Để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và nội dung đào tạo kỹ sư khối công trình và kinh tế chuyên ngành xây dựng, cuốn Máy Xây Dựng được biên soạn nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản về máy xây dựng, giới thiệu chức năng, kết cấu và nguyên lý làm việc của các chủng loại máy và thiết bị chủ yếu trong thi công xây dựng. Sách còn đề cập đến những khái niệm chung về khai thác kỹ thuật xe máy. Sách được dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý chuyên ngành xây dựng cơ bản và đông đảo bạn đọc quan tâm đến vấn đề này.
Trang 1NGUYEN HONG NGAN
Trang 2DAI HOC QUOC GIA TP HO CHi MINH TRUGNG DAI HOC BACH KHOA
Trang 3MUC LUC
LOI NOI DAU
CHUONG 1 CAC CHI TIET CUA MO LO THIEN
CAC MAY CHO CONG TAC CHUAN BI
VÀ CAC MAY DAO - VAN CHUYEN DAT
A CO SO LY THUYET VA CAC CONG THUC TINH TOAN
1.1 Các chi tiết của mỏ lộ thiên
1.2 Máy phạt bụi cây
CHUONG 2 MAY XUC
A CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
2.1 Máy xúc một gầu
2.2 Máy xúc nhiều gầu
2.3 Đặc tính kỹ thuật và các giá trị của hệ số
Trang 4PHAN II THIET BI DAP - NGHIEN VA PHAN LOAI
CHUONG 4 CAC MAY BE DAP (NGHIEN) THO
CAC VAT LIEU
A CO SO LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
CHUONG 5 MAY ĐỀ NGHIÊN MỊN VẬT LIỆU
A CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
5.1 Máy nghiền bi
5.2 Máy nghiền bï vành con lăn
5.3 Máy nghiền con lăn quả lắc
B BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ
CHƯƠNG 6 CÁC MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỂ PHÂN LOẠI VÀ
LÀM GIÀU VẬT LIỆU, DE LANG BUI VA PHAN LOAI BANG THUY LUC
A CƠ SOLY TH UYET VA CAC CONG THUC TINH TOAN
Trang 5PHAN III CAC THIET BI DE CHUAN BI BETONG,
A CO SO LY THUYET VA CAC CONG THUC TINH TOAN — 177 7.1 Máy nạp liệu với chuyển động tịnh tiến của bộ phận
công tác 177
7.9 Máy nạp liệu với chuyển động dao động 178
7.4 Máy định lượng 180
CHƯƠNG 8 MÁY TRỘN VỮA VÀ BÊ TÔNG 192
A CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN — 199
8.1 Năng suất của máy trộn bê tông làm việc chu kỳ 192
8.2 Tần số quay của trống máy trộn bê tông 193
8.3 Năng suất của máy trộn có cánh dòng thuận làm _ việc liên tục 193 8.4 Năng suất của máy trộn có cánh dòng ngược 194 8.5 Công suất động cơ của máy trộn có cánh 194
Trang 6Lời nói đầu
Cuốn “Bài tập máy xây dụng” được biên soạn kèm theo tài liệu Máy sản xuất uật liệu xây dựng va cấu hiện” uà “Máy làm đất” làm tài liệu tham khảo cho sinh uiên ngành Cơ khí nói chung va sinh vitn chuyén ngành Máy xây dựng nâng chuyển nói riêng
Tài liệu bao gôm các bai tdp va vi du tinh toán các thông số máy, tính toán động lực học uà tính bền các chỉ tiết dẫn động của
các loại máy xây dựng uò được chỉa thành ba phần Mỗi phần đều có phân tóm tắt lý thuyết của các uấn đề liên quan 0à phân bài tập
- Phân I: Các loại máy uò thiết bị khơi thác khoáng
- Phân II: Các thiết bị đập, nghiên uà phân loại
- Phên III: Các thiết bị để chuẩn bị bê tông, uữa các hỗn hợp
Do biên soạn lân đâu, chắc chắn còn nhiều thiết sót Rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp uà bạn đọc để chúng tôi có điêu hiện
sửa chữa hoàn thiện hơn cho lân tái bản
Địa chỉ liên hệ: Bệ môn Cơ giới hóa xí nghiệp uà Xây dựng, Khoa
Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM,
268 Lý Thường Kiệt, Q.10, Điện thoại: (08) 8652015
Tác giả
Nguyễn Hồng Ngân
Trang 7PHAN |
MAY VA THIET BI
LAM DAT
Trang 8Chương 1
CAC CHI TIET CUA MO LO THIEN, CAC MAY
CHO CONG TAC CHUAN BỊ VÀ CÁC MÁY
Đất đá được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây
dựng thường được khai thác bằng phương pháp hở tại các mỏ lộ thiên Các chi tiết của mỏö đá lộ thiên gồm các đường hào, các bậc
khai thác, các bai thai
Các công tác bóc đất đá và khai thác được tiến hành bằng các
bậc, mỗi bậc có diện tích các mép đường, mái đốc và được đặc trưng bởi độ cao và góc nghiêng mái đốc (bảng 1.1)
Bang 1.1 Độ cao bậc uè góc mái dốc ổn dinh cua dat da
Góc giới hạn của mái | Gúc giới hạn của mái dốc
Độ cao bậc H, og + 2 Các loại đất đá dốc ổn định đối với bậc| ổn định của bậc không
m công tác (¿„ , rad tông tac «44, rad
Trang 9lượng Q¡ mổ đất đá rỗng
1.1.2 Lue can trust trong cua da vị vất liệu tơi
trong đó: 1, - luc lién két ban 2 (lực cẩn trượt) được xác định
bằng kinh nghiệm theo phương pnáp riêng chuyên dùng, N/m”, đối với vật liệu tơi tối đa lấy tụ = 0
p - lực của áp suất pháp tuyến trên mặt phẳng trượt, N
f - hệ số nội ma sát tĩnh của vật liệu
Lực cản của đá và vật liệu tơi do trượt theo mặt tựa được thực
hiện từ vật liệu cứng đặc, 7' = P\, còn đối với sự trượt theo mặt tựa
nghiêng:
trong đó: P - lực ép của vật liệu lên mặt tựa (P=Gcosơ), N
G - trọng lượng của vật liệu và các thành phần thẳng đứng
của các ngoại lực tác dụng lên vật liệu, ý
fi - hé s6 ma sat trượt đối với vật liệu đã cho và mặt tựa
(bảng 1.2)
œ - góc nghiêng của mặt tựa, độ (xem bảng 1.1)
Bảng 1.2 Các hệ số ma sát của đất đá uà vật liệu tơi
Sỏi 0,62 - 0,78 0,75 Đá dim 0,9 +0,84
Trang 10
trong đó: B - chiều rộng bãi thải (hình chiếu của chiều dài dao trên
mặt phẳng vuông góc với phương chuyển động), m
(1.4)
b - chiều rộng bao phủ chêng lấn bằng bãi thải theo dai
đã được làm sạch ở mỗi lần đi qua, m(b ~ 0,2 +0,Bm)
L - chiều dài của đoạn đã gia công, m
U,, - vận tốc chuyển động trung bình của máy kéo, giây
a
tag - SỐ lần đi qua trên cùng một chỗ (1+2 lần)
Naq > số vòng quay của máy đi qua cùng một chỗ
mặt ngoài của các răng ở mép), m
Trang 1114 CHUONG 1
tag - số lần đi qua trên cùng một chỗ (1+3 lần)
L va vy, - tinh theo công thức (1.4)
1.4 MAY Ul
Máy ủi được sử dụng để đào đất theo từng lớp để di chuyển trên một khoảng cách không lớn và để đẩy đất cứng với sự làm bằng phẳng và chất đống
Năng suất của các máy ủi không quay:
3600V,yk.k,
tex Rp
Q=
trong dé: Viy - thể tích đất trong trạng thái tơi nằm trước lưỡi ủi ở
cuối hành trình vận chuyển (thể tích khối đất lăn) mỸ f„„ - thời gian của một chu kỳ, giây
hy - hệ số độ nghiêng (theo bảng 1.3)
b„ - hệ số sử dụng máy ủi theo thời gian (k, = 0,8+0,9)
h, - hệ số tơi của đất, có nghĩa là tỉ số của thể tích đất đã xới trên thể tích của đất cùng khối lượng đó ở trạng thái tự nhiên (bảng 1.4)
Thể tích khối đất lăn có thể xác định từ để xuất là vật liệu được
xới trước lưỡi được nằm ở góc nghiêng tự nhiên theo đạng của hình
thang bố trí nằm ngang (hình 1.1) và khi dịch chuyển lưỡi ủi một
phần vật liệu bị mất đi đồng thời cuộn tròn của hình lăng trụ tại
đây ,
Trong trường hợp này thé tích hình thang:
= BHỶh, 3
trong đó: Ö và H - chiều rộng va dé cao của ludi bi, m
k; - hệ số rơi vãi của vật liệu phụ thuộc vào độ xa vận
chuyển L,, m (k, ~0+1,005L,) œ- góc dốc tự nhiên của đất đã xới, độ.
Trang 12CÁC GH TIẾT GỦA MÔ LỘ THIÊN, GÁC MÂY CHO CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÁC MÀY ĐÀO - VÂN CHUYỂN ĐẤT 15
Á sét nhẹ, á sét hoàng thổ, hoàng thổ tơi ẩm, đất
II xalosac mềm, sỏi nhỏ và trung bình, cát á cát và đất
2 z gk mt a gate at ae 1,12+1,2 mềm trộn lẫn đá dăm và đá cuội với đất đặp chặt với
hỗn hợp đá dăm & sỏi
iH Đất sét mềm, đất hoàng thổ nặng, sỏi lớn, đá cuội nhỏ, 120:1.25
đá dam đến 15+40mm, đất hoàng thổ lãu: đá dăm và sỏi | ` si Đất sét mỡ và đất hoàng thổ nặng, đất sét phấn phiến,
sôi lớn Đất hoàng thổ (lợt) cứng chặt, xỉ kim loại, đá macnd
v mềm bị phong hóa, đã phấn mềm, đất sét cacbon cứng, | 1,29+1,33
đá phiến không chặt, thạch cao
Đá vôi vỏ sò, đá vôi rỗng mềm, phấn chặt, đá phiến độ
vi , , x , 1,33+1,45
cứng trung bình, đá macnơ độ chặt trung bình :
VII - Vill Đá khối đã được đập vỡ 1,45+1,5
Thể tích khối đất lăn phụ thuộc vào tỉ số của chiều cao lưỡi ủi
với chiều rộng của nó và tính chất vật lý của đất Khi tính đến các yếu tố này thì thể tích của khốf đất lăn:
BH?
2Rnp
trong dé: B va H - chiéu rong va chiéu cao ludi ủi, m
knp - hé s6 lang trụ lấy từ thực nghiệm và phụ thuộc vào tính chất của đất và mối tương quan của các kích thước
lưỡi ủi (bảng 1.5)
Trang 13
trong đó: í - thời gian để đào đất, 'giây
t; - thời gian vận chuyển đất đến nơi gom, giây
£; - thời gian gom cùng với làm phẳng và chất đống, giáy t¿ - thời gian hành trình không tải của máy ủi, có nghĩa là
thời gian quay máy ủi về vị trí ban đầu và chuẩn bị tới
chu ky mdi, gidy
Hình 1.1 Sơ đồ để xác định thể tích khối đất lăn
Sự quay về vị trí ban đầu được thực hiện bằng hành trình lùi (hai lần sang số) hoặc bằng hành trình tiến (hai lần quay 180°) Thời gian của chu kỳ (tính bằng giây):
5 Hàng +n t,+n_t (1.10)
trong dé: 11, lz, Íạ, lạ - chiều dài tương ứng của quãng đường đào, di
chuyển, gom đặt đất và hành trình ngược lại của máy
ui, m;
U,, Ug, Uz, 0¿ - các vận tốc di chuyển của máy ủi ở các đoạn tương ứng của quãng đường, m/giây
Trang 14CAG CHI TIET CLA MO LO THIEN, GAC MAY CHO CONG TAC CHUAN BỊ VÀ CÁC MÁY ĐÀO - VÂN CHUYỂN ĐẤT 17
t, - thdi gian sang s6 (t, ~2+3 gidy)
t, - thdi gian ha va nang lu@i di (¢, =4 +5 gidy)
t, - thoi gian quay máy ủi một góc 180° É„ = 10 +15 giây)
nạ,nạ,n„ - số lần sang số tương ứng với việc nâng, hạ lưỡi
ủi, quay máy ủi 180°
Năng suất của các máy ủi tổng hợp cùng với lưỡi quay khi làm
việc theo kế hoạch khi làm công tác san bằng và khi đắp các hào
được xác định theo công thức kinh nghiệm có tính đến đặc điểm
riêng biệt của các công việc thực hiện
1.5 MAY CAP BANH HO!
Máy cạp bánh hơi được sử dụng để cắt đất theo lớp, để vận
chuyển đất trong thùng, và để rải đất cùng với sự làm phẳng và lèn
chặt một phần Thiết bị cạp điều khiển bằng cáp được sử dụng để
khai thác đất theo lòng các con sông không lớn và để cơ giới hóa các `
công tác xếp dỡ trên các kho bãi các vật liệu rời và cỡ cục nhỏ
` Năng suất của các máy cạp bánh hơi:
3600.2, -k, ok
, m/gid 1.11 tpR 8 ( )
Q=
p trong đó: g - dung tích hình học của thùng, mÌ
t„ - thời gian của một chu kỳ làm việc, của máy cạp, giây
È„ - hệ số điển đây gầu (#„ ~0,7+1,3)
k, - hệ số sử dụng máy cạp theo thời gian („ =0,7 +0,9)
k, - hệ số xới của đất (ky = 1,05 +1,5)
Thời gian của chu kỳ (tính bằng giây)
l
UỊ Ug Uy U4 trong dé: / va v - quãng đường và vận tốc đi chuyển tương ứng của
máy cạp khi thực hiện các công đoạn của chu kỳ tương
tự như công thức (1.10)
ww
Trang 1518 CHUONG 1
t„ - thời gian sang số, giây É, ~4+6 giây)
n„ - số lần sang số trong một chu kỳ
t„ - thời gian quay vòng máy cạp, giây („ ~ 15 +30 giây)
nq - số lần quay vòng trong một chu kỳ
Người ta tiến hành tích đất vào thùng máy cạp với vận tốc chuyển động nhỏ nhất có tính đến sự trượt của bánh xe (È„) (tính bang m/gidy):
trong đó o¡ là vận tốc di chuyển đầu kéo ở số Ï, m/giáy
Chiểu dài quãng đường khi tích đất và dé tải của máy cạp
F, - giá trị trung bình của điện tích mặt cắt ngang bằng
lưỡi cắt của thing, m?
Fy, - điện tích mặt cắt ngang của lớp đất khi đỡ tải, m”
q, hụ, hạ - theo công thức (1.11)
Bảng 1.6 Giá trị trung bình thể tích của khối đất lăn dụa uào
dụng tích hình học của thùng (h„)
Trang 16
CAC CHI TIET CLA MO LO THIEN, CAC MAY cHO CONG TAC CHUAN 8} VA GAC MAY Bad - VAN CHUYEN DAT 19
Năng suất của thiết bị cạp điều khiển bằng cáp:
Q= i 1 ,
là x2 +2, l,
Up Uy trong dé: q - dung tích hình học của thùng, znŸ
¡¡ - chiều dài quãng đường cạp, m [với giá trị trung bình
l =(0,7+0,8)/, với ỉ, - khoảng cách giữa hai đỉnh puli
không tải và tời; (m)]
0; - vận tốc hành trình làm việc của thùng, m/s
v, - van tốc hành trình không tai cia thing,-m/s
t, - thdi gian sang số của các tang ở tời nâng,
8 [t, =3+5 giáy]
kn, Rp k„ - các hệ số điền đây, xới và sử dụng [theo công
thức (1.11)]
1.6 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁC MÁY (các bảng 1.7+1.12)
Các đặc tính không những xác định năng suất mà còn các chỉ số
sử dụng máy, ví dụ, tiêu tốn năng lượng riêng, năng suất lao động, giá thành công việc, thời hạn thực hiện, máy
Bảng 1.7 Đặc tính kỹ thuật của máy cắt bụi rậm
Loại máy Lưỡi cắt Điều Khối lượng, kg
Máy cắt _—— | Chiểu rộng | Gócbố | khiển | của | Cia thiét bi bui ram | Máy kéo B, mm tr, độ | lưỡi cất | thiếtbị | với máy kéo
Trang 17
Loại máy / Lưỡi xới Khối lượng, kg
Số ning Chiéu vn Điểu | của |Của thiết
Máy xới |Máy kéo| lượng trục của các rộng vệt xới, khiến thiết bị với
răng răng, mm xới, mm mm bị |máy kéo
JD-515C jT-140 3 700 1480 400 | Thủy lực | 1550 | 16000
JIDP-22C |T-180C 3 800 1680 500 " 3200 | 18200
JID-711C T-180C 3 740 1560 700 3400 | 18400 p- DET-250 3 1020 2120 900 " 5000 | 30350
652AC
Bang 1.9 Đặc tính kỹ thuật của máy ủi
Loại , Lưỡi ủi Khối lượng, kg
May kéo, chiếu | chiều | „| đệ lún Điều của | Của thiết
Máy ủi réngB,|caoH,| |sâuvào| khiến | “ ˆ | bị với
đầu kéo | mm mm tí, đệ đất, mm thiết bị máy kéo
D-449 |MTZ-5M 2000 500 90 200 |Thủy lực| 540 3590 D-459 |JIT-54A 2500 800 90+50 170 * 1430 7240
D-521 JT-180 3640 | 1300 90 430 Cap 3000 18000 D-572 |T-250 ` 4540 1550 90 340 [Thủy lực| 4270 28920 D-540 |MOAZ-542 3600 1200 90 650 17500
Trang 18
CÁC GHI TIẾT CỦA MÔ LỘ THIÊN, GÁC MÃY GHO GÔNG TÁC QHUẪN BỊ VÀ CÁC MÁY ĐÀO - VÂN CHUYỂN ĐẤT 21
(') Với sự m3 rộng khi lắp đặt dưới géc 90°
Bảng 1.10 Đặc tính kỹ thuật của máy cạp
Loại máy Dung | Chiểu | Chiểu | Chiều Khối -
——— |Mehecủa| rộng |sâu cắt| dày của | Điểu lượng với
Máy cạp uh, kéo, thùng, | cắtB, | họa, |lớp được| khiển đầu ken
au kéo m°?* mm mm_ | tải, mm 8u keo,
kg
MD-458 DT-54A 2,15/2,5| 1900 150 - Thủy lực 8150 }ID-541A T-74 3/3, 6 1900 150 200 7857 JHD-569 T-74 3/3, 6 2100 200 300 8258 JID-468 MAZ-533 4,5/5,5| 2600 360 500 12200 4ID-498 T-100M 7/9 2650 300 500 18400 JID-3745 T-100M 8/10 2870 320 500° Cap *98100 ND-357M MAZ-529E 8/11 2720 350 500 Thủy lực 17100 ,lD-567 MOAZ-546 10/13 3120 400 500 20000 JID-392 BELAZ-531 15/18 2850 350 500 30550 JID-511 DET-250 15/18 2950 350 550 41630 Kinh nghiệm [Tự hành 25/29 3650 500 650 6500
(*) Ở tủ số là dung tích hình học
Ở mẫu số là dung tích giới hạn
Bảng 1.11 Đặc tính kỹ thuật của máy kéo
Công suất vận tốc di chuyển, km/giở - | Lực kéo | Khối | Áp lực
Loại máy | động cơ, Ì se | số | Số | Số | Lớn |lớn nhất,|lượng, | riêng,
kw t it II IV — nhất N kg | Nom?
MTZ-5M 36,8 1,93} 2,30 2.83 3,48 | 22,42 ~ 3050 4,1 DT-54A 39,8 3,59 | 4,65 | 5,43 | 6,28 7,92 28500 | 5810 5,0 DT-55A 39,8 3,59] 4,65 | 5,43 | 6,28 7,92 28190 | 6550 2,5 DT-75 55,2 5,08 | 5,66 | 6,3 7,0 7,8 30000 | 6050 4,4 C-100 va 73,6 2,36 | 3,78 | 4,51 | 6,45 | 10,13 | 90000 |11800| 4,8 C-100GPI'
T-100M 79,5 2,36 | 3,78 | 4,51 | 6,45 | 10,13 | 95000 j11400| 4,8 : ƑT-140 103 2,38 | 4,25 | 5,8 7,87 10,9 | 148500 |14450| 4,2 T-180 135 2,85 | 5,04 | 6,95 | 9,45 | 13,05 | 167650 |15000| 4.2 DET-250 222 2,0 3,0 - - 19,0 ~ 25350 -
Trang 19
22 CHUONG 1
(*) Van téc di chuy€n tính toán không kể đến sự trượt trơn
Bảng 1.12 Đặc tính kỹ thuật của ô tô héo
Loại máy Lớn , | Theo đường lượng,
nhất khí - _ | Theo đường | Theo mặt đường kg cắt đất không có nông thôn | được phủ cứng
sẵn
MAZ-529E 2,5 15 25 40 9000
MOAZ-542 2 10 20 : 40 12500 MOAZ-546 2,5 15 20 40 10000 BEL AZ-531 2 15 25 45 17000
B BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ
Bài tận 1.1 Xác định hệ số bốc hiện hành nếu lớp đất đào hữu ích
không đổi nằm ngang và người ta thực hiện việc bốc tách bằng một
tầng có độ cao Hạ, còn lớp đá bao phủ cũng được nằm theo lớp không
đổi được thực hiện theo hai tầng với độ cao tương ứng H; và H; (H.1.2)
Trang 20CÁC GHI TIẾT GÙA MÔ LÔ THIÊN, CÁC MÂY CHO CÔNG TÁC GHUẨN BỊ VÀ CÁC MÁY ĐÀO - VẬN CHUYỂN ĐẤT 23
Ở điều kiện này hệ số bốc tách:
Qa ty +hạ)hu, thy
= = , mms (1.20)
Khi hj =9,35m, hị =10,6m, Hạ =8,28m thì:
9,35 +10,6 _ 19,95 _ 2,42 m3/m3 8,23 8,23
kp =
Ví dụ 1.1 Hãy tính hệ số bốc tách theo điều kiện của bài tập 1.1 đối
với các giá trị, các thông số, các lớp đào như sau:
Giá | Thứ Các giá trị Các phương án
Bài tập 1.2 Hãy xác định hệ số bốc tách hiện hành kp, nếu lớp đào
hữu ích không đổi có góc nghiêng theo hướng chuyển động đẩy về phía mặt công tác chính diện bằng góc a Gia tri ban đầu của độ cao lớp tách bốc và lớp thu gom bằng ỉ¡ và h¿ tương ứng 0) Mặt công
tác chính diện sau một tháng sẽ đạt được khoảng cách Bm)
Trang 21một chu kỳ dịch chuyển mặt chính điện sẽ bằng khoảng tỉ lệ thuận (với gìá trị góc œ nhỏ) với giá trị trung bình của độ cao các lớp ở
thời điểm đầu và cuối của chu kỳ; có nghĩa là khi chiều dài hành
Trang 22CÁC GHI TIẾT GỦA MÔ LỘ THIÊN CÁC MÁY CHO CONG TAC CHUAN 8) VA CAC MAY DAO - VAN CHUYEN BAT 25
Bài tập 1.3 Hãy xác định hệ số tách bốc hiện hành theo điều kiện
của bài tập 1.2 ở thời kỳ đầu tháng và cuối tháng (;„và hạz)
Bài tập 1.4 Hãy xác định
chiều rộng bể mặt các lớp
của mỏ cát sét và mỏ cát đối
với giá trị giới hạn nhỏ nhất
của độ cao lớp và của góc bạ
b, là bị, b›, thì chiều rộng của bê mặt lớp không làm việc (mm)
Trang 2326 CHUONG 1
Bài tập 1.6 Hãy xác định chiều rộng bể mặt của các lớp của mỏ cho khai thác đất đá phiến cứng đối với giá trị nhỏ nhất của góc mái dốc
ổn định của lớp công tác và không công tác, nếu độ cao lép H = 27m,
còn mái dốc của thành công tác của mỏ a@=50°
Ví dụ 1.3 Hãy tính chiều rộng bể mặt lớp của mỏ theo điều kiện của
bài tập 4 đối với các giá trị giới hạn như sau của độ cao lớp H và của
góc mái dốc ổn định của lớp công tác (œ;) và không công tác (ơœ),
a, d6 28 29 27 26 - - - -_!}
Vi du 1.4 Hãy tính chiều rộng bể mặt của các lớp của mö theo điều
kiện của các ví dụ 1.3 đối với các giá trị như sau nếu œ = 22°
Bài tập 1.7 Hãy tính lực cán trượt trong của lớp cát theo lớp cát,
nếu áp lực vuông góc trên mặt phẳng trượt P = 2800N
Bài giải: Lực cần trượt trong (N) của đất, đá và của vật liệu rời được xác định theo (1.2) T=+„.F+ P.ƒ, Đối với vật liệu tơi tạ =0 Lấy theo bang 1.2 giá trị lớn nhất ƒ# =0,75 và thế giá trị vào công thức ta nhận được: 7' = 2800 x 0,75 = 2100
Bài tập 1.8 Hãy tính lực cản trượt trong của lớp xi măng theo lớp xi
măng nếu áp lực vuông góc trên bề mặt trượt P = 347N
Bài tập 1.9 Theo máng thép nằm ngang có mặt cắt chữ nhật, người
ta đẩy một lớp cát Bỏ qua ma sát với thành bên của máng, hãy tính
lực cản của lớp trượt, nếu áp lực của vật liệu với bể mặt tua G = 1840N
Bài giải: Ta lấy theo bảng 1.2 đối với cát ƒ = 0,73 và đối với máng
Trang 24CÁC GHI TIẾT GỬA MÔ LÔ THIÊN, GÁC MÀY CHO GỐNG TÁC GHUẨN BỊ VÀ CÁC MAY ĐÀO - VÂN GHUYỂN ĐẤT 27
nằm ngang œ = 0, thay các giá trị vào (1.3) ta tìm được lực cản trượt
T, =G.f,.cosa-G.sina
T, =1840.0,73 = 1340N
Bai tap 1.10 Hay xác định lực cản trượt của lớp vật liệu khi có sự
chuyển động của nó theo máng thép nằm nghiêng, mặt cắt hình chữ nhật, nếu góc nghiêng là œ, vật liệu được dịch chuyến theo độ nghiêng, trọng lượng của vật liệu - Œ, hệ số ma sát của vật liệu với
thép - ñ, còn ma sát với thành máng chiếm m (tính bằng %) so với
ma sát của vật liệu với đáy máng
Bài giái: Vì lực cản trượt lớp vật liệu được xác định theo (1.3) và lực cản thành phần 100%, nên cần tang luc can để tính đến ma sát với thành máng Trong công thức này, hợp lý hơn cả là đưa thêm hệ số ma
sát với thành &, = Thun cuối cùng công thức sẽ có dạng (H.1.5a):
Gcos(-a) = -Gcosa
b) T = Gf,cosu
G
Hinh 1.5 Cac so dé a) Cho bai tép 1.10; b) Cho bài tập 1.11 Bài tập 1.11 Lớp đá dăm có trọng lượng 670N được dịch chuyển
Trang 2528 CHUONG 1
bằng các tấm cào theo máng thép có mặt cắt chữ nhật nằm nghiêng
ở góc 75” so với phương ngang Đá dăm được nâng theo máng lên trên Hãy tính lực cản trượt, nếu lực ma sát với thành máng chiếm 20% của lực ma sát đá với đáy
Bài giải: Cho rằng góc nghiêng máng khi đẩy vật liệu xuống dưới là
dương (+); còn khi đẩy lên trên là âm (—) thì ta có: cos(—œ) =cosơ còn sin(-œ)=-sinœ Ta nhận được công thức (1.25) để cho trường
Theo bảng 1.2 đối với đá dam ta lay f, = 0,84 va thay gia tri vao (1.25) ta nhận được:
Tị = (675 x0,84cos20” + 675 sin 209)x1,2 =916N
Ví dụ 1.5 Hãy tính lực cản trượt của lớp vật liệu theo điều kiện của
bài 1.11 cho các giá trị của góc nghiêng máng œ, của trọng lượng lớp vật liệu G và của hệ số ma sát thành &,
trình di chuyển theo cùng một vị trí Hãy tính năng suất theo giờ
của máy cắt bụi rậm
Bài giải: Máy cắt bụi rậm D-306A là thiết bị treo với điểu khiển
Trang 26oie cH TET CLA MO LO THIEN, CÁC MÁY GHO CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÁC MÁY ĐÀO - VÂN CHUYEN DAT 29 thủy lực được lắp trên máy kéo DT-BðA Năng suất được tính theo (1.4)
3600(B - b).L
Q=——
chày n
-—Á Đẹp, ay „
Theo bang 1.7, chiều rộng lưỡi B = 2400mm, và theo bảng 1.11
thì vận tốc nhỏ nhất của máy kéo DT-B5A đảm bảo lực kéo lớn nhất
Đối với chiểu rộng phủ bởi lưỡi của đải chống lấn đã làm sạch
khi hành trình đi qua (b) và thời gian quay máy kéo („) ta lấy giá trị trung bình đã được dẫn ra ở (1.4), từ đó b = 0,35m, í„ = 90 giây Thay các giá trị vào (1.4) ta nhận được:
3600(2, 4 — 0,35)420 (a 902
Bai gidi: Khi lam viéc theo hai hanh trình và vận tốc máy kéo
u; =3,59krmlh (uụ, =1, 00m/s), ta nhận được năng suất của máy cắt
Khi lam viée & hai hanh trinh va van téc cua may kéo up = 4,65km/h
(Uy, = 1,29m/s) thi năng suất của máy cắt bụi rậm:
Trang 27nhất của chiều rộng bao phủ của day là 6 và thời gian quay máy kéo
la fg
Bai tap 1.15 Hay tinh nang suat theo giờ của máy cắt bui ram KB-4,
lam viéc ¢ truyén déng s6 1, néu chiéu dai cua doan / = 810m, lam sạch được tiến hành sau một hành trình với giá trị lớn nhất của chiều rộng bao đãy là b, và thời gian quay máy kéo là thành phần
Ví dụ 1.6 Hãy tính năng suất theo giờ của máy cắt bụi rậm theo điều kiện của bài tập 1.12 đối với các mác máy như sau và giá trị
chiều đài của khoảng /, chiều rộng b bao phủ bằng lưỡi của dãy làm
b, m 0,3 0,2 0,4 0,5 - -
()1)-D2306A;, 2)- KLH-2,7; 3)- KB2,8; 4)- D-174B; 5)- D-514A
Ví dụ 1.7 Hãy tính năng suất theo giờ của máy cắt bụi rậm theo điểu kiện của bài tập 1.13 và theo các giá trị được trình bày ở bảng các phương án
Các phương án 4 2 3 4 5 6 7 8
L,m 530 | 618 | 1250 | 1140 | 956 | 845 | 724 | 1160 Loại máy cắt bụi (*) 1) 2) 3) 4) 5) - - - b,m 0,4 05 | 03 | 02 - - -
(*) 1)- D174B; 2)-D514A; 3)-KB-4;, 4)-D306A; 5)- KLH-2,7
Bài tập 1.16 Theo kết quả của các ví dụ 1.6, hãy tính năng suất
Trang 28
CÁC GH TIẾT GÙA MÔ LỘ THÊN, CÁC MÁY CHO GÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ GAC MAY DAO - VÂN CHUYỂN ĐẤT 31
riêng của các máy cắt bụi rậm đi qua trên một đơn vị khối lượng của thiết bị treo my và trên một đơn vị khối lượng của thiết bị với máy kéo my
Bài giải: Đối với phương án (ví dụ phương án 39) (hàng hai cột 8;
hàng 3 cột 4 và hàng 4 cột 2) thì có L = 530m, b = 0,2m; máy cắt mã
số D-174V; nap = 2; ¿ = 90s Theo bảng 1.7 may cắt có chiều rộng lưỡi B = 3,6m và làm việc với máy kéo C-100, 6 van tốc vu, =
vy _ 2,36 2,36km/h (bang 1.11) Vậy uy = 36° 36 A = 0,655m/s
Q _ 3610
Q,=— =1090;n2!h tấn Tuy
„=- 9 - 88 - 246m? T
Mp ‘14,7
Bài tập 1.17 Hãy tính chiều
rộng của dao của lưỡi cắt máy cắt
bụi rậm D-174V
Bài giải: Theo bảng 1.7, dao của
lưỡi cắt được bố trí hợp với nhau
theo góc 64°, có nghĩa là lưỡi
Trang 2932 CHUONG 1
Bài tập 1.18 Bằng máy xới D-515C, người ta thực hiện xới sơ bộ đất
chặt trên một đoạn có chiều dài = 64m Hãy tính năng suất theo
gid của máy xới nếu chiều sâu xới lớn nhất đạt được sau ba lần đi
Lấy giá trị trung bình của chiều rộng chồng lấn dãy xới b = 0,15m
và thời gian quay của máy kéo í¿ = 4B giây Theo bảng 1.8 máy xới đã
cho làm việc với máy kéo T-140 và đảm bảo độ sâu xới lớn nhất
h = 400mm khi chiều rộng xới B = 1480mm Theo bảng 1.11 vận tốc nhỏ nhất của máy kéo đảm bảo lực kéo cực đại khi uy; = 2,38km/h; tu
Ví dụ 1.8 Hãy tính năng suất theo giờ của máy xới theo điều kiện
của bài tập 1.18 đối với các máy sau, và các giá trị tương ứng
=988m3!h
Các phương án 1 2 3 4 5 6 7 8 L,m 85,5 63,8 107 93,6 123 74,5 119 52,5
Loại máy xới * 1) 2) 3) 4) 5)
{*) 1) - D-652AG; 2) - D-711C; 3) - DP-22C; 4) - D-515C
Bài tập 1.19 Hãy tính năng suất theo gié cia may xdi DP-22C déi
với điều kiện của bài tập 1.18, nếu chiều sâu xới lớn nhất đạt được sau hai hành trình cùng trên một vị trí khi sử dụng vận tốc số 2 của máy kéo
Trang 30Oni ET CUA MO LO THIEN, GAT MAY CHO CÔNG TAC CHUAN BI VA CAC MAY ĐÀO - VÂN CHUYEN BAT 35
Bài tập 1.20 Tleo các kết quả của ví dụ 1.8 hãy tính năng suất riêng của máy x0 "da một đơn vị khối lượng của thiết bị máy xới _ my và một đơn vị khối lượng của thiết bị với máy kéo my
Bài giải: Theo (1.5) năng suất máy xới
3600(B8 -b)L.h
Q=“ —¬—
[E+ h
Usp « Mẫu máy xới là D-711C, mẫu máy kéo T-180C, B = 1,B6m, b = 0,15m;
L = 119m; h = 0,7m
Ủyy = Yr 285 _ 0,792ms
36 3,6
t, =52 giây: ny, = 3; my =3,4 tấn: m,,, = 18,4 tấn
(đối với phương án từ 32 - 3)
Từ bảng các phương án của các ví dụ 1.8; ta viết các giá trị tương ứng Ví dụ, đối với phương án 32 (hàng 2 cột 7; hàng 3 cột 2 và hàng
4 cột 3) ta nhận được giá trị chiều dài của phần xới Ù = 119zn, mẫu
máy xới D-711C va thời gian quay của máy kéo í„ = 52 giây Từ bang 1.8 của mẫu máy T-180C, khối lượng của thiết bị treo m, = 3400kg và khối lượng của thiết bị với máy kéo máy kéo = 18.400kg; chiều rộng của vệt xới B = 1560m; chiều sâu xới h.my = 7100mm Giá trị nhận
được tính bằng tấn và mét Theo bảng 1.11, ta tìm vận tốc chuyển
động của máy kéo ở số truyền động thi I; v, = 2,85kg/h, va ta tinh vận tốc chuyển động của máy (bằng m⁄s) Giá trị các đại lượng còn lại lấy theo điều kiện của bài tập 1.18, có nghĩa là chiều rộng chồng lấn của vệt xới b = 0,15m và số lần đi qua trên cùng một vị trí nạp = 3
Thay thế giá trị vào công thức, ta có:
Trang 3134 : CHUONG 1
Q; = Q = 698 _ 37,9m”!h.tấn
Mp 18,4
Bài tập 1.21 Dé khai thác đất đá không dính (loại đất hoàng thổ
nhẹ) di chuyển đất đi một khoảng j¿ = 4m và đặt theo từng lớp trên
một đoạn ỉạ = 10m; người ta sử dụng máy ủi D-535 Hay tinh năng
suất theo giờ của máy ủi đối với đoạn nằm ngang nếu đất gom đi qua một chiều dài quãng đường cắt 1, = 8m, khi đó quãng đường cắt di chuyển và đặt đất nằm trên một đường thẳng, còn điều kiện làm việc cho phép thay đổi vận tốc máy kéo tương ứng với truyền động
số 1 khi cắt; số 2 khi vận chuyển và vận tốc lớn nhất khi quay: máy
ủi trở về nơi gom
Bài giải: Ta thực hiện tính toán theo công thức (1.6), (1.8), (1.10)
_ 3600 Vy, R, V BH?
ck np
hb F ly typ ck =a t+ +stinit tnt tnt UV, Ủy Ủy Ủy nÈn do p'”p
Q - năng suất máy Ui, m°/h
V„„ - thể tích hình lăng trụ cuộn lại, m
t., - thời gian của chu kỳ, s
Theo bảng 1.9 ta tìm được máy ủi có lưỡi chiều rộng B = 2560m, chiều cao.H = 800mm Dugc treo trén máy kéo DT-75 Đối với máy
kéo này theo bảng 1.11; u; = ð,08kmm/h, u„ = 5,66km/h, Unax = 1,8km/h
Ta tinh được giá trị vận tốc tham gia vào (1.10)
Trang 32cAc CHI TIET CLA MO LO THIEN, GAC MAY CHO CONG TAC CHUAN BI VA GAC IMÁY ĐÀO - VĂN CHUYỂN ĐẤT 35
tai (1.10) Khi đó ¢, = 2,5 giây, tạ = 4,5 giây, t„ = 12,5 giây
Để xác định hệ số lăng trụ ta tìm tỉ lệ H/B = 0,8/2,56 = 0,312 Theo bảng 1.5, h„„ = 1,2 Đối với đất hoàng thổ nhẹ tương ứng với loại đất đá loại 2 (xem bảng 1.4), giá trị trung bình của hệ số xới
k, = 1,16 Theo (1.6), hé số sử dụng máy ủi È„ = 0,85, còn hệ số góc nghiêng ở; = 1, vì đoạn gia công là nằm ngang
Thay thế giá trị với các thông số tương ứng vào (1.10) và (1.6) ta nhận được:
8 40+10 58 t.=-— ———+3x2,5+5x4,5+2x12,5 = 119,17 giáy ~ 119 giá
Bài tập 1.22 Người ta di chuyển đất đá loại á cát tương ứng với đất
loại 1 của độ khó gia công và đất có góc xoay tự nhiên œ=38 bằng
máy ủi D-494 đi một khoảng ỉ;¿ = 60m Hãy so sánh thể tích của đất xới nằm trước lưỡi ở cuối giai đoạn vận chuyển (thể tích lăng trụ bị cuộn lại), khi sử dụng đối với tính toán của (1.7) và (1.8)
Trang 33
36 CHUONG 1
Bài giải Thể tích (bằng m°) của lăng trụ bị cuộn lại (theo (1.7)):
_ BH? hk,
"P 2.tgo trong đó hệ số tiêu tốn &„ = 1 - 0,005 chỉ được tính cho độ xa của
vận chuyển L Trong trường hợp đã cho I.~ = 1, - 6ở mm, còn #„¿ = 1—
lớn hơn nhiều Đối với những tính toán thực tế thì (1.8) hợp lý hơn
Bài tập 1.23 Hãy tính năng suất theo ca của máy ủi D-275 theo điều kiện của bài tập 1.21, nếu đất được gia công của có độ khó thi công
là đất loại I Độ nhấp nhô theo vị trí có độ nâng cao đến 5%, thời gian của ca f4 = 8 giờ, còn hệ sô bổ sung việc sử dụng theo ca #„„„ =
0,9, có nghĩa là: Q„„ =Q¿ tp
Bài tập 1.24 Hãy tính thể tích của hình lăng trụ cuốn lại V„„ theo
điều kiện của bài tập 1.22 nếu máy ủi D-540 làm việc với đất đính có
gốc xoãi tự nhiên œ=33°, còn cniều đài vận chuyển la 40m.
Trang 34GÍC GHI TIẾT GỦA MÔ LÔ THIÊN CÁC MÁY CHO CONG TAC CHUAN BI VA GAC MAY BAO - VĂN CHUYỂN ĐẤT 37
Bài tập 1.25 Hãy tính theo điều kiện của bài tập 1.21, năng suất theo giờ của máy cạp D-459, đối với đất có độ khó gia công loại 1 trên một đoạn với góc nghiêng là 15%, nếu trong trường hợp đầu
tiên người ta tiến hành (Q;) - công việc mà không có sự mở rộng;
nghiêng ở vận tốc số 3 của máy kéo) gầu được tháo đất trên một
khoảng ¡¿ ở vận tốc tương ứng với số 2 của máy kéo và quay trở lại
vị trí ban đầu với vận tốc lớn nhất Hãy tính năng suất theo giờ của
máy cạp ở vận tốc nạp liệu lớn nhất của gầu
Bài giải: Ta thực hiện tính toán theo (1.11), (1.12), (1.14) và (1.15)
trong dé: Q - nang sudt, m°/gid; tcx- thdi gian cua chu ky, gidy
¿ - quang dudng, m; F- dién tich, m?, v - van toc, m/gidy
Trang 3538 CHUONG 1
Ta lập bảng giá trị các thông số, theo bảng và sổ tay cũng như theo tính toán ta tìm được giá trị số trong các kích thước yêu cầu và thay thế chúng vào bảng ở những giá trị chữ tương ứng
Theo bang 1.10 và theo điều kiện của bài tập: g = 8mỞ; b = 2,67m;
chiểu sâu cắt khi làm việc với máy đẩy hẹ = 0,32m; h, = 0,Bm Máy cạp làm việc với máy kéo T-100M Theo bảng 1.11:
U¡ =2,36kmugiờ; uy = 3,78hmigtờ ; Uy = 4,B1kmigiờ ; 0y =10,18kmigiờ
từ đó: v= 2,36 = 0,656m/gidy
3,6 3,78
=—-— = 1,05m/gid
Đạ 36 migiây
‘U3 = = = 1,25migiây
_ 10,13 U4 =—— 4-36 = 2,81 giáy m/gid
,
Theo bảng 1.4 và 1.6, các giá trị được dẫn trong công thức và từ điều kiện của bài tập được lấy như sau: hạ = 1,08; k, = 0,17; Ry = 1,25;
k, = 0,8; t, = 5 gidy; n, = 4 gidy; t, = 23 gidy; t, = 2 gidy
Thế các giá trị tương ứng vào công thức ta tìm được:
Trang 36CÁC GHI TẾT CUA MO LO THIEN, GAC MAY CHO CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ GẮC IMÁY ĐÀO - VÂN CHUYỂN ĐẤT 39
giờ của máy cạp cho những phương án sau:
Các phương án 1 2 3 4 5 6 7 8 i,m 985 ; 1150 | 860 | 1030 ; 940 | 795 | 870 | 1040 Loai may cap; * 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8)
Đất, (**) 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8)
(*) 1)- D-541A; 2) D-511; 3) D-458; 4) D-498; 5) D-569
(°)1)- Á cát, 2) Á sétẩm; 3) Cát, 4) Á sét khô
Bài tập 1.28 Bằng máy cạp bánh lốp D-392 người ta gia công đất
tương ứng với độ khó gia công cấp II (đất hoàng thổ mùn khô) sự điển đầy gâu được thực hiện không có sự đẩy ở vận tốc số 1 của máy kéo Người ta vận chuyển đất đi một quãng ?; = 2700m ở vận tốc số
2, người ta tiến hành đặt cũng ở vận tốc số 2, còn quay máy cạp tới
vị trí lấy đất ở vận tốc lớn nhất Hãy tính năng suất theo giờ của máy cạp khi gầu lấy tải nhiều nhất có tính đến sự trượt của bánh xe, dau kéo khi cắt đất
Ví dụ 1.19 Theo điều kiện của bài 1.28, hãy tính năng suất theo giờ của máy cạp bánh lốp đố! với các phương án sau:
Trang 37
cùng với thiết bị và máy kéo theu m+”⁄gièấn (xem bảng 1.10)
bài tập 1.30 Theo két qué cia vi dy 1.12, bay tinh tùng suất riêng
của máy cạp bánh lốp qua một đơn vị khối *rợng của máy cạp cùng
với thiết bị và máy kéo theo „+/giờ.tấn (xem bảng 1.10).
Trang 38Được sử dụng để thực hiện ahững công việc nặng và khối lượng
lớ, kết hợp với việc đào đất, có nghĩa là tách một phần của đất ra
khói toàn bộ khối đất, cùng với việc dịch chuyểu một phần đất trong gầu đi một khoảng cách không lớn bằng phương pháp quay bàn và
cùng với đưa đất đến các phương tiện vận chuyển
Máy xú2 một gầu có các thiết bị công tác khác nhau, phố biến
hơn cả là người ta sử dụng các thiết bị với xẻng xúc cc khí mà được
đặc trưng bằng sự liên kết cứng của gầu và của cần và với momen lậ
lớn đáng k¿ xuất hiện khi đào, điểu này cơ bản sẽ giối hạn chiều dài cần của my xúc
-hiê.- đài cần (m) của máy một gầu được trang bị bằng xẻng co khí thắng được tính theo công thức kinh nghiệm:
trong đó: G - khối lượng của may xtc, tdn
k - hệ số; bè = 1,8+2,1 đối với các máy xúc vạn năng
k = 1,85 đối với máy xúc ở mỏ
Các máy xúc một gầu làm việc theo chu ky
Nững suất lý thuyết của máy xúc một gâu là quy ước và bằng thể tích của đất mà máy xúc có thể đạt được sau một giờ làm việc liên
Trang 39trong do: @ - dung tích hình học của gầu, m°
n,- số chu kỳ theo lý thuyết trong một phút khi ở góc quay
của bàn tới nơi dỡ tải và về vị trí ban đầu bằng 90°; khi độ cao vị trí lấy hàng bằng độ cao bố trí của trục
tựa của máy xúc và ở vận tốc tính toán, lực tính toán:
_ 60
No
f„- thời gian lý thuyết của chu kỳ, giây
Năng suất kỹ thuật tính cho điều kiện lý tưởng của công việc, có nghĩa là tính chất của vật liệu gia công, độ xốp của nó, mức độ điển
đầy, điểm đặc biệt của việc lấy hàng, nhưng không tính cho sự đơn
giản của máy xúc Như vậy, đó là năng suất lớn nhất có khả năng
đạt được trong điều kiện đã cho ở sự làm việc liên tục
Năng suất khai thác tính đến điểm đặc biệt của công việc sau một chu kỳ nào đó trong những điểu kiện cụ thể, trong số này kể cả
sự dừng cho phép theo thiết kế của công việc Năng suất khai thác của thực tế của máy xúc một gầu:
60.9.n.kyy.k,,
trong đó: @ - dung tích hình học của gầu, ;nẺ
w - số lượng chu kỳ thực tế trong 1 phút (đối với các máy xúc xây dựng và ở mỏ n=2+4)
ky - hệ số điển đây của gầu (#„„ = 0,55 +1,5)
k„ - hệ số sử dụng máy xúc theo thời gian bằng tỉ số của số
giờ làm việc thực của máy với thời gian của các cong tae chu ky duge tinh (k, = 0,7 +0,8)
k„ - hệ số xới của đất (theo bảng 1.4)
Trang 40MAY XUC 43
_ Các hệ số điển đẩy của gâu và của độ xới của đất phụ thuộc chính vào tính chất của đất, như vậy tỉ lệ của chúng được hiểu bằng một ý nghĩa chung - hệ số đào đất (%¿ =#„/kp), thay đổi từ 0,6 đối
với đất đá đến 0,7 đối với đất rời (như cát, đất hoàng thổ, than bùn)
Số chu kỳ trong 1 phút:
60 n=— (2.5)
trong đó: c - hé sé tinh dén hinh dang của đáy và độ căng của thành
gầu (c = 0,9 đối với gầu có răng, e = 0, đối với gầu có
đầu lưỡi cắt nửa hình tròn) B,H,L - chiều rộng, cao, dài tương ứng của gầu, đo theo khoảng
cách giữa các bể mặt trong của các thành tương ứng của
gầu cũng như giữa đáy và mép trên của thành gầu Đối với các gầu xúc thuận và ngược người ta đo độ cao Hƒ của gầu
từ thành cùng với lưỡi theo đường tâm của chiều dài gầu đến thành
mà ở đó người ta gắn các tay cầm Khi xác định chính xác hơn thể tích của gầu người ta tính H và L như những giá trị trung bình của các đại lượng giới hạn, từ đó cho thấy ví dụ của các gầu với gầu thuận thì để tiện lợi cho việc đỡ tải người ta mở rộng về phía dưới Năng suất của chu kỳ (giây):
top = ty tty tt +h, (2.8)
t, - thai gian dao, giây
t, - tong thdi gian quay dé dé tai, gidy
t, - thdi gian do tai cua gau, gidy
t„ - tổng thời gian để đưa gầu trở về nơi lấy vật liệu, giây.