1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nam định

93 519 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 707,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của chấp hành NSNN: Thực hiện có kết quả các chỉ tiêu thu, chi đã ghi trong dự toán NSNN: Các chỉ tiêu thu, chi đã ghi trong dự toán NSNN và đã được cấp có thẩmquyền p

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN LAN ANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4

1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Cơ cấu Ngân sách nhà nước 7

1.1.3 Chu trình quản lý ngân sách 7

1.1.4 Đặc điểm của NSNN ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán NSNN 11

1.2 Tổ chức kế toán NSNN tại KBNN 12

1.2.1 Nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán 12

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán NSNN tại KBNN 22

1.2.3 Tổ chức phần hành kế toán NSNN chủ yếu tại Kho bạc Nhà nước 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM ĐỊNH 31

2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của KBNN Nam Định 31

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của KBNN Nam Định 31

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN Nam Định 33

2.1.3 Một số chỉ tiêu tổng hợp về NSNN dưới sự điều hành của KBNN Nam Định 34

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán NSNN và bộ máy kế toán NSNN tại KBNN Nam Định 38

2.2.1 Thực trạng vận dụng cơ chế chính sách kế toán NSNN tại KBNN Nam Định 38

Trang 3

2.3 Thực trạng thực hiện các phần hành kế toán NSNN chủ yếu tại

KBNN Nam Định 42

2.3.1 Thực trạng kế toán thu NSNN 42

2.3.2 Thực trạng kế toán chi ngân sách nhà nước 44

2.3.3 Thực trạng kế toán thanh toán giữa các KBNN và giữa KBNN với ngân hàng 45

2.3.4 Thực trạng kế toán phát hành, thanh toán trái phiếu, công trái 48

2.4 Đánh giá thực trạng kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định 48

2.4.1 Kết quả đạt được 48

2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM ĐỊNH 56

3.1 Định hướng phát triển ngành Kho bạc và KBNN Nam Định 56

3.1.1 Định hướng phát triển ngành KBNN 56

3.1.2 Định hướng phát triển KBNN Nam Định 58

3.2 Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán NSNN tại KBNN Nam Định 59

3.2.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán NSNN tại KBNN Nam Định 59

3.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán NSNN tại KBNN Nam Định 60

3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán NSNN tại KBNN Nam Định 62

3.3.1 Hoàn thiện về cơ chế chính sách 62

3.3.2 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán NSNN 79

3.3.3 Hoàn thiện bộ máy kế toán NSNN tại KBNN Nam Định 82

3.3.4 Hoàn thiện các phần hành kế toán 83

KẾT LUẬN 86

Trang 5

Bảng 2.1 Kết quả thu theo phương thức thu 32Bảng 2.2 Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định 35Bảng 2.3 Kết quả chi NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định 36

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán khi áp dụng phần mềm kế toán KTKB

20

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN tỉnh Nam Định 34

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại văn phòng Kho bạc Nam Định

42

Sơ đồ 3.1 Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt Việt Nam đồng (trường

hợp nộp bằng GNT qua hệ thống ngân hàng thương mại) 70

Sơ đồ 3.2 Quy trình thu NSNN thông qua việc thu hộ giữa các KBNN 72

Sơ đồ 3.3 Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt Việt Nam đồng (theo mô

hình giao dịch một cửa- một giao dịch viên) 75

Trang 6

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trải qua 21 năm xây dựng và phát triển (1990-2011) chức năng, nhiệm

vụ và tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước đã có nhiều thay đổi, gắn liềnvới quá trình xây dựng, phát triển và đổi mới của nền kinh tế đất nước Đặcbiệt các cuộc cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính – ngân sách, tiền tệ– tín dụng đều có liên quan mật thiết đến các mặt hoạt động của Kho bạc Nhànước Cùng với sự phát triển đó, vai trò và phạm vi hoạt động của Kho bạcNhà nước cũng không ngừng được nâng cao và mở rộng

Là một cơ quan công quyền hoạt động trong lĩnh vực tài chính Nhà nước,Kho bạc Nhà nước có mối quan hệ mật thiết với các ngành, các cấp từ trungương đến địa phương trong quá trình thực hiện chức năng quản lý và điềuhành quỹ Ngân sách Nhà nước và các quỹ tài chính tập trung của Nhà nước

Do đó kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước có vai trò hết sứcquan trọng trong việc quản lý và điều hành nền kinh tế xã hội của Nhà nước.Đáp ứng yêu cầu đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế theo định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hệ thống kế toán Việt Nam nóichung và hệ thống kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nóiriêng đã từng bước hoàn thiện nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý tàichính Nhà nước

Kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước và cụ thể tại Khobạc Nhà nước các tỉnh, thành phố là một trong những nội dung quan trọng tácđộng trực tiếp, toàn diện đến chất lượng quản lý và điều hành nền kinh tế xãhội ở địa phương và của nền kinh tế quốc gia Bên cạnh đó kế toán Ngân sáchNhà nước vẫn còn những tồn tại cần phải hoàn thiện và cải tiến

Trang 7

Với những nhận thức trên, đề tài: “Hoàn thiện kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Nam Định” nhằm hệ thống hoá lý luận, đánh

giá thực trạng kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Nam Định,

từ đó giải quyết những tồn tại, vướng mắc để hoàn thiện, nâng cao chất lượng

kế toán Ngân sách Nhà nước đang đặt ra tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh cụthể ở Kho bạc Nhà nước Nam Định

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán ngân sách nhà nước, trong đótrọng tâm phân tích những lý thuyết về kế toán ngân sách nhà nước chủ yếu.Trên cơ sở phân tích lý luận và nghiên cứu thực tế, đánh giá thực trạng

kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Nam Định

Đưa ra các giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán ngânsách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Nam Định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn

về kế toán ngân sách nhà nước chủ yếu tại Kho bạc Nhà nước Nam Định baogồm tổ chức công tác kế toán ngân sách nhà nước, tổ chức bộ máy kế toán

và tổ chức các phần hành kế toán ngân sách chủ yếu từ đó có những đánh giá

và đưa ra giải pháp phù hợp

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tổ chức kế toán ngân sách nhà nướctại Kho bạc Nhà nước Nam Định

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Luận văn khái quát, hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề chủ yếu

về kế toán ngân sách nhà nước Phân tích thực trạng hạch toán kế toán ngânsách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Nam Định

Luận văn đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán ngân sách nhànước tại Kho bạc Nhà nước Nam Định

Trang 8

5 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lụcnội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán ngân sách nhà nước tại Kho

bạc Nhà nước Chương 2: Thực trạng kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà

nước Nam Định Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại

Kho bạc Nhà nước Nam Định.

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước

1.1.1.Khái niệm ngân sách nhà nước

Cho đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đều tạo lập, quản lý và sửdụng NSNN Tuy nhiên NSNN là gì? không phải ai cũng nhất trí như nhau vềkhái niệm này Trên thực tế tồn tại nhiều ý kiến khác nhau xung quanh kháiniệm NSNN, nhưng NSNN chủ yếu được hiểu như sau:

NSNN là bản dự toán thu, chi tài chính của nhà nước trong một khoảngthời gian nhất định, thường là một năm;

NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bảncủa nhà nước;

NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước huyđộng và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau

Các ý kiến nêu trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và cónhững nhân tố hợp lý của chúng song chưa đầy đủ NSNN là một khái niệmtrừu tượng, nhưng NSNN là một hoạt động tài chính cụ thể của nhà nước.Khái niệm NSNN phải thể hiện được nội dung kinh tế, xã hội của nó và phảiđược xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh tế chứa đựngbên trong

Xét về hình thức, NSNN là một bản dự toán thu và chi do chính phủ lập

ra, đệ trình quốc hội phê chuẩn và giao cho chính phủ tổ chức thực hiện

Xét về thực thể, NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoảnchi cụ thể và được định lượng Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền

tệ và các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy

Trang 10

Thu và chi của quỹ này có quan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân đối thu– chi NSNN Cân đối thu – chi NSNN là một cân đối lớn trong nền kinh tế thịtrường và được nhà nước quan tâm đặc biệt Vì lẽ đó có thể khẳng địnhNSNN là một quỹ tiền tệ lớn của nhà nước - quỹ NSNN.

Xét về các quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN, các khoản thu luồng nhập quỹ NSNN, các khoản chi - luồng xuất quỹ NSNN đều phản ánhnhững quan hệ kinh tế nhất định giữa nhà nước với người nộp, giữa nhà nướcvới cơ quan, đơn vị, cá nhân thụ hưởng từ quỹ NSNN Hoạt động thu, chiNSNN là hoạt động tạo lập, sử dụng quỹ NSNN làm cho vốn tiền tệ, nguồntài chính vận động giữa một bên là nhà nước với một bên là các chủ thể phânphối và ngược lại Hoạt động đó đa dạng, phong phú được diễn ra trên mọilĩnh vực và có tác động đến các chủ thể kinh tế xã hội Những quan hệ trongthu nộp và cấp phát thông qua quỹ NSNN là những quan hệ được xác địnhtrước, được định lượng và nhà nước sử dụng chúng để điều chỉnh, điều tiết ởtầm vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội

-Từ sự phân tích trên ta có thể xác định: NSNN được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước trên cơ sở luật định Nó phản ánh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.

Theo Luật NSNN năm 1996 và Luật NSNN sửa đổi năm 2002 của ViệtNam, tại điều 1 quy định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chicủa nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đượcthực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củaNhà nước.”

Trang 11

Như vậy ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chínhquốc gia Nó bao gồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể cácquan hệ tài chính quốc gia, cụ thể là quan hệ tài chính giữa Nhà nước vớicông dân, quan hệ tài chính giữa Nhà nước với doanh nghiệp, quan hệ tàichính giữa Nhà nước với tổ chức xã hội, quan hệ tài chính giữa nhà nước vớicác nhà nước khác và với các tổ chức quốc tế, quan hệ tài chính giữa nhànước với tư cách là bên tham gia hình thành quỹ công như quỹ bảo hiểm xãhội, quỹ đầu tư.

Trong nền kinh tế thị trường vai trò của ngân sách nhà nước càng trở nênhết sức quan trọng Dưới góc độ vĩ mô của nền kinh tế quốc gia NSNN có vaitrò như sau:

Một là vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêucủa Nhà nước

NSNN tham gia trực tiếp vào quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân một cách khoa học, đặt ra một tỷ lệ huy động tổng sảnphẩm xã hội vào NSNN, lấy đó làm căn cứ điều chỉnh quan hệ giữa Nhà nướcvới doanh nghiệp và dân cư, đảm bảo Nhà nước có nguồn thu thường xuyên,

ổn định

Hai là NSNN là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế NSNN là công cụchủ yếu của Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, phục

vụ có hiệu quả chủ trương giải phóng các tiềm năng của các thành phần kinh

tế, góp phần đổi mới cơ chế quản lý, thúc đẩy sắp xếp lại nền sản xuất xã hội

Ba là NSNN tạo điều kiện để nâng cao đời sống của người lao động, ổnđịnh chính trị, NSNN đảm bảo các nhu cầu để không ngừng hoàn thiện vàphát huy vai trò của bộ máy Nhà nước trong việc quản lý mọi lĩnh vực củađời sống xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo vệ thành quả cách mạng

Trang 12

Bốn là NSNN thực hiện kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của nềnkinh tế quốc dân, cũng như các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh, nhằmkhai thác tiềm năng của nền kinh tế, bảo vệ tài sản quốc gia, chống thất thoát,lãng phí, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính

1.1.2.Cơ cấu Ngân sách nhà nước

Theo quy định của luật Ngân sách Nhà nước thì Ngân sách Nhà nướcgồm Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương Ngân sách địa phươngbao gồm Ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và

Ủy ban nhân dân Theo đó Ngân sách trung ương và Ngân sách các cấp chínhquyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể, trong đóNgân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụchiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đốiđược thu, chi ngân sách Như vậy trong hệ thống Ngân sách Nhà nước, mỗicấp Ngân sách đều có vị trí, vai trò và nhiệm vụ cụ thể được phân cấp vềquyền hạn và trách nhiệm theo quy định

1.1.3.Chu trình quản lý ngân sách

Chu trình ngân sách là toàn bộ hoạt động tạo lập, chấp hành và quyếttoán ngân sách của một quốc gia Chu trình ngân sách được tính từ khi cơquan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc hướng dẫn lập dự toán NSNNcho đến khi báo cáo quyết toán NSNN được quốc hội phê chuẩn Như vậymột chu trình ngân sách bao gồm: lập dự toán NSNN, thực hiện dự toán, vàquyết toán NSNN

*Lập dự toán: là khâu đầu tiên trong một chu trình ngân sách, là quá

trình xây dựng và quyết định dự toán thu, chi ngân sách của nhà nước trongthời hạn một năm Do đó việc lập dự toán được thực hiện vào thời gian đầucủa năm ngân sách

Trang 13

Lập dự toán ngân sách nhà nước là tổng hợp các phương pháp, cách thứcmang tính kinh tế, kỹ thuật nghiệp vụ do các chủ thể có thẩm quyền thực hiện

để xây dựng và quyết định bản dự toán thu, chi trong một năm ngân sách.Lập dự toán NSNN là khâu quan trọng của chu trình ngân sách vì nó tạotiền đề, cơ sở cho các khâu tiếp theo của chu trình ngân sách Việc lập dự toánNSNN được tiến hành trên cơ sở có đầy đủ căn cứ khoa học và phù hợp vớithực tiễn, đảm bảo đúng tiến độ thì việc tổ chức thực hiện NSNN và quyếttoán NSNN sẽ có chất lượng và hiệu quả hơn Ngược lại nếu việc lập dự toánngân sách không tốt sẽ làm cho công tác thực hiện và quyết toán NSNN gặpnhiều khó khăn

Về nội dung, việc xây dựng dự toán NSNN là phân tích, đánh giá khảnăng thu, nhu cầu chi để từ đó xác lập các chỉ tiêu thu, chi, dự trữ ngân sách,đồng thời đề ra các biện pháp lớn nhằm thực hiện các chỉ tiêu trong dự toánngân sách nhà nước đã được soạn thảo Hay nói cách khác, xây dựng dự toánngân sách nhà nước chính là sự phác họa chương trình làm việc của nhà nướctrong một năm Về hình thức, bản dự toán NSNN tuy diễn tả bằng con sốnhưng đằng sau nó là chương trình hoạt động của quốc gia trong năm tàikhóa Người ta chỉ tính được số thu, số chi sẽ thực hiện trong năm khi biết rõChính phủ muốn làm gì và làm như thế nào, quy mô và mức độ ra sao? Thựcchất bản dự toán NSNN là sự phản ánh những chương trình, kế hoạch hànhđộng hay chính sách của nhà nước trong một năm tài khóa

Việc lập dự toán phải căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vàbảo đảm quốc phòng, an ninh, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch vànhững chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiệnkinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng Bên cạnh đó, còn phải căn cứ vàoluật, pháp lệnh thuế, chế độ thu, định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định

Trang 14

*Chấp hành NSNN: là quá trình sử dụng tổng hoà các biện pháp kinh tế

tài chính và biện pháp hành chính nhằm thực hiện các chỉ tiêu thu, chi đãđược xác định trong dự toán và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Dự toán NSNN được lập dựa trên các mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng

và Nhà nước trong từng thời kỳ Việc chấp hành tốt NSNN là tiến hành giảiquyết có hiệu quả các vấn đề về đời sống, công ăn việc làm, thúc đẩy kinh tếtăng trưởng, nâng cao phúc lợi xã hội, Đồng thời trên cơ sở chấp hànhNSNN một cách đúng đắn mới có khả năng kiểm tra tính đúng đắn, hiện thựccủa các chỉ tiêu thu, chi trong kế hoạch NSNN Do đó, chấp hành ngân sáchnhà nước đúng đắn và có hiệu quả là tiền đề quan trọng bảo đảm điều kiện đểthực hiện các chỉ tiêu ghi trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Tầm quan trọng của chấp hành NSNN ở chỗ tổ chức thực hiện các chỉtiêu thu, chi NSNN đã được xác định trong dự toán để đảm bảo việc thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước Quá trình chấp hànhNSNN đồng thời cũng là quá trình giải quyết nhiều mối quan hệ kinh tế liênquan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều lợi ích khác nhau, thỏa mãn nhiềumục đích khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội để đạt các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Do đó, chấp hànhNSNN là khâu quan trọng trong việc quản lý NSNN

Mục tiêu của chấp hành NSNN:

Thực hiện có kết quả các chỉ tiêu thu, chi đã ghi trong dự toán NSNN:

Các chỉ tiêu thu, chi đã ghi trong dự toán NSNN và đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt trở thành các chỉ tiêu pháp lệnh; các ngành, các cấp, các đơn

vị có liên quan có nghĩa vụ phải đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đắn.Mặt khác, có thực hiện được mục tiêu này mới đảm bảo việc biến các chỉ tiêu

về phát triển kinh tế - xã hội thành hiện thực, góp phần làm lành mạnh tài chínhquốc gia, phục vụ việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 15

Kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế, tài chính của Nhà nước:

Quá trình chấp hành NSNN cũng đồng thời là quá trình triển khai cụ thểcác chính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế, tài chính của Nhà nước

có liên quan đến các hoạt động thu, chi ngân sách ở tất cả các ngành, các cấp,các đơn vị, lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội Nhờ đó có thểkiểm tra việc chấp hành chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức cũng nhưkịp thời phát hiện và điều chỉnh những mặt bất hợp lý; góp phần hoàn thiệnchính sách, chế độ và tiêu chuẩn, định mức kinh tế tài chính để thúc đẩy kinh

tế xã hội phát triển theo định hướng chiến lược của Nhà nước

*Quyết toán NSNN: là khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sách

nhằm tổng kết, đánh giá việc chấp hành NSNN cũng như các chính sách tàichính ngân sách của năm ngân sách đã qua Do đó, quyết toán NSNN trởthành một khâu quan trọng, là nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị từ đơn vị

sử dụng ngân sách, cơ quan quản lý ngân sách, cơ quan kiểm tra, kiểm soátngân sách cho đến cơ quan quyền lực tối cao của Nhà nước

Sau khi kết thúc công tác khóa sổ kế toán cuối ngày 31/12, số liệu trên sổsách kế toán của đơn vị phải đảm bảo khớp đúng với chứng từ thu, chi ngânsách của đơn vị và số liệu của cơ quan tài chính, KBNN về tổng số và chi tiết,trên cơ sở đó thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyếttoán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới.Như vậy quyết toán NSNN là phản ánh cuối cùng về thực hiện thu, chitheo dự toán hàng năm, cũng là sự phản ánh kết quả thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội Bên cạnh đó, công tác quyết toán NSNN được thực hiệntốt sẽ có ý nghĩa thiết thực trong việc đánh giá lại chu trình quản lý ngân sáchcủa một năm, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các chu trình quản lý ngânsách tiếp theo

Trang 16

1.1.4.Đặc điểm của NSNN ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán NSNN

Để đảm bảo thực hiện chức năng của mình và hội nhập với nền kinh tếthế giới thì nhu cầu về thông tin tài chính kế toán NSNN được xem như công

cụ hiệu quả giúp Nhà nước quản lý, kiểm tra, kiểm soát được các nguồn lựctài chính hiện có, phục vụ đắc lực cho yêu cầu củng cố, hiện đại hoá và pháttriển đất nước, phù hợp với các quy luật và chuẩn mực quốc tế

Nhiệm vụ của kế toán NSNN là thu thập, xử lý tình hình thu, chi NSNN,kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, chế độ thanh toán và cácchế độ, qui định khác của nhà nước liên quan đến thu, chi NSNN, chấp hànhchế độ báo cáo tài chính, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các số liệu,thông tin kế toán cần thiết theo quy chế trao đổi dữ liệu và cung cấp thông tingiữa các đơn vị trong ngành tài chính và các đơn vị liên quan theo quy địnhphục vụ việc quản lý, điều hành, quyết toán NSNN

Đặc điểm của NSNN ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán NSNN

Do NSNN là một hệ thống nên kế toán NSNN cũng là một hệ thống từtrung ương đến địa phương, kế toán ngân sách cấp dưới có trách nhiệm hạchtoán, tổng hợp và báo cáo lên kế toán ngân sách cấp trên, kế toán ngân sáchcấp trên lại có nhiệm vụ tổng hợp kế toán ngân sách cấp dưới để báo cáothành ngân sách nhà nước Do đó, công tác kế toán cần phải được thực hiệnthống nhất từ trung ương đến địa phương, cụ thể là thống nhất về hệ thốngchứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán, và các loại báo cáo

Kế toán ngân sách thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời về NSNN cụ thể

là tình hình thu, chi ngân sách chi tiết theo mục lục ngân sách và tình hình cânđối ngân sách giúp cho việc điều hành và quản lý kinh tế của chính quyền cáccấp Vì thế, kế toán ngân sách phải xây dựng hệ thống chứng từ về thu, chingân sách phù hợp với nội dung, yêu cầu của từng loại khoản thu và từng

Trang 17

nhiệm vụ chi ngân sách Bên cạnh đó, hệ thống tài khoản kế toán ngân sáchcũng phải được thiết lập để phản ánh tình hình thu, chi ngân sách, tình hìnhkết dư ngân sách Mặt khác, hệ thống sổ kế toán và các báo cáo kế toán cũngđược thiết kế để phù hợp với tình hình ghi nhận và cung cấp thông tin kế toánmột cách thuận tiện, đơn giản, nhanh chóng, chính xác, và hiệu quả Để từ đóthông tin kế toán ngân sách được cung cấp chính xác, kịp thời cho việc raquyết định của lãnh đạo các cấp chính quyền.

1.2.Tổ chức kế toán NSNN tại KBNN

1.2.1.Nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán

1.2.1.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin, phản ánh nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được phản ánh vàochứng từ kế toán Số liệu ghi trên sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toánhợp pháp, hợp lệ

Chứng từ kế toán được lập theo đúng mẫu qui định Việc ghi chép trênchứng từ phải đúng nội dung, bản chất của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh, nghiệp vụ kinh tế này có liên quan đến đơn vị và phù hợp với các quiđịnh của pháp luật, có đủ chữ ký của người có thẩm quyền ký và chịu tráchnhiệm về việc lập chứng từ, có dấu của các cơ quan liên quan qui định cụ thểcho từng loại chứng từ

*Nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán phải có các nội dung cơ bản sau:

-Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

-Ngày, tháng, năm lập và xử lý chứng từ kế toán;

-Tên, địa chỉ, mã hiệu (nếu có) của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ

kế toán;

Trang 18

-Tên, địa chỉ, mã hiệu (nếu có) của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng

từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Các chỉ tiêu về số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tàichính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghibằng số và bằng chữ;

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan về tính chính xác, trung thực của nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phản ánhtrên chứng từ kế toán, dấu của các đơn vị có liên quan theo qui định đối vớitừng loại chứng từ kế toán

Các chứng từ liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước thì cần phải cónội dung: Mã số đơn vị sử dụng ngân sách hoặc mã số đối tượng nộp thuế, mãnguồn ngân sách, mã địa bàn theo qui định

*Hệ thống chứng từ kế toán:

Hệ thống chứng từ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụKBNN gồm có 49 chứng từ được chia thành 6 nhóm:

-Nhóm các chứng từ thu ngân sách nhà nước : 8 chứng từ

-Nhóm các chứng từ chi ngân sách nhà nước : 11 chứng từ

-Nhóm các chứng từ thanh toán vốn đầu tư : 4 chứng từ

-Nhóm các chứng từ thanh toán : 11 chứng từ

-Nhóm các chứng từ tín dụng : 2 chứng từ

-Nhóm các chứng từ khác : 13 chứng từ

*Lập chứng từ kế toán: mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh lên

quan đến hoạt động thu, chi NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN đều phảiđược phản ánh vào chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần chomột nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

Trang 19

Chứng từ kế toán phải lập đúng mẫu in sẵn qui định cho từng loại nghiệp

vụ, các đơn vị được phép lập chứng từ kế toán bằng máy vi tính nhưng phảiđảm bảo theo đúng mẫu qui định

Chứng từ kế toán phải được ghi đầy đủ, rõ ràng, đúng các nội dung quiđịnh theo mẫu

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo quy định trên chứng từ mới

có giá trị thực hiện Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký vàotừng liên chứng từ bằng bút bi hoặc bút mực không phai Tuyệt đối không được

ký lồng giấy than, ký bằng mực đỏ, bằng bút chì Chữ ký trên chứng từ kế toáncủa một người phải thống nhất Chữ ký của khách hàng và dấu đóng trên chứng

từ phải phù hợp với chữ ký và mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN

Kế toán viên không được nhận các chứng từ do khách hàng lập khôngđúng qui định, không hợp pháp, không hợp lệ, đồng thời phải hướng dẫnkhách hàng lập lại bộ chứng từ khác

*Trình tự xử lý chứng từ kế toán: tất cả chứng từ kế toán do KBNN lập

hay do bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán, bộ phận

kế toán phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và của nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh ghi trên chứng từ; kiểm tra tính rõ ràng đầy đủ củacác chỉ tiêu, các nội dung ghi chép trên chứng từ kế toán; kiểm tra tính chínhxác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Sau khi kiểm tra chứng từ kếtoán, kế toán mới thực hiện ghi sổ kế toán

Trình tự xử lý chứng từ kế toán gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, phân loại chứng từ kế toán;

- Kế toán viên kiểm tra, định khoản, ghi sổ kế toán (nhập máy), ký tênvào chỗ quy định;

- Kế toán trưởng kiểm tra, ký vào chỗ quy định trên chứng từ, quyết địnhviệc ghi sổ kế toán;

Trang 20

- Trình lãnh đạo ký (đối với những chứng từ cần có chữ ký của lãnh đạotheo quy định);

- Sắp xếp, lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

*Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán: chứng từ kế toán là căn

cứ pháp lý để ghi sổ kế toán là tài liệu lịch sử của cơ quan Vì vậy, khi hạchtoán xong, chứng từ được chuyển sang lưu trữ nhằm đảm bảo an toàn tránhmất mát, khi cần có thể tìm được nhanh chóng Khi hết thời gian lưu trữ tốithiểu 5 năm hoặc 15 năm tuỳ từng loại chứng từ kế toán theo qui định, chứng

từ được đem huỷ Mọi trường hợp mất chứng từ kế toán đều phải báo cáo với

kế toán trưởng và thủ trưởng của đơn vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời

1.2.1.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

*Tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán là phương tiện dùng để phân loại và hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toánphản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình vận độngcủa các đối tượng kế toán do KBNN quản lý

Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh

tế riêng biệt gồm tất cả các tài khoản được sử dụng trong kế toán ngân sáchnhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN do Bộ Tài chính quy định gồm có:loại tài khoản, số hiệu, và tên tài khoản, nội dung và phương pháp ghi chépcủa từng tài khoản Hệ thống tài khoản kế toán được Bộ Tài chính quy địnhđược áp dụng thống nhất trong tất cả các đơn vị thuộc hệ thống KBNN

*Hệ thống tài khoản kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN

Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụKBNN được xây dựng phù hợp với yêu cầu quản lý NSNN, với nội dung hoạtđộng nghiệp vụ của hệ thống KBNN và phải đạt được các yêu cầu sau:

Thứ nhất là phù hợp với Luật NSNN và tổ chức của hệ thống KBNN

Trang 21

Thứ hai là phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính liên quan đếnthu, chi ngân sách phát sinh ở các đơn vị KBNN và các hoạt động nghiệp vụKBNN.

Thứ ba là phù hợp với công nghệ thông tin trang bị trong hệ thốngKBNN và trong nền kinh tế, phục vụ cho việc tổ chức các quan hệ thanh toántrong và ngoài hệ thống KBNN

Hiện nay hệ thống tài khoản kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụKBNN được thực hiện song song hai hệ thống tài khoản, hệ thống tài khoảnthứ nhất thực hiện theo quyết định 120/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày22/12/2008 áp dụng cho các tỉnh thành chưa thực hiện thí điểm theo chươngtrình TABMIS, hệ thống tài khoản thứ hai thực hiện theo quyết định646/2009/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/03/2009 áp dụng cho cácKBNN đang thí điểm chương trình TABMIS Trong luận văn này, tác giả chỉ

đề cập đến hệ thống tài khoản kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNNtheo quyết định 120/2008/QĐ-BTC ngày 22/12/2008, theo đó hệ thống tàikhoản kế toán gồm các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tàikhoản ngoài bảng cân đối tài khoản

Các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các hoạtđộng thu, chi ngân sách và các đối tượng kế toán cấu thành vốn, nguồn vốncủa ngân sách nhà nước và Kho bạc Nhà nước

Các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản phản ánh các đối tượng kếtoán đã được phản ánh trong bảng nhưng cần theo dõi chi tiết thêm hoặc cácđối tượng kế toán không cấu thành vốn, nguồn vốn của ngân sách nhà nước

và Kho bạc Nhà nước

Tài khoản bậc I gồm 2 chữ số Tài khoản trong bảng cân đối tài khoảnđược đánh số từ 20 đến 99 Tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản được đánh

số bắt đầu từ 01

Trang 22

Tài khoản bậc II gồm 3 chữ số trong đó 2 số đầu thể hiện bậc I, số thứ 3thể hiện bậc II được đánh số từ 0 đến 9.

Tài khoản bậc III gồm 5 chữ số trong đó 2 số đầu thể hiện bậc I, số thứ 3thể hiện bậc II, hai số tiếp theo sau dấu chấm (.) thể hiện bậc III được đánhssố từ 01 đến 99

Các tài khoản từ bậc IV trở đi được đánh số các chữ số tiếp theo doGiám đốc KBNN cấp tỉnh quy định phù hợp với yêu cầu hạch toán chi tiết tạitừng đơn vị KBNN, trừ các tài khoản bậc IV được Tổng Giám đốc KBNNquy định thực hiện thống nhất toàn hệ thống

Các tài khoản kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN được chiathành các nhóm như sau:

Loại II - Tạm ứng và cho vay: loại tài khoản này phản ánh quan hệ tài

chính giữa KBNN với NSNN trong việc tạm ứng vốn Kho bạc, các quan hệtín dụng nhà nước trong việc Nhà nước cho các đối tượng, thành phần kinh tếvay thông qua KBNN

Loại III - Chi từ nguồn NSNN và các nguồn vốn khác: loại tài khoản này

dùng để phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư, chi chương trìnhmục tiêu và chi kinh phí ủy quyền của NSNN các cấp Ngoài ra, nhóm các tàikhoản loại này còn sử dụng để theo dõi tình hình cấp vốn đầu tư từ các nguồnvốn khác không thuộc NSNN

Loại IV - Cân đối ngân sách và các hoạt động nghiệp vụ KBNN: loại tài

khoản này dùng để phản ánh kết quả thu chi NSNN và kết quả hoạt độngnghiệp vụ của KBNN

Loại V- Vốn bằng tiền: loại tài khoản này phản ánh số hiện có và tình

hình biến động của các loại vốn bằng tiền tại KBNN như: tiền mặt, tiền gửingân hàng, ngoại tệ, kim loại quý, đá quý (kể cả số ngoại tệ và kim loại quý,

đá quý gửi tại ngân hàng)

Trang 23

Loại VI - Thanh toán: loại tài khoản này phản ánh các quan hệ thanh

toán giữa KBNN với ngân hàng, NSNN, giữa các KBNN với nhau và giữaKBNN với các đơn vị, cá nhân khác trong hoạt động giao dịch

Loại VII - Thu NSNN: loại tài khoản này dùng để phản ánh số thu của

NSNN và số điều tiết cho ngân sách các cấp Việc phản ánh trên tài khoảnloại VII phải tuyệt đối chấp hành chế độ tập trung, quản lý các khoản thuNSNN qua KBNN

Loại VIII - Nguồn vốn chuyên dùng: loại tài khoản này dùng để phản

ánh các nguồn vốn, quỹ chuyên dùng do KBNN quản lý và nguồn vốn kinhphí uỷ quyền

Loại IX - Nguồn vốn vay và tiền gửi: loại tài khoản này được mở tại

KBNN để theo dõi các khoản tiền vay trong nước, vay nước ngoài, tiền gửicủa các đơn vị dự toán, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân; tiền gửi tạm thutạm giữ; các quỹ tài chính của Nhà nước

Tổ hợp tài khoản kế toán là việc kết hợp các đoạn mã tương ứng trong kếtoán đồ, dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh theo nội dung kinh tế Tổ hợp tài khoản kế toán phản ánh và kiểmsoát thường xuyên, liên tục, có hệ thống trong quá trình thu, chi ngân sáchnhà nước và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Việc kết hợp cácđoạn mã trog kế toán đồ giúp cho kế toán phản ánh và chiết xuất thông tin

đa chiều phục vụ các yêu cầu cung cấp thông tin đa dạng tuỳ theo yêu cầuquản lý

Việc kết hợp các đoạn mã trong kế toán đồ được thực hiện thông qua quiluật kết hợp chéo giữa các đoạn mã Qui luật kết hợp chéo không cho tạo lậpnhững tổ hợp tài khoản vô nghĩa, giúp cho kế toán hạn chế các sai sót trongquá trình hạch toán

Trang 24

1.2.1.3.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

a)Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán

Sổ kế toán là tài liệu dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến thu, chi NSNN và hoạtđộng nghiệp vụ KBNN Sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết

Sổ Cái là loại sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong từng kỳ và cả niên độ kế toán theo nội dung nghiệp vụ(theo tài khoản kế toán áp dụng trong hệ thống KBNN) Số liệu trên sổ cáiphản ánh tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách, tình hình tài sản, nguồn vốn,quá trình hoạt động nghiệp vụ của một đơn vị KBNN

Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn,quá trình hoạt động nghiệp

vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước

b)Hình thức kế toán

Hiện nay, hệ thống KBNN vận dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.Việc hạch toán trên máy vi tính, quan trọng nhất là khâu thu thập, xử lý phânloại chứng từ và định khoản kế toán Đây là khâu đầu tiên của quy trình hạchtoán trên máy vi tính và là khâu quan trọng nhất vì kế toán chỉ vào dữ liệu chomáy thật đầy đủ và chính xác (các bút toán), còn thông tin đầu ra như Sổ Cái,

sổ chi tiết, các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị đều do máy tự xử lý

Trang 25

thông tin, tính toán và đưa ra các biểu bảng khi cần in Trình tự ghi sổ kếtoán khi áp dụng phần mềm kế toán KTKB theo sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán khi áp dụng phần mềm kế toán KTKB

Xử lý tự động theo chương trình

Nhập dữ liệu vào phần mềm máy

tính Chứng từ ban đầu

Sổ kế toán

chi tiết

Các loại báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị

Trang 26

1.2.1.4.Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị trong kế toán NSNN vànghiệp vụ KBNN là phương pháp kế toán dùng để tổng hợp, hệ thống hoá sốliệu kế toán theo những chỉ tiêu nhất định, nhằm phản ánh tình hình hoạt độngNSNN và nghiệp vụ KBNN sau một thời kỳ hoặc niên độ kế toán, đồng thờicũng là hình thức truyền tải những thông tin đó đến người sử dụng để ra cácquyết định quản lý

Mục đích của báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị trong kế toánNSNN và nghiệp vụ KBNN là:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện, cũng như chi tiết,

cụ thể đến mức độ nhất định tình hình hoạt động NSNN và KBNN trong một

kỳ kế toán

-Cung cấp các số liệu chủ yếu làm cơ sở để phân tích hoạt động, đánh giátình hình, kết quả hoạt động của từng cấp NSNN và KBNN, cũng như củatoàn hệ thống NSNN và hệ thống KBNN, phát hiện những hạn chế và khảnăng để có biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân sách nhà nước vàKBNN có hiệu quả

Để đạt được mục đích cung cấp thông tin thực sự hữu ích cho các đốitượng sử dụng, nhằm đưa ra được các quyết định phù hợp, báo cáo tài chính

và báo cáo kế toán quản trị trong kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN phảiđáp ứng được các yêu cầu sau:

- Báo cáo phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, ghi chép đầy đủcác chỉ tiêu đã được xác định đối với từng loại báo cáo

- Phương pháp tổng hợp số liệu lập các chỉ tiêu trong báo cáo phải đượcthực hiện thống nhất ở các đơn vị KBNN, tạo điều kiện cho công tác tổng hợp

và đối chiếu số liệu

- Các chỉ tiêu trong báo cáo phải đồng nhất, liên hệ, bổ sung cho nhaumột cách có hệ thống, phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá toàn

Trang 27

Phân loại báo cáo tài chính trong kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN:

Phân loại theo nội dung kinh tế, các báo cáo tài chính bao gồm:

-Báo cáo tổng hợp thu ngân sách;

-Báo cáo tổng hợp chi ngân sách nhà nước;

-Báo cáo chi chương trình mục tiêu quốc gia;

-Báo cáo chi đầu tư xây dựng cơ bản;

-Báo cáo vay nợ trong nước

Phân loại theo thời gian, các báo cáo tài chính gồm: báo cáo tháng, báocáo quý, báo cáo năm

Phân loại báo cáo kế toán quản trị trong kế toánNSNN và nghiệp vụ KBNN:

Theo chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN hiện hành,báo cáo kế toán quản trị gồm có: các báo cáo định kỳ và các báo cáo nhanh.Các báo cáo định kỳ được chia ra thành báo cáo tháng, báo cáo quý và báocáo năm Các báo cáo nhanh gồm các báo cáo hàng ngày, điện báo, báo cáo

10 ngày

1.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán NSNN tại KBNN

Việc tổ chức bộ máy kế toán NSNN tại KBNN được thiết lập phải đápứng được các yêu cầu chủ yếu sau đây:

Thứ nhất là, tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với tổ chức của hệ

Trang 28

thống ngân sách nhà nước và tổ chức hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Thứ hai là, tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với các quy định pháp

lý về kế toán và quản lý ngân sách của nhà nước

Thứ ba là, tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý và đủ năng lực.Thứ tư là, tổ chức bộ máy kế toán phải tạo điều kiện cho tin học hoácông tác kế toán

Hiện nay, hệ thống KBNN đang áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kếtoán kiểu phân tán Mỗi đơn vị KBNN trong hệ thống đều có bộ máy kế toánriêng, thực hiện tất cả các phần hành kế toán một cách độc lập Cơ cấu tổchức bộ máy kế toán trong hệ thống KBNN như sau:

Bộ máy kế toán cấp trung ương: có Vụ kế toán nhà nước thuộc KBNN

Bộ máy kế toán cấp tỉnh: có Phòng Kế toán nhà nước ở KBNN tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và Sở Giao dịch KBNN

Bộ máy kế toán cấp huyện: có Phòng (Tổ) kế toán thuộc KBNN quận,huyện, thị xã, Phòng giao dịch thuộc KBNN tỉnh

1.2.3 Tổ chức phần hành kế toán NSNN chủ yếu tại Kho bạc Nhà nước

1.2.3.1.Kế toán thu ngân sách nhà nước

Thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hộiphát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hìnhthành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chitiêu của mình.Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệphí, các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đónggóp của các tổ chức, cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quyđịnh của pháp luật, các khoản Nhà nước vay để bù đắp bội chi ngân sách nhànước Các khoản thu từ các nội dung trên đưa vào Quỹ ngân sách được chialàm hai loại là thu trong cân đối ngân sách và tạm thu chưa đưa vào cân đốingân sách

Trang 29

Thu trong cân đối ngân sách là các khoản thu được xác định trong dựtoán thu theo mục lục ngân sách hiện hành và thực tế đã thu được (baogồm cả thu kết dư ngân sách, thu vay nợ và thu do ngân sách cấp trên cấp

bổ xung)

Tạm thu chưa đưa vào cân đối ngân sách là các khoản thu thường khôngđược xác định trước trong dự toán thu, đó là các khoản thu có tính chất tạmthời như: tạm ứng vốn Kho bạc, vay ngân hàng, vay ngân sách cấp trên, tạmứng từ quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, các khoản tạm thu của các đối tượng vàcác khoản thu vay khác Đến cuối năm ngân sách phải thực hiện xử lý cáckhoản tạm thu và khi quyết toán ngân sách nhà nước chỉ quyết toán các khoảnthực thu

Toàn bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vàoKho bạc Nhà nước, trừ các khoản thu phí, lệ phí, thu thuế hộ kinh doanhkhông cố định, các khoản thu ở địa bàn xã, nơi không có điểm thu của Khobạc Nhà nước thì cơ quan Thuế nhà nước, Hải quan, Tài chính và các cơ quankhác được Chính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính uỷ quyền gọi tắt là cơquan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào Kho bạc Nhà nướctrong thời hạn quy định

Chứng từ được sử dụng trong kế toán thu NSNN chủ yếu là Giấynộp tiền vào NSNN, Lệnh thu NSNN, Lệnh ghi thu NSNN, Lệnh hoàntrả thu NSNN

Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán thu NSNN là các tài khoản thuộcLoại VII - thu NSNN và các tài khoản liên quan Khi phát sinh các khoản thuNSNN, kế toán hạch toán các khoản thu này vào tài khoản điều tiết, sau đótuỳ theo tính chất của các khoản thu mà điều tiết cho các cấp ngân sách theoquy định

Sổ kế toán dùng trong kế toán thu NSNN gồm Sổ Cái tài khoản thu

Trang 30

NSNN các cấp, sổ chi tiết thu NSNN mở cho từng loại đối tượng có nghĩa vụnộp NSNN, và các loại bảng kê.

Hạch toán một số nghiệp vụ kế toán thu NSNN được trình bày ở phụ lục 01

1.2.3.2.Kế toán chi ngân sách nhà nước

Theo Luật NSNN chi ngân sách nhà nước bao gồm có các khoản chi pháttriển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của

bộ máy nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi kháctheo quy định của pháp luật

Tùy theo tính chất, các khoản chi ngân sách có thể phân chia thành chitrong cân đối ngân sách và tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách

Chi trong cân đối ngân sách là những khoản chi được ghi trong mục lụcngân sách nhà nước

Tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách là những khoản chi có tính chấttạm thời sau sẽ được điều chỉnh vào trong ngân sách hoặc giảm thu

Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi ngân sách nhà nước,các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi

Tổ chức kế toán chi NSNN được thực hiện theo hình thức cấp phát ngânsách tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

Về chứng từ kế toán

-Trường hợp cấp phát theo lệnh chi tiền: đối tượng được cấp phát theohình thức này là các đơn vị, tổ chức không có mối quan hệ thường xuyênvới ngân sách, các đơn vị khối Đảng, an ninh, quốc phòng và một số khoảnchi đặc biệt khác Chứng từ được dùng trong hình thức cấp phát này là

“Lệnh chi tiền”

-Trường hợp cấp phát theo hình thức rút dự toán: đối tượng áp dụng làcác đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách theo quy định của Luật ngân sách.Chứng từ sử dụng trong hình thức này là Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy đề

Trang 31

nghị thanh toán tạm ứng, Giấy nộp trả kinh phí.

-Trường hợp cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí: được áp dụng

để cấp phát các khoản chi kinh phí đầu tư và chi kinh phí uỷ quyền trongmột số trường hợp nhất định Chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồmGiấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, Giấy nộptrả vốn đầu tư

Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán chi NSNN là các tài khoản

thuộc Loại III - Chi từ nguồn NSNN và các nguồn vốn khác, và các tàikhoản liên quan

Sổ kế toán dùng trong kế toán chi NSNN gồm Sổ Cái tài khoản chi ngân

sách các cấp, sổ chi tiết chi ngân sách mở cho từng đối tượng có quan hệ vớingân sách

Báo cáo trong kế toán chi ngân sách là báo cáo chi NSNN các cấp, báo

cáo chi NSNN theo MLNS, báo cáo chi ngân sách theo các loại nguồn vốn vàcác báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu quản lý

Hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chi NSNN được trình bày ở phụ lục 02

1.2.3.3.Kế toán thanh toán giữa các KBNN và giữa KBNN với ngân hàng

●Kế toán thanh toán liên kho bạc

Thanh toán liên Kho bạc là việc thanh toán các khoản thu hộ, chi hộ giữacác đơn vị Kho bạc trong nội bộ hệ thống KBNN Thanh toán liên kho bạcđược tổ chức thành hai hệ thống: thanh toán liên kho bạc nội tỉnh và thanhtoán liên kho bạc ngoại tỉnh

Đối với các đơn vị chưa tham gia hệ thống thông tin Ngân sách và Khobạc gọi tắt là TABMIS thì việc thanh toán liên kho bạc được thực hiện bằngphương thức chuyển lệnh thanh toán qua mạng máy tính trong nội bộ hệthống Kho bạc Nhà nước và được gọi là thanh toán điện tử

Chứng từ sử dụng trong thanh toán liên kho bạc gồm các chứng từ gốc

Trang 32

và các chứng từ ghi sổ liên kho bạc, ngoài ra còn một số chứng từ khác nhưcác Bảng kê lệnh chuyển Nợ, lệnh chuyển Có đi và đến; Biên bản chuyển tiềnthừa; Biên bản chuyển tiền thiếu.

Chứng từ gốc là các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do cáckhách hàng lập gửi cho Kho bạc phục vụ, yêu cầu hoặc uỷ nhiệm cho Khobạc thực hiện các nghiêp vụ thanh toán

Chứng từ ghi sổ là các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thanh toán liên khobạc Các chứng từ này do kế toán thanh toán liên kho bạc lập dựa trên cơ sởcác chứng từ gốc do khách hàng lập Trong thanh toán điện tử chứng từ ghi sổgồm lệnh thanh toán, chứng từ phục hồi, điện tra soát và điện trả lời tra soát.Tài khoản kế toán sử dụng trong thanh toán liên kho bạc là các tài khoảnthuộc Loại VI - Thanh toán và các tài khoản liên quan

Sổ kế toán sử dụng trong thanh toán liên kho bạc gồm sổ Cái tài khoảnthanh toán liên kho bạc và sổ chi tiết thanh toán liên kho bạc mở cho từng đốitượng có quan hệ thanh toán liên kho bạc

Đối với kế toán thanh toán liên kho bạc không phải lập các báo tài chính

và báo cáo kế toán quản trị

Định khoản một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:

Căn cứ lệnh chuyển Nợ, kế toán ghi:

 Kế toán thanh toán bù trừ

Thanh toán bù trừ là việc chấp nhận bù trừ lẫn nhau giữa các khoản phảithu, phải trả giữa các ngân hàng thành viên phát sinh tại phiên bù trừ và chỉ

Trang 33

thanh toán số tiền chênh lệch phải trả thông qua tài khoản tiền gửi tại ngânhàng chủ trì ngay trong phiên bù trừ, đông thời các bên phải trực tiếp giaotoàn bộ chứng từ phát sinh có liên quan.

Có hai hình thức thanh toán bù trừ là thanh toán bù trừ thông thường vàthanh toán bù trừ điện tử Tuỳ vào điều kiện, đặc thù của từng nơi để lựa chọnhình thức thanh toán bù trừ phù hợp Trong điều kiện hiện nay, đa phần cácKho bạc đều thực hiện thanh toán bù trừ điện tử

Thanh toán bù trừ điện tử là hình thức thanh toán bù trừ được thực hiệnthông qua mạng máy tính do Ngân hàng Nhà nước chủ trì Các thành viêntham gia thanh toán bù trừ sử dụng chương trình thanh toán bù trừ điện tử đểchuyển cho nhau các chứng từ thanh toán, bù trừ với nhau số phải thu, phảitrả, thanh toán số chênh lệch

Chứng từ điện tử sử dụng trong thanh toán bù trừ gồm Lệnh chuyển Có,Lệnh chuyển Nợ, Bảng kê các lệnh thanh toán chuyển đi ngân hàng chủ trì,điện xác nhận kết quả thanh toán bù trừ điện tử, Bảng tổng hợp thanh toán bùtrừ, Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Nợ, Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có, Thông báochấp nhận, từ chối lệnh thanh toán

Tài khoản kế toán sử dụng trong thanh toán bù trừ là các tài khoản thuộcLoại VI - Thanh toán và các tài khoản liên quan

Sổ kế toán sử dụng trong kế toán thanh toán bù trừ gồm Sổ Cái tài khoảnthanh toán bù trừ và sổ chi tiết thanh toán bù trừ mở cho từng đối tượng cóquan hệ thanh toán liên kho bạc

Đối với kế toán thanh toán bù trừ không phải lập các báo tài chính và báocáo kế toán quản trị

Định khoản một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:

KBNN gửi lệnh đi ngân hàng KBNN nhận lệnh thanh toánKhi gửi lệnh chuyển Có đi ngân hàng:

Nợ TK liên quan

Căn cứ lệnh chuyển Có:

Nợ TK 665.01

Trang 34

nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu.

Trái phiếu chính phủ bao gồm tín phiếu, trái phiếu Kho bạc, công tráixây dựng tổ quốc và trái phiếu công trình Trái phiếu chính phủ được pháthành theo phương thức bán lẻ, qua đại lý, bảo lãnh phát hành, qua kênh đấuthầu, hoặc phát hành theo lô lớn qua thị trường chứng khoán Trong phạm vinghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến kế toán phát hành và thanh toán tráiphiếu do các đơn vị trực tiếp bán lẻ

Chứng từ sử dụng trong kế toán vay nợ của Nhà nước thông qua tráiphiếu chính phủ gồm Giấy rút ngân sách chi trả trái phiếu, công trái, Giấy nộptiền vào ngân sách, Bảng kê giấy nộp tiền vào ngân sách

Tài khoản kế toán sử dụng là các tài khoản thuộc loại VI - Thanh toán vàloại IX - Nguồn vốn vay và tiền gửi, và các tài khoản liên quan

Sổ kế toán sử dụng trong kế toán vay nợ của Nhà nước thông qua tráiphiếu chính phủ là sổ Cái tài khoản thanh toán gốc, lãi trái phiếu, Sổ Cái cáctài khoản vay và sổ chi tiết thanh toán gốc,lãi trái phiếu, tài khoản vay mở chotừng loại trái phiếu chính phủ và từng đợt phát hành

Hạch toán một số nghiệp vụ kế toán phát hành và thanh toán trái phiếu,công trái được trình bày ở phụ lục 03

* *

Trang 35

Tóm lại, chương 1 của luận văn đã tổng hợp, hệ thống hoá những vấn đề

lý luận liên quan đến kế toán NSNN tại KBNN, trước hết xuất phát từ tổngquan NSNN, khái niệm, cơ cấu, chu trình ngân sách, đặc điểm NSNN ảnhhưởng đến việc tổ chức công tác kế toán NSNN, trong đó đưa ra những vấn

đề chủ yếu về nội dung công tác kế toán NSNN như hệ thống chứng từ kếtoán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo tàichính, báo cáo kế toán quản trị và các phần hành kế toán chủ yếu như kế toánthu NSNN, kế toán chi NSNN, kế toán thanh toán giữa các KBNN và giữaKBNN với ngân hàng, kế toán vay nợ của Nhà nước thông qua phát hành vàthanh toán trái phiếu, công trái Những nội dung của chương 1 sẽ là nền tảngcho việc nghiên cứu, tìm hiểu thực tế về kế toán NSNN tại KBNN Nam Định

để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán NSNN tại đơn vị

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM ĐỊNH

2.1.Khái quát sự hình thành và phát triển của KBNN Nam Định

2.1.1.Sự hình thành và phát triển của KBNN Nam Định

Trước năm 1990 nhiệm vụ “quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ

dự trữ tài chính Nhà nước” được Chính phủ giao cho hệ thống Ngân hàngNhà nước đảm nhiệm Nhưng do nền kinh tế thời kỳ này có nhiều biếnchuyển, đổi mới, đòi hỏi phải nhanh chóng xoá bỏ chế độ bao cấp nặng nề,tràn lan sang chế độ hạch toán kinh doanh tiền tệ Để tạo điều kiện cho ngànhngân hàng chuyển hẳn sang hạch toán kinh doanh, tự huy động vốn, cho vay

và tự chịu trách nhiệm bảo toàn vốn và lãi lỗ Đồng thời ngành tài chính tăngcường quản lý tài chính nhà nước, tăng cường các nguồn thu: thu đúng, thu

đủ, thu kịp thời các khoản nộp ngân sách nhà nước và đảm bảo nhu cầu chitiêu nội bộ cần thiết, hợp lý, kịp thời cho xã hội Việc quản lý chặt chẽ cáckhoản chi đồng thời phân rõ rạch ròi nhiệm vụ của hai ngành tài chính vàngân hàng trong lĩnh vực quản lý nhà nước và tiền tệ, nâng cao hiệu quả quản

lý và kinh doanh của mỗi ngành, mỗi cấp, Chính phủ ra quyết định số07/HĐBT ngày 04/01/1990 tách quỹ quản lý ngân sách nhà nước và các quỹ

dự trữ tài chính nhà nước từ ngành ngân hàng chuyển giao sang ngành tàichính, thành lập hệ thống riêng trực thuộc Bộ Tài chính Ngày 01/04/1990 hệthống KBNN ra đời Cùng với sự ra đời của hệ thống KBNN, KBNN NamĐịnh mà tiền thân là KBNN Hà Nam Ninh (4/1990-4/1992) sau đó là KBNNNam Hà (4/1992-12/1996) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày01/04/1990

Trang 37

Trong 21 năm qua KBNN Nam Định đã bám sát sự chỉ đạo của cấp uỷ,chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan trên địabàn khai thác nguồn thu, tổ chức các điểm thu phù hợp, tạo điều kiện thuậnlợi cho các đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế đến thực hiện nghĩa vụvới nhà nước, tập trung đầy đủ, kịp thời, chính xác các nguồn thu vào NSNN.Mặt khác, các khoản thu được tập trung trực tiếp qua KBNN Nam Định ngàycàng chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh tính kịp thời của việc tập trung các khoảnthu vào quỹ NSNN (xem bảng 2.1) Bên cạnh đó, KBNN Nam Định từng bướctriển khai dự án hiện đại hóa thu NSNN giữa cơ quan thuế - KBNN- Hải quan-Tài chính Mục tiêu là thông tin nhanh các khoản thu vào NSNN qua Kho bạc,tránh nhập trùng một loại thông tin, nhằm cải cách thủ tục hành chính.

Bảng: 2.1 - Kết quả thu theo phương thức thu

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 - Kho bạc Nhà nước Nam Định)

Cùng với việc tổ chức thực hiện tốt công tác thu NSNN, công tác kiểmsoát thanh toán các khoản chi NSNN được KBNN Nam Định rất quan tâm,đảm bảo nguyên tắc chặt chẽ, đúng quy trình, đúng chế độ, giúp các đơn vị sửdụng kinh phí NSNN tiết kiệm, hiệu quả góp phần tăng cường kỷ luật, kỷcương tài chính ổn định và lành mạnh các hoạt động tài chính trên địa bàn.Như vậy sau 21 năm thành lập và phát triển hệ thống KBNN và KBNN

Trang 38

Nam Định nói riêng đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn định và pháttriển, cùng với toàn ngành tài chính đạt được nhiều kết quả trong xây dựngchính sách, quản lý phân phối nguồn lực của đất nước, góp phần tạo động lựcmạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Có thể khẳng định rằng, hệ thốngKBNN và KBNN Nam Định nói riêng đã đóng góp tích cực vào sự nghiệpđổi mới và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia thông qua việc tập trungnhanh, đầy đủ nguồn thu cho NSNN, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu chi tiêuchủa Chính phủ, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh tế -

xã hội, kế toán và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình thu, chi ngân sáchphục vụ sự chỉ đạo điều hành của các cơ quan trung ương và chính quyền địaphương, nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng NSNN

2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN Nam Định

Theo quyết định 108/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2009 quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nướctrực thuộc Bộ Tài chính, được sự chỉ đạo của KBNN, KBNN Nam Định đã tổchức các phòng ban có nhiệm vụ chuyên trách riêng, phối hợp nhịp nhàng, ănkhớp nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao Bộ máy quản

lý tại KBNN Nam Định bao gồm Văn phòng KBNN tỉnh và 10 KBNN cáchuyện, thành phố, trong đó Văn phòng KBNN tỉnh gồm có Ban giám đốc và 8phòng chuyên môn nghiệp vụ (Sơ đồ 2.1)

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN tỉnh Nam Định

Trang 39

2.1.3.Một số chỉ tiêu tổng hợp về NSNN dưới sự điều hành của KBNN Nam Định

KBNN Nam Định có tổng số 220 cán bộ với tổng quỹ lương năm 2010 là7,44 tỷ đồng đã đảm bảo đủ số lượng cán bộ cho hệ thống để thực hiện tốtcông tác của đơn vị Bên cạnh đó, ban lãnh đạo KBNN Nam Định luôn quantâm chỉ đạo sát sao các phòng nghiệp vụ và KBNN các huyện, thành phố thựchiện tốt mọi nhiệm vụ thường xuyên, đột xuất của Chính phủ, Bộ Tài chính,

PhòngThanh tra

PhòngKiểm soát chi ngân sách nhà nước

Điểm giao dịch

10 KBNN huyện, thành phố

Trang 40

KBNN giao Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn cho NSNN và chođầu tư phát triển đã được KBNN giao, đồng thời kiểm soát chặt chẽ, đúng chế

độ các khoản chi NSNN từ đó tiết kiệm cho NSNN

Kho bạc Nhà nước Nam Định đã triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ thutrên địa bàn, thực hiện thu đúng thu đủ, thu kịp thời mọi khoản thu vào Ngânsách Nhà nước, điều tiết theo đúng tỷ lệ quy định Phối hợp chặt chẽ với cơquan tài chính, cơ quan thu, và các ngành có liên quan trong việc đôn đốc cáckhoản thu nộp vào ngân sách Tiếp tục duy trì các điểm thu cố định trong vàngoài trụ sở Kho bạc Thực hiện quy trình thu, nộp NSNN bằng tiền mặt theo

dự án hiện đại hóa thu, nộp NSNN tạo điều kiện thuận lợi nhất cho kháchhàng trong quá trình thu nộp vào ngân sách các cấp

Kết quả đạt được về thu NSNN năm 2008-2010 trên địa bàn tỉnh Nam

Định được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Bảng số: 2.2 - Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Nội dung các khoản thu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

A Tổng thu NSNN trên địa bàn 1.062.712 1.404.292 1.435.458

a Thu nội địa cân đối NS 962.857 1.331.194 1.354.864

1 Thu từ doanh nghiệp trung ương, địa phương 166.823 206.293 266.240

3 Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2.356 2.547 9.764

4 Thu từ khu vực công thương nghiệp 189.696 211.443 288.586

Ngày đăng: 09/09/2014, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài chính (2003), Chuẩn mực kế toán Việt Nam - 6 chuẩn mực kế toán mới và hớng dẫn thực hiện, Nhà xuất bản Tài chính, Hà nội Khác
4. Quyết định 120/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/12/2008 về việc ban hành chế độ kế toán NSNN và nghiệp vụ KBNN Khác
5. Quyết định 646/2009/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/03/2009 về việc ban hành chế độ kế toán nhà nớc áp dụng cho các đơn vị triển khai TABMIS Khác
6. Văn bản 2714/KBNN-KT của Kho bạc Nhà nớc ngày 30/12/2008 Khác
8. Giáo trình Kế toán ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc Nhà nớc, nhà xuất bản tài chính năm 2009 Khác
9. Kho bạc Nhà nớc Việt Nam 20 xây dựng và phát triển của Bộ Tài chính xuất bản tháng 3/2010 Khác
10. Giáo trình bồi dỡng nghiệp vụ Kho bạc Nhà nớc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán khi áp dụng phần mềm kế toán KTKB - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nam định
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán khi áp dụng phần mềm kế toán KTKB (Trang 24)
Bảng số: 2.2 - Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nam định
Bảng s ố: 2.2 - Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định (Trang 39)
Bảng số: 2.3 - Kết quả chi NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nam định
Bảng s ố: 2.3 - Kết quả chi NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại văn phòng Kho bạc Nam Định - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nam định
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại văn phòng Kho bạc Nam Định (Trang 45)
Sơ đồ 3.1.  Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt Việt Nam đồng (trường hợp nộp bằng GNT qua hệ thống ngân hàng thương mại) - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nam định
Sơ đồ 3.1. Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt Việt Nam đồng (trường hợp nộp bằng GNT qua hệ thống ngân hàng thương mại) (Trang 74)
Sơ đồ 3.2- Quy trình thu NSNN thông qua việc thu hộ giữa các KBNN - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nam định
Sơ đồ 3.2 Quy trình thu NSNN thông qua việc thu hộ giữa các KBNN (Trang 76)
Sơ đồ 3.3 .  Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt Việt Nam đồng (theo mô hình giao dịch một cửa- một giao dịch viên) - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nam định
Sơ đồ 3.3 Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt Việt Nam đồng (theo mô hình giao dịch một cửa- một giao dịch viên) (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w