1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai

96 608 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp mang tính kỹ thuật chỉ nêu ra để nhằm làm rõ nội dung nghiên cứucủa đề tài.- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu Quản lý sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây d

Trang 1

Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế này là

do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các số liệu, kết quả nêu

trong luận văn là trung thực Các tài liệu tham khảo có nguồn

trích dẫn rõ ràng

Tác giả

Nguyễn Cao Hà

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒMỞ ĐẦU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI DOANH NGHIỆP CẤP NƯỚC SẠCH 6

1.1 Tổng quan về nước sạch 6

1.1.1 Nước sạch và tiêu chuẩn nước sạch 6

1.1.2 Phân loại nước sạch 10

1.1.3 Vai trò của nước sạch đối với đời sống và sản xuất kinh doanh 10

1.2 Sản xuất nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước sạch 11

1.2.1 Đầu vào và sản phẩm của doanh nghiệp cấp nước sạch 11

1.2.2 Quá trình sản xuất nước sạch 13

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cấp nước sạch 15

1.3 Quản lý sản xuất nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước sạch 16

1.3.1 Khái niệm quản lý sản xuất nước sạch 16

1.3.2 Mục tiêu của quản lý sản xuất nước sạch 17

1.3.3 Nội dung của quản lý sản xuất nước sạch 18

1.3.3.1 Nghiên cứu và dự báo nhu cầu sản xuất nước sạch 18

1.3.3.2 Xác định sản phẩm và lựa chọn công nghệ sản xuất nước sạch 21

1.3.3.3 Hoạch định năng lực sản xuất nước sạch 23

1.3.3.4 Bố trí sản xuất nước sạch 24

1.3.3.5 Lập kế hoạch các nguồn lực sản xuất nước sạch 26

1.3.3.6 Điều độ sản xuất nước sạch: 27

Trang 3

nghiệp cấp nước sạch 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI 32

2.1 Thực trạng sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai 32

2.1.2 Thực trạng sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai 41

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai 47

2.2 Thực trạng quản lý sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai 49

2.2.1 Thực trạng nghiên cứu và dự báo nhu cầu sản xuất nước sạch 49

2.2.2 Thực trạng xác định sản phẩm và lựa chọn công nghệ sản xuất nước sạch 52

2.2.3 Thực trạng hoạch định năng lực sản xuất nước sạch 55

2.2.4 Thực trạng bố trí sản xuất: 59

2.2.5 Thực trạng lập kế hoạch các nguồn lực sản xuất nước sạch 61

2.2.6 Thực trạng điều độ sản xuất nước sạch 62

2.2.7 Thực trạng kiểm tra hệ thống sản xuất nước sạch 63

2.3 Đánh giá quản lý sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai 64

2.3.1 Điểm mạnh và nguyên nhân 64

Trang 4

NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

XÂY DỰNG CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI 70

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý sản xuất của công ty giai đoạn giai đoạn 2011 - 2015 70

3.1.1 Mục tiêu phát triển sản xuất của Công ty 70

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý sản xuất của Công ty 73

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch cho Công ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai 73

3.2.1 Về bộ máy quản lý sản xuất và công tác đào tạo cán bộ 73

3.2.2 Về nghiên cứu và dự báo nhu cầu nước sạch 74

3.2.3 Về công tác bố trí và điều độ sản xuất nước sạch 74

3.2.4 Về công tác kiểm tra hệ thống sản xuất nước sạch 75

3.2.5 Các giải pháp khác 77

3.3 Kiến nghị để đảm bảo thực hiện các giải pháp 80

3.3.1 Kiến nghị đối với Công ty 80

3.3.2 Kiến nghị đối với chính quyền tỉnh Đồng Nai 83

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 5

- KCN : Khu công nghiệp

Trang 6

Bảng 1.1: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt 7

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chất lượng nước của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dùng cho nước ăn uống và sinh hoạt 8

Bảng 1.3: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng 19

Bảng 1.4: Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất 20

Bảng 1.5: Chế độ kiểm tra chất lượng nước trong từng công đoạn xử lý 29

Bảng 2.1 : Cơ cấu tài sản cố định của Công ty năm 2009 39

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn 40

Bảng 2.3: Tổng hợp năng lực sản xuất 42

Bảng 2.4: Sản lượng sản xuất và ghi thu 43

Bảng 2.5: Tỷ lệ thất thoát nước 44

Bảng 2.6: Số lượng khách hàng 45

Bảng 2.7: Cơ cấu khách hàng đến cuối năm 2009 45

Bảng 2.8: Cơ cấu sản lượng tiêu thu theo đối tượng khách hàng 46

Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh qua các năm 47

Bảng 2.10: Sản lượng khai thác so với công suất thiết kế 48

Bảng 2.11: Dự báo nhu cầu dùng nước 50

Bảng 2.12: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước 51

Bảng 2.13: Bảng qui hoạch phân vùng cấp nước 56

Bảng 2.14: Qui định dự trữ nguyên vật liệu chính 62

Bảng 2.15: Chi phí vận hành 67

Bảng 3.1: Các dự án đầu tư nâng công suất cấp nước 71

Bảng 3.2: Các dự án đầu tư mở rộng mạng cấp nước 72

Bảng 3.3: Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 77

Trang 7

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu theo đối tượng sử dụng 46

Biểu đồ 2.3 : Tỷ lệ phạm vi bao phủ dịch vụ 64

Biều đồ 2.4: Lượng nước sinh hoạt tiêu thụ bình quân (lít/người/ngày) 65

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ khai thác so với công suất thiết kế 65

Biểu đồ 2.6: tỷ lệ thất thoát nước từ năm 2005-2009 của Công ty 66

Biểu đồ 2.7: Số lượng nhân viên/1.000 đấu nối 67

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu chi phí vận hành 68

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: HTCN sử dụng nguồn nước mặt 13

Sơ đồ 1.2: HTCN sử dụng nguồn nước ngầm 14

Sơ đồ 1.3: HTCN sử dụng nhiều nguồn nước 14

Sơ đồ 1.4: Dây chuyền xử lý của các nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm 22

Sơ đồ 1.5: Dây chuyền xử lý của các nhà máy sử dụng nguồn nước mặt 23

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo đường thẳng 25

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo hình chữ U 26

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất 41

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt công suất dưới 50.000m3 / ngày đêm 54

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt công suất 100.000m3 / ngày đêm 55

Trang 8

Sơ đồ 3.2: Xây dựng kế hoạch bảo trì sửa chữa máy móc thiết bị 76

Trang 9

MỞ ĐẦU

1- Lý do lựa chọn đề tài:

Nước sạch là nhu cầu không thể thiếu đối với sinh hoạt, công nghiệp và dịch

vụ, vấn đề cấp nước thỏa mãn các nhu cầu trên đang trở nên rất cấp bách tại các đôthị và các khu công nghiệp nói chung Tỉnh Đồng Nai trong quá trình đô thị hóa córất nhiều vấn đề nảy sinh, với việc gia tăng dân số và sự di dân theo nhu cầu việclàm, trong đó vấn đề quản lý sản xuất nước sạch đang được kiện toàn và phát triểntheo những định hướng qui hoạch của tỉnh

Trong những năm qua, công tác cấp nước tại tỉnh Đồng Nai đã có những bướcphát triển mạnh mẽ về việc tăng công suất, mở rộng mạng lưới Tuy nhiên, công tácquản lý hiện nay vẫn còn những khó khăn nhất định Do nhiều nguyên nhân khácnhau như: cơ chế, chính sách quản lý cấp nước chưa phù hợp, hoạt động của doanhnghiệp còn mang tính bao cấp Mặt khác, Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùngphát triển kinh tế trọng điểm phía Nam tình trạng quá tải về hạ tầng kỹ thuật, sức épcủa sự phát triển đô thị, sự tăng nhanh dân số, di dân tập trung cao và ô nhiễmnguồn nước có nguy cơ khó kiểm soát, việc quản lý và vận hành các công trìnhcũng là những trở ngại lớn đối với công tác phát triển cấp nước hiện nay Đó là lý

do người viết chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai”

2- Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sảnxuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai.Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạchcủa doanh nghiệp qua đó cũng cải thiện dịch vụ cấp nước cho người dân Đô thị vàcác KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý sản

xuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai

Trang 10

Các giải pháp mang tính kỹ thuật chỉ nêu ra để nhằm làm rõ nội dung nghiên cứucủa đề tài.

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu Quản lý sản xuất nước sạch tại Công ty

TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai từ năm 2005 đến năm 2009; đềxuất các giải pháp quản lý sản xuất nước sạch đến năm 2015 và một số giải pháp dàihạn cho những năm tiếp theo

4- Câu hỏi nghiên cứu:

- Quản lý sản xuất nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước sạch hiện nay được diễn

ra như thế nào? Các chính sách liên quan về quản lý sản xuất nước sạch của Nhà nướchiện nay có phù hợp với thực tế quản lý của doanh nghiệp hay không?

- Thực trạng về quản lý sản xuất nước sạch của Công ty đã đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng hay chưa?

- Việc dự báo nhu cầu dùng nước, tiêu chuẩn cấp nước và công tác quản lý, vậnhành sản xuất so với công suất thiết kế đạt được như thế nào? Lý do và giải pháp khắcphục

- Công tác bố trí, điều độ sản xuất và chi phí vận hành sản xuất 1m3 đạt đượcnhư thế nào? Lý do và giải pháp khắc phục

- Các nguyên nhân thất thoát nước và giải pháp khắc phục

- Việc kiểm tra quản lý chất lượng nước sạch sản xuất ra có đạt chất lượng theotiêu chuẩn của Bộ Y tế về chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt hay không?

- Mô hình tổ chức quản lý của Công ty đã phù hợp với qui mô về nguồn vốn

và năng lực sản xuất nước hay chưa? Nếu chưa thì nên chuyển đổi theo mô hình nàocho phù hợp và hiệu quả?

5- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

- Đề tài nghiên cứu bổ sung làm rõ cơ sở lý luận về quản lý sản xuất nước sạchtại doanh nghiệp cấp nước sạch

- Đánh giá đúng thực trạng về quản lý sản xuất nước sạch tại Công ty TNHHmột thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai, đề xuất một số giải pháp quản lý cócăn cứ khoa học, có tính thực tiễn và khả thi

Trang 11

- Là một phần tài liệu tham khảo cho công tác quản lý sản xuất nước sạch tạiCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai trongviệc định hướng phát triển.

6- Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu Từ đó, phântích và đánh giá thực trạng, ngoài ra còn sử dụng hệ thống sơ đồ, bảng, biểu đểtrình bày

6.1- Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Từ các Nghị định, thông tư, quyết định của Chính

phủ và các Bộ, ngành, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Các nghiên cứu của cánhân, tổ chức, ban ngành liên quan đến quản lý sản xuất nước sạch và các nguồn thôngtin như : sách, báo, tạp chí, tài liệu hội nghị chuyên ngành và internet

- Thu thập tài liệu sơ cấp: Việc thu thập tài liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên nghiên

cứu thực tế, sử dụng các số liệu trong các báo cáo về tài chính, sản xuất, lao động, tổchức của Công ty, đồng thời kết hợp sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, sosánh để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu

6.2- Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này dùng để phân tích các số liệu cụ thể

và kết hợp với so sánh để làm rõ các vấn đề: Tình hình biến động của các hiện tượngqua các giai đoạn thời gian; mức độ hiện tượng; mối quan hệ giữa các hiện tượng.Được thể hiện qua các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân Từ đó đưa

ra các kết luận có căn cứ khoa học Số liệu thu thập được biểu diễn bằng nhiều dạngkhác nhau như bảng biểu, biểu đồ Tùy thuộc vào từng loại số liệu khác nhau vàyêu cầu cần thiết phải thể hiện kết quả

- Phương pháp dự báo: Từ việc nghiên cứu thực trạng về quản lý sản xuất

nước sạch của Công ty TNHH Một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai giaiđoạn 2005- 2009 và định hướng phát triển để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lý

- Phương pháp so sánh : So sánh theo thời gian, so sánh theo thời điểm để đưa

ra những phương án tối ưu cho việc nghiên cứu

Trang 12

7- Tình hình nghiên cứu:

- Lĩnh vực quản lý sản xuất nước sạch tại Việt Nam hiện nay đang được các

bộ ngành của Chính Phủ và các nhà chuyên môn quan tâm tìm hướng giải quyếtnhằm đạt được mục tiêu trong “Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu côngnghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050” mà Thủ Tướng Chínhphủ đã phê duyệt Bên cạnh đó việc nghiên cứu cũng đề ra các giải pháp tháo gỡvướng mắc cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cấp nước Hiện nay, có một

số nguồn nghiên cứu như sau:

- Hàng năm hội cấp thoát nước Việt Nam phối hợp với các công ty cấp nướccủa các địa phương tiến hành hội thảo Qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động cấpnước tại các địa phương và đưa ra các tiêu chí so sánh nhằm xếp hạng các doanhnghiệp, qua việc hội thảo các doanh nghiệp cũng trao đổi các kinh nghiệm quản lý

và các kiến nghị về chính sách đối với các Bộ ngành Trung ương

- Ngoài ra còn có các chuyên đề như : Công tác quản lý cấp nước tại các đô thịViệt Nam - Thực trạng và giải pháp - Tham luận của PGS TS Nguyễn Thị NgọcDung - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tại Hội thảo khoa học “Quy hoạch pháttriển đô thị Việt Nam - Cơ hội và Thách thức”, tháng 11 - 2008 Nghiên cứu về "Sứckhỏe, Cung cấp nước sạch,Vệ sinh môi trường và Người nghèo" (2008) của Bộ Tàinguyên và Môi trường Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc do.PGS.TS Trương Mạnh Tiến - TS Nguyễn Trung Thắng thực hiện

- Hồ Chí Trung (2008), Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Đổi mới

quản lý hoạt động cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Học viện chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) Qua tham khảo luận văn này người

viết nhận thấy luận văn chủ yếu đề cập đến chính sách quản lý vĩ mô của Nhà Nướcqua đó đưa ra các kiến nghị nhằm đổi mới công tác quản lý Điểm hạn chế của luậnvăn là chưa đưa ra được các tiêu chí đánh giá công tác quản lý hoạt động cấp nướcsạch Từ đó, các kiến nghị và giải pháp chủ yếu là chính sách chung chung

Đến thời điểm hiện nay các công trình nghiên cứu khoa học dưới dạng luận án,luận văn thạc sỹ về nội dung quản lý sản xuất nước sạch trên địa bàn tỉnh Đồng Naichưa có công trình khoa học nào được công bố

Trang 13

8- Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận Bố cục của luận văn gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sản xuất nước sạch tại doanh

nghiệp cấp nước sạch

- Chương 2: Thực trạng quản lý sản xuất nước sạch tại Công ty

TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại Công

ty TNHH một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH

TẠI DOANH NGHIỆP CẤP NƯỚC SẠCH 1.1- Tổng quan về nước sạch

1.1.1- Nước sạch và tiêu chuẩn nước sạch

1.1.1.1 Khái niệm nước sạch

- Theo cách hiểu thông thường khi nói đến nước sạch thì người ta thườnghiểu là nước được dùng để ăn uống và sinh hoạt thường ngày Tuy nhiên, tùy vàomục đích khác nhau Để phân biệt nước sạch thì mỗi quốc gia thường đưa ra cáctiểu chuẩn đánh giá khác nhau về nước sạch

- Theo Unesco: Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống và tắm giặt, bao gồmnước mặt đã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm (nước giếngngầm, nước giếng khoan được bảo vệ)

- Ở Việt Nam : Theo nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của chínhphủ đưa ra khái niệm Nước sạch: là nước đã qua xử lý có chất lượng đảm bảo, đápứng yêu cầu sử dụng

1.1.1.2 Tiêu chuẩn nước sạch

Tuỳ theo quan điểm, trình độ và mức sống của từng quốc gia mà quan điểm vềnước sạch mà tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt và công nghiệp có khác nhau,nhưng đều thống nhất ở một số mặt :

- Độ pH là từ 7 đến 8 (trung tính)

- Không màu, không mang mùi khác lạ hay gây khó chịu

- Không mang chất hoà tan “cứng”, kim loại nặng, chất độc

- Không chứa chất bẩn sinh học, hoá học, cơ học, nông nghiệp và công nghiệptrong một giới hạn cho phép

Tất cả những điều nêu trên nằm trong một hệ thống gọi là tiêu chuẩn quốc gia

về nước sạch

Trang 15

- Đối với Việt Nam: Hiện nay, tiêu chuẩn nước sạch ở Việt Nam do Bộ Y tế

ban hành với các tiêu chí đánh giá và các giới hạn cho phép nhằm để kiểm nghiểmnghiệm mẫu nước và đánh giá chất lượng nước đối với các Doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh nước sạch Cụ thể như sau:

Bảng 1.1 :Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Trang 16

+ Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nướccủa cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơngiản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)

- Đối với thế giới: Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ban hành tiêu chuẩn nước

sạch cho ăn uống và sinh hoạt với các tiêu chí và giới hạn cho phép Tiêu chuẩnnước sạch của WHO chỉ có tính chất tham khảo; mỗi quốc gia xây dựng theo mộttiêu chí riêng, tuỳ từng điều kiện, đặc điểm của mỗi nước So với Việt Nam tiêuchuẩn của WTO có một vài khác biệt:

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chất lượng nước của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

dùng cho nước ăn uống và sinh hoạt

TT Chỉ tiêu chất lượng nước Đơn vị Giới hạn cho phép

Trang 17

TT Chỉ tiêu chất lượng nước Đơn vị Giới hạn cho phép

1.1.2- Phân loại nước sạch

- Theo mục đích sử dụng nước khác nhau để có cách phân loại nước sạch vớicác mục đích như sau:

+ Nước sạch sử dụng cho sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh

hoạt của con người như nước dùng để ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho cáckhu vệ sinh, tưới đường, tưới cây Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư

+ Nước sạch sử dụng cho sản xuất : Là loại nước phục vụ cho các mục đích

sản xuất, có rất nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất

Trang 18

lượng nước rất khác nhau Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng sốlượng lớn như luyện kim, hoá chất…, ngược lại có ngành yêu cầu số lượng nướckhông nhiều nhưng chất lượng rất cao như ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi,nước cho vào sản phẩm là các đồ ăn uống… Lượng nước cấp cho sản xuất củamột nhà máy có thể tương đương với nhu cầu dùng nước của một đô thị có dân sốhàng chục vạn dân

+ Nước sử dụng cho chữa cháy: Dù là khu vực dân cư hay là khu công

nghiệp đều có khả năng xảy ra cháy Vì vậy, hệ thống cấp nước cho sinh hoạthay sản xuất đều phải tính đến trường hợp có cháy Nước dùng cho trường hợpchữa cháy luôn được dùng dự trữ trong bể chứa nước sạch của thành phố Khi tínhtoán mạng lưới đường ống phân phối có tính đến khả năng làm việc của mạng lướikhi có cháy xảy ra

1.1.3- Vai trò của nước sạch đối với đời sống và sản xuất kinh doanh

Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu đượctrong đời sống con người Trong quá trình hình thành sự sống trênTrái đất thì nước và môi trương nước đóng vai trò quan trọng Nướctham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ ( tham gia quá trìnhquang hợp) Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trungtâm Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộccủa nước

Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đườngcho các muối đi vào cơ thể Trong khu dân cư, nước phục vụ chomục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới thì có khoảng 3.575.000.000 ngườimỗi năm mắc bệnh liên quan đến nước Trong đó 43% các ca tử vong liên quan đếnnước là do tiêu chảy; 84% các ca tử vong liên quan đến nước là ở trẻ em tuổi từ 0-

14 tuổi; 98% các ca tử vong liên quan đến nước xảy ra trong thế giới ở các nướcđang phát triển; 884.000.000 người trên thế giới thiếu nguồn cung cấp nước an toàn;88% các trường hợp tiêu chảy trên toàn thế giới là do nước không an toàn hoặc vệ

Trang 19

sinh không đầy đủ Mỗi 20 giây trên thế giới có một trẻ em chết từ một căn bệnhliên quan đến nước 90% các ca tử vong do bệnh tiêu chảy là trẻ em dưới 5 tuổi, chủyếu là ở các nước đang phát triển (Theo water.org)

Đối với sản xuất kinh doanh nước sạch đóng vai trò cực kỳquan trọng trong sản xuất công nghiệp như dệt, nhuộm và cácngành sản xuất khác nước tham gia làm mát các hệ thống nhàmáy sản xuất, vv…

Ngoài ra đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thờicòn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinhdưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…

1.2 Sản xuất nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước sạch

1.2.1 Đầu vào và sản phẩm của doanh nghiệp cấp nước sạch

1.2.1.1- Đầu vào của doanh nghiệp cấp nước sạch

Cũng giống như các phân hệ khác, hệ thống sản xuất bao gồm nhiều yếu tốcấu thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Toàn bộ phân hệ sản xuất được thểhiện bằng sơ đồ sau :

Chúng là những điều kiện, phương tiện cần thiết cho bất kì quá trình sản xuấtsản phẩm hoặc dịch vụ nào Muốn quá trình sản xuất có hiệu quả, cần phải tổ chứckhai thác, sử dụng, quản lý các yếu tố đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm nhất

-Các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp cấp nước sạch: Cũng như các doanh

nghiệp khác để tiến hành sản xuất cần có các yếu tố đầu vào đó là :

Các yếu tố đầu vào Quá trình sản xuất Kết quả đầu ra

Đầu vào

Quá trình biến đổi

Đầu ra

Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi Kiểm tra

Trang 20

- Đất đai, tài nguyên

- Nguyên nhiên vật liệu

nước sạch

a- Nguyên liệu:

- Nguồn nước dùng để sản xuất : Là chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc

nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển,

hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụnước khác Doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất nước sạch cần phải nghiên cứuđánh giá chất lượng, trử lượng nguồn nước làm nguyên liệu đầu vào theo tiêuchuẩn cho phép

- Các loại hóa chất xữ lý: Gồm Vôi, phèn, Clo, Javen,…

b- Dây chuyền công nghệ xữ lý nước:

- Dây chuyền xử lý nguồn nước mặt

- Dây chuyền xử lý nguồn nước ngầm

1.2.1.2- Sản phẩm của doanh nghiệp cấp nước sạch

Nước sạch là hàng hóa đặc biệt bởi vì nó là nhu cầu không thể thiếu trong đờisống Nhà nước thống nhất quản lý ngành nước từ trung ương đến địa phương.Doanh nghiệp sản xuất nước sạch là doanh nghiệp đặc thù sản xuất mang tính phục

vụ Vì vậy, sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm nước đã qua xữ lý thông quadây chuyền sản xuất khi cung cấp phải đạt tiêu chuẩn của Bộ y tế đáp ứng phù hợpvới các đối tượng sử dụng:

- Nước dùng cho sinh hoạt trong các nhà ở và trong các xí nghiệp

Trang 21

công nghiệp.

- Nước dùng để tưới đường, quảng trường, vườn hoa, cây cảnh,

- Nước dùng cho sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp.

- Nước dùng để chữa cháy.

- Nước dùng cho các nhu cầu đặc biệt khác (nước dùng cho bản thân nhà máy nước, dùng cho hệ thống xử lý nước thải, nước dò rỉ và nước dự phòng).

1.2.2 Quá trình sản xuất nước sạch

Quá trình sản xuất nước sạch là quá trình sản xuất liên tục ở đó người ta xử lýtập trung một khối lượng lớn nước thô thành sản phẩm nước sạch đạt chất lượngtheo tiêu chuẩn và ổn định Quá trình sản xuất thông qua các hệ thống xữ lý nước,các thiết bị được lắp đặt theo dây chuyền sản xuất Hiện nay, các hệ thống xữ lýnước gồm có :

a/ Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước mặt:

Sơ đồ 1.1: HTCN sử dụng nguồn nước mặt

b/ Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm:

4

4

5 6 7

8

Trang 22

Sơ đồ 1.2: HTCN sử dụng nguồn nước ngầm

c/ Hệ thống cấp nước sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau:

Sơ đồ 1.3: HTCN sử dụng nhiều nguồn nước

KÝ HIỆU VÀ CHỨC NĂNG CÁC HTCN:

(1) Công trình thu nước: dùng để thu nước nguồn (sông, hồ, nước ngầm, ) (2) Trạm bơm cấp 1: dùng để bơm nước từ công trình thu lên công trình xử lý (3) Trạm xử lý: dùng để làm sạch nước cấp.

6

1 2 3 4

4 5

8 7

3

5 7

Trang 23

(4) Các bể chứa nước sạch: dùng để chứa nước đã làm sạch, dự trữ nước chữa

cháy và điều hòa áp lực giữa các trạm xử lý (trạm bơm 1 và trạm bơm 2)

(5) Trạm bơm cấp 2: dùng để bơm nước từ bể chứa nước sạch lên đài hoặc

vào mạng phân phối cung cấp cho các đối tượng sử dụng

(6) Đài nước : dùng để dự trữ nước, điều hòa áp lực cho mạng giữa các giờ

dùng nước khác nhau

(7) Đường ống chuyển tải: dùng để vận chuyển nước từ trạm bơm cấp 2 đến

điểm đầu tiên của mạng lưới phân phối nước

(8) Mạng lưới phân phối nưóc: dùng để vận chuyển và phân phối nước trực

tiếp đến các đối tượng sử dụng

Tùy theo yêu cầu về chất lượng nước, yêu cầu về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

và tùy theo điều kiện tự nhiên từng nơi, người ta có thể:

- Tổ hợp các công trình lại với nhau, ví dụ: tổ hợp công trình thu nước vớitrạm bơm 1, hoặc cả công trình thu nước, trạm bơm 1, trạm bơm 2 thành một khối

- Có thể bớt một số công trình bộ phận trong một số công trình nêu trên, như

bỏ bớt trạm bơm 2 và trạm xử lý nếu chọn được nguồn nước tốt, có thể cấp thẳngcho đối tượng sử dụng mà không cần xử lý

- Có thể không cần đài nước nếu hệ thống cấp nước có công suất lớn, nguồnđiện luôn bảo đảm và trạm bơm cấp 2 sử dụng loại bơm ly tâm điều khiển tự động

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cấp nước sạch

1.2.3.1- Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng

- Công suất thiết kế: Công suất thiết kế là yếu tố quyết định đến sản lượng.

Thông qua việc điều tra, phân tích những yếu tố về tình hình kinh tế xã hội từ đóđưa ra các dự báo vè nhu cầu dùng nước để thiết kế HTCN nước phù hợp

- Nguồn cung cấp nước thô: Chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, thủy văn

tại khu vực đặt nhà máy xữ lý

- Các yếu tố khác: Do hệ thống máy móc thiết bị của HTCN vận hành chủ yếu

Trang 24

dựa và nguồn điện cung cấp Vì vậy, nguồn điện cũng có ảnh hưởng rất lớn, ngoài

ra do yếu tố điều độ sản xuất vận hành, tay nghề kỷ thuật của công nhân

1.2.3.2- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

- Dây chuyền công nghệ: Dây chuyền công nghệ rất quan trong đối với việc

xữ lý nước, việc lựa chọn công nghệ xữ lý phụ thuộc vào chất lượng nước thô,nguồn nước dùng để sản xuất Vì vậy, khi lựa chọn công nghệ phải có đầy đủ cácthông tin về nguồn nước thô

- Chất lượng nguồn nước thô: là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến

chất lượng nước sản xuất, theo qui định hiện nay chất lượng nước thô dùng để xử

lý, sản xuất nước sạch có Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ

các chất ô nhiễm trong nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt được qui định

như sau:

+ Đối với nước mặt : (Xem phụ lục 1)

+ Đối với nước ngầm (nước dưới đất): Là nước tồn tại trong các tầng chứa

nước dưới mặt đất (Xem phụ lục 2)

- Khả năng vận hành, điều hành sản xuất: Việc không tuân thủ các qui định

trong vận hành cũng sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sản xuất

- Qui trình kiểm tra, giám sát chất lượng: Việc kiểm tra giám sát chất lượng

nước thô, cũng như các công đoạn khi vận hành rất quan trọng Đặc biệt là giám sátquá trình xữ lý và lượng hóa chất có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước

1.3 Quản lý sản xuất nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước sạch

1.3.1 Khái niệm quản lý sản xuất nước sạch

Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đến việc tạo

ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xă hội Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm,dịch vụ là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng doanh nghiệp Hình thành, pháttriển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu đểmỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường

Trang 25

Quản lý sản xuất nước sạch: là quá trình lập kế hoạch, tổ chức điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kế, tổchức và quản lý quá trình biến đổi này Nhiệm vụ của quản lý sản xuất là thiết kế và

tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi các đầu vào thành các đầu ra sau mỗi quátrình biến đổi, nhưng với một lượng lớn hơn số lượng đầu tư ban đầu Giá trị giatăng là yếu tố quan trọng nhất, là động cơ hoạt động của các doanh nghiệp và mọi tổchức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp Giá trịgia tăng là nguồn gốc tạo ra nguồn thu nhập cho tất cả các đối tượng có tham giađóng góp vào hoạt động của doanh nghiệp như: chủ sở hữu, cán bộ quản lý, nhữngngười lao động; và là nguồn tái đầu tư sản xuất mở rộng đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển lâu dài của doanh nghiệp Quản lý sản xuất có hiệu quả là yêu cầu thiếtyếu đối với quản lý một tổ chức

1.3.2 Mục tiêu của quản lý sản xuất nước sạch

Quản lý sản xuất nước sạch cũng như các ngành sản xuất khác là đảm bảo thoảmãn tối đa nhu cầu của khách hàng, cung cấp nước sạch đến người tiêu dùng mộtcách an toàn, liên tục, duy trì áp lực cấp nước, đảm bảo cung cấp đủ lượng nướctheo yêu cầu, đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn theo quy định, làm giảm cácbệnh tật qua đường nước, giảm các nguy cơ và quản lý rủi ro toàn diện từ nguồnnước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ, phân phối đến khách hàng sử dụngnước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ tốt hơn sức khỏe cộng đồng,phòng ngừa dịch bệnh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Vì vậy, các doanh nghiệp cấp nước cần có kế hoạch triển khai thực hiện cấpnước an toàn và hiệu quả, nhằm đảm bảo đạt được các mục đích và yêu cầu cơ bảnnhư sau:

- Duy trì áp lực cấp nước

- Cung cấp ổn định đủ lượng nước yêu cầu

- Đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quy định

Trang 26

- Giảm thiểu nguy cơ và quản lý rủi ro toàn diện từ nguồn nước qua các côngđoạn thu nước, xử lý, dự trữ, phân phối đến khách hàng sử dụng nước.

- Có kế hoạch đối phó đối với các sự cố bất ngờ có thể xảy ra nhằm đảm bảocung cấp dịch vụ cấp nước đạt chất lượng, liên tục và hiệu quả

- Giảm các bệnh tật qua đường nước, phòng ngừa dịch bệnh, nâng cao chấtlượng cuộc sống, bảo vệ tốt hơn sức khỏe cộng đồng và góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội

- Ngoài những mục tiêu nêu, do ngành sản xuất nước có liên quan đến hạ tầngphát triển của địa phương vì vậy còn phải theo qui hoạch chung và mục tiêu củatừng địa phương Quản lý sản xuất nước sạch còn phải đáp ứng mục tiêu về chínhtrị - xã hội

1.3.3 Nội dung của quản lý sản xuất nước sạch

1.3.3.1 Nghiên cứu và dự báo nhu cầu sản xuất nước sạch

Mục đích của việc nghiên cứu, dự báo nhu cầu dùng nước sạch là điều tra,phân tích các yếu tố như: số liệu về dân số, quy mô công nghiệp, dịch vụ và tiêuchuẩn cấp nước, từ đó nghiên cứu tính toán thỏa mãn các nhu cầu dùng nước chocác mục đích như sau:

- Nước dùng cho sinh hoạt (ăn uống, tắm rửa, giặt dũ, ) trong các nhà ở vàtrong các XN công nghiệp

- Nước dùng để tưới đường, quảng trường, vườn hoa, cây cảnh,

- Nước dùng để sản xuất của các XN công nghiệp đóng trong địa bàn khu vực đó

- Nước dùng để chữa cháy

- Nước dùng cho các nhu cầu đặc biệt khác (kể cả nước dùng cho bản thân nhàmáy nước, nước dùng cho các hệ thống xử lý nước thải, nước dò rỉ và nước dựphòng cho các nhu cầu khác chưa tính hết được )

Để tính toán và dự báo nhu cầu sản xuất nước sạch cần phải dựa vào tiêuchuẩn dùng nước: Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước bình quân tính cho một đơn

Trang 27

vị tiêu thụ trên một đơn vị thời gian hay một đơn vị sản phẩm, tính bằng ngày, lít/người-ca sản xuất hay lít/đơn vị sản phẩm Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạtcho khu dân cư có thể xác định theo đối tượng sử dụng nước, theo mức độ trang bịthiết bị vệ sinh (mức độ tiện nghi) hay theo số tầng nhà

lít/người-Bảng 1.3: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng

QUÂN (l/người-ngày)

- Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu công

- Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ 150 - 200

- Thị trấn, trung tâm công nông nghiệp, công ngư nghiệp 80 - 120

(Nguồn : Giáo trình cấp thoát nước)

- Tiêu chuẩn dùng nước cho sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp được xácđịnh theo đơn vị sản phẩm (1 tấn kim loại, 1 tấn sợi, 1 tấn lương thực, ) do cácchuyên gia công nghệ, thiết kế hay quản lý các xí nghiệp công nghiệp đó cung cấphoặc có thể tham khảo các tài liệu đã có về ngành công nghiệp đó với cùng một quitrình công nghệ và công suất tương tự Tuy nhiên cùng một loại xí nghiệp nhưng dodây chuyền công nghệ và trang thiết bị khác nhau, lượng nước dùng cho nhu cầusản xuất có thể khác nhau Mặt khác, khi lập kế hoạch cho một khu công nghiệp nào

đó thì các số liệu về công suất của các xí nghiệp trong các khu công nghiệp cũngnhư qui trình công nghệ của nó thường chưa có; do đó tiêu chuẩn nước cho cácngành sản xuất có thể tính sơ bộ qua độ lớn về diện tích đất được qui hoạch chotừng loại ngành

Bảng 1.4: Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất

Trang 28

NGÀNH SẢN XUẤT ĐƠN VỊ ĐO (m3/1 đơn vị đo) TIÊU CHUẨN

Nước cấp cho nồi hơi nhà máy nhiệt điện 1000 KW/h 0,015 - 0,04

Các nhà máy cơ khí không có động cơ điêzel m3/ha-giờ 5 -11

(Nguồn : Giáo trình cấp thoát nước)

1.3.3.2 Xác định sản phẩm và lựa chọn công nghệ sản xuất nước sạch

Do Nhà nước thống nhất tổ chức quản lý ngành nước từ trung ương đến địa

Trang 29

phương Vì vậy, sản xuất nước sạch phải theo chiến lược và qui hoạch chung củaNhà nước Doanh nghiệp cấp nước ngoài việc sản xuất hiệu quả còn phải sản xuấttheo mục tiêu chính trị quốc kế dân sinh của từng chính quyền địa phương

Việc lựa chọn công nghệ sản xuất nước sạch là việc rất quan trọng vì nó sẽquyết định giá thành xây dựng và giá thành quản lý của hệ thống Vì vậy khi thiết

kế công nghệ sản xuất phải nghiên cứu thật đầy đủ các yếu tố để tiến hành tính toán

so sánh các phương án về mặt kinh tế - kỹ thuật để có thể chọn một phương án tối

ưu, các yếu tố đó là:

- Điều kiện về thiên nhiên, trước hết là nguồn nước (cần xem xét vấn đề bảo

vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nước, đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng cho nhucầu hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai), sau đó là các yếu tố về thủyvăn, các điều kiện về địa hình trong khu vực

- Yêu cầu về lưu lượng, chất lượng và áp lực của các đối tượng sử dụng nước

- Khả năng xây dựng và quản lý hệ thống (về tài chính, mức độ trang bị kỹthuật, tổ chức quản lý hệ thống )

- Phải dựa vào sơ đồ qui hoạch chung và đồ án thiết kế xây dựng khu dân cư

và công nghiệp

- Phải phối hợp với việc thiết kế hệ thống thoát nước

Những phương án và giải pháp kỹ thuật chủ yếu áp dụng khi thiết kế hệ thốngcấp nước phải dựa trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sau đây:

- Giá thành đầu tư xây dựng

- Chi phí quản lý hàng năm

- Chi phí xây dựng cho 1m3 nước tính theo công suất ngày trung bình chungcho cả hệ thống và cho trạm xử lý

- Chi phí điện năng cho 1 m3 nước

- Giá thành xử lý và giá thành sản phẩm của 1m3 nước

Các công nghệ xữ lý cơ bản như sau :

Tùy vào công nghệ sản xuất và qui mô khác nhau để có qui trình quản lý phùhợp Hiện nay, các công trình cấp nước tập trung gồm các nhà máy khai thác nước

Trang 30

ngầm và nhà máy khai thác nước mặt các công nghệ xữ lý nước đều khác nhau tùytheo công suất Các dây chuyền xữ lý chung cho các nhà máy như sau:

Sơ đồ 1.4: Dây chuyền xử lý của các nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm

Rửa lọc

Bùn

Trang 31

Sơ đồ 1.5: Dây chuyền xử lý của các nhà máy sử dụng nguồn nước mặt1.3.3.3 Hoạch định năng lực sản xuất nước sạch

- Hoạch định năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhằm xác định quy mô côngsuất dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp Hoạt động này có ảnh hưởng rất lớnđến khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

- Xác định đúng năng lực sản xuất làm cho doanh nghiệp vừa có khả năng đápứng được những nhu cầu hiện tại, vừa có khả năng nắm bắt những cơ hội kinhdoanh mới trên thị trường để phát triển sản xuất

- Xác định năng lực sản xuất không hợp lý sẽ gây lăng phí rất lớn, tốn kémvốn đầu tư hoặc có thể cản trở quá trình sản xuất sau này

- Quy mô sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu, đồng thời là nhân tố tác độngtrực tiếp đến loại hình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của cácdoanh nghiệp

- Để hoạch định năng lực sản xuất nước sạch các doanhnghiệp thường phải nghiên cứu qui hoạch hạ tầng và các dự báo

Trang 32

chung của địa phương, Trong đó qui hoạch phát triển cấp nước củađịa phương là quan trọng nhất Trên cơ sở nghiên cứu và dự báo nhu cầusản xuất nước sạch, các phân kỳ đầu tư Doanh nghiệp sẽ lựa chọn vị trí nguồn nướcthô làm nguyên liệu xử lý, nơi đặt nhà máy xữ lý để sản xuất và cung cấp nước sạchcho các đối tượng phù hợp

- Ngoài ra, để đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, giảm thiểu chi phí dự trữ trong quá trình sản xuất, Doanh nghiệpcũng cần xác định các loại nguyên vật liệu như là:

+ Nguyên vật liệu gì?

+ Cần bao nhiêu?

+ Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào?

+ Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất?+ Khi nào nhận được hàng?

1.3.3.4 Bố trí sản xuất nước sạch

- Bố trí sản xuất là xác định phương án bố trí nhà xưởng, dây chuyền côngnghệ, máy móc thiết bị một cách hợp lý, nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồngthời phải tính đến các yếu tố tâm sinh lư và các yếu tố xã hội

- Mục tiêu của bố trí sản xuất là tìm kiếm, xác định mộtphương án bố trí hợp lý, đảm bảo cho hệ thống sản xuất hoạt động

có hiệu quả cao, thích ứng nhanh với thị trường Bố trí sản xuấttrong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động hàng ngày, lại vừa có tác động lâu dàitrong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Cụ thể:

+ Bố trí đúng sẽ tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn, nhịp độsản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa các nguồn lựcvật chất vào sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu kinh doanh

Trang 33

của doanh nghiệp.

+ Bố trí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ đến chi phí vàhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.+ Trong nhiều trường hợp, sự thay đổi bố trí sản xuất sẽ dẫnđến những vấn đề tâm lý không tốt, gây ảnh hưởng xấu đến năngsuất lao động

- Bố trí sản xuất nước sạch phải phù hợp với nguốn nước:

+ Nếu là nguồn nước ngầm: Cần phải có sự đánh giá trử lượng nước ngầm,

chất lượng nước và công nghệ xử lý phù hợp

+ Nếu là nước mặt : cần có sự đấnh giá về chế độ thủy văn của Sông, suối,

chất lượng nước mặt Nguồn nước phải ưu tiên lấy từ đầu nguồn cách xa sự ô nhiểm

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo đường thẳng

Nơi làm việc 1

Nơi làm việc 2

Nơi làm việc 3

Nơi làm việc n

Nguyên

liệu

Sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 34

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo hình chữ U1.3.3.5 Lập kế hoạch các nguồn lực sản xuất nước sạch

Lập kế hoạch các nguồn lực bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp về nhucầu sản xuất, trên cơ sở đó lập kế hoạch về nguồn lực sản xuất nói chung và kếhoạch về bố trí lao động, sử dụng máy móc thiết bị, kế hoạch chi tiết về mua sắmnguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản xuất diễn ra liên tục, với chi phí thấp nhất

Kế hoạch nguồn lực sản xuất nước sạch được lập căn cứ vào công suất thiết kếcủa HTCN, mỗi nhà máy tùy vào nguồn nước ngầm hay nước mặt dùng để sản xuất

mà có các kế hoạch nguồn lực khác nhau Hiện nay các định mức tiêu hao để sảnxuất 1m3 nước sạch do Bộ xây dựng ban hành Các Công ty sản xuất nước sạch căn

cứ để xây dựng mức tiêu hao cụ thể cho đơn vị mình cho phù hợp Bao gồm cácđịnh mức về: Nguyên liệu, vật liệu chính, Điện năng, Nhân công lao động cụ thểđược qui định theo quyết định số :14 /2004/QĐ-BXD ngày 14/05/2004 của Bộ xâydựng như sau:

Phụ lục 3: Định mức sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm

Phụ lục 4: Định mức sản xuất nước sạch từ nguồn nước mặt

1.3.3.6 Điều độ sản xuất nước sạch:

- Điều độ sản xuất là bước tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất đã đặt ra,

Trang 35

là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối phân giao các côngviệc cho từng người, nhóm người, từng máy và sắp xếp thứ tự các công việc ở từngnơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định trong lịch trình sảnxuất trên cơ sở sử dụng có hiệu quả khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp.Điều độ sản xuất nước sạch là quá trình xác định rõ trách nhiệm, chức năng củatừng người, từng công đoạn sản xuất, nhằm đảm bảo sản xuất theo đúng kế hoạch

+ Dự tính số lượng máy móc thiết bị, nguyên liệu và lao động cần thiết đểhoàn thành khối lượng sản phẩm hoặc các công việc đã đưa ra trong lịch trình sảnxuất

+ Điều phối, phân giao công việc và thời gian phải hoàn thànhtrong những khoảng thời gian nhất định cho từng bộ phận, từngngười

+ Theo dõi quan trắc chế độ thủy văn của nguồn nước sảnxuất, phát hiện những biến động ngoài dự kiến có nguy cơ dẫn đếnmực nước khai thác không an toàn

- Bộ phận điều độ là một bộ phận chính của tổ chức quản lý hệ thống cung cấpnước có nhiệm vụ sau:

+ Điều khiển sự làm việc đồng bộ và liên tục giữa các khâu và các công trìnhtrong toàn bộ hệ thống

+ Đảm bảo chế độ làm việc bình thường của từng khâu và từng công trình+ Kiểm tra việc thực hiện vi phạm, qui trình sản xuất, kỷ thuật an toàn kể cảđối với các thiết bị điện

Trang 36

- Tùy theo qui mô và quá trình công nghệ của hệ thống bộ phận điều độ có thể

tổ chức thành từng phòng, tổ hoặc cá nhân thường trực theo các ca sản xuất đặt dưới

sự điều khiển của cán bộ có trình độ đại học về cấp nước nắm vững được sự hoạtđộng của từng khâu và từng công trình trong toàn bộ hệ thống

- Hàng ngày bộ phận điều độ cần nghiên cứu : Biểu đồ hoạt động của máy, ghinhu cầu tiêu thụ để đảm bảo công suất thiết kế của công trình; tính toán phân phốilưu lượng nước vào các công trình và mực nước trong công trình

- Bảo đảm sự hoạt động nhịp nhàng và liên tục của tất cả công việc trong cáckhâu sản xuất trong các công trình Vạch biểu đồ công tác các máy móc công trình

và biểu đồ phát nước, phân tích các hư hỏng và góp phần xây dựng các biện phápnâng cao mức độ an toàn làm việc của các khâu trong hệ thống; Điều độ viên đượcphép sửa đổi biểu đồ công tác; Điều độ viên phải nắm vững các thông số cơ bảntrong các công trình, các máy móc chủ yếu các chỉ số thiết bị kiểm tra đo lường (áplực, lưu lượng, mực nước, vv)

1.3.3.7 Kiểm tra hệ thống sản xuất nước sạch

- Để kiểm tra hệ thống sản xuất nước sạch thì trong từng công đoạn người tathường lắp đặt các hệ thống đo lường để kiểm tra giám sát các thông số như : Lưulượng nước vào, ra, áp lực bơm nước và các hệ thống định lượng hóa chất nhằmkiểm soát chất lượng

- Chất lượng nước sạch có ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng vì vậy cầnphải có qui trình kiểm tra chặt chẻ Quản lý chất lượng trong sản xuất là một yếu tốmang ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp cấp nước Để sản xuất sản phẩm ra vớichi phí sản xuất thấp, chất lượng cao đáp ứng được những mong đợi của kháchhàng thì hệ thống sản xuất của các doanh nghiệp phải có chất lượng cao và thườngxuyên được kiểm soát

- Hệ thống công cụ thống kê và kỹ thuật thống kê góp phần đảm bảo cho hệthống sản xuất được kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên có khả năng thực hiện tốt

Trang 37

những mục tiêu chất lượng đã đề ra Chế độ kiểm tra chất lượng nước trong từngcông đoạn xử lý theo qui định như sau :

Bảng 1.5: Chế độ kiểm tra chất lượng nước trong từng công đoạn xử lý

Cán bộ thực hiện

Nước nguồn Trước bể trộn ở

trạm bơm

2 giờ 1 lần

Độ trong (độ đục), độ màu,

Cl2, chỉ số cooli, số vi trùng trong 1

cm3

Tổ trưởng kiểmnghiệm

1 tháng 1 lần

O xít can xi, độ cứng tòan phần,sunfat H2S, CO2

tự do, CO2 xâm thực, chì phốt phát, phenol

Tổ trưởng và trưởng phòng kiểm nghiệm

1 tháng 1 lần hoặc nhiều hơn tùy thuộc vào thay đổi thành phần nước

Các mẫu xác định hiệu quả keo tụ hóa và Clo hóa

Nhân viên kiểmnghiệm và tổ trưởng kiểm nghiệmNước nguồn

nghiệm

Nước sau lắng Tại nơi ống ra

của từng bể lắng

1 ca 2 lần

Độ trong (độ đục), độ màu,

độ kiềm

Nhân viên kiểmnghiệm và tổ trưởng kiểm nghiệmỐng chung của

các bể lắng

1 ca 1 lần Độ trong (độ

đục), độ màu

Trang 38

Cán bộ thực hiện

Độ trong (độ đục), độ màu, mùi, lượng Clo

nghiệm

1 ca 1 lần

Độ ô xy hóa, chỉ số côli, số

vi trùng trong 1

cm3

Tổ trưởng kiểmnghiệm

Nước sạch

Sau bể chứa nước sạch

1 giờ 1 lần Lượng Clo dư

Nhân viên kiểmnghiệm

2 giờ 1 lần

Độ trong (độ đục), độ màu,

độ kiềm, mùi vị

Tổ trưởng kiểmnghiệm

1 ngày 1 lần

Hàm lượng sắt toàn phần pH,

Cl2, NH3,… chỉ

số côli, số vi trùng trong 1

cm3

1 tháng 1 lần

Canxi, oxit, sunfat chì, phốt phát, đồng, kẽm, ascen…

Phát nước vào

Lượng Clo dư Nhân viên kiểm

nghiệmDung dịch hóa

chất

Bể tiêu thụ

1 ca 1 lần

Nồng độ Al2O3, hoạt tính, vôi hoạt tính, Clo hoạt tính, nước javel

Tổ trưởng kiểmnghiệm

- Sửa chữa máy móc thiết bị : Căn cứ vào lý lịch, hồ sơ thiết kế của công trình

bộ phận quản lý tiến hành lập kế hoạch định kỳ để bảo dưỡng máy móc thiết bị và

Trang 39

phải có các máy móc thiết bị dự phòng.

1.3.4- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sản xuất nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước sạch

1.3.4.1 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

- Dự báo nhu cầu dùng nước không chính xác: Đó là khi tiến hành lập dự ánđầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch doanh nghiệp đã không đánh giá đầy

đủ các yếu tố về môi trường, xã hội sự phát triển của các hạ tầng KCN Dẫn đếnviệc thiết kế thừa hoặc thiếu công suất cấp nước

- Lựa chọn công nghệ không phù hợp, dẫn đến sản xuất nước sạch không đảmbảo chất lượng

- Bố trí sản xuất không hợp lý: Bộ máy tổ chức sản xuất có ảnh hưởng lớntrong quản lý, nhất là người quản lý điều hành phải là người có trình độ chuyên môn

về ngành cấp thoát nước

- Vận hành không đúng qui trình: Việc công nhân vận sản xuất không đúngqui trình sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước, gây ra các sự cố dẫn đến việc cấp nướckhông đảm bảo liên tục và gây nên lảng phí dẫn đến chi phí sản xuất cao

- Trình độ nhân viên chưa đáp ứng: là do doanh nghiệp khi tuyển dụng đãkhông chú trọng đến chuyên ngành của mình, chưa xây dựng được qui trình tuyểndụng nhân viên

- Doanh nghiệp chưa xây dựng được Qui trình trong quản lý sản xuất

- Máy móc thiết bị công nghệ lạc hậu, đường ống củ kỷ dẫn đến bị rò rỉ nướchoặc đường ống bị xâm thực ảnh hưởng đến chất lượng nước

1.3.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài

- Sản xuất nước sạch có yếu tố đặc thù theo định hướng của Nhà nước Vì vậy,khi tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch tập trung cần phải tuân theo quihoạch chung của Tỉnh, địa phương và phải có ý kiến của các chuyên ngành

- Sản xuất nước sạch hiện nay hầu như do doanh nghiệp Nhà nước quản lý vìvậy tính cạnh tranh thấp, giá bán sản phẩm nước sạch do Nhà nước quyết định

- Giá bán nước sạch do Nhà nước qui định

- Sản xuất nước sạch theo định hướng của Nhà nước

Trang 40

- Các nhà máy sản xuất, và KCN thải các chất thải chưa qua xữ lý ảnh hưởngđến môi trường và chất lượng nguồn nước.

Ngày đăng: 09/09/2014, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, TS. Nguyễn Thị Minh An (2006), Giáo trình Quản trị sản xuất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất
Tác giả: Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, TS. Nguyễn Thị Minh An
Năm: 2006
4. TS Nguyễn Đình Huấn, TS Nguyễn Lan Phương (2007), Giáo trình cấp thoát nước, Đại học Bách khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cấp thoát nước
Tác giả: TS Nguyễn Đình Huấn, TS Nguyễn Lan Phương
Năm: 2007
5. Bộ Xây dựng (2008), Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008, Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2008/TT"-BXD
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2008
7. Bộ Y tế (2009), Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009, Ban hành Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2009/TT"-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
12. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009, Phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.13. Luật doanh nghiệp(2005).14. Luật tài nguyên nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1929/QĐ-"TTg" ngày 20 tháng 11 năm 2009, Phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009, Phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.13. Luật doanh nghiệp
Năm: 2005
1. PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2008), Giáo trình Khoa học quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
2. GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, PGS.TS Mai Văn Bưu (2008), Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005, Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Khác
9. Chính Phủ (2004), Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Khác
10. Chính Phủ (2007), Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Khác
11. Chính Phủ (2009), Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại Đô thị Khác
15. Luật qui hoạch đô thị (2009), số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2009 Khác
16. Thủ tướng Chính phủ (2004), Chỉ thị số 04/2004/CT-TTg ngày 20/1/2004, Về đẩy mạnh công tác quản lý cấp nước và tiêu thụ nước sạch Khác
17. Chính phủ (1999), Nghị định số 179/NĐ-CP ngày 30/12/1999, Quy định thi hành Luật Tài nguyên nước Khác
18. Chính phủ (2004), Nghị định số 199/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Khác
19. Chính phủ (2010), Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Khác
20. Chính phủ (2007), Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007, Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần Khác
21. Công ty TNHH 1 thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai (2009), Báo cáo Tài chính các năm, từ năm 2005 đến năm 2009 Khác
22. Công ty TNHH 1 thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai (2009), Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch các năm, từ năm 2005 đến năm 2009 Khác
23. Công ty TNHH 1 thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai (2009), Phương án Giá nước năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 :Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 1.1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (Trang 11)
Sơ đồ 1.1:  HTCN sử dụng nguồn nước mặt - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Sơ đồ 1.1 HTCN sử dụng nguồn nước mặt (Trang 17)
Sơ đồ 1.2:  HTCN sử dụng nguồn nước ngầm - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Sơ đồ 1.2 HTCN sử dụng nguồn nước ngầm (Trang 18)
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất (Trang 23)
Sơ đồ 1.4: Dây chuyền xử lý của các nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Sơ đồ 1.4 Dây chuyền xử lý của các nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm (Trang 26)
Sơ đồ 1.7:  Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo hình chữ U - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo hình chữ U (Trang 29)
Sơ đồ 1.6:  Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo đường thẳng - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo đường thẳng (Trang 29)
Bảng 1.5: Chế độ kiểm tra chất lượng nước trong từng công đoạn xử lý - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 1.5 Chế độ kiểm tra chất lượng nước trong từng công đoạn xử lý (Trang 32)
Bảng 2.1 : Cơ cấu tài sản cố định của Công ty năm 2009 - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản cố định của Công ty năm 2009 (Trang 43)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất (Trang 45)
Bảng 2.3: Tổng hợp năng lực sản xuất - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 2.3 Tổng hợp năng lực sản xuất (Trang 46)
Bảng 2.5: Tỷ lệ thất thoát nước - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 2.5 Tỷ lệ thất thoát nước (Trang 47)
Bảng 2.6: Số lượng khách hàng - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 2.6 Số lượng khách hàng (Trang 48)
Bảng 2.7: Cơ cấu khách hàng đến cuối năm 2009 - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 2.7 Cơ cấu khách hàng đến cuối năm 2009 (Trang 49)
Bảng 2.9: kết quả kinh doanh qua các năm - hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai
Bảng 2.9 kết quả kinh doanh qua các năm (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w