1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp

120 810 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn có những đóng góp cơ bản sau: Thứ nhất, luận văn đã góp phần làm rõ thêm lý luận cơ bản và vai trò của đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, Vai trò của đầu tư phát triển

Trang 1

Nguyễn anh tuấn

Đầu t phát triển kinh tế trên địa bàn

miền tây tỉnh nghệ an: thực trạng và giải pháp

Hà Nội - 2011

Trờng đại học kinh tế quốc dân

- -Nguyễn anh tuấn

Đầu t phát triển kinh tế trên địa bàn

miền tây tỉnh nghệ an: thực trạng và giải pháp

Trang 2

ngời hớng dẫn khoa học: ts đinh đào ánh thuỷ

Hà Nội - 2011

Trang 3

Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kinh tế đầu tư với đề tài "Đầu

tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ An: Thực trạng và giải pháp " được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của TS Đinh Đào Ánh

Thuỷ Luận văn được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn một vùng của địa phương và thực trạng đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010, xây dựng một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015.

Trong quá trình viết luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa một số lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế tỉnh và sử dụng những thông tin, số liệu từ một số cuốn sách chuyên ngành, tạp chí, báo điện tử … theo danh mục tài liệu tham khảo Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ MỘT VÙNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG 5

1.1 ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ MỘT VÙNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản và đặc điểm 5

1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh một vùng của địa phương 7

1.1.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng 10

1.1.4 Nội dung đầu tư phát triển kinh tế một vùng của địa phương 14

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 17

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trên địa bàn vùng của một địa phương 17

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG 21

1.3.1 Nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai 21

1.3.2 Nhân tố về cơ sở hạ tầng kỹ thuật 22

1.3.3 Nhân tố lao động 24

1.3.4 Nhân tố về chính sách kinh tế vĩ mỗ của Nhà nước và địa phương 24

1.4 KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ Ở MỘT SỐ VÙNG, ĐỊA PHƯƠNG 25

1.4.1 Kinh nghiệm đầu tư của tỉnh Hưng Yên 25

1.4.2 Kinh nghiệm đầu tư của vùng miền Tây tỉnh Thanh Hoá 27

1.4.3 Các kinh nghiệm có thể vận dụng cho vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006-2010 31

2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN .31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Nghệ An 34

Trang 5

2.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế Miền Tây Nghệ An giai đoạn 2006-2010 37

2.2.2 Tình hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An 41

2.2.3 Đầu tư phát triển kinh tế địa phương vào những lĩnh vực trọng điểm 50

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006-2010 58

2.3.1 Những kết quả và hiệu quả đạt được 58

2.3.2 Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư 68

2.4 MỘT SỐ MẶT TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN LÀM CHẬM QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG THỜI GIAN QUA 71

2.4.1 Hạn chế, tồn tại 71

2.4.2 Nguyên nhân: 75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÙNG MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015 CÓ TÍNH ĐẾN 2020 77

3.1 QUAN TRIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN TỚI 77

3.1.1 Quan điểm phát triển 77

3.1.2 Mục tiêu phát triển 77

3.2 CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ THEO NGÀNH VÀ LĨNH VỰC 78

3.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 79

3.3.1 Nông nghiệp và nông thôn 79

3.3.2 Công nghiệp - xây dựng: 81

3.3.3 Dịch vụ: 81

3.3.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu: 82

3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG NHỮNG NĂM TỚI 84

3.4.1 Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch hoá hoạt động đầu tư 84

3.4.2 Tăng cường bổ sung, huy động vốn 87

3.4.3 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo những lợi thế so sánh của vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An 89

3.4.4 Tăng cường quản lý nhà nước đối với quá trình sử dụng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế 96

KẾT LUẬN 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 6

1 ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

2 FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3 ODF Nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức

5 CNH-HDH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Trang 7

Bảng 2.1: Tổng huy động vốn đầu tư của Miền Tây tỉnh Nghệ An 42

Bảng 2.2: Vốn đầu tư phát triển – chi tiết phân theo nguồn vốn huy động giai đoạn 2006-2010 44

Bảng 2.3: Vốn đầu tư vào các ngành lĩnh vực của miền Tây 48

Bảng 2.4 Công nghiệp – Xây dựng giai đoạn 2006-2010 55

Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ngành dịch vụ 57

Bảng 2.6: Giá trị tài sản cố định mới tăng trên địa bàn tỉnh phân theo lĩnh vực do địa phương quản lý giai đoạn 2006-2010 58

Bảng 2.7: Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu 61

Bảng 2.8: Mức tăng của giá trị tăng thêm so với giá trị tài sản cố định huy động 62

Bảng 2.9: Hệ số ICOR vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 62

Bảng 2.10: Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 (theo giá hiện hành) 64

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Huy động vốn đầu tư giai đoạn 2006-2010 43

Biểu đồ 2.2: Vốn đầu tư vào một số lĩnh vực của miền Tây Nghệ An giai đoạn 2006-2010 49

Trang 8

Nguyễn anh tuấn

Đầu t phát triển kinh tế trên địa bàn

miền tây tỉnh nghệ an: thực trạng và giải pháp

Chuyên ngành : KINH Tế đầu t

Hà Nội - 2011

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Miền Tây tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên 13.748,07 km2, chiếm 83,36% diện tích toàn tỉnh; có 11 đơn vị hành chính cấp huyện và 220 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 195 xã miền núi , 27 xã biên giới với 419,5 km đường biên với nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, có 01 cửa khẩu quốc tế (Nậm Cắn), 02 cửa khẩu quốc gia (Thanh Thuỷ và Tam Hợp) và

02 lối mở đang được đầu tư nâng cấp lên cửa khẩu phụ (Thông Thụ, huyện Quế Phong và Cao Vều, huyện Anh Sơn) Dân số toàn vùng 1.067.000 người, chiếm 36,5% dân số toàn tỉnh; đồng bào dân tộc thiểu số có 41 vạn người, chiếm 38,4% dân số toàn miền Tây.

Miền Tây Nghệ An là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế

- xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung bộ;

Triển khai thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị; Quyết định số 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu đưa miền Tây tỉnh Nghệ An thoát khỏi tình trạng kém phát triển; đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc được nâng cao, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng biên giới; đẩy lùi các tệ nạn xã hội, bảo vệ tốt quốc phòng, an ninh biên giới và môi trường sinh thái bền vững.

Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An cao hơn tốc độ phát triển chung của cả Tỉnh; sớm đưa miền Tây Nghệ An thoát khỏi tình trạng nghèo và kém phát triển; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc; đẩy lùi các

tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh,

Trang 10

ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững Để đạt được mục tiêu đề ra chúng ta phải xem xét, đánh giá lại thực trạng hiện nay của Miền Tây tỉnh Nghệ An Xem xét xem chúng ta đang có những gì, phát triển được những gì và có thể phát triển thêm những gì Quá trình này là sự nghiên cứu

về đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế trên toàn vùng Qua việc tiếp cận cụ thể,

và nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ

An sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư, thực hiện công cuộc đầu tư phát triển kinh tế Với lý do trên, tác giả luận văn

lựa chọn đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ

An: thực trạng và giải pháp’’ làm đề tài luận văn.

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong nghiên cứu kinh tế như: Phương pháp thu thập thông tin truyền thông, phương pháp

hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp, đánh giá và tham vấn ý kiến các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia trong lĩnh lực đầu tư phát triển kinh tế để giải quyết các nội dung của luận văn Các phương pháp đó được kết hợp chặt chẽ với nhau dựa trên quan điểm, chính sách, các quy định của Chính phủ và địa phương về phát triển kinh tế

Luận văn có những đóng góp cơ bản sau:

Thứ nhất, luận văn đã góp phần làm rõ thêm lý luận cơ bản và vai trò

của đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, Vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh một vùng của địa phương,

nguồn vốn đầu tư phát triển, nội dung hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng, kinh nghiệm của một số vùng, địa phương.

Luận văn hệ thống một số khái niệm liên quan để xác định khái niệm đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, đặc điểm của nguồn vốn đầu tư.

Luận văn phân tích vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và

Trang 11

phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh một vùng của địa phương gồm: (i) Đầu tưphát triển là điểm mấu chốt để tăng trưởng và phát triển kinh tế một vùng (ii) Đầu

tư phát triển tác động đến việc chuyển cơ cấu kinh tế

Luận văn phân tích nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng bao gồm (i) nguồn vốn ngân sách(Vốn cấp từ ngân sách nhà nước,Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước,Vốn doanh nghiệp nhà nước), (ii) Nguồnvốn của khu vực dân cư và tư nhân (iii)Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Luận văn đã phân tích nội dung đầu tư phát triển kinh tế một vùng của địaphương bao gồm (i) Đầu tư vào phát triển công nghiệp, xây dựng, (ii) Đầu tư pháttriển vào kinh doanh dịch vu và du lịch (iii) Đầu tư phát triển vào Nông - Lâm -Ngư nghiệp (iiii) Đầu tư vào phát triển hạ tầng cơ sở

Luận văn đi vào phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư bao gồm: (i) Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trên địa bàn vùng của một địa phương ( Tài sản cố định huy động, Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm) (ii) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu

tư trên địa bàn tỉnh ( Hiệu quả kinh tế, Hiệu quả về mặt xã hội của hoạt động đầu tư phát triển)

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh gồm: (i) Nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai (ii) Nhân tố về cơ sở hạ tầng kỹ thuật (iii) Nhân tố lao động (iiii) Nhân tố về chính sách kinh tế vĩ mỗ của Nhà nước và địa phương

Luận văn đã nêu lên một số bài học kinh nghiệm của các địa phương, vùng lãnh thổ giống với đặc điểm Miền Tây Nghệ An ( tỉnh Hưng Yên, Miền Tây tỉnh Thanh Hoá), từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm.

Thứ hai, bám sát vào nội dung lý luận ở chương 1, luận văn đã hệ

thống, phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh

Trang 12

Nghệ An giai đoạn 2006-2010.

Một là, khái quát đặc điểm tự nhiên ( vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên) và đặc điểm kinh tế xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An, rút ra được những thuận lợi, khó khăn của vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An.

Hai là, khái quát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010

Ba là: phân tích Tình hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào vùng Miền Tây tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2006-2010 bao gồm (i) Quy mô và cơ cấu các nguồn vốn đầu tư (ii) Vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn (iii) Quy

mô đầu tư vào từng lĩnh vực, (iiii) Đầu tư phát triển kinh tế địa phương vào những lĩnh vực trọng điểm ( Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: Các công trình giao thông trọng điểm,) Hệ thống thủy lợi, nước sinh hoạt Hệ thống điện, Đô thị hoá nông thôn, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, kinh tế cửa khẩu, Hệ thống làng nghề truyền thống) (iiiii) Đầu tư phát triển kinh tế vào những ngành trọng tâm ( Lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, Lĩnh vực công nghiệp, Lĩnh vực dịch vụ)

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đã đánh giá tình hình đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 thông qua hệ thống chỉ tiêu kết quả và hiệu quả bao gồm: (i) Tài sản cố định mới và năng lực sản xuất mới tăng trên địa bàn (II0 Đóng góp đối với tăng trưởng kinh tế của vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An (iii) Đóng góp đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An (iiii) Đóng góp về mặt xã hội của hoạt động đầu tư phát triển (iiiii) Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ( Quy định quyền hạn và trách nhiệm quả lý nhà nước về đầu tư của UBND cấp tỉnh, Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư đối với vùng miền Tây tỉnh Nghệ An: Việc triển khai các quy định của nhà nước,

Trang 13

Quản lý quy hoạch ngày một nâng cao, Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư đạt kết quả tốt so với kế hoạch đề ra)

Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá một số mặt tồn tại và nguyên nhân làm chậm quá trình đầu tư phát triển kinh tế - xa hội trong thời gian qua (Quy mô vốn đầu tư phát triển còn nhỏ bé và chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, Cơ cấu nguồn vốn đầu tư chưa hợp lý, tác quản lý nhà nước trong đầu tư phát triển còn rất yếu kém, Công tác lập, thẩm định dự án đầu tư còn nhiều bất cập, Quá trình vận hành kết quả đầu tư còn nhiều hạn chế, )

Từ đó đưa ra những nguyên nhân tồn tại: (i) nguyên nhân khách quan:

vị trí địa lý, xuất phát điểm kinh tế còn thấp (ii) nguyên nhân chủ quan: Cơ

chế quản lý đầu tư xây dựng và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư, Môi trường

đầu tư: chưa thực sự được cải thiện, cơ chế chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài còn nhiều bất cập, Trong việc thực hiện đầu tư: công tác triển khai thủ tục đầu tư còn chậm so với yêu cầu thực tế, Năng lực chủ đầu tư chưa theo kịp yêu cầu được giao, thiếu cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn,

Tư tưởng bảo thủ, ỷ lại, trông chờ bao cấp còn nặng ở một số cán bộ, đảng viên và nhân dân, Cán bộ cơ sở, nhất là cán bộ xã, thôn bản còn nhiều hạn chế

về chuyên môn nghiệp vụ, trình độ văn hoá, Công tác tuyên truyền, quán triệt,

tổ chức thực hiện Đề án còn hạn chế, hoạt động của Ban Chỉ đạo từ tỉnh đến

cơ sở còn kém hiệu quả

Thứ ba, luận văn đã đề xuất các giải pháp tổng hợp có tính khả thi

nhằm tăng cường công tác đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2015.

Để có cơ sở đề xuất các giải pháp, luận văn đã phân tích quan điểm phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015, mục tiêu phát triển ( bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể), định hướng đầu tư phát triển một số khâu

Trang 14

đột phá, các ngành lĩnh vực

Các định hướng đầu tư phát triển đột phá được xác định là: (1) Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ở Thái Hoà, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Con Cuông (2) Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh: Kinh tế rừng (trọng tâm

là trồng, chế biến gỗ, cao su, chè), chăn nuôi đại gia súc, chế biến sữa, thực phẩm, mía đường; thủy điện; khai thác, chế biến khoáng sản (trọng tâm là xi măng, vật liệu xây dựng, sản xuất đá trắng) (3) Phát triển nguồn nhân lực mới và đạo tạo nguồn nhân lực hiện có Trước hết đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ y tế, cán bộ cơ sở xã, bản; cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; nâng cao chất lượng lao động được đào tạo nghề Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển (4) Đẩy mạnh cải cách, nhất là cải cách hành chính, đổi mới cơ chế, chính sách nhằm thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước (5) Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ nhất là giao thông, thủy lợi, hạ tầng các khu công nghiệp, khu

đô thị (6) Phát triển và hình thành các cụm dân cư mới tập trung theo các tuyến giao thông trục chính và tuyến biên giới Việt - Lào Các thị trấn, thị tứ

và khu dân cư dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh, gắn với phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực (1) Nông nghiệp, nông thôn (2) công nghiệp – xây dựng (3) dịch vụ (4) Văn hoá – xã hội (5) xây dựng hạ tầng thiết yếu

Luận văn đã đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư nhằm phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới

Một là: Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch hoá hoạt động đầu tư Hai là: Tăng cường bổ sung, huy động vốn

Trang 15

Ba là: Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo những lợi thế so sánh của vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An bao gồm: (i) Đối với cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn (Xác định nguồn vốn Ngân sách Nhà nước vẫn là nguồn chủ yếu cho phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới, nguồn vốn này sẽ tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, các dự án trọng điểm có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của Miền Tây tỉnh Nghệ An, trước mắt là triển khai có hiệu quả 6 mũi đột phá trên địa bàn như), (ii) Đối với cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế (Tập trung đầu tư xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, coi phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, đảm bảo an ninh nông thôn, góp phần ổn định chính trị xã hội, tạo tiền đề và môi trường thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển)

Bốn là: Tăng cường quản lý nhà nước đối với quá trình sử dụng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế bao gồm các nội dung: (i) Xây dựng kế hoạch đầu tư, hướng dẫn các nhà đầu tư thuộc ngành, địa phương lập dự án đầu tư, (ii) Nâng cao công tác thẩm định các dự án đầu tư, công tác đấu thầu (iii) Nâng cao chất lượng quyết toán vốn đầu tư; (iv) Tăng cường hoạt động giám sát, kiểm tra đánh giá kết quả đầu tư phát triển, (v) Công tác nghiệm thu, bàn giao công trình để vào sử dụng (vi) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực (vii) Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có gắn với bảo vệ môi trường (viii) Nâng cao chất lượng giám sát đánh giá đầu tư.

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Miền Tây tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên 13.748,07 km2, chiếm83,36% diện tích toàn tỉnh; có 11 đơn vị hành chính cấp huyện và 220 đơn vị hànhchính cấp xã, trong đó có 195 xã miền núi (100 xã khu vực 3, 64 xã khu vực 2, 31

xã khu vực 1), 27 xã biên giới với 419,5 km đường biên với nước Cộng hòa Dânchủ nhân dân Lào, có 01 cửa khẩu quốc tế (Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn), 02 cửakhẩu quốc gia (Thanh Thuỷ, huyện Thanh Chương và Tam Hợp, huyện TươngDương) và 02 lối mở đang được đầu tư nâng cấp lên cửa khẩu phụ (Thông Thụ,huyện Quế Phong và Cao Vều, huyện Anh Sơn) Dân số toàn vùng 1.067.000người, chiếm 36,5% dân số toàn tỉnh; đồng bào dân tộc thiểu số có 41 vạn người,chiếm 38,4% dân số toàn miền Tây

Miền Tây Nghệ An là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung bộ;

có vai trò quyết định đối với môi trường sinh thái của tỉnh Nghệ An; có tiềm nănglớn về quỹ đất, tài nguyên rừng, khoáng sản để phát triển và mở rộng sản xuất nônglâm nghiệp, khai thác khoáng sản gắn với công nghiệp chế biến trên quy mô lớn.Đồng bào các dân tộc miền núi có truyền thống đoàn kết, yêu nước, tin tưởng vào

sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp Xây dựng miền Tây Nghệ An vữngmạnh toàn diện vừa là yêu cầu, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc trong vùng,vừa là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảmbảo quốc phòng, an ninh lâu dài của tỉnh Nghệ An và của cả nước

Triển khai thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chínhtrị; UBND tỉnh Nghệ An đã xây dựng Đề án Phát triển kinh tế - xã hội miền Tâytỉnh Nghệ An đến năm 2010 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 với mục tiêu đưa miền Tây tỉnh Nghệ

An thoát khỏi tình trạng kém phát triển; đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào

Trang 17

các dân tộc được nâng cao, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng biên giới; đẩy lùicác tệ nạn xã hội, bảo vệ tốt quốc phòng, an ninh biên giới và môi trường sinh tháibền vững.

Với mục tiêu phát triển kinh tế miền Tây tỉnh Nghệ An cao hơn tốc độ pháttriển chung của cả Tỉnh; sớm đưa miền Tây Nghệ An thoát khỏi tình trạng nghèo vàkém phát triển; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đặc biệt là nhândân vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; bảo tồn và phát huy bảnsắc văn hoá các dân tộc; đẩy lùi các tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế với bảođảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái bềnvững Để đạt được mục tiêu đề ra chúng ta phải xem xét, đánh giá lại thực trạnghiện nay của Miền Tây tỉnh Nghệ An Xem xét xem chúng ta đang có những gì,phát triển được những gì và có thể phát triển thêm những gì Quá trình này là sựnghiên cứu về đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế trên toàn tỉnh Qua việc tiếp cận

cụ thể, và nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ

An sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư, thựchiện công cuộc đầu tư phát triển kinh tế Với lý do trên, tác giả luận văn lựa chọn

đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ An: thực

trạng và giải pháp’’ làm đề tài luận văn.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư

và đầu tư phát triển kinh tế địa phương Hệ thống hoá và góp phần hoàn thiện lýluận về đầu tư trong phát triển kinh tế địa phương, trong đó xác định rõ vai trò củađầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, nội dung, các yếu tố ảnh hưởngđến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế vùng để có thể áp dụng cho đầu tư phát triểnkinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An

Phân tích thực trạng: những vấn đề đã làm được và cả những vấn đề chưa làđược, những mặt còn tồn động trong công cuộc đầu tư phát triển kinh tế trên địabàn Miền Tây tỉnh Nghệ An để đưa ra phân tích và tìm hướng giải quyết

Trang 18

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quan đến đầu tưphát triển kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư và giải pháp cho đầu tư pháttriển kinh tế ở Miền Tây tỉnh Nghệ An

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về đối tượng nghiên cứu

Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu chung về đầu tư phát triển; các lýthuyết về đầu tư, đầu tư phát triển kinh tế địa phương

Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển kinh tế,mục tiêu, giải pháp nhằm đẩy mạnh tốc độ đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnhNghệ An

* Về thời gian

Nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư và hoạt động đầu tư phát triển kinh tếtrong thời gian từ năm tư năm 2006 đến năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị đó là:Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổnghợp, thống kê và so sánh, phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu từ các Bộngành Trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh

5 Những đóng góp của luận văn

Khái quát hoá lý luận về vai trò của đầu tư, vốn đầu tư, hoạt động đầu tư,đầu tư phát triển kinh tế địa phương

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An,thực trạng của các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An theocác ngành nghề, lĩnh vực, hay theo địa bàn Chỉ ra được những khó khăn trong quá

Trang 19

trình đầu tư và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng khả năng đầu tư phát triển kinh tếMiền Tây tỉnh Nghệ An.

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế địa phương Chương 2: Thực trạng về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền

Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 Chương 3: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát

triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm

2015, định hướng đến 2020

Trang 20

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ MỘT VÙNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG

1.1 ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ MỘT VÙNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG

1.1.1 Các khái niệm cơ bản và đặc điểm

Tuy nhiên, nếu xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả cáchoạt động đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế và được coi là đầu tư của nền kinh tế

Ngoài đầu tư phát triển, đầu tư nói chung còn phân thành đầu tư tài chính

và đầu tư thương mại Đầu tư tài chính là đầu tư dưới dạng cung cấp vốn cho cáchoạt động đầu tư phát triển, đầu tư thương mại như: cho vay, mua trái phiếu, cổphiếu để hưởng lợi tức tiền gửi hoặc lãi suất kinh doanh Đầu tư tài chính khác vớiđầu tư phát triển không trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế, nhưng là mộttrong các nguồn cung cấp vốn quan trọng cho các hoạt động đầu tư khác, nhất làđầu tư phát triển Các đầu tư tài chính phục vụ cho phát triển qua gửi tiền các ngânhàng phục vụ vùng kinh tế, mua trái phiếu của các doanh nghiệp ở vùng đó cũngđược gọi là đầu tư phát triển

Trang 21

Từ khái niệm về đầu tư nêu trên, có thể hiểu vốn đầu tư cho vùng kinh tế làtổng thể các nguồn lực (biểu hiện bằng tiền) được huy động để phát triển kinh tế, xãhội vùng đó Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư cho vùng kinh tế là phầntiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế, trước hết của vùng đó có thể huy động được

để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế, kênh tăngcường, huy động nguồn vốn đầu tư cho phát triển bao gồm nguồn vốn đầu tư trongnước và nước ngoài

1.1.1.2 Khái niệm đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn một vùng của địa phương

Cũng như đầu tư phát triển kinh tế nói chung, đầu tư phát triển kinh tế trênđịa bàn một vùng của địa phương là bộ phận cơ bản của đầu tư phát triển, là việc chidùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ranhững tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…),gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển của tỉnh

Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực Nguồn lực này bao gồm cả tiềnvốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên

1.1.1.3 Đối tượng của đầu tư phát triển trên địa bàn vùng của một địa phương

Tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt những mụctiêu nhất định Trên quan điểm phân công lao động xã hội thì có hai nhóm đối tượngchính là đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ Trên góc độ tính chất và mụcđích đầu tư, đối tượng đầu tư được chia thành hai nhóm chính là công trình vì mụctiêu lợi nhuận và công trình phi lợi nhuận Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng,đối tượng đầu tư được chia thành loại được khuyến khích đầu tư, loại không khuyếnkhích đầu tư và loại bị cấm đầu tư Trên góc độ tài sản, đối tượng đầu tư được chiathành: những tài sản vật chất và tài tài sản vô hình Tuy nhiên, nếu xem xét về đầu

tư trên địa bàn tỉnh thì đầu tư thường được chia theo quan điểm phân công lao động

xã hội

Kết quả của đầu tư phát triển tỉnh là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà

Trang 22

xưởng, thiết bị ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, ) và tài sản

vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền ) Các kết quả của đầu tư góp phầntăng thêm năng lực sản xuất cho xã hội

Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kếtquả kinh tế xã hội thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Kết quả vàhiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển cần được xem xét trên cả phương diện chủđầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chủđộng sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lý kiểm tra giám sát của cơ quan quản lýnhà nước các cấp Thực tế có những khoản đầu tư không trực tiếp tạo ra tài sản cốđịnh và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế,giáo dục, xóa đói giảm nghèo nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượngcuộc sống và vì mục tiêu phát triển Do đó cũng được xem là đầu tư phát triển

Mục đích của đầu tư phát triển tỉnh là sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốcgia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sốngcủa các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối

đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…

Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong một thời gian dài

và tồn tại vấn đề độ trễ thời gian Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thờigian đầu tư và thời gian vận hành các kết quả đầu tư trong hiện tại nhưng kết quảđầu tư thường thu được trong tương lai Đặc điểm này của đầu tư cần được quántriệt khi đánh giá kết quả, chi phí và hiệu quả đầu tư phát triển

1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh một vùng của địa phương

Đầu tư phát triển kinh tế là một nhân tố quan trọng đối với phát triển kinh tếcủa từng địa phương, từng vùng và của cả quốc gia Để hiểu sâu sắc vai trò của đầu

tư phát triển đối với phát triển kinh tế địa phương, kinh tế vùng hay kinh tế của cả

Trang 23

quốc gia ta sẽ đi sâu vào các vấn đề sau:

1.1.2.1.Đầu tư phát triển là điểm mấu chốt để tăng trưởng và phát triển kinh tế một vùng

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trongmột khoảng thời gian nhất định Và sự gia tăng này thể hiện ở quy mô và tốc độ.Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng phảnánh sự gia tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ

Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế

Nó như là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế, nó là sự kết hợpchặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề: kinh tế -xã hội ở mỗi một quốc gia

Đầu tư phát triển kinh tế vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng, vừa tác độngđến chất lượng tăng trưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý

là những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư

Biểu hiện tập trung mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh

tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR

Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio - Tỷ số gia tăng của vốn sovới sản lượng) là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng,hay là suất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng

Về phương pháp tính, hệ số ICOR được tính như sau:

ICOR = Vốn đầu tư tăng thêm/ GDP tăng thêm = Đầu tư trong kỳ/ GDP tăngthêm (*)

Chia cả tử và mẫu của công thức (*) cho GDP, có công thức thứ hai:

ICOR = (Tỷ lệ vốn đầu tư/ GDP)/ tốc độ tăng trưởng kinh tế (**)

Từ công thức (**) cho thấy: ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụthuộc vào vốn đầu tư Theo một số nghiên cứu của các nhà kinh tế, muốn giữ tốc độtăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định thì tỷ lệ đầu tư phải chiếm khoảng trên 25%

so với GDP, tuỳ vào ICOR của mỗi nước

Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:Thứ nhất, do thay đổi cơ cấu đầu tư ngành Cơ cấu đầu tư ngành thay đổi ảnh

Trang 24

hưởng đến hệ số ICOR từng ngành, do đó, tác động đến hệ số ICOR chung.

Nếu gọi ICORi là ICOR của ngành I, i là tỷ trọng của ngành I trong GDP, gi

là tốc độ tăng trưởng của ngành I, g là tốc độ tăng trưởng kinh tế chung thì: ng kinh t chung thì: ế chung thì:

ICOR = ICORi *

gi

*i

g

Thứ hai, sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng hai mặt đến

hệ số ICOR Gia tăng đầu tư cho khoa học và công nghệ, một mặt, làm cho tử sốcủa công thức tăng, mặt khác, sẽ tạo ra nhiều ngành mới, công nghệ mới, làm máymóc hoạt động hiệu quả hơn, năng suất cao hơn, kết quả đầu tư tăng lên (tăng mẫu

số của công thức) Như vậy, hệ số ICOR tăng hay giảm phụ thuộc vào xu hướngnào chiếm ưu thế

Thứ ba, thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý Cơ chếchính sách phù hợp, đầu tư có hiệu quả hơn (nghĩa là, kết quả đầu tư ở mẫu số tănglớn hơn chi phí ở tử số) làm cho ICOR giảm và ngược lại

ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc dựbáo quy mô vốn đầu tư cần thiết để đạt một tốc độ tăng trưởng kinh tế nhất địnhtrong tương lai Để kết quả dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư xã hội đạt độ chính xáccao cần sử dụng hệ số ICOR và GDP riêng của từng ngành Kết quả dự báo là cơ sởquan trọng để xây dựng chính sách kinh tế xã hội và lập các kế hoạch liên quan.Trong những trường hợp nhất định, hệ số ICOR được xem là một trong những chỉtiêu phản ánh hiệu quả đầu tư ICOR giảm cho thấy: để tạo ra một đơn vị GDP tăngthêm, nền kinh tế chỉ phải bỏ ra một số lượng vốn đầu tư ít hơn, nếu các điều kiệnkhác ít thay đổi Tuy nhiên hệ số ICOR mới chỉ phản ánh ảnh hưởng của yếu tố vốnđầu tư mà chưa tính đến ảnh hưởng của yếu tố sản xuất khác trong việc tạo ra GDPtăng thêm ICOR cũng bỏ qua sự tác động của các ngoại ứng như điều kiện tựnhiên, xã hội, cơ chế chính sách… Hệ số ICOR không tính đến yếu tố độ trễ thờigian của kết quả và chi phí (tử số và mẫu số của công thức), vấn đề tái đầu tư…

Trang 25

1.1.2.2 Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế có mốiquan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời giannhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định được thể hiện cả về mặtđịnh tính và định lượng, cả về số lượng và chất lượng phù hợp với mục tiêu đã xácđịnh của nền kinh tế

Sự phát triển của các bộ phận cấu thành nền kinh tế sẽ dẫn đến sự đổi mớikinh tế trong tương lai Trong đó, cơ cấu ngành là quan trọng nhất vì nó tác độngđến sự tăng trưởng và phát triển cân đối của nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình phát triển các ngành dẫn đến

sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối quan hệ tương quangiữa chúng so với một thời điểm trước đó

Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua vốn và tỷ trọngvốn đầu tư vào các ngành khác nhau sẽ mang lại hiệu quả khác nhau dẫn đến sựphát triển của chúng khác nhau Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch

cơ cấu ngành và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế.Hiện nay, để đạt được tốc độ tăng trưởng cao, cần tập trung vào lĩnh vực côngnghiệp và dịch vụ do nông nghiệp bị hạn chế về đất đai và khả năng sinh học

Đầu tư còn có tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ.Vốn và tỷ trọng vốn đầu tư vào các vùng lãnh thổ có tác dụng giải quyết những mấtcân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy được lợi thế so sánh giữa cácvùng Từ đó, tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ

Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế thông qua việc

đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư, cởi mở cho nguồn vốn của tất cả các thành phầnkinh tế tham gia đầu tư

1.1.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng

1.1.3.1 Đối với nguồn vốn ngân sách

a) Vốn cấp từ ngân sách nhà nước

Đây chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư Đó chính là một

Trang 26

nguồn vốn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong việctạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thúc đẩy mạnh đầu tư của mọi thành phầnkinh tế theo định hướng chung của kế hoạch Nguồn vốn này thường được sử dụngcho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự áncủa doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho côngtác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng,lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị Nguồn ngân sách bao gồm: Nguồn thu ngânsách trên địa bàn tỉnh, nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương

Vấn đề đầu tư cho phát triển vùng miền núi luôn được nhà nước quan tâm.Trước hết cần khẳng định vốn đầu tư cho miền núi từ ngân sách nhà nước đóng vaitrò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng Vốn nhà nướcđầu tư cho miền núi có vai trò to lớn, giúp tăng cường năng lực sản xuất, chuyểndịch cơ cấu kinh tế Mặt khác, do đặc điểm của đầu tư trên địa bàn miền núi, đặcbiệt là lĩnh vực nông nghiệp là khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năngthu hồi vốn, rủi ro cao nên khó thu hút được các nhà đầu tư vào lĩnh vực này Vốnngân sách phải đóng vai trò đi tiên phong, mở đường để thu hút các nguồn vốn khácthông qua các hình thức: tạo cơ sở hạ tầng tốt, nâng cao hiệu quả sản xuất trên địabàn, đồng thời tạo cho các nhà đầu tư có cảm giác yên tâm hơn khi lúc đầu tư vàođịa bàn miền núi khi có sự tham gia của nhà nước Vì vậy đối với miền núi, vốnngân sách có vai trò quan trọng và tăng cường vốn ngân sách là hết sức cần thiết Sựtăng cường vốn ngân sách một mặt do vai trò của nguồn vốn này chi phối; mặt kháccòn do tỷ lệ vốn ngân sách đầu tư cho miền núi ở nước ta còn thấp so với đầu tư ởcác vùng, miền khác và so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội miền núi.Biện pháp tăng cường cơ bản là đổi mới tư duy về đầu tư cho miền núi

b) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của nhànước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.Nếu như trước năm 1990, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được sử dụngnhư một công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế thì gian đoạn 1991-2000, nguồn

Trang 27

vốn này đã có mức tăng trưởng đáng kể và bắt đầu có vị trí quan trọng trong chínhsách đầu tư của nhà nước.

Giai đoạn 2001-2005, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nướcmới chiếm 5,6% tổng vốn đầu tư toàn xã hội thì giai đoạn 2006-2010 đã chiếm 14%tổng vốn đầu tư toàn xã hội Trong những năm tiếp theo, tín dụng đầu tư của nhànước sẽ có xu hướng cải thiện về mặt chất lượng và phương thức tài trợ nhưng tỷtrọng sẽ không có sự gia tăng đáng kể

Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cựctrong việc giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước Với cơ chế tín dụng,các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủđầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm Vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thứccấp phát vốn ngân sách nhà nước sang phương thức tín dụng đối với các dự án cókhăn năng thu hồi vốn trực tiếp

Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước còn phục vụ côngtác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu tư, nhànước thực hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnhvực theo định hướng chiến lược của mình Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ

mô, nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn thựchiện cả mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu tư cònkhuyến khích phát triển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hộinhư xoá đói giảm nghèo Và trên hết, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhànước có tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá Cũng như vốn ngân sách, vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa nhà nước cần phải được tăng cường Sự tăng cường vốn này bằng tăng tỷ lệphân bổ nguồn vốn, là nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn

c) Vốn doanh nghiệp nhà nước

Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu bao gồm từ khấu hao tàisản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước Theo Bộ Kế hoạch và

Trang 28

Đầu tư, thông thường nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước tự đầu tư chiếmkhoảng 14-15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chủ yếu là đầu tư chiều sâu, mở rộngsản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hoá dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp.

1.1.3.2 Nguồn vốn của khu vực dân cư và tư nhân

Nguồn vốn của khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phầntích luỹ của doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Khu vực này được đánh giá làvẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để Quy

mô của nguồn vốn này phụ thuộc vào trình độ phát triển của đất nước, tập quán tiêudùng của dân cư, chính sách của địa phương

1.1.3.3 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài là toàn bộ phần tích lũy của cá nhân, doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động được vào quátrình đầu tư phát triển của nước sở tại

Theo tính chất luân chuyển vốn có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoàitheo các hình thức sau:

- Nguồn vốn ODA: là nguồn vốn phát triển do các tổ chức và các chính phủnước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển

- Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế: điều kiện ưu đạicủa loại vốn này không dễ dàng như ODA nhưng nó không bị rằng buộc về chínhtrị, xã hội Nhưng thủ tục vay thì tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt

và lãi suất cho vay là cao

- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI): đây là nguồn vốn quan trọngcho đầu tư phát triển không chỉ đối với nước nghèo mà cả các nước công nghiệpphát triển Việc tiếp nhận nguốn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhậnvốn Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư nhà đầu tư nhận được phần lợi nhuậnđích đáng khi việc đầu tư đạt hiệu quả Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn

bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận đầu tư nên nó có thể thúc đẩy phát triểnngành nghề mới, đặc biệt là những ngành kỹ thuật cao, công nghệ cao hay vốn lớn

Vì vậy nguồn vốn này có ý nghĩa cực ký to lớn đố với sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa

Trang 29

- Thị trường vốn quốc tế: với xu hướng toàn cầu hóa, mối liên kết ngày càngtăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đadạng về các nguồn vốn cho mỗi quôc gia và làm gia tăng khối lượng vốn lưuchuyển trên toàn cầu

1.1.4 Nội dung đầu tư phát triển kinh tế một vùng của địa phương

Vùng của địa phương là một đơn vị hành chính, nó có thể là một vùng nhỏhay là toàn bộ cả một Tỉnh Phát triển kinh tế của một vùng đó là sự phát triển kinh

tế tổng thể, sự phát triển về mọi mặt cả về đời sống tinh thần lẫn vật chất

Mỗi một vùng có một ưu thế riêng để phát triển kinh tế, có thể do vị trí địa

lý, tài nguyên thiên nhiên hay nguồn nhân lực con người mang lại Vì vậy, để pháttriển kinh tế của mỗi vùng, chúng ta phải dựa vào những đặc điểm điều kiện địa lý,tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực để có thể khai thác được những lợi thế,bên cạnh đó cần có biện pháp khắc phục những hạn chế

1.1.4.1 Đầu tư vào phát triển công nghiệp, xây dựng

Đặc thù kinh tế Việt Nam là nền nông nghiệp lúa nước kéo dài suốt mấyngàn năm đã ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống người dân và bộ mặt đô thị đấtnước Đầu tư vào công nghiệp, xây dựng là việc bỏ tiền ra để tiến hành hàng loạtcác hoạt động nhằm thu về cho chủ đầu tư mức lợi nhuận nào đó và cũng để nềncông nghiệp, xây dựng phát triển Các lĩnh vực công nghiệp có thể phát triển như:đầu tư phát triển nhà máy xi măng, nhà máy đường, nhà máy thủy điện hay xâydựng các công trình như: công trình thủy điện, trung tâm thương mại, nhà ở hay các

dự án khu đô thị mới…

Trước đây khi nói về đô thị Việt Nam, cũng như trong khoa học công nghệxây dựng chỉ là nhắc đến những công trình xây dựng giản đơn, kỹ thuật xây dựngthô sơ Nhà ở là các công trình 1-3 tầng tường gạch, mái ngói Nhà máy chủ yếu làcác công trình xây gạch hoặc bê tông cốt thép bước cột nhỏ do nước ngoài thiết kế.Bức tranh XD ở nông thôn còn khiêm tốn hơn, nhà cửa chủ yếu là tranh tre, nứa lá.Tới những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, nhất là thời kỳ đổi mới, gần 20 năm qua,cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, ngành xây dựng đã có những

Trang 30

bước tiến rất đáng tự hào, trong đó phải kể đến sự tiến bộ vượt bậc của khoa họccông nghệ xây dựng và việc áp dụng những thành tựu này vào mọi hoạt động củaNgành Ngành công nghiệp xây dựng đã đóng góp lớn vào sự phát triển hạ tầng cơ

sở của đất nước nói riêng và của nền kinh tế nói chung Ngành này là một ngành thulại lợi ích lớn không chỉ đối với nền kinh tế mà cả những người dân sinh sống bằngnghề xây dựng hay những người được hưởng lợi ích từ những công trình này NênNhà nước và các địa phương cần quan tâm và phát triển nghành này

1.1.4.2 Đầu tư phát triển vào kinh doanh dịch vu và du lịch

Trước tiên để hiểu được kinh doanh dịch vụ du lịch là gì ta phải hiểu du lịch

là gì Du lịch được hiểu hiểu là hoạt động của con người rời khỏi nơi sống và làmviệc, đến nơi khác để tham quan, tìm hiểu, nghỉ ngơi, chữa bệnh, vui chơi giải trí…Làm du lịch hay còn gọi là kinh doanh dịch vụ có thể hiểu là xây dựng, tiếp thị,quảng bá, bán và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cùng các sản phẩm, dịch

vụ du lịch đi kèm cho khách du lịch nhằm thu về một khoản lợi nhuận nhưng phảiđảm bảo chất lượng dịch vụ thì mới phát triển lâu dài

Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu sống của người dânngày cang cao, nhu cầu tìm hiểu, học hoi và xu hướng toàn cầu hóa đang kích thíchngành du lịch phát triển mạnh Đặc biệt nước ta là một nước có tiềm năng lớn về dulịch, có bờ biển dài chạy dọc đất nước, sông nước và phong cảnh nước non hùng vĩ…rất thuận tiện cho phát triển nganh du lịch Vì vậy chúng ta cần quan tâm đầu tư xâydựng cho ngàh phát triển như: đầu tư xây dựng khách sạn, phong cảnh xung quanh,các dịch vụ đi kèm, đặc biệt phải có cơ sở hạ tâng đầy đủ gồm internet, truyền hình

kỹ thuật …

Ngành du lịch cũng là ngành đem lại doanh thu lớn cho nền kinh tế, là mộttrong những ngành đang được nhà nước quan tâm và chú trọng phát triển Là mộttrong những ngành kinh tế trọng tâm của đất nước

1.1.4.3 Đầu tư phát triển vào Nông - Lâm - Ngư nghiệp

Để hiểu được tầm quan trọng của ngành đối với sự phát triển của nền kinh tếtrước hết ta phải hiểu Nông – Lâm - Ngư nghiệp là làm những gì và sản phẩm củachúng là cái gì

Trang 31

Nông nghiệp là ngành sản xuất ra lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,…

và một số các sản phẩm khác bằng việc trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm.Nông ngh iệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nước ta,hiện tại nó đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tất cả các thành phần của nền kinh tếcủa nước ta Ngành nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chănnuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch Ngành nông nghiệp cung cấpcác sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội như: gạo, thịt, rau… là những sản phẩmkhông thể thiếu trông đời sống hàng ngày của người dân Việt Nam

Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân cóchức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vẹ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biếnlâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ văn hóa, xã hội,… của rừng Lâmnghiệp là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nói đến lâm nghiệp ta phải nói ngay đếnvai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong Vì rừng là tài nguyên quý báucủa đất nước, có khả năng tái tạo là bộ phận quan trọng của môi trướng sinh thái,

có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dânvới sự sống của dân tộc Ngành lâm nghiệp cung cấp các sản phẩm như: gỗ, lâm sảnngoài gỗ, động thực vật, cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp và xây dựng vàcung cấp lương thực, nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm… phục vụ nhu cầuđời sống xã hội Và điều quan trọng mang lại cho người dân nơi miền núi đó là nómang lại nguồn thu nhập chủ yếu của đồng bào dân tộc miến núi, là cơ sở quantrọng để phân bổ dân cư, điều tiết lao động xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèocho xã hội

Ngư nghiệp là ngành sản xuất khá phát triển ở Việt Nam, nhưng trọng tâmchỉ phát triển được ở một số vùng có hệ thống sông nước kênh rạch, ở các vùngbiển là chủ yếu Nuối trồng thủy sản có những đặc trưng riêng Sản phẩm của ngànhthường là thực phẩm như: các loại cá, tôm, cua, hải sản… những loài vật sống dướinước, ngoài ra những loài vật này dung làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệpchế biến lương thực thực phẩm: thức ăn đóng hộp, chế biến nước mắm,… là nguồndoanh thu đáng kể cho người dân sống chài lưới

Trang 32

1.1.4.4 Đầu tư vào phát triển hạ tầng cơ sở

Hạ tầng cơ sở như: hệ thống đường xá, cầu cống, hệ thống nước sạch, hệthống thoát nước, hệ thống điện, điện thoại, mạng viễn thông…Gia tăng đầu tư choxây dựng hạ tầng cơ sở là gia tăng đầu tư cho phát triển kinh tế địa phương Tăngvốn đầu tư xây dựng cơ bản là một trong các biện pháp quan trọng và có ý nghĩa lớn

về kinh tế - xã hội: tạo ra nhiều công trình xây dựng mới, nâng cấp và tăng cường

cơ sở hạ tầng Bằng số vốn từ ngân sách Nhà nước và huy động trong dân cư thôngqua phát hành công trái xây dựng Tổ quốc, Nhà nước đã tăng cường các chươngtrình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn (gồm hệ thống đường sá cầu cống,

đê điều, kênh mương, cơ sở phơi, say, sơ chế, chế biến nông sản, hệ thống thông tin,

hệ thống giáo dục, y tế, văn hoá ) và dành một khoản vốn tín dụng ưu đãi cho ngânsách cấp tỉnh, thành phố để nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng ở nông thôn Hệthống điện, đường giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước và chiếu sáng đô thị, trườnghọc, bệnh viện đã được chú trọng đầu tư đồng bộ nhờ có đầu tư của Nhà nước

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện trong những nhân tố quan trọng

để thu hút vốn đầu tư, tiếp nhận công nghệ mới hay cũng tạo điều kiện cho xuấtkhẩu hàng hóa Hơn nữa nó còn có thể thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, từ

đó ta học hỏi được kinh nghiệm quản lý, công nghệ hiện đại…

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trên địa bàn vùng của một địa phương

1.2.1.1 Tài sản cố định huy động

Tải sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượngxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập( làm ra các sản phẩm hàng hóahoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) khikết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào sử dụngđược ngay

Trang 33

Việc huy động tài sản cố định vào trong quá trình snr xuất, xây dựng đượcchia ra làm hai loại: huy động toàn bộ và huy động bộ phận.

+ Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tượng, tưng bộ phận, từng hạngmục công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định

+ Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng, hạng mụcxây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không thiết kếcho phát huy tác dụng độc lập

Trong thực tế các dự án, đặc biệt là các dự án lớn có nhiều đối tượng, hạngmục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì sẽ để chúng được pháthuy, còn bộ phận cẩn phải cùng kết hợp để phát huy tác dụng thì sẽ để chúng đượckết hợp với nhau Nói chung là tùy thuộc vào các dự án và mục đích sử dụng khácnhau trong từng thời kỳ khác nhau Và các tài sản cố định huy động là kết quả đạtđược trưc tiếp của quá trình thi công xây dựng công trình chúng có thể được thểhiện bằng hiện vật hoặc bằng giá trị Chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật được thể hiệnnhư: nhà cửa, trường học, nhà máy… Chỉ tiêu biểu hiện bằng giá trị là giá trị các tàisản cố đinh được huy động Chúng được tính theo giá trị dự toán hoặc giá trị thực tếtùy thuộc vào mục đích sử dụng trong công trình nghiên cứu kinh tế hay quản lýhoạt động đầu tư Sự kết hợp giữa hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật của kết quả đầu tư

sẽ cung cấp cho nhà đầu tư về kết quả đầu tư Dựa trên các báo cáo này nhà đầu tư

có thể đưa ra các phương án, giải pháp cho dự án của mình tiếp tục phát triển tốthơn nữa Đồng thời qua 2 chỉ tiêu này có thể đánh giá tính kịp thời của quá trìnhphát triển kinh tế của địa phương hày của toàn bộ nền kinh tế

Khi các tài sản cố đinh được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩmhoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy đinh được ghi trong dự án mà đápứng được nhu cầu sản xuất thì lúc đó được gọi là năng lực sản xuất phục vụ tăngthêm Năng lực sản xuất phục vụ được thể hiện ở công suất hoặc năng lực phát huycủa các tài sản cố định được huy động như: số giường nằm, số mét vuông nhà ở,trường học… tăng thêm hay số tấn than khai thác hàng năm của các nhà máy dệt.Với sự gia tăng của năng lực sản xuất phục vụ do các tài sản cố định tạo ra, hoạt

Trang 34

động đầu tư phát triển đã mang lại cho doanh nghiệp mức gia tang của sản lượng,doanh thu và cũng chính sự gia tăng của từng doanh nghiệp sẽ mang lại cho ngành,cho địa phương mức tăng về: giá trị sản xuất, tăng về tổng sản phẩm quốc nội…

Việc nghiên cứu các kết quả về mặt lượng đạt được của dự án thì chỉ mới phánánh được một mặt của quá trình phát triển kinh tế Muốn biết được sự phát triển tổngthể nền kinh tế của một địa phương ngoài nghiên cứu về mặt số lượng đạt được tacòn phải nghiên cứu thêm về mặt chất lượng của nó Mặt chất lượng của nó như:mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế,tỷ lệ nghèo đói giảm dần, số việc làm tăng thêm,mức đóng góp cho ngân sách nhà nước hay trình độ học vấn của nhân dân

1.2.1.2 Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầusản xuất, phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất

ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự

án đầu tư

Năng lực sản xuất phục vụ được thể hiện ở công suất hoặc năng lực phát huytác dụng của các tài sản cố định được huy động như số hộ, số mét vuông nhà ở,trường học, số giường nằm ở bệnh viện, số KWh…, mức tiêu dùng nguyên, vật liệutrong một đơn vị thời gian

Với sự gia tăng của năng lực sản xuất phục vụ do các tài sản cố định tạo ra,hoạt động đầu tư phát triển đã đem lại cho các doanh nghiệp mức gia tăng của sảnlượng, doanh thu, mang lại cho các ngành, địa phương sự gia tăng của giá trị sảnxuất, mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội, lao động có việc làm tăng thêm và chấtlượng lao động được cải thiện, tăng thu ngân sách nhà nước, chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng tích cực…

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh

1.2.2.1 Hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế củahoạt động đầu tư của địa phương như sau:

Trang 35

- Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụngtrong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HIv(VA)) Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánhgiữa mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụngtrong kỳ nghiên cứu của từng ngành trong địa bàn tỉnh.

HIv(VA) = IvVA

PHTD

Trong đó:

VA: Mức tăng của giá trị tăng thêm trong kỳ nghiên cứu tính cho từng ngành

IvPHTD: Vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của từng ngành.Công thức này được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư cho từng ngành Nócho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu đã tạo ra đượcbao nhiêu đơn vị mức tăng của giá trị tăng thêm trong kỳ nghiên cứu cho từng ngành

- Mức tăng của giá trị tăng thêm so với giá trị tài sản cố định huy động trong

kỳ nghiên cứu (ký hiệu HF(VA)) Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánh giữamức tăng của giá trị tăng thêm so với giá trị tài sản cố định huy động trong kỳnghiên cứu của từng ngành

HF(VA) = VAFCông thức này được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư cho từng ngành

Nó phản ánh 1 đơn vị TSCĐ huy động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu mức tăng củagiá trị tăng thêm

- Hệ số huy động TSCĐ (HTSCĐ)

Chỉ tiêu này biểu thị mối quan hệ tỷ lệ giữa giá trị TSCĐ huy động trong kỳnghiên cứu với tổng số vốn đầu tư thực hiện trong kỳ nghiên cứu

HTSCĐ = IvTHFTrong đó:

F: Giá trị TSCĐ huy động trong kỳ nghiên cứu của ngành, địa phương

IvTH: Vốn đầu tư thực hiện trong kỳ nghiên cứu của ngành, địa phương.Trị số của chỉ tiêu này càng cao phản ánh việc thi công dứt điểm xây dựngcông trình, các công trình nhanh chóng được huy động và sử dụng trong từngngành, địa phương, làm tăng năng lực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngành,

Trang 36

vùng, địa phương.

Ngoài các chỉ tiêu cơ bản trên, để đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư còn có thể

sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế khác như: mức tăng thu nhập, mức tăng thungân sách, mức tăng thu ngoại tệ hay mức tăng thu ngạch xuất khẩu so với vốn đầu

tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu, tác động của đầu tư phát triển đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế và các hoạt động khác

1.2.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội của hoạt động đầu tư phát triển

Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả xã hội của hoạt động đầu tư pháttriển ở các cấp độ ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế như sau:

- Số lao động có việc làm do đầu tư và số lao động có việc làm tính trên mộtđơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu

- Mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ tínhtrên một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu

- Các tác động khác như: Chi tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần chongười dân, cải thiện chất lượng hàng tiêu dùng và cơ cấu hàng tiêu dùng của xã hội,cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện môi trường sinh thái, phát triển giáo dục, y tế,văn hoá và sức khoẻ…

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG

1.3.1 Nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyênđất đai

Đất đai là nhân tố quan trọng trong hoạt động đầu tư, không có mặt bằngthì không thể sản xuất Không có mặt bằng thì không thể sản xuất nông nghiệp,công nghiệp,hay làm dịch vụ được Mà diện tích đất đai là có hạn, người ta phảinâng cao hiệu quả sử dụng đất đai

Nâng cao hiệu quả sư dụng đất có thể bằng nhiều cách.cách đầu tư thêm laođộng và vốn trên một đơn vị diện tích để tăng thêm sản phẩm Điều này càng chothấy vai trò của vốn là rất quan trọng Các tài nguyên khác cũng là đầu vào trongsản xuất Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú được khai thác sẽ làm

Trang 37

tăng sản lượng một cách nhanh chóng; nhất là ở các nước đang phát triển, việc khaithác và bán tài nguyên thiên nhiên sẽ giải quyết nhu cầu trước mắt về vốn cho pháttriển Tài nguyên gồm hai loại: tài nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không thể tái tạo.

Do đó trong khai thác và sử dụng cần chú ý: bảo tồn và phục hồi tài nguyên tái tạo,đảm bảo tốc độ khai thác thấp hơn tốc độ phục hồi; sử dụng tiết kiệm và tìm nguồnthay thế tài nguyên không tái tạo, đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường

1.3.2 Nhân tố về cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Kết cấu hạ tầng là tổng thể những hệ thống cấu trúc, thiết bị và các côngtrình vật chất - kỹ thuật được tạo lập và phát huy tác dụng trong mỗi quốc gia, khuvực hay vùng lãnh thổ, đóng vai trò là nền tảng và điều kiện chung cho quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội, quá trình sản xuất và nâng cao đời sống dân cư

Từ khái niệm này chúng ta có thể hiểu theo cách:

- Theo nghĩa hẹp, kết cấu hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sảnxuất thuộc lĩnh vực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phisản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung chosản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội Tuynhiên quan niệm theo nghĩa hẹp không cho thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa các

bộ phận vốn không cùng tính chất nhưng lại có mối liên quan mật thiết với nhautrong một hệ thống thống nhất

- Theo nghĩa rộng, kết cấu hạ tầng được hiểu là tổng thể các công trình vànội dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện cho khu vực sản xuất vàsinh hoạt của dân cư Tuy nhiên kết cấu hạ tầng theo nghĩa rộng không đồng nghĩavới phạm trù “môi trường kinh tế” ở chỗ kết cấu hạ tầng tạo điều kiện cho các khuvực kinh tế khác nhau phát triển

Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhaudựa trên các tiêu chí khác nhau Cụ thể như:

- Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế - xã hội, thì kết cấu hạ tầng có thể phânchia thành: kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế, kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xãhội, và kết cấu hạ tầng phục vụ an ninh quốc phòng Tuy nhiên, trên thực tế, ít có

Trang 38

loại kết cấu hạ tầng nào hoàn toàn chi phục vụ kinh tế mà không phục vụ xã hội vàngược lại.

- Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân, thì kết cấu hạtầng có thể được phân chia thành: kết cấu hạ tầng trong công nghiệp, trong nôngnghiệp, giao thông vận tải, bưu chính - viễn thông, xây dựng, hoạt động tài chính,ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hoá – xã hội…

- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ, thì kết cấu hạ tầng có thểđược phân chia thành: kết cấu hạ tầng đô thị, kết cấu hạ tầng nông thôn, kết cấu hạtầng kinh tế biển, kết cấu hạ tầng đồng bằng, trung du, miền núi, vùng trọng điểmphát triển, các thành phố lớn…

Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồmnhững công trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và nhữngcông trình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ thống Trongnhiều công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả thường phân chia kết cấu

hạ tầng thành hai loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội

(1) Kết cấu hạ tầng kinh tế: thuộc loại này bao gồm các công trình hạtầng kỹ thuật như: năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống,các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông,đường hàng không, đường ống), bưu chính - viễn thông, các công trình thuỷ lợiphục vụ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp… Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phậnquan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổnđịnh, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cảithiện cuộc sống dân cư

(2) Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học,trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiết bị đồng

bộ với chúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộngđồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Như vậy, kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một

số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình

Trang 39

thức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển conngười cả về thể chất lẫn tinh thần

Như vậy, kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất - kỹ thuật cóchức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống nhân dân, được bố trí trên mộtphạm vi nhất định

1.3.3 Nhân tố lao động

Một trong những tiền năng để phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển

là có nguồn nhân công dồi dào và rẻ Ở địa phương nào có tỷ lệ người trong độ tuổilao động cao là địa phương đó có tiềm năng để thu hút đầu tư Điều này sẽ tiết kiệmđược một lượng tiền cho việc trả công cho công nhân và hơn nữa cũng tiết kiệmđược chi phí để xây dựng chỗ ăn ngủ cho công nhân Vì là dân bản địa khi hết giờlao đông họ sẽ về nhà của mình để nghỉ ngơi, còn nếu thu hút lao động từ những địaphương khác đến thì chủ đầu tư còn phải đầu tư chỗ ăn ngủ cho công nhân xa nhà

và tính chất làm việc của những công nhân xa nhà sẽ không làm việc lâu dài chonhà máy…Ngoài ra người lao động ở địa phương mà có trình độ dân trí cao, có taynghề giỏi là một điểm mạnh để thu hút đầu tư Ngay nay các nhà máy đang thiếu rấtnhiều công nhân lành nghề, giỏi để có thể vận hành bộ máy hiện đại… và để cóđược những công nhân lành nghề thì phải đầu tư đào tạo, những công nhân đượcđào tạo thì nhà máy rất muốn giữ lại làm lâu dài Những công nhân có thể ở lại làmlâu dài thì thường chỉ là những công nhân bản địa

1.3.4 Nhân tố về chính sách kinh tế chung thì: vĩ mỗ của Nhà nước và địaphương

Kinh doanh phải dựa vào xu hướng của thị trường hay định hướng của nhànước ở mỗi một thời kỳ Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước hay của địa phươngảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút đầu tư vì các chính sách này ảnh hưởng trực tiếpđến lợi ích của chủ đầu tư

Ví dụ như trọng giai đoạn này Nhà nước chú trọng đầu tư phát triển ngànhcông nghiệp sẽ có những chính sách ưu đãi với các chủ đầu tư vào các nghành côngnghiệp Vì vậy ở địa phương cũng có những chính sách kinh tế cụ thể để thu hút đầu

Trang 40

tư vào vùng miền núi đối với một số ngành nghề Chính sách ữu đãi có thể là giảmthuế thu nhập doanh nghiệp, giảm giá cho thuê mặt bằng, hay cho thuê sau bao lâumới lấy tiền thuê… đấy là những chính sách có lợi đối với các nhà đầu tư, vì vậy sẽthu hút được nhiều hơn các dự án đầu tư vào vùng kinh tế.

1.4 KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ Ở MỘT SỐ VÙNG, ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm đầu tư của tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân tăng 12,3% Trong 5 nămqua (2001- 2005) Hưng Yên tích cực khai thác lợi thế, phát huy nội lực, tăng cườnghuy động vốn đầu tư, tổng mức huy động 5 năm đạt 17.126 tỷ đồng, trong đó đầu tư

từ NSNN Trung ương chiếm 10%, địa phương 12,3%; doanh nghiệp ngoài nhànước 47,8% ; dân cư 21,2% còn lại phần vốn khác

Kết cấu hạ tầng được đầu tư, ngày càng nhanh, khá đồng bộ, trải nhựa xong100% đường tỉnh, 80% đường huyện, xây dựng mới và nâng cấp 1024 km đườnggiao thông nông thôn, 36 cây cầu, xây mới 19 trạm bơm, kiên cố hoá 250 km kênhmương Cơ sở vật chất giáo dục y tế được tăng cường, xây mới 800 phòng học,nâng tỷ lệ phòng học kiên cố mầm non đạt 40,8%, phổ thông đạt 78,5%, v.v

Có được kết quả trên là do Hưng Yên đã có chủ trương huy động vốn để đầu

tư kết cấu hạ tầng như huy động vốn làm đường giao thông nông thôn 70% tổng mứcđầu tư được huy động từ dân, chủ yếu được thông qua giao chỉ tiêu nghĩa vụ mét ngàycông, nghĩa vụ công ích, ngoài ra tranh thủ sự hỗ trợ của các thành phần kinh tế Đầu tưvốn xây dựng đường và được thu phí để kinh doanh Đa dạng hoá huy động các nguồnvốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, tích cực lập các dự án đầu tư đểtranh thủ tối đa các nguồn vốn dưới dạng dự án chính thức hoặc các dự án phụ (đườnggom, đường nhánh của các dự án chính) tập trung vào các công trình đòi hỏi các nguồnvốn lớn như cải tạo, nâng cấp các QL 39,QL 39 B, QL 39 mới, đường ngang huyệnVăn Giang v.v phối hợp giữa vốn đầu tư của Trung ương với ngân sách tỉnh ưu tiênđầu tư các tuyến đường bộ độc lập, các tuyến nối với cảng, bến sông tạo thành mạnglưới vận tải thuỷ, bộ liên hoàn, thông suốt đồng bộ, phát huy hiệu quả kịp thời

Ngày đăng: 09/09/2014, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Phạm Quang Phan, Trần Mai Phương (2000), "Tác động của công nghiệp đối với sự phát triển nông nghiệp ở nông thôn nước ta hiện nay", Tạp chí kinh tế phát triển, 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của công nghiệp đốivới sự phát triển nông nghiệp ở nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Phạm Quang Phan, Trần Mai Phương
Năm: 2000
1. Cục Thống kê Nghệ An (2010), Niên giám thống kê 2006-2010 Khác
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị Quốc gia Khác
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị Quốc gia Khác
4. Tỉnh uỷ Nghệ An (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI Khác
5. Tỉnh uỷ Nghệ An (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI Khác
6. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2008), Ngân hàng dữ liệu về môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An Khác
8. Giáo trình Kinh tế Phát triển . NXB Văn hoá lao động 2008 Khác
10. Sở Công nghiệp Nghệ An (2010), Chương trình phát triển công nghiệp chế biến nông lâm hải sản Nghệ An đến năm 2020 Khác
11. Chính phủ (2009), Nghị quyết về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Khác
12. Thủ tướng Chính phủ (2009) Quyết định 1956/QĐ.TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Khác
13. Thủ tướng Chính phủ (2010) Quyết định số 32/2010/QĐ.TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020 Khác
14. Tỉnh uỷ Nghệ An (2003), Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2002-2005. Văn kiện Tỉnh uỷ Nghệ An khoá XV, Tập II, tr. 8 Khác
15. Tỉnh uỷ Nghệ An (2003), Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW 5 (Khoá IX) về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010. Văn kiện Tỉnh uỷ Nghệ An khoá XV, Tập II, tr. 351 Khác
16. Tỉnh uỷ Nghệ An (2004), Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 20/KL-TW ngày 02/6/2003 của Bộ Chính trị về Nghệ An. Văn kiện Tỉnh uỷ Nghệ An khoá XV, Tập III, tr. 453 Khác
17. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2005), Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2010 Khác
18. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2010), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh giai đoạn 2006-2010, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội quốc phòng an ninh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 Khác
19. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2007), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến 2020 Khác
20. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2002), Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001- 2010 và dự báo năm 2020 Khác
21. Viện chiến lược phát triển (2005), Định hướng giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội bền vững vùng Bắc Trung bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng huy động vốn đầu tư của Miền Tây tỉnh Nghệ An - luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Tổng huy động vốn đầu tư của Miền Tây tỉnh Nghệ An (Trang 59)
Bảng 2.2: Vốn đầu tư phát triển – chi tiết phân theo nguồn vốn huy động - luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Vốn đầu tư phát triển – chi tiết phân theo nguồn vốn huy động (Trang 60)
Bảng 2.3: Vốn đầu tư vào các ngành lĩnh vực của miền Tây - luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Vốn đầu tư vào các ngành lĩnh vực của miền Tây (Trang 65)
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ngành dịch vụ - luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ngành dịch vụ (Trang 73)
Bảng 2.6: Giá trị tài sản cố định mới tăng trên địa bàn tỉnh phân theo lĩnh vực do địa phương quản lý giai đoạn 2006-2010 - luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp
Bảng 2.6 Giá trị tài sản cố định mới tăng trên địa bàn tỉnh phân theo lĩnh vực do địa phương quản lý giai đoạn 2006-2010 (Trang 75)
Bảng 2.7: Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu - luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp
Bảng 2.7 Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu (Trang 78)
Bảng 2.9: Hệ số ICOR vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 - luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp
Bảng 2.9 Hệ số ICOR vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 (Trang 79)
Bảng 2.10: Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An  giai đoạn 2006-2010 (theo giá hiện hành) - luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp
Bảng 2.10 Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 (theo giá hiện hành) (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w