1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng bút sơn

141 1,3K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tài liệu khác Các tài liệu kế toán được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính DN làcác sổ chi tiết, tổng hợp các tài khoản kế toán, một số các báo cáo kế toán khác cóliên quan

Trang 1

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Thị Thủy trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kế toán, Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Ngô Thị Quyên

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, có sự hỗ trợ từ TS Phạm Thị Thủy hướng dẫn và mọi sự giúp đỡ khác cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn Các nội dung nghiên cứu và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Ngô Thị Quyên

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ KIỆU, CÁC CHỮ VIẾT VẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU……….1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 3

1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 4

1.2 Cơ sở dữ liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2.1 Báo cáo tài chính 7

1.2.2 Các tài liệu khác……… 9

1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp………9

1.3.1 Phương pháp so sánh……… 9

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích……… 11

1.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối……… 12

1.3.4 Phương pháp loại trừ……… 12

1.3.5 Phương pháp Dupont……….13

1.3.6 Các phương pháp phân tích khác……… 14

1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp………15

1.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính………15

1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh…… 17

1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán……… ……….22

1.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh……… 28

1.5 Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp……… ………31

1.5.1 Công tác chuẩn bị phân tích……… 31

Trang 4

1.5.2 Quá trình tiến hành tiến hành phân tích……… ……… 32

1.5.3 Kết thúc phân tích……… ……….34

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN……… 35

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần xi măng Bút Sơn……….35

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh……… 35

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý … ………37

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán………39

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 42

2.2.1 Cơ sở dữ liệu và phương pháp sử dụng 42

2.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính 43

2.2.3 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 55

2.2.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 60

2.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh 71

2.3 Kết luận về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xi măng Bút Sơn 78

2.3.1 Về những mặt mạnh 78

2.3.1 Về những mặt hạn chế 79

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY CPXM BÚT SƠN 82

3.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính cho Công ty.CPXM Bút Sơn 82

3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty CP XM Bút Sơn 83

3.2.1 Xây dựng cơ cấu vốn phù hợp 83

3.2.2 Quản lý hiệu quả các khoản phải thu, phải trả 87

3.2.3 Tăng cường kiểm soát chi phí 90

3.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 92

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 93

PHẦN KẾT LUẬN 95

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

Báo cáo tài chính BCTC

Báo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 6

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 37

Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh 56

Bảng 2.5 Bảng phân tích khái quát khả năng thanh toán 64Bảng 2.6 Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nợ dài hạn 67

Biểu đồ 2.2 So sánh quy mô tổng tài sản của Công ty với quy mô tổng tài sản

Biểu đồ 2.6 So sánh cơ cấu nguồn vốn của các đơn vị cùng ngành và trung

Biểu đồ 2.7 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển 57Biểu đồ 2.8 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của NTT 59

Biểu đồ 2.10 Phân tích khái quát khả năng thanh toán 63Biểu đồ 2.11 Phân tích khả năng thanh toán khái quát 65Biểu đồ 2.12 So sánh khả năng thanh toán với các đơn vị và ngành Xi măng

Biểu đồ 2.13 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 68Biểu đồ 2.14 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 70

Biểu đồ 2.16 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 73Biểu đồ 2.17 So sánh khái quát HQKD với các đơn vị và ngành Xi măng năm

Biểu đồ 2.19 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 77

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốcdân đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế sâu, rộng Đây chính là cơ hội và thách thứclớn đối với các DN Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao hiệu quảkinh doanh, năng lực tài chính của mình

Đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng tài chính thế giới trong những năm gầnđây có sự tác động đến nền kinh tế Việt Nam thì các DN Việt Nam nói chung vàCông ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn nói riêng đang phải tìm mọi cách giữ vữngthương hiệu, vượt qua giai đoạn khủng hoảng

Là một Công ty có cổ phiếu được niêm yết trên sàn chứng khoán, là kháchhàng vay vốn của các Ngân hàng nên các thông tin phản ánh năng lực tài chính, tìnhhình hiệu quả hoạt động của Công ty luôn dành được sự quan tâm của rất nhiều đốitượng: Cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng

Chính vì vậy, nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh đã trở thànhmột mục tiêu quan trọng xuyên suốt trong mọi hoạt động của Công ty Phân tíchtình hình tài chính là một công cụ quan trọng và hữu ích trong quản lý tài chính củaCông ty Qua quá trình phân tích tình hình tài chính, Ban Lãnh đạo Công ty sẽ đánhgiá khái quát tình hình tài chính trong kỳ, sẽ biết được các thông tin kịp thời, đầy

đủ, chính xác trên các mặt hoạt động SXKD của Công ty cả về kết quả, hiệu quảcũng như các nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng mức độ ảnh hưởng của các nhântố

Xuất phát từ lý do trên trên, nhận thấy tầm quan trọng của phân tích tìnhhình tài chính đối với sự phát triển của Công ty, luận văn đã đi vào nghiên cứu đề

tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn”

Kết cấu luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong các DN

Chương 2 : Phân tíchtình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty CPXM BútSơn

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thứcgiá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền

tệ nhằm phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi DN và góp phần tích lũy vốn

Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính DN bao gồm:Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước Quan hệ kinh tế giữa doanhnghiệp và thị trường Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm

1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Tài chính DN có ba vai trò cụ thể sau: Vai trò huy động, khai thác nguồn tàichính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh của DN và tổ chức sử dụng vốn có hiệuquả cao nhất Vai trò đòn bảy kích thích và điều tiết HĐKD Vai trò là công cụ kiểmtra các HĐKD của DN

Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị DN và cũng

là nguồn thông tin quan trọng đối với những người ngoài DN Mục đích tối cao vàquan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính, là giúp những người ra quyết địnhlựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng và tiềmnăng của DN

1.2 Cơ sở dữ liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Báo cáo tài chính

BCTC chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình TS, nguồnVCSH và công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của

DN Hệ thống BCTC chính giữ một vai trò đặt biệt quan trọng trong phân tích tìnhhình tài chính của DN Chế độ kế toán của Việt Nam quy định cụ thể về hình thức

và nội dung của các BCTC, áp dụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi

Trang 9

thành phần kinh tế, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.

1.2.2 Các tài liệu khác

Các tài liệu kế toán được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính DN làcác sổ chi tiết, tổng hợp các tài khoản kế toán, một số các báo cáo kế toán khác cóliên quan như báo báo chi phí SXKD, báo cáo tăng giảm tài sản cố định…Một số tàiliệu khác để cung cấp các thông tin bên trong DN như : thông tin về tổ chức DN,quy trình công nghệ, năng lực sản suất, lao động, marketing…các thông tin bênngoài DN như thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, thịtrường; thông tin ngành kinh tế; thông tin về pháp lý kinh tế…

1.3 Phương pháp phân tích

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nóđược sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nàocủa DN Trong phân tích tình hình tài chính của DN, nó được sử dụng rất đa dạng

và linh hoạt

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Mọi quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh đều có thể và cần chi tiếttheo nhiều hướng khác nhau nhằm đánh giá chính xác kết quả đạt được Bởi vậy,khi phân tích, có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các hướngkhác nhau như: theo bộ phận cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm phát sinh.Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức độ đạt được của từng bộ phận (kỳ phântích so với kỳ gốc) và mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể cũng nhưxem xét tiến độ thực hiện và kết quả đạt được trong từng thời gian hay mức độ đónggóp của từng bộ phận (phân xưởng, tổ, đội, ) vào kết quả chung

1.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của cácyếu tố và các quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng về lượnggiữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựng

Trang 10

phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với các chỉ tiêuphân tích được biểu hiện dưới dạng tổng hoặc hiệu số.

1.3.4 Phương pháp loại trừ

Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnhhưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

1.3.5 Phương pháp Dupont

Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont đểphân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liênkết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đếnchỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ

1.3.6 Các phương pháp phân tích khác

Ngoài các phương pháp phổ biến trên đây, các nhà phân tích còn kết hợp sửdụng một số phương pháp phân tích khác như: Phương pháp liên hệ trực tuyến,phương pháp liên hệ phi trực tuyến, phương pháp xác định giá trị theo thời gian củatiền, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp chỉ số, phương pháp đồ thị,phương pháp toán kinh tế…

1.4 Nội dung phân tích

1.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn

và mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của DN.Qua đó giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ TS và các nguồn tài trợ

TS, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tàichính Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra các quyếtđịnh điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, bảo đảm cho DN cóđược cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi ro trong kinhdoanh Đồng thời nội dung phân tích này còn góp phần củng cố các nhận định rút rakhi đánh giá khái quát tình hình tài chính

Trang 11

1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD

Phân tích đảm bảo vốn cho HĐKD chính là việc xem xét mối quan hệ cânđối giữa TS và nguồn hình thành TS của DN Mối quan hệ này phản ánh cân bằngtài chính của DN Vì thế phân tích tình hình đảm bảo vốn cho HĐKD, các nhà phântích thường xem xét tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn và tìnhhình đảm bảo vốn theo quan điểm ổn định nguồn tài trợ cùng với cân bằng tài chínhcủa DN

1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Phân tích tình hình công nợ của DN : nghiên cứu chi tiết các khoản phải thu,

công nợ phải trả sẽ tác động đến khả năng thanh toán của DN như thế nào Khi hoạtđộng tài chính của DN tốt thì tình hình chiếm dụng vốn của nhau thấp, khả năngthanh toán dồi dào Khi hoạt động tài chính kém dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốncủa nhau nhiều, các khoản phải thu, nợ phải trả sẽ dây dưa kéo dài Khi đó cần phảixác định số vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng là bao nhiêu để thấy được khả năng

thanh toán thực sự của DN Phân tích khái quát khả năng thanh toán của doanh

nghiệp: Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán của DN, ta thường xem xét quan

hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán Phân tích khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn, nợ dài hạn.

1.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Bản thân hoạt động kinh doanh đã là một hoạt động kiếm lời, bởi vậy mốiquan tâm thường trực của các nhà đầu tư là không ngừng nâng cao HQKD, thuđược nhiều lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của DN để đạt hiệu quả cao nhất

1.5 Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.5.1 Công tác chuẩn bị phân tích

Công tác chuẩn bị phân tích bao gồm việc xây dựng chương trình (kế hoạch)phân tích và thu thập, xử lý tài liệu phục vụ cho việc phân tích tình hình tài chính

DN Ngoài ra việc chuẩn bị về con người, phải phân công trách nhiệm các bộ phậntrực tiếp và phục vụ công tác phân tích cùng các hội nghị phân tích nhằm thu thập

Trang 12

nhiều ý kiến, đánh giá thực trạng và phát hiện đầy đủ tiềm năng cho phấn đấu đạtkết quả cao trong kinh doanh.

1.5.2 Quá trình tiến hành tiến hành phân tích

Tiến hành phân tích là quá trình thực hiện các nội dung công việc đã ấn địnhtrong kế hoạch phân tích Kết quả của bước công việc này mang tính quyết định của

cả quá trình phân tích Do vậy, khi tiến hành phân tích, cần phải tuyệt đối tuân thủ

kế hoạch phân tích đã được xây dựng mà không tự ý thay đổi kế hoạch , tổng hợpkết quả phân tích theo giai đoạn và đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch phân tích

1.5.3 Kết thúc phân tích

Kết thúc quá trình phân tích, các nhà phân tích phải nêu được kết luận phântích và viết báo cáo phân tích Báo cáo phân tích là văn bản thể hiện nội dung và kếtquả phân tích bằng lời văn Nội dung cụ thể của kết luận phân tích hay báo cáo phântích khá đa dạng, phụ thuộc vào mục tiêu, phạm vi và nội dung phân tích Tuynhiên, nhìn chung, báo cáo phân tích thường bao gồm 3 phần: Đặt vấn đề, giảiquyết vấn đề, kết luận vấn đề

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần xi măng Bút Sơn

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

* Tên của Công ty :

Tên hợp pháp Công ty : Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn

Tên giao dịch quốc tế : BUT SON CEMENT JOINT STOCK COMPANY

* Trụ sở chính của Công ty : Tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

* Lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn

Ngày 20/7/1999, Công ty Xi măng Bút Sơn chính thức đi vào sản xuất Tổng

số vốn được Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước – Bộ Tài Chính xác nhận tại

Trang 13

thời điểm thành lập là 219.776.118.942 đồng, trong đó: Vốn Ngân Sách Nhà nướccấp là 4.022.506.000 đồng Vốn điều động từ khấu hao cơ bản để lại thuộc nguồnvốn ngân sách các doanh nghiệp và quỹ đầu tư phát triển trong Tổng công ty Ximăng Việt Nam là 215.753.612.942 đồng.

Theo Quyết định số 485/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng ngày23/3/2006, Công ty Xi măng Bút Sơn chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xi măngBút Sơn Tại thời điểm thành lập, vốn điều lệ của Công ty được xác định là900.000.000.000 đồng Trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước (Tổng công ty Ximăng Việt Nam là đại diện chủ sở hữu) là 710.016.400.000 đồng, bằng 78,9% vốnđiều lệ Vốn sở hữu của các cổ đông là pháp nhân và các cá nhân ngoài vốn Nhànước là 189.983.600.000 đồng, bằng 21,1% vốn điều lệ

Ngày 01/05/2006, Công ty xi măng Bút Sơn đã bắt đầu hoạt động theo môhình Công ty cổ phần Cổ phiếu xi măng Bút Sơn chính thức giao dịch trên sàn giaodịch chứng khoán Hà Nội từ ngày 05/12/2006

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Để tăng cường hiệu quả quản lý và phù hợp với đặc điểm kinh doanh củamình, bộ máy quản lý của Công ty CPXM Bút Sơn được tổ chức theo hình thức trựctuyến chức năng

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán

Bộ máy kế toán tại Công ty trực thộc phòng Kế toán Thống kê Tài chính.Công ty đã áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung Bộ máy kế toán của Công tygồm có 19 nhân viên kế toán Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm, năm kếhoạch trùng với năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12 Công ty áp dụng kỳ kế toántheo tháng.Công ty sử dụng hệ thống tài khoản ban hành tại Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và thực hiện ghi sổ kế toántheo hình thức Nhật ký chung

Các báo cáo của Công ty lập sẽ được nộp cho Tổng công ty Xi măng ViệtNam, Cục thuế tỉnh Hà Nam, Cục thống kê, Sở Tài chính Hà Nam, Ngân hàng Đầu

Trang 14

tư phát triển Hà nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Báo cáo thuế của Công ty sẽđược nộp cho Cục thuế tỉnh Hà Nam.

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn

2.2.1 Cơ sở dữ liệu và phương pháp sử dụng

- Bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009, 2010 (Phụ lục 1)

- Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 (Phụ lục 2)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2008, 2009, 2010 (Phụ lục 3)

- Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2010 (Phụ lục 4)

Các tài liệu kế toán khác trong phân tích tình hình tài chính của Công ty làcác sổ chi tiết, tổng hợp các tài khoản kế toán và sử dụng một số tài liệu khác để thuthập các thông tin có liên quan như các tài liệu phục vụ đại hội cổ đông các năm

2010, năm 2011 Ngoài ra tác giả còn sử dụng thêm thông tin trong Bảng cân đối kếtoán và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 của Công ty CPXM Bỉm Sơn và củaCông ty CPXM Hoàng Mai

Phương pháp trong phân tích tình hình tài chính ở Công ty là các phươngpháp so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp loại trừ, phươngpháp liên hệ cân đối và một số các phương pháp khác như phương pháp đồ thị

2.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích sự biến động về quy mô tài sản: Tổng tài sản của Công ty liên tục

tăng qua các năm từ 2008 – 2010, cuối năm 2010 tổng tài sản đạt gần 5.566 tỷ đồng,tăng 1.379 tỷ so với cuối năm 2008, 923 tỷ so với cuối năm 2009 Có thể thấy quy

mô hoạt động của Công ty đang được mở rộng

Phân tích sự biến động về cơ cấu tài sản: Số liệu cuối năm 2010 tài sản ngắn

hạn của Công ty giảm nguyên nhân chủ yếu là do yếu tố hàng tồn kho cụ thể cuốinăm 2010 hàng tồn kho của Công ty là 426 tỷ đồng giảm 1.470 tỷ đồng tương ứngvới tỷ trọng là 35% trong tổng tài sản năm 2008; giảm 1.618 tỷ đồng tương ứng với

tỷ trọng 35% trong tổng tài sản năm 2009 Tài sản dài hạn cuối năm 2010 của Công

ty tăng chủ yếu là do yếu tố tài sản cố định của Công ty tăng, cụ thể cuối năm 2010tài sản cố định của Công ty là 4.715 tỷ đồng tăng 2.832 tỷ đồng tương ứng với

Trang 15

chiếm tỷ trọng 68% so với tổng tài sản cuối năm 2008; tăng 2.382 tỷ đồng tươngứng với chiếm tỷ trọng 51% so với tổng tài sản cuối năm 2009.

Phân tích sự biến động về quy mô nguồn vốn: Tương ứng với sự gia tăng củatổng tài sản là sự gia tăng của tổng nguồn vốn cuối năm 2010 Tổng nguồn vốn củaCông ty cuối năm 2010 tăng lên so với cuối năm 2008, 2009 trong đó đều có sự giatăng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Phân tích sự biến động về cơ cấu nguồn vốn: Cuối năm 2010, tổng nguồn

vốn tăng lên 20% so với cuối năm 2009, tăng 33% so với cuối năm 2008 vớinguyên nhân đều có sự gia tăng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.Qua so sánh sốliệu với các đơn vị trong ngành và chỉ số trung bình ngành ta nhận thấy chỉ tiêu Vốnchủ sở hữu/Tổng nguồn vốn của Công ty bằng với chỉ tiêu trung bình ngành

2.2.3 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD

Khi phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD theo quan điểmluân chuyển vốn ta khẳng định được trong năm 2008, 2009, 2010 Công ty phải sửdụng nguồn vốn vay hợp pháp để đầu tư tài sản phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh Đồng thời trong quá trình kinh doanh Công ty vẫn phải chiếm dụng vốn củacác đối tác và bị các đối tác chiếm dụng vốn để duy trì cân bằng tài chính

Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợnăm 2010mặc dù có sự chuyển dịch cơ cấu tài sản nhưng tính ổn định và cân bằng tài chínhcủa Công ty vẫn được đảm bảo Vốn hoạt động thuần của Công ty năm 2008, 2009đều >0, cán cân thanh toán ở cân bằng tốt thì năm 2010 vốn hoạt động thuần củaCông ty < 0 dẫn đến cán cân thanh toán ở cân bằng xấu Vì vậy, tính tự chủ độc lập,bền vững về mặt tài chính của Công ty có sự giảm sút mạnh, cho nên Công ty cần

đề phòng rủi ro tiềm tàng trong tương lai

2.2.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Phân tích tình hình công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải

trả cuối năm 2010 của Công ty là 4,91% tăng 2,82 % so với cuối năm 2009 và giảm2,32% so với cuối năm 2008 Nhìn chung tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản

Trang 16

phải trả của Công ty quá thấp, chứng tỏ Công ty chiếm dụng vốn ngày càng nhiều,

đi vay và nợ người bán nhiều hơn so với cho người mua nợ

Phân tích khái quát khả năng thanh toán: Đánh giá khái quát khả năng thanh

toán của Công ty là tương đối tốt, Công ty đủ khả năng thanh toán các khoản nợ vàmức nợ so với trung bình ngành Xi măng tương đương nhau

Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Nhìn chung khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn của Công ty là không cao, đặc biệt là vào thời điểm cuối năm

2010 các hệ số khả năng thanh toán đều < 1

Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn: Nợ dài hạn chiếm tỷ lệ cao trong

các khoản nợ của Công ty, thậm chí cuối năm 2008 và cuối năm 2009 các khoản nợdài hạn còn cao hơn tài sản dài hạn của Công ty.Với số liệu cuối năm 2010 thể hiệnkhả năng thanh toán của Công ty là tốt nhất so với cuối năm 2008, 2009 Tuy nhiênCông ty vần cần rà soát lại các yếu tố tạo ra lợi nhuận để tìm ra nguyên nhân giảm

hệ số thanh toán lãi vay của Công ty vào năm 2010

2.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Khái quát HQKD của Công ty năm 2010 ta thấy hiệu quả của 100 đồng tàisản, 100 đồng VCSH, 100 đồng doanh thu năm 2010 đều giảm xuống

Năm 2010 hiệu quả sử dụng tài sản, sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của 100đồng doanh thu mang lại đều giảm sút, so sánh với số liệu của Công ty CPXM BỉmSơn, Hoàng Mai và chỉ số trung bình ngành Xi măng ta thấy chỉ tiêu sức sinh lờicủa tài sản và chỉ tiêu sức sinh lời của VCSH của Công ty đều thấp hơn chỉ số trungngành, phân tích cơ cấu nguồn vốn với các đơn vị cùng ngành và chỉ số trung bìnhngành Xi măng ta thấy cũng phù hợp, và nguyên nhân chủ yếu là hệ số nợ so vớitổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là rất cao

Tuy nhiên sức sinh lời của doanh thu thuần cao hơn chỉ số trung bình ngành

Xi măng (0,06 và 0,04) chứng minh ở một góc độ về hiệu quả kinh doanh Công ty

đã đạt được thành tích nhất định

Trang 17

Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty năm 2010 có sự giảm sút so với năm

2008, 2009, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần hay 1 đồng lợi nhuận thì Công ty phảiđầu tư giá trị tài sản lớn hơn nhiều so với trước

Số vòng quay vốn chủ sở hữu của Công ty trong các năm 2008, 2009, 2010đều > 1 chứng tỏ trong năm vốn chủ sở hữu của Công ty quay được ít nhất 1 vòng.Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2010 giảm so với các năm 2008, 2009nguyên nhân chủ yếu do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 của Công tygiảm so với năm 2008, 2009

2.3 Kết luận về tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn

2.3.1 Về những mặt mạnh

Nhìn chung, xét về mặt cơ bản và trọng yếu Công ty Cổ phần Xi măng BútSơn đã có được những lợi thế cơ bản đó là cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt độngkinh doanh tốt, tổng tài sản đủ khả năng thanh toán các khoản nợ và lĩnh vực hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn đem lại lợi nhuận cao, có đủ khả năngthanh toán lãi tiền vay Đây là những yếu tố cơ bản nhất giúp Công ty có tính chủđộng cao trong kinh doanh

- Các khoản phải trả của Công ty quá cao so với các khoản phải thu Khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời củaCông ty đều rất thấp

- Hiệu quả sử dụng tài sản, sử dụng VCSH của Công ty năm 2010 đều giảmsút so với các năm 2008, 2009 và thấp hơn chỉ số trung bình ngành Xi măng

Trang 18

- Đối với tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn năm 2010 đều có khả năng sinh lờithấp hơn năm 2008, 2009 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn, dài hạn đều chậmhơn năm 2008, 2009

- Khả năng thanh toán lãi vay của Công ty trong năm 2010 thấp hơn các năm

2008, 2009 Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2010 so với 2008, 2009 giảm đi

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN

3.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính

Khi phân tích tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn năm 2010 BanGiám đốc Công ty thấy rõ được những mặt mạnh về quy mô tài sản, nguồn vốn củaCông ty, khả năng thanh toán khái quát cũng như khả năng chi trả lãi vay của Công

ty để phát huy những mặt mạnh đó trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh.Đồng thời tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế trong cơ cấu nguồn vốn;hạn chế trong khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dài hạn; hạn chế trong việc lập kếhoạch sử dụng, mua sắm, dự trữ hàng tồn kho; hạn chế trong quản lý các khoản chiphí phát sinh hay quá trình quản lý các khoản phải thu, phải trả giúp cho Công tyCPXM Bút Sơn có nhiều những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường công tác quản

lý tài chính và nâng cao năng lực tài chính của Công ty

3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.1 Xây dựng cơ cấu vốn phù hợp

* Đối với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Cần thường xuyên rà soát TSCĐ hiện có, đặc biệt lưu ý rà soát phương pháptính trích khấu hao xem đã phù hợp với chế độ quy định và phù hợp với thực tế kếtquả SXKD chưa để điều chỉnh cho phù hợp Công ty cần từng bước có sự điềuchỉnh cơ cấu vốn chuyển dịch tỷ lệ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn giải quyếtvấn đề khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty đang quá thấp, tính chủ độngtrong kinh doanh không cao Để giảm bớt sức ép phụ thuộc vào các yếu tố bên

Trang 19

ngoài, Công ty cần đưa ra một số chính sách tài chính để điều chỉnh tỷ lệ nguồnVCSH

* Đối với khả năng huy động vốn của Công ty: Lựa chọn hình thức huy động

vốn phù hợp Trong thời gian càng sớm càng tốt, Công ty cần có kế hoạch huy độngvốn từ việc phát hành cổ phiếu Thiết lập cân bằng tài chính hợp lý Tăng cườngtính chủ động trong kinh doanh

3.2.2 Quản lý hiệu quả các khoản phải thu, phải trả

* Quản lý khoản phải thu: Năm 2010 Công ty đã bán chịu cho khách hàng

nhiều hơn.Việc thay đổi hình thức bán hàng từ bán lẻ sang bán buôn là chủ yếu sẽgiúp cho sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng lên nhưng các khoản phải thu kháchhàng cũng sẽ tăng lên Tuy nhiên, khi khoản phải thu khách hàng tăng lên, việc bịchiếm dụng vốn nhiều ảnh hưởng tới tình hình thanh toán tiền hàng cho các nhàcung cấp và các quan hệ tài chính khác

* Xây dựng chính sách bán hàng hợp lý: Xây dựng giá bán hợp lý, phương

thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng phù hợp

* Quản lý các khoản nợ phải trả: Thường xuyên rà soát các khoản nợ phải trả,

lập kế hoạch chi trả theo thời gian cho từng khoản nợ, đặc biệt rà soát những món

nợ ngắn hạn có ảnh hưởng lớn tới tình hình thanh toán của Công ty để đảm bảo anninh tài chính cho Công ty

3.2.3 Tăng cường kiểm soát chi phí

Để tăng lợi nhuận, công ty cần tiết kiệm giảm chi phí Tuy nhiên, cắt giảm chiphí được xem như chương trình ngắn hạn chứ không phải lâu dài điều quan trọng làphải phân biệt được những chi phí đem lại lợi nhuận và những chi phí có thể cắtgiảm mà không giảm lợi thế cạnh tranh để Công ty đưa ra phương án thích hợp đểtiết kiệm giảm chi phí Việc tiết kiệm giảm chi phí sẽ được xác định theo từng khâutrong quá trình SXKD như tiết kiệm trong quá trình thu mua hàng hóa, nguyên vậtliệu đầu vào, quá trình sản xuất sản phẩm và quá trình tiêu thụ sản phẩm

3.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 20

Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Nếu thị trường tiêu thụ rộng lớn, khả năng cạnh tranh sản phẩm của công tycao, sức mua lớn thì công ty có điều kiện tăng doanh thu của mình Vì vậy, việc tíchcực mở rộng thị trường tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thu.

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp

- Hàng năm tổ chức phân tích tình hình tài chính của Công ty để đưa ra các kếtluận về thực trạng tình hình tài chính của Công ty

- Xây dựng hệ thống quản trị DN, tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra,giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định của Công ty Xây dựng và áp dụngmột cách có hiệu quả hệ thống quản trị sản xuất với các chỉ tiêu cụ thể làm cơ sởđiều hành sản xuất

- Sử dụng các đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng một cách có hiệuquả, khuyến khích người lao động

- Phát huy cao độ vai trò của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát trong công tácgiám sát và quản lý hoạt động của Công ty Nâng cao tính đóng góp, tính xây dựng

và kiểm soát của cổ đông đối với kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty

- Công ty cần công khai hóa thông tin tài chính

- Tuyên truyền, giáo dục, quán triệt mọi cán bộ nâng cao tinh thần tráchnhiệm, tiết kiệm tránh lãng phí trong cơ quan

- Xây dựng quy chế đào tạo cán bộ làm công tác kế toán thống kê tài chính

và đặc biệt là cán bộ làm công tác phân tích tài chính Công ty cần đổi mới trongcông tác kế toán tài chính

PHẦN KẾT LUẬN

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đã trình bày trên đây, chúng ta có thểkhẳng định rằng, trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và xu thế hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ đòi hỏi mỗi DN trong quá trình hoạt độngcủa mình đều phải tiến hành phân tích tình hình tài chính

Qua thời gian nghiên cứu lý luận về phân tích tình hình tài chính cùng vớiviệc tìm hiểu thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty CPXM Bút Sơn,

Trang 21

tác giả đã hoàn thành luận văn “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ

phân Xi măng Bút Sơn” Với sự nỗ lực hết mình của bản thân cộng với sự giúp đỡ

tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Phạm Thị Thủy luận văn đã giải quyết đượccác vấn đề sau:

- Hệ thống hóa lý luận về phân tích tình hình tài chính trong các DN

- Khảo sát, làm rõ thực trạng và phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổphân Xi măng Bút Sơn

- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính và tăngcường quản lý tài chính cho Công ty Cổ phần xi măng Bút Sơn

Hy vọng rằng đây là cơ sở giúp cho Công ty CPXM Bút Sơn thực hiện tốthơn công tác quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả SXKD và thực hiện tốtchức năng cung cấp thông tin của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ngàycàng phát triển và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài vẫn không tránh khỏinhững hạn chế nhất định Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của thầy

cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 22

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nềnkinh tế quốc dân đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế sâu, rộng Đây chính là cơ hội

và thách thức lớn đối với các DN Việt Nam Các DN Việt Nam muốn tồn tại vàphát triển được phải đối mặt với sự cạnh tranh trong điều kiện thị trường có nhiều

DN trong và ngoài nước tham gia Do đó, các DN buộc phải tự vươn lên để vượtqua thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh của cơ chế thịtrường

Với môi trường kinh doanh như thế, các DN cần phải nhanh chóng đổi mới,trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong những vấn đề được quan tâmhàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của DN

Một trong những nội dung đổi mới công tác quản lý tài chính đó là thực hiệnphân tích tình hình tài chính của DN Việc thường xuyên tiến hành phân tích tìnhhình tài chính của DN sẽ giúp các nhà quản trị DN và các cơ quan chủ quản cấp trênthấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính của DN Từ đó có nhữnggiải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tài chính của DN

Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn (BUSOCO) là một đơn vị thành viên thuộcTổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (VICEM) có cổ phiếu được niêmyết trên sàn chứng khoán, là khách hàng vay vốn của các ngân hàng nên các thôngtin phản ánh năng lực tài chính, tình hình hiệu quả hoạt động của Công ty luôn dànhđược sự quan tâm của rất nhiều đối tượng: Cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng

Chính vì vậy, nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh đã trở thànhmột mục tiêu quan trọng xuyên suốt trong mọi hoạt động của Công ty

Xuất phát từ lý do trên trên, nhận thấy tầm quan trọng của phân tích tìnhhình tài chính đối với sự phát triển của Công ty, luận văn đã đi vào nghiên cứu đề

tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trang 23

Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn để thấy rõ xuhướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của Công ty Trên cơ sở đó đềxuất những giải pháp, kiến nghị giúp Công ty hoàn thiện nâng cao năng lực tàichính và hoạt động hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích tìnhhình tài chính

Phạm vi nghiên cứu là Công ty CPXM Bút Sơn Các số liệu báo cáo tàichính được công bố và số liệu kế toán tại Phòng Tài chính Kế toán Công ty CPXMBút Sơn dược sử dụng để phân tích đưa ra nhận xét

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là tổng hợp cácphương pháp điều tra, so sánh, đối chiếu và một số phương pháp phân tích đặc thùtrong phân tích báo cáo tài chính tài chính như: phương pháp Dupont, phương phápthay thế liên hoàn…

5 Những đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa lý luận về phân tích tình hình tài chính trong các DN

Phân tích tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn giai đoạn 2008 2010

Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính choCông ty CPXM Bút Sơn

6 Kết cấu của đề tài : gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong các DN

Chương 2 : Phân tíchtình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty CPXM BútSơn

Trang 24

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thứcgiá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền

tệ nhằm phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi DN và góp phần tích lũy vốn

Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính DN bao gồm :

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước :

Mối quan hệ kinh tế này được thể hiện : Trong quá trình hoạt động kinhdoanh các DN phải có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật định và ngược lạiNhà nước cũng có sự tài trợ về mặt tài chính cho các DN để thực hiện chính sáchkinh tế vĩ mô của mình

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường :

Kinh tế thị trường có đặc trưng cơ bản là các mối quan hệ kinh tế đều đượcthực thi thông qua hệ thống thị trường : Thị trường hàng hóa tiêu dùng, thị trườnghàng hóa tư liệu sản xuất, thị trường tài chính … và do đó, với tư cách là người kinhdoanh hoạt động của doanh nghiệp không tách rời hoạt động của thị trường, cácdoanh nghiệp vừa là người mua các yếu tố hoạt động sản xuất kinh doanh, ngườibán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; đồng thời là người tham huy động và mua, báncác nguồn tài chính nhà rỗi của xã hội

- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm :

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ độisản xuất trong tạm ứng, thanh toán

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trìnhphân phối thu nhập cho người lao động dưới nhiều hình thức tiền lương, tiềnthưởng, tiền phạt, lãi cổ phần…

Trang 25

Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hòa vốn giữa các đơn vị trực thuộctrong nội bộ doanh nghiệp, với Tổng công ty hoặc Tập đoàn

1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Tài chính DN có ba vai trò cụ thể sau :

- Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinhdoanh của DN và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất Để có đủ vốn cho hoạtđộng SXKD, tài chính DN phải thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn NV, bên cạnh đóphải tổ chức huy động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển

có hiệu quả quá trình SXKD ở DN – đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sốngcòn của DN trong quá trình cạnh tranh “khắc nghiệt” theo cơ chế thị trường

- Vai trò đòn bảy kích thích và điều tiết HĐKD : Thu nhập bằng tiền của DNđược tài chính DN phân phối Thu nhập bằng tiền mà DN đạt được do thu nhập bánhàng trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như : Bù đắphao mòn máy móc thiết bị, trả lương cho người lao động và để mua nguyên nhiênliệu để tiếp tục chu kỳ sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Phần cònlại DN dùng để hình thành các quỹ của DN, thực hiện bảo toàn vốn, hoặc trả lợi tức

cổ phần (nếu có) Chức năng phân phối tài chính của DN là quá trình phân phối thunhập bằng tiền của DN và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với đặc điểm vốn cócủa hoạt động SXKD và hình thức sở hữu DN

Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phốicủa tài chính DN phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính DN trở thành đòn bẩykinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động tới tăng năngsuất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng quay vốn,kích thích tiêu dùng xã hội

- Vai trò là công cụ kiểm tra các HĐKD của DN: Tài chính DN thực hiệnviệc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường xuyên, liên tục thông qua phântích các chỉ tiêu tài chính Cụ thể các chỉ tiêu tài chính đó là : Chỉ tiêu về kết cấu tàichính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng cácnguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời…Bằng việc phân tích

Trang 26

các chỉ tiêu tài chính cho phép DN có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giảipháp tối ưu làm lành mạnh hóa tình hình tài chính- kinh doanh của DN.Phân tíchtình hình tài chính DN là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu vềtài chính hiện hành với quá khứ Qua đó, người sử dụng thông tin có thể đánh giáđúng thực trạng tài chính của DN, nắm vững tiềm năng, xác định chính xác HQKDcũng như rủi ro trong tương lai và triển vọng của DN.

Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị DN và cũng

là nguồn thông tin quan trọng đối với những người ngoài DN Phân tích tình hìnhtài chính không những cho biết tình hình tài chính của DN tại thời điểm báo cáo màcòn cho thấy những kết quả hoạt động mà DN đạt được trong những hoàn cảnh đó.Mục tiêu của việc phân tích tình hình tài chính là giúp người sử dụng thông tin đánhgiá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của DN Bởi vậy,phân tích tình hình tài chính của DN là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhómngười khác nhau như Ban giám đốc (Hội đồng quản trị ), các nhà đầu tư, các cổđông, các chủ nợ, các khách hàng, những người cho vay, các nhân viên ngân hàng,các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý…các cơ quan Chính phủ và chính bảnthân những người lao động Mỗi nhóm người có những nhu cầu thông tin khác nhau

và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bứctranh tài chính của một công ty Mặc dù mục đích của họ khác nhau nhưng thườngliên quan tới nhau, do vậy họ thường sử dụng các công cụ kỹ thuật cơ bản giốngnhau để phân tích tình hình tài chính

Đối với các chủ DN và các nhà quản trị DN, mối quan tâm hàng đầu là tìmkiếm lợi nhuận và trả nợ Ngoài ra, họ còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhaunhư tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm,hàng hóa, dịch cụ với chi phí thấp, đóng góp nhiều phúc lợi cho xã hội, góp phầnbảo vệ môi trường…

Như vậy, hơn ai hết, các nhà quản trị DN và các chủ DN cần có đủ thông tin

và hiểu rõ DN nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài

Trang 27

chính, khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề

ra quyết định đúng

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họhướng chủ yếu vào khả năng thanh toán nợ của DN Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến

số lượng tiền, các TS khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số

nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của DN Bên cạnh đó, cácchủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số liệu nguồnVCSH, bởi vì, số nguồn VCSH này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp DNgặp rủi ro

Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hóa, dịch vụ, họ phải quyếtđịnh xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng, thanh toán chậmhay không Cũng như các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, nhóm ngườinày cũng cần phải biết được khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới củakhách hàng

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sựrủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn…Vì vậy họ cầnnhững thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh

và tiềm năng tăng trưởng của DN Đồng thời các nhà đầu tư rất quan tâm tới việcđiều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý Những điều đó nhằmđảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư

Bên cạnh các chủ DN (chủ sở hữu), các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các chủngân hàng…còn có nhiều nhóm người khác quan tâm tới thông tin tài chính của

DN Đó là các cơ quan tài chính, thuế, thông kê, chủ quản, các nhà phân tích tàichính, những người lao động…Những nhóm người này có nhu cầu thông tin về cơbản giống như chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ DN …bởi vì nó liên quanđến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ

Như vậy, có thể nói, mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tìnhhình tài chính, là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanhtối ưu và đánh giá chính xác thực trạng và tiềm năng của DN

Trang 28

1.2 Cơ sở dữ liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp

Cơ sở để phân tích tình hình tài chính của DN chủ yếu là các Báo cáo tàichính (BCTC), các tài liệu kế toán và một số tài liệu khác

1.2.1 Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của các đơn vị Theo đó,BCTC chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình TS, nguồn VCSH vàcông nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của DN Hệthống BCTC chính giữ một vai trò đặt biệt quan trọng trong phân tích tình hình tàichính của DN

Chế độ kế toán của Việt Nam quy định cụ thể về hình thức và nội dung củacác BCTC, áp dụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế,bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tàisản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định.Nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình

TS và nguồn hình thành TS Các chỉ tiêu này được phân loại, sắp xếp thành từngloại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể

- Phần tài sản phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ TS hiện có của DN đến cuốinăm kế toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâucủa quá trình kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh trong phần TS được sắp xếp theonội dung kinh tế của các loại TS của DN trong quá trình tái sản xuất

- Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại TS của DN đến cuốinăm hạch toán Các chỉ tiêu ở phần NV được sắp xếp theo từng nguồn hình thành

TS của đơn vị (nguồn vốn của bản thân DN – vốn chủ sở hữu, vốn người đi vay,

NV chiếm dụng…)

Trang 29

BCĐKT giúp cho việc đánh giá phân tích thực trạng tài chính của DN như:tình hình biến động về quy mô và cơ cấu TS, nguồn hình thành TS, về tình hìnhthanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận Đồng thời, giúpcho việc đánh giá khả năng huy động NV vào quá trình SXKD của DN trong thờigian tới.

- Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả HĐKD là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tìnhhình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của DN, chi tiết theo hoạt độngHĐKD chính và các hoạt động kinh doanh khác

Từ sự phân tích các số liệu trên BCKQKD, các nhà quản trị DN và các đốitượng sử dụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh

tế mà DN có thể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lời của DN, hoặcđánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà DN có thể sử dụng

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Thông tin về lưuchuyển tiền tệ của DN cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giákhả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó tronghoạt động SXKD của DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho việc phân tích các hoạt động đầu tư, tàichính, kinh doanh của DN, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoảntương đương tiền trong tương lai, cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho cáchoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính của DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành của hệ thống báo cáotài chính của DN, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình tài chínhcủa DN trong kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chitiết được

Trang 30

Thuyết minh báo cáo tài chính giúp cho việc phân tích một cách cụ thể một sốchỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính mà các báo cáo tài chính khác không thể trìnhbày được.

1.2.2 Các tài liệu khác

Các tài liệu kế toán được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính DN làcác sổ chi tiết, tổng hợp các tài khoản kế toán Cụ thể là các sổ theo dõi hàng tồnkho, theo dõi nguyên vật liệu, sổ theo dõi các khoản nợ phải thu, nợ phải trả khảhàng, sổ theo dõi các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, sổ theo dõi TSCĐ…và một số

sổ tài khoản khác

Ngoài các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, trong quá trình phân tích tình hình tàichính DN nhà phân tích còn sử dụng một số các báo cáo kế toán khác có liên quannhư báo báo chi phí SXKD, báo cáo tăng giảm tài sản cố định…

Ngoài các tài liệu là các BCTC, các sổ tổng hợp chi tiết kế toán, các báo cáo

kế toán khác thì khi phân tích tình hình tài chính của DN các nhà phân tích có thể sửdụng một số tài liệu khác để cung cấp các thông tin bên trong DN như : thông tin về

tổ chức DN, quy trình công nghệ, năng lực sản suất, lao động, marketing…cácthông tin bên ngoài DN như thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hộikinh doanh, thị trường; thông tin ngành kinh tế; thông tin về pháp lý kinh tế…

1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính DN, bao gồm hệ thống các công cụ

và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệbên trong và bên ngoài , các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình tài chính DN,các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu

có tính đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tài chính của DN

1.3.1 Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức

độ biến động của chỉ tiêu phân tích

Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích tình hình tài chính của DN,trước hết phải xác định số gốc để so sánh Việc xác định số gốc để so sánh là tùy

Trang 31

thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích Gốc được so sánh được chọn là gốc vềmặt thời gian và không gian Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc kỳ kếhoạch, hoặc là kỳ kinh doanh khác Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối, sốtương đối hoặc số bình quân.

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảothỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

- Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giátrị và thời gian)

Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài cácđiều kiện đã nêu, cần đảm bảo các điều kiện khác, như : cùng phương hướng kinhdoanh, điều kiện kinh doanh tương tự như nhau

Tất cả các điều kiện kể trên gọi chung là đặc tính “có thể so sánh được” haytính chất “so sánh được” của các chỉ tiêu phân tích

Ngoài ra, cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích tình hình tài chính

DN Mục tiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến động của chỉ tiêuphân tích tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉtiêu phân tích (năng suất tăng, giá thành giảm)

- Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu phân tích giữahai kỳ Kỳ thực tế với kỳ kế hoạch, hoặc kỳ thực tế với kỳ kinh doanh trước,…

- Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này vớitrị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu cóliên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích

Nội dung so sánh, bao gồm :

- So sánh số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh nhằm xácđịnh rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của DN Đánh giá tốc độtăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính DN

Trang 32

So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mứcphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính củaDN.

- So sánh giữa số liệu của DN với số liệu trung bình tiên tiến của ngành, của

DN khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động SXKD của DN tốt hay xấu, khả quanhay không khả quan

Phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng ba hình thức :

- So sánh theo chiều ngang

- So sánh theo chiều dọc

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nóđược sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nàocủa DN Trong phân tích tình hình tài chính của DN, nó được sử dụng rất đa dạng

và linh hoạt

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Mọi quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh đều có thể và cần chi tiếttheo nhiều hướng khác nhau nhằm đánh giá chính xác kết quả đạt được Bởi vậy,khi phân tích, có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các hướngkhác nhau như: theo bộ phận cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm phát sinh.Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức độ đạt được của từng bộ phận (kỳ phântích so với kỳ gốc) và mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể cũng nhưxem xét tiến độ thực hiện và kết quả đạt được trong từng thời gian hay mức độ đónggóp của từng bộ phận (phân xưởng, tổ, đội, ) vào kết quả chung

Việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo bộ phận cấu thànhgiúp các nhà quản lý đánh giá được chính xác vai trò và vị trí của từng bộ phậntrong việc hình thành kết quả và HQKD chung Tương tự, bằng việc xem xét chỉtiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thời gian, các nhà quản lý sẽ có nhữngquyết định kịp thời, sát thực với tình hình cụ thể để chỉ đạo sát sao tiến độ kinhdoanh cũng như giải quyết tình hình bất trắc phát sinh Việc xem xét chỉ tiêu phản

Trang 33

ánh đối tượng nghiên cứu theo bộ phận cấu thành giúp các nhà quản lý đánh giáđược chính xác vai trò và vị trí của từng bộ phận trong việc hình thành kết quả vàHQKD chung Tương tự, bằng việc xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứutheo thời gian, các nhà quản lý sẽ có những quyết định kịp thời, sát với tình hình cụthể để chỉ đạo sát sao tiến độ kinh doanh cũng như giải quyết các tình huống bấttrắc phát sinh Việc xem xét các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo khônggian (địa điểm) sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra các quyết định liênquan đến việc xác định địa bàn kinh doanh trọng điểm, quyết định mở rộng hay thuhẹp địa bàn kinh doanh, đánh giá đúng kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội

bộ, phát hiện các điển hình tiên tiến,…

1.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của cácyếu tố và các quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng về lượnggiữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựngphương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với các chỉ tiêuphân tích được biểu hiện dưới dạng tổng hoặc hiệu số Như vậy, khác với phươngpháp số chênh lệnh và phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp cân đối đượcvận dụng để xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với các chỉ tiêu phântích được biểu hiện dưới dạng tổng hoặc hiệu số Bởi vậy, để xác định sự ảnh hưởnghoặc mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác địnhmức độ chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ (thực tế so với kế hoạch, hoặc thực

tế so với các kỳ kinh doanh trước), giữa các nhân tố mang tính chất độc lập

1.3.4 Phương pháp loại trừ

Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnhhưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thâm chí có những nhân tốkhông có ảnh hưởng gì đến kết quả kinh doanh của DN Nó có thể là những nhân tố

Trang 34

khách quan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể là nhân tố số lượng, có thể là nhân tốthứ yếu, có thể là nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực…

Việc nhận thức được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉtiêu phân tích là vấn đề bản chất của phân tích Đó cũng chính là mục tiêu của phântích

Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả của cáchoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể thực hiện được bằng hai cách :

Cách một: dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là

“Phương pháp số chênh lệch”

Cách hai: Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là

“Phương pháp thay thế liên hoàn”

Phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng

để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, khi các chỉtiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích, khi các chỉ tiêu nhân tố có quan hệvới chỉ tiêu phân tích phải được biểu hiện dưới dạng tích số hoặc thương số, hoặckết hợp các tích số và thương số

1.3.5 Phương pháp Dupont

Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont đểphân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liênkết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đếnchỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ Chẳng hạn, vận dụng mô hìnhDupont phân tích hiệu quả kinh doanh trong mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào vàkết quả đầu ra của DN trong một kỳ kinh doanh nhất định

Chi phí đầu vào của DN có thể là tổng TS, tổng chi phí SXKD chi ra trong

kỳ, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn chủ sở hữu…

Kết quả đầu ra của DN có thể là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ HĐKD hoặc tổng lợi nhuận sau thuế TNDN …

Phân tích tình hình tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối

Trang 35

với quản trị DN Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ: có thể đánh giá HQKDmột cách sâu sắc toàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến nhữngnhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN Từ đó đề ra được các biện pháp tỉ mỉ và xácthực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý DN, góp phần không ngừngnâng cao HQKD của DN ở các kỳ kinh doanh tiếp theo [3 tr 38]

1.3.6 Các phương pháp phân tích khác

Ngoài các phương pháp phổ biến trên đây, các nhà phân tích còn kết hợp sửdụng một số phương pháp phân tích khác như: Phương pháp liên hệ trực tuyến,phương pháp liên hệ phi trực tuyến, phương pháp xác định giá trị theo thời gian củatiền, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp chỉ số, phương pháp đồ thị,phương pháp toán kinh tế… Các phương pháp nói trên được sử dụng cho nhữngmục đích phân tích nhất định và trong những trường hợp nhất định

Hồi quy và tương quan là các phương pháp của toán học, được vận dụng trongphân tích tài chính để biểu hiện và đánh giá mối liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêutài chính Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa các tiêu thức kếtquả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực Còn hồiquy là phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Bởi vậy, haitiêu thức này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháptương quan Nếu quan sát, đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và mộttiêu thức nguyên nhân gọi là tương quan đơn Nếu quan sát, đánh giá mối liên hệgiữa một tiêu thức kết quả và nhiều tiêu thức nguyên nhân thì gọi là tương quan bội.Phương pháp đồ thị là phương pháp trình bày và phân tích bằng các biểu đồ,

đồ thị và bản đồ Phương pháp đồ thị sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đườngnét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số lượng của hiện tượng Chính vì vậy,ngoài tác dụng phân tích giúp ta nhận thức được những đặc điểm cơ bản của hiệntượng bằng trực quan một cách dễ dàng và nhanh chóng, phương pháp đồ thị còn làmột phương pháp trình bày các thông tin thống kê một cách khái quát và sinh động,chứa đựng tính mỹ thuật, thu hút sự chú ý của người đọc, giúp người xem dễ hiểu,

dễ nhớ nên có tác dụng tuyên truyền cổ động rất tốt Đồ thị có thể biểu thị: Kết cấu

Trang 36

của hiện tượng theo tiêu thức nào đó và sự biến đổi của kết cấu, sự phát triển củahiện tượng theo thời gian, so sánh các mức độ của hiện tượng, mối liên hệ giữa cáchiện tượng, trình độ phổ biến của hiện tượng, tình hình thực hiện kế hoạch Các loại

đồ thị thường dùng bao gồm: Biểu đồ hình cột, biểu đồ tượng hình, biểu đồ diệntích (hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật), đồ thị đường gấp khúc và biểu đồ hìnhmàng nhện

1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn

và mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của DN.Qua đó giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ TS và các nguồn tài trợ

TS, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tàichính Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra các quyếtđịnh điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, bảo đảm cho DN cóđược cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi ro trong kinhdoanh Đồng thời nội dung phân tích này còn góp phần củng cố các nhận định rút rakhi đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.4.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Phân tích cơ cấu TS các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng)

số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnhvực kinh doanh của DN hay không

Phân tích cơ cấu TS của DN được thực hiện bằng cánh tính ra và so sánh tìnhhình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếmtrong tổng số TS Tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng số TS được xác c xác

[3 tr178]

Trang 37

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếmtrong tổng số TS giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dầu cho phép các nhà quản lýđánh giá được khái quát tình hình phân bổ vốn nhưng lại không cho biết các nhân tốtác động đến sự thay đổi cơ cấu TS của DN Vì vậy, để biết được chính xác tìnhhình sử dụng vốn, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến sự biến động về cơ cấu TS, các nhà phân tích còn kết hợp với cảviệc phân tích ngang tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả

về số tương đối và số tuyệt đối) trên tổng số TS cũng như theo từng loại TS

Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số TS cũng như từng loại TS(tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắnhạn khác, các khoản phải thu dài hạn…) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhàphân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại TS chiếm trong tổng số và xu hướngbiến động của từng bộ phận Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh

sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng số TS của DN quanhiều năm và so sánh với cơ cấu chung của ngành để đánh giá

1.4.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Để tiến hành kinh doanh, các DN cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hànhtạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn chonhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thể quy về hai nguồnchính là VCSH và nợ phải trả

Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huyđộng, thời gian huy động, chi phí huy động,…sao cho vừa bảo đảm đáp ứng nhucầu về vốn cho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động, tiết kiệm chi phí sửdụng vốn và đảm bảo an ninh tài chính cho DN Vì thế, qua phân tích cơ cấu NV,các nhà quản lý nắm được cơ cấu vốn huy động, biết được trách nhiệm của DN đốivới các nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách…về số TS tài trợbằng NV của họ Cũng qua phân tích cơ cấu NV, các nhà quản lý cũng nắm đượcmức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu NVhuy động

Trang 38

Để phân tích cơ cấu NV, trước hết, các nhà phân tích cần tính ra và so sánhtình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận NVchiếm trong tổng số NV Tỷ trọng của từng bộ phận NV chiếm trong tổng số NVđược xác định như sau:

Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số NV cũng như từng loại NVgiữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từngloại NV chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian đểthấy được mức độ hợp lý và an ninh tài chính của DN trong việc huy động vốn.Việc đánh giá phải dựa trên tình hình biến động của từng bộ phận vốn huy động vàHQKD của DN trong từng thời kỳ Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và sosánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận NV chiếm trong tổng số NV của

DN qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá

1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Để tiến hành hoạt động SXKD, các DN cần phải có tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn Việc bảo đảm đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để bảođảm cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả

Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản cho HĐKD, DN cần phải tập hợp các biệnpháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn tài trợ tài sản (nguồn

Trang 39

vốn) Nguồn tài trợ TS của DN được hình thành trước hết bằng NV của bản thânchủ sở hữu (vốn đầu tư của chủ sở hữu ban đầu và bổ sung trong quá trình kinhdoanh, các quỹ xí nghiệp có nguồn gốc từ lợi nhuận, lợi nhuận chưa phân phối, cácnguồn kinh phí, nguồn vốn xây dựng cơ bản…) sau nữa, NV của DN được hìnhthành từ nguồn vốn vay (vay ngắn hạn, dài hạn, trung hạn ở ngân hàng và vay cácđối tượng khác) Cuối cùng, nguồn vốn được hình thành do chiếm dụng trong quátrình thanh toán (nợ người cung cấp, nợ người lao động, nợ Ngân sách Nhànước kể cả số chiếm dụng bất hợp pháp).

Phân tích đảm bảo vốn cho HĐKD chính là việc xem xét mối quan hệ cânđối giữa TS và nguồn hình thành TS của DN Mối quan hệ này phản ánh cân bằngtài chính của DN Vì thế phân tích tình hình đảm bảo vốn cho HĐKD, các nhà phântích thường xem xét tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn và tìnhhình đảm bảo vốn theo quan điểm ổn định nguồn tài trợ cùng với cân bằng tài chínhcủa DN

1.4.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn

Xét theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản kinh doanh ban đầu gồm tài sảnngắn hạn ban đầu và tài sản dài hạn ban đầu của DN được hình thành trước hết bằng

NV chủ sở hữu; nghĩa là DN sử dụng số VCSH của mình để tài trợ TS ban đầu phục

vụ cho hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên, trong quá trình kinh doanh khi VCSH không đáp ứng đủ nhu cầu

về vốn cho kinh doanh, DN được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh Loại trừcác khoản vay quá hạn thì các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (của ngânhàng hay của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước) chưa đến hạn trả, dùng chocác mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn vay hợp pháp (vay hợp pháp)

Trên thực tế, trong quá trình thanh toán có thể DN không sử dụng hết số vốnhiện có và có sự dư thừa về vốn dẫn đến bị chiếm dụng về vốn hoặc DN không đủ

số tài sản phục vụ cho kinh doanh dẫn đến phải chiếm dụng vốn

Mối quan hệ trên được thể hiện qua đẳng thức:

Trang 40

= Tài sảnthanh toán -

Nguồn vốnthanh toán (1.3)

Trường hợp hai vế của đẳng thức > 0: Có nghĩa là tài sản thanh toán > nguồnvốn thanh toán, tức là tài sản của DN bị đối tác chiếm dụng lớn hơn số vốn mà DN

đi chiếm dụng của đối tác trong thanh toán

Trường hợp hai vế của đẳng thức bằng 0: Có nghĩa là tài sản thanh toán =nguồn vốn thanh toán, tức là tài sản của DN bị đối tác chiếm dụng bằng với số vốn

mà DN đi chiếm dụng của đối tác trong thanh toán

Trường hợp hai vế của đẳng thức < 0: Có nghĩa là tài sản thanh toán < nguồnvốn thanh toán, tức là tài sản của DN bị đối tác chiếm dụng nhỏ hơn số vốn mà DN

đi chiếm dụng của đối tác trong thanh toán

1.4.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ

Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ TS, toàn bộ TS (nguồn vốn) của DN

được xác ành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời ồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời ành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời ợc xác ường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời ành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời ồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời ành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời ợc xác ạm thời ờng xuyên và nguồn tài trợ tạm thời.

D ưới góc độ này, cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức : i góc độ này, cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức : ành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời n y, cân b ng t i chính ằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức : ành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời được xác c th hi n qua ể hiện qua đẳng thức : ện qua đẳng thức : đẳng thức : ng th c : ức :

Tài sản

ngắn hạn +

Tài sảndài hạn =

Nguồn tài trợthường xuyên +

Nguồn tàitrợ tạm thời (1.4)[3 tr202]

Phân tích cân bằng tài chính của DN theo góc độ này sẽ cung cấp cho nhàquản lý biết được sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ và sử dụngvốn của DN cũng như những nhân tố gây ảnh hưởng đến cân bằng tài chính

Ta có các cân bằng tài chính sau :

Tài sản

ngắn hạn

-Nguồn tàitrợ tạm thời =

Nguồn tài trợthường xuyên -

Tài sảndài hạn

(1.5)Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

[3 tr203]

V : ành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời.

Vốn hoạt động = Nguồn tài trợ thường - Tài sản dài (1.6)

Ngày đăng: 09/09/2014, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán BCĐKT - luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng bút sơn
Bảng c ân đối kế toán BCĐKT (Trang 5)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng bút sơn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 59)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng bút sơn
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 62)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán - luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng bút sơn
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w