1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở việt nam

121 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trái phiếu có thể chuyển đổi Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép ngời chủ sở hữu trái phiếu có quyền đợc chuyển đổi sang cổ phiếu thông thờng là cổ phiếu thờng của c

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Ngô Thị Hoài Anh

Trang 2

trang phô b×a

Lêi cam ®oan

môc lôc

Trang 3

ADB Ng©n hµng Ph¸t triÓn Ch©u ¸

SGDCK TP.HCM, HOSE Së giao dÞch chøng kho¸n TP Hå ChÝ Minh

Trang 5

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam gia nhập WTO đã hơn gần 4 năm, kinh tế Việt Nam cũng đã mở cửa hơn 20 năm, thị trờng Việt Nam cũng đã dần thu hút đợc nhiều nhà đầu t trên thế giới Thế nhng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kể cả quốc doanh và ngoài quốc doanh cũng cha thể sánh bằng các doanh nghiệp nớc ngoài

Hiện nay, ở Việt Nam, các thành phố lớn nh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh cần đầu t rất nhiều cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, phát triển các khu dân c, giải quyết vấn đề nhà ở cho công nhân, xây dựng ký túc xá sinh viên Tất cả những vấn đề đó đều yêu cầu một lợng vốn rất lớn Theo Bộ Kế hoạch và Đầu t, chỉ tính riêng các dự án lớn, cấp bách, có tác động trực tiếp tới mục tiêu giảm tải và kéo giãn dân số nội đô, đa dạng hóa phơng thức vận tải cũng nh xử lý tình trạng úng ngập tại các đô thị lớn, số vốn đầu t cũng đã lên tới con số hàng triệu tỷ đồng Nhu cầu vốn rất lớn này một phần đợc giải quyết bằng nguồn ODA, số vốn còn lại sẽ phải dựa vào những nguồn lực khác, trong đó phát hành trái phiếu là một kênh huy động vốn

đợc chú trọng đặc biệt Hơn nữa, từ năm 2015 trở đi, Việt Nam là nớc đã thoát nghèo các nguồn vốn ODA có điều kiện u đãi sẽ giảm đi và thay vào đó là các điều kiện vay gần với các khoản vay thơng mại, cụ thể là Việt Nam sẽ không nhận đợc ODA của Anh nữa, cùng với đó là ODA của nhiều nớc khác cũng sẽ cắt thì Chính phủ và các địa phơng cần phải hớng tới các nguồn tài trợ mới với quy mô lớn trong

đó có vay nợ thông qua con đờng phát hành trái phiếu Một thị trờng trái phiếu hoạt

động tốt sẽ là kênh huy động vốn rất hữu hiệu cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các dự án y tế, giáo dục và giải quyết những thách thức về đô thị hóa Tuy nhiên, thời gian qua, hoạt động phát hành trái phiếu ở Việt Nam, đặc biệt là trái phiếu Chính phủ Trung ơng và địa phơng cha phát huy đợc vai trò khơi thông luồng vốn nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển hạ tầng đô thị Hiện tại thị trờng này

ở Việt Nam hoạt động nh thế nào? Những giải pháp nào là tốt nhất cho thị trờng trái phiếu ở nớc ta hiện nay và trong tơng lai? còn rất nhiều vấn đề khác đợc đặt ra đối với việc phát triển thị trờng trái phiếu Việt Nam trong thời gian tới

Nhận thức đợc tầm quan trọng của thị trờng trái phiếu đối với sự phát triển của

Trang 6

nền kinh tế quốc dân nói chung và của thị trờng vốn nói riêng và cũng trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển thị trờng trái phiếu trong thời gian qua, tôi đã mạnh dạn lựa chọn vấn đề: “Một số giải pháp phát triển thị trờng trái phiếu ở Việt

Nam“ làm đề tài nghiên cứu, qua đó hy vọng có thể đề xuất một số giải pháp để thị

trờng trái phiếu Việt Nam thực sự phát huy vai trò kênh huy động vốn cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

2 Mục đích nghiên cứu

Vấn đề trung tâm mà đề tài muốn giải quyết là trên cơ sở xem xét thực trạng, phân tích những mặt tồn tại và đa ra các giải pháp phù hợp để phát triển thị trờng trái phiếu Việt Nam Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là thông qua sự phát triển của thị trờng trái phiếu giúp cho nền kinh tế huy động vốn hiệu quả hơn nhằm

đa nền kinh tế nớc ta phát triển nhanh, mạnh hơn, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại, phù hợp với xu hớng phát triển chung của thế giới

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến lý luận cơ bản về trái phiếu và thị ờng trái phiếu

tr Các vấn đề liên quan đến thực trạng hoạt động của thị trờng phát hành và thị trờng giao dịch trái phiếu

- Những giải pháp để phát triển thị trờng trái phiếu tại Việt Nam trong thời gian tới

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên phơng diện lý luận: Luận văn đã làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về trái phiếu và thị trờng trái phiếu

Trên phơng diện thực tiễn: Luận văn đã phân tích và đánh giá dựa trên căn cứ khoa học và nghiên cứu về thực trạng phát triển thị trờng trái phiếu ở Việt Nam, từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trờng trái phiếu Việt Nam trong giai

đoạn tới

5 Kết cấu Luận văn

Trang 7

Ngoµi phÇn Më ®Çu, KÕt luËn, Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t, Danh môc tµi liÖu tham kh¶o, LuËn v¨n gåm 3 ch¬ng:

Ch¬ng 1: Lý luËn chung vÒ tr¸i phiÕu vµ thÞ trêng tr¸i phiÕu

Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng thÞ trêng tr¸i phiÕu ë ViÖt Nam hiÖn nay

Ch¬ng 3: Mét sè gi¶i ph¸p ph¸t triÓn thÞ trêng tr¸i phiÕu ë ViÖt Nam

hiÖn nay.

Ch¬ng 1

Trang 8

Lý luận chung về trái phiếu và

thị trờng Trái Phiếu 1.1 Lý luận chung về trái phiếu

1.1.1 Khái niệm

Trái phiếu tồn tại dới dạng một chứng chỉ vay nợ vật chất, một bút toán ghi sổ hoặc một bút toán điện tử công nhận quyền chủ nợ của ngời nắm giữ trái phiếu đối với đơn vị phát hành, trái phiếu phản ánh mối quan hệ giữa ngời đi vay (tổ chức phát hành) và ngời cho vay (chủ sở hữu trái phiếu), trong đó nhà phát hành cam kết trả cho chủ sở hữu trái phiếu khoản tiền gốc và một số lợi tức nhất định vào thời điểm

đáo hạn Khi thực hiện việc mua trái phiếu, và trong quá trình ngời đầu t nắm giữ, ngời mua trái phiếu đợc xem nh đã cho tổ chức phát hành vay 1 khoản tiền , nhà phát hành với t cách là ngời đi vay, ngời mua trái phiếu với t cách là ngời cho vay và

đợc gọi là trái chủ

1.1.2 Đặc điểm

Xét về bản chất thì trái phiếu là một hình thức đặc biệt của tín dụng, phản ánh các quan hệ vay mợn sử dụng vốn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả, thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa ngời đi vay và ngời cho vay, mối quan hệ này thể hiện rõ nét thông qua vận động giá trị về tiền tệ nó không chỉ thể hiện sự vận động giá trị về tiền vốn mà còn thể hiện mối quan hệ về xã hội Thông thờng, thời gian phát hành trái phiếu là tối thiểu 1 năm, các loại chứng khoán nợ khác với thời hạn chứng khoán dới 1 năm đợc gọi là tín phiếu

Trái phiếu có rất nhiều loại khác nhau, có loại do Chính phủ phát hành (có thể

là trái phiếu chính phủ Trung Ương, có thể là trái phiếu Chính phủ địa phơng), có loại do công ty phát hành… và trái phiếu có thể đợc phát hành dới dạng vật chất hoặc bút toán ghi sổ hay bút toán điện tử, nhng cho dù là trái phiếu do đối tợng nào phát hành và dới hình thức nào thì trái phiếu đều có những đặc điểm cơ bản sau đây:

- Trái phiếu là chứng khoán nợ: Nếu nh ngời mua cổ phiếu của các công ty trên thực tế là ngời mua 1 phần công ty và là ngời chủ sở hữu công ty thì trái lại ngời

Trang 9

mua trái phiếu là ngời cho vay tiền và là chủ nợ của chủ thể phát hành trái phiếu Nếu nh cổ phiếu là chứng khoán đa lại cho ngời chủ sở hữu quyền chỉ đợc phân chia tài sản cuối cùng của công ty sau khi công ty đã thực hiện xong các nghĩa vụ nợ trong trờng hợp công ty giải thể hoặc phá sản thì trái lại, trái phiếu là chứng khoán

nợ vì vậy nếu công ty phá sản hoặc giải thể thì trớc hết công ty phải thanh toán cho các trái chủ trớc rồi mới phân chia cho các cổ đông

- Mệnh giá trái phiếu: Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu Giá trị này đợc coi là số vốn gốc Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để xác

định số lợi tức tiền vay mà ngời phát hành phải trả Mệnh giá cũng thể hiện số tiền ngời phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.Trái chủ có thể giữ trái phiếu

đến khi đáo hạn hoặc có thể bán trái phiếu trên thị trờng thứ cấp trớc khi đáo hạn Trong trờng hợp trái chủ bán trên thị trờng thứ cấp thì sẽ nhận đợc giá trị theo giá thị trờng, có thể cao hơn, bằng hoặc thấp hơn mệnh giá

- Lãi suất trái phiếu (lãi suất danh nghĩa): Lãi suất trái phiếu thờng đợc ghi trên trái phiếu hoặc ngời phát hành công bố đợc gọi là lãi suất danh nghĩa Lãi suất này

đợc xác định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu Trong nền kinh tế thị trờng thì lãi suất trái phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố: kỳ hạn trái phiếu, hình thức trả lãi, độ tín nhiệm của tổ chức phát hành….Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, đợc quy định bởi các yếu tố:

Thứ nhất, cung cầu vốn trên thị trờng tín dụng Lợng cung cầu vốn đó lại tuỳ

thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng Trung ơng, mức độ thâm hụt ngân sách của Chính phủ và phơng thức tài trợ thâm hụt đó

Thứ hai, mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành.Cấu trúc

rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao

Thứ ba, thời gian đáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro nh

nhau nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao

- Thời hạn trái phiếu: là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày ngời phát hành hoàn trả vốn lần cuối Trái phiếu có thời hạn khác nhau, trái phiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm Trái phiếu dài hạn, có thời gian từ 5 năm trở lên Kỳ

Trang 10

hạn trái phiếu là một yếu tố quan trọng vì lợi tức trái phiếu phụ thuộc vào thời hạn của nó Mặt khác, kỳ hạn trái phiếu càng dài thì biến động giá trái phiếu càng lớn tr-

ớc sự biến động của lãi suất thị trờng Ngày mà khoản vốn gốc trái phiếu đợc thanh toán lần cuối cùng đợc gọi là ngày đáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro nh nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao

- Kỳ trả lãi: Là khoảng thời gian ngời phát hành trả lãi cho ngời nắm giữ trái phiếu Lãi suất trái phiếu đợc xác định theo năm, nhng việc thanh toán lãi suất trái phiếu thờng đợc mỗi năm hai hoặc một lần

- Giá phát hành: Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành Thông thờng giá phát hành đợc xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá Tùy theo tình hình của thị trờng và của ngời phát hành để xác định giá phát hành một cách thích hợp Có thể phân biệt 3 trờng hợp:

Giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá);

Giá phát hành dới mệnh giá (giá chiết khấu);

Giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng)

Dù trái phiếu đợc bán với giá nào (ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng), thì lợi tức luôn đợc xác định theo mệnh giá của trái phiếu và khi đáo hạn, ngời có trái phiếu sẽ đợc thanh toán theo mệnh giá của trái phiếu

1.1.3 Phân loại trái phiếu

1.1.3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành

a) Trái phiếu Chính phủ

Trái phiếu Chính phủ (TPCP) là trái phiếu do Chính phủ phát hành nhằm mục

đích cân đối ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, cho đầu t phát triển, thực hiện các dự án đầu t hay các dự án mà đợc đảm bảo bằng nguồn ngân sách quốc gia Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với ngời sở hữu trái phiếu vì vậy trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu an toàn nhất hầu nh không có rủi ro vì có nguồn ngân sách đảm bảo cuối cùng

Trái phiếu Chính phủ đợc chia thành: Tín phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc trung và dài hạn

Trang 11

- Tín phiếu kho bạc: Tín phiếu kho bạc là những công cụ nợ ngắn hạn dới 1 năm, phổ biến nhất là các loại 3 tháng và 6 tháng Các tín phiếu ngắn hạn là những công cụ chiết khấu các trái phiếu ngắn hạn là những công cụ chiết khấu, thờng không có mức lãi suất cố định Các kỳ phiếu ngắn hạn thờng đợc mua bằng một số tiền và ngời mua sẽ nhận đợc một số tiền lớn hơn bằng mệnh giá khi đến hạn Khoản chênh lệch giữa hai số tiền trên gọi là khoản chiết khấu, lãi suất thu đợc chính là lãi suất chiết khấu

- Trái phiếu kho bạc trung và dài hạn: Các trái phiếu kho bạc trung và dài hạn

là công cụ nợ có kỳ hạn dài hơn tín phiếu kho bạc Trái phiếu trung hạn đợc phát hành từ trên 1 năm đến 10 năm Trái phiếu dài hạn đợc phát hành từ 10 đến 30 năm Các trái phiếu trung và dài hạn có mức lãi suất cố định và đợc trả lãi trên cơ sở nửa năm Những công cụ này đợc tính toán trên cơ sở 1 năm 365 ngày mà không phải

360 ngày nh đối với các trái phiếu ngắn hạn và các công cụ khác

b Trái phiếu chính quyền địa phơng (trái phiếu Chính phủ địa phơng)

Trái phiếu chính quyền địa phơng (TPCQĐP) là loại trái phiếu do ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng phát hành nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu t của địa phơng Trái phiếu Chính quyền địa phơng có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với ngời

sở hữu trái phiếu

c Trái phiếu công ty

Trái phiếu công ty (TPCT) là chứng khoán nợ do các công ty phát hành với mục đích huy động vốn cho đầu t phát triển Các công ty phát hành trái phiếu khi muốn huy động một lợng vốn lớn và có tính chất dài hạn để tài trợ cho mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh mà không đủ điều kiện hoặc không muốn phát hành cổ phiếu Khi phát hành trái phiếu công ty, tổ chức phát hành là ngời đi vay và sẽ cam kết trả cho ngời mua trái phiếu công ty cả gốc và lãi

Trái phiếu công ty có đặc điểm chung sau: Trái chủ đợc trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không đợc tham dự vào các quyết định của công ty Nhng cũng có loại trái phiếu không đợc trả lãi định kỳ, ngời mua đợc mua dới mệnh giá và khi đáo hạn đợc nhận lại mệnh giá.Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu đợc

Trang 12

u tiên thanh toán trớc các cổ phiếu Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho khoản vay.

d Trái phiếu công trình

Trái phiếu công trình là loại trái phiếu đợc phát hành để huy động vốn cho những mục đích cụ thể thờng là để xây dựng những công trình cơ sở hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng Trái phiếu này có thể do Chính phủ Trung ơng hay chính quyền địa phơng phát hành

Trái phiếu công trình thờng đợc Nhà nớc bảo lãnh phát hành Nhà nớc lập ra ban quản lý dự án và xây dựng phơng án phát hành cụ thể đối với mỗi đợt phát hành để thực hiện một dự án nào đó Ví dụ: phát hành thành công trái phiếu công trình phục vụ việc nâng cấp và mở rộng đờng Nguyễn Văn Trỗi – Nam Kỳ Khởi Nghĩa; hoàn tất và đa vào sử dụng các nút giao và cầu vợt Cát Lái, Khu A Mỹ H-ng…

Đặc điểm nổi bật của trái phiếu công trình là có phơng án phát hành trái phiếu

cụ thể và có phơng án hoàn vốn từ tiền thu đợc của các dự án, công trình

1.1.3.2 Phân loại theo hình thức trả lãi

a Trái phiếu có lãi suất cố định (Trái phiếu Coupon)

Trái phiếu có lãi suất cố định là trái phiếu mà lãi suất đợc xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá

b Trái phiếu có lãi suất thả nổi

Trái phiếu có lãi suất thả nổi là loại trái phiếu có lãi suất đợc điều chỉnh theo từng thời kỳ sao cho phù hợp với lãi suất trên thị trờng, lãi suất này có sự biến đổi theo một lãi suất tham chiếu Thông thờng thì lấy lãi suất 2 năm của Ngân hàng Trung Ương tại thời điểm tính lãi suất

c Trái phiếu không có lãi suất (Trái phiếu chiết khấu hay trái phiếu Zero Coupon)

Trái phiếu không có lãi suất là loại trái phiếu mà ngời mua không đợc nhận lãi

định kỳ nhng căn cứ vào lãi suất thị trờng lúc phát hành để định ra giá của trái phiếu, giá này thấp hơn mệnh giá trái phiếu (giá chiếu khấu) và ngời mua sẽ đợc

Trang 13

hoàn trả số tiền bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn Sự tăng giá của trái phiếu

từ giá chiết khấu đến mệnh giá biểu hiện cho thu nhập của nhà đầu t

Nếu trái phiếu không có lãi suất đợc nắm giữ cho đến khi đáo hạn thì vốn của nhà đầu t tăng lên bằng mệnh giá Vì vậy, không có lãi trên vốn, lãi trên vốn chỉ có thể có đợc nếu ngời nắm giữ trái phiếu bán trái phiếu trớc thời điểm đáo hạn với giá cao hơn giá cơ bản của nó ở thời điểm bán

Lợi suất đáo hạn đối với trái phiếu không có lãi suất thờng cao hơn so với trái phiếu trả lãi tơng ứng.Trên thực tế, trái phiếu không có lãi suất thờng đợc bán với mức chiết khấu lớn và kỳ đáo hạn dài, chính vì vậy các loại trái phiếu chiết khấu sẽ chịu ảnh hởng lớn bởi biến động lãi suất thị trờng

1.1.3.3 Phân loại theo thời gian đáo hạn

a Trái phiếu ngắn hạn

Trái phiếu ngắn hạn là loại trái phiếu phát hành thông thờng có kỳ hạn từ 1 năm trở xuống ( tín phiếu kho bạc)

b Trái phiếu trung hạn

Trái phiếu trung hạn là loại trái phiếu phát hành có kỳ hạn từ trên 1 năm đến 10 năm

c Trái phiếu dài hạn

Trái phiếu dài hạn là trái phiếu phát hành có kỳ hạn từ 10 năm trở lên

1.1.3.4 Phân loại khác

a Trái phiếu ghi danh và trái phiếu vô danh

- Trái phiếu ghi danh là loại trái phiếu ghi rõ họ tên ngời chủ sở hữu trái phiếu cả trên bề mặt trái phiếu và trong sổ của nhà phát hành

Đặc điểm của trái phiếu ghi danh là khó chuyển nhợng trờng hợp làm mất có thể xin cấp lại Đến thời điểm nhận lãi sẽ đợc đại lý công ty phát hành gửi séc trả tiền lãi đó Trái phiếu ghi danh chia làm 2 loại: Trái phiếu đăng ký từng phần và trái phiếu toàn phần

Trái phiếu đăng ký từng phần là trái phiếu mà tên và địa chỉ của ngời chủ sở hữu đợc ghi lại với mục đích tiếp nhận mọi văn bản thông báo và để thanh toán vốn gốc vào kỳ đáo hạn Trái tức sẽ đợc nhận khi gửi kèm theo cuống trả lãi

Trái phiếu đăng ký toàn phần là trái phiếu mà tên và địa chỉ của ngời chủ sở

Trang 14

hữu đợc ghi lại với mục đích tiếp nhận mọi văn bản thông báo và để thanh toán vốn khi đáo hạn và nhận trái tức Trái tức đợc thanh toán khi có phiếu kiểm tra của tổ chức phát hành 6 tháng 1 lần Một dạng phổ biến của trái phiếu đăng ký toàn phần

là đăng ký trong sổ Dạng phát hành này không có chứng nhận sở hữu trái phiếu mà thay vào đó là quyền sở hữu trái phiếu đợc thể hiện bằng cách ghi vào sổ tên và địa chỉ ngời sở hữu

b Trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không có đảm bảo

Trái phiếu có đảm bảo là loại trái phiếu mà ngời phát hành dùng một tài sản có

giá trị làm vật bảo đảm cho việc phát hành Trong trờng hợp ngời phát hành mất khả năng thanh toán tiền lãi hoặc hoàn trả tiền gốc thì những ngời chủ sở hữu trái phiếu

đợc luật pháp công nhận quyền sở hữu tài sản (một phần hoặc toàn bộ), có quyền bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền ngời phát hành còn nợ, việc bán tài sản này thông thờng đợc thực hiện qua các tổ chức trung gian đợc các chủ sở hữu trái phiếu

ủy thác)

Trái phiếu có đảm bảo đợc chia làm 2 loại chủ yếu:

- Trái phiếu có tài sản cầm cố là loại trái phiếu đảm bảo bằng việc ngời phát hành cầm cố một bất động sản để đảm bảo việc thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu Việc cầm cố của công ty có thể tiến hành trên những tài sản nhất định nh: Nhà xởng, máy móc thiết bị… hoặc có thể thế chấp toàn bộ trên tất cả các tài sản

mà công ty sở hữu, kể cả tài sản mà công ty sẽ có đợc

Một nguyên tắc cơ bản đối với tài sản cầm cố là giá trị tài sản cầm cố phải lớn hơn tổng mệnh giá của các trái phiếu mà công ty phát hành nhằm đảm bảo quyền lợi của trái chủ

- Trái phiếu có đảm bảo bằng chứng khoán ký quỹ: là loại trái phiếu đợc đảm bảo bằng ngời phát hành đem ký quỹ số chứng khoán để chuyển nhợng mà công ty

ở hữu công ty khác để làm tài sản đảm bảo cho việc phát hành Công ty phát hành trái phiếu thờng dùng số chứng khoán này ký thác tại một bên thứ ba (thờng là công

ty ủy thác) nhằm đảm bảo khả năng thanh toán trái phiếu

Trái phiếu không có đảm bảo là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm

vật đảm bảo mà chỉ đợc đảm bảo bằng chính uy tín của ngời phát hành Loại trái

Trang 15

phiếu này thờng đợc áp dụng ở các công ty lớn, có danh tiếng, dựa vào độ tín nhiệm của công ty mình để phát hành, không đa ra tài sản gì để đảm bảo.

Trong trờng hợp tổ chức phát hành không có khả năng trả nợ và tuyên bố phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu không đảm bảo sẽ đợc thanh toán sau chủ sở hữu các trái phiếu đảm bảo

c Trái phiếu có thể mua lại

Trái phiếu có thể mua lại là loại trái phiếu mà cho phép tổ chức phát hành có thể mua lại trái phiếu đó trớc khi đáo hạn Loại trái phiếu này có u điểm là công ty phát hành có thể chủ động trả lại nợ nếu thấy không còn nhu cầu vay vốn nữa hoặc trong trờng hợp lãi suất thị trờng lãi suất thị trờng xuống thấp hơn so với lúc phát hành trái phiếu Khi phát hành, tổ chức phát hành mua thêm quyền trả nợ trớc và giá thì thờng cao hơn các loại trái phiếu bình thờng khác

d Trái phiếu có thể chuyển đổi

Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép ngời chủ sở hữu trái phiếu có quyền đợc chuyển đổi sang cổ phiếu (thông thờng là cổ phiếu thờng) của công ty phát hành với tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi đợc quy định ngay lúc phát hành trái phiếu và chỉ đợc sửa đổi trong trờng hợp tách, gộp cổ phiếu hoặc trả

cổ tức bằng cổ phiếu Nhiều công ty cổ phần áp dụng phát hành trái phiếu có thể chuyển đổi vì điều này làm cho trái phiếu trở lên hấp dẫn và dễ bán hơn

e Trái phiếu có kèm quyền mua cổ phiếu

Là loại trái phiếu cho phép ngời mua nó đợc mua kèm theo quyền mua một số lợng cổ phiếu nhất định (với tỷ lệ tơng ứng với số trái phiếu mà mình nắm giữ) với mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định, các yếu tố này đợc xác định ngay từ khi phát hành trái phiếu và cũng chỉ đợc sửa đổi trong trờng hợp chia tách

cổ phiếu hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu

Đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu thì có điều kiện đợc huy động vốn khi cần thiết với lãi suất thấp hơn trái phiếu thông thờng Nhng có điểm bất lợi là khi nhà đầu t sử dụng quyền mua thì số vốn thực thu từ bán cổ phiếu cho ngời đầu t sẽ ít hơn so với việc phát hành bình thờng và có thể làm cho giá trị cổ phiếu trên thị trờng sụt giảm

Trang 16

Đối với nhà đầu t, khi mua trái phiếu này ngoài việc đợc đảm bảo nhận đợc một khoản lợi tức nhất định mà còn có khả năng lựa chọn để trở thành cổ đông của doanh nghiệp khi nhận thấy doanh nghiệp có lợi nhuận tiềm ẩn hoặc có thêm thu nhập khi bán chứng quyền nếu giá cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trờng chứng khoán tăng lên.

f Trái phiếu thu nhập

Trái phiếu thu nhập là loại trái phiếu thờng do những công ty đang trong thời kỳ

tổ chức lại phát hành (công ty lâm vào tình trạng phá sản) Đây là loại trái phiếu mà lợi tức phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty và không cao hơn lãi suất ghi trên trái phiếu, công ty cam kết trả vốn khi đáo hạn nhng chỉ trả lãi nếu nh có đủ thu nhập

1.1.4 Vai trò của Trái phiếu trong nền kinh tế thị trờng

- Trái phiếu là công cụ để tạo vốn hiệu quả cho nền kinh tế, cho ngân sách quốc gia, ngân sách địa phơng và cho các doanh nghiệp

- Tạo ra kênh đầu t cho chông chúng đầu t;

- Góp phần thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia;

- Góp phần ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát;

- Là công cụ để thúc đẩy sự phát triển của thị trờng vốn;

- Tạo điều kiện vật chất cho sự ra đời và phát triển của thị trờng chứng khoán;

- Là kênh huy động vốn đầu t hiệu quả và độ rủi ro thấp;

- Tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phân phối lại các nguồn vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế các ngành, các địa phơng

- Thúc đẩy quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 Lý luận chung về thị trờng trái phiếu

1.2.1 Khái niệm

Thị trờng trái phiếu là nơi phát hành, mua bán trao đổi các loại trái phiếu Hay nói cách khác, thị trờng trái phiếu là thị trờng phát hành và thị trờng giao dịch các loại trái phiếu

1.2.2 Phân loại thị trờng trái phiếu

1.2.2.1 Phân loại thị trờng trái phiếu theo cơ chế quản lý

a Thị trờng trái phiếu sơ cấp

Thị trờng trái phiếu sơ cấp là thị trờng mua bán lần đầu các loại trái phiếu mới

Trang 17

đợc phát hành của các chủ thể phát hành.Thị trờng sơ cấp tạo ra trái phiếu và giúp nhà phát hành huy động vốn (tạo vốn cho đơn vị phát hành) Thị trờng sơ cấp còn đ-

ợc gọi là thị trờng phát hành hay thị trờng cấp một

b Thị trờng trái phiếu thứ cấp

Thị trờng trái phiếu thứ cấp là nơi mua bán trao đổi các loại trái phiếu đã đợc phát hành ở thị trờng sơ cấp Hoạt động của thị trờng thứ cấp tạo ra khả năng thanh khoản cho trái phiếu

Thị trờng thứ cấp là thị trờng hoạt động liên tục, số tiền thu đợc từ việc bán trái phiếu không thuộc về các nhà phát hành và thuộc về các nhà đầu t cá nhân, tổ chức mua bán trái phiếu trên thị trờng Thị trờng thứ cấp không làm tăng vốn cho nền kinh tế nhng có ý nghĩa quan trọng, tạo nên một cơ chế thu hút tích lũy vào phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng tạo điều kiện cho ngời đầu t có thể rút ra khỏi thị trờng vốn nếu không muốn tiếp tục đầu t

Thị trờng trái phiếu thứ cấp đợc chia thành: Thị trờng tập trung và thị trờng phi tập trung Thị trờng trái phiếu tập trung là thị trờng có tổ chức, có trung tâm giao dịch hoặc sở giao dịch chứng khoán – nơi trái phiếu đợc giao dịch trên thị trờng có

tổ chức và có thể chuyển sang tiền mặt một cách dễ dàng, việc niêm yết giá và giao dịch đợc công bố trên hệ thống máy tính, đợc kết nối với các thành viên của sở giao dịch và các tổ chức đầu t Thị trờng trái phiếu phi tập trung là thị trờng mà các nhà môi giới và kinh doanh chứng khoán không ở cùng một nơi mà sử dụng máy tính cũng nh điện thoại để tiến hành giao dịch

Điểm khác biệt cơ bản giữa thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp là ở thị trờng sơ cấp thì tổ chức phát hành thu đợc tiền từ đợt phát hành - huy động vốn để sử dụng cho mục đích đã định; còn ở thị trờng thứ cấp thì chỉ có các nhà đầu t kinh doanh vốn với mục đích kiếm lời

Tuy thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp có những điểm khác nhau rất cơ bản

về nội dung và mục đích nhng giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Thị trờng sơ cấp tao ra hàng hóa cho thị trờng thứ cấp, thị trờng thứ cấp thì góp phần tạo

ra tính thanh khoản cho hàng hóa ở thị trờng sơ cấp

1.2.2.2 Phân loại theo phơng thức phát hành

Trang 18

a Phát hành riêng lẻ

Phát hành riêng lẻ là việc phát hành trong đó trái phiếu đợc bán trong phạm vi một số ngời nhất định (thông thờng là cho các nhà đầu t có tổ chức và có ý định nắm giữ trái phiếu lâu dài) với điều kiện (khối lợng phát hành) hạn chế, không tiến hành một cách rộng rãi ra công chúng Trái phiếu đợc phát hành theo cách này không phải là đối tợng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc chỉ đợc giao dịch sau 1 thời gian cam kết nắm giữ

Phát hành riêng lẻ có thể đợc thực hiện theo một trong 3 phơng thức: Bảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý phát hành trái phiếu hoặc đấu thầu trái phiếu (Chơng IV Nghị định 52/2006/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp)

b Phát hành ra công chúng

Phát hành ra công chúng là việc phát hành mà trái phiếu đợc bán rộng rãi ra công chúng cho một số lợng lớn nhà đầu t (từ một trăm nhà đầu t trở lên không kể các nhà đầu t chứng khoán chuyên nghiệp theo điều 6 Khoản 12 Luật chứng khoán)trong đó có dành một tỷ lệ cho các nhà đầu t nhỏ và khối lợng phát hành phải

-Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ

m-ời tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trớc năm đăng ký chào bán phải có lãi,

đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản

nợ phải trả quá hạn trên một năm

- Có phơng án phát hành, phơng án sử dụng và trả nợ vốn thu đợc từ đợt chào bán đợc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua

- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu t về

Trang 19

điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu t và các điều kiện khác.

Sau khi phát hành trái phiếu trên thị trờng sơ cấp, trái phiếu sẽ đợc giao dịch trên sở Giao dịch chứng khoán nếu đáp ứng đợc các quy định của sở giao dịch chứng khoán Các tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng phải thực hiện một chế độ báo cáo, công bố thông tin công khai thờng xuyên và chịu sự giám sát riêng theo quy định của pháp luật chứng khoán

1.2.3 Các tổ chức tham gia trên thị trờng trái phiếu

1.2.3.1 Chủ thể phát hành trái phiếu (Nhà phát hành)

Chủ thể phát hành trái phiếu là các tổ chức huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu cho nhà đầu t Chủ thể phát hành trái phiếu bao gồm: Chính Phủ, chính quyền các địa phơng, các doanh nghiệp và các định chế tài chính - tín dụng theo quy định của pháp luật

1.2.3.2 Chủ thể đầu t (Nhà đầu t)

Chủ thể đầu t là những ngời trực tiếp mua các trái phiếu do các chủ thể phát hành cung cấp Chủ thể đầu t có thể là các cá nhân hay tổ chức Các nhà đầu t cá nhân thờng là những hộ gia đình, những ngời có nguồn vốn nhàn rỗi thay vì đem tiền gửi vào ngân hàng thì họ mua trái phiếu với kỳ vọng sẽ nhận đợc tiền lãi và khoản chênh lệch khi bán đi, đồng thời cũng coi đây nh một khoản tiết kiệm của họ Các nhà đầu t tổ chức là những tổ chức có kiến thức chuyên sâu về thị trờng, họ sử dụng số tiền huy động đợc từ dân chúng để đầu t vào trái phiếu nhằm thu đợc lợi nhuận Nhà đầu t tổ chức bao gồm: Các ngân hàng thơng mại, các công ty chứng khoán, các quỹ đầu t, các công ty bảo hiểm… Hoạt động đầu t của các tổ chức này vừa nhằm điều kiện thực hiện các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ vừa đa dạng hóa danh mục đầu t của chính họ

1.2.3.3 Các tổ chức trung gian tài chính

a Tổ chức bảo lãnh phát hành

Tổ chức bảo lãnh phát hành là tổ chức đứng ra giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trớc và sau khi chào bán trái phiếu nh: t vấn tài chính, chuẩn bị hồ

Trang 20

sơ xin phép phát hành, phân phối trái phiếu…

Thông thờng để phát hành trái phiếu thì tổ chức phát hành cần đợc sự bảo lãnh của một hoặc một số tổ chức phát hành Các tổ chức bảo lãnh phát hành đợc hởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất định trên số tiền thu đợc từ đợt phát hành Phí bảo lãnh phát hành chính là mức chênh lệch giữa giá bán chứng khoán cho ngời

đầu t và số tiền tổ chức phát hành nhận đợc Phí bảo lãnh hay tỷ lệ hoa hồng bão lãnh cao hay thấp phụ thuộc vào hình thức bảo lãnh, mức độ rủi ro, tính chất của đợt phát hành và lãi suất trái phiếu

Hoạt động bảo lãnh bao gồm các hoạt động cơ bản sau:

- Nghiên cứu và t vấn cho các tổ chức phát hành chứng khoán cách thức phát hành, cơ cấu phát hành, định giá chứng khoán;

- Hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết cho đợt phát hành;

- Thỏa thuận hợp tác với các nhà bảo lãnh phát hành khác và các công ty chứng khoán, thực hiện công tác tiếp thị, phân phối, chào bán chứng khoán;

- Quản lý, phân phối và thanh toán chứng khoán

- Thực hiện công việc hỗ trợ cho thị trờng và các dịch vụ sau phát hành

b Các công ty chứng khoán

Các công ty chứng khoán là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh hay t vấn đầu t chứng khoán Để thực hiện đợc các nghiệp vụ này thì công ty chứng khoán phải đảm bảo một số vốn pháp định nhất

định và phải đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp phép

c Các ngân hàng thơng mại

ở Việt Nam, các Ngân hàng thơng mại (NHTM) đợc phép thành lập các công

ty con độc lập để thực hiện kinh doanh chứng khoán hoặc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

d Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm

Tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm là tổ chức đợc hình thành nhằm mục đích

đánh giá mức độ rủi ro đối với trái phiếu của ngời phát hành Việc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đợc xác định bằng hệ số tín nhiệm Tại nhiều nớc đã hình thành tổ

Trang 21

chức chuyên môn phân tích và đánh giá hệ số tín nhiệm đối với ngời phát hành.Nếu một tổ chức phát hành đợc đánh giá mức độ tín nhiệm cao thì phụ phí phát hành thấp, lãi suất trái phiếu phát hành thấp và ngợc lại.

Ngoài vai trò cung cấp thông tin cần thiết cho ngời đầu t về tình trạng của ngời phát hành để ra quyết định đầu t thích hợp, hệ số tín nhiệm còn góp phần giảm bớt chi phí sử dụng vốn của ngời phát hành, thúc đẩy ngời phát hành nâng cao hơn trách nhiệm đối với nhà đầu t, tạo điều kiện cho việc huy động vốn trên thị trờng thực hiện

dễ dàng, thuận lợi hơn

1.2.3.4 Các tổ chức có liên quan trên thị trờng trái phiếu

a Cơ quan quản lý nhà nớc

Cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán ở mỗi quốc gia khác nhau sẽ có tên gọi khác nhau Đây là cơ quan đợc thành lập để thực hiện chức năng quản lý nhà n-

ớc về thị trờng chứng khoán nói chung và thị trờng trái phiếu nói riêng

ở Việt Nam, Chính phủ thống nhất Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trớc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nớc về chứng khoán và thị trờng chứng khoán ủy Ban chứng khoán nhà nớc là cơ quan thuộc Bộ tài chính có nhiệm vụ quản lý, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trờng chứng khoán cũng nh thị trờng trái phiếu nói riêng

b Sở Giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành thị trờng thông qua bộ máy tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau phục vụ hoạt động trên thị trờng Ngoài ra Sở Giao dịch chứng khoán cũng ban hành những quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch ở

Sở phù hợp với các quy định của luật pháp và ủy ban Chứng khoán nhà nớc

c Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán

Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, mục đích là bảo vệ lợi ích các công ty thành viên Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán th-ờng là một tổ chức tự điều hành, thực hiện một số chức năng chính nh sau:

- Khuyến khích hoạt động đầu t kinh doanh trái phiếu

- Ban hành và thực hiện quy tắc tự điều hành trên cơ sở các quy định pháp luật

Trang 22

liên quan đến trái phiếu.

- Điều tra và giải quyết tranh chấp giữa các thành viên

- Tiêu chuẩn hóa các nguyên tắc và thông lệ trong ngành

- Hợp tác với chính phủ và các cơ quan khác để giải quyết các vấn đề có tác

động đến kinh doanh trái phiếu

Ngày 22 tháng 5 năm 2009 Bộ trởng Bộ nội vụ Việt Nam ban hành quyết định 830/QĐ-BNV về việc cho phép thành lập Hiệp hội thị trờng trái phiếu Việt Nam (viết tắt là VBMA)

Thành viên của VBMA bao gồm nhiều ngân hàng lớn của Việt Nam nh BIDV, Vietcombank, Vietinbank, ACB, Techcombank, các công ty chứng khoán Habubank, Sài Gòn và một số định chế nh Công ty tài chính Bu điện, Công ty quản

lý quỹ Bảo Việt Ngoài ra, còn có một số cá nhân là chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và luật

VBMA cho biết, sẽ nâng cao tính chuyên nghiệp của thị trờng trái phiếu Việt Nam thông qua các hoạt động tổng hợp, phân tích và t vấn; chuẩn hóa các thông lệ thị trờng đối với các giao dịch trái phiếu và công cụ nợ khác

Hiệp hội với vai trò trung gian, sẽ tập hợp ý kiến của các thành viên trên thị ờng, xây dựng và thuyết phục ban hành bộ chuẩn thống nhất, nâng cao tính chuyên nghiệp của thị trờng Nhờ đó, lực lợng phát hành sẽ đa dạng, phong phú, cấu trúc thị trờng không bị lệch, quy mô các lô phát hành sẽ lớn dần, hoạt động phát hành/giao dịch sẽ trên cơ sở bộ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp

tr-Từ đó, các lực lợng tham gia trên thị trờng sẽ tìm thấy sự đồng thuận và chia sẻ sâu sắc về mặt lợi ích và điều này thật hữu ích trớc biến cố của thị trờng nh thời

điểm các nhà đầu t ngoại bán tháo trái phiếu vào năm 2008

Ngoài ra, điều quan trọng khác là thông qua Hiệp hội, sẽ hình thành nên đờng cong lãi suất chuẩn trên thị trờng trái phiếu để các nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp lấy đó làm cơ sở hoạch định chính sách và các kế hoạch kinh doanh

1.2.4 Vai trò của thị trờng trái phiếu

Thị trờng trái phiếu là nơi giao dịch mua bán các loại trái phiếu đã phát hành, các loại trái phiếu này do Chính phủ hoặc chính quyền địa phơng hoặc các công ty phát hành Việc xây dựng và phát triển thị trờng trái phiếu có ý nghĩa quan trọng đối

Trang 23

với sự phát triển của thị trờng tài chính nói riêng và cả nền kinh tế nói chung.

1.2.4.1 Vai trò của thị trờng trái phiếu đối với toàn bộ nền kinh tế

a Thị trờng trái phiếu là kênh huy động và phân bổ vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.

Trị trờng trái phiếu là một bộ phận của thị trờng vốn dài hạn, thực hiện chức năng của thị trờng tài chính là cung cấp nguồn vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế

Đây là thị trờng có khả năng huy động các nguồn vốn phân tán tạm thời nhàn rỗi trong toàn xã hội vào đầu t

Đối với các quốc gia, đặc biệt là một quốc gia đang phát triển nh Việt Nam thì cần một lợng vốn lớn để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc mình, cho các mục tiêu kinh tế xã hội đặc biệt, cho các dự

án kinh tế trọng điểm quốc gia và cũng thờng gặp phải vấn đề thiếu vốn dài hạn Nhu cầu vốn dài hạn cho phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng có thể đ-

ợc cung cấp từ hệ thống ngân hàng, hệ thống thuế và nguồn vốn đầu t nớc ngoài

nh-ng thờnh-ng thì rất hạn chế Một tronh-ng nhữnh-ng kênh huy độnh-ng vốn nhanh chónh-ng và hiệu quả các nguồn vốn trên là thị trờng trái phiếu Đây là thị trờng có khả năng huy

động đợc các nguồn vốn phân tán tạm thời nhàn rỗi trong toàn xã hội với chi phí hợp

lý tập trung thành những nguồn vốn lớn đáp ứng cho nhu cầu vốn cho nền kinh tế trọng điểm, các vùng gặp nhiều khó khăn… Đối với riêng Việt Nam thì huy động nguồn vốn dài hạn của nhân dân thông qua phát hành trái phiếu là rất hiệu quả Đặc biệt, thị trờng trái phiếu có thể đáp ứng nhu cầu vốn để bù đắp thâm hụt Ngan sách

mà không phải phát hành thêm tiền vì dễ gây ra áp lực lạm phát Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam thờng xuyên ở trong tình trang ngân sách nhà nớc mất cân đối

Đối với thị trờng trái phiếu chính phủ, Chính phủ có thể sử dụng trái phiếu để

bù đắp thiếu hụt Ngân sách nhà nớc, đảm bảo duy trì tăng trởng khu vực nhà nớc trong các ngành kinh tế quốc dân Việc vay nợ dới hình thức trái phiếu tạo cơ hội cho Chính phủ vay vốn một cách dễ dàng với thời hạn dài, chi phí thấp, tạo điều kiện cho thị trờng vốn phát triển mà trong đó Chính phủ là nhà phát hành lớn

Đối với thị trờng trái phiếu Chính quyền địa phơng, Chính quyền địa phơng có

Trang 24

thể thu hút các nguồn vốn nhà rỗi trong dân c nhằm phục vụ cho đầu t phát triển cơ

sở hạ tầng của địa phơng Điều này giúp các địa phơng cân đối ngân sách, thực hiện phát triển kinh tế địa phơng theo định hớng của mình qua đó làm tăng tính chủ

động, giảm bớt sự phụ thuộc, trông chờ vào Ngân sách Trung ơng đầu t cho các dự

án của địa phơng

Đối với thị trờng trái phiếu Công ty, thì đây là một kênh huy động khác ngoài ngân hàng, giúp các công ty có thể huy động đợc nguồn vốn dồi dào từ xã hội nhằm

mở rộng sản xuất kinh doanh và góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế xã hội

Nh vậy, với vai trò này thị trờng trái phiếu góp phần điều hòa, phân bổ vốn hợp

lý trong nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi thiếu, làm giảm sức ép đối với hệ thống ngân hàng, đồng thời cũng làm giảm bớt sự phụ thuộc đối với các nguồn tài trợ của nớc ngoài vốn không ổn định và thờng gặp nhiều rủi ro về tỷ giá

b Thị trờng trái phiếu góp phần thúc đẩy sự phát triển, sự hoàn thiện và đa dạng của thị trờng vốn - thị trờng chứng khoán.

Thị trờng trái phiếu là một bộ phận không thể thiếu trong thị trờng vốn – thị trờng chứng khoán Sự xuất hiện của các loại trái phiếu làm phong phú thêm hoạt

động của thị trờng chứng khoán Nhà đầu t có thêm danh mục chứng khoán để lựa chọn, các tổ chức tài chính trung gian phát huy đợc vai trò của mình trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính Việc phát hành trái phiếu có đảm bảo bằng tài sản cho phép những khoản vay theo hợp đồng thành chứng khoán có khả năng chuyển nhợng, từ đó tạo điều kiện thúc đẩy sự luân chuyển và điều hòa vốn trong nền kinh tế

Thị trờng trái phiếu có quy mô và độ sâu để hỗ trợ tốt hơn nhu cầu vốn đầu t dài hạn trong nền kinh tế, góp phần tạo ra một cấu trúc thị trờng vững chắc mà nó dựa trên cơ sở cân đối giữa thị trờng trái phiếu và thị trờng cổ phiếu trong tơng lai Thị trờng trái phiếu thúc đẩy sự phát triển ổn định của thị trờng vốn

Huy động vốn qua loại hình trái phiếu sẽ làm giảm sự tập trung vào hệ thống ngân hàng Đặc biệt là thị trờng trái phiếu công ty vừa có thể huy động đợc nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội vừa góp phần thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế xã hội Nếu trớc đây doanh nghiệp chỉ có nguồn vay duy nhất từ ngân hàng, với sự tồn

Trang 25

tại và phát triển của thị trờng trái phiếu đã tạo thêm cho các doanh nghiệp nguồn cung tín dụng hữu hiệu Nh vậy, rủi ro cho vay của các ngân hàng đợc san sẻ cho các nhà đầu t trái phiếu trên thị trờng, do đó thị trờng trái phiếu có thể đa dạng hóa nhiều rủi ro hơn hình thức tài trợ qua ngân hàng và việc tài trợ dài hạn cho các dự án rủi ro cao có thể thực hiện đợc.

Phát triển thị trờng trái phiếu sẽ làm giảm sự huy động vốn qua hệ thống ngân hàng, tạo sự cân xứng trong kỳ hạn huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng, làm giảm nhẹ các sai lệch kép và do đó hạ thấp nguy cơ nền kinh tế đối mặt với khủng hoảng về cân đối vốn

c Thị trờng trái phiếu là công cụ giúp Chính phủ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tác động đến chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, thực thi có hiệu quả chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội

Trong nền kinh tế thị trờng, quản lý vĩ mô nền kinh tế, ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với hầu hết các quốc gia, đặc biệt

là đối với một quốc gia đang phát triển nh Việt Nam Để ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Nhà nớc phải sử dụng đồng bộ các giải pháp về kinh tế, tài chính, tiền tệ Thông qua việc phát hành các loại trái phiếu Chính phủ với các kỳ hạn khác nhau, lãi suất khác nhau và đôi khi theo đuổi các mục tiêu khác nhau, Chính phủ có thể

điều tiết vĩ mô nền kinh tế và có tác động nhất định đến chính sách tiền tệ đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả của việc phân phối và tái phân phối nguồn lực tài chính,

định hớng hoạt động đầu t trong nền kinh tế

1.2.4.2 Vai trò của thị trờng trái phiếu đối với các doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp đều có nhu cầu rất lớn về vốn để vận hành và phát triển Khi doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh họ thờng có 3 cách để huy động vốn: vay ngân hàng, phát hành trái phiếu và phát hành cổ phiếu… Trong đó huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu là kênh đem lại hiệu quả nhất, cụ thể nh sau:

Thứ nhất, phát hành trái phiếu đảm bảo cho doanh nghiệp đợc sử dụng một

nguồn vốn ổn định và dài hạn, trong khi vay ngân hàng thờng là ngắn hạn hơn Mặc

dù trong một số sự án đặc biệt, ngân hàng cũng có thể cho các doanh nghiệp vay với thời hạn dài hơn nhng lại bị ngân hàng giới hạn đầu t Trong khi đó doanh nghiệp

Trang 26

huy động vốn bằng phát hành trái phiếu không bị hạn chế về quy mô miễn là doanh nghiệp có phơng án sử dụng vốn huy động một cách hợp lý, có tính khả thi và có khả năng hoàn trả lãi và gốc cho những ngời đi vay Trái lại, phơng thức vay ngân hàng, số vốn tối đa mà doanh nghiệp vay đợc lại phụ thuộc vào vốn tự có của ngân hàng cho vay, nếu số vốn doanh nghiệp cần huy động quá lớn, việc cho vay phải đợc tiến hành qua phơng thức đồng tài trợ phức tạp hơn nhiều Mặt khác doanh nghiệp phát hành trái phiếu còn có u điểm về thời hạn vay hơn các khoản vay ngân hàng, các doanh nghiệp đợc hoàn toàn tự do trong việc xác định thời hạn vay Nếu các doanh nghiệp chú tâm đến kênh huy động vốn này thì sẽ có lợi thế hơn cho các doanh nghiệp trong nớc đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài trong t-

ơng lai

Thứ hai, trong trờng hợp doanh nghiệp cần vốn nhng không muốn phát hành cổ

phiếu rộng rãi vì ngại phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm pha loãng quyền sở hữu trong doanh nghiệp, hoặc trong trờng hợp doanh nghiệp có dự án tốt nhng không muốn phát hành cổ phiếu vì không muốn lợi nhuận của mình bị chia đều cho các nhà đầu

t khi phải trả cổ tức cao theo hiệu quả kinh doanh… thì phát hành trái phiếu là một giải pháp tối u Vì thế, doanh nghiệp không sợ bị thao túng mà lợi tức chia sẻ cũng chỉ hạn chế trong phạm vi lãi suất phát hành Ngoài ra, trái phiếu là công cụ huy

động vốn có thời hạn nên trách nhiệm của doanh nghiệp đối với trái chủ sẽ kết thúc khi trái phiếu đáo hạn, trong khi doanh nghiệp phải có trách nhiệm đối với cổ đông nắm giữ cổ phiếu trong suốt thời gian nó tồn tại

Thứ ba, chi phí sử dụng sử dụng vốn khi phát hành trái phiếu thấp hơn cổ

phiếu, so đặc điểm của trái phiếu có tính ổn định và chứa ít rủi ro hơn cổ phiếu Việc

đầu t vào cổ phiếu có mức độ rủi ro cao hơn so với đầu t vào trái phiếu, do đó mức

bù rủi ro mà nhà đầu t đòi hỏi đối với trái phiếu thấp hơn cổ phiếu Công ty phát hành trái phiếu trả lãi cho trái chủ không phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, trong khi đó công ty chỉ trả cổ tức cho cổ đông khi kinh doanh

có lãi Hơn nữa, trong trờng hợp công ty giải thể hoặc phá sản thì trái chủ đợc u tiên trả nợ trớc rồi mới đến các cổ đông Vì vậy, nhà đầu t luôn đánh giá mức độ rủi ro của trái phiếu thấp hơn cổ phiếu và tơng ứng họ đa ra mức bù rủi ro đối với trái

Trang 27

phiếu thấp hơn cổ phiếu.

Các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng trái phiếu với t các là nhà phát hành thì cần phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy đối với nhà đầu t nh quy mô hoạt động, hệ thống kế toán – Kiểm toán, định mức tín nhiệm … Điều này đặc biệt quan trọng và không thể thiếu khi doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu ra công chúng một các rộng rãi và niêm yết trái phiếu trên sở giao dịch chứng khoán Trái phiếu của doanh nghiệp phát hành càng chất lợng thì càng thu hút đợc nhiều nhà đầu

t và ngợc lại Chính những yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp cho nên đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn củng cố bộ máy tổ chức và quản lý, nâng cao tính cạnh tranh hiệu quả kinh doanh, nâng cao mức độ tín nhiệm đối với những ngời đầu t

Đây cũng có thể coi là một tác động của thị trờng trái phiếu đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung

1.2.4.3 Vai trò của thị trờng trái phiếu đối với các nhà đầu t

Thị trờng trái phiếu góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm tài chính cung cấp cho các nhà đầu t, họ ngày càng có nhiều lựa chọn để đa dạng hóa danh mục đầu t phù hợp với mức độ chịu rủi ro khác nhau Thị trờng trái phiếu giúp cho công chúng

sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình Khi có nguồn tiền nhàn rỗi, ngời dân

có thể gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc mua trái phiếu để khoản tiền đó sinh lãi Nếu

đầu t vào cổ phiếu sẽ đem lại cho nhà đầu t tỷ suất lợi nhuận cao hơn tơng ứng với các rủi ro cao hơn Thị trờng trái phiếu với các loại trái phiếu kỳ hạn khác nhau tạo thêm cho nhà đầu t lựa chọn phơng án đầu t phù hợp

Đối với nhà đầu t, trái phiếu có tính ổn định và chứa ít rủi ro hơn cổ phiếu Trái phiếu luôn có một thời hạn nhất định và khi trái phiếu đáo hạn thì trái chủ sẽ đ ợc nhận lại vốn góp ban đầu của mình Thu nhập chủ yếu của trái phiếu là tiền lãi, đây

là khoản thu cố định Khi đầu t vào trái phiếu công ty, trái chủ nhận tiền lãi không phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát hành, đặc điểm này không giống với cổ đông chỉ nhận đợc cổ tức khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi Trong trờng hợp công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trái chủ đợc u tiên trả nợ tr-

ớc các cổ đông Đây là u thế của việc đầu t vào trái phiếu và là dạng đầu t phù hợp với các nhà đầu t có tiêu chí an toàn

Trang 28

1.2.5 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của thị trờng trái phiếu

1.2.5.1 Môi trờng kinh tế vĩ mô

Môi trờng vĩ mô có ảnh hởng sâu rộng đến hầu hết đến các hoạt động của nền kinh tế đặc biệt là thị trờng tài chính.Những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nh: GDP, chỉ số lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất… là những yếu tố có tính chất quyết định đến sự phát triển của thị trờng tài chính nói chung và thị trờng trái phiếu nói riêng

- Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô

Một nền kinh tế phát triển ổn định thì sẽ đồng nghĩa với việc Chính phủ và các doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lớn để đầu t cho các dự án, các công trình Khi môi trờng vĩ mô ổn định, kinh tế phát triển, lạm phát đợc kiềm chế duy trì ở mức cho phép, đời sống nhân dân đợc cải thiện, tích lũy đợc nhiều thì việc thu hút sự quan tâm của công chúng đầu t đối với trái phiếu cũng dễ dàng hơn Mặt khác khi nền kinh tế vĩ mô ổn định thì ngời đầu t cũng có tâm lý an tâm, dễ dàng bỏ vồn đầu

t hơn khi nền kinh tế có lạm phát cao Ngoài ra sự ổn định kinh tế sẽ ảnh hởng đến quyết định của nhà đầu t về kỳ hạn trái phiếu, nếu giá trị đồng tiền biến động mạnh hoặc có rồi loạn trong nền kinh kế nói chung, các nhà đầu t sẽ đầu t vào trái phiếu

có kỳ hạn ngắn hơn

- Các chính sách của nhà nớc

Các chính sách của nhà nớc bao gồm những chính sách khuyến khích đầu t, sự

ổn định và chặt chẽ của những chính sách này, những cam kết của chính phủ nhằm bảo vệ lợi ích của nhà đầu t Để hình thành và phát triển thị trờng trái phiếu cần tạo lập môi trờng kinh tế ổn định và vững chắc cùng với việc có một chính sách tài chính – tiền tệ quốc gia lành mạnh và hợp lý

1.2.5.2 Môi trờng pháp lý

Môi trờng pháp lý bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật, hệ thống các cơ quan thực thi pháp luật và các cơ quan kiểm soát Hệ thống các văn bản điều chỉnh

sự hoạt động của thị trờng tài chính đóng vai trò rất quan trọng, tạo hành lang pháp

lý cho các cá nhân, tổ chức và những ngời có liên quan tham gia hoạt động trên thị trờng chứng khoán Để thị trờng trái phiếu có thể hoạt động ổn định và phát triển thì

điều kiện tiên quyết là phải có khuôn khổ pháp lý phù hợp, có tính thống nhất cao và

Trang 29

toàn diện, có sự phối hợp hiệu quả của các cơ quan quản lý nhà nớc, đảm bảo cho thị trờng hoạt động đúng những nguyên tắc và mục tiêu đã định Khung pháp lý đợc xây dựng chặt chẽ sẽ khuyến khích các các nhân tổ chức tham gia vào thị trờng, hạn chế đợc các hành vi gian lận, gây thiệt hai đến lợi ích của nhà đầu t, tạo sự công bằng, công khai trên thị trờng từ đó thúc đẩy hơn nữa hoạt động đầu t và sự phát triển của thị trờng Ngoài ra, khung pháp lý phải đợc xây dựng có tính linh hoạt để

có thể điều chỉnh hoạt động của thị trờng trái phiếu trong quá trình thị trờng biến

động không ngừng

1.2.5.3 Trình độ của các chủ thể tham gia vào thị trờng

Chủ thể tham gia vào thị trờng trái phiếu bao gồm: Các chuyên gia, nhà đầu t các nhân và tổ chức

Các chuyên gia hoạt động trên thị trờng trái phiếu là những ngời tổ chức thị ờng, nhng ngời làm chức năng quản lý tại các cơ quan quản lý, điều hành thị trờng, ngời t vấn và làm chức năng môi giới tại các tổ chức trung gian tài chính Đây là những ngời có thể giúp nhà đầu t đa ra quyết định đầu t, làm trung gian, là ngời môi giới giúp khách hàng kinh doanh Những ngời này phải có trình độ chuyên môn và

tr-đạo đức nghề nghiệp để thực hiện các nghiệp vụ mua bán chứng khoán giúp khách hàng

Trình độ và hiểu biết của công chúng đầu t cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hởng đến sự phát triển của thị trờng trái phiếu Nếu dân chúng thiếu hiểu biết về thị trờng sẽ làm giảm sự quan tâm và hoạt động đầu t trên thị trờng, qua đó làm giảm hiệu quả của thị trờng, chức năng huy động vốn qua thị trờng không đạt đ-

ợc Ngoài ra khi thị trờng hoạt động một cách công khai, công bằng thì nhà đầu t có thể giám sát đợc hoạt động đầu t của mình, giúp họ yên tâm đầu t, do đó mà thị tr-ờng có thể phát triển lành mạnh

1.2.5.4 cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động của thị trờng trái phiếu

Thị trờng trái phiếu có yếu tố đặc biệt, không giống nh thị trờng hàng hóa thông thờng, thị trờng trái phiếu cần có những cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định để phục vụ cho hoạt động của thị trờng nh: Công nghệ thông tin tạo ra hệ thống giao

Trang 30

dịch để thị trờng hoạt động một cách chuyên nghiệp và chính xác, hệ thống lu lý thanh toán bù trừ để thực hiện thanh toán, luân chuyển và bù trừ tiền và chứng khoán giữa các bên tham gia giao dịch… Cơ sở hạ tầng cho thị trờng trái phiếu không những thúc đẩy sự hình thành và phát triển của thị trờng sơ cấp mà còn tạo

điều kiện để thị trờng thứ cấp hoạt động hiệu quả Chính vì vậy để thị trờng trái phiếu có thể đợc ổn định và phát triển cần có sự đầu t nhất định, đồng bộ về cơ sở hạ tầng giúp cho việc phát hành trái phiếu cũng nh thực hiện các giao dịch đợc nhanh chóng, an toàn và hiệu quả

1.3 Định giá trái phiếu

1.3.1 Sự cần thiết khách quan phải định giá trái phiếu

Về nguyên tắc, định giá trái phiếu là quá trình xác định giá trị công bằng (fair price) của trái phiếu Giá trị này bằng với giá trị hiện tại của các dòng tiền thu đợc trong tơng lai, đợc chiết khấu theo một lãi suất phù hợp

Lãi suất dùng để chiết khấu (còn đợc gọi là lãi suất thị trờng khi đầu t vào một trái phiếu cụ thể) có thể đợc tính dựa trên lãi suất của trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn và thời điểm đáo hạn, cộng thêm phần bù rủi ro

ở dạng thông thờng thì trái phiếu có mệnh giá, thời hạn và lãi suất cuống phiếu xác định, không kèm theo các điều kiện có thể chuyển đổi, có thể mua bán lại hay tái định lãi suất Ngời sở hữu trái phiếu sẽ nhận đợc các khoản tiền lãi từ trái phiếu

và đợc hoàn trả lại vốn theo mệnh giá của trái phiếu vào thời điểm đáo hạn

Giá trị của trái phiếu đợc xác định bằng nguồn lợi nhuận mà ngời sở hữu trái phiếu nhận đợc Do tiền có giá trị về mặt thời gian cho nên mỗi đồng tiền ở các thời

điểm khác nhau sẽ đem lại một giá trị khác nhau Vì vậy để xác định giá trị trái phiếu ở các thời điểm khác nhau ngời ta phải xác định đợc giá trị luồng thu nhập mà trái phiếu đó đem lại ở các thời điểm khác nhau và quy chúng về từng thời điểm cần

định giá

Định giá trái phiếu tức là quyết định giá trị lý thuyết của trái phiếu một cách chính xác và công bằng Giá trị của trái phiếu đợc xác định bằng cách xác định hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận đợc trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu

Việc định giá trái phiếu cần xác định ba nhân tố cơ bản: thứ nhất là độ lớn và

Trang 31

thời điểm của những luồng tiền mà Nhà đầu t (NĐT) sẽ nhận đợc; thứ hai, ngày đáo hạn của trái phiếu; thứ ba, tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT.

Độ lớn và thời điểm của những luồng tiền đợc xác định bởi mệnh giá, lãi suất danh nghĩa, phơng thức trả gốc và lãi cũng nh kỳ hạn (số năm còn lại) của trái phiếu Với những nhân tố này, có thể tính đợc giá trị trái phiếu hay giá trị hiện tại của những luồng tiền tơng lai của trái phiếu

Trong quá trình định giá cần lu ý một số quan hệ sau đây:

Quan hệ thứ nhất: giá trị của trái phiếu có quan hệ ngợc với sự thay đổi của tỷ

lệ lợi tức yêu cầu của NĐT Nói cách khác, khi lãi suất tăng (hoặc giảm), thì giá trị của trái phiếu giảm (hoặc tăng)

Những thay đổi trong giá trái phiếu thể hiện một yếu tố không chắc chắn đối với NĐT trái phiếu Nếu lãi suất hiện hành (tỷ lệ lợi tức yêu cầu) thay đổi, giá cả của trái phiếu sẽ dao động Một sự tăng lên của lãi suất sẽ làm cho trái chủ phải chịu một khoản lỗ về giá trị thị trờng Vì lãi suất tơng lai và giá trị cuối cùng của trái phiếu không thể đoán trớc chắc chắn, nên NĐT trái phiếu phải chịu rủi ro của sự thay đổi giá trị khi lãi suất thay đổi.Rủi ro này gọi là rủi ro lãi suất

Quan hệ thứ hai: giá trị thị trờng của mỗi trái phiếu sẽ thấp hơn mệnh giá nếu

tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT cao hơn lãi suất coupon và giá sẽ cao hơn mệnh giá nếu tỷ lệ lợi tức của NĐT nhỏ hơn lãi suất coupon

Quan hệ thứ ba: khi ngày đáo hạn đến gần, giá thị trờng của trái phiếu cũng

tiến đến gần mệnh giá Từ đó, có thể rút ra kết luận:

- Trái phiếu thởng là trái phiếu bán cao hơn mệnh giá Giá của nó sẽ giảm theo thời gian và bằng đúng mệnh giá tại ngày đáo hạn

- Trái phiếu chiết khấu có giá bán thấp hơn mệnh giá Giá trái phiếu chiết khấu tăng dần theo thời gian và bằng đúng mệnh giá tại ngày đáo hạn

Quan hệ thứ t: trái phiếu dài hạn có rủi ro lãi suất lớn hơn so với trái phiếu

ngắn hạn

Quan hệ thứ năm: tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu đối với sự thay đổi lãi

suất phụ thuộc không chỉ vào độ dài thời gian cho đến khi đáo hạn, mà còn phụ thuộc vào phơng thức trả gốc và lãi

1.3.2 Định giá trái phiếu

Trang 32

1.3.2.1 Định giá trái phiếu có lãi suất cố định ( Trái phiếu Coupon)

Trái phiếu có lãi suất cố định là loại trái phiếu có xác định thời hạn đáo hạn và lãi suất đợc hởng qua từng thời hạn nhất định Khi mua loại trái phiếu này nhà đầu t

đợc hởng lãi định kỳ, thờng là hàng năm theo lãi suất công bố trên mệnh giá trái phiếu, đợc thu hồi lại vốn gốc bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn

Để định giá trái phiếu có lãi suất cố định cần phải ớc tính đợc các dòng tiền sẽ nhận đợc trong tơng lai và ớc tính đợc lợi suất đòi hỏi phù hợp

Dòng tiền sẽ nhận đợc trong tơng lai bao gồm:

- Các khoản thanh toán lãi cuống phiếu định kỳ cho tới khi đáo hạn

- Mệnh giá trái phiếu nhận đợc khi đáo hạn

Lợi suất đòi hỏi đợc xác định bằng cách xem xét lợi suất của các trái phiếu

t-ơng đt-ơng trên thị trờng (các trái phiếu có cùng chất lợng tín nhiệm và cùng thời hạn)

Công thức tổng quát để định giá trái phiếu có lãi suất cố định là:

Hay:

Trong đó:

C: Lãi cố định đợc hớng từ trái phiếu

P: Giá của trái phiếu

n: số kỳ trả lãi

r: lãi suất định kỳ

M: mệnh giá trái phiếu

t: số kỳ cho đến khi đáo hạn

Sau đây ta sẽ xem xét việc định giá một số trái phiếu đặc biệt khác nh: trái phiếu chiết khấu, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu chuyển đổi Để đơn giản ta

ký hiệu PVC là giá trị hiện tại của chuỗi thanh toán lãi định kỳ, PVM là giá trị hiện tại của mệnh giá

Trang 33

1.3.2.2 Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi

Đối với trái phiếu có lãi suất thả nổi thì các phơng pháp giá trị hiện tại không thể trực tiếp áp dụng cho một công cụ có các khoản thanh toán dựa trên lãi suất thị trờng trong tơng lai Vì hiện tại không thể biết những mức lãi suất thị trờng này là bao nhiêu nên không thể biết các dòng tiền sẽ diễn ra nh thế nào

Tuy nhiên,vẫn có một cách cho phép định giátrái phiếu có lãi suất thả nổi Lãi suất định kỳ của một trái phiếu thả nổi thờng đợc tái ấn định trên cơ sở lãi suất thị trờng cộng thêm một tỷ lệ phần trăm (%) cố định (đợc gọi là khoản chênh lệch lãi suất cố định) Vì thế dòng tiền hay giá của trái phiếu thả nổi có thể chia làm 2 phần:

- Phần thứ nhất là một dòng tiền có lãi suất thả nổi nhận đợc từ lãi suất thị ờng không có phần chênh lệch Dòng tiền này bao gồm các khoản mệnh giá vào lúc

tr-đáo hạn.Gọi là dòng tiền của chứng khoán tham chiếu

- Phần thứ hai là dòng tiền đã biết dựa trên khoản chênh lệch giữa các khoản thanh toán của chứng khoán tham chiếu có lãi suất thả nổi Dòng tiền này sẽ đợc quy về hiện tại

Nh vậy, giá của trái phiếu có lãi suất thả nổi là tổng hai mức giá của hai chứng khoán trên đây Trong đó: Giá chứng khoán tham chiếu bằng mệnh giá ( do lãi suất trái phiếu bằng lãi suất thị trờng); còn dòng tiền chênh lệch đợc định giá nh PVC theo công thức ở trên

1.3.2.3 Định giá trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép ngời nắm giữ nó có thể đổi trái phiếu đó lấy một số lợng nhất định cổ phần của cổ phiếu phổ thông của công

ty phát hành trong thời hạn của trái phiếu, tùy theo lựa chọn của ngời sở hữu trái phiếu

Giá trị của trái phiếu chuyển đổi có thể đợc mô tả theo 3 bộ phận cấu thành: Giá trị của một trái phiếu thờng, giá trị chuyển đổi và giá trị của quyền lựa chọn

Trang 34

* Giá trị của trái phiếu thông thờng

Nếu nh trái phiếu chuyển đổi không thể chuyển đổi đợc thành cổ phiếu phổ thông thì nó sẽ đợc bán theo giá trị của một trái phiếu thông thờng

Giá trị của trái phiếu với t cách là một trái phiếu thông thờng là một giá trị tối thiểu Giá của một trái phiếu chuyển đổi không thể thấp hơn giá trị trái phiếu thông thờng Bộ phận giá trị này sẽ phụ thuộc vào đánh giá của thị trờng về rủi ro thanh toán Nếu công ty phát hành trái phiếu có kết quả kinh doanh yếu kém thì giá trị trái phiếu của nó sẽ giảm

* Giá trị chuyển đổi

Giá trị của trái phiếu chuyển đổi phụ thuộc vào giá trị chuyển đổi Đó chính là giá trị của trái phiếu tại thời điểm nó đợc đổi ngay lập tức thành cổ phiếu phổ thông theo mức giá hiện hành Thông thờng, giá trị chuyển đổi đợc tính bằng cách nhân số lợng cổ phần phổ thông sẽ đợc nhận khi trái phiếu chuyển đổi không bao giờ đợc bán với giá thấp hơn giá trị chuyển đổi của nó do hoạt động kinh doanh hởng chênh lệch ngăn chặn không cho điều đó xảy ra

Nh vậy, trái phiếu chuyển đổi có hai giá trị tối thiểu: Giá trị trái phiếu thông ờng và giá trị chuyển đổi Giá trị chuyển đổi đợc xác định bằng giá trị của cổ phiếu phổ thông của công ty mà trái phiếu có thể đổi thành

th-* Giá trị quyền chọn

Giá trị của trái phiếu chuyển đổi nói chung đều vợt quá giá trị trái phiếu thông thờng và giá trị chuyển đổi Điều này là do những ngời nắm giữ trái phiếu chuyển

đổi không nhất thiết phải chuyển đổi ngay lập tức trái phiếu của mình mà họ có thể

đợi cho đến khi biết chắc là giữa giá trị của trái phiếu thông thờng và giá trị chuyển

đổi, giá trị nào cao hơn có thể hởng lợi theo đó Quyền đợc chờ đợi để lựa chọn này

có giá trị của nó, và nó nâng cao giá trị của trái phiếu chuyển đổi lên trên mức giá trị trái phiếu thông thờng và giá trị chuyển đổi

Khi giá trị của công ty ở mức thấp thì giá trị của trái phiếu chuyển đổi chịu ảnh hởng lớn nhất của mức giá trị trái phiếu thông thờng Nhng khi giá trị của công ty lên đến mức khá cao thì giá trị của trái phiếu chuyển đổi chủ yếu phụ thuộc vào giá trị chuyển đổi chứa đựng trong nó

Trang 35

1.3.2.4 Định giá trái phiếu chiết khấu (trái phiếu Zero Coupon)

Trái phiếu chiết khấu là loại trái phiếu có kỳ hạn,không trả lãi định kỳ mà đợc bán với giá thấp hơn nhiều so với mệnh giá.Tại sao nhà đầu t lại mua trái phiếu không đợc hởng lãi? Lý do là khi mua loại trái phiếu này họ vẫn nhận đợc lợi tức, chính là phần chênh lệch giữa giá mua gốc của trái phiếu với mệnh giá của nó

Phơng pháp định giá loại trái phiếu này cũng tơng tự nh cách định giá loại trái phiếu có lãi suất cố định, chỉ khác ở chỗ lãi suất ở đây bằng không nên toàn bộ hiện giá của phần lãi định kỳ bằng không Do vậy, giá cả của trái phiếu không hởng lãi đ-

ợc định giá nh là hiện giá của mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn

Ví dụ: Giả sử Ngân hàng Đầu T và Phát Triển Việt Nam phát hành trái phiếu không trả lãi có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 100.000 đồng Nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu t là 12%,giá bán của trái phiếu này sẽ là:

Nhà đầu t bỏ ra 322.000 đồng để mua trái phiếu này và không đợc hởng lãi

định kỳ trong suốt 10 năm nhng bù lại khi đáo hạn nhà đầu t thu về đợc 1000 nghìn

đồng hay 1 triệu đồng

1.4 Biến động giá trái phiếu

1.4.1 Sự cần thiết khách quan phải khảo sát sự biến động giá trái phiếu

Trong phần 1.3 khảo sát về định giá trái phiếu, chúng ta đã thấy lợi tức của trái phiếu chịu sự tác động của lãi suất đòi hỏi của thị trờng và giá trái phiếu.Trong đó thuộc tính quan trọng của giá trái phiếu là nó thay đổi ngợc chiều với thay đổi của lãi suất đòi hỏi Lý do là giá của giá trái phiếu là giá trị hiện tại của các dòng tiền Khi lãi suất đòi hỏi tăng lên, giá trị hiện tại của dòng tiền giảm xuống, nên giá giảm xuống Trái lại, khi lãi suất đòi hỏi giảm thì giá trị hiện tại của các dòng tiền giảm, nên giá tăng Nói chung giá trái phiếu trên thị trờng là luôn luôn biến động và phụ

Trang 36

thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Vì vậy nhà đầu t cũng nh các nhà quản lý cần thiết phải am hiểu về phân tích biến động giá trái phiếu để có những quyết định

đúng đắn trong đầu t và trong công tác quản lý

1.4.2 Các yếu tố làm thay đổi giá trái phiếu

Giá trái phiếu sẽ thay đổi do một (hoặc một số) trong các lý do sau:

* Thay đổi lãi suất thị trờng : Lãi suất thị trờng thay đổi làm giá trị trái phiếu

thay đổi và dẫn đến giá trái phiếu thay đổi Trong đó đáng kể nhất là sự thay đổi của lãi suất cơ bản, hoặc biến động của lãi suất thị trờng tiền tệ

Một thuộc tính cơ bản của trái phiếu là giá của nó thay đổi ngợc chiều với thay

đổi của lãi suất chiết khấu Lý do là giá của trái phiếu là giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tơng lai đợc chiết khấu về hiện tại theo lãi suất thị trờng Khi lãi suất tăng lên, giá trị hiện tại của dòng tiền giảm xuống, nên giá giảm Trái lại, khi lãi suất giảm thì giá trị hiện tại tăng, nên giá tăng Chúng ta có thể quan sát qua các công thức định giá đã giới thiệu

Khi lãi suất yêu cầu trên thị trờng thấp hơn lãi suất coupon, trái phiếu phải đợc bán cao hơn mệnh giá Đó là do các nhà đầu t mà có cơ hội mua trái phiếu tại mệnh giá sẽ đợc hởng một mức lãi coupon vợt quá mức mà thị trờng yêu cầu Kết quả là giá của trái phiếu này bị đẩy cao lên do lợi suất của nó quá hấp dẫn Giá tăng lên đến mức

mà tại đó trái phiếu đạt tới mức lãi suất yêu cầu trên thị trờng Trái phiếu có giá cao hơn mệnh giá đợc gọi là trái phiếu đợc bán theo giá phụ trội

*Thời gian đáo hạn thay đổi : Công thức tính giá trái phiếu có tham số n ở mẫu

số và n này luôn thay đổi và sẽ làm cho giá trái phiếu thay đổi thời gian đáo hạn thay đổi sẽ làm thay đổi cấu trúc dòng tiền để chiết khấu tính toán giá Vì vậy, giá trái phiếu thay đổi Ví dụ nh ở chơng 9 chúng ta đã thấy, càng gần ngày đáo hạn (n càng nhỏ ) thì giá trái phiếu chiết khấu chiết khấu càng tăng và đến thời gian đáo hạn giá trái phiếu đạt đỉnh là mệnh giá

* Quan hệ cung cầu trái phiếu: Mối quan hệ này có nhiều yếu tố ảnh hởng, ví

dụ quan hệ giữa thị trờng trái phiếu và thị trờng cổ phiếu Nếu việc tìm kiếm lãi ở thị trờng cổ phiếu khó khăn thì ngời đầu t thờng tìm đến các thị trờng khác, trong đó thị trờng trái phiếu là sự chú ý đầu tiên Ngợc lại khi việc kiếm tiền ở thị trờng cổ

Trang 37

phiếu thuận lợi ngời đầu t thờng rút vốn ở thị trờng trái phiếu để đầu t vào cổ phiếu Kết quả là làm cho quan hệ cung cầu trái phiếu trên thị trờng thay đổi và tất nhiên sẽ làm thay đổi giá trái phiếu.Hoặc do tâm lý nhà đầu t Khi nhà đầu t quay lng với thị trờng cổ phiếu nh năm 2003 thì thị trờng trái phiếu lại đắt giá lên Ngoài ra quan hệ cung cầu trái phiếu còn các yếu tố xã hội khác, nh chế độ thuế, nh việc tuyên truyền

động viên nhân dân mua công trái xây dựng Tổ quốc, mức tín nhiệm của đơn vị phát hành thay đổi cũng ảnh hởng đến cung cầu trái phiếu Trong đầu t trái phiếu ngời

đầu t thờng bỏ trái phiếu có định mức tín nhiệm thấp và đầu t vào trái phiếu có định mức tín nhiệm cao hơn nếu các điều kiện khác nh nhau và từ đó nó sẽ làm thay đổi cung cầu đầu t vào từng trái phiếu, kết quả làm cho giá trái phiếu thay đổi vv.…

1.4.3 Khảo sát sự biến động giá trái phiếu trớc thay đổi của lãi suất

ở phần trên ta đã biết giá trái phiếu thay đổi ngợc chiều với thay đổi của lãi suất thị trờng Nếu biểu diễn thành đồ thị, mối quan hệ này sẽ có dạng nh sau:

Giá

Lãi suấtTuy mối quan hệ đợc mô phỏng theo đồ thị kể trên, nhng nếu đi sâu nghiên cứu chúng ta sẽ rút ra những đặc điểm sau liên quan tới tính biến động giá của trái phiếu thờng :

-Mặc dù giá của tất cả các trái phiếu đều thay đổi ngợc chiều với thay đổi của lãi suất thị trờng, song tỷ lệ phần trăm của sự biến động giá không nh nhau đối với tất cả các trái phiếu Đặc điểm này xuất phát từ mức coupon và thời gian đáo hạn của các trái phiếu rất khác nhau, do đó mức độ ảnh hởng của sự thay đổi lãi suất đến giá trái phiếu cũng rất khác nhau Quan sát lại công thức tính giá trái phiếu sau:

n

F r

C r

C r

C r

C P

)1()1(

)1()1(

=

Trang 38

-Khi lãi suất r thay đổi rất ít, thì thay giá của các trái phiếu khác nhau cũng rất

ít và gần nh nhau Tính chất này có thể lý giải bằng mối quan hệ gián tiếp thông qua mẫu số (1+r) với các luỹ thừa là không đáng kể khi r có mức độ thay đổi nhỏ

- Khi lãi suất r thay đổi nhiều, tỷ lệ tăng giá khi r giảm lớn hơn tỷ lệ giá giảm khi r tăng Đây là tính chất bắt nguồn từ công thức định giá trái phiếu và tính chất của phân số Về đặc điểm này chúng ta sẽ rõ hơn khi học các phần sau về thời gian

đáo hạn bình quân (D), thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (MD) và Độ lồi của trái phiếu (K)

- Cùng thời gian đáo hạn, r chiết khấu ban đầu nh nhau, trái phiếu có Coupon nhỏ hơn có biến động giá lớn hơn Đặc điểm này có thể giải thích từ công thức tính giá trái phiếu Trái phiếu có coupon lớn hơn sẽ có độ trì lớn hơn và ảnh hởng của thay đổi lãi suất sẽ ít hơn

- Cùng mức Coupon và r chiết khấu ban đầu nh nhau, trái phiếu nào có thời gian đáo hạn dài hơn sẽ có tính biến động giá nhiều hơn Tính chất này có thể Một trái phiếu có thời gian đáo hạn dài hơn ngoài việc có mức biến động giá đúng nh biến động giá của một trái phiếu ngắn hạn thì nó còn có sự biến động giá của phần còn lại và vì vậy nó sẽ có biến động giá lớn hơn

1.4.4 Các công cụ đo lờng sự biến động giá trái phiếu trong mối quan hệ với sự biến động của lãi suất thị trờng

1.4.4.1 Thời gian đáo hạn bình quân (D) và thời gian đáo hạn bình quân

điều chỉnh (MD)

Ta đã biết công thức tính giá trái phiếu thông thờng:

Trong đó:

P = giá trái phiếu

C = lãi coupon kỳ nửa năm

r = lãi suất cho tới khi đáo hạn, hay lãi suất theo yêu cầu chia cho 2 theo tập

n

M r

C r

C r

C P

)1()1(

)1(

=

Trang 39

quán trả lãi của Mỹ là 6 tháng trả 1 lần.

n = số kỳ nửa năm (số năm x 2)

M = giá trị hoàn trả khi đáo hạn

Để xác định gần đúng mức thay đổi giá của trái phiếu khi có một thay đổi nhỏ trong lãi suất, ta lấy đạo hàm bậc nhất của giá (P) theo lãi suất:

Chia cả hai vế cho P, ta có mức thay đổi giá tính theo %, với một thay đổi nhỏ trong lãi suất:

P r

nM r

nC r

C r

C r P

dr

dP

n n

1))1()1(

)1(

21

1(1

11

2 + + + + ++

+++

đầu tiên đợc Fredrick Macaulay xây dựng năm 1938

Thay vào công thức trên:

Mối quan hệ giữa Macaulay duration và tính biến động giá trái phiếu là:

% thay đổi giá = - xMacaulay Duration x thay đổi lãi suất x 100

Hai thành phần vế phải của đẳng thức hợp thành khái niệm thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (modified duration):

))1()1(

)1(

21

1(1

1

2 n r n

nM r

nC r

C r

C r dr

dP

+

+++++

+++

tC ration

P dr

dP

+

=111

Trang 40

Modified duration = Macaulay duration/(1+r); do đó:

% thay đổi giá = - (modified duration) ì (thay đổi lãi suất) ì 100

hay = - modified duration ì dr

Ví dụ: Một trái phiếu 25 năm, 6%, bán với giá 70,3570 để có lợi suất 9%

Modified duration của trái phiếu này là 10,62 Nếu lãi suất tăng từ 9% lên 9,1%, tức

là thay đổi +0,0010 (10 điểm cơ bản), thì thay đổi giá tính gần đúng sử dụng công thức trên là:

-10,62 (+0,0010) = -0,0106, tức -1,06%

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (modified duration) có thể đợc hiểu là thay đổi giá tính gần đúng theo tỷ lệ % khi lãi suất thay đổi 100 điểm cơ bản Nói modified duration của một trái phiếu là 5, có nghĩa là nếu lãi suất thay đổi 100 điểm cơ bản, thì giá trái phiếu sẽ thay đổi xấp xỉ 5%

Đôi khi nhà đầu t cũng cần biết biến động giá của trái phiếu tính bằng tiền, chứ không chỉ bằng tỷ lệ phần trăm Mức thay đổi giá tính theo đôla của trái phiếu khi lãi suất thay đổi 100 điểm cơ bản, đợc gọi là dollar duration

Dollar duration = - modified duration xgiá

Nếu biết mức % thay đổi giá và mức giá ban đầu, ta có thể tính đợc thay đổi giá tính theo đôla, với điều kiện tỷ lệ thay đổi lãi suất là nhỏ

Ví dụ: Một trái phiếu lãi suất 6%, 25 năm đáo hạn, bán với giá 70357đ để có

mức lãi suất 9% Dollar duration là 747200,9 Khi lãi suất theo yêu cầu tăng 1 điểm cơ bản (0,0001), thì ớc tính thay đổi giá trên 100 000 đ mệnh giá là:

dP = - (747200, 9)(0,0001) = -74,7đ

Với thay đổi nhỏ trong lãi suất, con số ớc tính này của thay đổi giá rất sát với thực tế

Tất cả các thớc đo tính biến động của giá trái phiếu đề cập trên đây chỉ đem lại

ớc tính số gần đúng của sự biến động giá khi có những thay đổi nhỏ trong lãi suất

Độ biến động của lãi suất càng lớn, biến động giá ớc tính bằng những thớc đo này

Ngày đăng: 09/09/2014, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất - luận văn thạc sĩ một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở việt nam
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất (Trang 41)
Hình 1.2: So sánh độ lồi trái phiếu - luận văn thạc sĩ một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở việt nam
Hình 1.2 So sánh độ lồi trái phiếu (Trang 43)
Bảng 3.1: Bảng thống kê quy mô thị trờng trái phiếu - luận văn thạc sĩ một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở việt nam
Bảng 3.1 Bảng thống kê quy mô thị trờng trái phiếu (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w