Hoạt động kinh doanh chính của công ty cổ phần phát triển nhân lực,thương mại và du lịch VIWASEEN 1à kinh doanh về mặt thương mại, du lịch vàxuất khẩu lao động nên việc xây dựng một chiế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hiếu
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 4
1.1 Những vấn đề chung về xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh 4
1.1.1 Định nghĩa về chiến lược kinh doanh 4
1.1.2 Vấn đề cốt lõi và vai trò của chiến lược kinh doanh 5
1.1.2.1.Vấn đề cốt lõi 5
1.1.2.2.Vai trò 5
1.1.3 Xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh 6
1.1.3.1.Xác định sứ nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp 6
1.1.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.1.3.3.Xây dựng các phương án chiến lược 19
1.2 Những vấn đề chung về thương mại, du lịch và xuất khẩu lao động 24 1.2.1 Những vấn đề chung về thương mại 24
1.2.2 Những vấn đề chung về du lịch 24
1.2.3 Những vấn đề chung về xuất khẩu lao động 24
Chương 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
Trang 32.1 Tổng quan về công ty 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty 26
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27
2.1.3 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 28 2.1.3.1 Doanh thu của công ty 28
2.1.3.2 Kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận 29
2.1.3.3 Doanh thu từng ngành 30
2.2 Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện chiến lược của công ty 31 2.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và thực hiện chiến lược 31
2.2.1.1 Phân tích các yếu tố nội lực 31
2.2.1.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài 36
2.2.2 Các chiến lược công ty đã đề ra và thực hiện 41
2.3 Đánh giá hoạt động xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và du lịch VIWASEEN .43
2.3.1 Kết quả đạt được 43
2.3.2 Những hạn chế tồn tại 44
2.3.3 Nguyên nhân 46
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 46
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 46
Chương 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIWAMEX ĐẾN NĂM 2020 VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 48
3.1 Mục tiêu định hướng của công ty 48
Trang 43.1.1 Xu hướng phát triển của nghành xuất khẩu lao động, thương mai, du
lịch trong những năm tới 48
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2013 – 2020 50
3.1.3 Mục tiêu chiến lược của công ty đến năm 2020 51
3.2 Các giải pháp nhằm xây dựng thực hiện chiến lược kinh doanh tai công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và du lịch VIWASEEN .52
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 52
3.2.2 Xây dựng chính sách giá hợp lý 53
3.2.3 Giải pháp về cơ cấu bộ máy tổ chức 54
3.2.4 Giải pháp về Marketing 55
3.2.5 Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu 56
3.2.6 Giải pháp nguồn nhân lực 56
3.2.7 Giải pháp về tài chính 59
3.2.8 Giải pháp nhằm tìm kiếm thị trường mới 59
3.2.9 Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 61
3.3 Kiến nghị 62
3.3.1 Kiến nghị với tổng công ty 62
3.3.2 Kiến nghị với nhà nước 62
KẾT LUẬN 67
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Doanh thu cụ thể từng ngành của công ty trong 3 năm:
(2010; 2011; 2012) 30
Bảng 2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn 32
Bảng 2.3 Trang thiết bị của công ty 34
Bảng 2.4 Tình hình lao động của Công ty theo trình độ và giới tính 35
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Môi trường vi mô của doanh nghiệp 12
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty 27
Hình 2.2 Doanh thu của công ty 28
Hình 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 29
Hình 2.4 Doanh thu từng ngành 30
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh của nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay mộtdoanh nghiệp muốn thành công không thể bị động trước những thay đổi của môitrường Một doanh nghiệp muốn thành công chắc chắn phải biết mình đang làm
gì ?, mình sẽ làm gì ? và nếu làm như vậy thì kết quả sẽ là gì ? Để trả lời đượcnhững câu hỏi trên đòi hỏi phải có những kiến thức nhất định chứ không phảibằng cảm tính một cách chủ quan
Đã từ lâu các doanh nghiệp nước ngoài đã có được tầm nhìn xa và rộngtrong kinh doanh và họ đã chứng tỏ sự thành công của họ bằng việc chiếm lĩnhđược phần lớn các thị trường “béo bở” tại các nước sở tại Tuy nhiên, đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam, vấn đề bị động trước biến động của môi trường, chậmbiến đổi, không có tầm nhìn xa vẫn luôn tồn tại ở nhiều doanh nghiệp Tại saocác doanh nghiệp nước ngoài lại có được một sự linh hoạt trong kinh doanh đếnnhư vậy? Câu trả lời đó là hầu hết các doanh nghiệp nước ngoài khi bước chânvào một thị trường mới đều được trang bị những chiến lược kinh doanh nhấtđịnh
Chính vì những lý do trên, cho nên việc tiếp xúc với những kiến thức vềchiến lược kinh doanh là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp Việt Namnói chung và các doanh nghiệp thuộc ngành thương mại nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với mục đích mang lại một kiến thức khái quát
về việc xây dựng một chiến lược kinh doanh ở một doanh nghiệp vừa và nhỏ.Qua đó, bước đầu đề xuất một số biện pháp nhằm xây dựng chiến lược kinhdoanh đến năm 2020 tai công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và dulịch VIWASEEN
Trang 8Hoạt động kinh doanh chính của công ty cổ phần phát triển nhân lực,thương mại và du lịch VIWASEEN 1à kinh doanh về mặt thương mại, du lịch vàxuất khẩu lao động nên việc xây dựng một chiến lược kinh doanh để phát triển1âu dài là rất cần thiết và 1à yếu tố quan trọng đối với công ty giúp tồn tại vàphát triển 1âu dài
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung vào
“ Giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và du lịch VIWASEEN giai đoạn
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp sau: Duy vật biện chứng, điều tra, phântích và mô hình minh họa
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương I: Lý luận chung về xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 9Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh và công tá hoạch định chiến lược tại công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và du lịch VIWASEEN.
Chương III: Chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và du lịch VIWASEEN đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện chiến lược.
Do thời gian có hạn và trình độ hạn chế, chắc chắn chuyên đề còn cónhiều sai sót, em rất mong nhận được sự phê bình và góp ý để có thể hoàn chỉnhhơn
Trang 10Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về xây dựng và thực hiện chiến lược kinh
doanh
1.1.1 Định nghĩa về chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ chiến lược được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự đểchỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc được cái gì đốiphương có thể làm và cái gì đối phương không thể làm
Từ thập kỷ 60 (thế kỷ XX), chiến lược được ứng dụng và chiến lượckinh doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời Tuy nhiên quan niệmchiến lược kinh doanh cũng được phát triển dần theo thời gian và người ta cũngtiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau Cho đến nay, có nhiều khái niệm chiếnlược kinh doanh được đưa ra Sau đây giới thiệu một số khái niệm phổ biến:
- Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm cácmục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết đểthực hiện các mục tiêu đó
- Chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyêt định và hành động quảntrị quyết định sự thành công lâu dài của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu tổng thểphát triển doanh nghiệp và sử dụng tổng hợp các yếu tố kỹ thuật, tổ chức kinh tế
và kinh doanh đẻ chiến thắng trong cạnh tranh và đạt được các mục tiêu đề ra
- Có quan niệm cho rằng chiến lược kinh doanh là một chương trìnhhành động tổng quát, dài hạn, hướng hoạt động của toàn doanh nghiệp tới việc
Trang 11Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn
là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động vàkhả năng khai thác các nguồn lực; chiến lược kinh doanh xác định các mục tiêudài hạn, chính sách cũng như các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đãxác định
1.1.2 Vấn đề cốt lõi và vai trò của chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Vấn đề cốt lõi
Trong kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp, phải có các nội dung chủyếu là mục tiêu chiến lược, biện pháp chiến lược và các chính sách Nhưng cáicốt lõi của chiến lựơc chính là các biện pháp để thực hiện mục tiêu, đó chính làphương án tối ưu để thực hiện mục tiêu Có thể hình dung chiến lược kinh doanhcủa các doanh nghiệp là định hướng các hoạt động chủ yếu các biện pháp quantrọng sẽ được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mang lại lợithế nhiều nhất cho doanh nghiệp trong những điều kiện tiền đề nhất định Chiếnlược của doanh nghiệp được coi như bánh lái của con thuyền, còn mục tiêu là cáiđích mà con thuyền phải đến
1.1.2.2 Vai trò
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồntại va phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạomột hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kimchỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng
Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinhdoanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh vàtạo vị thế cho mình trên thương trường
Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp,tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động
Trang 12của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinhdoanh Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động đểthích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo chodoanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó có thể giúpdoanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trường.
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hộicũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp
Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sứcmạnh của doanh nghiệp
- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới mộtmục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp Nó tạo một mối liên kết gắn bógiữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên Qua đó tăngcường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanhnghiệp Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sựảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanhnghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chất lượng,quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh doanhnhư một công cụ cạnh tranh có hiệu quả
1.1.3 Xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh
1.1.3.1 Xác định sứ nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp
Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là giai đoạn
Trang 131.1.3.1.1 Xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp
Nhiệm vụ là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích tồn tại củadoanh nghiệp Nó phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Xác địnhnhiệm vụ của doanh nghiệp thực chất là xác định lĩnh vực kinh doanh của doanhnghiệp Nhiệm vụ của doanh nghiệp thể hiện qua sản phẩm, dịch vụ, thị trường
và cũng có thể ở công nghệ chế tạo Nhiệm vụ của doanh nghiệp có thể được coinhư hình ảnh mong ước mà doanh nghiệp muốn đạt tới
Việc xác định rõ ràng nhiệm vụ của doanh nghiệp là một điều rất quantrọng và cần thiết để thiết lập các mục tiêu soan thảo các chiến lược một cách cóhiệu quả Nó không những được sự quan tâm rất lớn của các nhà hoạch địnhchiến lược cấp cao mà còn của cả những người thực hiện chiến lược
Bản báo cáo nhiệm vụ của doanh nghiệp cần trả lời những câu hỏi sau:
- Khách hàng: Ai sẽ là khách hàng của doanh nghiệp?
- Sản phẩm và dịch vụ: Những sản phẩm, dịch vụ chính của doanhnghiệp là gì?
- Thị trường: công ty cạnh tranh ở đâu?
- Công nghệ: Công nghệ là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệphay không?
- Sự quan tâm tới vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi:Doanh nghiệp có cam kết thực hiện các mục tiêu kinh tế hay không?
- Triết lý: Những gì là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưutiên của doanh nghiệp?
- Tự đánh giá về mình: Năng lực đặc biệt hoặc ưu thế cạnh tranh chủyếu của doanh nghiệp là gì?
- Quan tâm về hình ảnh của doanh nghiệp với xã hội: Đây có phải làmối quan tâm lớn của doanh nghiệp hay không?
Trang 14- Mối quan tâm đối với người lao động: Thái độ của doanh nghiệp đốivới người lao động như thế nào?
1.1.3.1.2 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Mục tiêu là gì?
Mục tiêu được hiểu khái quát nhất là cái “đích” cần đạt tới của doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp cũng như từng bộ phận của nó cũng có những mụctiêu riêng Mục tiêu của doanh nghiệp có thể được xác định cho toàn bộ quátrình tồn tại và phát triển, và cũng có thể xác định cho từng giai đoạn phát triểnnhất định
Hệ thống mục tiêu chiến lược là các tiêu đích mà doanh nghiệp xác địnhtrong một thời kỳ chiến lược xác định Nó cụ thể hoá mục đích của doanh nghiệp
về hướng quy mô, cơ cấu và tiến trình triển khai theo thời gian Mục tiêu chiếnlược thể hiện ý chí muốn vươn lên của doanh nghiệp và cần phải đạt được
Các yêu cầu đối với mục tiêu
- Mục tiêu phải cụ thể , phải đặc trưng cho mỗi lĩnh vực ngành, phải chỉ
rỏ thời gian thực hiện và kết quả cuối cùng phải đạt là gì
- Mục tiêu phải linh hoạt
- Mục tiêu phải có tính hiện thực đồng thời phải có tính thách thức hayđịnh lượng Có như vậy mới có thể kiểm tra và có tác dụng động viên hướngdẫn
- Mục tiêu phải có tính nhất quán
- Các mục tiêu đề ra phải tính đến mong muốn của các thành phần cóliên quan đến doanh nghiệp
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp
Trang 15Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là đề ra danh sách tómgọn những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời lànhững nguy cơ cũng từ môi trường đem lại, có thể gây ra những thách thức chodoanh nghiệp mà có cần phải tránh.
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô vàmôi trường vi mô (môi trường ngành)
1.1.3.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanhnghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô màdoanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tốchính trị - pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ Các yếu tố này tác động đến tổchức một cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác
số, mật độ dân cư, tôn giáo
* Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì các yếu
tố này tương đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác
Trang 16động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất Ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế thường baogồm:
- Tỷ lệ lãi suất: tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hưởng đến mức cầu đối với sảnphẩm của doanh nghiệp Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người tiêu dùngthường xuyên vay tiền để thanh toán với các khoản mua bán hàng hóa của mình
Tỷ lệ lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu
tư Chi phí này là nhân tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của chiến lược
- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiềntrong nước với đồng tiền của các nước khác Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tácđộng trực tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trênthị trường quốc tế Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hưởng lớn đếngiá cả của các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty
- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho
sự tăng trưởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền trở nên khônglường trước được Như vậy các hoạt động đầu tư trở thành những công việchoàn toàn may rủi, tương lai kinh doanh trở nên khó dự đoán
- Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế manglại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời cũng nâng cao sự cạnhtranh ở thị trường trong nước
* Yếu tố chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định làmột trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hướng có lợi cho một nhóm
Trang 17ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền
đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi phápluật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiệnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường chính trị - pháp luật tácđộng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đếnsản phẩm, ngành nghề phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Khôngnhững thế nó còn tác động đến chi phí: chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chiphí vận chuyển, mức độ thuế suất đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanhXNK còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do Nhànước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinhdoanh Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việcnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạtđộng của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiếtkinh tế vĩ mô
* Yếu tố công nghệ - kỹ thuật
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ độngnâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động Các yếu tố này tác động hầuhết đến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sứccạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranhcủa mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quátrình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Ngược lại với trình độ công nghệthấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảmlợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ chophép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm nhờ đó
mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tănghiệu quả kinh doanh
Trang 181.1.3.2.1.2 Môi trường vi mô
Hình 1.1 Môi trường vi mô của doanh nghiệp
* Những người gia nhập tiềm tàng (các đối thủ tiềm ẩn)
Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngànhnhưng có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó Đối thủ mớitham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do
họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới và mong muốn giành được mộtphần thị trường.Vì vậy, những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chếcác đối thủ tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ
Tuy nhiên có một số trở ngại cho các doanh nghiệp không cùng ngànhmuốn nhảy vào ngành:
- Sự ưa chuộng của khách hàng với sản phẩm cũ bởi các vấn đề về quảngcáo, nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng
- Khó khăn về giảm chi phí khi bắt đầu nhảy vào ngành khác
Những người gia nhập tiềm tàng
Các doanh nghiệp cạnh tranh
Những sản phẩm thay thế
Những người mua Những nhà
cung cấp
Trang 19* Những sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đây là
áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp Sản phẩm thay thế làloại sản phẩm của những doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc khác ngànhnhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu của người tiêu dùng
Như vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnhtranh rất lớn, nó giới hạn mức giá một doanh nghiệp có thể định ra và do đó giớihạn mức lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanhnghiệp có ít sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá và kiếm đượclợi nhuận nhiều hơn Đặc biệt sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội
bộ doanh nghiệp
* Sức ép về giá của khách hàng.
Khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩygiá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làmcho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Ngược lại nếu người mua có nhữngyếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá và kiếm nhiều lợi nhuận hơn
Sức ép từ khách hàng dựa trên một số chỉ tiêu:
- Khách hàng có tập trung hay không
- Doanh nghiệp có phải là nhà cung cấp chính không
- Mức độ chung thủy của khách hàng
- Khả năng tìm sản phẩm thay thế của khách hàng
- Chi phí chuyển đổi
- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều
* Sức ép về giá của nhà cung cấp
Trang 20Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có thểđẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lượng sảnphẩm cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng ảnh hưởngđến giá thành, đến chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng đến mức lợi nhuận củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp thường phải quan hệ với các tổ chức cung cấpnguồn hàng, các yếu tố đầu vào khác nhau như nguồn lao động, vật tư thiết bị vàtài chính Các yếu tố làm tăng áp lực từ phía các nhà cung cấp cũng tương ứngnhư các yếu tố làm tăng áp lực từ khách hàng:
- Số lượng tổ chức cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cungcấp
- Sản phẩm công ty cần mua có rất ít loại sản phẩm có thể thay thế được
- Doanh nghiệp có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp haykhông
- Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sựtập trung thì sức ép từ phía nhà cung cấp sẽ cao hơn, doanh nghiệp sẽ ở tìnhtrạng bất lợi
1.1.3.2.2 Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Tất cả các tổ chức đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phậnchức năng của nó Sẽ không có một doanh nghiệp nào đều mạnh hoặc đều yếunhư nhau trên mọi lĩnh vực Những điểm mạnh/điểm yếu, những cơ hội/tháchthức rõ ràng đem lại cơ sở cho việc hoạch định mục tiêu và chiến lược Đánh giámôi trường nội bộ chính là việc rà soát, đánh giá các mặt của công ty, mối quan
hệ giữa các bộ phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng như điểm yếu mà công ty
Trang 21còn mắc phải, là tiền đề cho việc tận dụng và phát huy những mặt mạnh, hạn chếcần khắc phục và sửa chữa những điểm yếu đang tồn tại.
Phân tích nội bộ doanh nghiệp gồm có việc phân tích tài chính, phân tíchchức năng
1.1.3.2.2.1 Phân tích tài chính
Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụngnhững số liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và sosánh các chỉ tiêu này với nhau
Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích như: tổng số vốn của doanhnghiệp, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu tổng hợp
* Khả năng tài chính:
- Khả năng vay nợ
Thông thường doanh nghiệp không thể vay quá khả năng Nếu khả năngvay của doanh nghiệp bị hạn chế thì phải kêu gọi thêm nguồn vốn của các thànhviên trong doanh nghiệp
- Khả năng tăng vốn
Doanh nghiệp có khả năng tăng vốn cao nếu chỉ tiêu này cao hay giá bán
cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trường cao, lợi tức của năm nay giữ lại để đầu tưcho năm sau nhiều
* Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp cần được so sánh với doanh thu, vốn chủ sởhữu, giá thành
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu đem lại cho doanh nghiệp baonhiêu đồng lợi nhuận So sánh chỉ tiêu này của doanh nghiệp với các doanhnghiệp khác trong ngành sẽ biết được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
1.1.3.2.2.2 Phân tích chức năng
* Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh là quá trình biến đổiđầu vào thành đầu ra (hàng hóa và dịch vụ) Đối với hầu hết các ngành, chi phísản xuất chủ yếu để tạo ra hàng hóa và dịch vụ đều chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy chứcnăng sản xuất thường được coi là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược của doanhnghiệp
* Chức năng Marketing và tiêu thụ sản phẩm: Marketing có thể được mô
tả như một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mongmuốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Việc phân tích hoạtđộng Marketing thường bao gồm các nội dung: phân tích khách hàng, nghiêncứu thị trường, mua và bán hàng hóa
* Chức năng quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực hiện nay
có tầm quan trọng rất lớn ở tất cả các doanh nghiệp Mục tiêu của quản trị nhânlực là phát triển một kế hoạch nhân lực bao gồm:
- Dự đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp có nhu cầu trong tương lai
- Sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
- Đảm bảo cung - cầu về nguồn nhân lực cho các mặt hoạt động
- Xác định các biện pháp cụ thể để quản lý nguồn nhân lực
Trang 23* Chức năng nghiên cứu phát triển: trong các hoạt động đầu tư, đầu tưvào nghiên cứu và phát triển thường đưa lại hiệu quả rất lớn Hoạt động nghiêncứu và phát triển có thể được chia thành 3 loại: nghiên cứu đổi mới sản phẩmnhằm tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới trước các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứucải tiến sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng hay hoàn thiện các đặc tính của sảnphẩm hiện có, thứ ba là nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằm cải tiến quá trìnhsản xuất để giảm chi phí hoặc nâng cao chất lượng.
* Chức năng quản lý nguyên vật liệu: chức năng này được coi là phươngpháp quản lý khoa học, nó đang trở thành một hoạt động ngày càng quan trọng ởnhiều doanh nghiệp bởi vì nó giúp doanh nghiệp tạo lập được thế mạnh về chiphí thấp Do vậy quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả có thể làm giảmlượng tiền mặt nằm trong dự trữ để tăng đầu tư vào máy móc thiết bị
Tất cả các doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu trong cáclĩnh vực kinh doanh Không doanh nghiệp nào mạnh hay yếu đều về mọi mặt.Những điểm yếu, điểm mạnh bên trong cùng những cơ hội, nguy cơ từ bên ngoài
là những điểm cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm khi xây dựng chiến lược.Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là dựa vào sự so sánh với cácdoanh nghiệp khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp.Điểm mạnh của doanh nghiệp là những điểm làm tốt hơn đối thủ, là những điểm
mà đối thủ cạnh tranh không dễ dàng có được, nó tạo nên lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp Điểm yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp, đó là nhữngđiểm doanh nghiệp cần điều chỉnh khi xây dựng chiến lược
Để tổng hợp quá trình phân tích trên thì việc sử dụng mà trận SWOT làhợp lý và cần thiết
Trang 24 Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)
O (Opportunities) : Các cơ hội
T (Threats) : Các nguy cơ ; W (Weaknesses) : Các mặt yếu
Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặtyếu, cơ hội và nguy cơ được xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự ưu tiên.Tiếp đó tiến hành so sánh một cách có hệ thống từng cấp tương ứng giữa các yếu
tố để tạo ra cấp phối hợp
Phối hợp S/O thu được từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các
cơ hội của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần sử dụng những mặt mạnh, cơ hộicủa mình để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, không ngừng mở rộng thịtrường
Trang 25Phối hợp W/O là sự kết hợp các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơhội Sự kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vượt qua mặt yếu bằngviệc tranh thủ các cơ hội.
Phối hợp S/T là sự kết hợp các mặt mạnh với các nguy cơ, cần chú ý đếnviệc sử dụng các mặt mạnh để vượt qua các nguy cơ
Phối hợp W/T là sự kết hợp giữa mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp
Sự kết hợp này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để giảm bớt mặtyếu tránh nguy cơ bằng cách đặt ra các chiến lược phòng thủ
1.1.3.3 Xây dựng các phương án chiến lược
Chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định về: sản phẩm, dịch vụ
mà khách hàng cần là gì? Nhóm khách hàng cần thỏa mãn là ai? Cách thức đểthỏa mãn khách hàng như thế nào? Ba quyết định này được thể hiện cụ thể trongcác chiến lược: chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược cạnhtranh và chiến lược đầu tư
1.1.1.1.1 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sởđảm bảo thỏa mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời
kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung của chiến lược sản phẩm
- Xác định kích thước của tập hợp sản phẩm trong chiến lược: kích thướccủa tập hợp sản phẩm trong chiến lược là số loại sản phẩm cùng với số lượng,chủng loại của mỗi loại và mẫu mã, kiểu dáng của mỗi chủng loại doanh nghiệpchuẩn bị đưa ra thị trường Mỗi loại sản phẩm bao giờ cũng có nhiều chủng loại,
do đó trong chiến lược sản phẩm phải đề cập rõ đến chủng loại nào? Như vậytrong chiến lược sản phẩm doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn hoặc làsản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau hoặc là cố định vàomột vài loại nhưng có nhiều chủng loại
Trang 26- Nghiên cứu sản phẩm mới:
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng việc cải tiến hoàn thiện các sảnphẩm hiện có hoặc chế tạo sản phẩm mới
+ Mỗi loại sản phẩm đều có chu kỳ sống nhất định, khi sản phẩm bướcvào giai đoạn suy thoái thì doanh nghiệp phải có sản phẩm mới thay thế
1.1.1.1.2 Chiến lược cạnh tranh
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những vị trínhất định, chiếm lĩnh những phần thị trường nhất định Đây là điều kiện duynhất duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp đó trong thị trường Sự tồn tại của doanhnghiệp luôn bị các đối thủ khác bao vây Do vậy để tồn tại trong thị trường cácdoanh nghiệp phải luôn vận động đưa ra các biện pháp nhằm chiến thắng đối thủcạnh tranh, giữ vững mở rộng vị thế của mình trên thị trường
Lợi thế cạnh tranh là những “năng lực riêng biệt” mà doanh nghiệp kiểmsoát được và được thị trường thừa nhận và đánh giá cao Doanh nghiệp sử dụnglợi thế cạnh tranh để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Khi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp giống như đối thủ cạnh tranhnhững rẻ hơn, doanh nghiệp đạt được lợi thế về chi phí Doanh nghiệp làm khácđối thủ sẽ tạo nên sự riêng biệt, do đó doanh nghiệp đạt được lợi thế về sự khácbiệt: hoặc là sản phẩm tốt hơn, bán với giá cao hơn hoặc là sản phẩm đơn giảnhơn, bán với giá rẻ hơn
* Các kiểu chiến lược cạnh tranh
- Chiến lược chi phí thấp: là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp tậptrung mọi sự nỗ lực để hướng tới mục tiêu sản xuất hàng hóa, dịch vụ ở chi phíthấp hơn đối thủ cạnh tranh
- Chiến lược khác biệt hóa: mục đích của chiến lược này là để đạt được
Trang 27là độc đáo nhất theo nhận xét của họ Sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp đặtmức giá cao hơn so với mức giá trung bình của ngành, do vậy nhận được mứclợi nhuận cao hơn.
- Chiến lược tập trung hay trọng tâm hóa: là chiến lược mà theo đódoanh nghiệp lựa chọn sự khẳng định lợi thế cạnh tranh của mình trên một sốphân đoạn “đặc thù”, đoạn đó có thể xác định theo tiêu thức địa lý, loại kháchhàng hoặc một nhánh của dòng sản phẩm Việc lựa chọn một đoạn thị trườnggiúp doanh nghiệp tập trung sức mạnh vào, chống lại sự xâm nhập của cácdoanh nghiệp khác
1.1.3.3.3 Chiến lược đầu tư (Chiến lược doanh nghiệp)
Đối với một doanh nghiệp khi có nhiều hoạt động khác nhau tức là cónhiều đơn vị kinh doanh khác nhau Doanh nghiệp phải đưa ra quyết định nênđầu tư vào đơn vị kinh doanh nào, tránh những đơn vị kinh doanh nào Điều này
+ Sức hấp dẫn của ngành
+ Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
* Các chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp
Trang 28- Hợp nhất hay liên kết theo chiều dọc: doanh nghiệp tự đảm nhận sảnxuất và cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc tự giải quyếtkhâu tiêu thụ.
- Đa dạng hóa: có 3 hình thức đa dạng hóa: đa dạng hóa chiều ngang, đadạng hóa đồng tâm và đa dạng hóa “kết khối”
- Chiến lược liên minh và hợp tác: các doanh nghiệp hợp tác và liêndoanh với nhau nhằm thực hiện những chiến lược to lớn mà họ không thể tựmình cáng đáng nổi về tài chính cũng như ngăn chặn những nguy cơ đe dọa sựphát triển của họ
1.1.3.3.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược
Mục tiêu của việc phân tích và lựa chọn chiến lược chính là việc thiết lâpnên các mục tiêu dài hạn và tạo ra các chiến lược thay thế, lựa chọn ra trong số
đó một vài chiến lược theo đuổi Phân tích chiến lược và lựa chọn nhằm định rahàng loạt những hành động mà nó có thể giúp cho công ty đạt tới sứ mệnh cũngnhư các mục tiêu mà nó đã đặt ra
* Tiêu chuẩn để lựa chọn chiến lược
- Tiêu chuẩn về mặt định lượng: chiến lược kinh doanh thường gắn vớicác chỉ tiêu số lượng như khối lượng bán, thị phần thị trường, tổng doanh thu vàlợi nhuận Đây là những tiêu chuẩn thường dễ được xác định Nói chung khixác định các tiêu chuẩn định lượng, doanh nghiệp thường sử dụng các tiêu chuẩn
về khả năng bán hàng, khả năng sinh lợi
- Tiêu chuẩn về mặt định tính: Không phải mọi phương án chiến lượckinh doanh đều có thể xác định các tiêu chuẩn định lượng, các nhà quản lý nhiềukhi mắc sai lầm do lạm dụng các con số Do vậy, bên cạnh các tiêu chuẩn địnhlượng còn phải có các tiêu chuẩn định tính để lựa chọn các phương án kinhdoanh Đó là các tiêu chuẩn: thế lực doanh nghiệp trên thị trường, mức độ an
Trang 291.1.3.3.5 Thực hiện chiến lược
Đây là giai đoạn rất quan trọng để biến những chiến lược được hoạchđịnh thành những hành động cụ thể
Thực thi chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp, tácđộng tới cả các phòng ban và bộ phận chức năng Đối với thực thi chiến lược kỹnăng của mỗi cá nhân là vô cùng cần thiết Thực thi chiến lược bao gồm pháttriển chiến lược như ngân sách hỗ trợ, các chương trình văn hóa công ty, kết nốivới hệ thống động viên khuyến khích và khen thưởng cán bộ công nhân viên
Việc thực thi chiến lược có thành công hay không không những chỉ phụthuộc vào chất lượng chiến lược mà còn phụ thuộc vào khả năng thúc đẩy nhânviên của nhà quản trị
1.1.3.3.6 Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chiến lược
Trong quá trình thực hiện chiến lược cần phải thường xuyên tổ chứckiểm tra xem xét các chiến lược đó có được tiến hành như dự định hay không?
Có nhiều nguyên nhân khiến cho một chiến lược nào đó không thể đạt được mụctiêu đề ra Những nguyên nhân này do biến đổi về hoàn cảnh môi trường hoặc
do không thu hút được nguồn nhân lực Do vậy cần thông qua các hệ thốngthông tin phản hồi và các biện pháp kiểm tra để theo dõi đánh giá việc thực hiện
Như vậy quy trình xây dựng, thực hiện chiến lược được thực hiện qua 7bước sau:
Sinh viên: Nguyễn Văn Hiếu
Xác định nhiệm vụ, mục tiêu
Đánh giá môi trường bên ngoài
Phân tích nội bộ doanh nghiệp Xây dựng các phương án chiến lược Phân tích và lựa chọn chiến lược Thực hiện chiến lược
Trang 311.2 Những vấn đề chung về thương mại, du lịch và xuất khẩu lao động 1.2.1 Những vấn đề chung về thương mại
Việt nam trong những năm qua luôn được đánh giá là đất nước có tốc
độ tăng trưởng kinh tế lớn nhất thế giới, điều đó tương ứng là sự phát triển của
cơ sở hạ tầng, nhà cửa, đường xá…Với sự phát triển nhanh chóng mặt như vậy,các hoạt động xây dựng cũng diễn ra vô cùng nhộn nhịp
Kể từ sau khi đổi mới, và nhất là khi Việt nam gia nhập WTO, nền kinh
tế lại càng thêm năng động và phát triển Trên đà đó, hoạt động xây dựng cũngngày càng tăng lên tạo cơ hội rất lớn cho các công ty xây dựng, môi trường…
Nắm bắt được xu thế đó, công ty cũng tham gia vào hoạt động tronglĩnh vực này, tuy nhiên với vai trò của một nhà cung ứng máy móc trang thiết
bị Đây hứa hẹn là một lĩnh vực đầy triển vọng nhưng cũng đầy thách thức
1.2.2 Những vấn đề chung về du lịch
Đất nước ta luôn được đánh giá là có lợi thế rất lớn để phát triển du lịch.Trải dài theo hình chữ S, đất nước ta có đường bờ biển kéo dài từ bắc vào namvới nhiều bãi biển, vịnh rất đẹp thu hút sự chú ý của đông đảo du khách Ngoài
ra, đất nước ta có nền văn hóa hàng nghìn năm với những nét rất riêng, vớinhiều phong tục tập quán, lễ hội, di tích lịch sử trên khắp cả nước luôn là điểmnóng thu hút du khách
Với sự phát triển kinh tế toàn cầu, cuộc sống nhân dân ngày càng tốthơn, nhu cầu đi du lịch cũng tăng lên nhanh chóng Ngành du lịch cũng đượcNhà nước đầu tư quan tâm Mặc dù còn nhiều bất cập trong quản lý, tổ chức củangành du lịch nhưng đây vẫn luôn được đánh giá là một ngành rất nhiều tiềmnăng của đất nước, thu hút nhiều tổ chức, công ty tham gia hoạt động
1.2.3 Những vấn đề chung về xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế ở cả tầm vi mô và vĩ mô Nóixuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế vì nó đem lại lợi ích cho cả hai bên tham
Trang 32gia (bên cung và bên cầu) Ở tầm vĩ mô, bên cung là nước xuất khẩu lao động,bên cầu là nước nhập khẩu lao động Ở tầm vi mô, bên cung là người lao động
mà đại diện cho họ là các tổ chức kinh tế làm công tác xuất khảu lao động (gọitắt là doanh nghiệp xuất khẩu lao động), bên cầu là người sử dụng lao động nướcngoài Dù đứng ở góc độ nào thì với tư cachs là chủ thể của một hoạt động kinh
tế, cả bên cung và bên cầu khi tham gia hoạt động xuất khẩu lao động đều nhằmmục tiêu là lợi ích kinh tế Họ luôn luôn tính toán giữa chi phí phải bỏ ra với lợiích thu được để có quyết định hành động cuối cùng sao cho lợi nhất.Chính về thếbên cạnh quốc gia chỉ đơn thuần là xuất khẩu hay nhập khẩu lao động thì còn có
cả những quốc gia vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu lao động
Tính xã hội thể hiện ở chỗ: dù các chủ thể tham gia xuất khẩu lao độngvới muc tiêu kinh tế nhưng trong quá trình tiến hành xuất khẩu lao động thì cũngđồng thời tạo ra các lợi ích cho xã hội như giải quyết công ăn việc làm cho một
bộ phận người lao động, góp phần ổn định và cải thiện cuộc sống cho người dân,nâng cao phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh chính trị
Xuất khẩu lao động thực chất cũng là việc mua bán một loại hàng hóađặc biệt vượt ra phạm vi biên giới quốc gia Sở dĩ vậy vì hàng hóa ở đây là sứclao động – loại hang hóa không thể tách rời người bán
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN
LỰC, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIWASEEN
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại
- Căn cứ Biên bản họp ngày01/06/2007 được kí kết giữa Tổng công ty
VIWASEEN, Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị, Công ty cổ phần
Trang 34Bất động sản Dầu khí về việc đồng tham gia sáng lập Công ty cổ phần phát triểnnhân lực, thương mại và du lịch VIWASEEN – VIWAMEX.
- Căn cứ công văn số 1243/BXD-TCCB ngày 12 tháng 06 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc đồng ý chủ trương thành lập Công ty cổ phầnphát triển nhân lực, thương mại và du lịch VIWASEEN đã thảo luận,nhất tríthông qua nội dung của bản Điều lệ và cùng cam kết thực hiện ngiêm chỉnhnhững quy định trong bản điều lệ
- Công ty Cổ phần phát triển Nhân lực, Thương mại và Du lịchVIWASEEN - VIWAMEX là đơn vị Nhà nước nắm giữ trên 70% vốn điều lệ
do ba cổ đông sáng lập là: Tổng công ty Đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môitrường Việt Nam - Bộ Xây dựng, Trường cao đẳng Xây dựng công trình đô thị -
Bộ Xây dựng, Công ty cổ phần Bất động sản Dầu khí - Tổng Công ty cổ phầnXây lắp Dầu khí Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Ban Giám Đốc
Chi Nhánh Các Phòng Chức Năng
Văn Phòng Đại Diện
Trung Tâm Đào Tạo Định Hướng Xuất Khẩu
Phòng
Du Lịch
Du Học Quốc Tế
Phòng Nghiệp
Vụ Xuất Khẩu Lao
Phòng Kinh Doanh Xuất Nhập
Phòng Tài Chính
Trang 35Nguồn: phòng tổ chức công ty cổ phần VIWASEEN
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần VIWAMEX
2.1.3 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Doanh thu của công ty
Nguồn: Báo cáo sản xuất kinh doanh của công ty
Hình 2.2 Doanh thu của công ty
Ta nhận thấy doanh thu của công ty vẫn tăng đều đặn qua các năm, nhìnqua thì đây là một tín hiệu mừng Nếu năm 2011 doanh thu tăng nhanh lên tớihơn 26 tỷ đồng, nghĩa là tăng hơn so với nam 2010 tới hơn 41% thì sang năm
2012, mức tăng này đã chậm lại Năm 2012, doanh thu của công ty chỉ đạt trên
28 tỷ đồng, tức là chỉ tăng hơn so với năm trước đó có 8,593% Điều này phản
Trang 36ánh rất rõ tình hình hoạt động kinh doanh khó khăn của công ty Điều này bị tácđộng rất lớn bởi thị trường bất ổn trong năm Nếu so với việc hàng loạt công typhải phá sản hay làm ăn thua lỗ, thì mức doanh thu này cũng là một tín hiệuđáng mừng.
2.1.3.2 Kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Hình 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm:
2010, 2011, 2012
Qua biểu đồ trên, ta nhận thấy sự thay đổi của doanh thu và chi phí gầnnhư đi đôi với nhau và sự gia tăng của chi phí có phần trội hơn, điều này giảithích vì sao doanh thu vẫn tăng nhưng nếu tính tỷ lệ thì lợi nhuận lại giảm đi Để
có được mức doanh thu tăng đều từng năm trong điều kiện nền kinh tế khó khănnhư hiện tại, công ty đã phải đầu tư rất nhiều cho các hoạt động bán hàng,
Trang 38(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty ba năm: 2010,
2011, 2012)
Bảng cáo cáo doanh thu chỉ rõ cho chúng ta thấy tình hình hoạt độngkinh doanh trong từng lĩnh vực của doanh nghiệp Thương mại vẫn là lĩnh vựckinh doanh chính của công ty với việc cung cấp máy móc thiết bị xây dựng chođối tác trong nước, đây cũng là lĩnh vực đem lại nguồn doanh thu lớn nhất chocông ty Bên cạnh đó hai lĩnh vực mới của công ty cũng ngày càng thể hiện tầmquan trọng Doanh thu của cả du lịch và xuất khẩu lao động đều tăng đề đặn quatừng năm, điều này cho thấy chiến lược đa dạng hoá các lĩnh vực kinh doanh củacông ty đã bước đầu cho thấy hiệu quả và sự hợp lý của nó
2.2 Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện chiến lược của công ty
2.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và thực hiện chiến lược
2.2.1.1 Phân tích các yếu tố nội lực
Nguồn lực tài chính và vật chất
Đối với mọi doanh nghiệp, vốn là yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại
và hoạt động của họ Với mỗi doanh nghiệp khác nhau với quy mô, lĩnh vựchoạt động khác nhau sẽ có yêu cầu và cách huy động vốn khác nhau, nhưng vaitrò của nó không hề thay đổi Một doanh nghiệp có lượng vốn lớn sẽ đảm bảo sựhoạt động vững chắc và sự tin tưởng của khách hang Ngược lại, một doanhnghiệp có lượng vốn nhỏ, thiếu vốn sẽ gây ra những khó khăn cho hoạt động củacông ty, khiến công ty khó có thể phát triển
Công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và du lịch VIWASEENđược thành lập với vốn điều lệ là 18 tỷ đồng Đây là con số không lớn tuy nhiên
Trang 39mạnh của tổng công ty và sự phát triển không ngừng của chính mình, trongnhững năm qua công ty đã có nhiều biện pháp để mở rộng nguồn vốn kinhdoanh của mình thông qua nhiều phương thức khác nhau, từ việc huy động từ cổđông cho đến việc phát hành cổ phiếu Điều này đóng vai trò quan trọng trongviệc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Chỉ tiêu
Sử dụng vốn Nguồn vốn Sử dụng vốn Nguồn vốn Lượng
(nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng
(nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Luợng
(nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng
(nghìn đồng)
Tỷ trọng (%) Vốn bằng tiền 998.731 13,3 1.600.000 26,75
Các khoản phải thu 6.037693 80,59 3.173.617 53,06 Hàng tồn kho 3.047.544 40,68 4.120.767 68,9
Nguồn: Theo bảng cân đối kế toán – phòng kế toán tài chính
Nhìn vào bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn ta có thể có nhận xétkhái quát như sau: