- Trình bày đợc đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu á 2, Kĩ năng: - Đọc bản đồ, lợc đồ tự nhiên để trình bày tự nhiên của châu á - Phân tích biểu nhiệt độ và lợng ma của một số đ
Trang 1I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:
- Biết đợc vị trí địa lí, giới hạn của châu á trên bản đồ
- Trình bày đợc đặc điểm về kích thớc lãnh thổ của châu á
- Trình bày đợc đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu á
2, Kĩ năng:
- Đọc bản đồ, lợc đồ tự nhiên để trình bày tự nhiên của châu á
- Phân tích biểu nhiệt độ và lợng ma của một số địa điểm để hiểu và trình bày
đặc điểm một số kiểu khí hậu tiêu biểu
3, Thái độ:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trờng
II Trọng tâm: Đặc điểm địa hình.
III Phơng tiện dạy học
GV: - Lợc đồ vị trí địa lí châu á trên địa cầu
- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu á
Giới thiêu: (2’)) Châu á là một châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức
tạp và đa dạng Tính phức tạp, đa dạng đó đợc thể hiện trớc hết qua các cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản Bài học nay chúng ta sẽ tìm hiểu: Tiết 1 - Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
TG Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
8’)
17’)
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: treo lợc đồ vị trí địa lí châu
á trên địa cầu, cho HS biết châu á là
bộ phận của lục địa á - âu
? Quan sát H 1.1, hãy cho biết:
+ Điểm cực Bắc và cực Nam
phần đất liền của châu á nằm trên
những vĩ độ địa lí nào?
+ Châu á tiếp giáp với các đại
dơng và các châu lục nào?
+ Em hãy cho biết ý nghĩa của
* Kích thớc
- Diện tích:
+ phần đất liền: 41,5 triệu km2
+ phần đất liền + các đảo: 44,4 triệu km2
=> Châu lục rộng nhất thế giới
- Khoảng cách + Điểm cực Bắc -> Nam: 8500 km + Từ bờ Tây -> bờ Đông: 9200 km
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính:+ đông - tây hoặc gần đông - tây
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 Bài 2: Khí hậu châu á
I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:
- Trình bày và giải thích đợc đặc điểm khí hậu của châu á
- Nêu và giải thích đợc ệ khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu á
2, Kĩ năng: - Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí
hậu
3, Thái độ: - Có ý thức phòng chống thiên tai.
II Trọng tâm: Hiểu và giải thích đợc đặc điểm khí hậu châu á.
III Phơng tiện dạy học
GV: - Bản đồ các đới khí hậu châu á
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính của châu á do GV tự chuẩnbị
HS: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu châu á qua các tài liệu
IV Tiến trình dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thớc của lãnh thổ châu á và ýnghĩa của chúng đối với khí hậu
? Nêu đặc điểm của địa hình châu á
3, Bài mới: (32 )’)
Giới thiêu: (2’)) Phần mở đầu SGK
Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thớc rộng lớn
và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện để tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và mang tính chất lục địa cao Cụ thể nh thế nào các em sẽ đợc biết trong bài học hôm nay Tiết 2, bài 2 Khí hậu châu á
+ Giải thích tại sao khí hậu châu á chia
thành nhiều đới nh vậy?
HS trả lời, giải thích; GV chuẩn xác
kiến thức
? Quan sát tiếp H 2.1, em hãy cho biết
ngoài các đới dọc theo kinh tuyến 800 Đ
thì từ cực Bắc đến vùng Xích đạo còn có
đới khí hậu nào nữa không? nêu tên?
? Quan sát tiếp H 2.1, em hãy chỉ một
trong các đới có nhiều kiểu khí hậu và
đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó
HS quan sát hình đọc kiểu khí hậu
thuộc đới có nhiều kiểu
? Giải thích tại sao khí hậu châu á lại
chia thành nhiều kiểu nh vậy?
- GV chốt lại (sử dụng bảng phụ)
- GV chuyển sang mục 2
1 Khí hậu châu á phân hoá đa dạng
a, Khí hậu châu á phân hoá thành nhiều đới khác nhau
- Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc
đến vùng Xích đạo
+ Đới khí hậu cực và cận cực + Đới khí hậu ôn đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt + Đới khí hậu nhiệt đới + Đới khí hậu xích đạo
=> Giải thích: Do lãnh thổ nằm trảidài trên nhiều vĩ độ từ vùng cựcBắc đến vùng xích đạo làm phânhoá khí hậu thành nhiều đới
b, Các đới khí hậu châu á thờng phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Khí hậu phân hoá thành nhiềukiểu khác nhau do:
+ Lãnh thổ rộng lớn + Có các dãy núi và sơn nguyêncao:
Ngăn ảnh hởng của biển vàonội địa
Khí hậu thay đổi theo độ cao
Trang 4Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+) Chia lớp thành 6 nhóm
+) Nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2, 3 nghiên cứu kiểu khí hậu
gió mùa cụ thể:
Nhóm 1: sự phân mùa và đặc điểm
các mùa của kiểu khí hậu gió mùa
Nhóm 2: kiểu khí hậu gió mùa có
mấy loại?
Nhóm 3: cho biết sự phân bố của
kiểu khí hậu gió mùa
+ Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu kiểu khí hậu
lục địa
Nhóm 4: sự phân mùa và đặc điểm
các mùa của kiểu khí hậu lục địa
Nhóm 5: kiểu khí hậu lục địa có
mấy loại?
Nhóm 6: cho biết sự phân bố của
kiểu khí hậu lục địa
địa hình
2 Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
Khí hậu gió mùa:
- Phân bốNam á và Đông Nam á ,Đông á
Khí hậu lục địa
Tiết 3 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á
I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: - Trình bày đợc đặc điểm chung của song ngòi châu á Nêu và giải
thích đợc sự khác nhau về chế độ nớc, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
- Trìng bày đợc cảnh quan tự nhiên ở châu á và giải thích đợc sự phân bố một
số cảnh quan
2, Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên
3, Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông
II Trọng tâm: Sông ngòi châu á
III Phơng tiện dạy học
GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á
HS: - Su tầm một số tranh ảnh về sông ngòi hoặc cảnh quan châu á
III Tiến trình dạy học
Trang 5’)
6’)
? Nêu đặc điểm của sông ngòi châu á
GV sử dụng câu hỏi gợi mở:
+ Mạng lới sông ngòi của châu á nh thế
nào?
+ Sự phân bố của sông ngòi châu á ra
sao?
+ Sông ngòi châu á có giá trị kinh tế gì?
+ Nhiệm vụ: các nhóm dựa vào H 2.1, H
2.1 kết hợp với thông tin SGK và kiến
thức đã học tìm hiểu đặc điểm các hệ
thống sông theo những nội dung sau:
Hệ thống sông? Tên các con sông
lớn?
Nơi bắt nguồn? Hớng chảy?
Đổ vào biển và đại dơng nào?
Nguồn cung cấp nớc ? Chế độ nớc?
+ Tên các đới cảnh quan của châu á,
theo thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc theo
kinh tuyến 800Đ
+ Tên các cảnh quan phân bố ở các khu
vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở
khu vực khí hậu lục địa khô hạn
? Nhận xét về cảnh quan tự nhiên châu
á, giải thích?
- HS quan sát H 3
? Nêu đặc điểm của rừng lá kim, rừng
cận nhiệt và rừng nhiệt đới
? Các loại rừng này phân bố ở đâu?
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự
nhiên châu á, thông tin SGK và vốn
hiểu biết:
? Thiên nhiên châu á có những thuận
lợi, khó khăn đối với sản xuất và đời
- Sông ngòi châu á có giá trị kinh tế
về nhiều mặt: giao thông, thuỷ điện,
du lịch, cấp nớc cho sản xuất và sinhhoạt
* Đặc điểm các hệ thống sông ở cáckhu vực
- Bắc á: mạng lới sông ngòi dày
đặc.Mùa đông: sông bị đóng băngkéo dài.Mùa xuân: nớc sông lênnhanh (do băng tuyết tan ) gây ra lũbăng lớn
- Khu vực châu á gió mùa: Cómạng lới sông ngòi dày đặc với nhiềusông lớn Chế độ nớc phụ thuộc chế
* Giá trị: Giao thông, thuỷ điện, cungcấp nớc cho sản xuất,sinh hoạt, dulịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
- Các cảnh quan tự nhiên châu áphân hoá đa dạng (gồm 10 đới cảnhquan)
- Cảnh quan khu vực khí hậu gió mùa
và khu vực khí hậu lục địa chiếmdiện tích lớn
- Tìm hiểu một số cảnh quan rừng + rừng lá kim: Xi-bia
+ rừng cận nhiệt: Đông á + rừng nhiệt đới: Đông á, Nam á,
Đông Nam á
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á
Trang 6? Dựa vào bản đồ trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu á.
Tiết 4 Bài 4: Phân tích hoàn lu gió mùa Châu á
I Mục tiêu bài học
III Phơng tiện dạy học
GV: - Hai lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về muà đông và mùa hạ ởchâu á, bản đồ trống châu á
HS: Chuẩn bị bảng phụ
IV.Tiến trình dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
Dựa vào bản đồ trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu á
3, Bài mới: (32 )’)
Giới thiêu: (2’)) GV nêu mục đích, nhiệm vụ của bài thực hành; hớng dẫn HS cách
tiến hành bài học
TG Hoạt động dạy học của GV,
? Cho biết cách biểu hiện các
trung tâm áp thấp, áp cao
Bảng 1: Hớng gió về mùa đông và hớng gió về
mùa hạ ở châu á
Khu vực Hớng gió mùa Đông Hớng gió mùa Hạ
Đông á Tây Bắc - ĐôngNam Đông Nam -Tây Bắc
ĐôngNam á Bắc, Đông Bắc -Tây Nam Nam, Tây Nam- Đông Bắc
Nam á Đông Bắc- TâyNam Tây Nam -Đông Bắc.
2 Tổng kết
Trang 7tăng.)
? Để xác định hớng gió ta
dựa vào đâu?
(Gió thổi từ vùng áp cao đến
vùng áp thấp)
? Sự thay đổi khí áp theo mùa
là do đâu?
(Do sự sởi nóng và hoá lạnh
theo mùa, khí áp trên lục địa
cũng nh trên biển thay đổi
ơng
Mùahạ
Đông á Đông Nam
- Tây Bắc
Ha Oai -> Iran
ĐôngNam á Nam, TâyNam -
Đông Bắc
Nam ấn Độ
D-ơng , Ôxtrâylia-> Iran
Nam á Tây Nam -Đông Bắc Nam ấn Độ D-ơng, Ôxtrâylia
-> Iran
4, Củng cố: (5 )’)
- Điền trên bản đồ trống châu á các áp cao, áp thấp
- Vẽ hớng gió mùa đông, mùa hạ
- Nguyên nhân hình thành các áp cao: Xibia, Ha-Oai, Nam ấn Độ Dơng,
Ôxtrâylia và áp thấp: A -lêut, X.Đ Ô-xtrây-li-a, Nam ấn Độ Dơng, Iran
- ảnh hởng của khí hậu nơi các khí áp đi qua
5, HDVN: (2 )’) Hoàn thành bài thực hành
- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 5 - bài 5 Đặc điểm dân c, xã hội châu á
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5 Bài 5: đặC ĐIểM DÂN CƯ, Xã HộI CHÂU á
I Mục tiêu bài học
- So sánh số liệu để nhận biết sự gia tăng dân số các châu lục, thấy đợc châu á
có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số châu á đạt mứctrung bình của thế giới
- Quan sát ảnh và lợc đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu á
Trang 83, Thái độ:
Giáo dục ý thức về dân số và kế hoạch hoá gia đình
II Trọng tâm: Một châu lục đông dân nhất thế giới.
III Phơng tiện dạy học
Giới thiêu: (2 ) ’) Phần mở đầu SGK
12’)
8’)
10’)
Hoạt động 1: Cá nhân- Nhóm
- HS dựa vào bảng 5.1 kết hợp bản đồ tự nhiên
châu á, vốn hiểu biết trả lời câu hỏi :
? Vì sao dân c lại tập trung đông ở châu á ?
? Tính tốc độ gia tăng dân số của mỗi châu lục,
toàn thế giới tăng mấy lần? Nhận xét về tốc độ
tăng dân số của châu á so với các châu lục và
toàn thế giới? Giải thích vì sao?
Mỗi nhóm tính một châu lục và nhận xét
? Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á hiện nay đã
có sự thay đổi nh thế nào? Vì sao?
Hoạt động 2: HS hoạt động theo cặp
? Quan sát H 5.1, em hãy cho biết dân c châu
á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc
sống chủ yếu ở những khu vực nào?
? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh
thành phần chủng tộc của châu á và châu âu
? Các chủng tộc có quyền bình đẳng không? Vì
sao?
Hoạt động 3: HS làm việc theo nhóm
? Dựa vào hiểu biết, kết hợp quan sát SGK và
Mỗi nhóm thảo luận 1 tôn giáo với thời gian
1 Châu lục đông dân nhất thế giới
- Dân số đông và tăng nhanh:(Bảng 5.1 sgk)
- Tỉ lệ gia tăng dân số củachâu á đã giảm đáng kể nh-
ng có số dân đông nhất thếgiới chiếm hơn 50% dân sốcủa thế giới
2 Dân c thuộc nhiều chủng tộc
Dân c châu á có thànhphần chủng tộc đa dạng, chủyếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, và số ít
Trang 92 phót
§¹i diÖn nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶; GV chuÈn
kiÕn thøc
? C¸c t«n gi¸o cã vai trß nh thÕ nµo?
? ViÖt Nam cã nh÷ng t«n gi¸o nµo?
Trang 10I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức: - Củng cố thêm kiến thức về dân c-xã hội châu á.
- Biết và giải thích đợc đặc điểm phân bố dân c châu á
2, Kĩ năng:
- Biết quan sát, nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để tìm ra đặc điểm phân bố dân
cư
- Nhận xét lợc đồ phân bố dân c châu á
- Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số châu á
3, Thái độ: Yêu thích môn học và ý thức về dân số đối với tài nguyên và môi trờng.
HS: Học bài và làm bài theo hớng dẫn
IV Tiến Trình dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 ) ’) ? Vì sao dân c lại tập trung đông ở châu á ?
3, Bài mới: (32 )’)
Giới thiêu: (2’))
GV đề nghị HS nhắc lại đặc điểm địa hình và khí hậu châu á đồng thời dự
đoán khu vực noà của châu á có dân c sống tha thớt
GV đề nghị 1 HS đọc tên bài thực hành, các mục lớn trong bài và nêu cách làmviệc và yêu cầu HS lần lợt giải quyết hai mục lớn của bài
châu á, bản đồ tự nhiên châu á (làm việc
theo nhóm) hoàn thành một cột trong bảng số
liệu Sau đó nhận xét và giải thích sự phân bố
+ Vùng ven biển, tại các đồngbằng châu thổ (đất đai màu mở,khí hậu điều hoà, giao lu thuậnlợi )
+ Vùng đông dân, nơi giao luthuận lợi
Trang 11(A-Diện tích lớn nhất
Khí hậu khắc nghiệt (lạnh giá hoặc khô hạn), địa hình hiểm trở, mạng lới sông ngòi kém phát triển.
Diện tích khá lớn
Khí hậu ôn đới lục địa và nhiệt
đới khô , địa hình đồi núi cao nguyên mạng lới sông ngòi tha.
Từ 51 đến
100 ngời/
km 2
Đông Trung Quốc, Cao nguyên Đê Can ấn
Độ, ven Địa Trung Hải, một số đảo xi-a => dân c tập trung đông.
In-đô-nê-Diện tích nhỏ
Địa hình đồi núi thấp; khí hậu
ôn hoà, có ma; lu vực các con sông lớn
Trên 100
ngời/km 2
Ven biển Nhật Bản, Đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, Phi Lip Pin, Bắc Brunay, Ma lai xi a, Bắc và một số đảo, Inđônêxia, Nam Thái Lan, Đồng bằng ấn - Hằng( ấn Độ) =>
dân c tập trung với mật độ dân số cao.
Diện tích rất nhỏ
- khí hậu ôn đới hải dơng và nhiệt đới gió mùa.
- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng.
- Mạng lới sông ngòi dày, nhiều nớc.
- Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đồ thị.
3 Dân c, xã hội châu á có đặc điểm gì? Trình bày, giải thích sự phân bố dân c,
đô thi của châu á
Đề cơng ôn tập
Câu 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, lãnh thổ, địa hình, khoáng sản của châu á Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố: vị trí, kích thớc lãnh thổ, địa hình, khí
hậu, sông ngòi, cảnh quan châu á
Câu 3: Dựa vào H1.2: Nêu tên các dãy núi chính, các sơn nguyên, các đồng bằng lớn
của châu á ( xác định vị trí trên bản đồ)
Câu 4: Dựa vào H1.2 và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau
Bắc á
Đông á, Nam á,
Đông Nam á
Tây Nam á, Trung á
Câu 5: Dựa vào hình 2.1, H4.1, H4.2 và kiến thức đã học nêu tên các đới; các kiểu khí
hậu và các hớng gió chính của châu á Giải thích sự phân hoá khí hậu châu á?
Câu 6: Hoàn thành bảng sau:
Khí hậu gió mùa
Trang 12Khí hậu lục địa
Câu 7: Trình bày đặc điểm chính về số dân, sự gia tăng dân số, thành phần và sự phân bố
các chủng tộc của châu á Châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?
Câu 8: Trình bày đặc điểm phân bố dân c, đô thị của châu á và giải thích
Đề cơng ôn tập
Câu 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, lãnh thổ, địa hình, khoáng sản của châu á Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố: vị trí, kích thớc lãnh thổ, địa hình, khí
hậu, sông ngòi, cảnh quan châu á
Câu 3: Dựa vào H1.2: Nêu tên các dãy núi chính, các sơn nguyên, các đồng bằng lớn
của châu á ( xác định vị trí trên bản đồ)
Câu 4: Dựa vào H1.2 và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau
Bắc á
Đông á, Nam á,
Đông Nam á
Tây Nam á, Trung á
Câu 5: Dựa vào hình 2.1, H4.1, H4.2 và kiến thức đã học nêu tên các đới; các kiểu khí
hậu và các hớng gió chính của châu á Giải thích sự phân hoá khí hậu châu á?
Câu 6: Hoàn thành bảng sau:
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
Câu 7: Trình bày đặc điểm chính về số dân, sự gia tăng dân số, thành phần và sự phân bố
các chủng tộc của châu á Châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?
Câu 8: Trình bày đặc điểm phân bố dân c, đô thị của châu á và giải thích
Trang 13- ý thức học tập nghiêm túc và trung thực trong cuộc sống.
II Trọng tâm: Đặc điểm tự nhiên
III.Chuẩn bị của GV-HS
1.GV: - Bản đồ tự nhiên châu á
- Bản đồ các đới các kiểu khí hậu châu á
- Bản đồ dân c và đô thị châu á
2.HS: - Ôn tập theo câu hỏi hớng dẫn
IV Hoạt động dạy học :
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
3, Bài mới: (32 )’)
*Giới thiêu: (1 )’)
GV nêu yêu cầu của bài ôn tập
Hoạt động1 : HS làm việc theo nhóm.
I Đặc điểm tự nhiên của châu á
Các nhóm dựa vào kiến thức đã học, kết hợp với H1.1, H1.2
- Nhóm 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, lãnh thổ, địa hình, khoáng sản
của châu á
- Nhóm 2: Phân tích ảnh hởng của vị trí lãnh thổ địa hình tới khí hậu, sông
ngòi, cảnh quan châu á
- Nhóm 3: Dựa vào H1.2: Nêu tên các dãy núi chính, các sơn nguyên, các đồng
bằng lớn của châu á ( xác định vị trí trên bản đồ)
- Nhóm 4: Dựa vào H1.2 và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau
Bắc á
Đông á, Nam á,
Đông Nam á
Tây Nam á, Trung á
- Nhóm 5: Dựa vào hình 2.1, H4.1, H4.2 và kiến thức đã học nêu tên các đới;
các kiểu khí hậu và các hớng gió chính của châu á Giải thích sự phân hoá khí hậu châu á?
- Nhóm 6: Hoàn thành bảng sau:
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
Hoạt động 2: Nhóm
II Đặc điểm dân c - xã hội châu á
- Nhóm 7: Trình bày đặc điểm chính về số dân, sự gia tăng dân số, thành phần và
sự phân bố các chủng tộc của châu á Châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?
Trang 14- Nhóm 8: Trình bày đặc điểm phân bố dân c, đô thị của châu á và giải thích
Các nhóm thảo luận, hoàn thành theo yêu cầu đề ra (10' )
Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức qua bản đồ
- Học bài cũ (tiết 1 đến tiết 6)
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:23/10/2012
Ngày dạy:26/10/2012
Tiết 9: Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu kiểm tra
1, Kiến thức: Nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, rút ra những sai lệch
trong quá trình học tập để kịp thời bổ sung, uốn nắn
2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày và vẽ các sơ đồ, biểu đồ.
3, Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác và trung thực trong học tập và thi, kiểm tra
II Trọng tâm: Học sinh làm bài đạt kết quả cao.
III Phơng tiện dạy học
1 Giáo viên: Đề kiểm tra
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng
1 Chủng tộc Môn-gô-lô-it của châu á phân bố chủ yếu ở:
a Bắc á, Đông á, Đông Nam á b Bắc á, Tây Nam á,Trung á
Trang 15c Đông á, Đông Nam á, Nam á d Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á
2 Khí hậu châu á, phân thành nhiều đới khí hậu là do:
a Lãnh thổ rộng lớn
b Các các dãy núi và sơn nguyên cao
c Lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
d Lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao
3 Dân c châu á tập trung đông ở các khu vực:
a Bắc á, Đông á, Đông Nam á b Đông á, Đông Nam á,Nam á
c Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á d Đông á , Nam á, TâyNam á
2 Rừng nhiệt đới ẩm b) Ven Địa Trung Hải ở Tây Nam á
3 Rừng cận nhiệt c) Đông Nam á , Nam á
4 Rừng cây bụi lá cứng Địa Trung Hải d) Tây Nam á và vùng nội địa
5 Hoang mạc và bán hoang mạc e) Đồng bằng Tây Xi-bia, sơn nguyên
Trung Xi- bia, một phần ở Đông Xi-bia
Phần tự luận Câu 3 : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á?
Câu 4 : Châu á phổ biến các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó
Đáp án và biểu điểm Phần trắc nghiệm
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng.(2 điểm)
Câu 3 : Những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á (3 điểm)
- Châu lục đông dân nhất thế giới
Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á đã giảm đáng kể nhng có số dân đông nhất thếgiới chiếm hơn 50% dân số của thế giới
Châu á phổ biến các kiểu khí hậu : khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó
- Kiểu khí hậu gió mùa:
+ Mùa đông gió từ nội địa thổi ra, không khí khô lạnh, ma không đáng kể + Mùa hạ gió từ đại dơng thổi vào đất liền , thời tiết nóng ẩm và ma nhiều
+ Phân bố ở: Đông Nam á, Nam á, Đông á, Bắc á
Trang 16- Kiểu khí hậu lục địa:
+ Mùa đông lạnh
+ Mùa hạ khô nóng
+ Lợng ma thay đổi từ 200 -> 500mm
+ Độ ẩm không khí thấp
+ Phân bố : Tây Nam á và vùng nội địa
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng
1 Hai khu vực có ma nhiều nhất của châu á
a Đông á và Bắc á b Nam á và Đông Nam á
c Bắc á và Tây Nam á d Trung á và Tây Nam á
2 Dân c châu á tập trung đông ở các khu vực:
a Bắc á, Đông á, Đông Nam á b Đông á, Đông Nam á, Nam
á
c Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á d Đông á, Nam á, Tây Nam á
3 Khí hậu châu á, phân thành nhiều đới khí hậu là do:
a Lãnh thổ rộng lớn
b Các các dãy núi và sơn nguyên cao
c Lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
d Lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao
Câu 2: Hãy điền vào chỗ trống (…)
Sông ngòi châu á có mạng lới ………., có nhiều hệ thống
……… ………
có………
phức tạp Câu 3 Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau thể hiện các khu vực phân bố chính của các chủng tộc ở châu á Đông Nam á Nam á Tây Nam á
Ô-xtra-lô-it Môn-gô-lô-it Ơ-rô-pê-ô-it Đông á Bắc á Trung á
Phần tự luận Câu 4 : Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc lãnh thổ của châu á Đặc điểm đó ảnh hởng đối với khí hậu nh thế nào? Câu 5 : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á? ………
………
………
………
………
………
Trang 17Đáp án và biểu điểm Phần trắc nghiệm
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng.(1,5 điểm)
- Kích thớc lãnh thổ Diện tích đất liền: 41,5 triệu km2
Diện tích đất liền + diện tích các đảo phụ thuộc44,4 triệu km2
=> Châu á nằm trải dài trên vĩ độ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo;tiếp giáp với 2 châu lục: Châu Âu , Châu Phi; với 3 đại dơng: Bắc Băng Dơng, TháiBình Dơng, ấn Độ Dơng
=> Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
* ảnh hởng
Làm cho khí hậu phân thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Câu 5 Những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á (3 điểm)
- Châu lục đông dân nhất thế giới
Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á đã giảm đáng kể nhng có số dân đông nhất thếgiới chiếm hơn 50% dân số của thế giới
Trang 18Thứ 5 ngày 23 tháng 10 năm 2008
Họ tên: ……… Kiểm tra 45 phút
Lớp:……… ………… Môn: Địa lí8
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng
1 Hai khu vực có ma nhiều nhất của châu á
a Đông á và Bắc á b Nam á và Đông Nam á
c Bắc á và Tây Nam á d Trung á và Tây Nam á
2 Dân c châu á tập trung đông ở các khu vực:
a Bắc á, Đông á, Đông Nam á b Đông á, Đông Nam á, Nam á
c Đông Nam á, Nam á, Tây Nam á d Đông á, Nam á, Tây Nam á
3 Khí hậu châu á, phân thành nhiều đới khí hậu là do:
a Lãnh thổ rộng lớn
b Các các dãy núi và sơn nguyên cao
c Lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
d Lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao
4 Châu á có tổng diện tích là:
a 40,4 triệu km2 b 41,4 triệu km2
c 43,4 triệu km2 d 44,4 triệu km2
Câu 2: Hãy điền vào chỗ trống (…)
Sông ngòi châu á có mạng lới ………., có nhiều hệ thống
……… ………
có………
phức tạp Câu 3: Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau thể hiện các khu vực phân bố chính của các chủng tộc ở châu á Đông Nam á Nam á Tây Nam á
Ô-xtra-lô-it Môn-gô-lô-it Ơ-rô-pê-ô-it Đông á Bắc á Trung á
Phần tự luận Câu 4 : Trình bày đặc điểm địa hình châu á Cho biết địa hình có ảnh hởng đối với khí hậu và sông ngòi nh thế nào? Câu 5 : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á? ………
………
………
………
Trang 19Đáp án và biểu điểm Phần trắc nghiệm
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng.(2 điểm)
Có nhiều hệ thống núi đồ sộ: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, An – tai…
Có nhiều sơn nguyên cao Trung Xi – bia, Tây Tạng, A ráp, I-ran, Đê –can…
Nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính:
+ đông - tây hoặc gần đông - tây
+ bắc - nam hoặc gần bắc – nam
-> địa hình bị chia cắt phức tạp
Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở trung tâm
Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm
* Địa hình có ảnh hởng đối với khí hậu và sông ngòi
Địa hình có các dãy núi và sơn nguyên cao nên ảnh hởng tới khí hậu:
+ ngăn ảnh hởng của biển vào nội địa
+ khí hậu thay đổi theo độ cao địa hình
=> xuất hiện các kiểu khí hậu khác nhau
Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính, địa hình bị chia cắt phức tạp nên sôngngòi châu á có mạng lới khá phát triển
Câu 5 : Những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á (3 điểm)
- Châu lục đông dân nhất thế giới
Tỉ lệ gia tăng dân số của châu á đã giảm đáng kể nhng có số dân đông nhất thếgiới chiếm hơn 50% dân số của thế giới
Trang 20- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nớc châu á.
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm phát triển kinh tế của một số nớc ở châu á
2, Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội.
3, Thái độ:
- ý thức phấn đấu trong học tập để góp phần xây dựng quê hơng đất nớc
II Trọng tâm: Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nớc và vùng lãnh thổ châu
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
Hoạt động 2:35’
Nhóm
Bớc 1: GV phát phiếu học tập cho các
nhóm với nội dung câu hỏi nh nhau
Bớc 2: Các nhóm HS trao đổi thảo luận và
điền kết quả vào phiếu
Cách thức báo cáo:
1 HS đọc bản báo cáo và 1 HS sử dụng BĐ
chỉ các nớc đợc nêu tên (Các HS khác
quan sát, nhận xét và đối chiếu các nớc
trên atlát Địa lí các châu)
Bớc 3: GV chuẩn hóa kiến thức bằng
thông tin phản hồi chuẩn bị trớc(bảng phụ)
=> Đánh giá chung về tình hình phát
triển kinh tế-xã hội của các nớc châu á?
2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nớc và lãnh thổ.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai,nền kinh tế các nớc châu á cónhiều biến chuyển mạnh mẽ
- Trình độ phát triển kinh tế - xãhội giữa các nớc và vùng lãnh thổrất khác nhau (không đều)
- Bên cạnh Nhật Bản là nớc pháttriển cao thứ hai thế giới với nềnKT-XH phát triển toàn diện thì vẫncòn rất nhiều nớc khác ở châu á cóthu nhập thấp, đời sống nhân dânnghèo khổ
4, Củng cố: (5’)
? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển sớm nhất của châu á
5, HDVN: (2’))
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trớc bài mới:
Tiết 10 - Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế-xã hội ở các nớc châu á
Trang 21- Đọc bản đồ, lợc đồ kinh tế châu á để trình bày đặc điểm kinh tế châu á.
- Quan sát tranh ảnhvề một số hoạt động kinh tế của châu á
3, Thái độ:
- Phản đối các hoạt đông kinh tế làm ảnh hởng xấu đến môi trờng.
II Trọng tâm: Ngành nông nghiệp và công nghiệp
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: -Giáo án điện tử
HS: -Nghiên cứu bài ,có đủ SGK.VBT
IV Hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ:(3’)
2Điền tên các quốc gia và vùng lãnh thổ châu á vào bảng sau :
Đặc điểm kinh tế các nớc Tên nớc, vùng lãnh thổ
Nớc có nền kinh tế phát triển cao Nhật Bản
Nhóm nớc công nghiệp mới Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan
Nhóm nớc công nghiệp hóa nhanh, nông
nghiệp đóng vai trò quan trọng Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan
Nhóm nớc đang phát triển chủ yếu là
Nhóm giàu khoáng sản, trình độ kinh tế
3, Bài mới: (36’)
Giới thiêu: (1’) Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nớc châu á đã
đẩy mạnh phát triển kinh tế, vơn lên theo hớng CNH, HĐH Nhìn chung sự phát triểncủa các nớc không đồng đều, song nhiều nớc đã đạt đợc một số thành tựu to lớn
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : 15’
?Châu á phân ra các khu vực khí hậu
nào ?
?Tơng ứng với các khu vực khí hậu có
những khu vực nào của châu á ?
?Q.sát H8.1 nhận xét cơ cấu cây trồng
vật nuôi của châu á ?
Nhóm
Dựa vào H8.1, H8.2, nội dung SGK và
kiến thức đã học hãy trả lời những câu
hỏi sau:
1 Nông nghiệp
Trang 22So sánh các loại cây trồng, vật nuôi
phổ biến ở 3 khu vực Đông á, Đông
Nam á, Nam á với khu vực Tây Nam
á , nội địa với khu vực Bắc á?
? Dựa vào H8.2, cho biết những nớc có
sản lợng lúa gạo lớn nhất châu á? Sản
lợng lúa gạo,lúa mì châu á chiếm bao
nhiêu % so với thế giới?
? Dựa vào bảng 8.1 trả lời câu hỏi:
+ Những nớc nào khai thác than và dầu
Đông á, Nam á), chiếm 93% sản ợng thế giới (2003)
l-+ Lúa mì, ngô: trồng nhiều ở vùng đấtcao, nơi có khí hậu khô, chiếm 39%sản lợng lúa mì thế giới (2003)
- Sản xuất lơng thực ở các nớc TrungQuốc, ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam đã
đạt đợc kết quả vợt bậc
* Chăn nuôi
Các vật nuôi của châu á cũng rất đadạng: Trâu, bò, lợn, gà, vịt, dê, bò, cừu,ngựa, tuần lộc
2 Công nghiệp
Công nghiệp đa dạng nhng phát triểncha đều
- Công nghiệp khai khoáng phát triển
ở nhiều nớc
- Luyện kim, cơ khí, chế tạo điện tửphát triển mạnh ở Nhật Bản, TrungQuốc, ấn Độ, Hàn Quốc
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng phát triển ở hầu hết các nớc
3 Dịch vụ
- Đa dạng, ngày càng phát triển
- Những nớc có ngành dịch vụ pháttriển cao: Nhật Bản, Xin -ga - po, HànQuốc
Trang 23+ Dựa vào bản đồ kinh tế châu á và
+ Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch
vụ trong cơ cấu GDP với GDP theo
đầu ngời của các nớc nói trên nh thế
nào?
? Tại sao châu á lại u tiên phát triển
công nghiệp ,dịch vụ?
4, Củng cố: (3’)
Điền tên các quốc gia và vùng lãnh thổ châu á vào bảng sau :
Ngành Thành tựu kinh tế Tên quốc gia và vùng lãnh thổ
Nông
nghiệp Nớc đông dân,sản xuất đủ lơngthực và xuất khẩu T.Quốc,ấn Độ
Các nớc sản xuất lúa gạo xuất
Ngày dạy: Tiết 11 Bài 9: Khu vực Tây Nam á
I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:
Trang 24- Xác định đợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực Tây Nam á trênbản đồ
- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình (chủ yếu là núi và caonguyên) khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thếgiới
- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế của khu vực: Trớc đây, đại bộ phận dân c làm nôngnghiệp, ngày nay có công nghiệp và thơng mại phát triển, nhất là công nghiệp khaithác và chế biến dầu khí
- Hiểu đợc vị trí địa lí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á
2, Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc lợc đồ, bản đồ tự nhiên, kinh tế để trình bày
đặcđiểm tự nhiên, kinh tế khu vực
3, Thái độ: - Lòng yêu hoà bình phản đối chiến tranh
II Trọng tâm: Đặc điểm tự nhiên.
III Phơng tiện dạy học
GV: - Bản đồ Tây Nam á
HS: - Một số tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế các quốc gia khu vực Tây Nam á
IV Tiến trình dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
? Trình bày những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á
? Nêu đặc điểm phát triển công nghiệp của các nớc châu á
3, Bài mới: (32 )’)
Giới thiêu: (2 ) ’) Phần mở đầu SGK
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
7’)
12’)
Hoạt động 1: Cả lớp
? Dựa vào H 9.1, em hãy cho biết
khu vực Tây Nam á:
+ Tiếp giáp với các vịnh, biển, các
khu vực và châu lục nào?
hình của Tây Nam á nh thế nào?
? Dựa vào H 9.1 và H 2.1, em hãy
kể tên các đới và kiểu khí hậu của
Tây Nam á
? Khu vực Tây Nam á có những
tài nguyên nào? phân bố chủ yếu
ở đâu?
? Quan sát H9.3, em hãy cho biết
khu vực Tây Nam á bao gồm các
quốc gia nào? kể tên quốc gia có
diện tích lớn nhất, nhỏ nhất?
? Cho biết đặc điểm dân c Tây
+ Khu vực: Trung á, Nam á
+ Châu lục: châu Phi, châu Âu
=> chủ yếu là núi và cao nguyên
=> Phân bố: Đồng bằng Lỡng Hà, các
đồng bằng của bán đảo A-rap và vùng vịnhPec-xích
3 Đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị
Trang 2511’) và tài nguyên thiên nhiên, Tây
Nam á có thể phát triển các
ngành kinh tế nào? Vì sao lại phát
triển các ngành đó?
? Dựa vào H 9.4, cho biết Tây
Nam á xuất khẩu dầu mỏ đến các
khu vực nào?
+ Trớc chiến tranh thế giới 2
+ Sau chiến tranh thế giới 2
+ Nay: đặc biệt tham gia tổ
chức OPEC -> chống lại sự thao
túng của các nớc phát triển trong
việc mua bán, định đoạt giá cả
dầu mỏ
+ Hàng năm khai thác > 1 tỉ m3
dầu mỏ, chiếm 1/2 sản lợng dầu
thế giới
? Tại sao nói Tây Nam á là một
"điểm nóng" của thế giới về chính
+ Hầu hết dân c theo đạo hồi (trừ Ixran en)
Kinh tế
Nay phát triển công nghiệp và thơng mại
đặc biệt là ngành công nghiệp khai thác vàchế biến dầu mỏ
- Chính trị
Là "điểm nóng" của thế giới:
+ Có vị trí địa lí có ý nghĩa chiến lợcquan trọng: ngã ba của châu Âu, châu Phi,châu á => tranh chấp gay gắt
+ Nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú
=> chiến tranh + Xung đột sắc tộc, bộ tộc
Trang 26Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á
I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:
- Nhận biết đợc 3 miền địa hình của khu vực: miền núi ở phía Bắc, sơn nguyên
ở phía Nam, đồng bằng ở giữa và vị trí của các quốc gia trong khu vực N á
- Hiểu trình bày đợc đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan N á
2, Kĩ năng:
- Phân tích đợc ảnh hởng của vị trí địa lí, địa hình đối với khí hậu, đặc biệt của
địa hình đối với sự phân bố ma trong khu vực
3, Thái độ:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trờng
II Trọng tâm: Đạc điểm địa nình và khí hậu.
III Phơng tiện dạy học
GV: - Bản đồ tự nhiên Nam á
- Bản đồ khí hậu Nam á
- Lợc đồ phân bố ma khu vực Nam á
HS: Tìm hiểu hoạt động của gió mùa ở khu vực
IV Tiến trình dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 ) ’)
? Nêu đặc điểm địa hình, khí hậu và tài nguyên của khu vực Tây Nam á
3, Bài mới: (32 )’)
Giới thiêu: (2’)) Phần mở đầu SGK
TG Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
15’)
15’)
Hoạt động 1: Cá nhân
- Dựa vào hình 10.1, em hãy:
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu
vực Nam á
GV gợi ý:
+ Nằm từ khoảng vĩ độ nào?
+ Tiếp giáp với biển, khu vực nào?
? Nêu tên các quốc gia trong khu
vực
? ảnh hởng của vị trí địa lí đến khí
hậu của khu vực nh thế nào?
? Dựa vào H10.1, thông tin SGK
em hãy cho biết: các miền địa hình
chính từ Bắc xuống Nam của khu
vực Nam á, đặc điểm của các miền
địa hình đó?
Hoạt động 2: Cá nhân
? Quan sát hình 10.2 kết hợp với
kiến thức đã học, em hãy cho biết
khu vực Nam á chủ yếu nằm trong
đới khí hậu nào?
- GV trình bày sự phân hoá của khí
* Địa hình: bao gồm 3 miền
- Phía bắc: án ngữ bởi dãy Hi-ma-lay-a
đồ sộ, hùng vĩ
+ Hớng TB - ĐN dài khoảng 2600 km + Rộng 320 -> 400 km
- Phía Nam: Sơn nguyên Đê Can tơng đốithấp, bằng phẳng, 2 rìa đợc nâng lên tạothành 2 dãy Gát Tây và Gát Đông
- ở giữa: Đồng bằng ấn - Hằng rộng lớn,bằng phẳng, kéo dài > 3000 km (biếnAráp -> V.Bengan), rộng 250 - 350 km
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Sự phân hoá khí hậu:
+ Trên vùng đồng bằng và sơn nguyênthấp
Mùa đông: lạnh khô
Mùa hạ: nóng ẩm + Trên các vùng núi cao Hi-ma-lay-a (s-
ờn nam) Phần thấp: nhiệt đới gió mùa ẩm, manhiều
Lên cao: mát dần
Trang 27>100mm + Vùng Tây Bắc ấn Độ và Pa- kit-tan:khí hậu nhiệt đới khô, lợng ma 200 -500mm.
=> khí hậu phân hoá rất phức tạp do đặc
điểm địa hình chi phối mạnh mẽ
- Lợng ma phân bố không đều + ma nhiều -> sờn đón gió: Đồng bằngsông Hằng , Gát Tây - Gát Đông
+ ma ít - > sờn khuất gió: Tây Bắc Nam
á, cao nguyên Đê - Can
* Sông ngòi: có nhiều sông lớn: Sông ấn,sông Hằng, sông Bra-ma-put
* Cảnh quan đa dạng chủ yếu là rừngnhiệt đới, xa van
4, Củng cố: (5 )’)
+ Nam á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền?
+ Giải thích nguyên nhân dẫn đén sự phân bố ma không đều ở khu vực Nam á?
5, HDVN: (2 )’)
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trớc bài mới:
Tiết 13 - Bài 11: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13 Bài 11: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á
I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:
- Thấy đợc dân c Nam á chủ yếu là theo ấn Độ giáo, Hồi giáo Tôn giáo đã có
ảnh hởng đến phát triển kinh tế - xã hội ở Nam á
- Thấy đợc các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó ấn
Độ có nền kinh tế phát triển nhất
2, Kĩ năng:
- Phân tích lợc đồ phân bố dân c khu vực Nam á và bằng số liệu thống kê để nhận biết và trình bày đợc: đây là khu vực tập trung dân c đông đúc với mật độ dân sốlớn nhất thế giới
HS: - Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế của các khu vực Nam á
III Tiến trình dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Trang 283, Bài mới: (22 )’)
Giới thiêu: (2’))
Khu vực Nam á có tài nguyên thiên nhiên giàu có, là một trong những cái nôicủa nền văn minh Cổ đại thế giới Hiện nay Nam á vẫn là khu vực các nớc đang pháttriển, có dân c đông bậc nhất thế giới
- GV nhấn mạnh: Hai khu vực đông
dân nhất châu á: Đông á và Nam á
trong 2 khu vực đó: Nam á có mật độ
dân số cao nhất trong khu vực của
- GV bổ sung về vai trò của tôn giáo
đối với đời sống ngời dân, đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV khái quát về lịch sử phát triển
khu vực Nam á khi là thuộc địa của đế
quốc Anh, năm 1947 khi đã giành đợc
độc lập và tiến hành xây dựng nền kinh
tế tự chủ và hiện nay ( quan sát H11.3,
? Ngành công nghiệp khu vực Nam á
có đặc điểm phát triển nh thế nào?
? Ngành nông nghiệp ấn Độ phát triển
- Sự phân bố dân c của Nam á
Phân bố không đều, dân c tập trung
đông ở các vùng đồng bằng và cáckhu vực có lợng ma lớn nh:
+ Đồng bằng sông Hằng+ Dãi Đồng bằng ven biển Gát Tây -Gát Đông
+ Khu vực sờn nam Hi-ma-lay -a
- Dân c chủ yếu theo đạo ấn Độ Giáo,Hồi Giáo; tôn giáo có ảnh hởng lớn
đến tình hình kinh tế - xã hội ở đây
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Các nớc trong khu vực Nam á cónền kinh tế đang phát triển, hoạt độngsản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu
- Trong đó ấn Độ là nớc lớn nhất,
đông dân nhất và có nền kinh tế pháttriển nhất khu vực Nam á
+ Công nghiệp ấn Độ có nhiềungành đạt trình độ cao, sản lợng côngnghiệp đứng hàng thứ 10 trên thế giới + Nông nghiệp đã đạt đợc nhữngthành tựu lớn nhờ:
Cuộc "cách mạng xanh": giảiquyết nạn đói kinh niên xa kia, làmtăng sản lợng lơng thực
Cuộc "cách mạng trắng": tăngsản lợng sữa
=> lơng thực, thực phẩm cho nhândân đáp ứng đủ mà con d thừa để xuấtkhẩu
+ Dịch vụ: Cũng đang phát triển chiếm tới 48% GDP
4, Củng cố: (5 )’)
? Nêu đặc điểm phân bố dân c của Nam á
? Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của ấn Độ phát triển nh thếnào?
5, HDVN: (2 )’)
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trớc bài mới: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á
Trang 29Thứ … ngày… tháng… năm ngày … ngày… tháng… năm tháng … ngày… tháng… năm năm 2008
Họ tên: ……… Kiểm tra 15 phút
Lớp: 8 Môn: Địa lí
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng
1 Nớc xuất khẩu gạo đứng thứ nhất thế giới là:
a Thái Lan b Việt Nam
2 Tây Nam á có trữ lợng dầu mỏ và khí đốt tập trung ven bờ:
a Biển Cax-pi b Biển Đen
a Bruney, Cô-oét, A-rập Xê-ut b Singapo , Hàn Quốc, Đài Loan
c Trung Quốc, Thái Lan, My-an-ma d Việt Nam, Nê-pan, Lào
Câu 2: Hãy điền chữ cái Đ (đúng) và S (sai) vào ô Ê sau:
1 Trung Quốc, ấn Độ là nớc có sản lợng lúa nhiều nhất, nhì thế giới
Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng.(2.0 điểm )
Trang 30Câu 3 * Địa hình khu vực Nam á bao gồm 3 miền (7.0 điểm)
- Phía bắc: án ngữ bởi dãy Hi-ma-lay-a đồ sộ, hùng vĩ
+ Hớng TB - ĐN dài khoảng 2600 km
+ Rộng 320 -> 400 km
+ Là ranh giới khí hậu giữa khu vực Trung á và Nam á
- Phía Nam là sơn nguyên Đê Can tơng đối thấp, bằng phẳng, 2 rìa đợc nânglên tạo thành 2 dãy Gát Tây và Gát Đông
- ở giữa là Đồng bằng ấn - Hằng rộng lớn, bằng phẳng, kéo dài > 3000 km(biến Aráp -> bờ V.Bengan), rộng 250 - 350 km, đợc bồi đắp bởi 2 con sông lớn: S.ấn
và S Hằng
Trang 31Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14 Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực đông á
I Mục tiêu bài học
3, Thái độ:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ môI trờng.
II Trọng tâm: Đặc điểm tự nhiên.
III Phơng tiện dạy học
GV: - Bản đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Đông á
HS: - Một số hình ảnh về cảnh quan vùng núi non, hoang mạc ở khu vực Đông á
(núi non phía Tây Trung Quốc, núi Phú Sĩ, hoang mạc Tac-la-ma-an)
IV Tiến trình dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
? Vì sao dân c ở Nam á phân bố không đều?
? Các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ ở ấn Độ phát triển nh thếnào?
- Quan sát H12.1 và nghiên cứu mục 1
SGK em hãy cho biết:
? Khu vực Đông á nằm giữa các vĩ độ
nào? Bao gồm những quốc gia và vùng
lãnh thổ nào?
? Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông á
tiếp giáp với các biển nào?
HS trả lời; GV chuẩn xác kiến thức,
chốt lại
Hoạt động 2: nhóm
+ Phân công nhiệm vụ
Dựa vào H12.1 bản đồ, thông tin SGK
Nhóm 1,3,5: Tìm hiểu những nội dung
sau:
* Phần đất liền
? Nêu tên các dãy núi, sơn nguyên, bồn
địa đồng bằng lớn
? Nêu đặc điểm từng dạng địa hình?
Dạng địa hình nào chiếm diện tích chủ
- Phần đất liền gồm: Trung Quốc,Triều Tiên, Hàn Quốc
- Phần hải đảo gồm Nhật Bản, lãnhthổ Đài Loan
2 Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình - Sông ngòi
* Phần đất liền:
- Địa hình + Phía Tây: Núi, sơn nguyên caohiểm trở và các bồn địa rộng lớn + Phía Đông: Đồi núi thấp xen các
đồng bằng rộng lớn
- Sông ngòi gồm 3 sông lớn: Amua,Hoàng Hà, Trờng Giang; có chế độnớc theo mùa, lũ lớn vào cuối hạ đầuthu
Trang 32xuyên có động đất núi lửa?
? Các hoạt động đó diễn ra nh thế nào?
ảnh hởng đến địa hình ra sao?
? Đặc điểm địa hình, sông ngòi
Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
? Đông á nằm trong đới khí hậu nào? có
các kiểu khí hậu nào? Đặc điểm từng
kiểu khí hậu? Giải thích vì sao có sự
khác nhau của các kiểu khí hậu
? Tơng ứng với từng kiểu khí hậu là cảnh
a Phía Đông phần đất liền
b Phía Tây phần đất liền
c Phần hải đảo
1 Núi trẻ, động đất núi lửa
2 Đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn
3 Núi và sơn nguyên cao hiểm trở
4 Khí hậu gió mùa ẩm, nhiều loại rừng
5 Khí hậu khô hạn thảo nguyên, hoang mạc
2 Xác định trên bản đồ 3 sông lớn ở Đông á Trình bày đặc điểm chế độ nớccủa các sông Hoàng Hà, Trờng Giang Giải thích?
5, HDVN: (2 )’)
- Học bài cũ + làm bài tập SGK
- Nghiên cứu trớc bài mới:
Tiết 15 Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông á
Trang 33ý thức sử dụng tiết kiểm và có hiệu quả nguồn tài nguyên.
II Trọng tâm: Đặc điểm phát triển kinh tế.
III Phơng tiện dạy học
GV: - Bản đồ tự nhiên, kinh tế Đông á
- Một số bảng số liệu về lơng thực và công nghiệp
HS: - Tranh ảnh về sản xuất của nông dân Trung Quốc, Nhật Bản
IV Hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
+ Nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảocủa khu vực Đông á?
3, Bài mới: (32 )’)
Giới thiêu: (2’)) Phần mở đầu SGK
Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ
? Dựa vào bảng 13.1,cho biết nớc có số
dân đông nhất của khu vực Đông á
? Em có nhận xét gì về dân số khu vực
Đông á
? Dân c Đông á bao gồm những chủng
tộc nào? Tập trung chủ yếu ở đâu?
HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức
? Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết
tình hình xuất nhập khẩu của một số
n-ớc Đông á? Nn-ớc nào có giá trị xuất
khẩu vợt giá trị nhập khẩu cao nhất
? Dựa vào bảng 7.2 (trang 22), nghiên
cứu SGK và vốn hiểu biết, em hãy cho
biết tình hình phát triển kinh tế Nhật
Bản
GV sử dụng các câu hỏi nhỏ gợi mở:
? Cơ cấu giá trị các ngành kinh tế trong
GDP của Nhật Bản nói lên điều gì?
? Trình độ phát triển kinh tế của Nhật
Bản so với các quốc gia thế giới nh thế
nào?
1 Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á.
- Đông á có số dân rất đông, đông nhấtthế giới, trong đó Trung Quốc có sốdân đông nhất Dân c tập trung chủ yếu
2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á.
Trang 34+ Tên các ngành đứng hàng đầu thế
giới của Nhật Bản? cho biết tên của
một số tập đoàn hay hãng nổi tiếng về
các ngành công nghiệp đó?
HS trả lời, GV chuẩn xác
? Dựa vào bảng 13.3, bản đồ kinh tế
Đông á và thông tin SGK cho biết:
+ Nêu các thành tựu phát triển kinh tế
của Trung Quốc và nguyên nhân của
+ Sản xuất hàng tiêu dùng: Hi ta chi,Tô si ba, Kô dak, Su zu ki
b) Trung Quốc
- Nông nghiệp: Phát triển nhanh và
t-ơng đối toàn diện, sản xuất lt-ơng thực
đứng đầu thế giới -> giải quyết vấn đềlơng thực cho ≈ 1,3 tỉ ngời <=> một
c) Hàn Quốc và Đài Loan là nớc và
vùng lãnh thổ công nghiệp mới Nic
Trang 35Đề cơng ôn tập học kì I
I Đặc điểm tự nhiên, dân c, xã hội châu á
Dựa vào kiến thức đã học, các bản đồ hoặc lợc đồ:
Câu 1 Nêu đặc điểm chính về địa hình châu á Đặc điểm đó có ảnh hởng đối với khíhậu châu á nh thế nào?
Câu 2 Khí hậu châu á có đặc điểm gì? Vì sao khí hậu châu á phân hoá thành nhiều
đới khí hậu và các đới khí hậu lại phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu?
Câu 3 Nêu những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á
II Đặc điểm kinh tế
Câu 4: Nêu những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á?
Câu 5: Các ngành công nghiệp, dịch vụ của các nớc châu á có đặc điểm gì?
III Các khu vực của châu á
Câu 6 Tại sao nói khu vực Tây Nam á là một “điểm nóng” của thế giới?
Câu 7 Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Nam á và Đông á
Câu 8 Cho biết đặc điểm phát triển của một số nớc ở khu vực Đông á
Đề cơng ôn tập học kì I
I Đặc điểm tự nhiên, dân c, xã hội châu á
Dựa vào kiến thức đã học, các bản đồ hoặc lợc đồ:
Câu 1 Nêu đặc điểm chính về địa hình châu á Đặc điểm đó có ảnh hởng đối với khíhậu châu á nh thế nào?
Câu 2 Khí hậu châu á có đặc điểm gì? Vì sao khí hậu châu á phân hoá thành nhiều
đới khí hậu và các đới khí hậu lại phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu?
Câu 3 Nêu những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á
II Đặc điểm kinh tế
Câu 4: Nêu những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á?
Câu 5: Các ngành công nghiệp, dịch vụ của các nớc châu á có đặc điểm gì?
III Các khu vực của châu á
Câu 6 Tại sao nói khu vực Tây Nam á là một “điểm nóng” của thế giới?
Câu 7 Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Nam á và Đông á
Câu 8 Cho biết đặc điểm phát triển của một số nớc ở khu vực Đông á
Trang 36- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm về kinh tế - xã hội của các nớc châu á
- Thấy đợc sự khác nhau về thiên nhiên, dân c kinh tế, xã hội của các khu vực ởChâu á
- Giáo dục ý thức tự giác và lòng ham học
II Trọng tâm: Các khu vực của châu á.
III Phơng tiện dạy học
GV: - Các bản đồ tự nhiên, dân c, kinh tế các nớc châu á
Giới thiêu: (2’)) Phần mở đầu SGK
GV nêu vấn đề ôn tập và nêu các câu hỏi, HS trình bày, bổ sung, nhận xét; GVchuẩn xác
A Đặc điểm tự nhiên, dân c, xã hội châu á.
? Dựa vào kiến thức đã học, các bản đồ hoặc lợc đồ
Câu 1 Nêu đặc điểm chính về địa hình châu á Đặc điểm đó có ảnh hởng đối với khíhậu châu á nh thế nào?
Câu 2 Khí hậu châu á có đặc điểm gì? Vì sao khí hậu châu á phân hoá thành nhiều
đới khí hậu và các đới khí hậu lại phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu?
Câu 3 Nêu những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á
Câu 5: Các ngành công nghiệp, dịch vụ của các nớc châu á có đặc điểm gì?
- Các nhóm hoàn thành bài tập của nhóm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn xác
C Các khu vực của châu á
Dựa vào H9.1, 9.3, 10.1, 10.2, 11.1 SGK và kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:
Câu 6 Tại sao nói khu vực Tây Nam á là một “điểm nóng” của thế giới?
Câu 7 Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Nam á và Đông á
Câu 8 Cho biết đặc điểm phát triển của một số nớc ở khu vực Đông á
HS trình bày, bổ sung, GV chuẩn xác
Trang 37Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 17 Kiểm tra học kì I
I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:
2, Kĩ năng:
3, Thái độ:
- Nhằm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, rút ra những u - khuyết
điểm trong quá trình nhận thức để kịp thời điều chỉnh, phát huy ở học kì II
II Trọng tâm:
III Phơng tiện dạy học
- Giáo viên: Đề kiểm tra
- Học sinh: Ôn tập tốt, bút màu, thớc, máy tính
III Hoạt động trên lớp
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
3, Bài mới: (32 )’)
Giới thiêu: (2’)) Phần mở đầu SGK
- GV ổn định lớp nêu yêu cầu của giờ kiểm tra
- Phát đề bài kiểm tra
- GV quan sát, theo dõi HS làm bài
- Thu bài, nhận xét quá trình làm bài của HS
Đề kiểm tra
Đề ra:
Câu 1 : Hãy nêu những đặc điểm về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo củakhu vực Đông á
Câu 2 : Cho biết những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á
Câu 3 : Trình bày những ngành sản xuất công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thếgiới ?
Đáp án và biểu điểm chấm kiểm tra Học kì I
Năm Học 2008-2009Môn Địa lí lớp 8
Câu 1 : Những đặc điểm về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực
Đông á.(3 điểm)
* Phần đất liền: chiếm tới 83,7 % diện tích lãnh thổ (0,5 điểm)
- Hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng lớn phân bố ởphía tây Trung Quốc (0,75 điểm)
- Các vùng đồi, núi thấp xen các đồng bằng rộng và bằng phẳng phân bố ở phía
đông Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên (0,75 điểm)
* Phần hải đảo: là miền núi trẻ thờng có động đất và núi lửa hoạt động mạnh (1
điểm)
Câu 2 : Những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội châu á (4 điểm)
Châu á đợc biết đến bởi một số đặc điểm dân c, xã hội nổi bật:
- Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm, châu á vẫn có số dân đông nhất so vớicác châu lục khác Châu á chiếm tới 61% dân số thế giới, là châu lục có số dân đôngnhất thế giới (1,5 điểm)
- Châu á có thành phần chủng tộc đa dạng với 3 chủng tộc chính là:
Môn-gô-lô-it, rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it Dân c châu á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-Môn-gô-lô-it, rô-pê-ô-it, và một số ít thuộc chủng tộc Ô-xtra-lô-it (1,5 điểm)
ơ Châu á cũng là nơi ra đời của các tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Kiơ tôgiáo, ấn độ giáo (1 điểm)
Câu 3 : Những ngành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản (3 điểm)
- Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển (1điểm)
Trang 38- Công nghiệp điện tử : chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, ngời máycông nghiệp (1điểm)
- Công nghiệp sản xuất sản xuất hàng tiêu dùng : đồng hồ, máy ảnh, xe máy,máy giặt….(1điểm)
Trang 39Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 18 Bài 14: đông nam á - Đất liền và hải đảo
I Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:
- Một số đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằngchâu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa; đa số sông ngắn có chế độ nớctheo mùa, rừng rậm thờng xanh chiếm phần lớn diện tích
- Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khíhậu nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa; chế độ nớc sông và rừng rậm nhiệt đới của khu vực
2, Kĩ năng:
- Làm việc với lợc đồ, biểu đồ, ảnh để nhận biết lãnh thổ, vị trí khu vực Đông Nam á trong châu á gồm phần hải đảo, bán đảo ở Đông Nam á
3, Thái độ:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ môI trờng
II Trọng tâm: Đặc điểm tự nhiên
III Phơng tiện dạy học
GV: - Bản đồ tự nhiên châu á
HS: - Tranh ảnh cảnh quan tự nhiên của Đông Nam á
IV Tiến trình dạy học
1, ổn định tổ chức: (1 )’)
2, Kiểm tra bài cũ: Không
3, Bài mới: (37 )’)
Giới thiêu: (2’))
Vì sao bài đầu tiên của khu vực Đông Nam á lại có tên là "Đông Nam
á- đất liền và hải đảo"? GV nhận xét và cho HS biết: Phần đất liền gắn với lục địa á
và phần hải đảo nằm ở vùng ranh giới giữa 2 đại dơng lớn Nên đợc gọi "Đông Nam á
- đất liền và hải đảo" Bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề đó
TG Hoạt động dạy học của GV,
? Em hãy lấy ví dụ về một số
biển nằm xen kẻ giữa các đảo
+ Đông Nam á là "cầu nối"
giữa 2 đại dơng và châu lục
1005'N + Điểm cực Tây: Mi - an-ma, kinh tuyến 900Đ + Điểm cực Đông: Đảo I-ri-an (In-đô-nê-xia),kinh tuyến 1400Đ
=> Nằm trong vành đai xích đạo và nhiệt đới
- Là "cầu nối" giữa 2 đại dơng và 2 châu lục
2 Đặc điểm tự nhiên
Đặc
điểm Bán đảo Trung ấn Quốc đảo Mã Lai
Địahình Chủ yếu núi, caonguyên, hớng Bắc-
Nam, Tây Bắc
-Đông Nam
Bị chia xẻ mạnhbởi các thunglũng
Đồng bằng tập
Chủ yếu núi, hớng Đông –Tây, Đông Bắc –Tây Nam, nhiều núi lửa Đồng bằngven biển nhỏhẹp
Trang 40Các nhóm tìm hiểu lần lợt
theo các yêu cầu của SGK với
các nội dung cụ thể về đặc
điểm từng yếu tố tự nhiên
(địa hình, khí hậu, sông ngòi,
cảnh quan) của khu vực
Nhiệt đới giómùa, có bão Xích đạo vànhiệt đới gió
mùa
Sôngngòi
Có 5 sông lớn:
sông Hồng, sông
Mê Kông, sông
Mê Nam, sôngXa-lu-en, Sông I-ra-oa-đi bắt nguồn
từ vùng núi phíaBắc, chảy theo h-ớng Bắc - Nam vàTây Bắc-ĐôngNam, ma cungcấp nớc chế độ n-
ớc theo mùa ma
Sông ngắn, đa
số chế độ nớc
điều hoà do maquanh năm
Cảnhquan
Rừng nhiệt đới, rừng tha rụng lá
vào mùa khô, xa van
Rừng rậm nhiệt đới
4, Củng cố
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và làm bài tập 3 - SGK
5, HDVN: (2 )’)
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trớc bài mới:
Tiết 19 : Tiết 19 Bài 15: Đặc điểm dân c, xã hội của Đông Nam á