Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gằn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Công tác quản trị tài chính doanh nghiệp
Trang 1Trường đại học hàng hải việt nam Khoa kinh tế vận tải biển
Bộ môn tài chính kế toán (Nhóm đề 6)
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tên đề tài : Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn năm 2008 của công ty
Công ty tnhh một thành viên vipco hải phòng
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: QKT46 ĐH T4
Nội dung cần giải quyết
Lời nói đầu
Chương I Giới thiệu chung
I Giới thiệu về công ty
1.Sơ lược về sự hình thành và phát triển
2.Chức năng, nhiệm vụ
3.Cơ cấu tổ chức
4.Lực lượng lao động của công ty
5.Tài sản và nguồn vốn của công ty
6.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
7.Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
II Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty
Chương II: Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty
I Nghiên cứu cơ cấu vốn cố định
II Nghiên cứu cơ cấu vốn lưu động
III Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
IV Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty
+ Bảng cân đối kế toán (FOTO)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ( FOTO)
- Foto khổ A3 các biểu sau (đã ký duyệt) để bảo vệ trước tổ môn
+ Cơ cấu vốn cố định
+ Cơ cấu vốn lưu động
+ Kết quả hoạt động kinh doanh
+ Tình hình sử dụng vốn
Giáo viên hướng dẫn giao đề
Trang 2Lời nói đầu
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là mộtphạm trù kinh tế khách quan gằn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Côngtác quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổchức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó
là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trịdoanh nghiệp và giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp Hầu hết mọiquyết định khác đều dựa trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài chínhtrong hoạt động của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần phải cómột lượng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định Quá trình hoạt động kinh doanh từ góc độ tàichính cũng chính là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH một thành viên VIPCO HP thuộc loại hình công ty TNHH mộtthành viên được tổ chức và quản lý theo cơ cấu Chủ tịch Công ty, Giám đốc công ty vàKiểm soát viên Trong bài thiết kế này, chúng ta sẽ tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn củaCông ty TNHH MTV VIPCO Hải Phòng (VIPCO HP) Dưới đây là nội dung thiết kế:
Chương I: Giới thiệu chung
Chương II: Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty VIPCO HP năm 2008
Trang 3Chương I giới thiệu chung
I Giới thiệu về công ty
1) Sơ lược về sự hình thành và phát triển
Trong nền kinh tế hội nhập Việt Nam đã gia nhập WTO tổ chức thương mại hàngđầu trên thế giới Với những tiền đề và thách thức mới đó Việt Nam có rất nhiều cơ hộitrong việc tham gia vào thị trường sôi động và đầy tiềm năng đó Trong đó thị trườngxăng dầu là thị trường đầy triển vọng và hứa hẹn
Trong thời kỳ mới đứng trước hội nhập và thách thức mới khi Việt Nam gia nhập WTO thìđây là cơ hội rất lớn cho chúng ta triển khai những dự định và kế hoạch mới mở rộng thịtrường ra nhiều nước trên thế giới Để làm được điều này thì chúng ta ngày càng phải tậptrung vào phát triển chiều sâu về chất lượng sản phẩm cũng như trình độ chuyên môn về taynghề đồng thời cũng huy động các nguồn vốn bên trong và bên ngoài để phát triển kinhdoanh
Nhận thức được tầm quan trọng đó cùng với chiến lược nội địa sản phẩm của công
ty cũng như tầm nhìn chiến lược của thành phố và các ban ngành có liên quan công ty vậntải xăng dầu VIPCO Hải Phòng đã quyết định thành lập công ty TNHH một thành viênVIPCO Hải Phòng
Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO được thành lập từ việc 100% vốn điều lệ(chi nhánh của công ty vân tải xăng dầu VIPCO) được tổ chức hoạt động theo quy địnhcủa luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 được quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005
Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà Nước tại công ty TNHH một thành viênVIPCO là công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO sẽ tham gia chỉ đạo chiến lược pháttriển cũng như định hướng kinh doanh cho công ty, phối hợp tổ chức, phát triển thịtrường
Công ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng ra đời đảm bảo duy trì hoạtđộng kinh doanh lâu dài, ổn định của doanh nghiệp, hình thành một công ty mới
Trang 4chuyên cung ứng xăng dầu và sản phẩm hoá dầu, gas và các thiết bị sử dụng gas Đểđóng góp vào sự phát triển chung của ngành công nghiệp của Việt Nam cũng như gópphần tăng trưởng vào kinh tế của Hải Phòng nói riêng.
Công ty TNHH một thành viên VIPCO- Hải Phòng có giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 02030001919 CTCP do sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày26/12/2005 và chính thức đi vào hoạt động ngày 14 tháng 12 năm 2006
Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH vipco hải phòng
Tên Tiếng Anh : VIPCO HAI PHONG Co, Ltđ
Tên viết tắt: VIPCO HP
Người đại diện hợp pháp Ông: Lê Thanh Hải - Giám đốc công ty.
Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Phường Quang Trung, Hồng Bàng, Hải Phòng
- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty gồm:
+ Kinh doanh xăng dầu và sản phẩm hoá dầu, gas và các thiết bị sử dụng gas.+ Dich vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, vật tư thiết bị phụ tùng
+ Vận tải thuỷ + Đại lý tàu biển + Đại lý vận tải + Môi giới tàu biển
Trang 5+ Vệ sinh tàu biển+ Cung ứng tàu biển + Khai thuế hải quan.
- Danh mục các đối tác trao đổi hàng hoá:
+ Công ty Vinaship
+ Công ty Fancol+ Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
+ Công ty TNHH Nam Trang
+ Công ty xăng dầu Đình Vũ
Tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá trongCông ty gọi là lưu chuyển hàng hoá Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thường đượcthực hiện theo hai phương thức: Bán buôn và bán lẻ Đặc trưng của bán buôn là bán với
số lượng lớn, khi chấm dứt quá trình mua bán thì hàng hoá chưa đến tay người sử dụng
mà phần lớn hàng hoá vẫn nằm trong khâu lưu thông Còn đặc trưng của bán lẻ hàng hoá
là bán hàng trực tiếp cho người sử dụng
Công ty TNHH một thành viên VIPCO thuộc Công ty cổ phần vận tải xăng dầuVIPCO Trong những năm qua Công ty ngày càng lớn mạnh và phát triển mạnh mẽ tronglĩnh vực kinh doanh với đội ngũ cán bộ quản lý và bán hàng mang tính chuyên môn vàlành nghề cao Với hình thức là một công ty TNHH tận dụng tuyệt đối giữa các khu vực
có điều kiện tự nhiên khác nhau
Trang 6Công ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng dựa trên cơ sở tự làm giàu chomình nói riêng và cho đất nước nói chung, để hình thành và phát triển như ngày hôm naythông qua hình thức thúc đẩy kinh doanh lấy đây là trọng yếu mà đi lên từng bước Đi lên
từ nhận thức về lợi ích chung, tận dụng được những lợi thế đó công ty TNHH một thànhviên VIPCO Hải Phòng đã ổn định tương đối về mặt tổ chức đồng thời cũng có nhiềuthành công trong lĩnh vực kinh doanh trên thương trường Hiện nay công ty có nhiều cán
bộ công nhân lành nghề giỏi và đào tạo cơ bản, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Hàngnăm đội ngũ tập thể cán bộ công nhân viên luôn phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đặt ratrong năm qua, giúp doanh nghiệp tạo ra uy tín trên thị trường Các sản phẩm công ty cónhiều chủng loại đủ tiêu chuẩn đáp ứng được như cầu của thị trường Chính vì vậy khinhắc đến hệ thống xăng dầu thì thương hiệu VIPCO luôn là niềm tự hào đối với cán bộ vàcông nhân viên của công ty, các đối tác trong và ngoài nước
Đứng trước sự đổi mới của nền kinh tế và sự phát triển nhanh của quá trình đô thịhoá Thành Phố Được sự giúp đỡ của Thành phố và một số thành viên trong công ty, sựtín nhiệm của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cũng như công ty cổ phần vận tải xăng dầuVIPCO, các tổ chức tín dụng Cùng với việc huy động nguồn vốn đầu tư vào các sảnphẩm công ty sẽ ngày càng phát triển và khẳng định được uy tín chất lượng của công tyTNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng
Hiện nay tổng số vốn kinh doanh của công ty là 20.000.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ đồng)
- Các sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng:
Tổng quan chung về đặc thù các sản phẩm trong lĩnh vực xăng dầu và các sản phẩm hoádầu, với đặc thù chuyên về lĩnh vực xăng dầu và đảm bảo các yêu cầu và các tiêu chuẩnkhắt khe nhất của khách hàng cũng như đăng kiểm trong và ngoài nước nên các thiết bị,các sản phẩm đều có chất lượng đạt tiêu chuẩn
Xăng: Mogas 90, Mogas 92, Mogas 95
Dầu nhờn, Mazut, Diesel
3) Cơ cấu tổ chức
Trang 7Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt quá trình hoạt động kinh doanhcủa công ty, công ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng đã tổ chức theo mô hìnhquản lý tập trung Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được tổ chức như trên:
* Chủ tịch Hội đồng quản trị: là người chỉ huy cao nhất chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
Nhà nước, trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty
* Kiểm soát viên công ty: là người theo dõi các ứng xử của đối tượng để đảm bảo cho kết
quả hoạt động phù hợp với các mục tiêu của tổ chức
* Ban giám đốc: là người điều hành họat động trên phạm vi toàn doanh nghiệp Giám đốc
đóng vai trò là trung tâm đầu não, là người hoạch định các chiến lược và kế hoạch chodoanh nghiệp hoạt động, thiết kế bộ máy tổ chức Giao nhiệm vụ và quyền hạn cho các bộphận
Ch t ch h iủ tịch hội ịch hội ội
ng qu n trđồng quản trị ản trị ịch hội viên công ty Ki m soátểm soát
Giám đốcc
P K Toánế Toán
T i Chínhài Chính Kinh doanh Phòng T ng h pổng hợpPhòngợp
Các c a h ngửa hàng ài Chínhkinh doanh
x ng d uăng dầu ầu
Các
phươngng
ti n ện
Trang 8* Các phòng ban:
- Phòng kế toán tài chính: Giám sát về tài chính, kiểm tra phân tích hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung cấp thông tin kế toán một cách chính xác, kịp thời giúp giám đốc raquyết định sản xuất kinh doanh
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạn theohợp đồng kinh tế, thiết lập mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm,thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu trực tiếp
- Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chiến lược quảng cáo,xúc tiến bán hàng, tìm kiếm thị trường, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, đưa ra ý kiến đềxuất phát hiện những vấn đề chưa hợp lý, đồng thời tìm kiếm các đơn đặt hàng
- Các cửa hàng & phương tiện: Có nhiệm vụ cung ứng hàng hoá ra thị trường nóichung và cho người tiêu dùng nói riêng
Các phòng ban trong công ty hoạt động trong mối quan hệ khăng khít hỗ trợ nhauphát triển Phòng này là cơ sở cho phòng kia phát triển theo một phương hướng đã đề ra.Với việc bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo trình độ, tính chuyên nghiệpcao thì hiệu quả công việc, năng suất lao động cao sẽ ngày càng đáp ứng được tính khắtkhe của thị trường Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho Công ty kinh doanh theo đà ngàycàng phát triển, từ đó thực hiện chỉ tiêu của công ty đã đề ra cho năm 2008 và có khả năngvượt chỉ tiêu
4) Lực lượng lao động của công ty
Số lượng lao động: của công ty hiện tại (2008) là 79 người
Bộ phận quản lý: 15 người chiếm 19%
Bộ phận sản xuất: 64 người chiếm 81%
Cơ cấu lao động theo ngành khá cân đối, hợp lý, đảm bảo đáp ứng được một phầnnào cho nhu cầu công việc của các bộ phận, phòng ban cũng như trên các tàu Tất cả mọingười đều được sắp xếp đúng chuyên môn nghiệp vụ của mình
Trang 95) Tài sản và nguồn vốn của công ty
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Cty VIPCO HP
6 tháng đầu năm 2008
(Tại ngày 30/6/2008)
Trang 10Stt Chỉ tiêu
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
Nhận xét về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Qua bảng tình hình tài sản và nguồn vốn ta thấy trong năm đã có sự biến động vềtài sản và nguồn vốn một cách rõ rệt
Giá trị TS đầu năm là 27.289.947.841 đ cho đến cuối năm giá trị TS đã tăng lên là 57.598.601.066 đ Lí do là trong quý Công ty có xuất bán hàng hóa làm tăng khoản phải thu của khách hàng là: 29.674.583.834 đ làm cho giá trị Tài sản cuối quý đã tăng 97,08%
so với tổng tài sản Tuy nhiên chênh lệch giữa giá trị tài sản ngắn hạn và giá trị tài sản dàihạn là khá cao, cụ thể là: Đầu năm giá trị tài sản dài hạn chỉ chiếm 2,36% còn giá trị tàisản ngắn hạn chiếm 97,64% Đến cuối năm giá trị tài sản ngắn hạn chiếm 97,08% còn giátrị tài sản dài hạn chiếm 2,92% so với tổng tài sản
Nợ phải trả đầu quý là: 6,094,240,999 đ cuối quý đã tăng lên 37.738.100.871 đ Đầu năm
là 22,33% thì đến cuối quý II tăng lên là 65,52% so với tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu đầu năm là 77,67% cuối quý giảm còn 34,48% Trong khi đó thì vốn vaylại tăng lên từ 22,33% đầu năm thì cuối năm đã tăng lên là 65,52% so với tổng nguồnvốn
Kèm theo Bảng cân đối kế toán của Cty VIPCO HP 6 tháng đầu 2008 (bản FOTO)
6) Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Kết quả sản xuất kinh doanh của Cty những năm gần đây
6 tháng đầu 2007 - 2008
Trang 118 Thu nhập bình quân người LĐ đ 3.250.000 4.100.000 1,26
* Nhận xét về sự biến động các chỉ tiêu qua các kỳ:
Qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty 2 năm gần đây ta thấy: các chỉ tiêu năm
2008 đã có mức biến động so với năm 2007 cụ thể là sản lượng tăng 1,03%; tổng doanhthu tăng 1,50%; lợi nhuận giảm 0,70%, số công nhân năm 2008 giảm đi bốn người so vớinăm 2007; thu nhập bình quân tăng lên 4.100.000đ/tháng/người
Năm 2008 ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều tăng so với năm 2007 ngoại trừ chỉ tiêulợi nhuận cụ thể là sản lượng hàng bán năm 2008 là 22.619.897 lít dầu tăng 1,03% so vớinăm 2007 ; tổng doanh thu là 249.151.073.589 đ tức là tăng 1,50% so năm 2007; tổng chiphí là 5.489.950.504 đ tăng lên rất nhiều so với năm 2007 là 1,06%; tổng lợi nhuận lạigiảm xuống rất nhiều so với năm 2007 là 0,70% ; trong năm 2008 số lao động đã giảmxuống là 79 người giảm 0,95% so với năm 2007; thu nhập bình quân tăng lên 4.100.000đ/tháng/người tăng lên 1,26% so với năm 2007
Nhìn vào sự biến động của các chỉ tiêu trên ta thấy kết quả kinh doanh năm 2008doanh nghiệp đã bán một số lượng hàng tăng so với năm 2007 nhưng vẫn làm ảnh hưởngđến lợi nhuận và đã giảm xuống nhiều nguyên nhân là do sự biến động giá xăng dầu trênthế giới đã tăng lên không ngừng làm cho doanh nghiệp rơi vào thế bị động Nhưng để giữđược lượng khách hàng thường xuyên và tăng thêm khách hàng , Công ty đã tăng chi phí
Trang 12bán hàng cụ thể là chi cho quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng môi giới, khuyến mại khiến chochi phí tăng lên so với năm 2007 Đồng thời do giá dầu tăng cao nên các loại hàng hoákhác cung tăng lên làm cho mức sống của các nhân viên trong công ty cũng gặp nhiều khókhăn, trước tình hình đó để đảm bảo cho nhân viên yên tâm công tác Công ty đã tăng mứclương từ 3.250.000đ một người một tháng lên 4.100.000 đ.
Kèm theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này (bản FOTO)
7) Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
Là công ty chuyên về kinh doanh và vận tải xăng dầu, căn cứ vào năng lực hiện cócũng như xu hướng phát triển của Công ty trong tương lai Công ty đã đề xuất với BanHĐQT Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO những phương án sau:
Trang 13- Bán cửa hàng xăng dầu Cát Bà.
- Đầu từ một xà lan chở nước ngọt
- Mua cửa hàng xăng dầu An Hải
- Điều chỉnh giá trị đầu tư mua mới một xe con
- Đầu tư đóng mới hai tàu chở xăng dầu trọng tải từ 680 tấn
Đề xuất trước mắt của công ty là xin ý kiến Ban HĐQT xem xét “ Dự án đầu tưđóng mới 2 tàu chở xăng dầu trọng tải từ 680 tấn”
Phương án đang được HĐQT xem xét:
Trên thị trường khu vực phía Bắc, thị phần xăng dầu của Tổng công ty xăng dầuViệt Nam chiếm tỷ trọng rất lớn Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế ViệtNam phát triển mạnh, nhu cầu về nhiên liệu cũng tăng theo
Mặt hàng xăng dầu sáng Diezel, xăng của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nhập quacảng dầu B12 để bán cho thị trường nội địa khu vực phía Bắc chủ yếu vận chuyển bằngđường ống đã được lắp đặt chủ yếu từ thời kỳ chiến tranh chống mỹ, đường ống dẫn dầunày đi qua các địa phận tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội bámtheo trục đường 5
Hiện nay các khu công nghiệp được hình thành kín các trục đường 5 sẽ nằm trênphần đất có trục đường ống dẫn dầu đi qua cùng với thời gian qua là nguyên nhân làmhỏng tuyến đường ống dẫn dầu Các phương tiện giao thông cá nhân như ôtô, xe máy phát triển mạnh cùng với mức sống của người dân được cải thiện đáng kể làm tăng khảnăng tiêu thị nhiên liệu theo thời gian
Vận chuyển nhiên liệu bằng đường thủy ở khu vực nội địa ở phía Bắc của Tổngcông ty xăng dầu Việt Nam chủ yếu do PTS Hải Phòng thuẹc hiện, do nhu cầu tiêu thụxăng dầu ngày càng lớn, việc vận tải phục vụ nguồn của PTS còn hạn chế nên việc đầu tưvận tải xăng dầu bằng đường sông là rất khả thi
Đối với kinh doanh vận tải bằng đường thủy nói chung đường sông nói riêng, việcđảm bảo nguồn hàng là điều kiện lý tưởng nhất để đầu tư phát triển đội tàu Đây là lợi thếtuyệt đối của đội tàu VIPCO so với các công ty vận tải khác, vì vậy đội tàu VIPCO cần
Trang 14phải tận dụng lợi thế này Một số DN Việt Nam khác mặc dù không có lợi thế này cũng
đã và đang tổ chức đầu tư nhiều phương tiện chở dầu để tham gia thị trường vận tải nộiđịa, nhằm mục tiêu dành quyền vận tải tối đa hàng của chính mình và cố gắng vươn lêntrở thành doanh nghiệp kinh doanh vận tải có đủ khả năng vận chuyển xăng dầu cho cácchủ hàng khác và chuẩn bị thị trường của mình khi Việt Nam đã hội nhập WTO Vấn đềđầu tư thêm các phương tiện vận tải xăng dầu đang được đặt ra rất thiết đối vớiPetrolimex nói chung và đối với VIPCO nói riêng
Xuất phát từ thực tế đội tàu VIPCO, trên cơ sở những định hướng chiến lược vềphát triển đội tàu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vận tảingày càng tăng của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam và của xã hội Công ty TNHH MTVVIPCO Hải Phòng thuộc Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO, đơn vị thành viên củaPetrolimex đã lập kế hoạch xây dựng dự án khả thi đầu tư đóng mới tàu chở dầu bằngđường sông trọng tải 680 tấn trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
II Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty
1) Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính công ty
+ Phòng Tài chính Kế toán có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc công tytrong việc quản lí Tài chính kế toán
+ Giám đốc việc sử dụng vốn và quản lí việc sử dụng tài sản của công ty đảm bảođúng mục đích yêu cầu và có hiệu quả
+ Mở các loại sổ sách, biểu mẫu kế toán, ghi chép phản ánh số hiện có tình hìnhluân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
+ Kiểm tra tình hình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện kế hoạchtài chính, thu nộp ngân sách, thanh toán, quyết toán tình hình sử dụng vật tư, tài sản, tiềnvốn của công ty từ đó phát hiện và trình tổng giám đốc để ngăn chặn kịp thời những hành
vi tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, kỉ luật kinh tế của nhà nước
+ Lập các báo cáo tài chính định kì đầy đủ, thực hiện nghiêm chỉnh việc trích nộpngân sách Trích và sử dụng đúng các loại quỹ theo quy định hiện hành
Trang 15+ Thực hiện việc thu chi, thanh quyết toán nhanh chính xác đúng chế độ chính sáchphục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Lập các hoá đơn thực hiện thanh toán với các chủ hàng và đơn vị liên quan, trựctiếp quản lí nguồn thu, chi
+ Kết hợp với công đoàn đóng BHXH và thực hiện tốt các chế độ chính sách đốivới người lao động
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng KTTC
+Tính toán, trích nộp đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên
+Trực tiếp làm công tác kế toán tổng hợp và điều hành nhiệm vụ trong phòng
K toán trế Toán ưởngng
K toán h ngế Toán ài Chínhhóa, công nợp Th qu kiêmk toán thuế Toánủ tịch hội ỹ kiêm ế Toán
Trang 16b) Kế toán viên
+Lập chứng từ, tổng hợp báo cáo về tiền lương và thanh toán lương cho cán bộcông nhân viên theo đúng quy chế công ty và pháp luật hiện hành
+Theo dõi việc thực hiện thanh toán quyết toán Bảo hiểm xã hội
+Thực hiện công việc thanh toán nội bộ, thanh toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội,tiền lương, công nợ
+Theo dõi, lập sổ sách về tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định
+Mở sổ sách theo dõi công nợ (thu, chi), kiểm tra chứng từ nội dung thanh toán.+Theo dõi tiền gửi ngân hàng, kiểm tra chứng từ thu, chi tiền mặt và lập nhật kíchứng từ ghi sổ hàng tháng
+Thu thập, kiểm tra, phân loại chứng từ
c) Thủ quỹ
+Thực hiện các thao tác nghiệp vụ, đảm bảo thu chi tiền mặt qua quỹ phục vụ kịp thời cho sảnxuất kinh doanh
+Lập nhật kí chứng từ tài khoản tiền mặt hàng tháng
+Kiểm tra các phiếu, vé, hoá đơn, chứng từ thanh toán của cá nhân cán bộ công nhânviên hoặc tập thể, thực hiện thu chi tiền mặt theo đúng chế độ, chính sách, quy chế của công ty
+Mở sổ cập nhật đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, thựchiện kiểm quỹ cuối ngày, làm báo cáo thu, chi, tồn quỹ đúng nghiệp vụ quy định
+Thực hiện nhiệm vụ quản lí kho văn phòng phẩm của công ty
3) Mối quan hệ:
+Tổ chức tổng hợp, xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong công ty theo quyđịnh để phục vụ công tác kế hoạch hoá, công tác quản lý các phòng ban khác
+Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch về từng mặt
và kế hoạch tổng hợp của công ty
+Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chépban đầu, mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật theo đúng chế độ, phươngpháp quy định của nhà nước
Trang 17+Thông qua công tác kế toán thống kê và phân tích kinh tế mà giúp giám đốc kiểm traviệc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế tài chính của các phòng ban khác.
Là một doanh nghiệp tuy mới được thành lập chưa lâu nhưng cơ cấu tổ chức của công
ty nói chung và của bộ phận tài chính nói riêng tương đối tinh gọn nhưng vẫn đáp ứng đượcyêu cầu của công việc và đảm bảo chất lượng về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của từngCBCNV trong công ty Bộ phận tài chính của công ty có 03 người với kiến thức chuyên mônsâu và rộng, được sắp xếp đúng chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi người
Chương II Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn nhất định bao gồm vốn kinh doanh, quỹ doanh nghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơbản, vốn vay và các loại vốn khác Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động vốn cầnthiết cho nhu cầu kinh doanh Đồng thời, tiến hành phân phối, quản lí và sử dụng vốn hiện
có một cách hợp lí, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản
lí kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của nhà nước Nghiên cứu tình hình sử dụng vốncủa doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Nghiên cứu cơ cấu vốn cố định
Trang 18+ Nghiên cứu cơ cấu vốn lưu động.
+ Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
+ Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty
I Lý thuyết về vốn và đánh giá tình hình sử dụng vốn của DN
1 Khái niệm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có tài sản Đó lànhững tài sản lưu động như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải v.v tài sảnlưu động, tài sản lưu thông như nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá, thành phẩm, tiền
Để có được những tài sản đó trước hết doanh nghiệp phải có tiền để mua sắm, xây dựng,chế tạo Người ta gọi đó là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy vốn của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* ý nghĩa:
Vốn đối với doanh nghiệp rất quan trọng Nó quyết định tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp, nhưng doanhnghiệp phải chịu nhiều áp lực từ vốn của chủ sở hữu Vốn đó còn để mua sắm tài sản,thiết bị cho doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Phân loại vốn
- Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên góp vốn cam kết sẽ góp vào khi thành lập DN
(không được phép thấp hơn vốn pháp định - nếu có)
- Đặc điểm: Tùy theo loại hình công ty (Cty CP hay Cty TNHH) mà vốn điều lệ được
hình thành bằng phương pháp phát hành các loại cổ phiếu hay bằng việc góp vốn, đơnthuần được ghi trong điều lệ công ty Phần vốn góp của mỗi thành viên có thể bằng tiềnViệt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản, bằng hiện vật hoặc bằng bản quyền sở hữu công nghiệp.Phần góp vốn bằng hiện vật hoặc bằng bản quyền sở hữu công nghiệp phải được đại hội
cổ đông thành lập, xem xét, chấp nhận đánh giá và được ghi trong điều lệ công ty
Trang 19- Vốn pháp định: là mức vốn góp tối thiểu do pháp luật quy định đối với từng ngành
nghề kinh doanh
- Đặc điểm: Vốn pháp định khác nhau đối với các loại hình tổ chức kinh doanh khác nhau
về tính chất và quy mô kinh doanh Việc quy định vốn pháp định cho từng loại doanhnghiệp được biểu hiện bằng các luật lệ về kinh doanh đối với từng loại doanh nghiệp (tưnhân, cty CP, Cty LD và DN nhà nước).Điều quan trọng trong luật lệ kinh doanh là việcquy định vốn pháp định thể hiện bằng số tiền tuyệt đối
- Vốn SXKD: là một bộ phận của vốn chủ sở hữu dùng trực tiếp cho hoạt động SXKD.
- Đặc điểm: biểu hiện bằng tiền của những tài sản nhằm phục vụ cho quá trình SXKD của
đơn vị Tùy theo tính chất vận động của vốn trong quá trình SX, vốn SX được chia thànhVCĐ và VLĐ
- Vốn cố định : là tiền ứng trước để đầu tư vào tài sản cố định.
- Đặc điểm: VCĐ vận động phù hợp với đặc điểm TSCĐ - TSCĐ sử dụng nhiều năm nên
VCĐ sẽ thu hồi sau nhiều năm
- Vốn lưu động : là tiền ứng trước để đầu tư vào tài sản lưu động.
- Đặc điểm: VLĐ vận động có tính chất chu kỳ nó hoàn thành một vòng tuần hoàn trong
một chu kỳ kinh doanh từ hình thái ban đầu là tiền tệ, nó chuyển sang hình thái vật chất
và cuối cùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu Tùy theo phương thức kinh doanh mà VLĐ
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn đầu tư huy động từ nội lực DN (nguồn vốn KD, các quỹ
của DN, lợi nhuận chưa phân phối)
3 Khái niệm và phân loại nguồn vốn
a, Khái niệm nguồn vốn:
Trang 20Nguồn vốn là nguồn hình thành nên vốn của doanh nghiệp.
b, Phân loại:
Căn cứ theo quyền sở hữu nguồn vốn được chia làm hai loại: Nguồn vốn chủ sởhữu; Nguồn vốn vay
* Nguồn vốn chủ sở hữu :
Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền sở hữu của người chủ về các tài sản hiện có
ở doanh nghiệp hay nói cách khác đó chính là vốn của chủ doanh nghiệp Vốn chủ sở hữuđược hình thành từ các nguồn sau :
+ Vốn chủ ban đầu: Khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp phải bỏ ra
một lượng vốn nhất định Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà hình thức vốn chủ ban đầu
có thể là khác nhau
+ Vốn chủ bổ sung: Là số vốn mà chủ doanh nghiệp bỏ thêm trong quá trình sản xuất
kinh doanh ( doanh nghiệp Nhà nước không có loại vốn này vị quy định của lật ngân sáchchỉ cấp 1 lần), công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu Có nhiều lý do để xuất hiệnnguồn vốn này như: doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, sản xuất kém dẫn đến ứđọng về vốn hay do kinh doanh kém mà bị người khác chiếm dụng vốn nhưng khôngmuốn thu hẹp quy mô sản xuất trong khi đó các phương thức huy động vốn khác khôngthể thực hiện hoặc không hiệu quả bằng vốn chủ bỏ ra
+ Nguồn vốn chủ từ lợi nhuận chưa chia: Trong quá trình sản xuất kinh doanh khi có
tiền lãi thì doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phần còn lại là lợi nhuậnsau thuế Phân phối này không thể tiến hành một cách thường xuyên nên xuát hiện những
khoản tiền lãi chưa phân phối có thể dùng làm vốn để kinh doanh.
+ Các quỹ chuyên dùng: Trong doanh nghiệp thường tồn tại các quỹ chuyên dùng với
các mục đích khác nhau như : quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi Việc sử dụng quỹ này cũng không xảy ra thường xuyên mà nó thường tồn tại một số dưnhất đinh Số tiền này có thể dùng làm vốn kinh doanh
* Nguồn vốn nợ phải trả : gồm nguồn vốn vay và nguồn vốn nợ.