đề tài so sánh các công thức xen canh ngô đậu tương, chủ yếu các nghiên cứu so sánh trong nước và nước ngoài về so sánh các công thức xen canh ngô đậu tương. tài liệu này giúp các bạn không cần tìm đọc và dịch các tài liệu tiếng anh về nghiên cứu so sanh các công thức xen canh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT CỦA CÂY NGÔ (Zea mays) TRONG CÔNG THỨC
ĐẬU TƯƠNG XEN CANH TRONG NGÔ TẠI
TP PLEIKU TỈNH GIA LAI.
Họ và tên sinh viên: HỒ VĂN SANG Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2010 – 2014
Tháng 2/ 2014
Trang 2KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT CỦA CÂY NGÔ (Zea mays) TRONG CÔNG THỨC
ĐẬU TƯƠNG XEN CANH TRONG NGÔ TẠI
TP PLEIKU TỈNH GIA LAI.
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Mục lục -iii
Danh sách các chữ viết tắt -viii
Danh sách các hình -ix
Danh sách các bảng -x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU -1
1.1 Đặt vấn đề -1
1.2 Mục tiêu đề tài -2
1.3 Yêu cầu -2
1.4 Giới hạn đề tài -2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN -3
2.1 Sơ lược về cây ngô: Đặc điểm thực vật học và vai trò của cây ngô trong nền kinh tế -3
2.1.1 Đặc điểm thực vật học -3
2.1.1.1 Rễ -3
2.1.1.2 Thân -4
2.1.1.3 Lá -4
2.1.1.4 Hoa -5
2.1.1.5 Hạt -5
2.1.2 Vai trò của cây ngô trong nền kinh tế -5
2.1.2.1 Ngô làm lương thực cho người -6
2.1.2.2 Ngô làm thức ăn chăn nuôi -6
2.1.2.3 Ngô làm thực phẩm và làm thuốc chữa bệnh -6
2.1.2.4 Ngô dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp -6
2.1.2.5 Ngô là nguồn hàng hóa xuất khẩu -7
2.3 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam -7
Trang 42.3.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới -7
2.3.2 Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam -10
2.4 Một số giống ngô lai phổ biến và triển vọng ở các tỉnh phía Nam -12
2.5 Sản xuất ngô ở Gia Lai trong vùng ngô Tây Nguyên -14
2.5.1 Vùng ngô Tây Nguyên -14
2.5.2 Sản xuất ngô ở Gia Lai -14
2.6 Sơ lược về cây đậu tương: nguồn gốc, đặc điểm thực vật học, tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam; vai trò của cây ngô trong nền kinh tế -15
2.6.1 Nguồn gốc cây đậu tương -15
2.6.2 Đặc điểm thực vật học -15
2.6.2.1 Rễ -15
2.6.2.2 Thân, cành, lá -15
2.6.2.3 Hoa -16
2.6.2.4 Trái -16
2.6.2.5 Hạt -16
2.7 Tình hình sản xuất cây đậu tương trên thế giớp và Việt Nam -16
2.7.1 Tình hình sản xuất cây đậu tương trên thế giới -16
2.7.2 Tình hình sản xuất cây đậu tương ở Việt Nam -16
2.8 Vai trò của đậu tương trong nền kinh tế -17
2.8.1 Đậu tương làm thức ăn cho con người -17
2.8.2 Đậu tương làm thức ăn cho gia súc -17
2.8.3 Đậu tương trong lĩnh vực y học -17
2.8.4 Đậu tương làm nguyên liệu công nghiệp -18
2.9 Xen canh: Khái niệm, vai trò của xen canh trong sản xuất -18
2.9.1 Khái niệm xen canh -18
2.9.2 Vai trò của xen canh trong sản xuất -18
2.10 Một số kết quả nghiên cứu về xen canh ngô – đậu tương trên thế giới và trong nước -18
2.10.1 Một số kết quả nghiên cứu cây trồng xen trong sản xuất ngô trên thế giới -18
2.10.1 Một số kết quả nghiên cứu cây trồng xen trong sản xuất ngô ở Việt Nam -22
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -27
Trang 53.1 Điạ điểm, thời gian thí nghiệm -27
3.2 Đặc điểm đất đai -27
3.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm -28
3.4 Vật liệu thí nghiệm -28
3.5 Phương pháp nghiên cứu -28
3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi -29
3.6.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển -29
3.6.1.1 Thời gian sinh trưởng -29
3.6.1.2 Đặc điểm hình thái cây -20
3.6.2 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã -31
3.6.3 Tình hình sâu bệnh -31
3.6.4 Khối lượng chất khô và tốc độ tích lũy cất khô -32
3.6.5 Các đặc trưng về hình thái trái ngô -32
3.6.6 Các yêú tố cấu thành năng suất và năng suất ngô -32
3.6.7 Các yếu tố cấu thành NS và NS đậu tương -33
3.6.7.1 Khối lượng chất khô của đậu tương -33
3.6.8 Hiệu quả kinh tế -33
3.7 Quy trình thực hiện thí nghiệm -33
3.8 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu -34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN -34
4.1 Các đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây ngô -35
4 2 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã -42
4.3 Tình hình sâu bệnh hại -43
4.4 Các đặc trưng về hình thái trái -44
4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất -45
4.6 Hiệu quả kinh tế -46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -47
5.1 Kết luận -47
Trang 65.2 Kiến nghị -47
TÀI LIỆU THAM KHẢO -48 PHỤ LỤC
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng của ngô rau và một số rau khác -7
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực thế giới 1961 – 2011 -8
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của các Châu lục năm 2012 -10
Bảng 2.4: Một số nước sản xuất ngô lớn trên thế giới năm 2012 -11
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1961 – 2012 -12
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất ngô tại các vùng ở Việt Nam năm 2011 -12
Bảng 2.7: Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Tây Nguyên năm 2010–2011 - 15
Bảng 2.8: Tình hình sản xuất ngô ở Gia Lai giai đoạn 1995 - 2011 -16
Bảng 2.9: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương Việt Nam giai đoạn 2008 -2012 -18
Bảng 3.1: Đặc điểm lý hóa tính của khu đất tại nơi thí nghiệm -29
Bảng 3.2: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm -29
Bảng 3.3: Nghiệm thức thí nghiệm
-30 Bảng 3.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm - 30
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng, phát triển của cây ngô -36
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây ( cm/ngày ) -37
Bảng 4.3: : Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm) của cây ngô qua các giai đoạn -38
Bảng 4.4: Số lá của cây ngô của cây ngô qua các giai đoạn -39
Bảng 4.5: Tốc độ ra lá của cây ngô qua các giai đoạn -40
Bảng 4.6: Diện tích lá của cây ngô qua các giai đoạn -41
Bảng 4.7: Chỉ số diện tích lá của cây ngô qua các giai đoạn -42
Bảng 4.8: Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã của cây ngô -43
Bảng 4.9: Tình hình sâu bệnh hại -44
Bảng 4.10: Các đặc điểm về hình thái của cây ngô -45
Trang 8Bảng 4.11: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây ngô -46 Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức -47
Trang 9Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngô (Zea mays L.) là một trong ba cây lấy hạt quan trọng nhất trong nền nông
nghiệp toàn cầu Với vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho người, thức ăn cho chănnuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu, ngô đã được hầu hết cácnước và vùng lãnh thổ trên thế giới gieo trồng và phát triển liên tục Những năm gầnđây cây ngô còn là loại cây thực phẩm được ưa chuộng để sản xuất ra khoảng 670 mặthàng khác nhau trong các ngành công nghiệp lương thực, thực phẩm, dược và côngnghiệp nhẹ Ngày nay canh tác ngô ngày càng được mở rộng với diện tích thu hoạchnăm 2012 đạt 177,37 triệu ha, năng suất bình quân 4,91 tấn/ha, sản lượng 872,06 triệutấn Ngô đứng đầu sản lượng cây lương thực thế giới (FAOSTAT, 2014)
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa Mặc dù sảnlượng ngô ở nước ta đạt 4,68 triệu tấn năm 2011 tăng 70.000 tấn so với 2010 (4,61triệu tấn), diện tích canh tác ngô năm 2011 là 1,08 triệu ha, năng suất bình quân năm
2011 là 4,33 tấn/ha (FAOSTAT, 2014) nhưng sản xuất ngô Việt Nam vẫn còn đối mặtvới nhiều thách thức: năng suất thấp so với trung bình thế giới, giá thành sản xuất còncao, sản lượng chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước
Tây Nguyên là vùng sản xuất ngô lớn thứ hai của Việt Nam với diện tích ngôtrồng khoảng 231,5 nghìn ha đạt sản lượng 1,18 triệu tấn Gia Lai là tỉnh có diện tíchcanh tác ngô 50,7 nghìn ha và sản lượng 207,5 nghìn tấn đứng thứ ba ở Tây Nguyên.Những năm gần đây năng suất ngô tại đây đã không ngừng tăng lên nhờ sử dụng cácgiống ngô lai mới trong sản xuất và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong canh tác.Hiện nay, nhằm bảo đảm an ninh lương thực cho dân số tăng nhanh đồng thờibảo vệ môi trường cho con người thì việc canh tác nông nghiệp bền vững được xem làchìa khóa quan trọng, động lực thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước trong tương lai Trong đó, xen canh là một trong những giải pháp đem lại
Trang 10hiệu quả cao, xen canh có thể tận dụng tối ưu diện tích canh tác, dinh dưỡng, ánh sáng,phân bón nước tưới Khi xen canh ngô với đậu tương: cây ngô có đặc tính là cây thâncao, ưa ánh sáng, rễ ăn nông, chủ yếu là dùng dinh dương trên lớp đất mặt, lượng Ntrong thời kì sinh trưởng tương đối nhiều; còn đậu tương có thể chịu được bóng râm,lượng N cây cần rất ít, có khả năng cố định đạm Khi trồng đậu tương và ngô với nhau,
do cành lá rậm rạp, che phủ mặt đất có thể hạn chế cỏ dại phát triển, giảm thiểu sựbốc thoát hơi nước của đất và hạn chế xói mòn Ngoài ra, trên rễ cây đậu tương có cácnốt sần có khả năng cố định đạm vì vậy khi ngô được trồng với cây đậu tương thì cóthể chia sẽ lượng N của cây đậu tương Tuy nhiên, hiện nay trong thực tế sản xuất tạiđịa phương ngô và đậu tương chỉ được trồng thuần Do đó, để xác định được côngthức đậu tương xen canh trong ngô nào phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của câyngô và đem lại hiệu quả kinh tế cao tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai là vô cùng cần thiết
Vì vậy, đề tài: " Khảo sát sinh trưởng và năng suất của cây ngô trong xen canh với đậu tương tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai “ được tiến hành.
1.4 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và kinh phí hạn hẹp nên chỉ tiến hành thínghiệm trong vụ Hè Thu tại tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai, các chỉ tiêu theo dõi chỉ thựchiện trên cây ngô
Trang 11Ngô có 3 loại rễ chính: rễ mầm, rễ đốt và rễ chân kiềng.
* Rễ mầm: rễ mầm sơ sinh và rễ mầm thứ sinh.
• Rễ mầm sơ sinh (rễ phôi)
Rễ mầm sơ sinh là cơ quan đầu tiên xuất hiện sau khi hạt ngô nảy mầm Ngô cómột rễ mầm sơ sinh duy nhất Sau một thời gian ngắn xuất hiện, rễ mầm sơ sinh có thể
ra nhiều lông hút và nhánh Thường thì rễ mầm sơ sinh ngừng phát triển, khô đi vàbiến mất sau một thời gian ngắn (sau khi ngô được 3l ngày sau gieo)
• Rễ mầm thứ sinh
Rễ mầm thứ sinh còn được gọi là rễ phụ, rễ này xuất hiện từ sau sự xuất hiệncủa rễ chính và có số lượng từ 3 đến 7 Tuy nhiên , đôi khi ở một số cây không xuấthiện rễ này Rễ mầm thứ sinh cùng với rễ mầm sơ sinh tạo thành hệ rễ tạm thời cungcấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây trong khoảng thời gian 2 -3 tuần đầu Sau đóvai trò này nhường cho hệ rễ đốt
*Rễ đốt.
Rễ đốt phát triển từ các đốt thấp của thân, mọc vòng quanh các đốt dưới mặtđất bắt dầu lúc ngô được 3 -4 lá Số lượng rễ ở mỗi đốt của ngô có từ 8 -16 Rễ đốt ănsâu xuống đất và có thể đạt tới 2,5m, thậm chí tới 5m, nhưng khối lượng chính của rễđốt vẫn là ở lớp đất phía trên Rễ đốt làm nhiệm vụ cung cấp nước và các chất dinhdưỡng suốt thời kì sinh trưởng và phát triển của cây ngô
Trang 12*Rễ chân kiềng
Rễ chân kiềng (còn gọi là là rễ neo hay rễ chống) mọc quanh các đốt sát mặtđất Rễ chân kiềng to, nhẵn, ít phân nhánh, không có rễ con và lông hút ở phần trênmặt đất Ngoài chức năng chính là bám chặt vào đất giúp cây chống đỡ, rễ chân kiềngcũng tham gia hút nước và thức ăn
2.1.1.2 Thân
Thân ngô thường cao 2-3 m Thân chính mọc từ chồi mầm Thân ngô đặc,đường kính 2-4 cm tùy thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh Trên thân bao gồmnhiều lóng nằm giữa các đốt, thông thường mỗi cây có 18-22 lóng
2.1.1.3 Lá
* Lá: căn cứ vào vị trí trên thân và hình thái có thể chia lá ngô làm 4 loại:
Lá mầm: là lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, chưa phân biệt được phiến lá với vỏ bọc lá
•Lá thân: lá mọc trên đốt thân,có mầm nách ở kẽ chân lá.
•Lá ngọn: lá mọc ở ngọn, không có mầm nách ở kẽ lá.
•Lá bi: là những lá bao ngô.
Lá ngô điển hình được cấu tạo bởi bẹ lá, phiến lá và lưỡi lá.Tuy nhiên có một sốloại lại không có lưỡi làm cho lá bó, gần như thẳng đứng theo thân cây
•Bẹ lá (cuống lá): bao chặt thân, trên mặt có nhiều lông Khi cây còn non các
bẹ lá lồng gối vào nhau tạo thành thân giả
•Phiến lá: thường rộng, dài, mép gợn sóng, ở một số giống trên phiến lá có
nhiều lông tơ Lá ở gần gốc ngắn hơn, lá mang ngô trên cùng dài nhất và sau dó chiềudài lá lại giảm dần
•Lưỡi lá: Là phần nằm giữa bẹ lá và phiến lá, gần sát với thân cây Tuy nhiên
không phải giống ngô nào cũng có lưỡi lá ở những giống không có lưỡi lá thì lá ngôgần như thẳng đứng
Số lượng lá, chiều dài, độ dày, lông tơ, màu lá, góc và vân lá thay đổi tùy theotừng giống khác nhau Số lá là đặc điểm khá ổn định ở ngô, có quan hệ chặt với số đốt
và thời gian sinh trưởng Những giống ngô ngắn ngày thường có 15 – 16 lá, giống ngôtrung bình : 18 – 20 lá, giống dài ngày thường là trên 20 lá
Trang 132.1.1.4 Hoa
Hoa ngô thuộc loại đơn tính đồng chu, chùm hoa đực phát sinh ở đầu ngọn thângọi là bông cờ (hoa đực), hoa cái phát sinh ở mầm nách gọi là ngô
* Hoa cái ( ngô ngô )
Hoa cái phát sinh từ chồi nách các lá, song chỉ 1 -3 chồi khoảng giữa thân mớitạo thành ngô Hoa có cuống gồm nhiều đốt ngắn, mỗi đốt trên cuống có một lá bi bọc.Trên trục đính hoa cái, hoa mọc từng đôi bông nhỏ Mỗi bông có 2 hoa nhưng chỉ mộthoa tạo thành hạt còn một hoa thoái hóa Phía ngoài hoa có hai mày, ngay sau màyngoài là dấu vết cùa nhị đực và hoa cái thứ hai bị thoái hóa Chính giữa là bầu hoa,trên bầu hoa có núm và vòi nhụy vươn dài thành râu Râu ngô ban đầu có màu xanhlục và sau đó chuyển sang hung đỏ hay hung vàng Trên râu có nhiều lông tơ và chấttiết làm cho hạt phấn bám vào và dễ nảy mầm
*Hoa đực ( bông cờ )
Hoa đực nằm ở đỉnh cây, xếp theo chùm gồm một trục chính và nhiều nhánh.Hoa đực mọc thành bông gọi là bông chét, bông con hoặc gié các gié mọc đối diệnnhau trên trục chính hay trên các nhánh mỗi bông nhỏ có cuống ngắn và hai vỏ nâuhình bầu dục trên vỏ trấu có gân và lông tơ Trong mỗi bông nhỏ có hai hoa : một hoacuống dài và một hoa cuống ngắn Một bông nhỏ có thể có một hoặc ba hoa Ở mỗihoa có thể thấy dấu vết thoái hóa và vết tích của nhụy hoa cái, quanh đó có ba chỉ đựcmang ba nhị đực và hai mày cực nhỏ gọi là vảy tương ứng với tràng hoa Bao quanhcác bộ phận của hoa có hai này nhỏ tương ứng với lá bắc hoa và lá đài hoa (Trần Thị
Dạ Thảo, 2003)
2.1.1.5 Hạt
Hạt ngô thuộc loại quả dính gồm 5 phần chính: vỏ hạt, lớp alơron, phôi, nội nhũ
và chân hạt Vỏ hạt là một màng nhẵn bao xung quanh hạt Lớp alơron nằm dưới vỏhạt và bao lấy nội nhũ và phôi Nội nhũ là phần chính của hạt chứa các tế bào dự trữchất dinh dưỡng Nội nhũ có 2 phần: nội nhũ bột và nội nhũ sừng Tỷ lệ giữa nội nhũbột và nội nhũ sừng tùy vào chủng ngô, giống ngô
Phôi ngô chiếm 1/3 thể tích của hạt và gồm có các phần: ngù (phần ngăn cáchgiữa nội nhũ và phôi), lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm
Trang 14Các hạt ngô có kích thước cỡ hạt đậu Hà Lan, và bám chặt thành các hàngtương đối đều xung quanh một lõi trắng để tạo ra ngô ngô Mỗi ngô ngô dài khoảng 10– 25 cm, chứa khoảng 200 - 400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng
và vàng (Trần Thị Dạ Thảo, 2003)
2.2.1 Vai trò của cây ngô trong nền kinh tế
2.2.1.1 Ngô làm lương thực cho con người
Ngô là cây lương thực nuôi sống gần 1/3 dân số thế giới, tất cả các nước trồngngô nói chung đều dùng ngô làm lương thực ở mức độ khác nhau Toàn thế giới sửdụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho con người Các nước Đông Nam Phi sửdụng 85% sản lượng ngô làm thức ăn cho người, Tây Trung Phi 80%, Bắc Phi 42%,Tây Á 27%, Nam Á 75%, Đông Nam Á và Thái Bình Dương 39%, Đông Á 30%,Trung Mỹ và Caribê 61%, Nam Mỹ 12%, Đông Âu và Liên Xô cũ 4% (Ngô Hữu Tình
và ctv, 1997)
2.2.1.2 Ngô làm thức ăn chăn nuôi
Ngô là cây thức ăn gia súc quan trọng nhất hiện nay, chiếm hầu như 70% chấttinh trong thức ăn tổng hợp Ở các nước phát triển, phần lớn sản lượng ngô được dùngcho chăn nuôi: Mỹ 76%, Bồ Đào Nha 91%, Italia 93%, Trung Quốc 76%, Thái Lan96% (Ngô Hữu Tình, 2003) Ngoài ra cây ngô còn dùng làm thức ăn xanh hoặc ủ chua
lý tưởng cho đại gia súc, đặc biệt là cho bò sữa Khi đời sống con người phát triển thìnhu cầu thịt, trứng, sữa, và các sản phẩm chăn nuôi khác ngày càng tăng do đó đòi hỏisản lượng ngô ngày càng lớn
2.2.1.3 Ngô làm thực phẩm và làm thuốc chữa bệnh
Dùng ngô ngô non làm rau cao cấp vì có hàm lượng dinh dưỡng cao (Bảng 2.2).Các loại ngô nếp, ngô nù, ngô đường dùng để ăn tươi (luộc, nướng) hoặc đóng hộpxuất khẩu
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng của ngô rau và một số rau khác (phân tích 100g)
Trang 15(Nguồn: Ngô Hữu Tình, 1997)
Ngô có thể chế biến thành các món ăn và bài thuốc có tác dụng tốt cho sức khỏe,chống suy dinh dưỡng và trị bệnh Theo Đông y,các bộ phận của ngô đều được dùnglàm thuốc với công dụng chính là lợi thủy, tiêu thũng, trừ thấp, góp phần trừ một sốbệnh như bướu cổ, sốt rét Theo Tây y, ngô chứa nhiều kali, có tác dụng tăng bài tiếtmật, giảm bililubin trong máu Nhiều tài liệu cho thấy ngô có lợi cho hệ tiêu hóa, timmạch, tiết niệu, sinh dục, chống ôxy hóa, lão hóa, ung thư (Phó Đức Thuần, 2002)
2.2.1.4 Ngô dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp
Ngô dùng làm nguyên liệu để sản xuất rượu, cồn, tinh bột, dầu, glucose, bánhkẹo Từ cây ngô người ta đã sản xuất ra 670 mặt hàng khác nhau của các ngành dược,công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm (Ngô Hữu Tình, 1997)
2.2.1.5 Ngô là nguồn hàng hóa xuất khẩu
Ngô hạt là mặt hàng nông sản hàng hóa rất quan trọng trên thị trường thế giới.Các nước xuất khẩu chính là Mỹ, Pháp, Trung Quốc, Thái Lan, các nước nhập khẩuchính là Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan
2.3 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây lương thực thực phẩm quan trọng, lâu đời và phổ biến nhất trên thếgiới, cũng là cây điển hình được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về các lĩnh vực ditruyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hóa, điện khí hóa và tin học vàocông tác nghiên cứu và sản xuất Cây ngô ngày nay được coi là một trong những câytrồng tiềm năng nhất với diện tích đứng thứ hai sau lúa mì và lúa nước; sản lượng vànăng suất cao nhất trong các cây ngũ cốc
Ngành sản xuất ngô thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay, nhất là trong hơn
40 năm gần đây, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng suất cao nhất trongcác cây lương thực chủ yếu Năm 1961, diện tích ngô toàn thế giới đạt 105,5 triệu ha,
Trang 16năng suất 1,94 tấn/ha, sản lượng 205 triệu tấn, đến năm 2009, diện tích trồng ngô thếgiới đạt khoảng 159,5 triệu ha, năng suất bình quân 5,13 tấn/ha, sản lượng 817,1 triệutấn Năm 2011, ngô đứng đầu thế giới về năng suất, sản lượng với năng suất đạt 5,18tấn/ha và sản lượng là 883,5 triệu tấn So với năm 1961 thì năm 2011 năng suất ngôtrung bình của thế giới tăng thêm 3,24 tấn/ha (từ 1,94 tấn/ha lên 5,18 tấn/ha) so với lúagạo tăng 2,53 tấn/ha (từ 1,87 tấn/ha lên 4,40 tấn/ha), lúa mì tăng thêm 2,11 tấn/ha (từ1,09 tấn/ha lên 3,20 tấn/ha) (FAOSTAT, 2013).
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực thế giới 1961 – 2011.
Ngô
Diện tích (triệu ha) 105,56 161,20 158,84 161,91 170,40Năng suất (tấn/ha) 1,94 5,13 5,16 5,18 5,18Sản lượng (triệu tấn) 205,03 827,49 819,70 844,41 883,50
Lúa mì
Diện tích (triệu ha) 204,21 222,79 224,84 216,97 220,40Năng suất (tấn/ha) 1,09 3,07 3,06 3,00 3,20Sản lượng (triệu tấn) 222,36 683,22 686,96 650,88 704,10
Lúa gạo
Diện tích (triệu ha) 115,37 157,65 158,37 153,65 164,12Năng suất (tấn/ha) 1,87 4,37 4,32 4,37 4,40Sản lượng (triệu tấn) 215,65 689,04 684,78 672,02 722,80
(Nguồn: FAOSTAT, 2013)
Trong những năm qua, năng suất ngô tăng mạnh sẽ làm cho sản lượng ngô tăngnhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Trung Quốc Giá ngô trên thị trường thếgiới trong thời gian qua đã có sự biến động đáng kể, bình quân thời kỳ 1994-1999 là138-142 USD/tấn; hiện nay là 300-305 USD/tấn Các nước xuất khẩu ngô chính vẫn là
Mỹ, Achentina, Pháp… Các nước nhập khẩu ngô chính gồm Nhật Bản, Nam TriềuTiên, Malaysia, Đài Loan… (Hoàng Kim, 2013 )
Trên thế giới hiện nay, ngô chủ yếu được sử dụng làm thức ăn gia súc, phát triển chănnuôi Nhiều nước có nền chăn nuôi phát triển đã sử dụng 70-90% sản lượng ngô làm
Trang 17thức ăn gia súc Trong đó Pháp dùng 90%, Mỹ dùng 89%, Hungary dùng 97%, Rumanidùng 69% (theo Đường Hồng Dật, 2004).
Ngô được trồng ở hầu hết các nơi trên thế giới như Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Úc,Châu Phi Trong đó, Châu Mỹ là châu lục sản xuất ngô lớn nhất thế giới và là nơi đãứng dụng nhiều nhất các thành tựu khoa học kỹ thuật cũng như cơ giới hóa vào trongquá trình sản xuất với diện tích ngô năm 2012 là 67,66 triệu ha; năng suất 6,18 tấn/ha;sản lượng 418,22 triệu tấn Hiện nay ngô còn là nguồn nguyên liệu quan trọng trongsản xuất năng lượng sinh học (ethanol), đây được coi là giải pháp cho sự thiếu hụtnăng lượng trong tương lai
Sản lượng ngô trên thế giới tăng nhanh gần đây, chủ yếu là tăng năng suất nhờ ứngdụng rộng rãi ưu thế lai trong chọn giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biệnpháp kỹ thuật, tưới tiêu Trong hơn mười năm trở lại đây cùng với nhiều thành tựu mớitrong chọn giống lai nhờ áp dụng phương pháp truyền thống với công nghệ sinh họcthì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần gia tăng sảnlượng đáng kể
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của các Châu lục năm 2012
Trang 18Bảng 2.4: Một số nước sản xuất ngô trên thế giới năm 2012
Quốc gia Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2.3.2 Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và là cây màuquan trọng nhất được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng về mùa vụ gieotrồng và hệ thống canh tác Cây ngô được đánh giá là cây trồng có vai trò hết sức quantrọng trong cơ cấu cây trồng ở nước ta Cây ngô không chỉ cung cấp lương thực chongười, vật nuôi mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh có điều kiện kinh
tế khó khăn Sản xuất ngô cả nước qua các năm không ngừng tăng về diện tích, năngsuất, sản lượng: năm 1961 tổng diện tích ngô chỉ đạt 0,26 triệu ha, năm 2005 đã tăngtrên 1,05 triệu ha; đến năm 2011, diện tích ngô cả nước 1,10 triệu ha, năng suất 4,33tấn/ha, sản lượng đạt 4,7triệu tấn Tuy vậy sản xuất ngô trong nước vẫn chưa đáp ứng
đủ nhu cầu, hàng năm nước ta phải nhập khẩu lượng lớn ngô nguyên liệu cho chế biếnthức ăn chăn nuôi
Năng suất ngô ở nước ta trước đây rất thấp so với năng suất ngô thế giới, do sử dụnggiống ngô địa phương và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế Từ năm
Trang 191990 các giống ngô lai mới được đưa vào nước ta và hiện nay đã được sử dụng rộngrãi, giống ngô lai đã góp phần tăng năng suất đáng kể Năm 1991, diện tích trồnggiống lai chưa đến 1% trên hơn 400 nghìn hecta trồng ngô, năm 2011 giống lai đãchiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu hecta.
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1961 – 2012
Ở nước ta ngô được trồng ở hầu hết các địa phương có đất cao dễ thoát nước Năm
2011, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích ngô lớn nhất là 464,9 nghìnhecta với sản lượng cao nhất cả nước đạt 1696,2 nghìn tấn Kế đến là vùng TâyNguyên có diện tích 231,5 nghìn ha với sản lượng 1188,7 nghìn tấn (Bảng 2.6)
Trang 20Bảng 2.6: Tình hình sản xuất ngô tại các vùng ở Việt Nam năm 2011( sơ bộ)
(nghìn ha)
Năng suất(tấn/ha)
Sản lượng(nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 207,4 4,04 838,2
2.4 Một số giống ngô lai phổ biến và triển vọng ở các tỉnh phía Nam
CP888 nguồn gốc được phân phối bởi Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam
Đặc tính của giống: thời gian sinh trưởng 115 - 118 ngày, cây cứng chịu hạn khá,
nhiễm sâu bệnh mức độ nhẹ; năng suất trung bình 5,5 – 6,5 tấn/ha, thâm canh tốt đạttrên 8 tấn/ha; tỷ lệ hai trái khá (20 - 40%) CP888 hiện nay là một trong những giốngchủ lực của các tỉnh phía Nam
B9698 nguồn gốc do Công ty Bioseed Genetics Việt Nam Đặc tính của giống:thời gian sinh trưởng ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là 90 - 95 ngày, ởTây Nguyên là 105 - 110 ngày; năng suất trung bình 5,5 - 6,5 tấn/ha; chịu hạn, chống
đổ tốt, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá
NK54 nguồn gốc do Công ty Syngenta Thụy Sĩ lai tạo từ tổ hợp lai giữa haidòng ngô có nguồn gốc nhiệt đới NP5047/NP5070 Đặc tính giống: thời gian sinhtrưởng trung bình, 93 - 98 ngày ở vùng Đông Nam bộ và 100 - 110 ngày ở vùng caonguyên Nam Trung Bộ Dạng hình cây đẹp, sinh trưởng phát triển rất khoẻ, bộ lá xanhlâu tàn, cứng cây và ít đổ ngã Giống nhiễm nhẹ bệnh cháy lá, nhiễm bệnh khô vằn từnhẹ đến trung bình Năng suất cao và ổn định, trung bình đạt 6,5 – 8,3 tấn/ha Thích
Trang 21nghi rộng, phù hợp với điều kiện sinh thái ở các tỉnh phía Nam và vụ xuân các tỉnhphía Bắc.
NK67 nguồn gốc là giống ngô lai đơn do Công ty Syngenta lai tạo và sản xuấthạt giống Đặc tính giống: Thời gian sinh trưởng từ 100 - 110 ngày Cứng cây, ít đổngã, chống chịu khá với các bệnh khô vằn, rỉ sắt Năng suất bình quân ở các vùng trên
cả nước đều đạt trên 7 tấn/ha Đặc biệt NK67 được đánh giá là giống chịu hạn tốt nhấttrong tất cả các giống đang phổ biến ở Việt Nam
G49 nguồn gốc là giống lai đơn của Công ty Syngenta Đặc tính giống: thờigian sinh trưởng 90 - 95 ngày; cứng cây, chống đổ tốt, chịu hạn khá, lá bi che kín đầutrái, hạt bán đá, màu vàng Năng suất trung bình: 6,0 – 7,0 tấn/ha, thâm canh tốt đạt8,0 - 10 tấn/ha Khả năng thích nghi rộng phù hợp trồng trên nhiều loại đất
C919 nguồn gốc nhập nội từ Tập đoàn Monsanto Những đặc tính chủ yếu: Thời gian sinh trưởng: Ở các tỉnh phía Bắc: vụ Xuân 110 - 120 ngày, vụ Đông 110
- 115 ngày Ở duyên hải miền Trung, vụ Đông Xuân là 105 - 110 ngày, vụ Hè Thu
90 95 ngày Năng suất trung bình đạt 8,0 12,0 tấn/ha, tiềm năng năng suất 13,0
-14,0 tấn/ha Chịu hạn, chịu úng, chống đổ tốt Chống chịu bệnh rỉ sắt, đốm nâu, đốm lálớn và đốm lá nhỏ, lá bi bao kín đầu ngô Thời vụ trồng được trong mùa mưa và mùakhô (trồng được cả 3 vụ/năm) Trồng được ở mật độ cao
LVN10 nguồn gốc của Viện Nghiên cứu Ngô Đặc tính: hiện là giống ngô trồngphổ biến nhất ở Việt Nam, năng suất cao, màu và dạng hạt đẹp, độ đồng đều cao, chịuhạn, chịu chua phèn, chống đổ tốt, ít nhiễm sâu bệnh LVN10 thích ứng với mọi vùngsinh thái trong cả nước, nếu gieo trồng vào thời vụ thích hợp và có điều kiện thâmcanh cao thì hiệu quả càng lớn Lá bi bọc kín, chắc, mỏng Tiềm năng năng suất: 8 - 12tấn/ha
VN25-99 nguồn gốc của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam Đặctính: năng suất cao (các thí nghiệm, thực nghiệm và sản xuất giống đều vượt LVN10,CP888, G49 và C919), trái to đều, lá bi bao kín, dạng hạt nửa đá màu vàng cam đẹp, tỷ
lệ hạt 68-70%, dạng cây đẹp, tăng trưởng nhanh, bộ lá gọn xanh đậm lâu tàn, cứngcây, chống đổ tốt, độ đồng đều cao, nhiễm nhẹ bệnh cháy lá và bệnh khô vằn Thờigian sinh trưởng 93-98 ngày Năng suất hạt 6,4- 8,6 tấn/ha, tiềm năng 8-12 tấn/ha
Trang 222.5 Sản xuất ngô ở Gia Lai trong vùng ngô Tây Nguyên
2.5.1 Vùng ngô Tây Nguyên
Tây Nguyên là một trong 6 vùng sản xuất ngô chính của cả nước, là vùng trồngngô trọng điểm của Việt Nam với diện tích trồng khoảng 242,1 nghìn hecta ( số liệu sơ
bộ năm 2010), gồm các tỉnh: Gai Lai, Kon Tum, Đắk Lắk , Đắk Nông, Lâm Đồng 2.5.2 Sản xuất ngô ở Gia Lai
Gia Lai là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên, diện tích tự nhiên 15.494,9
km2, là tỉnh có diện tích canh tác ngô và sản lượng ngô lớn thứ ba ở Tây Nguyên sauĐăk Lăk và Đắk Nông (Bảng 2.7)
Bảng 2.7: Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Tây Nguyên năm 2010 – 2011.
Trang 23Bảng 2.8: Tình hình sản xuất ngô ở Gia Lai giai đoạn 1995 - 2011
(1000 ha)
Năng suất(tấn/ha)
Sản lượng(1000 tấn)
2.6.1 Nguồn gốc cây đậu tương:
Đậu tương có tên khoa học là Glycime max (L.), thuộc họ đậu (Leguminosae), cây
đậu tương có nguồn gốc từ Miền Đông Trung Quốc vào thời điểm thế kỷ 11 trướccông nguyên Sau đó cây đậu tương được du nhập vào Triều Tiên, Nhật Bản, vào cácnước Đông Dương trong đó có Việt Nam Ở châu Âu đến thế kỷ 17 mới được du nhậpvào đầu tiên là nước Pháp sau đó đưa sang Anh, Hoa Kỳ, Ý…
2.6.2 Đặc điểm thực vật học
2.6.2.1 Rễ
Là loại rễ cọc, gồm rễ cái và các rễ bên Các rễ phụ và lông hút hình thành sau3-4 ngày sau gieo Khoảng 5-6 tuần sau khi gieo thì rễ đậu tương phân nhánh thành rễcấp 1 và rễ cấp 2 Rễ cái có thể ăn sâu 1m nhưng thường tập trung tầng mặt khoảng30- 40 cm Độ ăn lang thường từ 20-40 cm
2.6.2.2 Thân, cành, lá
Thân được cấu tạo bởi nhiều đốt và lóng nối liền nhau Thân cây đậu tươnghình tròn, có nhiều lông, mọc thẳng và ít phân cành Mỗi cây có thể có từ 8-14 đốt,chiều cao 0,6 -1,2 m
Trang 24Cành mọc từ các đốt trên thân, trung bình mỗi cây có từ 4-6 cành, trong đóthường 80% cành cấp I, 20% cành cấp II.
Lá mầm là tử diệp, thành phần dinh dưỡng có khả năng nuôi con khoảng 14ngày Lá có nhiều hình dạng khác nhau: dài, hẹp, bầu dục, mũi giáo, hình thoi Lá đơnmọc đối, lá to và có màu xanh Lá kép gồm 3 lá chét Các lá kép này mọc đối nhau ở 2bên thân chính
2.6.2.3 Hoa
Hoa đậu tương thuộc hoa cánh bướm, hoa có thể mọc ở nách lá, đầu ngọn thân,cành và thường mọc thành chùm Màu sắc hoa có màu trắng hoặc màu tím tùy thuộcvào giống
2.7 Tình hình sản xuất cây đậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.7.1 Tình hình sản xuất cây đậu tương trên thế giới
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, cây đậu tương trở thành cây lương thựcquan trọng thứ tư sau lúa mì, lúa nước, ngô (Trần Văn Lợt, 2002)
Hiện nay, đậu tương trồng nhiều và cho sản lượng cao tập trung các nước: Mỹ,Brasil, Trung Quốc, Canada, Indonesia
Theo FAOSTAT, năm 2012 diện tích đậu tương trên thế giới là 105 triệu ha; năng suấtbình quân 2,3 tấn/ha Sản lượng đạt 230,95 triệu tấn; tăng 18,11 triệu ha và 49,27 tấn
2.7.2 Tình hình sản xuất cây đậu tương ở Việt Nam
Đậu tương được trồng tại Việt Nam từ lâu đời Những năm gần đây diện tích, sảnlượng đậu tương đã không ngừng tăng lên
Trang 25Bảng 2.9: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương Việt Nam giai đoạn 2008
2.8 Vai trò của cây đậu tương trong nền kinh tế hiện nay
2.8.1 Đậu tương dùng làm thực phẩm cho người
Đậu tương là cây họ đậu có giá trị dinh dưỡng cao hơn hẳn so với các loại đậu khác
và vượt hẳn các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật là nguồn cung cấp lươngthực, thực phẩm cho nhu cầu của mỗi người Bổ sung dưỡng chất cho cơ thể, đậutương có vai trò quyết định trong từng bữa ăn Vì trong đậu tương có nhiều dinhdưỡng, Prôtêin từ hạt đậu tương dễ tiêu hóa, không có chứa Cholesterol, Prôtêin từ hạtđậu tương dễ tiêu hóa, không có chứa Cholesterol làm thức ăn tốt cho cơ trẻ em, ngườigià và người ăn kiêng
Trong hạt đậu tương còn có các axít amin, B1, B2, PP, A, E, K, D,C và các muốikhoáng Đậu tương còn chứa Lecithin là yếu tố góp phần giúp cơ thể chống lão hóalàm tăng trí nhớ, tái sinh các mô, cứng xương và làm tăng sức đề kháng (Trần VănLợt, 2002)
2.8.2 Đậu tương làm thức ăn gia súc
Trong chăn nuôi những ngiên cứu, tìm hiểu về đậu tương lúc đầu rất khái quát vàthô sơ Thân lá cây đậu tương để khô sử dụng như một loại cỏ cho trâu bò ăn nhưngthường người ta hay sử dụng để ủ chua (thêm Urê + mật đường) Ngày nay trong chănnuôi tiên tiến có thể nói đậu tương không thể thiếu đối với mỗi loại đối tượng đặt biệt
là chăn nuôi bò Người ta dùng Prôtêin bột đậu tương thay sữa bò để nuôi bê con
2.8.3 Đậu tương dùng trong lĩnh vực y học
Trước đây ngành công nghiệp chế biến thực phẩm lấy dầu chưa phát triển thìnguồn cung cấp Prôtêin hàng ngày chủ yếu là mỡ động vật, ở nguồn mỡ này hàmlượng Prôtêin chứa Cholesterol nhiều gây tắc nghẽn mạch máu, làm chậm quá trìnhvận chuyển trao đổi chất cho cơ thể gặp khó khăn
Trang 26Ngày nay giá trị dinh dưỡng từ cây đậu tương rất quan trọng cung cấp hàm lượngPrôtêin cao Trong chữa bệnh đậu tương có vỏ đen phổ biến, ở Đài Loan, Nhật Bản,Trung Quốc có lợi cho tim, gan, thận, dạ dày làm thức ăn cho người bị bệnh tiểuđường, thấp khớp, lao động quá sức (Trần Văn Lợt, 2002).
2.8.4 Đậu tương làm nguyên liệu công nghiệp
Ly trích chất Casein trong hạt đậu tương để chế tạo thành một chất cao đậu tương,
tơ hóa học, chất tạo nhũ tương trong công nghiệp cao su và là nguyên liệu chính cungcấp thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc, công nghệ ép dầu trong chế biến sản phẩmlên men từ nước tương, chao v.v… Sản phẩm không lên men chủ yếu là sữa, đậu phụ,bột dinh dưỡng (Trần Văn Lợt, 2002)
2.9 Xen canh: khái niệm, vai trò của xen canh trong sản xuất
2.9.1 Khái niệm xen canh:
Xen canh là phương pháp trồng trọt trên cùng diện tích cây trồng người ta trồnghai loại cây trồng trở lên cùng một lúc hoặc cách nhau một thời gian ngắn để tậndụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng
2.9.2 Vai trò của xen canh trong sản xuất:
Khi trồng xen canh sẽ tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng, hạn chế xóimòn, hạn chế lượng nước bốc thoát hơi nước, hạn chế cỏ dại, ngoài ra còn tăng thêmthu nhập
2.10 Tình hình nghiên cứu cây trồng xen trong sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam
2.10.1 Tình hình nghiên cứu cây trồng xen trong sản xuất ngô trên thế giới
Những nghiên cứu trên thế giới gần đây đã khẳng định vai trò to lớn của biện pháptrồng xen trong canh tác đất dốc bền vững là gia tăng lợi nhuận kinh tế, bảo hiểmchống lại mất mùa và giảm sâu bệnh do sự đa dạng sinh học trong hệ thống canh tác( Muoneke và Asiegbu , 1997) Để tăng năng suất ngô, trên thế giới đã có nhiều nghiêncứu về sử dụng cây trồng xen, che phủ ngô ở một số nước bắt đầu từ những năm 1960như: Braxin, Mehico, Ấn Độ Việc kết hợp cây trồng xen vào canh tác ngô ở một sốnước trên thế giới đã đưa vào sản xuất từ lâu Sự kết hợp trồng xen một số loại cây họđậu, cốt khí, lạc được đưa vào trồng xen với ngô đã thu được kết quả tốt
Trang 27Theo nghiên cứu kéo dài 12 năm của các nhà khoa học tại Trung tâm Nông lâm thếgiới (ICRAF), trồng xen hàng "cây làm màu mỡ đất” vào ruộng ngô, được gọi là môhình nông lâm kết hợp có thể giúp nông dân ở tiểu vùng Sahara, châu Phi ứng phó vớicác tác động của hạn hán và suy thoái đất Ba thử nghiệm phối hợp bắt đầu được thựchiện vào năm 1991 ở Malawi và Zambia, khám phá ra rằng các trang trại trồng kết hợpcây giữ đạm và ngô có độ phù hợp nhất định và năng suất tương đối cao năm này quanăm khác Ở Malawi, năng suất ngô bình quân cao nhất đạt được tại các cánh đồngtrồng kết hợp các cây làm màu mỡ đất và phân bón vô cơ nhưng chỉ áp dụng một nửalượng tiêu chuẩn được khuyến nghị Các thử nghiệm đã kết hợp trồng cây họ đậu cótên là Gliricidia xen với trồng ngô Gliricidia giữ nitơ, hấp thụ nitơ từ không khí,chuyển đổi nó thành một dạng mà thực vật có thể sử dụng cho sự phát triển của riêngchúng, và đưa nó vào trong đất Việc này làm giảm bớt sự cần thiết phải bón các loạiphân đạm với số lượng lớn Lá của Gliricidia rụng xuống cũng trả lại chất hữu cơ chođất, làm tăng tính ổn định về cấu trúc của đất, chống xói mòn.(Mard, 2012)
− Thí nghiệm về mật độ, khoảng cách trồng:
Ở Nigieria, năm 2004 đã tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng mật
độ trồng ngô đến năng suất và hiệu quả của hệ thống xen canh ngô- đậu tương ở 2 vụ.Thí nghiệm đã được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, kích thướcmỗi ô thí nghiệm là 4,5 x 4m, giữa các khối cách nhau 1m Diện tích thí nghiệm là40,5 x14 = 570m2, mỗi khối với 9 nghiệm thức bao gồm: 2 giống đậu tương TGX1448-2 và Samsoy -2 trồng xen với ngô ở 3 mật độ (38.000 cây ngô/ha, 44.440 câyngô/ha , 53.330 cây ngô/ha), 2 giống đậu tương TGX 1448-2 và Samsoy -2 trồngthuần và ngô trồng thuần ở mật độ 53.330 cây/ha Kết quả thí nghiệm cho thấy khitrồng xen đậu tương và ngô thì giảm được lượng hạt giống trên một đơn vị diện tích Ở
vụ 1 khi trồng xen giống đậu tương Samsoy-2 với ngô ở mật độ 38.000 cây/ha thì đậutương có năng suất cao nhất Năng suất ngô cao nhất khi trồng xen ngô với mật độ53.330 cây/ha với gióng đậu tương TGX 1448-2 Hiệu quả kinh tế thu được cao nhất
là ở nghiệm thức trồng xen đậu tương TGX 1448-2 với ngô ở mật độ 53.330 cây/ha ở
cả 2 vụ Ý nghĩa của nghiên cứu này là nông dân trong vùng nghiên cứu có thêm thu
Trang 28nhập cao hơn từ việc trồng xen đậu tương với ngô so với trồng thuần (C.O Muoneke,M.A.O Ogwuch, and B.A Kalu, 2007).
Ở đất nước Nepan năm 2001, 2002 hai nhà khoa học đã tiến hành làm thínghiệm về hiệu quả của thay đổi mật độ trồng ngô của hệ thống xen canh ngô- đậutương với mục đích là khi thay đổi mật độ trồng ngô thì năng suất ngô có thay đổi haykhông, ngoài ra còn kiểm tra xem hiệu quả sử dụng tài nguyên đất trong hệ thống xencanh Thí nghiệm trồng 2 hàng đậu tương với khoảng cách 0,25 x 0,75m, 0,25 x 0,5mtương ứng với mật độ 100.000, 150.000 và 200.000 cây/ha giữa 2 hàng ngô vớikhoảng cách tương ứng là 0,75,m, 1m, 1,5m với mật độ ngô là 26.600 cây/ha, 40.000cây/ha và 53.330cây/ha Sự hiện diện của đậu tương trong công thức xen canh khôngảnh hưởng đến năng suất của ngô ở cả 3 mật độ trồng so với ngô trồng thuần Mặtkhác, đậu tương trồng xen ở mật độ 40.000 và 53.330 cây ngô/ha đã làm giảm 53%sản lượng đậu tương so với đậu tương trồng thuần Trong thí nghiệm nghiên cứu nàyngười ta cũng đánh giá tỷ lệ tương đương đất và thí nghiệm cũng đã xác đinh rằng hiệuquả sử dụng đất của trồng xen cao hơn so với trồng thuần lên đến 30% (R.B Prasad
và R.M Brook, 2004)
Một thí nghiệm tương tự đánh giá hiệu quả năng suất ngô và đậu tương trồng xen vàhiệu quả của việc sử dụng đất cũng được tiến hành ở Kenya vào năm 1997 và 2001.Năm 1997 thí nghiệm được bố trí với 5 nghiệm thức bao gồm: Đậu tương trồngthuần (đối chứng), Ngô trồng thuần (đối chứng), 2 hàng ngô xen 1 hàng đậu tương, 2hàng ngô xen 2 hàng đậu tương và đậu tương trồng xen ngô trên cùng một hàng Thínghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 4 lần lặp lại, kích thước mỗi ô là18m2 Năm 2001 thí nghiệm cũng tương tự 2007 nhưng có thêm 1 nghiệm thức 3 hàngđậu tương xen giữa 2 hàng ngô và sử dụng giống đậu tương khác Kết quả thí nghiệmcho thấy sản lượng thu được từ nghiệm thức 2 và 3 hàng đậu tương trồng xen giữa 2hàng ngô cao hơn so với các nghiệm thức trồng xen khác và trồng thuần Ngoài ra thínghiệm năm 1997 trồng đậu tương xen ngô trên cùng 1 hàng thì tỷ lệ tương đương đất(LER) cao hơn các nghiệm thức trồng xen khác Còn thí nghiệm năm 2001 cho thấynghiệm thức 2 hàng đậu tương xen giữa 2 hàng ngô thì tỷ lệ tương đương đất (LER)cao hơn các nghiệm thức trồng xen khác Trong nghiên cứu này LER có sự khác biệt ở
Trang 292 năm nghiên cứu có thể là do cac giống đậu tương khác nhau được sử dụng trồng xenvới ngô Tỷ lệ LER trong 2 năm làm thí nghiệm cho tất cả các nghiệm thức trồng xen
>1 chỉ ra rằng tất cả các nghiệm thức trồng xen có lợi thế hơn trong việc sử dụng đấtcủa cây trồng.(Kipkemoi và cs, 2001)
− Thí nghiệm thời gian trồng xen:
Thí nghiệm được tiến hành bởi A A Addo - Quaye , A A Darkwa và G K Ocloovào năm 2007, 2008 để xác định trình tự thời gian trồng xen nào là thích hợp cho ngô
và đậu tương để mang lại năng suất tối ưu và hiệu quả cao nhất Thí nghiệm với 12nghiệm thức bao gồm 2 nghiệm thức đậu tương và ngô trồng thuần dùng để đối chứng,
10 nghiệm thức còn lại là đậu tương trồng cùng ngày với ngô 1 hàng ngô xen 1 hàngđậu tương, 1 hàng ngô xen 2 hàng đậu tương, đậu tương trồng trước ngô lần lượt 14,
28 ngày và ngô trồng trước đậu tương lần lượt 14, 28 ngày Thí nghiệm được bố trítheo khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, kích thước mỗi ô là 6,4x7,2m Kết quảnghiệm thức ngô trồng 28 ngày trước khi trồng đậu tương 1 hàng ngô xen 1 hàng đậutương cho năng suất ngô cao nhất Việc giảm năng suất ngô được ghi nhận ở cácnghiệm thức khi đậu tương trồng trước ngô Lý do là có sự cạnh tranh về ánh sáng dẫnđến giảm chỉ số diện tích lá nhất là những nghiệm thức 1 hàng ngô trồng xen 2 hàngđậu tương mà đậu tương lại trồng trước ngô thì cạnh tranh ánh sáng giữa đậu tương vàngô lại diễn ra mạnh mẽ hơn nên năng suất ngô thấp Ở nghiệm thức đậu tương trồngtrước ngô 28 ngày 1 hàng ngô xen 2 hàng đậu tương cho sản lượng đậu tương caonhất Thí nghiệm này đã chứng minh thời gian trồng xen là yếu tố quan trọng quyếtđịnh năng suất của ngô, và đậu tương trong hệ thống xen canh Nếu muốn có sảnlượng ngô cao nhất và năng suất đậu tương tương đối thì nên lựa chọn cách thức trồngngô trước 2 tuần khi trồng đậu tương Nếu mục tiêu là có được sản lượng đậu tươngcao nhất và sản lượng ngô vừa phải nên lựa chọn cách thức trồng đậu tương 2-4 tuầntrước khi trồng ngô
Xen canh ngô – đậu tương ở một số nước trên thế giới với mục đích là đem lại năngsuất và hiệu quả kinh tế từ cây trồng trên một diện tích thì ngoài ra ở một số quốc gia
hệ thống xen canh này còn phục vụ cho mục đích tăng lượng protein trong sản phẩm
để làm thức ăn cho gia súc (P.R Carter và cs, 1991)