Bộ tài liệu gồm các nội dung chi tiết sau: Hóa học Vô cơ Phần 1 (gồm kiến thức Hóa học Đại cương và vô cơ lớp 10, 11). Gồm:Chuyên đề 1: Cấu tạo nguyên tửĐịnh luật tuần hoàn; Chuyên đề 2: Sự điện lypHPhản ứng trao đổi ion; Chuyên đề 3: Phi kim. Phần 2 (gồm các kiến thức về kim loại và hợp chất của chúng, lớp 12). Gồm: Chuyên đề 4: Đại cương Kim loại; Chuyên đề 5: Kim loại nhóm IA, IIA, IIIA và hợp chất; Chuyên đề 6: CromSắtĐồng.Hóa Hữu cơ Phần 1 (kiến thức Hóa học Hữu cơ 11): Từ đại cương Hóa Hữu cơ và toàn bộ Hiđrocacbon. Gồm:Chuyên đề 1: Đại cương Hóa học Hữu cơ. Chuyên đề 2: Hiđrocacbon. Phần 2: Bao gồm các hợp chất có nhóm chức (hết Chuyên đề trình Hữu cơ). Gồm 6 Chuyên đề: Chuyên đề 3: Rượu – Phenol; Chuyên đề 4: Anđehit – Xeton; Chuyên đề 5: Axit cacboxylic; Chuyên đề 6: Este – Lipit; Chuyên đề 7: Cacbohiđrat; Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Polime. Mời quý bạn đọc đón xem. Hy vọng tài liệu đem lại nhiều ý nghĩa cho quý vị. Trân trọng cảm ơn.Nếu có vấn đề cần trao đổi vui lòng liên hệ: ductrung3012gmail.com
Trang 1
CHUYấN ĐỀ 1
CẤU TẠO NGUYấN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ
LIấN KẾT HOÁ HỌC
Dành cho:
- Luyện thi Đại học
- Luyện thi Tốt nghiệp
- Học sinh Phổ thông
- Giáo viên và các bạn quan tâm đến Hóa học
Trang 2Ths NguyÔn §øc Trung
§T: 0905.922.587 - 0905.70.72.75
Trang 3Bộ tài liệu gồm các nội dung chi tiết sau:
Hóa học Vô cơ
Phần 1 (gồm kiến thức Hóa học Đại cương và vô cơ lớp 10, 11) Gồm:
Chuyên đề 1: Cấu tạo nguyên tử-Định luật tuần hoàn;
Chuyên đề 2: Sự điện ly-pH-Phản ứng trao đổi ion;
Chuyên đề 3: Phi kim
Phần 2 (gồm các kiến thức về kim loại và hợp chất của chúng, lớp 12) Gồm:
Chuyên đề 4: Đại cương Kim loại;
Chuyên đề 5: Kim loại nhóm IA, IIA, IIIA và hợp chất;
Chuyên đề 6: Crom-Sắt-Đồng.
Hóa Hữu cơ
Phần 1 (kiến thức Hóa học Hữu cơ 11): Từ đại cương Hóa Hữu cơ
và toàn bộ Hiđrocacbon Gồm:
Chuyên đề 1: Đại cương Hóa học Hữu cơ
Chuyên đề 2: Hiđrocacbon
Phần 2: Bao gồm các hợp chất có nhóm chức (hết Chuyên đề trình Hữu cơ) Gồm 6 Chuyên đề:
Chuyên đề 3: Rượu – Phenol;
Chuyên đề 4: Anđehit – Xeton;
Chuyên đề 5: Axit cacboxylic;
Chuyên đề 6: Este – Lipit;
Chuyên đề 7: Cacbohiđrat;
Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Polime
Mời quý bạn đọc đón xem Hy vọng tài liệu đem lại nhiều ý nghĩa cho quý vị Trân trọng cảm ơn.
Nếu có vấn đề cần trao đổi vui lòng liên hệ: ductrung3012@gmail.com
Trang 4Trung t©m Båi d ìng v¨n ho¸ - LT§H
CHUYÊN ĐỀ 1
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ
LIÊN KẾT HOÁ HỌC
A
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1 Thành phần, cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ electron Hạt nhân gồm các hạt proton (p: mang điện +) và nơtron (n: trung hòa về điện), phần vỏ gồm các
electron (e: mang điện -)
Khối lượng (kg) 1,6726.10-27 1,6748.10-27 9,1095.10-31
1-Điện tích (Culông) 1,602.10-19 0 -1,602.10-19
Do nguyên tử trung hoà về điện cho nên số e = số p = số Z (số TT trong
bảng HTTH)
Số khối, kí hiệu A, được tính theo công thức A= p + n.
Với các đồng vị bền ta luôn có:
n
p
≤ ≤ hoặc S Z S
3,5 ≤ ≤3; (S: tổng số hạt)
Kí hiệu: A
ZX để chỉ nguyên tố X có điện tích hạt nhân là Z và số khối là A
Trang 5Vd 1 Số nơron trong nguyên tử 1735Cl là:
A 17 B.35 C.18 D 19
Vd 2 Biết tổng số hạt proton , ntron và electron trong một nguyên tử là 155
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Tìm điện tích hạt nhân của nguyên tử trên [5-NT]
A 47 B 61+ C 47 + D 108
Vd 3 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 13 Số khối của nguyên tử là: [10-NT]
A 8 B.10 C.9 D 11
Vd 4 Tổng số hạt proton, nơron, electron trong hai nguyên tử kim loại A, B
là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12 A, B lần lượt là: [41-14]
a Na, Cr b K, Cr c Ca, Fe d Mg, Fe
điện trong nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nhân của nguyên tử B là 8 Số hiệu nguyên tử của A, B (theo thứ tự) là:
a 6 và 8 b 13 và 9 c 16 và 8 d 9 và 16
2 Đồng vị
Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số
nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
Nguyên tử khối trung bình: 1 1 2 2 n n
A x A x A x A
x x x
=
Trang 6Trung t©m Båi d ìng v¨n ho¸ - LT§H
Vd 6 Kí hiệu 3517X và 37
17X dùng để chỉ 2 nguyên tử:
A Đồng khối B Cùng số nơron
C Đồng vị D Cùng điện tích hạt nhân
tử khối trung bình của X là 35,5 Đồng vị thứ 2 là:
17X d 38
17X
Vd 8 Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg, 26Mg Clo có 2 đồng vị: 35Cl, 37Cl Có bao nhiêu phân tử khác nhau tạo được từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó?
A 8 B.10 C.12 D 9
Vd 9 Đồng có 2 đồng vị 63
29Cu (chiếm 73%) và 65
29Cu (27%) Khối lượng nguyên tử trung bình của đồng là:
A 63,45 B 64,46 C 63,54 D 64,64
B CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1 Lớp electron
Các e tồn tại trong nguyên tử trên các obitan nguyên tử gọi là AO
Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp thành một lớp đặc trưng bằng số lượng tử chính n
Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà
Tổng số electron tối đa trong lớp n là 2n 2
Số thứ tự của lớp
electron (n)
Kí hiệu tương ứng của
lớp electron
Trang 72 Phân lớp electron
Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp Các electron thuộc cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f
Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp
Số electron tối đa trong một phân lớp:
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron,
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron,
- Phân lớp d chứa tối đa 10 electron và f chứa tối đa 14 electron
3 Cấu hình electron của nguyên tử
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp Sự phân
bố của các electron trong nguyên tử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau:
a
chiếm lần lượt các obitan có mức năng lượng từ thấp lên cao
b
Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron
và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron
c
obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều
tự quay giống nhau
d
nguyên tử:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
Ví dụ: Cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+
Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Trang 8Trung t©m Båi d ìng v¨n ho¸ - LT§H
Kim loại 1-3
Phi kim 5-7
Khí hiếm 8
Vd 10 Số electron tối đa trong lớp n là:
A 2n B n+1 C.2n2 D n2
Vd 11 Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu nguyên tử 17 là:
A 1s22s22p63s23p44s1 B 1s22s22p63s23d5
C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p34s2
Vd 12 Nguyên tử Fe (Z=26) Cấu hình electron của Fe2+ là:
A 1s22s22p63s23p63d104s1 B 1s22s22p63s23p63d34s2
C 1s22s22p63s23p63d6 D 1s22s22p63s23p63d5
Vd 13 Số electron độc thân có trong nguyên tử Ni (Z=28) ở trạng thái cơ bản
là:
A 1 B.2 C.3 D 4
Vd 14 (TK) Có bao nhiêu electron trong các obitan s của nguyên tử Cl?
A 2 B.4 C.6 D 8
C HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
Trong nguyên tử: số e = số p = số hiệu nguyên tử Z = số TT của nguyên
tố trong bảng HTTH
Các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron được sắp xếp thành cùng
một chu kỳ Số lớp e = chu kỳ.
Các nguyên tố hoá học có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột
Nhóm A (phân nhóm chính): STT nhóm = số e ngoài cùng
Trang 9Nhóm B (phân nhóm phụ): Số thứ tự của nhóm B bằng số electron hoá trị
Sự biến đổi tuần hoàn tính chất:
Với nhóm A: Công thức oxit cao nhất: R 2 O x →RH (8-x) (khí)
1 Vị trí trong HTTH
Vd 15 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4 Vị trí của X trong HTTH là:
A Ô 16, chu kỳ 3, nhóm IA B Ô 16, chu kỳ 3, nhóm IVB
C Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA D Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIB
Vd 16 Cu có số hiệu là 29 Cấu hình electron của Cu là:
A 1s22s22p63s23p63d94s1 B Chu kỳ 4, nhóm IA
C 1s22s22p63s23p63d104s1 D Chu kỳ 4, nhóm IB
Vd 17 Cho 3 nguyên tố có cấu hình electron ngoài cùng là: X: 3s23p5; Y: 3s1; Z: 4s24p4 Hãy cho biết X, Y, Z là kim loại hay phi kim?
(Pk, axit, , I1); r
Pk Axi
I1 r
Trang 10Trung t©m Båi d ìng v¨n ho¸ - LT§H
A X, Y phi kim; Z kim loại B Y, Z phi kim; X kim loại
C X, Z phi kim; Y kim loại D Z phi kim; X, Y kim loại
Vd 18 Nguyên tố X có cấu hình electron ngoài cùng là: 4s24p5 X là kim loại hay phi kim, xác định số oxi hóa cao nhất và thấp nhất của X?
A Kim loại; +2 và 0 B Phi kim; +5 và -3
C Phi kim; +7 và -1 D Kim loại; +7 và 0
Vd 19 Ion X+3 và Y2- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6 Vị trí của X, Y trong HTTH lần lược là:
A X: Ô 13, chu kỳ 2, nhóm VIA; Y: Ô 12, chu kỳ 2, nhóm VIA
B X: Ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA; Y: Ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIA
C X: Ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA; Y: Ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIA
D X: Ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIA; Y: Ô 8, chu kỳ 3, nhóm VIA
Vd 20 (2007) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng
là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là : (6-38)
A X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có
số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y
có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y
có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII);
Y có số thứ tự 20, chu kì 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
2 Xác định nguyên tố và lập công thức hợp chất.
Trang 11Vd 21 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 10 Nguyên tố X là:
A Be (Z=4) B N (Z=7)
C Li (Z=3) D Ne (Z=10)
Vd 22 Biết tổng số hạt proton , ntron và electron trong một nguyên tử của
nguyên tố A là 28 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8 hạt Nguyên tố A là:
A O (Z=8) B Ar (Z=18)
C F (Z=9) D K (Z=19)
proton của nguyên tử X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38 Công thức của hợp chất trên là:
a AlBr3 b FeF3 c AlCl3 d FeCl3
Vd 24 Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của
cation bằng số electron của anion Tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là:
a AlN b MgO c NaF d LiF
17 M là :
a Ca b Na c K d Ni
Vd 26 (2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là [13-38]
3 Hợp chất với hiđro và oxit bậc cao.
Trang 12Trung t©m Båi d ìng v¨n ho¸ - LT§H
Vd 27 Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất có dạng:
a H2X và XO3 b H4X và XO2
c HX và X2O7 d H3X và X2O5
lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 56,34% Nguyên tử khối của X là:
a 14 b 32 c 31 d 27
Nguyên tử A và B đều có số proton bằng số rron AB2 là :
a NO2 b CO2
Vd 30 B là nguyên tố có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng hóa trị trong hợp
chất khí với hiđro Oxit cao nhất của B chứa 53,33% khối lượng oxi B là: [30-HTTH]
A Al B C C Si D N
4 Quy luật biến đổi theo chu kì và theo nhóm
Vd 31 Trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử các nguyên tố
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm dần rồi tăng
C Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
D Không đổi
Vd 32 Trong một nhóm IA, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố:
A tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B giảm theo chiều tăng của tính kim loại
C giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
D không đổi
Trang 13Vd 33 (2007) Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân
nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì [32-39]
A tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
B tính phi kim tăng dần, độ âm điện tăng dần.
C tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
D độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Vd 34 (2008) Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
A F, O, Na, Li B Na, Li, O, F
C F, O, Li, Na D F, Na, O, Li
Vd 35 Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tử của nguyên tố nào có bán
kính lớn nhất?
A 13Al B 15P C. 19K D 16S
Vd 36 (TK) Cho các ion K+ (Z=19); Cl- (Z=17); Ca2+ (Z=20) được xếp theo thứ tự bán kính ion tăng dần Thứ tự nào sau đây đúng?
A K+, Ca2+, Cl- B Cl-Ca2+, K+
C Ca2+, K+, Cl- D Cl-, K+,Ca2+
D LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị
Hình thành giữa kim loại điển
hình và phi kim điển hình
Hiệu số độ âm điện ∆χ≥ 1,70
Hình thành giữa các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau
Hiệu số độ âm điện ∆χ < 1,70 Nguyên tử kim loại nhường
electron cho nguyên tử phi
kim Ví dụ: NaCl, MgCl2…
• Liên kết CHT không cực: N2,
H2…
• Liên kết CHT có cực khi đôi electron dùng chung bị lệch về một
Trang 14Trung t©m Båi d ìng v¨n ho¸ - LT§H
Liên kết cho - nhận (phối trí) là một trường hợp riêng của liên kết cộng hoá trị Trong đó, đôi electron dùng chung được hình thành do một nguyên tử đưa ra Ví dụ trong phân tử khí sunfurơ SO2 , công thức cấu tạo của SO2 là:
S
Liên kết cho nhận được kí hiệu bằng một mũi tên Mỗi mũi tên biểu diễn một cặp electron dùng chung, trong đó phần gốc mũi tên là nguyên tử cho electron, phần ngọn là nguyên tử nhận electron
Vd 37 Liên kết cộng hóa trị là liên kết
A giữa các phi kim với nhau
B trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
C được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
D được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
Vd 38 Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?
A HCl B H2O C NH4Cl D NH3
Vd 39 Trong các phân tử sau, phân tử nào có chứa liên kết ion: KF(1);
NH3(2); Br-Cl(3); Na2CO3(4), AlBr3(5); cho độ âm điện: K: 0,8; F:4; N:3; H:2,1; Br:2,8; Na:0,9; C:2,5; O:3,5; Al:1,5
A (1), (2), (3) B (1), (4), (5)
C (1), (4) D (2), (4), (5)
A tứ diện B tam giác C gấp khúc D thẳng