1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống quản lý an toàn lao động trong công ty xây dựng

87 3K 39

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 22,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án thể hiện chi tiết đầy đủ một hệ thống quản lý an toàn lao động của một công ty xây dựng từ vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân đến các quy trình, thủ tục, chế độ làm việc, cách làm giảm tai nạn lao động. Luận án sẽ giúp cho các bạn có thể hình dung chung một hệ thống quản lý an toàn để giúp cho các công ty xây dựng quản lý được vấn đề an toàn lao động ngoài công trường

Trang 1

CHAPTER 1: INTRODUCTION

1.1 Background 1

1.2 Problem Statement 1

1.3 Case Study 3

CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW 2.1 Theory of Accident 4

2.1.1 Human factor theory 4

2.1.2 Domino theory 9

2.2 Safety Management System (SMS) 10

2.2.1 Safety Policy & Objective 10

2.2.1.1 Management Commitment & Responsibility 11

2.2.1.2 Safety Accountabilities 11

2.2.1.3 Appointment of Key Safety Personnel 11

2.2.1.4 Coordination of Emergency Response Planning 11

2.2.2 Safety Risk Management 11

2.2.2.1 Hazard Indentification 13

2.2.2.2 Safety Risk Assessment & Mitigation 15

2.2.3 Safety Assurance 18

2.2.3.1 Safety Performance Monitoring & Measurement 18

2.2.3.2 The Management of Change 18

2.2.3.3 Continuous Improvement of SMS 19

2.2.4 Safety Promotion 20

2.2.4.1 Training & Education 20

2.2.4.2 Safety Communication 20

2.3 The Impact of The Legal System in Vietnam to Safety Issues 21

2.3.1 The System of Legal Documents in Vietnam 21

Trang 2

CHAPTER 3: CASE STUDY

3.1 Introduction 24

3.1.1 Company Description 24

3.1.2 Project Description 25

3.1.3 Regulations & Standards Apply 25

3.1.3.1 Legislation 25

3.1.3.2 Codes & Standards 26

3.1.3.3 Insurance 27

3.1.4 Structure of Safety in The Project 28

3.1.5 Safety Organization of Contractor 30

3.1.5.1 Role and Responsibility 30

3.1.5.1.1 Director 30

3.1.5.1.2 Project Manager 30

3.1.5.1.3 Site Safety Officer 31

3.1.5.1.4 Construction Manager 32

3.1.5.1.5 Site Safety Supervisor 32

3.1.5.1.6 Site Engineer 33

3.1.5.1.7 Foreman 33

3.1.5.1.8 Worker 33

3.1.5.1.9 Visistor 33

3.2 Safety Policy & Procedures 34

3.2.1 Organization Policy 34

3.2.2 Nội quy an toàn lao động 34

3.2.3 Site rules 35

3.2.4 Fire prevention rules 36

3.2.5 Procedures 36

3.2.5.1 Quy trình an toàn khi sử dụng máy thi công 36

3.2.5.1.1 Dụng cụ điện cầm tay 36

Trang 3

3.2.5.1.3 Máy mài 38

3.2.5.1.4 Máy cưa 39

3.2.5.1.5 Máy tời kéo ròng rọc 39

3.2.5.1.6 40

3.2.5.1.7 Xe nâng 41

3.2.5.1.8 Máy hàn điện 43

3.2.5.2 Quy trình an toàn lao động khi thi công phần ngầm công trình 43

3.2.5.2.1 Thi công cọc ép 43

3.2.5.2.2 Đào đất hố móng 44

3.2.5.3 Quy trình an toàn lao động khi thi công phần thân công trình 45

3.2.5.3.1 An toàn trong gia công coffa 45

3.2.5.3.2 An toàn khi lắp dựng coffa 45

3.2.5.3.3 An toàn khi tháo dỡ coffa 45

3.2.5.3.4 An toàn trong gia công cốt thép 46

3.2.5.3.5 An toàn trong lắp dựng cốt thép 47

3.2.5.3.6 An toàn trong khi trộn bê tông 47

3.2.5.3.7 An toàn khi đổ bê tông 47

3.2.5.4 Quy trình an toàn lao động khi thi công phần hoàn thiện 48

3.2.5.4.1 An toàn khi xây tường 48

3.2.5.4.2 An toàn khi quét sơn, quét vôi 48

3.2.5.5 Quy trình an toàn khi làm việc trên cao 49

3.2.5.6 Quy trình an toàn khi sử dụng giàn giáo 50

3.2.5.7 Phương tiện bảo hộ cá nhân 51

3.2.5.8 Quy trình sơ cứu trong các trường hợp bị tai nạn 52

3.2.5.8 Quy trình sơ cứu trong các trường hợp bị tai nạn 52

3.2.5.8.2 Khi bị vật liệu rơi vào người 53

3.2.5.8.3 Khi bị ngã từ trên cao 54

3.2.5.8.4 Khi bị điện giật 54

Trang 4

3.2.5.8.4.2 Trường hợp bị bất tỉnh không thở 54

3.2.5.8.5 Trường hợp bị bỏng 55

3.2.5.9 Quy trình khẩn cấp 56

3.2.5.9.1 Bão, lũ lụt, thiên tai 56

3.2.5.9.2 Sự cố cháy nổ 56

3.2.5.9.3 Động đất 56

3.2.5.9.4 Phối hợp trong trường hợp khẩn cấp 56

3.3 Safety Risk Management 57

3.3.1 Identifying hazards & Risk Assessment 57

3.3.2 Sử dụng các biển báo chỉ dẫn trên công trường 62

3.3.2.1 Biển báo cấm 63

3.3.2.2 Biển báo nguy hiểm 65

3.3.2.3 Biển báo bắt buộc thực hiện 66

3.4 Monitoring and measurement 67

3.4.1 Workplace Inspections 67

3.4.2 Accident & Incident Investigation 70

3.4.3 Records and Records Management 72

3.4.4 Safety auditing 72

3.4.4.1 Safety internal auditing 72

3.4.4.2 Safety external auditing 73

3.4.5 Management Review 73

3.5 Safety Promotion 73

3.5.1 Communication 73

3.5.2 Training 75

3.5.3 Safety penalty 76

3.5.4 Safety incentive 78

CHAPTER 4: CONCLUSION AND RECOMMENDATION 4.1 Conclusion 79

Trang 5

4.2.1 Strengths 79 4.2.2 Weakness 79 4.2.3 Recommendation 80

Trang 6

Ngày nay, cùng với sự phát triển của thế giới, đất nước ta cũng đang từng bước phát triển để nâng cao chất lượng cuộc sống người dân cũng như đưa đất nước đi lên từ một nước nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia phát triển trong khu vực và thế giới Để làm được điều đó thì đòi hỏi chúng ta phải có một nguồn nhân lực dồi dào với trình độ cao kèm theo đó là một cơ sở hạ tầng phát triển để kết nối các nền kinh tế của từng vùng.Hòa chung vào sự phát triển đó, tất cả các ngành đã được chú trọng và phát triển, đặc biệt là ngành xây dựng với những đòi hỏi cao như: máy móc thi công hiện đại, biện pháp thi công với những kỹ thuật cao…etc… để đáp ứng kịp nhu cầu của phát triển đó Tuy nhiên bên cạnh việc phát triển ngành xây dựng với những yếu tố phức tạp đó, chúng

ta phải có những biện pháp để đảm bảo điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn cho con người để làm giảm bớt đến mức thấp nhất các yếu tố độc hại, nguy hiểm làm giảm sức khỏe cũng như nhưng tai nạn đến người lao động Và vấn đề quan trọng được đặt ra là phải thực hiện tốt công tác phòng ngừa tai nạn lao động và những chính sách về vấn đề công tác bảo hộ lao động trong lĩnh vực xây dựng cũng như các lĩnh vực có liên quan khác

Với những kiến thức được học trong suốt thời qua đi kèm với với sự cần thiết trong việc cần đưa ra một giải pháp để quản lý tốt vấn đề này thì việc thiết lập một kế hoạch quản lý an toàn sức khỏe và an toàn trong công việc là hết sức cần thiết Đó cũng chính là

đề tài mà em lựa chọn trong quá trình học tại trường

Trang 7

CHAPTER 1: INTRODUCTION

1.1 Background ( thực trạng )

Trong những năm gần đây, tai nạn lao động ở Việt Nam gia tăng đáng kể, đặc biệt

là trong ngành xây dựng Theo thống kê của Bộ lao động thương binh xã hội thì có nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn như: thiết bị không đảm bảo an toàn, người lao động không được huấn luyện an toàn lao động, người lao động không sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân…Tất cả những nguyên nhân đó đều xuất phát từ sự quản lý chưa tốt về an toàn lao động của các công ty xây dựng, sự kiểm soát lỏng lẽo của chính phủ cũng như cơ chế, chính sách về an toan lao động của chính phủ đối với các dự án xây dựng của chính phủ còn hạn chế

Một kế hoạch quản lý an toàn và sức khỏe trong quá trình xây dựng là một khâu rất quan trọng trong lĩnh vực xây dựng bởi vì nó tác động đến không chỉ đến sự thành công của dự án mà nó còn tác động đến cả sự phát triển của phát triển của một nền kinh tế, đến chất lượng cuộc sống của người dân Bởi nếu tai nạn lao động xảy ra nó sẽ làm cho dự án

bị chậm tiến độ do phải ngưng để phục vụ điều tra, làm tăng chi phí của dự án do phải khắc phục hậu quả, làm giảm nguồn nhân lực do lao động bị chấn thương và thậm chí còn dẫn đến dự án bị phá sản do vi phạm các quy định của chính phủ đối với người lao động

Chính vì những lý do đó, thì giải pháp quan trọng nhất để làm cho dự án đạt được hiểu quả và làm giảm vấn đề tai nạn lao động đang có xư hướng gia tăng thì việc thiết lập một kế hoạch quản lý an toàn và sức khỏe trong quá trình thi công và xây dựng công trình là điều hết sức cần thiết Bởi vì nếu chúng ta có một kế hoạch cụ thể thì chúng ta sẽ

có thể kiểm soát được các sự cố do tai nạn lao động và rút ngắn thời gian hoàn thành dự án

1.2 Tình hình tai nạn lao động: (Problem statement)

Trang 8

Những năm gần đây, tai nạn lao động đang là một vấn đề đang được thế giới quan tâm Tình trạng tai nạn lao động có xu hướng tăng nhiều nhất trong lĩnh vực như xậy dựng, khai thác khoáng sản do nhiều nguyên nhân khác nhau Hiện nay theo thống kê của

tổ chức lao động quốc tế hang năm trên thế giới có khoảng 360.000 người chết do tai nạn lao động mỗi năm

Việt Nam cũng là một quốc gia có tình trạng tai nạn lao động tăng cao trong những năm gần đây Thống kê từ Bộ lao động - thương binh và xã hội thì tình hình tai nạn lao động trong năm 2013 vẫn đang có xu hướng tăng cao và nghiêm trọng với 6696 vụ trong

đó 562 vụ tai nạn lao động chết người, với tổng số người chết là 627 Điển hình trong các

vụ tai nạn lao động có thể kể đến là vụ sập cầu Cần Thơ làm 54 người chết và 80 người

bị thương nặng Nguyên nhân chính gây ra tai nạn chính là do không lường trước được khả năng chịu lực của kết cấu tạm (tien phong online, 03/07/2008) Hay có thể kể đến vụ ngạt khí xảy ra ngày 04/9/2013 làm 06 người chết tại nhà máy tinh luyện dầu của Công ty

cổ phần Đầu tư và phát triển đa quốc gia thuộc cụm công nghiệp Vàm Cống, Bình Thạnh, Lấp Vò, Đồng Tháp Nguyên nhân chính gây ra tai nạn chính là sự chủ quan của người lao động trong quá trình thực hiện công việc khi không tuân thủ theo các quy định về an toàn lao động và không sử dụng các dụng cụ bảo hộ khi thực hiện những công việc nguy

hiểm (Lao dong online, 04/09/2013)

Trang 9

an toàn để bảo vệ sự an toàn cho người lao động

Từ thực trang đang diễn biến trong vấn đề an toan lao động trong xây dựng tại Việt Nam, em muốn đóng góp và nghiên cứu thiết lập một kế hoạch quản lý an toàn và sức khỏe thực tiển để cải thiện cải thiện chất lượng về vấn đề quản lý an toàn trong xây dụng tại Việt Nam

1.3 Objective to study:

•To study safety management system for a construction project

•To study safety management system applied in a building construction project

•To analyse the strengths, weakness and provide recommendations for improvement

•To develop a framework of safety management system of a building construction project

Trang 10

CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW

2.1 Theory of accident:

2.1.1 Human Factors Theory:

- Mô hình “The Swiss Cheese Model” được hình thành và phát triển bởi giáo sư James Reasons của đại học Manchester (1990) để minh họa quá trình xảy ra tai nạn Trong mô hình, mỗi miếng pho mát Thụy sĩ đại diện cho một hàng rào an toàn có liên quan đến những mối nguy hiểm đặc biệt Hàng rào an toàn thứ nhất là các hành động không an toàn (unsafe acts), kế tiếp là hàng rào an toàn về các điều kiện tiền đề (preconditions of unsafe acts), rồi đến hàng rào an toàn giám sát tại chỗ (local supervision), và sau cùng là hàng rào an toàn ở cấp tổ chức (organization) Các hàng rào này đều có những lỗ hỏng

mà James Reason gọi là (Active failures) hoặc (Latent conditions) James mô phỏng tổ chức nào cũng có nguy cơ nhưng ít khi nào nguy cơ này trở thành một tai nạn thật sự bởi

có các hệ thống hàng an toàn ở trên Tuy nhiên, khi các điều kiện tiềm ẩn kết hợp với thất bại thật sự, vì một lý do nào đó xếp thành một đường thẳng thì nguy cơ sẽ vượt qua các

hệ thống an toán đó và trở thành một tai nạn Mô hình này hiện đang được áp dụng phổ biến nhất trong tìm nguyên nhân và ứng dụng chúng để lập kế hoạch quản lý an toàn

Trang 11

Figure 2.1 The “Swiss cheese” model of Reason, 1990

+ Active Failures: là những hành động hoặc không phải hành động ảnh hưởng bao gồm cả các lỗi và những vi phạm có ảnh hưởng xấu ngay lập tức Nó còn được gọi những hành vi không an toàn có tác động trực tiếp vào sự an toàn của hệ thống

+ Latent Conditions: là những điểm yếu nằm tồn tại bên trong một hệ thống Ban đầu nó không được xem là nguy cơ Tuy nhiên khi hệ thống hàng rào bị phá vỡ nó sẽ trở thành yếu tố gây ra tai nạn như chính sách, thủ tục yếu kém, sự chủ quan trong giám sát, thiết kế không khả thi

- Dựa trên mô hình của James Reasons, tổ chức hàng không dân dụng quốc tế đã đưa ra một mô hình mô phỏng nguyên nhân gây ra tai nạn và phát triển thành mô hình khối cho một tổ chức

Figure 2.2 The concept of causation accident

Trang 12

Figure 2.3 The organization accident

- Unsafe acts: hành động không an toàn là tất cả các hành vi của con người làm tăng xác suất xảy ra tai nạn

Figure 2.4 Cetegories of Unsafe Acts

Trang 13

+ Errors: là một hành động của một người dẫn đến sự sai lệch so với dự định ban đầu của một người hoặc một tổ chức

•Skill-Based errors: là những lỗi liên quan đến kỹ năng, kinh nghiệm xử lý hay những thói quen của con người nào đó Ví dụ, hai người cùng được đào tạo giống nhau cùng một vấn đề nhưng họ lại giải quyết

•Decision errors: là lỗi xảy ra do hành vi cố ý tiến hành một dự định nào đó mặc cho chủa đủ yếu tố để chứng minh dự định đó là đầy đủ và phù hợp Ví dụ, mặc dù chưa

có giấy chứng nhận cần cẩu an toàn nhưng vẫn cho vận hành ngoài công trình

•Perceptual error: là lỗi xảy ra do con người nhận thức sai với thực tế đang xảy ra thường hay gắn liền với ảo giác của con người Ví dụ, ảo giác thị giác khi người ta lái xe vào ban đêm

+ Violations: là những loại xảy ra do vi phạm các quy tắc, nội quy của một tổ chức

•Routine: là những hành vi cố ý vi phạm thường xuyên và trở thành một thói quen , xảy ra do hành vi này không dẫn đến những nguy hiểm nghiêm trọng và dễ được bỏ qua

Ví dụ, theo luật Việt Nam, tốc độ lái xe là 40km/h nhưng đa số mọi người đều chạy 50km/h

•Exceptional: là những hành vi cố ý vi phạm hiếm có do mức độ nguy hiểm lớn và thường không được tha thứ Ví dụ, lái xe 90km/h nhưng luật quy định 40km/h

- Preconditions for Unsafe Acts:

Figure 2.5 Categories of preconditions for unsafe acts

+ Substandard conditions of operators:

•Adverse Mental States: sự tiềm ẩn hành vi không an toàn do trạng thái tinh thần

Trang 14

•Adverse Physiological States: sự tiềm ẩn hành vi không an toàn do những tác động

về sinh lý hoặc điều kiện về y tế như bệnh tật Ví dụ, như bệnh Parkinson gây ảnh hưởng đến cử động, thăng bằng và kiểm soát cơ thể

•Physical/Mental Limitations: sự tiềm ẩn hành vi không an toàn do hạn chế về thể chất hoặc tinh thần vĩnh viên như thị giác kém, thiếu máu Ví dụ, thị lực kém nhưng vẫn làm những công tác đòi hỏi độ chính xác cao

+ Substandard Practice of Operatiors:

•Crew Resource Mismanagement: sự tiềm ẩn hành vi không an toàn do sự yếu kém trong giao tiếp và phối hợp nguồn nhân lực Ví dụ, sự phối hợp kém của 2 người trong việc cẩu dầm dẫn đến dầm mất thăng bằng và bị gãy

•Personal Readiness: sự tiềm ẩn hành vi không an toàn do thiếu sẵn sàng của cá nhân trong công việc chẳng hạn như làm việc trong trạng thái say xỉn

- Unsafe Supervision:

Figure 2.6 Categories of Unsafe Supervision

+ Inadequate supervision: giám sát không đầy đủ mang tính chất cá nhân Ví dụ, người giám sát không hướng dẫn, đào tạo công nhân mà chỉ bắt những chỗ những chỗ làm sai.+ Planned Inappropriate: kế hoạch giám sát không đánh giá đầy đủ các mối nguy hiểm

có thể xảy ra

+ Failed to correct problem: khi giám sát không nhận ra những sai sót trong tài liệu, thủ tục hoặc trong quá trình thực hiện mà vẫn cho tiếp tục công việc và từ đó tạo ra một tình huống không an toàn

Trang 15

+ Supervisory violations: giám sát cố tình bỏ qua các quy tắc, quy định Ví dụ, khi làm việc trên cao giám sát không xử lý những bỏ qua cho những công nhân không đeo đồ bảo hộ.

- Organizational influence:

Figure 2.7 Categories of Organizational Infuences

+ Resource Management: do sự phân bổ tài nguyên của tổ chức thiên về lợi nhuận nên cắt giảm chi phí cho an toàn Vì vậy, chi phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng bị giảm nên dễ xảy ra các tai nạn

+ Organizational Climate: môi trường làm việc của tổ chức như chính sách, kết cấu, văn hóa Ví dụ: tuyển dụng, sa thải, làm them giờ, giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên.+ Organizational Process: những quyết định của tổ chức trong công việc hằng ngày Ví

dụ, tiến độ công việc nhanh gây áp lực dễ dẫn đến tai nạn

2.1.2 Domino theory:

Trang 16

- Theo H.W.Heinrich (1931), qua quá trình nghiên cứu và điều tra ông nhận ra 88% hành động không an toàn là do lỗi con người, 10% hành động không an toàn là do điều kiện môi trường, 2% còn lại là do “act of god” Ông lý luận rằng một được gây ra bởi một tai nạn, một tai nạn gây ra bởi một hành động không an toàn hoặc do điều kiện môi trường không an toàn Từ đó nó được mọi người gọi là thuyết domino 5 nhân tố dẫn đến tai nạn theo Heinrich là:

+ Ancestry and social environment

+ Fault of the person

+ Unsafe act or condition

+ Accident

+ Injury

- Và theo Heinrich, cách để làm giảm tai nạn theo hiệu ứng domino là chúng ta loại bỏ hay ngăn chặn 1 trong 5 điều kiện ở trên, và theo heinrich thì điều kiện quan trọng nhất

đó chính là Unsafe act or condition

- Cuối cùng, lý thuyết về tai nạn của Heinrich theo United State Army Safety Center (1979) “Safety management concept series” được đánh già là tốt trong việc lập một chương trình để quản lý an toàn

2.2 Safety Management System (SMS):

- Theo International Civil Aviation Organization (ICAO) (2013) Third Edition “Safety Management Manual” thì một hệ thống quản lý an toàn tối thiểu phải gồm 4 yếu tố: + Safety policy and objectives

+ Safety risk management

+ Safety Assurance

+ Safety promotion

2.2.1 Safety policy and objectives: là một phần quan trọng và là nền móng cho một hệ thống quản lý an toàn hiệu quả Nó nói lên các chính sách của một tổ chức trong việc đảm bảo sức khỏe, an toàn của nhân viên Thông thường gồm các nhân tố sau:

+ Management commitment and responsibility

Trang 17

+ Appointment of key safety personnel

+ Coordination of emergency response planning

+ SMS documentation

2.2.1.1 Management commitment and responsibility

- Cam kết của tổ chức về an toàn

- Một tuyên bố rõ ràng về việc cung cấp những nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chính sách về an toàn

- Những thủ tục báo cáo về an toàn

- Ghi rõ những hành vi không thể chấp nhận trong việc xây dựng và những hình thức kỷ luật áp dụng

- Chính sách phải được thông báo công khai trong tổ chức

- Chính sách phải cập nhật thường xuyên để đảm bảo sự phù hợp với xã hội

2.2.1.3 Appointment of key safety personnel:

- Chọn một người quản lý an toàn (safety manager) để quản lý và duy trì một hệ thống quản lý an toàn hiệu quả cho tổ chức

2.2.1.3 Coordination of emergency response planning:

- Lập kế hoạch phối hợp với các tổ chức có liên quan để đề phòng trường hợp khẩn cấp

có thể xảy ra (động đất, cháy nổ…)

2.2.2 Safety risk management:

Trang 18

Figure 2.8 Steps of risk management

Trang 19

Figure 2.9 Safety risk management process

2.2.2.1 Hazard Indentification: xác định các mối nguy cơ có thể dẫn đến tai nạn hoặc dự đoán những sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện dự án bằng cách kết hợp thu thập dữ liệu hoặc tiên đoán sự cố Các nhân tố nên thu thập bao gồm:

+ Các nguy cơ tiềm ẩn được xác định trong quá trình lập kế hoạch, thiết kế, xây dựng

và vận hành

+ Những nguy cơ từ những hoạt động đã xảy ra ở những nơi các

+ Những yếu tố về tổ chức, thủ tục và điều hành

+ Những nguy cơ tiềm ẩn từ bên ngoài

+ Những nguy cơ xuất phát từ yếu tố con người, thiết bị

+ Những sự cố và những tình huống khẩn cấp có thể xảy ra

- Một số công cụ phổ biến để xác định những nguy cơ trong xây dựng:

+ Meeting within a group of experts: xác định nguyên nhân bằng các góp ý của những chuyên gia về xây dựng và quản lý rủi ro thông qua kinh nghiệm của họ Tất cả mọi đóng góp sẽ được ghi chép lại để phân tích và đánh giá ở các bước tiếp theo

• Advantages: Có tính cơ động cao, dễ dàng thực hiện và nhanh chóng

Có sự tham gia của tất cả các bên liên quan để xác định rủi ro

Có thể áp dụng rộng rãi cho nhiều hệ thống quản lý an toàn

• Disavantages: Phụ thuộc vào kinh nghiệm của những chuyên gia

Không có tình đồng nhất do ý kiến có thể khác nhau về vấn đềPhụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người điều hành

+ Checklist: sử dụng danh sách các mối nguy hiểm,nguyên nhân xuất phát, cách giảm thiểu rủi ro từ những công trình đã xây dựng trong quá khứ Từ đó liệt kê những mối nguy hiểm có thể gặp phải để áp dụng vào hệ thống quản lý an toàn hiện tại

• Advantages: Dễ dàng sử dụng, có thể tìm thấy dễ dàng

Xác định được những mối nguy hiểm phổ biến ngoài thực tế

Có sẵn những kinh nghiệm xử lý nguy cơ từ đó ta có thể tham khảo được cách giảm thiểu nguy cơ nào là phù hợp

• Disavantages: Bỏ sót nhiều nguy cơ chưa được tìm thấy

Có thể khiến cho những người quản lý an toàn chủ quan trong

Trang 20

Chỉ áp dụng với những dự án phổ biến Những dự án mới không có kinh nghiệm về quá khứ nên không có sẵn danh sách checklist

+ Sử dụng nghiên cứu của các tổ chứ bao gồm các chuyên gia đa ngành (HAZOP, SWIFT, PHA, CHA…)

• Advantages: Xem xét chi tiết các rủi ro từ ban đầu cho đến khi kết thúc

Nhìn chung dễ thực hiện do có quy trình cụ thể

• Disavantages: Phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của các nhóm chuyên gia

Đòi hỏi người áp dụng phải có một kinh nghiệm nhất định.Chỉ tập trung chủ yếu vào những mối nguy hiểm lớn+ Sử dụng các phần mềm mô phỏng (FMEA, FMECA, DEFI…)

• Advantages: Mô phỏng tổng quan một quá trình

Áp dụng được cho nhiều loại dự án khác nhau

• Disavantages: Phụ thuộc vào kiến thức của người lập trình

Mất nhiều thời gian và tốn kémĐòi hỏi một lượng dữ liệu lớn để phân tích

Trang 21

Figure 2.10 Sự phù hợp của các công cụ trong từng giai đoạn của dự án

2.2.2.2 Safety risk assessment and mitigation: phân tích, đánh giá các những nguy

cơ và cách kiểm soát, làm giảm các mối nguy cơ đó bao gồm 2 thành phần:

+ The severity of a safety

+ The probability that it will occur

- Use the risk matrix to analyse hazard:

+ High risk - Unacceptable level of risk : công việc không thể thực hiện do mức độ nguy hiểm quá cao, trừ khi có những biện pháp làm giảm nhẹ mức độ và nguy cơ xuống mức trung bình, thấp Những nguy cơ này phải được theo dõi và phải được quản lý an toàn chấp thuận cho phép khi có đề xuất làm giảm nguy cơ

Trang 22

+ Medium risk: Minimum acceptable safety: hoạt động có thể thực hiện nhưng phải theo dõi và được quản lý cho phép Tuy nhiên vẫn cần có những biện pháp để làm giảm mức độ rủi ro xuống.

+ Low risk: Target level of risk : chấp nhận không hạn chế hoặc giới hạn ở một mức

độ nhất định Các mối nguy hiểm này sẽ được ghi nhận lại vào tài liệu

- Tất cả các mối nguy hiểm sẽ được xếp hạng theo tứ tự và sẽ ưu tiên làm giảm những mối nguy hiểm cao

Figure 2.11 Risk Matrix Analyse

Figure 2.12 The Probability of Risk

Trang 23

Figure 2.13 The Severity of Risk

Figure 2.14 The Level of Risk

Trang 24

2.2.3 Safety Assurance: là quy trình hoạt động nhằm đảm bảo hệ thống quản lý an toàn đảm bảo theo yêu cầu Giám sát để phát hiện các rủi ro hay sai lệch trong quá trình thực hiện

2.2.3.1 Safety performance monitoring and measurement:

- Target:

+ Để thu thập các thông tin phản hồi về hoạt động của hệ thống quản lý an toàn Từ đó phân tích và đánh giá lại để đưa ra sự điều chỉnh khi cần thiết

+ Xây dựng một cơ sở dữ liệu chính xác về các sự cố, từ đó cải thiện và thiết lập một

hệ thống quản lý an toàn cho các dự án mới phù hợp hơn

- Sử dụng Safety performance monitoring and measurement checklist để:

+ Giám sát, theo dõi và ghi nhận các hoạt động mỗi ngày

+ Khảo sát sự phản hồi của nhân viên về hệ thống quản lý an toàn

+ Thường xuyên đi kiểm tra thực tế những khu vực dễ xảy ra tai nạn

+ Giám sát quá trình kiểm tra (audit) của các hoạt động

2.2.3.2 The management of change:

- Target: Trong quá trình thay đổi có thể sẽ dẫn đến những mối nguy cơ cho những hoạt động khác của tổ chức (chi phí, thủ tục…) Vì vậy, chúng ta phải tiến hành xem xét, phân tích và đánh giá mức độ của những sự thay đổi để đảm bảo hệ thống quản lý an toàn đạt hiệu quả

Trang 25

Figure 2.15 The example of change management process

2.2.3.3 Continuous improvement of SMS:

- Target: trong quá trình hoạt động phải liên tục cải thiện, đánh giá hệ thống quản lý an toàn để đảm bảo tính hiệu quả, sự phù hợp của hệ thống đối với dự án và tổ chức cũng như đảm bảo hệ thống quản lý an toàn đạt được mục tiêu ban đầu đã đề ra

Trang 26

Figure 2.16 The example of SMS Continuous Improvement Process

2.2.4 Safety promotion:

2.2.4.1 Safety Culture:

2.2.4.1 Training and education:

- Để một hệ thống quản lý an toàn (SMS) phát huy được hiệu quả thì bên cạnh việc chúng

ta thiết lập một quy trình thì chúng ta phải đảm bảo rằng mỗi nhân viên phải được đào tạo liên quan đến nhiệm vụ của họ Chương trình đạo tào nên bao gồm những yếu tố sau:+ Chính sách, thủ tục, mục tiêu của quản lý an toàn

+ Trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức về công tác quản lý an toàn

+ Những nguyên tắc làm giảm rủi ro trong từng công tác

+ Hệ thống tài liệu có liên quan đến từng nhiệm vụ của cá nhân trong tổ chức

+ Đào tạo thông qua quá trình huấn luyện thực tế ngoài hiện trường

2.2.4.2 Safety communication:

- Bên cạnh việc huấn luyện và đào tạo nhân viên, thì tổ chức phải thường xuyên trao đổi

về quản lý an toàn trong các cuộc họp để lắng nghe những ý kiến, phản hồi của mọi người để hoàn thiện hơn hệ thống quản lý an toàn

Trang 27

Figure 2.17 The Process of safety communication

2.3 Ảnh hưởng của hệ thống pháp luật Việt Nam đến vấn đề an toàn:

2.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật ở Việt Nam:

Figure 2.18 Level of regulations system

- Constitution: là một hệ thống quy định những nguyên tắc chính trị cơ bản cho một quốc gia

- Laws: quy định cụ thể những nguyên tắc chung có tính bắt buộc áp dụng do nhà nước đặt ra trong từng lĩnh vực cụ thể (xây dựng, tài chính, lao động…)

- Decrees: là phần mở rộng huớng dẫn chi tiết những quy định trong luật

- Circular: là phần mở rộng huớng dẫn chi tiết những quy định trong nghị định

- Quyết định: là quyết định công bố về một vấn đề nào đó đối với các tổ chức hoặc cá

Trang 28

Figure 2.19 Level of Regulations Technical

- Codes: là văn bản pháp luật liên quan đến kỹ thuật quy định các yêu cầu tối thiểu mang tính bắt buộc chung đối với mọi hoạt động liên quan đến một lĩnh vực nào đó

- Standards: là những nguyên tắc, nguyên lý chung, các hướng dẫn về kỹ thuật cụ thể để đạt được các yêu cầu của quy chuẩn (không bắt buộc áp dụng)

- International Standards: là những nguyên tắc, nguyên lý chung, các hướng dẫn của quốc

tế về kỹ thuật đối với một hoạt động nào đó (có thể áp dụng nhưng phải được cho phép)2.3.3 Một số văn bản pháp luật phổ biến liên quan đến lĩnh vực an toàn:

Luật phòng cháy & chữa cháy 29/06/2001

Luật quy định về biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy trong khi xây

dựng công trình

Luật xây dựng 16/2003/QH11 26/11/2003

Quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng (bao gồm cả an

toàn lao động)

Luật lao động 10/2012/QH13 18/06/2012 công tác an toàn lao động, tai nạn lao Chương 9, những quy định chung về

động

Trang 29

trong khi xây dựng công trình

Nghị định 12/2009/NĐ-CP 12/02/2009 Quy định chi tiết quyền và nghĩa vụ

của các bên liên quan trong xây dựng

Nghị định 45/2013/NĐ-CP 10/05/2013 Quy định chi tiết về thời gian làm việc và an toan lao động

Nghị định 03/2014/NĐ-CP 16/01/2014 Quy định chi tiết về tuyển dụng và quản lý lao động

Thông tư 22/2010/TT-BXD 03/12/2010 Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

Thông tư

12/2012/TT-BLĐTB&XH 21/05/2012 Hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê & báo cáo về tai nạn lao động

Thông tư

Quy định về việc huấn luyện, đào tạo

về an toàn đối với người lao động

QCVN 09:2012/BLĐTB&XH 24/12/2012 Quy định biện pháp bảo đảm an toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

Table 2.1 Một số luật liên quan đến an toàn

Trang 30

CHAPTER 3: CASE STUDY

3.1 Introduction:

3.1.1 Company description:

- Tên công ty: Công ty TNHH Tư vấn đầu tư & Xây dựng Mùa Xuân

- Địa chỉ: 120A Đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Điện thoại: 07103 835 067 Fax: 07103 835 068

- Ngành nghề kinh doanh:

1 Tư vấn thiết kế xây dựng các công trình dân dụng, công trình cầu đường, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật

2 Kinh doanh vật liệu xây dựng

3 Thiết kế quảng cáo và dịch vụ quảng cáo

4 Tư vấn giám sát các công trình dân dụng, công trình cầu đường, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật

5 Thi công các công trình dân dụng, công trình cầu đường, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật

6 Tư vấn khảo sát xây dựng các công trình dân dụng, công trình cầu đường, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật

- Vốn điều lệ: 30.000.000 billion (VND)

- Người đại diện theo pháp luật: Truong Ba Tung

Trang 31

Figure 3.1 Organization Mua Xuan Company

+ Khối lớp học dãy B: 1 trệt, 3 lầu với tổng diện tích sử dụng là 1779m2

+ Khối lớp học dãy C: 1 trệt, 3 lầu với tổng diện tích sử dụng là 1779m2

+ Khối phòng bộ môn: 1 trệt, 3 lầu với tổng diện tích sử dụng là 1483m2

+ Nhà thi đấu đa năng: diện tích sử dụng là 967m2

+ Nhà để xe giáo viên, học sinh, nhà bảo vệ: diện tích là 450m2

+ Hệ thống cây xanh, sân đường, chiếu sáng, cấp thoát nước

- Các thông số kỹ thuật chủ yếu: móng cọc BTCT, kết cấu chịu lực bằng BTCT

- Tổng mức đầu tư: 53 tỷ (VND)

3.1.3 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

3.1.3.1 Legislation:

Luật phòng cháy & chữa cháy - Điều 15: phải phê duyệt biện pháp phòng cháy

chữa cháy trước khi xây dựng công trình

- Điều 20: phải có hệ thống biển báo, nội quy, báo

Trang 32

- Điều 22: người lao động phải được huấn luyện

về an toàn cháy khi làm việc trong môi trường dễ cháy nổ

Luật xây dựng 16/2003/QH11 - Điều 53: bản vẽ thiết kế phải đảm bảo an toàn,

phù hợp với các tiêu chuẩn về an toan lao động, cháy nổ

- Điều 75: chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình, kiểm tra biện pháp an toàn trong khi xây dựng

- Điều 78: những quy định về an toàn với người, máy móc của nhà thầu khi xây dựng

Luật lao động 10/2012/QH13 - Nghĩa vụ của tổ chức đối với người lao động về

an toàn lao động

- Mọi người phải được huấn luyện về an toàn lao động

- Quyền lợi của người lao động khi xảy ra tai nạn

Thông tư 22/2010/TT-BXD - Trách nhiệm của các bên liên quan trong khi thi

Table 3.1 Legislation Applied in Project

3.1.3.2 Codes and standards:

Trang 33

TCVN 2292-1978 Công việc sơn - Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 2293-1978 Gia công gỗ - Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3146-1986 Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn.TCVN 3147-1990 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ

TCVN 3152-1979 Dụng cụ mài - Yêu cầu an toàn

TCVN 4163-1985 Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn chung

TCVN 4244-2005 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

TCVN 5308-1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 2291-1978 Phương pháp bảo vệ người lao động

TCXDVN 296-2004 Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn

TCVN 3254-1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung

TCVN 2291-1978 Phương tiện bảo hộ người lao động

Table 3.2 Code & Standard Applied in Project

3.1.3.3 Insurance:

Bảo hiểm tai nạn đối với người lao

Điều 8 Luật kinh doanh bảo

hiểm

Bảo hiểm thiết bị, vật tư, máy móc Contractor Điều 45 Nghị định 48/2010/NĐ-CP

Trang 34

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự với

Điều 45 Nghị định 48/2010/NĐ-CP

Table 3.3 Insurance Applied in Project

3.1.4 Structure of safety in the project:

Figure 3.2 HSE Structure of Project

- Phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, đồng thời báo cáo với các cơ quan chức năng về tình hình an toàn lao động của dự án, công trình theo quy định của pháp luật về lao động

Trang 35

- Tuyển chọn và bố trí người lao động kỹ thuật trên công trường đúng chuyên môn được đào tạo, đủ năng lực hành nghề, đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Đồng thời cung cấp đầy đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.

- Thành lập mạng lưới và bộ phận quản lý công tác an toàn lao động trên công trường; đồng thời quy định cụ thể công việc thực hiện và trách nhiệm đối với những cá nhân quản

lý công tác an toàn lao động trong quá trình thi công

- Tổ chức tập huấn và huấn luyện về an toàn cho đội ngũ làm công tác an toàn và người lao động thuộc quyền quản lý theo quy định Đối với một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thì người lao động phải có giấy chứng nhận về an toàn

- Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động theo biện pháp đã được phê duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan

- Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả, khai báo, điều tra, lập biên bản khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, tai nạn lao động trên công trường

- Thực hiện công tác kiểm định, đăng ký, bảo dưỡng máy và thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và công trình theo quy định

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm các yều cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và cháy, nổ

Sub-Contractor (nếu có):

- Tuân thủ thực hiện kế hoạch quản lý an toàn của nhà thầu chính

- Chịu trách nhiệm về những vi phạm, sự cố về an toàn của mình trên công trường với chủ đầu tư và nhà thầu chính

- Phối hợp với nhà thầu chính, các bên liên quan trong việc thực hiện kế hoạch quản lý an toàn

- Giám sát các công việc của mình trên công trường

Supervision:

- Giám sát việc thực hiện của nhà thầu tuân thủ các biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đã được phê duyệt; tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng

- Thông báo cho chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình thi công để có các giải pháp xử lý và điều chỉnh biện pháp thi công cho phù hợp

- Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công và yêu cầu khắc phục khi nhà thầu thi công vi phạm các quy định về an toàn trên công trường

Department of Construction, Department of Labour:

Trang 36

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra xử lý vi phạm các quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng

- Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm

3.1.5 Safety Organization of Contractor:

Figure 3.3 HSE Structure of Contractor

3.1.5.1 Role and Responsibilities:

- Thiết lập nội quy, chính sách về các vấn đề an toàn trong công trường

- Thay đổi các chính sách, nội quy cho phù hợp với từng thời kỳ của dự án

- Xem xét và giải quyết các báo cáo về tai nạn

Trang 37

- Chỉ định một quản lý để điều hành dự án và hỗ trợ người quản lý dự án trong việc quản

lý kế hoạch an toàn

3.1.5.1.2 Project Manager:

- Thiết lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch quản lý an toàn

- Giao tiếp, báo cáo trực tiếp với giám đốc về các tai nạn, vấn đề liên quan đến an toàn

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho các nhân viên về an toàn trong công trình

- Trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan đến an toàn trên công trường

- Xem lại, thay đổi kế hoạch quản lý an toàn khi cần thiết

- Giám sát việc chấp hành của mọi người trong việc thực hiện kế hoạch an toàn

- Điều tra trực tiếp các tai nạn tại công trường

3.1.5.1.3 Site Safety Officer:

- Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về các vấn đề:

+ Đề xuất các biện pháp hạn chế thiệt hại cho người, máy móc và thiết bị

+ Các căn cứ pháp lý, luật liên quan bắt buộc thực hiện liên quan đến an toàn và sức khỏe

+ Báo cáo với giám đốc về những chính sách, thay đổi của luật pháp liên quan đến vấn

đề an toàn và sức khỏe trong quá trình thực hiện dự án

+ Ghi nhận, báo cáo với giám đốc và quản lý dự án về các vi phạm liên quan đến vấn

đề an toàn trên công trường

+ Đề xuất với giám đốc về việc trang bị các thiết bị bảo hộ lao động

- Tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ mọi người và kiểm tra định kỳ công tác thực hiện kế hoạch an toàn trên công trường

- Ghi nhận các tai nạn xảy ra, nguyên nhân, giải pháp khắc phục trong quá trình thực hiện

dự án để thống kê lưu lại sau khi dự án hoàn thành

- Tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ năng về an toàn cho các nhân viên, công nhân trên công trường

- Tuyên truyền, phổ biến các kiến thức liên quan đến an toàn cho mọi người trên công trường

- Sắp xếp, tham dự các cuộc họp với giám đốc và quản lý dự án với các đơn vị liên quan bên ngoài về vấn đề an toàn

- Báo cáo định kỳ cho giám đốc và quản lý dự án về tình hình thực hiện kế hoạch an toàn

Trang 38

- Lưu trữ các tài liệu, giấy tờ, chứng nhận kiểm tra máy móc, thiết bị, chứng chỉ đào tạo liên quan đến an toàn của dự án.

- Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách, nội quy, quy chế của công ty

3.1.5.1.4 Construction Manager:

- Phát triển, đảm bảo kế hoạch quản lý an toàn được thực hiện một cách có hiệu quả

- Đảm bảo tất cả máy móc, vật tư, thiết bị của mình hoặc nhà thầu phụ (nếu có) đều trong tình trạng hoạt động tốt và an toàn, phù hợp với các chứng nhận đảm bảo an toàn

- Đưa ra những biện pháp thi công, quy trình thi công phù hợp và đảm bảo an toàn

- Tổ chức các biện pháp phòng ngừa tai nạn, cháy nổ, xác định các mối nguy hiểm tiềm tàng có thể xảy ra và cách giải quyết

- Phối hợp với Site Safety Officer đưa ra những tiêu chuẩn, quy trình an toàn ở công trường

- Phân bổ trách nhiệm và đảm bảo Site manager hiểu nhiệm vụ và trách nhiệm của mình

về an toàn

- Giám sát, kiểm tra thường xuyên các biện pháp thi công, các hoạt động liên quan đến quy trình an toàn của mình và nhà thầu phụ (nếu có) đảm bảo tuân thủ theo tiêu chuẩn, pháp luật Ghi nhận lại các sai sót về an toàn trong các chuyến kiểm tra và trao đổi với Site Manager

- Phối hợp với Site Safety Officer trong việc đề xuất nhu cầu đào tạo, huấn luyện các cá nhân do mình quản lý

- Báo cáo cho người quản lý dự án và giám đốc điều hành các tai nạn xảy ra, thiệt hại về tài sản…

- Tổ chức định kỳ các buổi thảo luận để ghi nhận các ý kiến của mọi người và nhân viên

về kế hoạch an toàn, quy trình an toàn từ đó đưa ra những biện pháp để cải thiện

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị bảo vệ an toàn cho mọi người trên công trường

3.1.5.1.5 Site Safety Supervisor:

- Đảm bảo tất cả thiết bị bảo hộ và thiết bị được sử dụng phù hợp với kế hoạch quản lý an toàn

- Đảm bảo kế hoạch quản lý an toàn tuân thủ theo nội quy, chính sách, pháp luật

- Giám sát, theo dõi về việc tuân thủ an toàn của nhân viên, công nhân, nhà thầu phụ (nếu có) trong việc thực hiện kế hoạch quản lý an toàn

Trang 39

- Đề xuất, thông báo cho Construction Manager những nguy cơ tai nạn có thể xảy ra

- Thông báo cho Site Safety Officer báo cáo của các vụ tai nạn, sự cố xảy ra, những trường hợp vi phạm an toàn trên công trường

- Đảm bảo các sự cố, tai nạn được khắc phục

3.1.5.1.6 Site Engineer:

- Tổ chức triển khai các công việc trên công trường một cách hiệu quả, tránh được những rủi ro cho người, máy móc, thiết bị

- Đảm bảo các vật tư, thiết bị, máy móc được bố trí một cách gọn gàng, đảm bảo an toàn

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ các quần áo bảo hộ và thiết bị an toàn cho công nhân trên công trường

- Ghi nhận lại những gì liên quan đến vấn đề an toàn tại công trường (chứng nhận thiết bị, quần áo, biện pháp thi công…)

- Đề xuất với Construction Manager, Safety Officer trong việc đào tạo nâng cao kỹ năng

an toàn, trang bị những công cụ bảo hộ đặc biệt khi cần thiết

- Đề xuất biện pháp làm giảm thiểu rủi ro, nguy cơ tiềm tàng với những người liên quan

- Tổ chức những buổi thảo luận, trao đổi với công nhân về vấn đề an toàn trước khi bắt đầu làm việc mỗi ngày

3.1.5.1.8 Worker:

- Tuân thủ thực hiện theo kế hoạch quản lý an toàn, quy trình, chính sách, thủ tục, biện pháp thi công để đảm bảo an toàn

- Báo cáo các vi phạm, hành vi không an toàn trên công trường

- Báo cáo các sự cố tai nạn, chấn thương cho người quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 40

- Cảnh báo cho mọi người những nguy cơ có thể xảy ra.

3.1.5.1.9 Visistor:

- Tuân thủ nội quy, các biện pháp an toàn khi có mặt ở công trường

- Sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) khi được yêu cầu

- Không đụng vào bất kỳ máy móc, thiết bị hoặc vật liệu dễ cháy để tránh sự cố có thể xảy ra

- Khi vào công trường phải có người hướng dẫn dẫn dắt

3.2 Safety policy and procedures:

3.2.1 Organization Policy:

- Công ty TNHH Mùa Xuân là một công ty tư vấn thiết kế & thi công xây dựng chuyên nghiệp hoạt động trên khắp lãnh thổ Việt Nam

- Với tiêu chí lao động là một bộ phận quan trọng không thể tách rời của công ty nên vấn

đề an toàn lao động là một vấn đề ưu tiên hàng đầu mà công ty luôn chú trọng nhằm đảm bảo điều kiện làm việc an toàn không gây hại đến tính mạng và sức khoẻ của tất cả người lao động

- Công ty Mùa Xuân cam kết tuân thủ qui định của Pháp luật Việt Nam về an toàn lao động và các yêu cầu khác của khách hàng đối với công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng Không một công nhân nào của công ty bị ép buộc phải làm việc trong điều kiện mất an toàn

- Để đạt những mục tiêu này, công ty TNHH Mùa Xuân sẽ:

+ Xây dựng, áp dụng và duy trì một kế hoạch quản lý an toàn nhằm giảm thiểu các rủi

ro đến an toàn và sức khỏe của người lao động

+ Thiết lập, thực hiện qui trình an toàn dựa trên các tiêu chuẩn, chính sách về an toàn của pháp luật Việt Nam và giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn này một cách thường xuyên

+ Liên tục cải thiện các tiêu chí về an toàn lao động để đảm bảo các mục tiêu, định hướng này phù hợp với hoạt động của công ty

+ Động viên tất cả nhân viên tham gia thực hiện chính sách này; đồng thời hướng dẫn, đào tạo và giám sát đầy đủ, hợp lý để mọi nhân viên và các cá nhân khác làm việc hiệu quả và luôn ý thức về an toàn

+ Xem xét, đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn thông qua các báo cáo sự

cố xảy ra, khảo sát thái độ nhân viên, chương trình huấn luyện, đào tạo về an toàn

+ Luôn hợp tác, trao đổi thông tin một cách thường xuyên, trung thực với các đơn vị

Ngày đăng: 09/09/2014, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w