Đồ án được thể hiện đầy đủ chi tiết cách tính toán từ lan can, bản mặt cầu đến dầm chính, mố, trụ có kèm theo bản vẽ chi tiết. Ngoài ra, đồ án còn lồng ghép cách diễn giải, vận dụng theo tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện nay TCVN 272-05 sẽ giúp các bạn sinh viên dễ nắm kiến thức, vận dụng ngoài thực tế.
Trang 1Đồ án được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ, chỉbảo của giáo viên hướng dẫn Song do sự hạn chế về trình độ chuyên môn vàkinh nghiệm thực tế của bản thân nên không thể tránh khỏi những sai sót Rấtmong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo để đồ án được hoàn chỉnhhơn, giúp em hoàn thiện hơn kiến thức chuyên môn để khỏi bỡ ngỡ trướccông việc thực tế sau khi tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn VănSơn cũng như toàn thể các thầy, cô giáo đã giúp đỡ em trong quá trình họctập tại trường
Cần Thơ, ngày 25 tháng 04 năm 2012
Sinh viên
Bùi Phương Nam
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
Ths Nguyễn Văn Sơn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
Trang 3
Giáo viên đọc duyệt
Trang 4MỤC LỤC
Trang PHẦN I: THIẾT KẾ SƠ BỘ
Mở đầu : Số liệu thiết kế
I Giới thiệu chung 1
II Nhiệm vụ thiết kế 2
II.1 Cơ sở lập dự án 2
II.2 Nhiệm vụ thiết kế 3
III Đặc điểm điều kiện tự nhiên 3
III.1 Địa hình 3
III.2 Địa chất 3
IV Khí tượng - thủy văn 8
IV.1 Các yếu tố khí tượng đặc trưng 8
IV.1.1 Chế độ ẩm 8
IV.1.2 Chế độ nhiệt 9
IV.1.3 Chế độ mưa 9
IV.2 Các yếu tố thủy văn 9
V Đề xuất phương án kết cấu nhịp 9
V.1 Phương án 1 9
V.1.1 Kết cấu phần trên 9
V.1.2 Kết cấu phần dưới 10
V.1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật 10
V.2 Phương án 2 10
V.2.1 Kết cấu phần trên 10
V.2.2 Kết cấu phần dưới 11
V.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật 11
Phương án sơ bộ I - Cầu BTCT DƯL căng trước tiết diện chữ I Chương I: Tính toán lan can I.1 Thông số thiết kế lan can 12
I.2 Xác định sức kháng của tường chắn bê tông 13
I.3 Xác định sức kháng của thanh và cột lan can 17
I.4 Kiểm toán lan can 20
Trang 5Chương II: Tính toán bản mặt cầu
II.1 Số liệu tính toán 22
II.2 Tổ hợp nội lực ở các TTGH 22
II.3 Tính toán cốt thép bản mặt cầu 22
Chương III: Tính toán dầm chính III.1 Số liệu thiết kế 28
III.2 Tính toán đặc trưng hình học dầm 28
III.3 Xác định hệ số phân bố ngang 29
III.4 Tính toán nội lực dầm chính 33
III.5 Tổ hợp nội lực ở các TTGH 40
III.6 Bố trí cốt thép DƯL 41
III.7 Tính toán mố cầu 43
III.7.1 Số liệu tính toán 43
III.7.2 Tính toán tải trọng tác dụng lên mố 45
III.7.3 Tính toán móng mố 47
III.8 Tính toán trụ cầu 51
III.8.1 Số liệu tính toán 51
III.8.2 Tính toán tải trọng tác dụng lên trụ 53
III.8.3 Tổ hợp tải trọng ở các TTGH 58
III.8.4 Tính toán sức chịu tải của cọc 59
III.9 Biện pháp thi công tổng thể 63
III.9.1 Thi công mố 63
III.9.2 Thi công trụ 64
III.9.3 Thi công kết cấu nhịp 64
Phương án sơ bộ II - Cầu dầm thép I liên hợp với bản bê tông cốt thép Chương I: Tính toán lan can I.1 Thông số thiết kế lan can 65
I.2 Xác định sức kháng của tường chắn bê tông 66
I.3 Xác định sức kháng của thanh và cột lan can 70
I.4 Kiểm toán lan can 73
Chương II: Tính toán bản mặt cầu II.1 Số liệu tính toán 75
Trang 6II.3 Xác định nội lực bản mặt cầu 75
II.4 Tổ hợp nội lực bản mặt cầu ở các TTGH 80
II.5 Bố trí cốt thép bản mặt cầu 81
Chương III: Tính toán dầm chính III.1 Kích thước cơ bản của dầm chính 87
III.2 Tính toán đặc trưng hình học dầm 87
III.3 Xác định hệ số phân bố ngang 92
III.4 Tính toán nội lực dầm chính 96
III.5 Kiểm toán dầm chính 101
III.6 Tính toán mố cầu 108
III.6.1 Tính toán tải trọng tác dụng lên mố 109
III.6.2 Tổ hợp nội lực ở các TTGH 113
III.6.3 Tính toán sức chịu tải của cọc 113
III.6.4 Tính toán số lượng cọc 117
III.7 Tính toán trụ cầu 117
III.7.1 Tĩnh tải tác dụng lên trụ 118
III.7.2 Hoạt tải tác dụng lên trụ 120
III.7.3 Tổ hợp tải trọng ở các TTGH 121
III.7.4 Tính toán sức chịu tải của cọc 121
III.7.5 Tính toán số lượng cọc 125
III.8 Biện pháp thi công tổng thể 125
III.8.1 Thi công trụ 125
III.8.2 Thi công mố 127
III.8.3 Thi công kết cấu nhịp 127
So sánh lựa chọn phương án kỹ thuật I.1 Phương án 1 128
I.1.1 Ưu điểm 128
I.1.2 Nhược điểm 128
I.2 Phương án 2 129
I.2.1 Ưu điểm 129
I.2.2 Nhược điểm 129
I.3 Lựa chọn phương án kỹ thuật 129
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Trang 7Chương I: Tính toán lan can
I.1 Số liệu tính toán 130
I.2 Xác định sức kháng của tường bê tông 131
I.3 Xác định sức kháng của thanh và cột lan can 135
I.4 Kiểm toán lan can 138
I.4.1 Trường hợp 1 138
I.4.2 Trường hợp 2 138
I.4.3 Trường hợp 3 138
I.4.4 Trường hợp 4 139
I.4.5 Kiểm tra chống trượt lan can đối với bản mặt cầu 139
I.4.6 Tính toán liên kết bu lông 140
I.5 Chiều dài neo cốt thép vào bản mặt cầu 141
Chương II: Tính toán bản mặt cầu II.1 Số liệu tính toán 142
II.2 Sơ đồ tính toán 142
II.3 Xác định momen cho bản mặt cầu 142
II.3.1 Momen do tĩnh tải 142
II.3.2 Momen do hoạt tải 144
II.3.3 Momen cho bản hẫng 146
II.4 Tổ hợp nội lực cho bản mặt cầu 148
II.5 Tổ hợp nội lực cho bản hẫng 149
II.6 Tính toán cốt thép bản mặt cầu 150
II.6.1 Tính toán cốt thép chịu momen âm 150
II.6.2 Tính toán cốt thép chịu momen dương 152
II.6.3 Tính toán cốt thép cho bản hẫng 153
II.7 Kiểm tra nứt ở TTGH sử dụng 153
II.7.1 Kiểm tra nứt bản chịu momen dương 153
II.7.2 Kiểm tra nứt bản chịu momen âm 155
II.7.3 Kiểm tra nứt bản hẫng 156
II.8 Bố trí cốt thép cấu tạo 157
II.8.1 Bố trí cốt thép cấu tạo lớp dưới 157
II.8.2 Bố trí cốt thép chịu co ngót, nhiệt độ 158
Trang 8Chương III: Tính toán dầm ngang
III.1 Số liệu thiết kế 160
III.2 Giả thuyết tính toán 160
III.3 Tải trọng tác dụng lên dầm ngang 161
III.3.1 Nội lực do tĩnh tải 161
III.3.1.1 Dầm ngang giữa nhịp 161
III.3.1.2 Dầm ngang đầu nhịp 162
III.3.2 Nội lực do hoạt tải 162
III.3.2.1 Nội lực do hoạt tải theo phương dọc cầu 163
III.3.2.2 Nội lực do hoạt tải theo phương ngang cầu 164
III.3.2.3 Tổ hợp nội lực tác dụng lên dầm ngang 166
III.4 Tính toán bố trí thép dầm ngang giữa nhịp 167
III.4.1 Chịu uốn dương 167
III.4.2 Chịu uốn âm 169
III.4.3 Khả năng chịu cắt 169
III.4.4 Kiểm tra nứt ở TTGH sử dụng 172
III.5 Tính toán bố trí thép dầm ngang đầu nhịp 174
III.5.1 Chịu uốn dương 174
III.5.2 Chịu uốn âm 175
III.5.3 Khả năng chịu cắt 175
III.5.4 Kiểm tra nứt ở TTGH sử dụng 178
Chương IV: Tính toán thiết kế dầm chính IV.1 Số liệu thiết kế 181
IV.2 Tính toán đặc trưng hình học dầm 181
IV.3 Xác định hệ số phân bố ngang 183
IV.3.1 Hệ số phân bố ngang cho dầm giữa 183
IV.3.1.1 Hệ số phân bố momen do hoạt tải 183
IV.3.1.2 Hệ số phân bố lực cắt do hoạt tải 185
IV.3.1.3 Hệ số phân bố cho tải trọng mỏi 185
IV.3.2 Hệ số phân bố ngang cho dầm biên 185
IV.3.2.1 Hệ số phân bố momen do hoạt tải 185
IV.3.2.2 Hệ số phân bố lực cắt do hoạt tải 186
IV.3.2.3 Hệ số phân bố cho tải trọng mỏi 187
Trang 9IV.4 Tính toán nội lực dầm chính 187
IV.4.1 Nội lực do hoạt tải tác dụng lên dầm chính 187
IV.4.2 Nội lực do tĩnh tải tác dụng lên dầm chính 195
IV.5 Tổ hợp nội lực tác dụng lên dầm chính 198
IV.6 Bố trí thép DƯL 199
IV.6.1 Xác định sơ bộ thép DƯL 199
IV.6.2 Bố trí cốt thép DƯL 200
IV.7 Tính toán đặc trưng hình học tiết diện dầm 202
IV.7.1 Xác định tọa độ trọng tâm cốt thép DƯL 202
IV.7.2 Xác định đặc trưng hình học dầm I giai đoạn 1 202
IV.7.3 Xác định đặc trưng hình học dầm I giai đoạn 2 204
IV.8 Tính toán mất mát ứng suất 207
IV.8.1 Mất mát ứng suất do nén đàn hồi 207
IV.8.2 Mất mát ứng suất do co ngót 209
IV.8.3 Mất mát ứng suất do từ biến 209
IV.8.4 Mất mát ứng suất do chùng sau khi căng 210
IV.8.5 Tổng mất mát ứng suất 211
IV.9 Kiểm toán dầm ở TTGH Sử dụng 211
IV.9.1 Ứng suất giới hạn của cáp DƯL 211
IV.9.2 Ứng suất giới hạn của bê tông dầm 212
IV.10 Kiểm toán dầm ở TTGH Cường độ 214
IV.10.1 Kiểm toán tiết diện dầm theo điều kiện chịu uốn 214
IV.10.2 Kiểm toán tiết diện dầm theo điều kiện chịu cắt 218
IV.11Tính toán độ võng 223
IV.11.1 Độ võng do hoạt tải 223
IV.11.1 Độ võng do tĩnh tải 225
IV.12 Tính toán độ vồng ngược 226
IV.12.1 Độ vồng ngược do DƯL 226
IV.12.2 Tính toán tổng độ vồng 227
Chương V: Tính toán gối cầu V.1 Giới thiệu chung 228
V.2 Lựa chọn kích thước gối cầu 228
Trang 10V.3.1 Tải trọng tác dụng xuống gối 228
V.3.2 Tính các giá trị chuyển vị 228
V.3.3 Kiểm tra gối cầu 229
V.3.3.1 Kiểm tra chiều dày gối cầu 229
V.3.3.2 Kiểm tra ứng suất nén của gối cao su 229
V.3.3.3 Kiểm tra độ lún do nén 230
V.3.3.4 Xác định góc quay của gối 231
V.3.3.5 Kiểm tra nén và quay kết hợp 231
V.3.3.6 Kiểm tra ổn định của gối chất dẻo 232
V.3.3.7 Kiểm tra dịch vị ngang của gối cao su 232
V.3.3.8 Xác định chiều dày cốt tăng cường 233
V.4 Chỉ tiêu kỹ thuật của gối cầu 233
Chương VI: Tính toán mố cầu M 2 VI.1 Số liệu tính toán 234
VI.2 Tải trọng tác dụng lên mố 235
VI.2.1 Tải trọng kết cấu nhịp (DC1) 235
VI.2.2 Tải trọng bản thân mố (DC2) 236
VI.2.3 Tải trọng do hoạt tải (LL) 238
VI.2.4 Lực ma sát (FR) 239
VI.2.5 Lực hãm xe (BR) 240
VI.2.6 Lực ly tâm (CE) 240
VI.2.7 Tải trọng gió (WS,WL) 240
VI.2.8 Trọng lượng đất đắp (EV) 243
VI.2.9 Áp lực ngang của đất (EH) 243
VI.2.10 Áp lực ngang hoạt tải sau mố (LS) 245
VI.2.11 Áp lực đứng hoạt tải sau mố (VS) 245
VI.3 Tổ hợp nội lực ở các TTGH 246
VI.3.1 Tổ hộp nội lực ở mặt cắt A-A 247
VI.3.2 Tổ hộp nội lực ở mặt cắt B-B 252
VI.3.3 Tổ hộp nội lực ở mặt cắt C-C 256
VI.4 Tính toán kết cấu tường đầu, tường thân, bệ mố 258
VI.4.1 Tính toán kết cấu tường đầu 258
VI.4.2 Tính toán kết cấu tường thân 262
Trang 11VI.4.3 Tính toán kết cấu bệ mố 270
VI.4.4 Tính toán kết cấu tường cánh 279
VI.4.4.1 Tính toán nội lực mặt cắt I-I 279
VI.4.4.2 Tính toán nội lực mặt cắt II-II 280
VI.4.4.3 Tính toán nội lực mặt cắt III-III 282
VI.4.4.4 Tính toán nội lực mặt cắt IV-IV 283
VI.4.4.5 Tính toán kết cấu mặt cắt I-I 285
VI.4.4.6 Tính toán kết cấu mặt cắt II-II 289
VI.4.4.7 Tính toán kết cấu mặt cắt III-III 293
VI.4.4.8 Tính toán kết cấu mặt cắt IV-IV 296
VI.5 Tính toán bản quá độ 300
VI.5.1 Số liệu tính toán 300
VI.5.2 Tính toán nội lực bản quá độ 301
VI.5.3 Tính toán và bố trí thép bản quá độ 303
VI.5.4 Kiểm tra khả năng chịu uốn 304
VI.5.5 Kiểm tra khả năng chịu cắt 304
VI.5.6 Kiểm tra nứt bản quá độ 305
Chương VII: Tính toán móng mố cầu M 2 VII.1 Số liệu tính toán 307
VII.2 Tính toán sức chịu tải của cọc 309
VII.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 309
VII.2.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 309
VII.2.3 Sức chịu tải tính toán của cọc 312
VII.2.4 Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc 312
VII.3 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc biên 313
VII.4 Tính toán nội lực các cọc 314
VII.5 Kiểm toán móng cọc bệ cao theo TTGH Cường độ 318
Chương VIII: Tính toán trụ cầu T 3 VIII.1 Số liệu tính toán 334
VIII.2 Tải trọng tác dụng lên trụ 335
VIII.2.1 Tải trọng kết cấu nhịp (DC1) 335
VIII.2.2 Tải trọng bản thân trụ (DC2) 336
Trang 12VIII.2.4 Lực hãm xe (BR) 340
VIII.2.5 Lực ly tâm (CE) 340
VIII.2.6 Tải trọng gió (WS,WL) 341
VIII.2.7 Tải trọng nước 344
VIII.2.7.1 Lực đẩy nổi (B) 344
VIII.2.7.2 Áp lực nước tĩnh (WA) 344
VIII.2.7.3 Áp lực dòng chảy (p) 345
VIII.2.8 Lực va tàu thuyền 345
VIII.3 Tổ hợp tải trọng ở các TTGH 345
VIII.3.1 Tổ hộp nội lực ở mặt cắt III-III 346
VIII.3.2 Tổ hộp nội lực ở mặt cắt II-II 352
VIII.3.3 Tổ hộp nội lực ở mặt cắt I-I 358
VIII.4 Tính toán kết cấu xà mũ, thân trụ, bệ trụ 360
VIII.4.1 Tính toán kết cấu xà mũ 360
VIII.4.2 Tính toán kết cấu thân trụ 364
VIII.4.3 Tính toán kết cấu bệ trụ 373
Chương IX: Tính toán móng trụ cầu IX.1 Số liệu tính toán 382
IX.2 Tính toán sức chịu tải của cọc 384
IX.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 384
IX.2.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 384
IX.2.3 Sức chịu tải tính toán của cọc 387
IX.2.4 Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc 387
IX.3 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc biên 388
IX.4 Tính toán nội lực các cọc 389
IX.5 Kiểm toán móng cọc bệ cao theo TTGH Cường độ 393
PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ Chương I: Trình tự công nghệ và giới thiệu máy thi công I.1 Trình tự công nghệ 409
I.2 Trình tự các bước công nghệ 409
I.2.1 Chuẩn bị mặt bằng 409
I.2.2 Thi công mố 409
I.2.3 Thi công trụ trên bờ 410
Trang 13I.2.4 Thi công trụ dưới nước 410
I.2.5 Thi công kết cấu nhịp 411
I.2.6 Thi công dầm ngang 411
I.2.7 Thi công bản mặt cắt, gờ lan can 411
I.2.8 Công tác hoàn thiện 411
I.3 Giới thiệu năng lực máy thi công 412
Chương II: Trình tự thi công chi tiết II.1 Các quy định kỹ thuật 415
II.1.1 Công tác chuẩn bị 415
II.1.1.1 Tiêu chuẩn về vật liệu 415
II.1.1.2 Tiêu chuẩn về thi công 415
II.1.1.3 Thiết kế thành phần vật liệu 416
II.1.1.4 Thiết bị gia công ván khuôn, thép, đổ bê tông 416
II.1.1.5 Thiết bị khoan 417
II.1.1.6 Bố trí công trường 418
II.1.2 Công tác thực hiện 418
II.1.2.1 Cọc khoan nhồi 418
II.1.2.2 Thi công mố 424
II.1.2.3 Thi công trụ 427
II.1.2.4 Thi công kết cấu nhịp 430
II.1.3 Các chỉ dẫn về an toàn lao động và bảo vệ môi trường 431
II.1.3.1 An toàn lao động 431
II.1.3.2 Vệ sinh môi trường 432
II.1.3.3 Phòng chống cháy nổ 432
II.2 Tính toán thi công 433
II.2.1 Tính toán chiều dày lớp bê tông bịt đáy 433
II.2.2 Tính toán cần cẩu lao dầm 434
II.2.3 Kiểm tra ổn định tường cọc ván 434
Tài liệu tham khảo 437
Bản vẽ : 13 bản vẽ A1
1 - Bố trí chung phương án I
2 - Bố trí chung phương án II
Trang 144 - Cấu tạo hình học dầm I-33
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 22TCN 272-05 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CẦU, NHÀ XUẤT BẢN GIAOTHÔNG VẬN TẢI, HÀ NỘI, 2005
2 TCXD 205-1998, TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ MÓNG CỌC, BỘ XÂY DỰNG,BAN HÀNH 1998
3 MỐ TRỤ CẦU, NGUYỄN MINH NGHĨA (CHỦ BIÊN), NHÀ XUẤT BẢNGIAO THÔNG VẬN TẢI, HÀ NỘI, 2002
4 BÀI GIẢNG MỐ TRỤ CẦU, NGUYỄN VĂN LIÊM, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦNTHƠ
5 GS.TS NGUYỄN VIẾT TRUNG-PGS.TS HOÀNG HÀ-Ths ĐÀO DUY LÂM,CÁC VÍ DỤ TÍNH TOÁN DẦM CẦU CHỮ I,T, SUPER-T BÊ TÔNG CỐT THÉP
DỰ ỨNG LỰC, NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG, HÀ NỘI, 2005
6 NỀN VÀ MÓNG CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG, BÙI ANH ĐỊNH – NGUYỄN
SỸ NGỌC, NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG 2008
7 GS.TS NGUYỄN VIẾT TRUNG, VÍ DỤ TÍNH TOÁN MỐ TRỤ CẦU THEOTIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CẦU 22TCN 272-05, NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNGVẬN TẢI, HÀ NỘI, 2006
8 GS.TS LÊ ĐÌNH TÂM, CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ –TẬP 1, NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG, 2008
9 GS.TS LÊ ĐÌNH TÂM, CẦU THÉP, NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬNTẢI, HÀ NỘI, 2009
10 PHẠM HUY CHÍNH, TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THI CÔNG CẦU, NHÀ XUẤTBẢN XÂY DỰNG, 2006
11 GS.TS NGUYỄN VIẾT TRUNG-PGS.TS HOÀNG HÀ-PGS.TS NGUYỄNNGỌC LONG, CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP, NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNGVẬN TẢI, HÀ NỘI, 2007
12.PHẠM HUY CHÍNH, TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH, NHÀ XUẤT BẢNXÂY DỰNG, HÀ NỘI, 2008
13 BÀI GIẢNG THI CÔNG CẦU- ThS TRẦN NHẬT LÂM, ĐẠI HỌC CẦN THƠ
14 BÀI GIẢNG CẦU BÊ TÔNG, ThS NGUYỄN VĂN SƠN, ĐẠI HỌC CẦN THƠ
15 THÍ NGHIỆM ĐẤT HIỆN TRƯỜNG VÀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH NỀNMÓNG - VŨ CÔNG NGỮ , NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC KỸ THUẬT
16 MÓNG CỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ - VŨ CÔNG NGỮ, NHÀ XUẤTBẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Trang 17PHẦN I: THIẾT KẾ SƠ BỘ
SỐ LIỆU THIẾT KẾ
I Giới thiệu chung:
- Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu được Chính Phủ, Bộ GTVTđồng ý bổ sung vào dự án đường Nam Sông Hậu tại các văn bản số 2396/VPCP-KTNngày 15/04/2009; văn bản số 3219/BGTVT-KHĐT ngày 20/05/2009
- Địa điểm xây dựng: thị xã Ngã Bảy, huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang và huyện
Kế Sách tỉnh Sóc Trăng
- Phạm vi, phương án tuyến:
Điểm đầu tuyến: Thị xã Ngã Bảy – tỉnh Hậu Giang, giao vớiQL1A tại lý trình Km2100+564 (điểm đầu của Đường số 4 – theo quy hoạch của
TX Ngã Bảy)
Điểm cuối tuyến: Huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang, giaovới đường Nam Sông Hậu tại lý trình Km16+1038, cách mố A cầu Kênh Thủy Lợikhoảng 200m
Hướng tuyến: Theo quy hoạch tổng thể GTVT đến năm 2020của tỉnh Hậu Giang đã được Thủ Tướng phê duyệt thì tuyến nối thị xã Ngã Bảy vớiđường Nam Sông Hậu (ĐT927C) có đầu phương án tại thị xã Ngã Bảy (Km0+000),giao với QL1A tại lý trình km2100+564 (điểm đầu của Đường số 4 – theo quy hoạchcủa TX Ngã Bảy), tuyến đi trùng với Đường số 4 – theo quy hoạch của TX NgãBảy, vượt qua kênh Đào, giao với tuyến tránh TX Ngã Bảy tại lý trìnhKm2101+433, đến vị trí kết thúc của Đường số 4 – theo quy hoạch của TX Ngã Bảytuyến chạy thẳng và cắt qua kênh Ba Ngàn, kênh Mái Dầm, đến vị trí cách kênhXáng Cái Côn khoảng 250m thì rẽ trái để đi dọc theo kênh này theo quy hoạch của
TX Ngã Bảy, từ đây tuyến chạy dọc theo bên trái của kênh Xáng Cái Côn khoảng từ200m – 300m, tuyến lần lượt cắt qua các kênh, rạch: kênh Ba Phấn, rạch Cà Ớt, kênhĐứng, rạch Nhà Lẳm, rạch Ngay Trên, rạch Cây Sắn, rạch Cây Dương, rạch Ngã Tư,rạch Mật Cật, rạch Ngã Lá, rạch Ngã Cái và kết thúc tại giao với đường Nam SôngHậu tại lý trình khoảng Km16+1036 Tổng chiều dài tuyến khoảng 15,446km Trongđó:
Đoạn tuyến thuộc địa phận TX Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang có lý trình từKm0+000.00÷Km10+300.00, đoạn tuyến thuộc địa phận huyện Châu Thành, tỉnh
Trang 18Hậu Giang có lý trình từ Km15+100.00÷Km15+446.11 Tổng chiều dài tuyến thuộcđịa phận tỉnh Hậu Giang là 10,646km
Đoạn tuyến thuộc địa phận huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng có lý trình từKm10+300.00÷Km15+100.00 (giữa rạch Cây Dương và rạch Ngã Tư đến tim củarạch Ngã Cái) Chiều dài tuyến thuộc địa phận tỉnh Sóc Trăng là 4,8km
II Nhiệm vụ thiết kế:
II.1 Cơ sở lập dự án:
- Quyết định số 443/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 2 năm 2010 của Bộ Giao ThôngVận Tải về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho Dự án thành phần thuộc
Dự án đường Nam Sông Hậu
- Báo cáo số 405/KHĐT ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Vụ Kế Hoạch Đầu Tư vềviệc thẩm định Dự án thành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu
dự án 1 – Tuyến nối Thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 –Tuyến nối Thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu, địa điểm xây dựng: tỉnhHậu Giang và tỉnh Sóc Trăng
- Quyết định số 1451/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ Giao ThôngVận Tải về việc phê duyệt Dự án thành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, baogồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối Thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu
dự án 2 – Tuyến nối Thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu, địa điểm xâydựng: tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng
- Quyết định số 1860/QĐ-BGTVT ngày 1 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao ThôngVận Tải về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án thành phần thuộc Dự án đườngNam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối Thị xã Ngã Bảy với đường NamSông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối Thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu,địa điểm xây dựng: tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng
- Báo cáo thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công số 014/CTCL ngày 24/01/2011 Gói thầu
số 9: Xây dựng đoạn tuyến Km0+000÷Km2+140 và các cầu trên tuyến (cầu KênhĐào và cầu Kênh Ba Ngàn) thuộc Tiểu dự án 1: Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đườngNam Sông Hậu – Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu do Công tyTNHH MTV TVĐT&XD Cửu Long lập
Trang 19- Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công số 119/CQLXD-TĐ1 ngày22/02/2011 Gói thầu số 9: Xây dựng đoạn tuyến Km0+000÷Km2+140 và các cầutrên tuyến (cầu Kênh Đào và cầu Kênh Ba Ngàn); Gói thầu số 10: Xây dựng các cầu:Kênh Mái Dầm (Km2+140÷Km2+700) và Kênh Đứng (Km4+300÷Km5+100) thuộcTiểu dự án 1: Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu – Dự án thànhphần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu của Cục QLXD&CLCTGT.
- Quyết định số 307/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ GTVT về việc phê duyệtthiết kế bản vẽ thi công Gói thầu số 9: Xây dựng đoạn tuyến Km0+000÷Km2+140 vàcác cầu trên tuyến (cầu Kênh Đào và cầu Kênh Ba Ngàn); Gói thầu số 10: Xây dựngcác cầu: Kênh Mái Dầm (Km2+140÷Km2+700) và Kênh Đứng(Km4+300÷Km5+100) thuộc Tiểu dự án 1: Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đườngNam Sông Hậu – Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu
II.2 Nhiệm vụ thiết kế:
- Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL.
- Tiêu chuẩn thiết kế : 22TCN 272 - 05
III Đặc điểm điều kiện tự nhiên:
Trang 20- Căn cứ vào kết quả khoan thăm dò và tài liệu thí nghiệm, địa tầng Cầu Kênh BaNgàn (Km 1+874.25) – tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu - TỉnhHậu Giang & Sóc Trăng được chia ra như sau:
Trên cùng là lớp đất đắp gồm sét lẫn thực vật màu nâu vàng, dày 0.40m Kếtiếp là các lớp:
Lớp 1: lớp sét màu nâu, trạng thái dẻo mềm Lớp này phân bố ở LK1A từ trênmặt đến 2.30m, ở LK2A từ trên mặt đến 2.10m, ở LK3A từ trên mặt đến 1.90m, ởLK4A từ trên mặt đến 1.70m, ở LK2 từ trên mặt đến 2.00m, ở LK5A từ trên mặt đến1.70m, và ở LK6A từ 0.40m đến 1.80m Lớp có các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau:
6 Dung trọng thiên nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
cơ lý đặc trưng như sau:
6 Dung trọng thiên nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Trang 21Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 1.433
8 Lực dính
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
9 Góc ma sát trong
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
độ
0.119
100 34’0.105
190 18’
Lớp 3: lớp sét cát màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng Lớp này phân bố ởLK1A từ 14.20m đến 16.20m, ở LK2A từ 14.20m đến 16.10m, ở LK3A từ 13.90mđến 16.00m, ở LK1 từ 11.00m đến 14.20m, ở LK4A từ 13.40m đến 15.40m, ở LK2
từ 13.20m đến 16.40m, ở LK5A từ 14.00m đến 15.50m, và ở LK6A từ 14.20m đến15.70m Lớp có các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau:
6 Dung trọng thiên nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
Trang 22 Lớp 4: lớp cát sét màu vàng, trạng thái dẻo Lớp này phân bố ở LK1A từ
16.20m đến 22.10m, ở LK2A từ 16.10m đến 22.20m, ở LK3A từ 16.00m đến22.30m, ở LK1 từ 14.20m đến 20.40m, ở LK4A từ 15.40m đến 21.20m, ở LK2 từ16.40m đến 22.50m, ở LK5A từ 15.50m đến 21.20m, và ở LK6A từ 15.70m đến21.60m Lớp có các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau:
6 Dung trọng thiên nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
8 Lực dính
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
9 Góc ma sát trong
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
Lớp 5: lớp sét cát màu xám xanh, nâu, trạng thái nửa cứng Lớp này phân bố
ở LK1A từ 22.10m đến 24.00m, ở LK2A từ 22.20m đến 24.00m, ở LK3A từ 22.30mđến 24.00m, ở LK1 từ 20.40m đến 24.00m, ở LK4A từ 21.20m đến 24.00m, ở LK2
từ 22.50m đến 26.00m, ở LK5A từ 21.20m đến 24.00m, và ở LK6A từ 21.60m đến24.00m Lớp có các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau:
6 Dung trọng thiên nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Trang 23Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 1.786
6 Dung trọng thiên nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
Lớp 7: lớp sét cát màu xám xanh, nâu, trạng thái nửa cứng Lớp này phân bố
ở LK1A từ 30.00m đến cuối lỗ khoan 40.00m vẫn chưa kết thúc lớp, ở LK2A từ30.00m đến cuối lỗ khoan 40.00m vẫn chưa kết thúc lớp, ở LK3A từ 32.00m đếncuối lỗ khoan 40.00m vẫn chưa kết thúc lớp, ở LK1 từ 28.00m đến 50.00m, ở LK4A
từ 28.00m đến cuối lỗ khoan 40.00m vẫn chưa kết thúc lớp, ở LK2 từ 30.00m đến52.00m, ở LK5A từ 28.00m đến cuối lỗ khoan 40.00m vẫn chưa kết thúc lớp, và ởLK6A từ 28.00m đến cuối lỗ khoan 40.00m vẫn chưa kết thúc lớp Lớp có các chỉtiêu cơ lý đặc trưng như sau:
Trang 244 Độ sệt B 0.118
6 Dung trọng thiên nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
8 Lực dính
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
9 Góc ma sát trong
Giá trị tiêu chuẩn
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I
Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II
IV KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN
IV.1 Các yếu tố khí tượng đặc trưng
IV.1.1 Chế độ ẩm:
- Độ ẩm tương đối trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ rệt, chênhlệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 11% Độ ẩm
Trang 25trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và giá trị độ ẩm trung bình trongnăm là 82%.
IV.1.2 Chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ trung bình là 27oC không có sự chênh lệch qua các năm Tháng có nhiệt
độ cao nhất (35oC) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20,3oC)
IV.1.3 Chế độ mưa:
- Khu vực tuyến đi qua nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo;
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa có gió Tây Nam từtháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92 – 97% lượng mưa cảnăm Lượng mưa ở khu vực thuộc loại trung bình, khoảng 1800mm/năm Lượng mưacao nhất vào khoảng tháng 9 (250,1mm)
IV.2 Các yếu tố thủy văn:
- Tư vấn thiết kế đã điều tra thủy văn và phối hợp với Viện Quy hoạch Thủy lợi Nam
bộ để tính toán số liệu thủy văn, mực nước tại vị trí cầu như sau:
Hmin = - 1.02
H1% = + 1.62
H5% = + 1.50
V Đề xuất phương án kết cấu nhịp:
II.1 Phương án 1: Cầu nhịp giản đơn, dầm I căng trước.
- Bố trí chung toàn cầu gồm 7 nhịp 33m
- Bề rộng toàn cầu B = 8.8 m
- Khổ thông thuyền 30 x 5 m
- Tổng chiều dài cầu tính đến hết phạm vi tường cánh mố L = 239,6 m
V.1.1 Kết cấu phần trên:
- Lan can dạng tường chắn bê tông kết hợp tay vịn bằng thép mạ kẽm
- Bản mặt cầu dày 200 mm, cường độ 30 Mpa
Trang 26+ Chiều cao dầm H = 1.4 m
+ Dầm I DƯL toàn phần căng trước
+ Cường độ bê tông dầm : 50 Mpa
- Mố cầu bằng BTCT, dạng chữ U Cường độ bê tông mố f’c = 30 MPa
- Sử dụng trụ đặc BTCT dạng thân hẹp Cường độ bê tông trụ f’c = 30 Mpa
- Móng mố trụ cầu là móng cọc đài cao, tiết diện cọc khoan nhồi D = 1m, chiều dài dự kiến
38m/cọc
V.1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 272 – 05.
- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205 – 98 kết hợp 22TCN 272-05
V.2Phương án 2: Cầu nhịp giản đơn, dầm thép liên hợp bê tông cốt thép
Trang 27- Lan can dạng tường chắn bê tông kết hợp tay vịn bằng thép mạ kẽm
- Bản mặt cầu dày 200 mm, cường độ 30 Mpa
- Mố cầu bằng BTCT, dạng chữ U Cường độ bê tông mố f’c = 30 MPa
- Sử dụng trụ đặc BTCT dạng thân hẹp kết hợp thân cột Cường độ bê tông trụ f’c = 30 Mpa
- Móng mố trụ cầu là móng cọc khoan nhồi D = 1m, chiều dài dự kiến 38m/cọc
V.1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 272 – 05.
- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205 – 1998
Trang 28
THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN I CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN LAN CAN I.1 Thông số thiết kế lan can:
I.1.1 Một số yêu cầu chung:
- Lan can là kết cấu bố trí dọc theo lề cầu để bảo vệ cho xe cộ và người đi không bị
rớt xuống sông Lan can còn là công trình thể hiện tính thẩm mỹ, tạo hình thái hàihòa với các công trình và cảnh quan xung quanh
- Để bảo đảm an toàn, lan can phải được thiết kế với tải trọng va đập của xe cộ Trị sốtải trọng phụ thuộc vào cấp lan can
- Thông số và bố trí thép lan can như hình vẽ:
Hình 1.1 Kích thước và bố trí thép lan can
- Chọn lớp bảo vệ cốt thép là: 50(mm)
- Sử dụng thép AII có: fy = 300 (MPa)
- Sử dụng bêtông cấp 30 MPa có: fc’ = 30(MPa)
- Thép thanh lan can thép AI có fy = 240(MPa)
- Bố trí khoảng cách giữa các cột lan can là 2000(mm)
- Bước thanh cốt đai : 200mm
I.1.2 Điều kiện kiểm toán:
Trang 29- Lan can thiết kế phải thoải mãn điều kiện sau:
- Trong đó:
R: Tổng sức kháng cực hạn của hệ lan can
Ft: Lực va ngang của xe vào lan can
Y: Chiều cao từ mặt cầu đến điểm đặt của lực tác dụng ngang Ft (mm)
He: Chiều cao từ mặt cầu đến tổng hợp các sức kháng ngang của các thanh lancan (mm)
I.1.3 Xác định các số liệu thiết kế:
- Cầu được thiết kế cho đường cao tốc với tổ hợp các xe tải và các xe nặng:
- Theo bảng A13.7.3.3-1 QT 272-05 : Cấp lan can là cấp 3:
- Sức kháng của hệ lan can là tổng hợp sức kháng của tường chắn, cột và dầm lancan
I.2 Xác định sức kháng của tường chắn bê tông:
I.2.1 Khả năng chịu lực của dầm đỉnh M b :
- Do không có dầm đỉnh nên Mb = 0
I.2.2 Khả năng chịu lực của tường quanh trục thẳng đứng M w H:
- Phần này chỉ do cốt thép dọc chịu, bỏ qua cốt thép chịu nén ta tính toán như bàitoán cốt đơn
- Đối với tiết diện thay đổi ta qui đổi về tiết diện chữ nhật tương đương có diện tíchbằng với diện tích ban đầu nhưng không làm thay đổi chiều cao của lan lan
- Chia tường thành 3 phần tại 3 vị trí thay đổi tiết diện như hình vẽ:
Trang 31Chiều cao
có hiệu
ds(mm)
Chiều caokhối ứngsuất a (mm)
MwH(N.mm)
Hàmlượngthép min
Hàmlượngthép max
Trang 32= 44758,76 (kN.mm)
I.2.3 Khả năng chịu lực của tường theo trục nằm ngang M c :
- Phần này chỉ do cốt thép đứng chịu và cũng chia làm 3 đoạn để tính trung bình
- Thép ở đây dùng thép Ф14 bố trí với a = 200 mm theo phương dọc cầu
- Phương pháp tính tương tự như MwH
- Diện tích thép trên 1mm dài là của 3 phần là:
- Hàm lượng thép tối đa
Chiều cao
có hiệu ds
(mm)
Chiều caokhối ứng suất
a (mm)
Mc
(N.mm/mm)
Hàmlượngthép max
Hàmlượngthép min
I.2.4 Sức kháng của tường chắn bê tông:
I.2.4.1 Đối với va xô trong một phần đoạn tường:
- Sức kháng của tường:
Trang 33I.3 Xác định sức kháng của thanh và cột:
I.3.1 Cột lan can P p :
- Ta có:
Trang 34= 200 (mm): chiều cao của cột lan can
Mc = x S x fy: là momen kháng uốn tại mặt cắt ngàm vào tường lan can.S: momen kháng uốn của tiết diện quanh trục x-x
- Momen quán tính của tiết diện:
x x
Trang 35I.3.3 Sức kháng của cột và thanh lan can:
I.3.3.1 Đối với xe va vào giữa nhịp lan can:
- Khi xe va vào giữa nhịp lan can, dạng phá hoại gồm số lượng nhịp lan can N là lẻ (
N = 1 )
- Sức kháng của hệ thanh và cột lan can:
I.3.3.2 Đối với xe va vào cột lan can:
- Khi xe va vào cột lan can, dạng phá hoại gồm số lượng nhịp lan can N là chẵn ( N =
2 )
- Sức kháng của hệ thanh và cột lan can:
- Sức kháng của gờ bêtông trong trường hợp này được xác định theo công thức:
+ Trường hợp xe va vào cột lan can + đầu tường hoặc mối nối:
Trang 36+ Trường hợp xe va vào cột lan can + một phần đoạn tường:
KN
I.4 Kiểm toán lan can:
I.4.1 Trường hợp 1: Giữa nhịp lan can + một phần đoạn tường
- Sức kháng của hệ lan can:
= Rw + RR = 325,14 + 44,25 = 369,39 KN
- Chiều cao kháng:
mm
I.4.2 Trường hợp 2: Giữa nhịp lan can + đầu tường hoặc mối nối
- Sức kháng của hệ lan can:
= Rw + RR = 199,19 + 44,25 = 243,44 kN
- Chiều cao kháng:
I.4.3 Trường hợp 3: Cột lan can + đầu tường hoặc tại mối nối.
- Sức kháng của hệ lan can:
KN
- Chiều cao kháng:
Trang 37
- Ta có => ĐẠT
I.4.4 Trường hợp 4: Cột lan can + một phần đoạn tường.
- Sức kháng của hệ lan can:
KN
- Chiều cao kháng:
Trang 38CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU II.1 Số liệu tính toán:
- Khoảng cách giữa 2 dầm chính là: S = 1800 mm
- Chiều dài phần hẫng Shang = 800 mm
- Bản mặt cầu làm việc theo một phương
- Chiều dày bản mặt cầu: hf = 200 mm
- Lớp phủ mặt cầu từ trên xuống gồm:
+ Lớp bêtông nhựa :
+ Lớp vải nhựa phòng nước :
+ Lớp mui luyện: ta bố trí lớp mui luyện có độ dốc thoát nước là 2% Tại mép lancan ta bố trí lớp dày 10 mm vào đến giữa nhịp (mặt cắt ngang) là 80mm Nên ta lấylớp mui luyện trung bình là :
- Tổng chiều dày của lớp phủ là :
II.2 Tổ hợp nội lực ở các TTGH:
Bảng 2.1 Tổ hợp nội lực ở các TTGH
TTGH
II.3 Tính toán cốt thép bản mặt cầu:
II.3.1 Bố trí cốt thép chịu momen âm:
Trang 39- Giả thiết đường kính cốt thép chịu momen âm
+ Chọn thép có đường kính =16 mm
+ Diện tích thanh Abar = 201,06 mm2
+ Chiều dày lớp bê tông bảo vệ abv = 50mm
12 - Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa: (TCN 5.7.3.3.1)
13 + Chiều cao vùng bê tông chịu nén :
14
+ Hệ số quy đổi biểu đồ ứng suất vùng nén :
Trang 40+ Khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trục trung hòa:
22 + Kiểm tra: Pmin = 0,005 > 0,00214 => ĐẠT
II.3.2 Bố trí cốt thép chịu momen dương:
- Giả thiết đường kính cốt thép chịu momen dương:
+ Chọn thép có đường kính =12 mm
+ Diện tích thanh Abar = 113,1 mm2
+ Chiều dày lớp bê tông bảo vệ abv = 30mm