Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia thành ba chương: Chương 1: Lý luận chung về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh của d
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 KẾ HOẠCH HOÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .4
1.1.1 Khái niệm chung 4
1.1.2 Phân loại kế hoạch hoá trong doanh nghiệp 6
1.1.3 Vai trò của kế hoạch hoá trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .9
1.2 KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.2.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2.2 Các phương pháp chủ yếu xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH HÀNG NĂM .14
1.3.1 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 14
1.3.2 Kế hoạch lao động tiền lương 18
1.3.3 Kế hoạch giá thành sản phẩm 27
1.3.4 Kế hoạch tài chính 30
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 31
1.4.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 31
1.4.2 Trình độ đội ngũ của cán bộ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch .32
1.4.3 Thông tin và trang thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch .33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
Trang 2VIỆT NAM 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 35
2.1.2 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong sản xuất kinh doanh 37
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2005 – 2009 42
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM 44
2.2.1 Hệ thống kế hoạch kinh doanh của Công ty 44
2.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Công ty 46
2.2.3 Các kế hoạch bộ phận trong kế hoạch kinh doanh tại Công ty 47
2.2.4 Triển khai thực hiện kế hoạch 64
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM 66
2.3.1 Ưu điểm 66
2.3.2 Hạn chế 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM 74
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM 74
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM 75
3.2.1 Nhóm giải pháp về chỉ tiêu kế hoạch 75
3.2.2 Giải pháp về quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty .79
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kế hoạch kinh doanh của Công ty .82
3.2.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh 89
3.2.5 Tăng cường, nâng cao chất lượng công tác triển khai, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh 98
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 5Bảng số 2.1: Đội ngũ lao động của Công ty năm 2009 42
Bảng số 2.2: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2005 - 2009 .43
Bảng số 2.3: Kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2010 49
Bảng số 2.4: Kế hoạch doanh thu năm 2010 53
Bảng số 2.5: Kế hoạch lao động năm 2010 56
Bảng số 2.6: Kế hoạch tiền lương năm 2010 57
Bảng số 2.7: Kế hoạch chi phí năm 2010 60
Bảng số 2.8: Kế hoạch lợi nhuận năm 2010 64
HÌNH Hình số 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần DABACO Việt Nam.39 Hình số 2.2: Sơ đồ các bước xây dựng kế hoạch kinh doanh 47 Hình số 3.1: Sơ đồ các bước xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty .81
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thông thường, trong giai đoạn đầu khi qui mô hoạt động còn nhỏ khôngnhiều các doanh nghiệp Việt Nam ý thức được tầm quan trọng của việc xâydựng cho mình một kế hoạch kinh doanh bài bản Để quản trị hoạt động kinhdoanh, các doanh nghiệp biết được phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống kếhoạch kinh doanh của mình
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới như hiệnnay, cạnh tranh là vô cùng gay gắt quyết liệt Các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển trên thương trường tất yếu phải cạnh tranh thắng lợi trước cácdoanh nghiệp khác bằng việc bảo đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó cóviệc doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh rõ ràng
và khả thi Không một tổ chức nào thành công mà không có một kế hoạch rõràng, chi tiết, khả thi
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam cho đến nay cũng chưa xây dựngđược hệ thống kế hoạch kinh doanh cho mình và việc xây dựng các kế hoạchkinh doanh cũng chưa được tiến hành một cách bài bản Trước thực tế đó, tôi
lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam” để viết luận văn thạc sỹ.
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá lý luận cơ bản về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanhcủa doanh nghiệp; Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kếhoạch kinh doanh tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam giai đoạn 2005 –2010; Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinhdoanh tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng nămtại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 - 2010
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp phântích - tổng hợp và phân tích so sánh
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tạiCông ty cổ phần DABACO Việt Nam
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia thành ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch
kinh doanh tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 KẾ HOẠCH HOÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm chung
Kế hoạch là sự thể hiện mục đích, kết quả cũng như cách thức, giải phápthực hiện cho một hoạt động tương lai
Kế hoạch hoá là một phương thức quản lý theo mục tiêu, nó là hoạt độngcủa con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tựnhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế -
kỹ thuật, các ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất xã hội theo nhữngmục tiêu thống nhất
Trang 8Kế hoạch hoá hoạt động SXKD của doanh nghiệp là một quy trình raquyết định cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tươnglai của doanh nghiệp và quá trình tổ chức triển khai thực hiện mong muốn đó.Xây dựng kế hoạch: Là quá trình xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch
và đề xuất chính sách giải pháp áp dụng Kết quả của việc xây dựng kế hoạch
là một bản kế hoạch được hình thành và nó chính là cơ sở cho việc thực hiệncác công tác sau của kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kế hoạch: là nhữnghoạt động tiếp sau của công tác kế hoạch hoá nhằm đưa kế hoạch vào thực tếhoạt động của doanh nghiệp Quá trình kiểm tra, theo dõi, điều chỉnh kếhoạch giúp doanh nghiệp không chỉ xác định được tất cả những rủi ro tronghoạt động của mình mà còn có khả năng quản lý rủi ro với sự hỗ trợ của việctiên đoán có hiệu quả và xử lý những rủi ro đó trong quá trình thực hiện mụctiêu đặt ra Công tác đánh giá kế hoạch sẽ là cơ sở giúp cho doanh nghiệp xâydựng những phương án kế hoạch tiếp sau một cách chính xác và sát thực hơn
1.1.2 Phân loại kế hoạch hoá trong doanh nghiệp
Đứng trên mỗi góc độ khác nhau, kế hoạch hoá trong doanh nghiệp đượcphân chia thành những loại khác nhau Có kế hoạch hoá theo mục tiêu và kếhoạch hoá theo thời gian
1.1.3 Vai trò của kế hoạch hoá trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Được thể hiện như sau: Kế hoạch hoá giúp doanh nghiệp ứng phó vớinhững bất định và thay đổi của thị trường; Kế hoạch hoá giúp doanh nghiệpkhai thác các nguồn lực, tâp trung chúng vào việc thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp; Kích thích sự tham gia một cách chủ động của các thành viêntrong doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh; Tạo ra sự phối hợp giữa các bộphận trong doanh nghiệp; Tạo ra hệ thống kiểm tra có hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 91.2 KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Kế hoạch kinh doanh là một bản phác thảo tương lai của doanh nghiệpbao gồm các mục tiêu kinh doanh mà DN phải đạt được trong một thời kỳ cụthể xác định cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó
1.2.2 Các phương pháp chủ yếu xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xây dựng kế hoạch kinhdoanh Tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu mà doanh nghiệp lựa chọn: Phươngpháp cân đối; Phương pháp ngoại suy; Phương pháp chuyên gia
1.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH HÀNG NĂM
1.3.1 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Vị trí: Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chiếm vị trí chủ đạo
trong kế hoạch kinh doanh hàng năm Mọi bộ phận kế hoạch khác đều phảibắt đầu và dựa vào kế hoạch này để lập các chỉ tiêu kế hoạch của mình
- Các chỉ tiêu và nội dung chủ yếu: Danh mục các mặt hàng sản phẩm
hoặc dịch vụ sẽ sản xuất và tiêu thụ trong năm kế hoạch; Tên từng mặt hàng(dịch vụ), chất lượng, quy cách và số lượng sẽ tiêu thu trong năm kế hoạch;Tổng doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
- Căn cứ lập kế hoạch: Những căn cứ quan trọng nhất là chiến lược kinh
doanh trong dài hạn; Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng, dịch vụ năm trước,
kỳ trước; Đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký; Dự đoán xu hướng thay đổi củathị hiếu; Cân đối quan hệ cung cầu; Năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Phương pháp xác định chỉ tiêu: Tuỳ thuộc vào đặc điểm của hoạt động,
ngành nghề, sản phẩm sản xuất kinh doanh mà áp dụng các phương pháp xácđịnh các chỉ tiêu khác nhau:
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề mà không có người
Trang 10mua, người bán chi phối thị trường, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làtích số giữa kết quả sản xuất tiêu thụ năm hiện tại nhân với tốc độ tăng trưởngcủa cầu trên thị trường.
+ Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm dịch vụ theođơn đặt hàng thì kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là tổng các đơn đặthàng của khách hàng dự kiến năm kế hoạch
+ Đối với một số doanh nghiệp đặc thù, hoạt động mang tính độc quyềnnhư: điện, nước, xăng dầu… kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được xácđịnh theo năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Phân phối kế hoạch cho các đơn vị và theo quý, tháng trong năm: Việc
phân phối nhiệm vụ và xác lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theothời gian quý, tháng trong năm căn cứ vào: Đơn đặt hàng; Nhu cầu thị trườngmang tính mùa vụ; Các ngày lễ, tết; Năng lực sản xuất của đơn vị thành viên
và toàn doanh nghiệp; Loại hình sản xuất của doanh nghiệp
Có ba phương pháp chính để phân phối nhiệm vụ kế hoạch sản xuấttheo thời gian là: Phương pháp tuần tự; Phương pháp song song; Phươngpháp hỗn hợp
1.3.2 Kế hoạch lao động tiền lương
- Vị trí: Xác định những chỉ tiêu về lao động và tiền lương nhằm đảm
bảo thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm và dịch vụ, hoặc chuẩn bị nguồnlực lao động cho việc thực hiện các mục tiêu chiến lược khác
- Các nội dung chủ yếu: Được xác định theo trình tự như sau:
+ Các biện pháp tổ chức, kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động;
+ Xác định thời gian lao động thực tế của công nhân;
+ Xác định số lượng lao động cần thiết;
+ Xác định đơn giá tiền lương và quỹ lương
- Căn cứ để lập kế hoạch: Căn cứ vào các định mức lao động; Hệ số thực
hiện mức; Quỹ thời gian có mặt làm việc bình quân 1 công nhân; Kế hoạch
Trang 11sản xuất của loại sản phẩm, hoặc sản phẩm quy ước.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu chủ yếu: Xác định thời gian lao động
thực tế của công nhân; Xác định số công nhân chính; Xác định số lượng côngnhân phụ; Xác định đơn giá tiền lương; Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch
1.3.3 Kế hoạch giá thành sản phẩm
- Vị trí: Tìm kiếm các khả năng giảm bớt chi phí để hạ giá thành sản phẩm.
- Các nội dung chủ yếu: Phân tích việc thực hiện kế hoạch giá thành năm
báo cáo; Tính toán ảnh hưởng của từng biện pháp đến mức giảm giá thành vàxác định tổng mức giảm giá thành đơn vị sản phẩm; Lập kế hoạch giá thànhđơn vị sản phẩm; Lập kế hoạch giá thành toàn bộ sản lượng hay dự toán tổngchi phí năm kế hoạch
- Căn cứ lập kế hoạch: Dựa vào các loại chi phí kinh doanh để xác định
giá thành Có các cách phân loại chi phí sau để tính giá thành: Phân loại chiphí sản xuất kinh doanh thành các yếu tố chi phí; Phân loại chi phí sản xuấtkinh doanh thành các khoản mục; Phân loại chi phí thành chi phí biến đổi vàchi phí cố định; Phân loại chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Phương pháp xác định: Để lập kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm,
người ta sử dụng cách phân loại chi phí thành các khoản mục: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí chung phân xưởng; Chiphí quản lý doanh nghiệp; Chi phí bán hàng
1.3.4 Kế hoạch tài chính
- Vị trí: Kế hoạch tài chính thể hiện một cách tổng hợp các quyết định, các
chức năng và các chương trình của doanh nghiệp về việc sử dụng và huy động vốn.Đồng thời, nó còn là phương tiện để thực hiện chính sách tài chính của doanh nghiệp
- Các nội dung chủ yếu: Xác định các nhu cầu sử dụng tài chính; Xác
định các nguồn vốn cơ bản và cơ cấu nguồn vốn; Thiết lập cơ chế phân bổnguồn lực tài chính một cách hợp lý
- Căn cứ lập kế hoạch: Căn cứ mục tiêu và định hướng phát triển doanh
nghiệp; Kết quả phân tích tài chính hiện tại; Các chính sách tài chính của DN;
Trang 12Chỉ tiêu kế hoạch phát triển DN, chương trình hành động…; Thuế, lãi suất…
- Phương pháp lập kế hoạch: Được bắt đầu bằng việc phân tích tài chính
dựa trên những báo cáo tài chính cơ bản của doanh nghiệp Lập kế hoạch tàichính bao gồm kế hoạch tài trợ, kế hoạch đầu tư, dự báo kết quả hoạt độngSXKD, dự báo Bảng cân đối kế toán; lập các kế hoạch ngân sách tài chính nhưngân sách lưu chuyển tiền tệ, ngân sách hoạt động gồm ngân sách bán hàng,chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán…
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Có 3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng là đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh; Trình độ đội ngũ của cán bộ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch;Thông tin và trang thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam, tiền thân là Công ty dâu tơ tằm HàBắc được thành lập năm 1992 Sau khi tỉnh Hà Bắc được chia tách năm 1997,đổi tên thành Công ty Nông sản Bắc Ninh Công ty chính thức giao dịch bằngtên Công ty cổ phần DABACO Việt Nam từ 01/6/2008 Công ty có nhiều cácnhà máy, xí nghiệp, đơn vị thành viên, liên danh, liên kết
2.1.2 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Đặc điểm ngành, nghề kinh doanh
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam hoạt động nhiều lĩnh vực ngành, nghề.Hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thức ăn chăn nuôi,con giống các loại và thu mua nguyên liệu để sản xuất, DABACO kinh doanh một
Trang 13số loại nông sản, ngũ cốc,…, kinh doanh cảng, chăn nuôi gia công và chế biến thịtchủ yếu mang tính phụ trợ cho hoạt động kinh doanh chính…
2.1.2.2 Kết quả hoạt động SXKD của Công ty giai đoạn
2005 – 2009
Sau gần 20 năm hình thành và phát triển, đặc biệt là 14 năm từ khi hoạtđộng lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi giữ đàn giống gốc, sản xuấtgiống gia súc, gia cầm, thuỷ sản… Hiện nay, Công ty là 1 trong 10 công tysản xuất thức ăn chăn nuôi có quy mô lớn trên toàn quốc, chiếm giữ khoảng
20 – 25% thị phần thức ăn chăn nuôi khu vực miền Bắc và miền Trung Vớidoanh thu tăng trưởng bền vững từ 30-45%/năm, năm 2009 đạt 2,203.4 tỷđồng và lợi nhuận trước thuế 108.03 tỷ đồng
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
2.2.1 Hệ thống kế hoạch kinh doanh của Công ty
Hệ thống kế hoạch kinh doanh của Công ty được phân chia theo thờigian, theo các kế hoạch bộ phận và theo cấp quản lý
- Hệ thống kế hoạch kinh doanh phân theo thời gian: Công ty mới chỉ tậptrung vào kế hoạch hàng năm
- Hệ thống kế hoạch kinh doanh phân theo các kế hoạch kinh doanh bộphận bao gồm: Kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lao độngtiền lương, lợi nhuận
- Hệ thống kế hoạch kinh doanh phân theo các cấp bao gồm: Kế hoạchkinh doanh cấp Công ty, cấp đơn vị, nhà máy, xí nghiệp thành viên
2.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Công ty
Được thực hiện qua 4 bước:
- Bước 1: Xây dựng khung hướng dẫn “Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
kinh doanh năm kế hoạch và xây dựng kế hoạch kinh doanh của năm sau”
- Bước 2: Các phòng ban, đơn vị thành viên tổ chức xây dựng kế hoạch
cho đơn vị mình sau đó gửi về phòng Kế hoạch phát triển của Công ty
Trang 14- Bước 3: Phòng Kế hoạch phát triển tổng hợp, tính toán, điều chỉnh,
thống nhất trình Ban Giám đốc công ty xem xét để gửi lên HĐQT
- Bước 4: Hội đồng quản trị họp, thông qua và phê duyệt bản kế hoạch
kinh doanh của Công ty và tổ chức hội nghị giao kế hoạch cho các đơn vị đểtriển khai thực hiện kế hoạch
2.2.3 Các kế hoạch bộ phận trong kế hoạch kinh doanh tại Công ty
2.2.3.1 Kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ
- Vai trò, vị trí: Kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ là kế hoạch chủ
đạo trong hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty Mọi kế hoạch bộ phậnkhác đều phải căn cứ vào kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ để xây dựng;
Nó phản ánh mục tiêu hoạt động, quy mô và vị thế của Công ty
- Nội dung kế hoạch: Chỉ tiêu sản lượng sản phẩm tiêu thụ bao gồm sản
phẩm thức ăn chăn nuôi các loại; gà giống công nghiệp; ngan giống; vịtgiống; tinh lợn; lợn giống; lợn thịt (lợn cai sữa, sau cai sữa và lợn gia công);
gà thịt; hoạt động cảng Tân Chi
- Phương pháp xây dựng kế hoạch:
Sau khi có văn bản, khung hướng dẫn, các đơn vị căn cứ vào khung hướngdẫn, kết quả thực hiện kế hoạch của năm, căn cứ vào nội lực và công tác dựbáo để xây dựng kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ cho đơn vị mình
Các đơn vị xây dựng kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ của đơn vịmình gửi về Phòng Kế hoạch phát triển của Công ty Chỉ tiêu kế hoạch này sẽđược thống kê, tổng hợp, tính toán, điều chỉnh lại, thống nhất cho tất cả cácđơn vị và trình Ban Giám đốc công ty xem xét
Sản lượng sản phẩm trên của các đơn vị sẽ giao cho các phòng thị trườngcủa Công ty, các phòng thị trường, phòng kinh doanh của các đơn vị có kếhoạch tiêu thụ
2.2.3.2 Kế hoạch tổng doanh thu
- Nội dung: Chỉ tiêu tổng doanh thu của các đơn vị là tổng doanh thu của
Trang 15tất cả các sản phẩm có thể tiêu thụ được do quá trình SXKD của các đơn vịsản xuất ra, bao gồm: Doanh thu từ sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong chỉ tiêu
kế hoạch, doanh thu từ sản phẩm phụ và một số sản phẩm khác
- Phương pháp xây dựng: Sau khi đã tính toán, điều chỉnh, cân đối chỉ
tiêu sản lượng sản phẩm tiêu thụ, cùng với việc tính toán các sản phẩm phụ vàcác sản phẩm có thể tiêu thụ khác, thống nhất với các đơn vị xây dựng kếhoạch Phòng Kế hoạch phát triển tiến hành lập kế hoạch tổng doanh thu chocác đơn vị Ngoài doanh thu các sản phẩm tiêu thụ trong chỉ tiêu kế hoạch Dođặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, còn có các sản phẩm phụ, cácsản phẩm khác có thể tiêu thụ để tăng doanh thu
* Đơn giá bán được tính toán trên cơ sở tổng của các yếu tố sau: Chi phínguyên liệu, nhân công, khấu hao, lãi vay, quản lý, bán hàng, lợi nhuận…
2.2.3.3 Kế hoạch lao động tiền lương
- Vai trò, vị trí: Việc xây dựng kế hoạch lao động nhằm đáp ứng đủ đội
ngũ lao động cả về số lượng và chất lượng là hết sức cần thiết
- Nội dung kế hoạch: Kế hoạch lao động tiền lương trong năm kế hoạch
bao gồm: Số lao động tuyển mới năm kế hoạch; Quỹ lương tạm giao năm kếhoạch cho các đơn vị
- Căn cứ xây dựng kế hoạch: Đề nghị của các nhà máy, xí nghiệp, đơn vị
thành viên, phòng ban chức năng; Định biên lao động (nếu có); Mức độ cầnthiết phải bổ sung lao động cho đơn vị; Quỹ lương năm hiện tại và tỷ trọngquỹ lương phân bổ cho các đơn vị năm hiện tại
- Phương pháp xây dựng kế hoạch:
+ Kế hoạch lao động: Kế hoạch tuyển thêm lao động do các nhà máy, xínghiệp, đơn vị thành viên và các phòng ban chức năng tính toán và đề xuất trên
cơ sở nhu cầu, sự cần thiết phải bổ sung, tuyển dụng Đối với mỗi vị trí nhân
sự cần tuyển dụng, đơn vị có nhu cầu phải giải trình cụ thể lý do tại sao cầntuyển dụng nhân sự vị trí đó
Phòng Tổ chức nhân sự sẽ tiếp nhận đề xuất, tổng hợp trình Tổng
Trang 16Giám đốc Công ty xem xét phê duyệt kế hoạch lao động Việc tuyển dụng
sẽ do phòng Tổ chức nhân sự chủ trì trực tiếp tiến hành tuyển dụng có sựphối hợp với các đơn vị có vị trí nhân sự được tuyển
+ Kế hoạch tiền lương: Phòng Tài chính kế toán chủ trì, tính toán, phốihợp với phòng Kế hoạch phát triển trong việc phân bổ quỹ lương cho các đơn
vị, tham mưu giúp Tổng Giám đốc ban hành quy chế tiền lương nhằm tạo độnglực thi đua sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị, động lực cho người lao động,gắn tiền lương với hiệu quả hoạt động của đơn vị và năng suất lao động nhằmtạo hiệu quả tốt nhất cho toàn Công ty
Việc xây dựng kế hoạch tiền lương được tính toán trên cơ sở: Mứclương cơ bản của nhà nước quy định; Kết quả SXKD; Thu nhập bình quânnăm trước; Số lao động năm kế hoạch; Quỹ lương thực hiện năm trước
2.2.3.4 Kế hoạch chi phí
- Vai trò, vị trí: Phản ánh những hành động tác nghiệp của Công ty trong
năm kế hoạch Kế hoạch chi phí đầy đủ, chi tiết là điều kiện để các kế hoạch
bộ phận liên quan thực hiện thuận lợi và đầy đủ Kế hoạch chi phí quyết địnhđến kế hoạch lợi nhuận
- Nội dung kế hoạch: Bao gồm các chỉ tiêu chi phí nguyên liệu; Chi phí
nhân công: Lương, ăn ca, BHXH, BHYT, KPCĐ; Chi phí khấu hao TSCĐ;Chi phí dịch vụ mua ngoài: Nhiêu liệu chạy máy phát điện, điện nước; Chi phíbằng tiền khác: Chi phí bán hàng, quản lý, lãi tiền vay; Chi phí khác
- Căn cứ xây dựng kế hoạch: Quy mô sản xuất kinh doanh của năm kế
hoạch, đơn giá chi phí định mức,
- Phương pháp xây dựng kế hoạch:
+ Đối với các khoản chi có định mức: Được tính bằng định mức nhân với
số lượng dự kiến thực hiện
+ Đối với các khoản chi phí khác được tính bằng mức thực hiện của nămnhân với hệ số trượt giá, yêu cầu về quy mô, chất lượng của năm kế hoạch
- Phân công xây dựng, tổng hợp kế hoạch: Các phòng ban, đơn vị tiến
Trang 17hành xây dựng kế hoạch chi phí trên cơ sở hướng dẫn của Công ty gửi vềPhòng Kế hoạch phát triển, sau khi xem xét, tổng hợp, tính toán, điều chỉnh,thống nhất sẽ trình lãnh đạo công ty xem xét, thông qua, phê duyệt.
2.2.3.5 Kế hoạch lợi nhuận
- Vị trí: Lợi nhuận phản ánh tổng hợp hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Căn cứ xây dựng: Căn cứ vào kế hoạch doanh thu và kế hoạch chi phí;
Mục tiêu phát triển của Công ty; Tối đa hóa quỹ lương, thưởng
- Phương pháp xây dựng: Kế hoạch lợi nhuận của Công ty được xác định
bằng doanh thu kế hoạch trừ đi chi phí kế hoạch Lợi nhuận sau thuế sẽ dùngđể trích lập các quỹ lương, thưởng, quỹ phát triển kinh doanh, dự phòng tàichính, quỹ phúc lợi, trả cổ tức,…
2.2.4 Triển khai thực hiện kế hoạch
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt và giao cho các đơn
vị tại Hội nghị giao kế hoạch, các đơn vị triển khai thực hiện, đồng thời chịutrách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của đơn vị mình
Công ty sẽ tiến hành điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch nếu thấy cần thiết.Quy trình điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện như đối với quytrình xây dựng kế hoạch kinh doanh đầu năm đã thực hiện
Kết thúc năm kế hoạch, với những chỉ tiêu, đơn vị thực hiện kế hoạchkhông hoàn thành sẽ được chỉ rõ nguyên nhân chủ quan và khách quan tồn tạiđể nghiêm túc kiểm điểm nhằm thực hiện tốt nhất kế hoạch hàng năm đã đề ra
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
Trang 18KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
- Về sản phẩm, dịch vụ: Tập trung nghiên cứu phát triển đa dạng các
loại hình sản phẩm từ con giống, chăn nuôi, thức ăn, chữa bệnh, giết mổ, chếbiến đối với lĩnh vực nông sản; mở rộng dần sang các lĩnh vực bất động sản,
hạ tầng, nhà ở,… giữ vững thị phần các sản phẩm truyền thống, đồng thờithâm nhập và mở rộng thị trường mới đảm bảo phát triển bền vững
- Về đội ngũ lao động và tổ chức quản lý: Thực hiện đồng bộ các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (đào tạo mới, đào tạo lại, đàotạo trong và ngoài nước), đổi mới mô hình quản lý công ty cho phù hợp vớiquá trình hội nhập (công ty mẹ, công ty con sở hữu đan xen về vốn)
- Về kỹ thuật – công nghệ: Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị hiện đại
để đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao vàbền vững theo hội nhập cùng với nền kinh tế của đất nước
- Về quy mô nguồn vốn: Tiếp tục huy động vốn từ các cổ đông, giảm
dần vốn vay, luôn chủ động về vốn để sản xuất kinh doanh trong mọi điều
Trang 19kiện, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
3.2.1 Nhóm giải pháp về chỉ tiêu kế hoạch
- Bổ sung chỉ tiêu cho các kế hoạch kinh doanh bộ phận
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các định mức phục vụ cho việc xâydựng kế hoạch kinh doanh
3.2.2 Giải pháp về quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh
Để phù hợp với cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty và hoàn thiện quytrình xây dựng kế hoạch kinh doanh, Công ty cần bổ sung thêm bước “nghiêncứu thị trường và thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu” vào quy trình xây dựng và bổsung thêm một số nội dung trong mỗi bước của quy trình
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kế hoạch kinh doanh
3.2.3.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh
Xây dựng chiến lược kinh doanh tạo cơ sở vững chắc cho việc nâng caochất lượng xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh; chủ động, linh hoạttrong các hoạt động để hoàn thành kế hoạch và kịp thời điều chỉnh ứng phóvới những biến đổi của môi trường kinh doanh
3.2.3.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng quý, tháng để theo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty
Công ty cần xây dựng cụ thể kế hoạch kinh doanh theo hàng quý, thángcăn cứ vào đơn đặt hàng, nhu cầu thị trường mang tính mùa vụ, các ngày lễtết, năng lực sản xuất các đơn vị, đặc điểm hoạt động của mỗi đơn vị… vàtheo dõi quá trình thực hiện kế hoạch này của các đơn vị Thực hiện kế hoạchtác nghiệp quý, tháng giúp các cấp quản trị theo dõi, bám sát thực tế hoạtđộng SXKD, phát hiện kịp thời các thay đổi, vướng mắc trong quá trình thựchiện để có giải pháp nhằm đạt và vượt kế hoạch đã đề ra
3.2.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh
3.2.4.1 Triển khai công tác nghiên cứu thị trường
Trang 20Những nội dung chỉ yếu Công ty cần thực hiện khi nghiên cứu thị trườnglà: Nghiên cứu cầu; Nghiên cứu cung; Nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ.
Sử dụng phương pháp để tiến hành nghiên cứu thị trường là: Phươngpháp nghiên cứu gián tiếp; Phương pháp trực tiếp tiếp cận thị trường
3.2.4.2 Nâng cao chất lượng dự báo phục vụ công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh
Công ty cần phải triển khai thực hiện thường xuyên, có hệ thống, khoa họccông tác dự báo nhu cầu thị trường để có căn cứ, cơ sở chính xác cho việc xâydựng kế hoạch kinh doanh; Triển khai thực hiện công tác nghiên cứu và dự báonhu cầu thị trường không chỉ trong ngắn hạn mà phải triển khai cả trong trunghạn và dài hạn; Đẩy mạnh việc thu thập thông tin nhằm dự báo chính xácnhững thay đổi của môi trường kinh doanh và được thực hiện theo nhiều kênh
3.2.4.3 Hoàn thiện bộ phận xây dựng kế hoạch kinh doanh
Nhằm đảm bảo cho công tác kế hoạch chất lượng và hiệu quả cao, việcđảm bảo về cả số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ làm kế hoạch là hết sứccần thiết, cùng với đó là việc trang bị đầy đủ những máy móc thiết bị phục vụcho quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty
3.2.4.4 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh
Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch kinhdoanh tại Công ty cổ phần DABACO là rất cần thiết
Để xây dựng được hệ thống thông tin hỗ trợ cho việc xây dựng kế hoạchkinh doanh, Công ty cần phải tiến hành các bước: Khảo sát xây dựng cấu trúccủa hệ thống thông tin; Đầu tư mua sắm, lắp đặt trang thiết bị máy móc và cácphần cứng khách của hệ thống; Lập trình hệ thống; chạy thử; Tuyển dụnghoặc đào tạo con người sử dụng và quản lý hệ thống
3.2.5 Tăng cường, nâng cao chất lượng công tác triển khai, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh
Công ty cần tiếp tục tiến hành phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràngđối với các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh được
Trang 21giao Ngoài ra luôn phải có các hình thức đôn đốc, kịp thời sao cho không làmgiảm nhịp độ làm việc của các bộ phận và cá nhân Trong quá trình triển khaithực hiện kế hoạch, phải có sự thống nhất từ trên xuống với các quy định, nộidung rõ ràng.
Công tác kiểm tra thực hiện thường xuyên, định kỳ Hàng năm Phòng Kếhoạch phát triển phải lập lịch kiểm tra và thông báo cho các đơn vị
Việc điều chỉnh kế hoạch phải được tiến hành theo nguyên tắc, phươngpháp và sử dụng các phương tiện, công cụ cần thiết của công tác xây dựng
kế hoạch
3.3 KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu thực trạng, để hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạchkinh doanh tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam tôi đã đưa ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác này và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhànước tại địa phương và trung ương một số kiến nghị
KẾT LUẬN
Xây dựng kế hoạch kinh doanh là công việc cần thiết không thể thiếuđược đối với mỗi một doanh nghiệp trong trong nền kinh tế thị trường và hộinhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay Chất lượng của công tác xâydựng kế hoạch kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch kinh doanh liên quan và chi phối tất cả các hoạtđộng của các bộ phận trong doanh nghiệp bao gồm từ bộ phận kế hoạch sảnxuất, marketing, tài chính, kế toán, lao động tiền lương, v.v
Mỗi doanh nghiệp thuộc mỗi ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh khácnhau có những đặc trưng riêng biệt Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanhchịu tác động của các đặc điểm, yếu tố mang tính đặc trưng của lĩnh vực,ngành mà doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm đặc tínhkinh tế, kỹ thuật của sản phẩm, đặc điểm và tính cạnh tranh của thị trường,
Trang 22đặc điểm về công nghệ và quy trình sản xuất, đặc điểm về nguồn nhân lực,chiến lược và chính sách của mỗi doanh nghiệp Do vậy, kế hoạch kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp cụ thể luôn phải được hoàn thiện qua mỗi kỳ kế hoạchđể đem lại hiệu quả tốt nhất, đem lại sự thành công cho doanh nghiệp.
Trang 23mai xu©n hßa
hoµn thiÖn c«ng t¸c x©y dùng kÕ ho¹ch
kinh doanh t¹i c«ng ty cæ phÇn dabaco viÖt nam
Chuyªn ngµnh: Qu¶n trÞ kinh doanh tæng hîp
LUËN V¨N TH¹C Sü qu¶n trÞ kinh doanh
Ngêi híng dÉn khoa häc:
ts trÇn viÖt l©m
Hµ Néi - 2010
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thông thường, trong giai đoạn đầu khi qui mô hoạt động còn nhỏkhông nhiều các doanh nghiệp Việt Nam ý thức được tầm quan trọng của việcxây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh bài bản Khi quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mở rộng, các nhà quản trị doanhnghiệp mất dần sự kiểm soát với tình hình Để quản trị hoạt động kinh doanh,các doanh nghiệp biết được phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế hoạchkinh doanh của mình
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới nhưhiện nay, cạnh tranh là vô cùng gay gắt quyết liệt Các doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển trên thương trường tất yếu phải cạnh tranh thắng lợi trướccác doanh nghiệp khác bằng việc bảo đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanhcao Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong
đó có việc doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh rõràng và khả thi Không một tổ chức nào thành công mà không có một kếhoạch rõ ràng, chi tiết, khả thi
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam là một doanh nghiệp cổ phầnđược chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước cần phải thích nghi với môitrường hội nhập cạnh tranh ngày càng quyết liệt Cho đến nay, Công ty cũngchưa xây dựng được hệ thống kế hoạch kinh doanh cho mình và việc xâydựng các kế hoạch kinh doanh cũng chưa được tiến hành một cách bài bản
Trước thực tế đó, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác xây dựng
kế hoạch kinh doanh tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam” để viết luận
văn thạc sỹ
Trang 253 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xây dựng kế hoạch kinhdoanh hàng năm tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam trong giai đoạn từnăm 2005 - 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính là phương phápphân tích - tổng hợp và phân tích so sánh
Phân tích thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công
ty sau đó tổng hợp lại rút ra những ưu điểm và hạn chế
Phân tích so sánh giữa các chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện kế hoạch để
từ đó rút ra những giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tạiCông ty cổ phần DABACO Việt Nam
6 Các kết quả đã nghiên cứu cho đến nay
Nghiên cứu về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp là vấn đề được nhiều người quan tâm Một số công trình nghiên cứu
có liên quan đã được công bố như:
Trang 26Bùi Tùng Sơn (1998), Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh của Doanh nghiệp Thương mại ở Tp HCM, Luận văn thạc sỹ chuyênngành Quản trị kinh doanh thương mại, trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Phạm Thị Thuý Vân (2007), Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá tại Bưuđiện tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh,trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội
Nguyễn Quốc Chỉnh (2008), Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạchkinh doanh tại Công ty Thông tin di động, Luận văn thạc sỹ chuyên ngànhQuản trị kinh doanh tổng hợp, trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Cho đến thời điểm nghiên cứu, chưa có một công trình nghiên cứu
chính thống nào viết về “Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh
tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam” Do vậy, luận văn này là công trình
nghiên cứu độc lập, đầu tiên
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia thành ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch
kinh doanh tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam
Trang 27CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 KẾ HOẠCH HOÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm chung
Kế hoạch là sự thể hiện mục đích, kết quả cũng như cách thức, giải phápthực hiện cho một hoạt động tương lai Nó thuộc chức năng đầu tiên, quantrọng nhất của quy trình quản lý, là sự thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triểntrong tương lai của đối tượng quản lý và các giải pháp để thực thi Để có kếhoạch, cần phải tiến hành quá trình soạn lập Tuỳ theo quy mô, mức độ, tínhchất của hoạt động để tổ chức quá trình soạn lập với các mức độ khác nhau
Kế hoạch hoá là một phương thức quản lý theo mục tiêu, nó là hoạt độngcủa con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tựnhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế -
kỹ thuật, các ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất xã hội theo nhữngmục tiêu thống nhất
Có thể hiểu, kế hoạch hoá được thực hiện ở nhiều quy mô và phạm vikhác nhau Kế hoạch hoá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xácđịnh là một phương thức quản lý doanh nghiệp theo mục tiêu, nó bao gồmtoàn bộ các hành vi can thiệp một cách có chủ định của các nhà lãnh đạo vàquản lý doanh nghiệp vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của đơn vị mìnhnhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Hay nói một cách khác: Kế hoạchhoá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quy trình raquyết định cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tương
Trang 28lai của doanh nghiệp và quá trình tổ chức triển khai thực hiện mong muốn đó.Như vậy, kế hoạch hoá trong doanh nghiệp là thể hiện kỹ năng tiên đoánmục tiêu phát triển và tổ chức quá trình thục hiện mục tiêu đặt ra Kế hoạchhoá là quá trình lặp đi lặp lại hai giai đoạn: Xây dựng kế hoạch; Tổ chức thựchiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch: Đây là khâu giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong
công tác kế hoạch hoá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó làquá trình xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách giảipháp áp dụng Kết quả của việc soạn lập kế hoạch là một bản kế hoạch củadoanh nghiệp được hình thành và nó chính là cơ sở cho việc thực hiện cáccông tác sau của kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bản kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống các phương hướng, nhiệm vụ,mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, tài chính cần thiết cho việc thựchiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ kế hoạch nhất định
Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp chính là thể hiện ý đồ phát triển củanhà lãnh đạo và quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và các giảipháp thực thi
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kế hoạch: là những
hoạt động tiếp sau của công tác kế hoạch hoá nhằm đưa kế hoạch vào thực tếhoạt động của doanh nghiệp Đây là quá trình tổ chức, phối hợp hoạt động củacác bộ phận, các nguồn lực của doanh nghiệp, triển khai các hoạt động khácnhau theo các mục tiêu kế hoạch đặt ra Quá trình triển khai kế hoạch khôngchỉ đơn giản là xem xét những hoạt động cần thiết của doanh nghiệp mà nócòn thể hiện ở khả năng dự kiến, phát hiện những điều bất ngờ có thể xuấthiện trong quá trình hoạt động và khả năng ứng phó với những điều bất ngờ
đó Quá trình kiểm tra, theo dõi, điều chỉnh kế hoạch giúp doanh nghiệpkhông chỉ xác định được tất cả những rủi ro trong hoạt động của mình mà còn
Trang 29có khả năng quản lý rủi ro với sự hỗ trợ của việc tiên đoán có hiệu quả và xử
lý những rủi ro đó trong quá trình thực hiện mục tiêu đặt ra Công tác đánhgiá kế hoạch sẽ là cơ sở giúp cho doanh nghiệp xây dựng những phương án kếhoạch tiếp sau một cách chính xác và sát thực hơn
1.1.2 Phân loại kế hoạch hoá trong doanh nghiệp
Đứng trên mỗi góc độ khác nhau, kế hoạch hoá trong doanh nghiệp đượcphân chia thành những loại khác nhau Có kế hoạch hoá theo mục tiêu và kếhoạch hoá theo thời gian
1.1.2.1 Kế hoạch hoá theo mục tiêu
Kế hoạch hoá theo mục tiêu là việc phân đoạn kế hoạch theo từng côngviệc cụ thể nhằm hoàn thành mục tiêu tại một thời điểm xác định Kế hoạchhoá theo mục tiêu thường được các doanh nghiệp xây dựng, dịch vụ tư vấn…
sử dụng, sản phẩm của quá trình kế hoạch hoá là các chương trình, dự án.Đặc điểm chung có việc kế hoạch hoá hoạt động sản xuất kinh doanhtheo mục tiêu là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là xác định.Nội dung kế hoạch là việc lập tiến độ thực hiện theo từng phần việc cụ thể, tổchức thực hiện theo tiến độ, đánh giá điều chỉnh theo tiến độ
1.1.2.2 Kế hoạch hoá theo thời gian
Khi kế hoạch hóa theo thời gian, tùy theo khoảng thời gian lặp lại chúng
ta có kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn
- Kế hoạch dài hạn: được lập ra là kế hoạch bao trùm lên một khoảng
thời gian dài thường là khoảng 5 năm Trong bản kế hoạch này thường nêulên những mục tiêu dài hạn, những định hướng của doanh nghiệp trong thờigian dài Khi xây dựng kế hoạch này, trước hết phải căn cứ vào chiến lược vàphương hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp và nêu rõ về mục tiêu,nhiệm vụ cơ bản phải hoàn thành; về nội dung phải xác định được các chỉ tiêuquan trọng như: mặt hàng, cơ cấu mặt hàng, thị trường tiêu thụ, giá trị tổng
Trang 30sản lượng,… Quá trình soạn lập kế hoạch dài hạn được đặc trưng bởi:
+ Môi trường liên quan được hạn chế bởi thị trường mà doanh nghiệp đã
có mặt;
+ Dự báo trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, bao gồm xu hướng dự tính củanhu cầu, giá cả và hành vi cạnh tranh;
+ Chủ yếu nhấn mạnh các ràng buộc về tài chính;
+ Sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế lượng để dự báo
Cần lưu ý rằng kế hoạch dài hạn không đồng nghĩa với kế hoạch chiếnlược vì kế hoạch chiến lược bao trùm nội dung khác không phải chỉ đứng trêngóc độ thời gian
- Kế hoạch trung hạn: là sự cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch
dài hạn ra các khoảng thời gian ngắn hơn để thực hiện, tức là để đảm bảo tínhkhả thi lĩnh vực mục tiêu, chính sách và giải pháp thực hiện được hoạch địnhtrong kế hoạch đã chọn Kế hoạch trung hạn thường là khoảng từ 3 đến 5 năm
- Kế hoạch ngắn hạn: thường là kế hoạch hàng năm và các kế hoạch tiến
độ, hành động có thời hạn dưới 1 năm như: kế hoạch quý, tháng, … Kế hoạchngắn hạn bao gồm các phương án sử dụng các nguồn lực một cách cụ thể đểđạt được mục tiêu trong kế hoạch dài hạn và trung hạn
+ Kế hoạch hàng năm: thường được gọi là kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Kế hoạch này để ra các chỉ tiêu cụ thể phải đạt được trong năm kế hoạch,đồng thời bao gồm các phương pháp cụ thể sử dụng nguồn lực của doanhnghiệp để đạt được mục tiêu Kế hoạch năm phản ánh mọi hoạt động củadoanh nghiệp dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch như tiêu thụ, sản xuất, kỹthuật công nghệ, tiền lương…
+ Kế hoạch quý, 6 tháng: là việc chia nhỏ kế hoạch năm nhằm tiến hành
các phân tích, đánh giá tình hình thực hiện trong thời gian qua, đề ra nhữngcông việc cần thực hiện để hoàn thành kế hoạch năm, hoặc điều chỉnh kế
Trang 31hoạch theo thực tế Nhìn chung, kế hoạch quý, 6 tháng chi bao gồm các chỉtiêu chủ yếu, quan trong trong kế hoạch của doanh nghiệp như sản xuất,doanh thu, đầu tư,…
+ Kế hoạch tác nghiệp tháng, tuần, ngày: là việc chia nhỏ các kế hoạch
quý, nhằm phân tải hoạt động của doanh nghiệp một cách hợp lý Đồng thờigiúp các cấp quản trị theo dõi, bám sát thực tế hoạt động sản xuất- kinh doanh
và phát hiện kịp thời các thay đổi, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinhdoanh để có giải pháp
Nhưng trong điều kiện ngày nay với những biến đổi nhanh chóng của thịtrường và khoa học công nghệ thì việc phân chia kế hoạch theo thời gian chỉcòn mang tính tương đối Khi mà khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng, kĩthuật sản xuất nhanh chóng trở lên lạc hậu, vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn,
… thì những kế hoạch từ 3 đến 5 năm cũng có thể coi là dài hạn
Các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn cần phải có sự liên kết chặtchẽ với nhau, không được phủ nhận, loại bỏ lẫn nhau Cần coi trọng vấn đề giảiquyết mối quan hệ giữa các loại kế hoạch theo thời gian, giữa lợi ích cục bộtrước mắt và lợi ích lâu dài vì trên thực tế đã nảy sinh nhiều lãng phí từ cácquyết định trong ngắn hạn với lợi ích cục bộ trước mắt mà không đánh giá hayxem xét ảnh hưởng của nó tới các lợi ích lâu dài trong kế hoạch dài hạn Nhiều
kế hoạch ngắn hạn đã không những không đóng góp gì cho một kế hoạch dàihạn mà còn gây nhiều cản trở hay có những đòi hỏi nhiều đối với các kế hoạchdài hạn, thậm chí còn làm thất bại mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp
Để thực hiện được mối quan hệ giữa kế hoạch dài, trung và ngắn hạn,các nhà lãnh đạo chủ chốt các doanh nghiệp nên thường xuyên xem xét và sửađổi các quyết định trước mắt xem chúng có phục vụ các chương trình dài hạnhay không và các nhà quản lý cấp dưới nên được thông báo một cách thườngxuyên về kế hoạch dài hạn của doanh nghiệp sao cho các quyết định của họ
Trang 32phù hợp với các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
1.1.3 Vai trò của kế hoạch hoá trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, với những biến đổi không ngừng diễn ra mộtcách liên tục mạnh mẽ, môi trường cạnh tranh rất gay gắt, các doanh nghiệpphải đối mặt và tuân theo các quy luật kinh tế khách quan của thị trường, haycòn gọi là cơ chế thị trường Do đó, những dấu hiệu thị trường là cơ sở để cácdoanh nghiệp quyết định và thực hiện hành vi sản xuất, kinh doanh của mình
do vậy đòi hỏi doanh nghiệp không thể thiếu được công tác kế hoạch hoá tronghoạt động kinh doanh Vai trò của kế hoạch hoá trong hoạt động sản kinhdoanh của doanh nghiệp được thể hiện như sau:
- Kế hoạch hoá giúp doanh nghiệp ứng phó với những bất định và thayđổi của thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh bản thân nó rất linhhoạt và thường xuyên biến động, tác động mạnh đến doanh nghiêp Kế hoạchhoá giúp nhà quản trị phác thảo bức tranh tổng thể của doanh nghiệp, các lựclượng tác động từ bên ngoài, các mối quan hệ đan xen bên trong Nhờ đó, khimỗi yếu tố thay đổi, doanh nghiệp có thể nhận thức nhanh chóng điều đó cóảnh hưởng gì, cần giải quyết như thế nào để tận dụng cơ hội hoặc giảm thiểurủi ro
- Kế hoạch hoá giúp doanh nghiệp khai thác các nguồn lực, tâp trungchúng vào việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Kế hoạch hoá là nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp, cho nênchính các hoạt động của công tác kế hoạch hoá là tập trung sự chú ý củadoanh nghiệp và những mục tiêu này Thông qua sự tập trung vào mục tiêu,các nguồn lực của doanh nghiệp được khai thác tối đa
- Kích thích sự tham gia một cách chủ động của các thành viên trong
Trang 33doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh.
Việc lập kế hoạch không chỉ giúp các cấp quản trị mà toàn thể nhân viêntrong doanh nghiệp suy nghĩ, đề xuất các ý tưởng, giải pháp nhằm phát triển
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặt khác, kế hoạch được Hội đồngquản trị hay Tổng Giám đốc công ty phê duyệt và giao cho các đơn vị trựcthuộc, là nhiệm vụ của đơn vị Để hoàn thành nhiệm vụ, toàn thể đơn vị đóphải chủ động tham gia vào quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, đánh giá,điều chỉnh…
- Tạo ra sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
Kế hoạch hoá là hệ thống bao gồm kế hoạch chung của doanh nghiệp vàcác bộ phận liên quan Các kế hoạch bộ phận này có những chỉ tiêu riêngnhưng giữa chúng có quan hệ mật thiết với nhau mà tác dụng của nó không gìngoài việc hướng tới hoàn thành kế hoạch chung Trong quá trình kế hoạchhoá, giữa các bộ phận thường xuyên có những mâu thuẫn mà kết quả của nódẫn tới việc các cấp quản trị phải điều hoà, giải quyết Chính bởi vậy, kế hoạchhoá giúp các bộ phận có xu hướng phối hợp tốt với nhau trong hoạt động
- Tạo ra hệ thống kiểm tra có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Kết quả sản xuất kinh doanh được so sánh với kế hoạch đã đề ra, phântích đánh giá nguyên nhân dẫn tới việc hoàn thành hay không hoàn thành kếhoạch Do đó, nó trở thành hệ thống kiểm tra tự nhiên, chi tiết, đầy đủ và cóhiệu quả đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh, theo luật định, là việc thực hiện một, một số hoặctất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặcthực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Kế hoạch kinh doanh là một bản phác thảo tương lai của doanh nghiệp
Trang 34bao gồm các mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp phải đạt được trong mộtthời kỳ cụ thể xác định cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện cácmục tiêu đó.
Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp lấy mốc thời gian và giải quyếttổng thể các nhiệm vụ ở phạm vi toàn doanh nghiệp Một kế hoạch bao giờcũng gồm hai nội dung chủ yếu: Các mục tiêu cơ bản cần đạt được và cácbiện pháp chủ yếu để đạt được các mục tiêu đề ra
1.2.2 Các phương pháp chủ yếu xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp khác nhau để xây dựng
kế hoạch kinh doanh cho mình Tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu mà doanhnghiệp lựa chọn phương pháp cho phù hợp
1.2.2.1 Phương pháp cân đối
Thường được tiến hành qua 3 bước:
- Bước 1: Xác định tổng cầu
Cầu ở đây có thể hiểu là cầu của khách hàng, thị trường đối với sản phẩmhay dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, cũng có thể là cầu các yếu tố đầu vàonhư lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu,… phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch
Ở bước này chúng ta xác định các bộ phận cấu thành của cầu, sau đótổng hợp lại để xác định tổng cầu
- Bước 2: Xác định tổng cung
Cung ở đây có thể hiểu là cung của doanh nghiệp về sản phẩm hoặc dịch
vụ cho khách hàng, thị trường trong kỳ kế hoạch, cũng có thể là nguồn cungcác yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ kế hoạch
Ở bước này chúng ta xác định các bộ phận cấu thành của cung, sau đó
Trang 35tổng hợp lại để xác định tổng cung.
- Bước 3: Cân đối cung cầu
Dựa vào các mối quan hệ, các phương trình cân đối tiến hành cân đốigiữa tổng cung và tổng cầu, các bộ phận của tổng cung và tổng cầu Nếu cânđối không được thực hiện cần tiến hành những điều chỉnh cần thiết đối vớitổng cung hoặc tổng cầu
1.2.2.2 Phương pháp ngoại suy
Ngoại suy là dựa trên những số liệu đã có về một đối tượng được quantâm để đưa ra suy đoán hoặc dự báo về hành vi của đối tượng đó trong tươnglai Nó được hiểu là sự kéo dài những quy luật đã hình thành trong quá khứ,hiện tại và được dự báo sẽ tiếp tục trong tương lai Kỹ thuật ngoại suy thườngđược dùng cho các quá trình phát triển tương đối ổn định và vì vậy thích hợpvới dự báo ngắn hạn Kinh nghiệm ứng dụng cho thấy người ta thường ngoạisuy cho một khoảng thời gian bằng một phần ba chiều dài quá khứ
Để tiến hành dự báo người ta có thể xem đại lượng cần dự báo Y(t) là sựtổng hợp của bốn thành phần cơ bản: xu thế phát triển X(t) thể hiện quy luậtphát triển chủ yếu; dao động có tính chất thời vụ Kt phụ thuộc vào yếu tố thờitiết hay phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của đời sống và sản xuất; dao động cótính chất đột biến D(t) là những biến động bất thường ảnh hưởng đến giá trịcủa đại lượng dự báo và dao động ngẫu nhiên N(t) thể hiện sự tác động tổnghợp của nhiều nhân tố ngẫu nhiên đến đại lượng dự báo và thường chiếm một
tỷ lệ nhỏ
Như vậy, Y(t) = Kt.X(t) + D(t)+ N(t) với t là biến số thời gian (năm, quý,tháng, tuần, ngày)
1.2.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp dự báo đưa ra những dự đoánkhách quan về tương lai phát triển của một lĩnh vực hẹp của khoa học kỹ thuật
Trang 36hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá của chuyên gia.Phương pháp này phải giải quyết được các vấn đề chính sau đây:
- Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia dự đoán và nhóm các nhà phân tích:
Nhóm chuyên gia dự báo sẽ đưa ra những đánh giá dự báo về đối tượngcần dự báo Đây là các chuyên gia có trình độ hiểu biết chung tương đối caongoài lĩnh vực hẹp của mình, có kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực dựbáo, có lập trường khoa học, khả năng tiên đoán thể hiện ở sự phán ánh nhấtquán xu thể phát triển của đối tượng dự báo và có định hướng, suy nghĩ vềtương lai trong lĩnh vực mình quan tâm
Nhóm chuyên gia phân tích còn gọi là nhóm các nhà quản lý bao gồmnhững người có cương vị lãnh đạo, những người có quyền quyết định chọnphương pháp dự báo Đây cũng là các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao
về vấn đề cấn dự báo, có kiến thức về dự báo và chuyên gia phân tích cònphải có lòng kiên nhẫn, tính lịch thiệp do quá trình tiếp xúc và hợp tác với cácchuyên gia là một quá trình phức tạp
- Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia:
Trưng cầu ý kiến chuyên gia là một giai đoạn của phương pháp chuyêngia Tuỳ theo đặc điểm thu nhận và xử lý thông tin mà chọn những phươngpháp trưng cầu cơ bản như: trưng cầu ý kiến theo nhóm và cá nhân; trưng cầuvắng mặt và có mặt; trưng cầu trực tiếp hay gián tiếp
- Xử lý ý kiến chuyên gia:
Sau khi thu thập ý kiến của các chuyên gia, cần phải tiến hành một loạtcác biện pháp xử lý các ý kiến này Đây là bước quan trọng để đưa ra kết quả
dự báo Có hai dạng vấn đề cần giải quyết khi xử lý ý kiến chuyên gia:
+ Đánh giá thời gian hoàn thành sự kiện, thời gian xuất hiện quá trìnhkinh tế mới
Trang 37+ Đánh giá tầm quan trọng tương đối giữa các sự kiện.
1.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH HÀNG NĂM
Kế hoạch kinh doanh đề ra các chỉ tiêu cụ thể phải đạt được trong năm
kế hoạch Nó cũng đưa ra kế hoạch hành động, tức là các biện pháp phải tổchức thực hiện để đạt được những chỉ tiêu đó
Kế hoạch kinh doanh thông thường bao gồm các kế hoạch bộ phận chính sau:
- Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
- Kế hoạch lao động tiền lương;
- Kế hoạch giá thành sản phẩm;
- Kế hoạch tài chính
1.3.1 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.3.1.1 Vị trí của kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chiếm vị trí chủ đạo trong kếhoạch kinh doanh hàng năm Không có kế hoạch tiêu thụ thì không sản xuất.Không sản xuất thì cũng không cần đến lập kế hoạch vật tư, lao động, tiềnlương, giá thành sản phẩm, tài chính Mọi bộ phận kế hoạch khác đều phải bắtđầu và dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ để mà lập các chỉ tiêu kế hoạchcủa mình
1.3.1.2 Các chỉ tiêu và nội dung chủ yếu của kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Mỗi bộ phận kế hoạch đều được thể hiện bằng một loạt các chỉ tiêu Kếhoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xác định các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Danh mục các mặt hàng sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ sản xuất và tiêu thụtrong năm kế hoạch;
- Tên từng mặt hàng (dịch vụ), chất lượng, quy cách và số lượng sẽ tiêu
Trang 38thu trong năm kế hoạch;
- Tổng doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Để có những chỉ tiêu này, nội dung công tác kế hoạch bao gồm các việcsau phải làm:
+ Xác định danh mục mặt hàng sản phẩm, dịch vụ sẽ sản xuất - kinhdoanh năm kế hoạch;
+ Xác định số lượng từng sản phẩm, dịch vụ sẽ tiêu thụ;
+ Xác định số lượng, từng mặt hàng sẽ sản xuất sau khi cân đối số tiêuthụ với tồn kho đầu năm cuối năm;
+ Phân phối nhiệm vụ kế hoạch sản xuất cho các đơn vị sản xuất;
+ Phân phối nhiệm vụ sản xuất cho các quý, tháng trong năm
1.3.1.3 Căn cứ lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Để lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhà xây dựng kế hoạchphải dựa vào một số căn cứ nhất định Những căn cứ quan trọng nhất là:
- Chiến lược kinh doanh trong dài hạn;
- Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng, dịch vụ năm trước, kỳ trước;
- Đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký;
- Dự đoán xu hướng thay đổi của thị hiếu;
- Cân đối quan hệ cung cầu;
- Năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và loại mặt hàng dịch vụ
cụ thể mà doanh nghiệp dựa vào căn cứ này nhiều, dựa vào căn cứ khác ít hơn
và ngược lại Tuy nhiên, với tất cả các doanh nghiệp, không thể bỏ qua căn cứnăng lực sản xuất của chính bản thân mình
Trong các căn cứ chủ yếu nói trên, việc phân tích tình hình tiêu thụ nămtrước cũng như đơn đặt hàng đã có được thống kê một cách chính xác vàkhông mất nhiều thời gian Năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng là yếu
Trang 39tố, thông tin có thể kiểm soát đối với người lập kế hoạch Các căn cứ khácnhư cân đối quan hệ cung cầu; dự đoán xu hướng thay đổi thị hiếu… là nhữngcăn cứ khó kiểm soát và dự báo chính xác Chính vì vậy, việc lập kế hoạch cóchính xác, hiệu quả hay không phụ thuộc nhiều vào trình độ của người lập kếhoạch, kinh nghiệm, sự nhạy bén và khả năng nắm bắt, tổng hợp thông tin đểbiết cách gia giảm, điều chỉnh, sử dụng hợp lý hệ thống các căn cứ nói trên.Một trong những căn cứ quan trọng mà các doanh nghiệp đều phải xemxét khi lập kế hoạch sản xuất, đó là năng lực sản xuất của chính doanh nghiệp.Bởi bên cạnh việc căn cứ nhu cầu thị trường, thì người lập kế hoạch phải căn
cứ vào năng lực của doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu ở mức độ nào, cả
về số lượng và chất lượng, để cân đối xây dựng kế hoạch sản xuất cho doanhnghiệp Vì năng lực sản xuất là đại lượng động, nó thay đổi khi điều kiện sảnxuất thay đổi, quy mô tái đầu tư máy móc hay đào tạo cho người lao động củadoanh nghiệp,… nên người lập kế hoạch phải rà soát lại năng lực sản xuất củadoanh nghiệp mình trước khi lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Năng lực sản xuất của doanh nghiệp là khả năng tối đa về sản xuất sảnphẩm trong một năm và được đo bằng đơn vị hiện vật Năng lực sản xuất làmột đại lượng động, nó thay đổi theo sự thay đổi của điều kiện sản xuất Khimáy móc thiết bị được mua sắm thêm hoặc nâng cấp, hiện đại hoá, khi côngnhân được đào tạo bồi dưỡng làm trình độ chuyên môn tay nghề nâng lên, thì năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng tăng lên và ngược lại
Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp được tính như sau:
n
Nbq = ∑ Si x Nhi x Tki
i=1
Trong đó:
Nbq: là năng lực sản xuất bình quân của doanh nghiệp
Si: là số máy chính trong một công đoạn hay một hệ thống sản xuất (có
Trang 40thể là dây chuyền sản xuất hay phân xưởng sản xuất,…);
Nhi: năng suất định mức mỗi giờ của Si tương ứng;
Tki: thời gian hoạt động của Si trong một năm (quy theo giờ);
n: số chủng loại máy móc thiết bị khác nhau trong bộ phận
1.3.1.4 Phương pháp xác định chỉ tiêu kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của hoạt động, ngành nghề, sản phẩm sản xuấtkinh doanh mà áp dụng các phương pháp xác định các chỉ tiêu khác nhau
- Đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề mà không có ngườimua, người bán chi phối thị trường, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làtích số giữa kết quả sản xuất tiêu thụ năm hiện tại nhân với tốc độ tăng trưởngcủa cầu trên thị trường
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm dịch vụ theođơn đặt hàng thì kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là tổng các đơn đặthàng của khách hàng dự kiến năm kế hoạch
- Đối với một số doanh nghiệp đặc thù, hoạt động mang tính độc quyềnnhư: điện, nước, xăng dầu… kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được xácđịnh theo năng lực sản xuất của doanh nghiệp
1.3.1.5 Phân phối kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các đơn vị
và theo quý, tháng trong năm
Sau khi hoàn thành việc xây dựng kế hoạch tiêu thụ, doanh nghiệp phảicân đối với sản phẩm tồn kho (nếu có) để xác định chính xác kế hoạch sản xuấttrong năm Trên cơ sở năng lực sản xuất của các đơn vị thành viên, hiệu quảsản xuất, tiết kiệm chi phí vận chuyển, bán hàng… doanh nghiệp giao kếhoạch sản xuất và tiêu thụ cho từng đơn vị
Việc phân phối nhiệm vụ và xác lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm theo thời gian quý, tháng trong năm căn cứ vào:
+ Đơn đặt hàng;