Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu... Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới chất lượng cuộc sống liên quanđến sức khỏe là sự đo lườ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD-End Stage Renal Disease) đang ngàycàng gia tăng trên thế giới Chỉ tính đến năm 2012 trên thế giới có trên3.010.000 người bệnh thận mạn ở giai đoạn cuối phải điều trị bằng cácphương pháp thay thế thận như lọc máu, thẩm phân phúc mạc hoặc ghép thận[1] Tỷ lệ bệnh nhân ESRD gia tăng gần 7% mỗi năm [1] Trong đó cókhoảng 2.358.000 người điểu trị bằng phương pháp lọc máu (thận nhân tạo vàlọc màng bụng) Tính đến cuối năm 2005 ước tính trên thế giới có trên 1,9triệu bệnh nhân ESRD cần được điều trị thay thế thận [2]
Bệnh thận giai đoạn cuối đang đặt ra những thách thức lớn với ngành y
tế không chỉ với các nước đang phát triển mà còn là gánh nặng của các nướcphát triển Tại Mỹ, trong năm 2008 có 362 bệnh nhân mới mắc bệnh thận giaiđoạn cuối trên một triệu dân, trong đó chỉ có 57,2 bệnh nhân trên 1 triệu dânđược ghép thận, còn lại 92% bệnh nhân lọc máu ở các trung tâm, 1% lọc máutại nhà, 7% thẩm phân phúc mạc [3] Tại châu Á, ví dụ như Đài Loan và Nhậtbản là hai quốc gia có số bệnh nhân mới mắc bệnh thận giai đoạn cuối caonhất Hiện tại, Việt nam chưa có số liệu chính thức đăng tải trong thời giangần đây về tỷ lệ bệnh thận giai đoạn cuối trong cả nước
Đánh giá CLCS liên quan đến sức khỏe đối với các bệnh mạn tính là mộttrong những lĩnh vực khoa học được quan tâm hiện nay [4] Các nghiên cứunày có thể cung cấp một cái nhìn toàn diện và nhậy cảm về gánh nặng củabệnh tật và hiệu quả điều trị [5] Chất lượng cuộc sống là sự hài lòng, thỏamãn của con người trong những lĩnh vực mà họ xem là quan trọng nhất trongcuộc sống như tình trạng kinh tế, chỗ ở việc làm, tôn giáo chính sách chợ cấp
xã hội, mà đặc biệt là tình trạng sức khỏe [6] Chất lượng cuộc sống khi xem
Trang 2xét trên khía cạnh sức khỏe được gọi là chất lượng cuộc sống liên quan đếnsức khỏe (CLCS_SK), trong đó lĩnh vực được quan tâm là thể chất, tinh thần
và xã hội [7]
Đã có những tiến bộ trong việc điều trị và điều dưỡng đối với bệnh thậnmạn giai đoạn cuối, tuy nhiên CLCS liên quan đến sức khỏe đến đối tượngnày còn nhiều điều cần tìm hiểu BN bệnh thận mạn chịu nhiều căng thẳng vềtâm lý và sinh lý, họ cũng bị thiệt hại về kinh tế do không có khả năng laođộng, và thay đổi lối sống do bệnh tật Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thôngtin quan trọng về CLCS của bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính, từ đó xác địnhmối quan tâm và nhu cầu chưa được đáp ứng của bệnh nhân Điều này sẽ giúpviệc lên kế hoạch điều trị tốt hơn Vì vậy chất lượng cuộc sống liên quan đếnsức khỏe là một trong những khía cạnh chính cần được xem xét khi đánh giáhiệu quả điều trị Nhiều thang đo chất lượng cuộc sống được các tác giả Châu
Âu xây dựng và được sử dụng trên nhiều bệnh lý khác nhau [6] Tại Việt nam
đã có vài công trình nghiên cứu về CLCS-SK trên bệnh nhân bệnh phổi tắcnghẽn, bệnh đái tháo đường Nghiên cứu về CLCS-SK trên bệnh lý Thận-Tiếtniệu cũng đã được thực hiện, tuy nhiên cũng chưa có nhiều số liệu được đăngtải, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
BỆNH THẬN MẠN TÍNH (CKD)
Định nghĩa và phân loại bệnh thận mạn tính
Năm 2002, định nghĩa và phân loại hệ thống cho bệnh thận mạn tính đãđược trình bày bởi hiệp hội thận học quốc gia Mỹ (NKF KDOQI- TheNational Kidney Foundation Disease Outcomes Quality Initiative), năm 2004định nghĩa và phân loại được bổ xung và trình lại bởi cộng đồng quốc tếchuyên ngành thận và năm 2006 đã được hội đồng về cải thiện tiên lượngbệnh lý thận toàn cầu (Kidney Disease: Improving Global Outcomes-KDIGO)
bổ xung và cùng chấp thuận , Bệnh thận mạn tính được phân loại gồm 5 giaiđoạn căn cứ chủ yếu vào sự xuất hiện của protein niệu và mức lọc cầu thận(GFR- glomerular filtration rate) Để ước tính mức lọc cầu thận (MLCT),công thức có điều chỉnh trong bệnh lý thận (the modification of diet in renaldisease - MDRD) được áp dụng cho thấy sự chính xác khi tính MLCT ởnhững đối tượng cao tuổi
Định nghĩa bệnh thận mạn tính
Đó là sự bất bình thường về mặt cấu trúc hoặc chức năng thận trong thờigian 3 tháng, được biểu hiện bằng:
Tổn thương thận, có thể có hoặc không có giảm MLCT, biểu hiện bằng:
- Bất thường của mô bệnh học phát hiện qua sinh thiết thận
- Dấu hiệu thận tổn thương: Bất thường nước tiểu (protein niệu) Bấtthường máu (hội chứng ống thận) Bất thường trên chẩn đoán hình ảnh
Trang 4- BN ghép thận cũng được xếp loại là mắc bệnh thận mạn tính và đượcthêm ký hiệu T (Transplantation) trong phân loại.
MLCT<60ml/phút/1.73m2 có thể có tìm thấy hoặc không thấy tổnthương thận
Phân loại bệnh thận mạn tính
Giai đoạn 1:
Giai đoạn này được đặc trưng bởi tổn thương thận MLCT ở mức bìnhthường (≥90 ml/phút/1.73m2)
Áp dụng cho bệnh nhân ở giai đoạn này bao gồm chẩn đoán xác định
và điều trị các bệnh nền phối hợp, làm chậm sự tiến triển của bệnh thận vàgiảm nguy cơ tiến triển bệnh lý tim mạch
Trang 5Giai đoạn này cần chuẩn bị kiến thức cho bệnh nhân về vấn đề điều trịthay thế thận.
Tại Việt Nam chưa có báo cáo quy mô toàn quốc về tỷ lệ mắc bệnhthận mạn các báo cáo chủ yếu mang tính chất dịch tế của một vùng cụ thể.Theo tác giả Đinh Thị Kim Dung năm 2008 đã tầm soát ngẫu nhiên 1966người > 18 tuổi tại Hà Nội và Bắc Giang cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cầu thận tại
Hà Nội 3,3%, Bắc Giang 5,1%
Trang 6BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI
Chức năng thận được đánh giá bằng mức lọc cầu thận ước đoán theoMDRD (Modification of Diet in Renal Disease) Theo KDOQI 2002 chứcnăng thận suy khi MLCT dưới 60 ml/ph/1,73m2
Công thức tính mức lọc cầu thận theo MDRD:
MLCT (ml/ph/1,73m 2 ) = 1,86 x creatinin máu -1,154 x (tuổi) -0,203
Nhân với 0,742 nếu là nữ
Theo phân loại của hội thận học Mỹ và hội thận học quốc tế bệnh thậnmạn là giai đoạn nặng nhất của bệnh thận mạn Biểu hiện lâm sàng do hậuquả của tình trạng tích tụ các độc chất, nước và rối loạn điện giải trong máu.Các độc tố này khi thận bình thường được thải và điều chỉnh qua thận Hậuquả cuối cùng là hội chứng urê máu cao Bệnh thận mạn giai đoạn cuối tươngứng MLCT < 15ml/phút/1.73m2 da
Bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối trên toàn thế giới ngày nay vẫn đượcxem như một trong những vấn đề trọng yếu của y tế và xã hội do chi phí lớncủa việc điều trị đồng thời ảnh hưởng đến khả năng làm việc cũng như chấtlượng cuộc sống của người bệnh và các thành viên trong gia đình Tuy vậy,ngay cả tại những nước phát triển , đã có nhiều biện pháp dự phòng mang tính
hệ thống thì hàng năm tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính tiến triển đều bắtđầu phải tiến hành điều trị thận thay thế vẫn gia tăng, khoảng 9% tại Mỹ, 4%tại các nước châu Âu Do đó chiến lược tìm ra các yếu tố làm gia tăng tỷ lệbệnh thận mạn tính trong cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiến triểnbệnh để từ đó có các biện pháp làm chậm quá trình tiến triển đến bệnh thậngiai đoạn cuối được đặt ra cấp thiết ở cả các nước phát triển cũng như cácnước đang phát triển
Trang 7CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
Chỉ định điều trị thay thế thận.
Ngoại trừ bệnh nhân từ chối, mọi bệnh nhân đã đựợc chứng minh suythận mạn giai đoạn cuối đều có chỉ định điều trị thay thế thận Lọc máu cònđược chỉ định ở những giai đoạn sớm hơn của suy thận khi bệnh nhân cónhững chỉ định đe doạ tính mạng như:
- Tăng kali máu không đáp ứng với điều trị nội khoa
- Toan chuyển hoá (khi việc dùng HCO3 có thể gây quá tải tuần hoàn)
- Quá tải thể tích không đáp ứng với điều trị nội khoa
- Ure > 30mmol/l
Các phương pháp điều trị thay thế thận
Có 3 phương pháp điều trị thay thế thận
Lọc máu định kỳ: Máu của bệnh nhân được đưa qua một hệ thống
ngoài cơ thể, ở đó chất độc của cơ thể được thải loại theo cơ chếkhuếch tán giữa máu và dịch lọc xuyên qua một màng bán thấm Bệnhnhân được lọc máu định kỳ tại trung tâm lọc máu
Thẩm phân phúc mạc định kỳ: Trao đổi giữa dịch lọc được đưa vào ổ
bụng và máu thông qua màng bụng Bệnh nhân có thể tự thực hiện tạinhà hay nhờ vào máy tự động
Ghép thận: Ghép một thận của người khác vào cơ thể bệnh nhân kèm
theo việc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời để chống thải ghépthận Thận ghép có thể lấy từ người cho thận còn sống hoặc từ ngườicho đã chết não
Trang 8TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE
Khái niệm về chất lượng cuộc sống
Ngày nay, thế giới đang chứng kiến sự thay đổi của mô hình bệnh tậttrong dân số Từ những năm 1950, bệnh nhiễm trùng vẫn là nỗi ám ảnh củacác nhà điều trị Trong thập niên 50 của thế kỷ 20 là giai đoạn của bệnh ungthư và sau đó là bệnh mạn tính kéo dài trong khoảng 30 năm tính từ năm 1950đến năm1980 Vấn đề đặt ra lúc đó là làm sao cứu sống được bệnh nhân Đếnthập niên 60 với thành tựu về kháng sinh điều trị bệnh nhiễm trùng và nhữngtiến bộ trong hóa trị liệu chống bệnh ung thư thì số bệnh nhân được cứu sốngtăng lên và thời gian sống của họ kéo dài hơn Số lượng bệnh nhân sốngchung với bệnh mạn tính và các khiếm khuyết chức năng vẫn không ngừngtăng lên và kết quả là trong khoảng thời gian từ năm 1980 đến nay được gọi làthời kỳ của gánh nặng bệnh tật Gánh nặng của việc sống sót mà không làmđược việc, không thoải mái, không có một đời sống xã hội bình thường làmcho những ngày còn sống trở nên vô nghĩa Vì vậy các nhà nghiên cứu quantâm đến một chỉ số khác bên cạnh tỷ lệ tử vong để đánh giá hiệu quả điều trị
và khái niệm “chất lượng cuộc sống” (CLCS) đã ra đời
Chúng ta đã biết CLCS đã và đang là một mối quan tâm trong lĩnh vựcnghiên cứu y khoa từ hơn 20 năm qua Gần đây đã có sự gia tăng đáng kể việc
sử dụng CLCS trong đánh giá kết quả các nghiên cứu lâm sàng cũng nhưchăm sóc sức khỏe nói chung Theo số liệu trên Medline các nghiên cứu vềchất lượng cuộc sống với từ khóa “quality of life” ngày càng tăng nhanh:Năm 1973, chỉ có năm bài báo liên quan đến CLCS trên Medline, năm1993
có 1252 bài báo cáo về CLCS và con số này lên đến 16256 vào năm 1998
Trang 9Tuy thuật ngữ “chất lượng cuộc sống” ra đời khá lâu nhưng chưa có sựthống nhất trong định nghĩa Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chấtlượng cuộc sống.
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới (World Health Organization) :
“Chất lượng cuộc sống là sự nhận thức của một cá nhân về tình trạng hiện tạicủa cá nhân đó theo những chuẩn mực về văn hóa và sự thẩm định về giá trịcủa xã hội mà cá nhân đó đang sống: những nhận thức này gắn liền với mụctiêu, kỳ vọng và những mối quan tâm của cá nhân đó”
Theo từ điển văn hóa gia đình: “Chất lượng cuộc sống được xem là mứcsống thỏa mãn những nhu cầu cá nhân và lối sống phù hợp với quy luật sinhhọc và quy luật xã hội”
Theo tác giả Oleson M: Chất lượng cuộc sống là mức độ hài lòng, thỏamãn của con người trong lĩnh vực mà họ cho là quan trọng nhất trong cuộcsống Đây là một khái niệm rộng và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: Nhưtình trạng kinh tế, chỗ ở, việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp xã hội và tìnhtrạng sức khỏe…
Dù chưa có sự thống nhất nhưng qua một số định nghĩa vừa nêu, ta nhậnthấy rằng chất lượng cuộc sống là một khái niệm chủ quan, thay đổi với từng
cá nhân và môi trường sống của họ Đó là cách sống, cách cảm nhận, đánh giácuộc sống hay nói cách khác, cách định cho cuộc sống một giá trị nào đó.Nhìn chung, chất lượng cuộc sống là một tình trạng tinh thần hơn là sức khỏethể chất đơn thuần, phản ánh sự thoải mái, sảng khoái và những phản ứng chủquan đối với sức khỏe, phản ánh mối quan hệ gia đình, hoạt động xã hội, nghềnghiệp, đời sống tinh thần, sự sáng tạo, niềm hy vọng, sự thành đạt…
Trang 10Chất lượng cuộc sống là một khái niệm rộng và liên quan đến rất nhiềulĩnh vực như tình trạng kinh tế, chỗ ở việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp xãhội, tình trạng sức khỏe… Do đó, khi xem xét trên khía cạnh chăm sóc sứckhỏe, người ta thường có khuynh hướng giới hạn những ghi nhận về chấtlượng cuộc sống trên các khía cạnh thể chất tinh thần và xã hội Chính vì thếcác nhà y học thấy cần phải tách riêng khái niệm chất lượng cuộc sống liênquan đến sức khỏe, bởi vì không thể bao quát hết các vấn đề của định nghĩachất lượng cuộc sống vào những nghiên cứu của sức khỏe Mặt khác đo lườngchất lượng cuộc sống sẽ có nhiều ý nghĩa hơn khi gắn liền với sức khỏe vàbệnh tật Từ đó thuật ngữ “chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe”(health related quality of life) (CLCS-SK) đã ra đời CLCS-SK bao gồmnhiều lĩnh vực liên quan đến những đánh giá khách quan cũng như chủ quan
về những tình trạng sức khỏe do bệnh tật, chấn thương hay một chế độ điềutrị… tạo ra CLCS-SK đề cập đến những lĩnh vực của cuộc sống có ảnhhưởng hoặc bị ảnh hưởng đến sức khỏe
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới chất lượng cuộc sống liên quanđến sức khỏe là sự đo lường các mối quan hệ kết hợp về thể chất, tinh thần, sự
tự hài lòng và mức độ hoạt động độc lập của cá nhân cũng như sự tác độngcủa các mối quan hệ này lên hoàn cảnh sống của người đó”
Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối
Chất lượng cuộc sống (CLCS) là một tiêu chí quan trọng của chăm sócsức khỏe và phương pháp điều trị của nhiều loại bệnh mạn tính Đánh giá chấtlượng cuộc sống trở thành bắt buộc như một biện pháp đánh giá hiệu quả điềutrị ở nhiều loại bệnh khác nhau, như bệnh thận giai đoạn cuối,, bệnh timmạch, bệnh ác tính, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và nhiễm virut gây suy
Trang 11giảm miễn dịch Ở bệnh nhân suy thận, CLCS không chỉ cung cấp các thôngtin quan trọng về cuộc sống hàng ngày mà còn cho biết các nhận thức về tìnhtrạng chức năng Điểm số CLCS ở những bệnh nhân suy thận đã được chứngminh thấp hơn so với dân số chung và chất lượng cuộc sống càng giảm ở bệnhnhân suy thận có MLCT càng giảm.
Chất lượng cuộc sống có thể liên quan với tỷ lệ tử vong và sự sống còncủa bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) và được xem là một yếu tố quan trọnggiúp đánh giá kết quả của bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (CKD) Đã cónhững nghiên cứu về mối liên hệ giữa chất lượng cuộc sống và nguy cơ tửvong ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối và kết quả cho thấy rằng thểchất, tâm lý và tổng số điểm của CLCS có tương quan đáng kể với tử vong ởbệnh nhân suy thận giai đoạn cuối CLCS cần được xem xét như là một yếu tố
dự báo độc lập với nguy cơ bệnh thận giai đoạn cuối và tử vong
Những tiến bộ trong điều trị lọc máu đã góp phần cải thiện sự sống còncủa bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối Tuy nhiên , dù đã cải tiến trongđiều trị bệnh thận giai đoạn cuối, chất lượng cuốc sống liên quan đến sứckhỏe (CLCS-SK) vẫn thấp hơn nhiều so với dân số nói chung
Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng sức khỏe thể chất là một yếu tốquan trọng tiên lượng tử vong ở bệnh nhân lọc máu De Oreo và cộng sự thấyrằng sức khỏe thể chất của bảng câu hỏi SF-36 có vai trò tiên lượng tử vong ởbệnh nhân chạy thận nhân tạo chứ không phải sức khỏe tinh thần Knight vàcộng sự đã báo cáo mối quan hệ rõ ràng giữa sức khỏe thể chất và tử vong ởbệnh nhân suy thận giai đoạn cuối dưới 55 tuổi Trong nghiên cứu (DOPPS),sức khỏe thể chất (PCS) là thành phần có liên quan nhiều nhất đến tử vong vàbệnh nhân trong nhóm có sức khỏe thể chất kém nhất có nguy cơ tử vong cao
Trang 12hơn 93% Kết quả của Tsai Y cũng chứng minh rằng sức khỏe thể chất là mộtyếu tố dự báo quan trọng về kết quả không tốt ở những bệnh nhân bệnh thậnmạn Tuy nhiên cơ chế ảnh hưởng của sức khỏe thể chất lên kết quả lâm sàng
có thể là phức tạp và khó Mặc dù sức khỏe thể chất tương quan với MLCT,tuổi tác, giới tính, hoặc các thông số lâm sàng và sinh hóa khác ở bệnh nhânsuy thận nhưng nó quá rộng để biểu thị một hiện tượng của nhiều bệnh khácnhau Một số nghiên cứu cũng tập trung vào mối quan hệ giữa các lĩnh vựctinh thần của chất lượng cuộc sống và kết quả lâm sàng của bệnh nhân lọcmáu Kamyar và cộng sự đã phát hiện ra rằng sức khỏe tinh thần có mối liênquan đến tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân thận nhân tạo Trong nghiên cứu trướcđây, sức khỏe tinh thần kém gắn liền với trầm cảm ở bệnh nhân suy thận vàESRD Trầm cảm đã được chứng minh là một yếu tố dự báo độc lập về kếtquả lâm sàng ở bệnh nhân lọc máu mạn tính Trong nghiên cứu của Tsai Y sửdụng điểm số Beck Depression Inventory-II để đánh giá tình trạng trầm cảm,
có đến 40 % bệnh nhân trầm cảm ở các mức độ khác nhau Tuy nhiên trầmcảm không có liên quan đáng kể với nguy cơ ESDR và tử vong ở CKD, có thể
ở nghiên cứu này các mức độ trầm cảm không đồng nhất, do đó cần nghiêncứu hơn nữa để biết lý do tại sao sức khỏe tâm thần kém so tương quan vớinguy cơ cao ESRD và tử vong ở bệnh nhân bệnh thận mạn
Theo tác giả Chin và cộng sự nghiên cứu trong dân số Hàn Quốc caotuổi,điểm sức khỏe thể chất (PCS) ở những bệnh nhân MLCT<45ml/min/1.73m2 là thấp nhất, nhưng số điểm sức khỏe tinh thần MCS cho thấy
có sự khác biệt giữa các nhóm MLCT Tương tự như vậy, số điểm sức khỏe thểchất (PCS) thấp hơn so với điểm số sức khỏe tinh thần (MCS) trong người Mỹgốc Phi bị bệnh thận mạn Suy giảm chức năng nhận thức đã được chứng minh ởbệnh nhân suy thận, trong khi những bệnh nhân này sức khỏe thể chất kém có
Trang 13thể ảnh hưởng không đáng kể đến hiệu suất của họ trong cuộc sống Tuy nhiênsức khỏe tâm thần thực sự đã có một ảnh hưởng độc lập về nguy cơ tử vong ởbệnh nhân suy thận Vì vậy ngoài Erythropoietin, chất gắn kết phốt pho và dinhdưỡng, tâm lý can thiệp cũng đáng chú ý trong kế hoạch phát triển chăm sócbệnh thận mạn.
Nhiều nghiên cứu cho thấy trợ cấp xã hội có thể ảnh hưởng đến kết quảlâm sàng ở nhiều bệnh mạn tính, như bệnh tim mạch, viêm gan và các bệnh áctính , , , Mối quan hệ giữa trợ cấp xã hội và sự sống còn ở bệnh nhân bệnhthận mạn chưa được nghiên cứu rộng rãi McClellan và cộng sự đã chứngminh rằng bệnh nhân lọc máu có trợ cấp xã hội nhiều hơn có tiên lượng tốthơn so với những người không có trợ cấp xã hội
Các lĩnh vực đánh giá khi khảo sát CLCS-SK
Người ta đã đề cập trên nhiều y văn rằng, CLCS-SK là một cấu chúc cónhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực có nhiều khía cạnh:
- Các khía cạnh của lĩnh vực thể chất là: triệu chứng, chức năng và tàn tật
- Các khía cạnh của lĩnh vực tinh thần là: suy nghĩ tích cực, suy nghĩ tiêucực và hành vi
- Các khía cạnh của lĩnh vực xã hội là: công việc, địa vị và quan hệ cá nhân
Do tính chất trừu tượng và tổng quát của chất lượng cuộc sống sức khỏenên việc tiếp nhận CLCS-SK để nhận định và lượng giá không phải dễ dàng.Giải pháp lý tưởng là tìm ra những biện pháp cự thể, khoa học và có độ tincậy cao để đo lường CLCS-SK Từ những năm 60 thế kỷ 20, trong y văn thếgiới đã có nhiều thang đo ghi nhận các chỉ số về các lĩnh vực của CLCS-SK.Các thang đo CLCS-SK ngày càng được nghiên cứu và phát triển
Trang 14Các kỹ thuật và các thang đo đánh giá chất lượng cuộc sống
Công cụ đo lường CLCS ,
Hầu hết các công cụ đánh giá CLCS đều được thiết kế dưới dạng bộ câuhỏi Cách xây dựng và đánh giá thang điểm tương ứng trong bộ câu hỏi CLCSbao gồm nhiều phưởng diện (multidiménional) và nhiều cấp độ(multilayered) Điều này có nghĩa là có một giá trị thực của chất lượng cuộcsống nhưng không thể đo lường trực tiếp được mà có thể đo lường gián tiếpbằng cách hỏi một loạt các câu hỏi đơn lẻ, sau đó nhóm lại thành đề mục(sub-scale), nhiều đề mục gom lại thành thang đo (scale), nhiều thang đo kếthợp lại thành lĩnh vực (domain) và cuối cùng các phần này kết hợp lại thànhthành phần (component) để phản ánh toàn bộ CLCS
Các loại thang đo CLCS ,
Có nhiều cách phân loại thang đo CLCS-SK nhưng hiện nay các tác giả
thường chia ra hai loại thang đo chủ yếu là thang đo tổng quát và thang đochuyên biệt
Thang đo tổng quát (generic instrument):
Thang đo tổng quát là thang đo những lĩnh vực của CLCS-SK thích hợpvới nhiều tình trạng sức khỏe khác nhau như: khỏe mạnh, bệnh lý cấp tính,bệnh lý mãn tính… Thang đo tổng quát giúp đánh giá gánh nặng bệnh tật trêndân số những người mắc bệnh nào đó so với dân số bệnh nhân mắc bệnh kháchoặc so với dân số chung
Trang 15Một số loại thang đo tổng quát đã được sử dụng:
Một số loại thang đo tổng quát:
Tên thang
Nămcông bố
PAMIE Physical and Mental Impairment
QWB Quality of Well-Being Scale Bush và Kaplan 1973
FAI Functional Assessment Inventory Crewe và
WHOQOL WHO Quality of Life Tổ chức y tế thế
Trang 16Thang đo chuyên biệt (specific íntrument):
Thang đo chuyên biệt là thang đo khảo sát các lĩnh vực của CLCS-SKchuyên biệt cho một bệnh (như suy tim, hen…), dân số bệnh nhân (chẳng hạnnhư người già yếu), một chức năng nhất định (chẳng hạn như ngủ hoặc chứcnăng tình dục), hoặc một vấn đề bệnh lý (chẳng hạn như đau) Hiện nay có nhiềuthang đo chuyên biệt được sử dụng trong nhiều chuyên ngành khác nhau như:phổi học, ung thư học, phục hồi chức năng, tim mạch học, nội tiết học ……Một số thang đo chuyên biệt được sử dụng như:
KDQOL- SF (Kidney disease and quality of life – Short form): phát
triển ở Mỹ bởi Ron Hays năm 1997 đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính
Self – Evaluation of Life Function Scale (SELF) được xây dựng bởi
Margaret Linn và Bernald Linn và năm 1984 dùng để đánh giá sức khỏe thểchất, tâm lý, xã hội ở người trên 60 tuổi
Comprehensive Assessment and Referral Evaluation (CARE) được
xây dựng bởi Gurland và cộng sự vào năm 1997 hiệu chỉnh năm 1983 dùng
để đánh giá các vấn đề sức khỏe, xã hội ở người trên 65 tuổi
Functional Living Index Cancer (FLIC) được xây dựng bởi Shipper
và cộng sự vào năm 1984 dùng để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân ung thưvới những cơn đau
Functional Assessement of Cancer Theraphy (FACT) được xây dựng
bởi Cella và cộng sự năm 1993 dùng để đánh giá kết quả các liệu pháp điều trịbệnh ung thư
Trang 17EORTC Quality of life questionnaire QLQ – C30(EORTC) được xây
dựng bởi tổ chức Châu Âu nghiên cứu và điều trị bệnh ung thư năm 1993dùng để đánh giá kết quả các thử nghiệm lâm sàng đối với chất lượng cuộcsống của bệnh nhân ung thư
Đánh giá chất lượng cuộc sống bằng bộ câu hỏi KDQOL- SF (Kidney
disease and quality of life – Short form )
KDQOL-SF đã được phát triển ở Mỹ bởi Ron Hays và đã được dịch
sang tiếng Tây Ban Nha, Ý, Đức, Nhật, Pháp, Trung Quốc, và Hà Lan Đây làdụng cụ tự quản lý bao gồm các mẫu điều tra Y tế (SF-36) chung và nhữngcâu hỏi nhắm vào các mối quan tâm đặc biệt liên quan đến sức khỏe cho bệnhnhân lọc máu Bảng câu hỏi đã được sử dụng trong hệ thống dữ liệu thận Hoa
Kỳ - dữ liệu báo cáo hàng năm và là một trong những công cụ đầy đủ nhấthiện đang có sẵn để đánh giá CLCS của bệnh nhân vì nó bao gồm các khíacạnh sức khỏe nói chung và cụ thể, cho phép đánh giá đầy đủ hơn về sức khỏebệnh nhân Hơn nữa, nó đã được thử nghiệm trên các quần thể khác nhau vớigiai đoạn cuối,
Mô hình cấu trúc của KDQOL- SF 1.3, ,
KDQOL-SF TM phiên bản 1.3 là một công cụ kết hợp bộ câu hỏi vềchất lượng cuộc sống SF-36 và câu hỏi dành riêng cho bệnh nhân bị bệnh thậnmạn, nó bao gồm 80 câu hỏi chia thành 19 lĩnh vực
Mô hình cấu trúc SF-36 bao gồm 36 câu hỏi đo 8 lĩnh vực sức khỏe trên thang điểm 100
- Lĩnh vực 1:
Sức khỏe liên quan đến hoạt động thể chất: Physical Functioning (1.PF)
Trang 18Gồm 10 câu 3a, 3b, 3c, 3d, 3e, 3g, 3h, 3i, 3j.
Lĩnh vực này bao gồm các hoạt động thể chất bao gồm các hoạt độngtrung bình, xách hàng hóa khi đi chợ, lên xuống cầu thang, cúi gập người hayquỳ gối, đi bộ và tắm rửa hay thay quần áo cùng với các mức độ khó khănhoặc không khó khăn khi thực hiện
Trang 19Gồm 4 câu: 9a, 9e, 9g, 9i.
Lĩnh vực này đo lường khả năng cảm nhận cuộc sống của BN trong mộttháng qua bao gồm các mức năng lượng và sự mệt mỏi Đo lường lĩnh vựcnày có thể phát hiện sự khác biệt về sức khỏe cảm nhận chủ quan, nhất là trênnhóm đối tượng chịu sự tác động của bệnh tật hoặc các biện pháp can thiệpđiều trị
- Lĩnh vực 6
Sức khỏe liên quan đến hoạt động xã hội (2 câu): Social Functioning (6.SF)Gồm câu 6, câu 10
Lĩnh vực này đánh giá các tác động liên quan sức khỏe trong hoạt động
xã hội (với người thân, bạn bè hay hàng xóm) trong tháng qua Lĩnh vực nàyđòi hỏi người trả lời cần ghi nhận tần suất thực hiện các quan hệ xã hội vàmức thời gian tham gia vào các hoạt động đó của bệnh nhân
Trang 20Kết quả SF-36 lại được tóm 2 thành phần sức khỏe: sức khỏe thể chất(Physical component) và sức khỏe tinh thần (mental component) Các lĩnhvực 1.PF, 2.RP, 3.BP, 4.GH góp phần nhiều vào sức khỏe thể chất Các lĩnhvực 5.VT, 6.SF, 7.RE, 8.MH góp phần nhiều vào sức khỏe tinh thần Tuynhiên lĩnh vực 4.GH và 5.VT tương quan đáng kể với cả hai thành phần sứckhỏe thể chất và sức khỏe tinh thần ,
Lĩnh vực dành riêng cho bệnh thận, bao gồm 11 mục:
- Lĩnh vực 1:
Các triệu chứng (Symptom/problem list)
Gồm câu 14 Trong đó có 12 câu hỏi về các triệu trứng hay gặp phải củabệnh nhân bị bệnh thận như: đau cơ, đau ngực, chuột rút, ngứa, da khô, khóthở, ngất chóng mặt, ăn không ngon, tê chân tay, buồn nôn đau thượng vị, vấn
đề với đường vào mạch máu (catheter)
- Lĩnh vực 2:
Ảnh hưởng của bệnh thận (Effects of kidney disease)
Gồm câu 15 Trong đó có 8 câu hỏi về ảnh hưởng của bệnh thận lên cuộcsống hàng ngày như phải hạn chế nước, ăn kiêng, khả năng làm việc nhà, đilại, lo lắng, tình dục, ngoại hình, phụ thuộc vào y tế Các vấn đề này đượcphân vào các mức độ cụ thể
- Lĩnh vực 3:
Gánh nặng của bệnh thận (Burden of kidney disease)
Gồm câu 12 Trong đó có 4 câu hỏi xem xét ảnh hưởng của bệnh thậnlên cuộc sống hàng ngày của ngươi bệnh, có mắt nhiều thời gian không, có
Trang 21thất vọng trong việc điều trị không, có cảm thấy là một gánh nặng của giađình không.
- Lĩnh vực 4:
Chức năng nhận thức (Cognitive function)
Gồm câu 13 mục 13b, 13d, 13f Trong đó tìm hiểu về khả năng phản ứngvới lời nói và hành động, khả năng tập trung, có hay bị lẫn lộn không
- Lĩnh vực 5:
Chất lượng của tương tác xã hội (Quality of social interaction)
Gồm câu 13 mục 13a, 13c, 13e Trong đó tìm hiểu xem bạn có thu mình lại không, có cảm thấy khó chịu với nhũng người xung quanh không, có hợp tác tốt với mọi người không
- Lĩnh vực 6:
Chức năng tình dục (Sexual function)
Gồm câu 16 Trong đó tìm hiểu về suy nghĩ của người bệnh với vấn đềtình dục
- Lĩnh vực 7:
Giấc ngủ (Sleep)
Gồm câu 17, câu 18 Trong đó có mục tự cho điểm giấc ngủ của bảnthân với thang điểm 10 và các vấn đề cơ bản của giấc ngủ như tỉnh giấc, khóngủ, ngủ có sâu không
- Lĩnh vực 8:
Hỗ trợ xã hội (Social support)
Trang 22Gồm câu 19 Trong đó tìm hiểu sự hài lòng với số thời gian bạn dànhcho gia đình và bạn bè Sự hỗ trợ nhận được từ gia đình và bạn bè.
- Lĩnh vực 9:
Tình trạng công việc (Work status)
Gồm 2 câu 20 và 21 Trong đó với 2 câu hỏi đơn giản là trong tháng quabạn có kiếm được tiền không và bạn có đủ sức khỏe để kiếm tiền không
- Lĩnh vực 10:
Sự hài lòng của bệnh nhân (Patient satisfaction)
Gồm câu 23 Trong đó hỏi về cảm nhận của Bn về nhân viên lọc máu
- Lĩnh vực 11:
Sự hỗ trợ của nhân viên lọc máu (Dialysis staff encouragement)
Gồm câu 24 Đánh giá sự hỗ trợ của nhân viên lọc máu với bệnh nhân
- Câu 22: Tự đánh giá sức khỏe của họ trên thanh điểm 10 (Overall health) Chương trình tính điểm chuẩn của KDQOL-SF TM 1.3 dựa trên Excel.Thang điểm từ 0 đến 100, với điểm số cao hơn phản ánh HRQOL tốt hơn.Riêng câu hỏi thứ 2 trong bảng câu hỏi SF-36 nói về việc tự đánh giá thay đổisức khỏe cá nhân và câu 22 tự đánh giá về tình trạng sức khỏe không đượcđưa vào phương pháp tính điểm của lĩnh vực hay thành phần của sức khỏe màchỉ có ý nghĩa lượng giá sự thay đổi trung bình của tình trạng sức khỏe trongvòng một năm
Sơ đồ cấu trúc các thành phần sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thầncủa SF-36 ,
Trang 23Hạn chế do vai trò của thể chất (2.RP) Câu hỏi 4
Sức khỏe liên quan đến cảm nhận đau đớn
Tự đánh giá sức khỏe tổng quát (4.GH) Câu hỏi 1, 11
SỨCKHỎETINHTHẦN
Sức khỏe liên quan đến cảm nhận cuộc sống
(5.VT)
Câu hỏi 9a,9e, 9g, 9iSức khỏe liên quan đến hoạt động xã hội
Hạn chế do vai trò của tinh thần (7.RE) Câu 5
Sức khỏe tâm thần tổng quát(8.MH) Câu hỏi 9b,
9c, 9d, 9f, 9h
Trang 24Sơ đồ cấu trúc các thành phần liên quan đến bệnh thận.
Các triệu chứng (Symptom/problem list) Câu hỏi 14
Ảnh hưởng của bệnh thận (Effects of kidney disease) Câu hỏi 15
Gánh nặng của bệnh thận (Burden of kidney disease) Câu hỏi 12
Chức năng nhận thức (Cognitive function) Câu hỏi 13b, 13d, 13fChất lượng của tương tác xã hội (Quality of social
interaction)
Câu hỏi 13a, 13c, 13e
Chức năng tình dục (Sexual function) Câu hỏi 16
Tình trạng công việc (Work status) Câu hỏi 20 và 21
Sự hài lòng của bệnh nhân (Patient satisfaction) Câu hỏi 23
Sự hỗ trợ của nhân viên lọc máu (Dialysis staff
encouragement)
Câu hỏi 24
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân tuổi ≥16
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh thận giai đoạn cuối
- Bệnh nhân chưa được lọc máu lần nào trước đó
- Bệnh nhân tỉnh táo và đồng ý tham gia trả lời câu hỏi
- Bệnh nhân có thể nói, hiểu, biết đọc tiếng Việt
- Bệnh nhân đồng ý tình nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không hợp tác từ chối phỏng vấn
- Bệnh nhân đang ở tình trạng cấp cứu như: phù phổi cấp, suy hô hấp…
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/2013 đến tháng 10/2013 tại khoaThận tiết niệu bệnh viện Bạch Mai
Số liệu thu thập được theo bệnh án nghiên cứu được thiết kế riêng chobệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 262.2.3 Bộ câu hỏi được áp dụng trong nghiên cứu
Từ kết quả trả lời của bảng câu hỏi KDQOL-SF 1.3, chúng tôichuyển thành bảng tính điểm chất lượng cuộc sống của 19 lĩnh vực, các vấn
đề của bệnh thận, điểm sức khỏe thể chất, điểm sức khỏe tinh thần và điểmSF- 36 Chúng tôi sử dụng phần mền tính điểm Microsoft Excel theo hướngdẫn tính điểm của bộ câu hỏi KDQOL- SF
Cách tính điểm cụ thể như sau:
Đầu tiên từ bộ câu hỏi thu thập số liệu, chúng tôi quy đổi theo thangđiểm 100 theo hướng dẫn của KDQOL-SF 1.3 xem thêm phụ lục 4
Với câu có 2 phương án trả lời:
Câu 4,5,21 quy đổi: 1-> 0; 2-> 100
Câu 20 quy đổi ngược: 1->100; 2->0
Với câu có 3 phương án trả lời:
Câu 3 quy đổi: 1->0, 2->50, 3->100
Với câu có 4 phương án trả lời:
Câu 19 quy đổi: 1->0, 2->33.33, 3->66.67, 4->100
Với câu có 5 phương án trả lời:
Câu 10, 11a, 11c, 12 quy đổi: 1-> 0; 2->25; 3->50; 4->75; 5->100.Câu 1, 2, 6, 8, 11b, 11d, 14, 15, 16, 24 quy đổi ngược:
1->100; 2->75; 3->50; 4->25; 5->0
Với câu có 6 phương án trả lời:
Câu 9b, 9c, 9f, 9g, 9i, 13e, 18b quy đổi:
1->0; 2->20; 3->40; 4->60; 5->80; 6->100
Trang 27Câu 7, 9a, 9d, 9e, 9h, 13a-d, 13f, 18a, 18c quy đổi:
Điểm các vấn đề của bệnh thận
Các triệu chứng (Symptom/problem list):
Là điểm trung bình cộng của câu 14
Ảnh hưởng của bệnh thận (Effects of kidney disease)
Là điểm trung bình cộng của câu 15
Gánh nặng của bệnh thận (Burden of kidney disease)
Là điểm trung bình cộng của câu 12
Chức năng nhận thức (Cognitive function)
Là điểm trung bình cộng của câu 13b, 13d, 13f
Chất lượng của tương tác xã hội (Quality of social interaction)
Là điểm trung bình cộng của câu 13a, 13c, 13e
Chức năng tình dục (Sexual function)
Là điểm trung bình cộng của câu 16
Giấc ngủ (Sleep)
Là điểm trung bình cộng của câu 17, 18
Trang 28 Hỗ trợ xã hội (Social support).
Là điểm trung bình cộng của câu 19
Tình trạng công việc (Work status)
Là điểm trung bình cộng của câu 20 và 21
Sự hài lòng của bệnh nhân (Patient satisfaction)
Là điểm trung bình cộng của câu 23
Sự hỗ trợ của nhân viên lọc máu (Dialysis staff encouragement)
Là điểm trung bình cộng của câu 24
Điểm số chất lượng cuộc sống của SF-36 SF-36 gồm 36 câu hỏi để đolường 8 lĩnh vực sức khỏe
Sức khỏe liên quan đến hoạt động thể chất: Physical Functioning (1.PF)
Là điểm trung bình cộng của các câu: 3a, 3b, 3c, 3d, 3e, 3g, 3h, 3i, 3j
Hạn chế do vai trò của thể chất: Role-physical (2.RP)
Là điểm trung bình cộng của các câu: 4a, 4b, 4c, 4d
Sức khỏe liên quan đến cảm nhận đau đớn: Bodily Pain (3.BP)
Là điểm trung bình cộng của các câu: câu 7, câu 8
Tự đánh giá sức khỏe tổng quát: General Health (4.GH)
Là điểm trung bình cộng của các câu: 1, 11a, 11b, 11c, 11d
Sức khỏe liên quan đến cảm nhận cuộc sống: Vitality (5.VT)
Là điểm trung bình cộng của các câu: 9a, 9e, 9g, 9i
Sức khỏe liên quan đến hoạt động xã hội: Social Functioning (6.SF)
Là điểm trung bình cộng của các câu: câu 6, câu 10
Hạn chế do vai trò của tinh thần: Role-Emotional (7.RE)
Là điểm trung bình cộng của các câu: 5a, 5b, 5c
Trang 29 Sức khỏe tâm thần tổng quát: Mental Health (8.MH).
Là điểm trung bình cộng của các câu: 9b, 9c, 9d, 9f, 9h
Điểm sức khỏe thể chất (Physical Health) là trung bình cộng của 5 lĩnhvực 1.PF, 2.RP, 3.BP, 4.GH, 5.VT
Điểm sức khỏe tinh thần (Mental Health) là trung bình cộng của 5 lĩnhvực 4.GH, 5.VT, 6.SF, 7.RE, 8 MH
Tổng số điểm SF-36 (Total SF – 36 Score) là trung bình cộng của 2 điểmsức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần
2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều được tiến hành theo các bước(theo bệnh án mẫu)
- Xem bệnh nhân có được làm FAV chưa
- Đo huyết áp, khám lâm sàng tình trạng toàn thân, tim, phổi, ổ bụng
- Tiêu chuẩn đánh giá tăng huyết áp
- Phân loại tăng huyết áp theo ủy ban phòng chống tăng huyết áp Hoa Kỳ
Trang 30Phân độ tăng huyết áp Huyết áp tâm thu
(mmHg)
Huyết áp tâm trương
(mmHg)Tiền tăng huyết áp
Tăng huyết áp độ I
Tăng huyết áp độ II
120-139140-159
≥160
80-8990-99
≥100
Trực tiếp phỏng vấn bệnh nhân bằng câu hỏi KDQOL-SF 1.3
- Đánh giá chất lượng cuộc sống theo Silveria CB, được chia thành cácmức sau
Từ 0 - 25: Chất lượng cuộc sống kém
Từ 26 - 50: Chất lượng cuộc sống trung bình kém
Từ 51 - 75: Chất lượng cuộc sống trung bình khá
Khá giả: Thu nhập cao, ngoài chi tiêu hàng ngày bệnh nhân có khả năng
tự chi trả cho khu vực trong nước
Đủ sống: Đủ chi tiêu và có tiền dự phòng khi ốm đau
Thiếu thốn: Thu nhập thấp hàng ngày và không có quỹ dự phòng khi ốm đau.Diện xóa đói giảm nghèo: Được địa phương xét để hưởng chế độ chợ cấp
Thực hiện xét nghiệm lúc nhập viện:
Ure, creatinine, protein máu, albumin,
Công thức máu
Đánh giá và phân chia mức độ thiếu máu (theo WHO 1999):
Trang 31Mức độ Hb (g/L)
Nhẹ 90g/l ≤ Hb < bình thường
Vừa 60 < Hb < 90 g/l
- Các xét nghiệm được làm tại khoa xét nghiệm bệnh viện Bạch Mai
- Lọc máu: bệnh nhân được lọc máu tại khoa Thận bệnh viện Bạch Mai
- Tất cả bệnh nhân được tính MLCT theo công thức MDRD:
MLCT (ml/ph/1,73m 2 ) = 1,86 x creatinin máu -1,154 x (tuổi) -0,203
Nhân với 0,742 nếu là nữ
Bảng phân loại bệnh thận mạn tính theo KDOQI 2002
1 MLCT bình thường hoặc tăng >=90
Trang 32Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi P<0.05
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiến hành tại khoa Thận- Tiết niệu, Bệnh viện Bạch Mai Bệnh nhân được giải thích rõ mục đích, phương pháp, quyền lợi và tựnguyện tham gia nghiên cứu
Khi bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu được ký vào bản tựnguyện tham gia nghiên cứu theo phụ lục 3
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Tuổi và giới
Nghiên cứu tiến hành trên 148 bệnh nhân Tuổi trung bình là 43,3 ±15,3tuổi nhỏ nhất là 16 tuổi, lớn nhất là 78 tuổi Tỷ lệ nam nhiều hơn nữ, namchiếm 58,8% (n=87), nữ chiếm 42,2%(n=61)
Bảng 3.1 Phân bố các đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới
3.1.2 Đặc điểm về nơi ở, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình
và tình trạng bảo hiểm xã hội của nhóm nghiên cứu
Bảng 3.2 Phân bố nơi ở, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình và
tình trạng bảo hiểm xã hội của các đối tượng nghiên cứu
Trang 353.1.3 Đặc điểm về nguyên nhân dẫn đến bệnh thận giai đoạn cuối
Bảng 3.3 Thống kê tình trạng hiểu biết của bệnh nhân về nguyên nhân dẫn
đến bệnh thận giai đoạn cuối
Đái tháo đường
Bệnh thận đa nang
Viêm cầu thận
Viêm thận bể thận
Bảng 3.4 thống kê nguyên nhân dẫn đến bệnh thận giai đoạn cuối của các
đối tượng nghiên cứu
Nguyên
nhân
Viêm cầu thận
Cao huyết áp
Tiểu đường
Thận đa nang
Viêm thận bể thận
Gout Tổng
Số
Trang 36Nhận xét:
Số bệnh nhân bị bệnh thận mạn giai đoạn cuối do viêm cầu thận chiếm
tỷ lệ cao nhất 72,9% Tiếp theo là nhóm bệnh nhân tiểu đường chiếm 11,5%,trong khi đó nhóm nguyên nhân do tăng huyết áp chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ có0,7% Nguyên nhân do viêm thận bể thận cũng chiếm tới 9,4% Ở đây ta cóthể nhận thấy nước ta đang phát triển số bệnh nhân tiểu đường tăng nhanh nênngày càng có nhiều bệnh nhân bệnh thận mạn do đái tháo đường
3.1.5 Phân loại thiếu máu
Bảng 3.6 Phân loại thiếu máu theo WHO năm 1999 dựa vào nồng độ
hemoglobin trong máu
Trang 383.1.6 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng khi vào
Bảng 3.7 đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm BN (n=148) Nam(n=87) Nữ (n=61) Huyết áp (HA)
Trang 39trong đó có bệnh nhân chưa điều trị bao giờ Hầu hết bệnh nhân nhập viện vớilượng ure và creatinin rất cao (39,1±12,5, 1055,8±421,5), có thiếu máu vớilượng hồng cầu và hemoglobin thấp Trong khi đó số bệnh nhân có kali máucao chiếm 54,7%, có natri máu hạ chiếm 25,7%
3.1.7 Lựa chọn biện pháp thay thế
Bảng 3.8 Lựa chọn biện pháp thay thế thận
Lựa chọn Thận
nhân tạo
Lọc màng bung Ghép thận
Không chọn Tổng số
bộ câu hỏi chúng tôi nhận thấy những người lựa chọn phương pháp lọc màngbụng và ghép thận là những người có kiến thức về 2 phương pháp này Chứng
tỏ họ đã tìm hiểu hoặc được nhân viên tư vấn rất tốt Còn lại đối với nhóm lựachon thận nhân tạo có một số thì chủ động chọn, một số thậm chí không biết 2phương pháp còn lại là như nào Chỉ khi tham giai phỏng vấn họ mới hỏichúng tôi về các phương phát còn lại
3.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI THEO BẢNG CÂU HỎI KDQOL-SF 1.3 3.2.1 Điểm số về các vấn đề của bệnh thận
Bảng 3.9 Điểm số về các vấn đề của bệnh thận của bệnh nhân nghiên cứu
Trang 40Vấn đề của bệnh thận
Điểm trung bình (n=148)
Nam (n=87)
Nữ (n=61) p
Triệu chứng 63,61±18,58 63,53±20,35 63,73±15,86 0,94 Ảnh hưởng của bệnh thận 57,12±20,01 59,44±20,78 53,79±18,51 0,091 Gánh nặng của bệnh thận 28,55±26,89 31,46±26,36 24,38±27,28 0,11 Tình trạng công việc 45,95±22,97 44,82±22,91 47,54±23,14 0,48 Nhận thức 69,46±23,09 68,12±25,11 71,36±19,9 0,38 Tương tác xã hội 78,33±17,25 78,19±17,63 78,25±16,81 0,96 Chức năng tình dục 66,55±36,43 61,92±37,88 73,15±33,45 0,65 Giấc ngủ 51,77±16,48 49,62±15,47 54,83±17,49 0,58
Hỗ trợ xã hội 79,62±24,65 79,69±15,47 79,5±26,94 0,96
Hỗ trợ của nhân viên lọc máu 60,81±33,62 60,6±35,2 61±31,4 0,93
Tự đánh giá sức khỏe chung 50,95±17,47 52,18±16,73 49,18±18,46 0,3
Sự hài lòng của bệnh nhân 56,98±20,39 57,66±22,84 56,01±16,39 0,61
Nhận xét: Bệnh nhân có điểm cao nhất ở lĩnh vực tương tác xã hội
(78,33±17,25) và sự hỗ trợ xã hội (79,62±24,65), trong khi đó điểm số vềgánh nặng bệnh thận có giá trị thấp nhất là 28,55±26,89 Các vấn đề còn lại
có giá trị trung bình tương đương khoảng 50 điểm Sự khác biệt giữa nam và
nữ không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.10: Điểm số 8 lĩnh vực đánh giá chất lượng cuộc sống SF-36
Lĩnh vực
Điểm trung bình (n=148)
Nam (n=87)
Nữ (n=61) P
Sức khỏe liên quan đến hoạt động thể chất 60,3±26,7 60±27,9 60,8±25,2 0,08 Hạn chế do vai trò của thể chất 13,3±28,7 10,34±26,5 17,6±31,4 0,14 Sức khỏe liên quan đến cảm nhận đau đớn 48,4±29,8 50,54±31 45,3±28 0,29
Tự đánh giá sức khỏe tổng quát 27,4±18 28,86±20,2 25,1±14,1 0,18