1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương

69 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh sâu răng Men răng Ngà răng Tủy răng... Người ta cho rằng, bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vikhuẩn Streptococcus đóng một vai trò quan trọng..  Vi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

******

PHẠM THỊ THU THỦY

THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ VIÊM LỢI

CỦA TRẺ EM MẮC BỆNH TIM MẠCH

Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

Hà Nội - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

******

PHẠM THỊ THU THỦY

THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ VIÊM LỢI

CỦA TRẺ EM MẮC BỆNH TIM MẠCH

Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Chuyên ngành: RĂNG- HÀM- MẶT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

Người hướng dẫn khoa học:

Ths LÊ THỊ THÙY LINH

Hà Nội - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẫu răng 3

1.2 Bệnh sâu răng 3

1.2.1.Định nghĩa 3

1.2.2.Bệnh căn sâu răng 4

1.2.3.Cơ chế bệnh sinh sâu răng 5

1.2.4.Dịch tễ học bệnh sâu răng 6

1.3 Bệnh viêm lợi 9

1.3.1.Giải phẫu lợi 9

1.3.2.Định nghĩa 9

1.3.3.Nguyên nhân 9

1.3.4.Dịch tễ bệnh viêm lợi 10

1.4 Bệnh tim mạch ở trẻ em 10

1.5 Mối liên hệ giữa viêm lợi, sâu răng, thao tác nha khoa và tim mạch .13 1.6 Tình hình sâu răng và viêm lợi ở trẻ em mắc bệnh tim 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu 17

2.2.1.Thời gian 17

2.2.2.Địa điểm 17

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.3.1.Phương pháp nghiên cứu: 17

2.3.2.Cỡ mẫu 17

2.3.3.Phương pháp thu thập số liệu 18

2.4 Xử lý số liệu 19

2.5 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 19

2.5.1.Tỷ lệ sâu răng 19

Trang 4

2.5.3.Chỉ số sâu răng có ý nghĩa (SiC) 21

2.5.4.Chỉ số lợi (GI: Gingival index) 22

2.5.5.Nhận định kết quả 22

2.6 Sai số và cách khắc phục 23

2.6.1.Sai số 23

2.6.2.Cách khắc phục 24

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đặc trưng của nhóm đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Tình hình sâu răng của nhóm nghiên cứu 27

3.3 Tình hình viêm lợi ở nhóm nghiên cứu 36

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 39

4.2 Tình trạng sâu răng của nhóm nghiên cứu 40

4.2.1 Tổng quan tỷ lệ sâu răng của nhóm nghiên cứu 40

4.2.2 Tỷ lệ sâu răng 42

4.2.3 Chỉ số sâu – mất – trám 43

4.2.3 Chỉ số sâu răng có ý nghĩa (SiC) 47

4.3 Tình trạng viêm lợi 48

KẾT LUẬN 50

KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

`

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng và viêm lợi là hai trong số những bệnh răng miệng phổ biến nhấtở Việt Nam, cũng như các nước khác trên thế giới Theo thống kê của tổ chức Ytế thế giới (WHO) năm 1994 và 1997, hầu hết các nước trong khu vực, khoảng50% đến 90% dân số bị sâu răng và 90% dân số mắc bệnh quanh răng [35],[36].Năm 2001, Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội phối hợp với trường Đạihọc Nha khoa Adelaide ( Australia), tổ chức điều tra sức khỏe răng miệng trêntoàn quốc Kết quả cuộc điều tra cho thấy rằng: 84,9% số trẻ em từ 6 đến 8 tuổibị sâu răng sữa, 64,1% số trẻ từ 12 đến 14 tuổi bị sâu răng vĩnh viễn, 78,55% sốtrẻ có cao răng [11] Qua đó thấy được tình trạng bệnh sâu răng và viêm lợi ởnhững trẻ em này đang ở mức báo động, đòi hỏi phải có những biện pháp cấpthiết và hiệu quả trong phòng và điều trị bệnh

Sâu răng và viêm lợi không những ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn lànguyên nhân gây các bệnh nội khoa nghiêm trọng, trong đó có bệnh tim mạch.Tim mạch là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong của người bệnh trên toànthế giới Ở Việt Nam, theo báo cáo từ viện Nhi Trung Ương, hàng năm có thêm

16000 trường hợp trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh Nhiều nghiên cứu đã chỉ chothấy sự liên hệ giữa viêm lợi và bệnh tim mạch Năm 2004, Geert SO đã chỉ racó 91% bệnh nhân tim mạch có mắc các bệnh nha chu Trong đó, người mắcbệnh viêm lợi có tỷ lệ mắc bệnh tim mạch cao hơn 25% so với người có tìnhtrạng lợi khỏe mạnh [19] Hậu quả mà bệnh tim mang đến là rất nghiêm trọng,bệnh tim không phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì bệnh sẽ trở nên trầm trọngở tuổi trưởng thành Vì vậy, việc hiểu biết và chăm sóc răng miệng với bệnhnhân tim mạch ngay từ ban đầu là rất cần thiết

Hiện nay, ở Việt Nam, số lượng nghiên cứu xác định tỷ lệ sâu răng, viêmlợi ở trẻ mắc bệnh tim mạch còn hạn chế Để có thêm thông tin và số liệu thống

kê về tỷ lệ sâu răng, viêm lợi ở trẻ mắc bệnh tim mạch, góp phần giúp các cơquan chức năng đưa ra biện pháp phòng ngừa và giáo dục nha khoa kịp thời đểgiảm được những nguy cơ dẫn đến các bệnh nội khoa nghiêm trọng, chúng tôi

Trang 6

đã tiến hành làm đề tài: “ Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc

bệnh tim mạch ở bệnh viện Nhi Trung Ương’’ với mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ sâu răng của trẻ em mắc bệnh tim mạch.

2 Xác định tỷ lệ viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 7

1 Giải phẫu răng

- Men răng:

Men răng có nguồn gốc ngoạibì, là tổ chức cứng nhất của cơ thể,có tỷ lệ muối vô cơ chiếm 96%,chất hữu cơ chiếm 1,7%, muốichiếm 2,3%

Hình 1.1 Giải phẫu răng

- Ngà răng:

Ngà răng được bao phủ phía ngoài bởi men răng và xương răng, ngà là tổchức ít rắn hơn và chun giãn, không giòn và dễ vỡ như men Thành phần vô cơchiếm 70%, nước và chất hữu cơ chiếm 30%, chủ yếu là Collagen

- Tủy răngLà một tổ chức liên kết gồm mạch máu, thần kinh, nằm trong hộp cứng ngàthân răng, ngà chân răng và được thông với bên ngoài bằng lỗ cuống răng

- Cement chân răngLà tổ chức canxi hóa bao phủ vùng ngà chân răng bắt đầu từ cổ răng

2 Bệnh sâu răng

Men răng Ngà răng Tủy răng

Trang 8

Người ta cho rằng, bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vikhuẩn Streptococcus đóng một vai trò quan trọng Ngoài ra, còn có các yếu tốthuận lợi như chế độ ăn uống nhiều đường, VSRM không tốt, tình trạng các răngtrên cung hàm khấp khểnh, chất lượng men răng kém, các yếu tố kích thích tạichỗ (như cao răng, chất hàn thừa), lưu lượng nước bọt ít

Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chấtđường, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích nguyên nhân sâu răng bằng

sơ đồ Key.[7]

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Key

Sau năm 1975, White đã thay vai trò của chất đường trong thức ăn trong

sơ đồ Key thành “chất nền”, nhấn mạnh vai trò bảo vệ răng và trung hoà acidcủa nước bọt như một chất trung hoà, đặc biệt là pH nước bọt và dòng chảynước bọt quanh răng, cũng như vai trò của Fluor trong tác dụng chống sâurăng [7]

 Vi khuẩn: thường xuyên có trong miệng, trong đó Streptococcus mutansđóng vai trò quan trọng

 Chất nền: Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men và biếnthành acid do tác động của vi khuẩn

Trang 9

 Nước bọt: bảo vệ răng khỏi các acid gây sâu răng nhờ:

o Dòng chảy, tốc độ dòng chảy của nước bọt là yếu tố làm sạchtự nhiên để loại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lại sau ănvà vi khuẩn trên bề mặt răng

o Cung cấp các ion Ca2+, PO43+ và Fluor để tái khoáng hoá menrăng, các bicarbonate tham gia vào quá trình đệm

o Tạo một màng mỏng từ nước bọt có vai trò như một hàng ràobảo vệ men răng khỏi pH nguy cơ

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ White

5 Cơ chế bệnh sinh sâu răng

Cơ chế bệnh sinh sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình hủy khoángvà tái khoáng Sự mất cân bằng giữa hủy khoáng và tái khoáng hay nói cáchkhác là sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố gây mất ổn định

Trang 10

Tóm tắt cơ chế sâu răng:

Sâu răng = Hủy khoảng > Tái khoáng

Sơ đồ 1.3 Cơ chế bệnh sinh sâu răng

Sơ đồ 1.3 Cơ chế bệnh sinh sâu răng

6 Dịch tễ học bệnh sâu răng

6.1.1.1 Tình hình sâu răng trên thế giới hiện nay

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra 5 mức độ sâu răng dựa vào chỉ sốDMFT ở lứa tuổi 12 như sau

Bảng 1.1 Phân chia mức độ sâu răng theo chỉ số DMFT của WHO

Tình hình sâu răng trên thế giới có hai chiều hướng:

Ở các nước phát triển như Anh và các nước Bắc Âu…bệnh sâu răng giảm

đi rõ rệt do các nước này đã triển khai rộng rãi các chương trình can thiệp với

Các yếu tố bảo vệ

Nước bọt Khả năng kháng acid của men

Fluor có ở bề mặt men răng Trám bít hố rãnh

Độ Ca ++ , NPO4 quanh răng

Acid từ dịch dạ dày trào lên miệng

pH môi trường miệng <5

Trang 11

các biện pháp phòng bệnh hữu hiệu tại cộng đồng Trong đó việc sử dụng fluorđóng vai trò quan trọng vào thành công này

Ở các nước đang phát triển, do việc tiếp cận với các dịch vụ nha khoa cònhạn chế, sâu răng thường không được điều trị bằng các biện pháp khắc phục màthay vào đó là bị nhổ đi từ rất sớm do đau Do đó, ở các nước này, tình trạng mấtrăng thường gặp ở mọi lứa tuổi

Chỉ số DMFT ở trẻ 12 tuổi tại một số nước phát triển cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Chỉ số DMFT của một số nước phát triển trên thế giới [34]

Tình hình sâu răng trong khu vực Đông Nam Á

Theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới tại các nước trong khuvực Đông Nam Á:

Tại Thái Lan, trẻ em 6 tuổi có tỷ lệ sâu răng vào khoảng 96,3%, DMFTtrung bình là 8,1 Còn với những trẻ 12 tuổi, tỷ lệ sâu răng vào khoảng 70% vàDMFT trung bình là 2,4 [20],[34]

Tại Phillipin, tỷ lệ sâu răng của trẻ 6 tuổi là 92,0% và DMFT trung bình là10,1 [26],[34]

Tỷ lệ sâu răng ở các nước như Singapore, Malaysia đang có xu hướnggiảm dần do công tác dự phòng các bệnh răng miệng đang được triển khai rộngrãi và hiệu quả Trái lại, ở Trung Quốc tình trạng sâu răng trẻ em lại có xu

Trang 12

hướng gia tăng, tuy nhiên tỷ lệ sâu răng vẫn ở mức thấp [24],[34].

6.1.1.2 Tình trạng sâu răng ở Việt Nam hiện nay

Nhìn chung, từ thập kỷ 80 sang thập kỷ 90 thì sâu răng ở Việt Nam có xuhướng gia tăng

Theo Nguyễn Văn Cát, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi trên toàn quốc năm1983- 1984 là [1]:

Miền Bắc: 19,30%, chỉ số DMFT là 0,40Miền Nam: 76,29%, chỉ số DMFT là 2,51Năm 1990, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi là[10]:

Miền Bắc: 43,33%, chỉ số DMFT là 1,15Miền Nam: 76,33%, chỉ số DMFT là 2,93Toàn quốc: 57,33%, chỉ số DMFT là 1,82Năm 2001, Trần Văn Trường và Lâm Ngọc Ấn báo cáo tình hình sâu răngở trẻ em theo cuộc điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc: tỷ lệ sâu răng ở trẻ9-11 tuổi là 56,3%(với răng sữa), 54,6% (với răng vĩnh viễn) Tỷ lệ sâu răng ởtrẻ 6-8 tuổi khá cao: tỷ lệ sâu răng là 84,9% (với răng sữa), 56,3% (với răng vĩnhviễn), DMFT là 5,4, DMFS là 12,9 [9]

Năm 2007, Đào Thị Dung đã thực hiện một nghiên cứu tại trường tiểu họccủa quận Đống Đa, Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ sâu răng sữa khácao (63,19%), chỉ số DMFT là 3,75 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 20,3%, chỉ sốDMFT là 0,42 Điều này cho thấy tỷ lệ sâu răng của học sinh không có chiềuhướng giảm [3]

Trang 13

7 Bệnh viêm lợi

A Lợi tự do

B Lợi dính 1.Ngà răng

2.Men răng 3.Rãnh lợi 4.Bờ lợi 5.Biểu mô tiếp nối 6.Lõm dưới lợi tự do7.Vùng tiếp nối niêm mạc lợi 8.Niêm mạc xương ổ răng

9 Xương ổ răng 10.Xương răng

Hình 1.2 Giải phẫu lợi

Viêm lợi là tổn thương viêm cấp tính hay mạn tính xảy ra ở tổ chức phầnmềm xung quanh răng Tổn thương chỉ khu trú ở lợi, không ảnh hưởng tớixương ổ răng, dây chằng quanh răng và xương răng

Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm lợi, có thể là yếu tố bên ngoài, yếu tốtại chỗ hay yếu tố toàn thân nhưng mảng bám răng vẫn là nguyên nhân hàng đầuđược đề cập đến

Mảng bám được hình thành do các men của vi khuẩn như Carbohydraze,Neuraminidaze tác động lên acid Syalic của Mucin nước bọt, lắng đọng hìnhthành mảng kết tủa bám vào răng Lúc đầu, những mảng bám là vô khuẩn vìchưa có vi khuẩn Khi đã hình thành trên mặt răng, mảng này tạo thành chất tựahữu cơ cho vi khuẩn thâm nhập Các vi khuẩn sẽ định cư và phát triển hìnhthành mảng bám răng hay mảng vi khuẩn Mảng bám răng hình thành và pháttriển đòi hỏi một môi trường sinh lý thích hợp, phải có chất dinh dưỡng đặc biệtlà đường Sarcaroze Tùy theo thời gian, mảng bám có thể dày 50- 2000µm

Trang 14

Về cấu trúc tổ chức học, 70% mảng bám răng là vi khuẩn, 30% là chất tựahữu cơ Thành phần vi khuẩn của mảng bám răng là khác nhau tùy thuộc vàothời gian Trong hai ngày đầu, chủ yếu vi khuẩn gram dương, hai ngày tiếp theocó thoi trùng và vi khuẩn sợi phát triển, từ ngày thứ tư đến ngày thứ 9 có xoắnkhuẩn, khi mảng bám răng già thì vi khuẩn sợi chiếm tới 40% vi khuẩn yếm khívà xoắn khuẩn.

Mảng bám bám chắc vào răng, không bị bong ra do xúc miệng hoặc chảirăng qua loa Có thể loại trừ mảng bám bằng việc chải răng đúng kĩ thuật, hạnchế ăn đường và vệ sinh răng miệng sau ăn hoặc dùng biện pháp hóa học

Viêm lợi xuất hiện rất sớm, khi mảng bám răng hình thành được 7 ngày,

vi khuẩn ở mảng bám răng kích thích gây viêm lợi

11 Dịch tễ bệnh viêm lợi

11.1.1.1.Tình hình viêm lợi trên thế giới

Năm 1978, Tổ chức Y tế thế giới công bố có 80% số trẻ dưới 12 tuổi và100% trẻ dưới 14 tuổi có viêm lợi mạn tính Sau 14 tuổi mức độ viêm giảm dầnvà có sự khác biệt giữa nam và nữ

3.3.1 Tình hình viêm lợi tại Việt Nam

Theo kết quả điều tra của Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội kết hợp vớitrường đại học nha khoa Adelaide (Australia) năm 2001 cho thấy: [11]

Bảng 1.3 Tỷ lệ viêm lợi và chảy máu lợi theo tuổi

12 Bệnh tim mạch ở trẻ em

Bệnh tim mạch ở trẻ em không phải là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tửvong ở trẻ em nhưng nó là nguyên nhân gây chết lớn nhất ở người trưởng thànhở Mỹ Trên thực tế cứ 37 giây lại có một người Mỹ chết do bệnh tim mạch [12].Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim ở trẻ em bao gồm: huyết áp cao, cholesterol,hút thuốc (chủ động hoặc thụ động), béo phì

Trang 15

- Huyết áp cao (high blood pressure): có ít hơn 3% trẻ em ở Mỹ mắc bệnhhuyết áp cao nhưng đây là một dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ, đặc biệt nghiêm trọnghơn nếu ở trẻ không được phát hiện sớm bởi những suy cơ mắc các vấn đề timmạch trầm trọng sau này[12].

- Cholesterol: dưới 15% trẻ em có lượng cholesterol cao ở Mỹ Các mảngbám chất béo trong thành mạch sẽ hình thành từ thời thơ ấu diễn biến chậm tớikhi trưởng thành Vào một lúc nào đó sẽ dẫn đến bệnh tim mạch[12]

- Hút thuốc lá: trên 90000 người chết mỗi năm do bệnh tim có nguyên nhântừ hút thuốc lá Hút thuốc lá là nguyên nhân của 75% các ca mắc bệnh tim[12]

- Béo phì: American Academy of Child and Adolescent Psychiatry đã đưa

ra thống kê, 16% đến 33% trẻ em béo phì có nguy cơ mắc bệnh tim[12]

Hầu hết các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch có thể kiểm soát sớm, làmgiảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong giai đoạn sau của cuộc đời Bệnh tim trẻ

em có nguyên nhân là do bẩm sinh, hay mắc phải

- Nguyên nhân bẩm sinh:

Tim bẩm sinh là một khuyết tật hay dị dạng một hay nhiều cấu trúc củatim, mạch máu của hệ tuần hoàn xảy ra trước sinh

Tỷ lệ mắc bệnh tim bẩm sinh là khoảng 8 đến 10 trẻ trên 1000 trẻ sinh rasống Có 40.000 trẻ em sinh ra bị bệnh tim hàng năm [14],[16]

 Di truyền: người ta thấy có sự bất thường trên gene, tại chromosom9.p21 trong những ca sinh ra mắc bệnh tim mà trong gia đình có ngườimắc [32]

 Mắc phải trong quá trình mang thai, mẹ mắc các bệnh do virus nhưRubella (sởi Đức), virus cúm…

- Nguyên nhân bệnh tim mắc phải: như bệnh thấp tim và Kawasaki, có thểsau một viêm nhiễm trong quá trình phát triển của trẻ Nói chung, cho tới hiệnnay, nguyên nhân của nhóm bệnh này chưa được biết rõ

Theo nhiều nguồn tài liệu trong nước và nước ngoài thì đến nay, đã có rấtnhiều nghiên cứu về tình trạng sức khỏe, các đặc điểm tổn thương trên trẻ mắc

Trang 16

bệnh tim Tuy nhiên, các nghiên cứu này ở Việt Nam chưa nhiều Theo thamkhảo các nguồn, các nghiên cứu lớn trên thế giới như Linda Rosen (Thụy Điển,2011), Jarun Sayasathid (Thái Lan), Sobia Zafar (Nam Phi, 2006)…đều thốngnhất cách chia các dạng bệnh của trẻ em mắc bệnh tim mạch [31][30][38].

Các dạng bệnh:

Bảng 1.4 Phân bố chẩn đoán các bệnh tim mạch

Bệnh tim bẩm sinh

Các bệnh mắc phải

Trang 17

13 Mối liên hệ giữa viêm lợi, sâu răng, thao tác nha khoa và tim mạch

Nhiều giả thuyết đã được đưa ra để giải thích mối liên hệ giữa viêm lợi,sâu răng và bệnh tim mạch

Năm 2000, Wu T đã giải thích mối liên hệ này là do viêm lợi, sâurăng là yếu tố gây viêm, làm tăng các yếu tố viêm ở trong dòng máu chảyvà làm tăng các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch, cũng giống như các yếutố làm tăng nguy cơ viêm lợi bao gồm phản ứng C protein (CPR), fibrinogenvà cholesteron [21]

Năm 2001, Noack B cho rằng vi khuẩn vùng miệng có ảnh hưởng tới timkhi chúng vào dòng chảy máu, liên kết với các mảng bám chất béo ở thành độngmạch vành và góp phần hình thành cục đông vón Các bệnh động mạch vành cóđặc điểm làm dày thành mạch để hình thành các liên kết chất béo và protein.Cục máu có thể làm tắc nghẽn dòng chảy của máu, hạn chế dinh dưỡng vàoxygen cần thiết cho hoạt động chức năng của tim mạch, dẫn tới các cơn đautim[19]

Trong hội nghị hàng năm của European Society of Human Genetics, DR.Ame Schaefer, đến từ Institute for Clinical Molecular Biology, Đại học Kiel,Đức, đã tiến hành nghiên cứu trên nhóm 151 bệnh nhân bị mắc các dạng bệnhnha chu và nhóm 1097 bệnh nhân tim mạch có cơn đau tim để tìm ra mối liên hệgiữa bệnh nha chu và tim mạch Nghiên cứu chỉ ra sự biến đổi gen ở vị tríchromosome 9p21, nơi cùng có thể gây ra cả 2 bệnh Nhận biết đầu tiên là nó cóliên quan tới nhồi máu cơ tim ( myocardial infraction), các hình ảnh biến đổi genthu được ở cả hai bệnh này giống hệt nhau Các nhà khoa học tiếp tục xác minhlại trên một nhóm 1100 bệnh nhân tim mạch và 180 bệnh nhân viêm nha chu,cho thấy rằng các yếu tố nguy cơ gây biến đổi gen này khu trú ở vùng gen tậphợp các antisense DNA gọi là ANRIL và chúng giống hệt nhau ở cả hai bệnh.Nghiên cứu này chỉ ra nền tảng di truyền tương tự nhau của cả hai bệnh Cả haicăn bệnh này đều có chung các yếu tố nguy cơ, như: hút thuốc, đái tháo đườngvà béo phì, và có liên hệ giới tính, nam có nguy cơ cao hơn nữ Nghiên cứu chỉ

ra sự tương tự của các vi khuẩn trong sâu răng và các mảng bám chất béo,vi

Trang 18

khuẩn ở thành mạch bệnh nhân tim mạch, cả hai bệnh này đều có đặc điểm làmất sự cân bằng giữa phản ứng miễn dịch và các yếu tố viêm mạn tính[32].

Năm 1992, Creighton cho rằng mối quan tâm chính của nha sĩ trong điềutrị trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh là phòng chống viêm nội tâm mạc [29] Sứckhỏe răng miệng kém làm tăng nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến viêm nội tâm mạc.Năm 1993, Smith và Adams đã khẳng định có mối quan hệ giữa các vi sinh vậtđường miệng đến viêm nội tâm mạc Khi cấy máu, làm test vi sinh vật, trên 60%mẫu bệnh phẩm của các bệnh nhân tim mạch dương tính với loài Steptococcusviridans, đặc biệt là sanguis, mitior và mutans [39] Nhóm tác giả Blumenthal,Johnson, D.H., Rosenthal, A., Nadas A, Waddy cũng tin rằng loại vi khuẩn phổbiến trong miệng là Steptococcus viridans là nguyên nhân gây lên bệnh viêm nộitâm mạc, đồng thời ta biết được con đường duy nhất đưa vi khuẩn đến màngngoài tim là thông qua dòng máu Bên cạnh đó, có một tỷ lệ lớn các ca viêm nộitâm mạc khởi phát ngay sau thao tác nha khoa [40],[41],[42] Đây là một điềuđáng lưu tâm với các bác sĩ nha khoa khi thực hiện thao tác kỹ thuật đặc biệt làđối với trẻ mắc bệnh tim mạch do nguy cơ làm nặng tình trạng bệnh tim và gâyviêm nội tâm mạc

Hình 1.3 Tình trạng răng miệng của trẻ mắc bệnh tim tại khoa tim mạch

bệnh viện Nhi Trung Ương

Trang 19

Bảng 1.5 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ mắc bệnh tim giai đoạn 1978- 2008

Blinkhorn, 1990 [13]

Anh CHD=134 4-12 dmft/4-6 là 3,3

DMFT/7-9 là 3,3DMFT/10-12 là 5,0 Pollard và Curzon,

1992 [25]

tim=100Ctr=100

2-16 dmft/2-4 là 1,8 và 4,3

dmft/5-9 là 0,6 và 1,8DMFT/5-9 là 1,6 và 2,8DMFT/10-16 là 0,5 và 1,6 Hallett , 1992 [23] Úc CHD=39

Ctr=33

2-151-15

dmft là 4,2 và 2,3DMFT là 0,9 và 0,6 Franco , 1996 [18] UK CHD=60

Ctr=60

2-16 dmft 3,7 và 2,7

DMFT 3,9 và 2,0 Sâu răng không được can thiệp CHD=52 % và

Ctr=32 % Hayes và Fasules,

2001 [27]

Mỹ Trẻ em dự

kiến phẫuthuậttim=209

≥ 6tháng

29 % sâu răng

Da Silva , 2002 [17] Brazil Trẻ em có

nguy cơIE=104

2-16 39 % sâu răng không được

1,8và 0,4 (3 % )

Độ

CHD=170 1-16 42 % sâu răng

14 Tình hình sâu răng và viêm lợi ở trẻ em mắc bệnh tim

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về mối liên hệ giữa sâu răng, viêmlợi với trẻ em mắc bệnh tim mạch

Tỷ lệ viêm lợi trên nhóm trẻ em mắc bệnh tim: Nghiên cứu trên hai nhóm,một nhóm 66 trẻ em mắc bệnh tim mạch với một nhóm 66 trẻ em bình thường,

Trang 20

Sobia Zafar (Nam Phi, 2006) nhận xét tỷ lệ viêm lợi ở nhóm bệnh tim cao hơnđáng kể ( 25,8% so với 10,6%, p = 0,04) so với nhóm trẻ bình thường [38] Tỷ lệ sâu răng ở bệnh nhân trẻ em mắc bệnh tim mạch đã được nhắc tới ởbảng 1.2 trên các lứa tuổi khác nhau Năm 1992, Hallet đã tiến hành nghiên cứutrên 39 trẻ mắc bệnh tim và 33 trẻ bình thường Kết quả cho thấy dmft ở nhómbệnh tim là 4,3 cao hơn 2,3 ở nhóm trẻ bình thường, có giá trị p< 0,001, nhưngkhông có giá trị so sánh đáng kể ở bộ răng vĩnh viễn với tỷ lệ lần lượt là 0,9 và0,6 ở 2 nhóm [23] Năm 2006, Sobia Zafar cũng đã đưa ra kết quả tương tự, sốlượng răng sâu, mất và đã trám của bộ răng sữa cao hơn một chút trong nhómbệnh tim so với nhóm bệnh chứng (dmft là 4,1 so với 3,8, p = 0,87 ), nhưng sựkhác biệt này không có ý nghĩa thống kê Tương tự, trong bộ răng vĩnh viễn,không có sự khác biệt đáng kể trong DMFT giữa nhóm bệnh tim và nhóm trẻbình thường ( 0,61 so với 0,65, p = 0,72)[38] Năm 2011, Linda Rosen tiến hànhnghiên cứu trên một nhóm 41 trẻ mắc bệnh tim và một nhóm đối chứng gồm 41trẻ bình thường, cho thấy dmfs của nhóm bệnh tim là 5,2 so với 2,2 của nhómtrẻ bình thường với p < 0,05 và DMFS của nhóm bệnh tim là 0,9 so với 0,6 củanhóm trẻ bình thường với p > 0,05

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. Đối tượng nghiên cứu

Trẻ mắc bệnh tim mạch tại bệnh viện Nhi Trung Ương

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Trẻ mắc bệnh tim thuộc nhóm tuổi 3 – 12

 Tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

 Tình trạng sức khỏe không đủ để tham gia nghiên cứu

 Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

4. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

Từ tháng 03/2012 đến tháng 05/2012

Tại bệnh viện Nhi Trung Ương (Đê La Thành- Đống Đa- Hà Nội)

7. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, cắt ngang

n là cỡ mẫu tối thiểu cần thiết

α là mức ý nghĩa thống kê, trong nghiên cứu này α = 0,05

z là giá trị thu được ứng với α = 0,05  z(1- α/2)= 1,96

Trang 22

p là tỷ lệ mắc bệnh nghiên cứu tại cộng đồng, trong nghiên cứu nàyp= 0,5 (cỡ mẫu lớn nhất)

d là khoảng sai lệch mong muốn, d = 0,1 n= 96,04

Theo công thức trên, số đối tượng nghiên cứu là 97 Chúng tôi tiến hànhnghiên cứu trên 98 trẻ em mắc bệnh tim mạch

10. Phương pháp thu thập số liệu

10.1.1.1 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Liên hệ bệnh viện và khoa phòng, tìm hiểu phương thức hoạt động vàcách quản lý

- Lập phiếu khám phù hợp với đối tượng và mục đích nghiên cứu

- Khám phát hiện sâu răng, tình trạng lợi ghi theo phiếu điều tra

- Tổng kết các phiếu khám

10.1.1.2 Phương tiện, dụng cụ và điều kiện phục vụ cho nghiên cứu

- Áo , mũ, khẩu trang, găng tay

- Khay khám: gương, gắp, thám trâm, nạo ngà, sone nha chu

Hình 2.1 Bộ khay khám

- Bông cồn, dung dịch sát khuẩn

- Phiếu khám: theo mẫu phiếu khám của WHO 1997

10.1.1.3 Cách thức khám

- Hỏi tiền sử bệnh toàn thân (chẩn đoán về bệnh tim), bệnh răng miệng

- Khám lâm sàng với đầy đủ dụng cụ

Trang 23

- Khám dưới ánh sáng tự nhiên.

- Tiến hành khám đúng phương pháp

- Phát hiện đầy đủ các tình trạng bệnh lý Răng Miệng của trẻ

- Ghi lại vào phiếu khám

Hình 2.2 Khám bệnh nhân tại khoa tim mạch – Bệnh viện Nhi Trung Ương

11. Xử lý số liệu

- Số liệu được nhập vào máy tính sẽ được xử lý và phân tích theo phươngpháp thống kê y sinh học

- Số liệu được nhập và quản lý bằng phần mềm Epidata

- Số liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 10

- Sử dụng kiểm định Khi bình phương (χ2) và test Fisher chính xác để

so sánh sự khác biệt giữa giữa hai tỷ lệ và các mối tương quan giữa hai biếnphân loại

12. Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu

- Tỷ lệ sâu răng được tính bằng tổng các răng bị sâu chia cho số trẻ emđược khám

Trang 24

- Chẩn đoán sâu răng :

Chẩn đoán sâu răng thường khó vì tính chất liên tục của bệnh Sự mấtkhoáng sơ khởi không thể thấy bằng mắt thường, dấu hiệu đầu tiên có thể nhận

ra được là vết trắng nhạt trên bề mặt men khi thổi khô răng Nếu quá trình mấtkhoáng liên tục, vết trắng nhiều hơn và bề mặt sáng bóng trở thành mờ đục Mấtkhoáng xảy ra nhiều nhất ở dưới lớp bề mặt, khi lớp bề mặt bị vỡ, lỗ sâu sẽ thựcsự xuất hiện Mất khoáng không dừng lại, khung protein của ngà sẽ hư hoại vàrăng bị phá hủy hoàn toàn Có thể chia thành 2 dạng tổn thương sâu răng: tổnthương tiền xoang có bề mặt nguyên vẹn và các lỗ sâu đã vỡ bề mặt

Chẩn đoán phân biệt: phân biệt với các khiếm khuyết do phát triển trongquá trình hình thành răng dựa vào vị trí (những vị trí có thể dự đoán được, hiếmkhi ở trên đỉnh múi và bờ cắn) và hình dạng lỗ sâu Với những lỗ sâu khó pháthiện bằng mắt có thể kết hợp với thám trâm và Xquang

- Dùng để xác định tình trạng sâu răng trong quá khứ và hiện tại, nói lênsố răng sâu trung bình của mỗi cá thể

- Chỉ số dmft dùng cho răng sữa

- Chỉ số DMFT dùng cho răng vĩnh viễn

- Tiêu chuẩn đánh giá:

 Sâu răng (dt): Thứ nhất, thấy lỗ sâu trên mặt răng Thứ hai, khi sâu răngchưa hình thành lỗ sâu thì phát hiện dựa vào các dấu hiệu sau đây:

o Vùng men bên cạnh chỗ trám bít hỗ rãnh bị mờ và đáy mềm

o Ở các mặt nhẵn thấy các dấu hiệu mất Canxi thăm khám thấy ráp hoặcmềm

o Ở các mặt bên thấy men răng bị gián đoạn rõ

 Mất răng (mt): việc xác định răng mất do sâu dựa vào khám lâm sàng vàhỏi tiền sử để xác định nguyên nhân mất răng

Trang 25

Trám (ft): khám lâm sàng thấy vết trám trên răng và phối hợp với hỏi tiềnsử để xác định nguyên nhân trám do sâu.

Chỉ số DMFT là tổng số răng sâu + răng mất + răng trám trên tổng số trẻ

em được khám

Mã số ghi trong phiếu khám được ghi trong phiếu khám cụ thể như sau:

Bảng 2.1 Bảng mã chỉ số DMFT

Mất do sâu

NN khác

Trám hỗ

rãnh

Chấn thương

Răng chưa mọc

Không ghi được

-răng

vĩnh viễn

15. Chỉ số sâu răng có ý nghĩa (SiC)

Năm 2000, WHO đã giới thiệu chỉ số sâu răng có ý nghĩa (SiC:signification index caries) với mục đích tập trung sự chú ý lên những cá nhân cóđiểm số đánh giá sâu răng cao nhất trong mỗi quần thể Chỉ số này hoàn thiệnđược giá trị có ý nghĩa của chỉ số DMFT

Chỉ số sâu răng có ý nghĩa được tính bằng cách:

- Tính chỉ số DMFT của từng đối tượng trong nhóm nghiên cứu

- Sắp xếp chỉ số DMFT của từng đối tượng từ thấp đến cao

- Tính chỉ số DMFT của một phần ba số đối tượng có chỉ số DMFT cao nhất.WHO ra mục tiêu tới năm 2015 chỉ số SiC của toàn cầu sẽ đạt mức dưới 3DMFT ở trẻ 12 tuổi Chỉ số SiC cao ở trẻ em, có thể dự đoán đến giai đoạntrưởng thành nhóm người này sẽ cần điều trị với công nghệ cao và chi phí điềutrị sẽ lớn hơn

16. Chỉ số lợi (GI: Gingival index)

Chỉ số này được Loe và Silness giới thiệu năm 1963 Chỉ số lợi nhằmđánh giá tình trạng viêm lợi với các mức độ từ nhẹ đến nặng

Trang 26

Đánh giá tình trạng lợi dựa trên màu sắc, trương lực và chảy máu khithăm khám.

Tình trạng lợi được ghi nhận ở 4 mức độ, từ 0 đến 3, cụ thể như sau:

- 0: lợi bình thường

- 1: lợi viêm nhẹ, có thay đổi nhẹ về màu sắc, lợi nề nhẹ và không chảymáu khi thăm khám

- 2: viêm trung bình, lợi đỏ, phù nề và chảy máu khi thăm khám

- 3: viêm nặng, lợi đỏ rõ và phù nề, có loét, có chảy máu khi thăm khám vàcó xu hướng chảy máu tự nhiên

Chỉ số này rất nhạy ở giai đoạn đầu của bệnh Khi khỏi bệnh, giá trị của trịsố sẽ về 0

Chỉ số lợi (GI) cho một cá thể được tính bằng công thức: cộng mã số tất cảcác răng khám chia cho số răng khám Chỉ số lợi thay đổi từ 0 đến 3, được chiathành các mức độ nặng nhẹ

17.1.1.1 Tỷ lệ sâu răng (theo WHO)

Bảng 2.2 Bảng đánh giá tỷ lệ sâu răng

Trang 27

17.1.1.2 Chỉ số DMFT: theo bảng 1.1

Phân chia mức độ sâu răng theo chỉ số DMFT của WHO năm 1981

17.1.1.3 Chỉ số sâu răng có ý nghĩa

Đánh giá tương tự chỉ số sâu – mất – trám ( bảng 1.1)

17.1.1.4 Chỉ số lợi:

Bảng 2.3 Bảng điểm chỉ số GI

- Sai số ngẫu nhiên: do chọn mẫu

- Sai số hệ thống:

Bỏ sót tổn thương trong quá trình khám

Ghi nhầm vào phiếu khám

Đối tượng không hợp tác

- Xây dựng bộ phiếu khám đơn giản, dễ hiểu, tiện sử dụng

- Khám đủ và đúng phương pháp

Trang 28

- Tạo không khí vui vẻ, thân thiện để có sự hợp tác của đối tượng và cáccán bộ tại địa điểm tiến hành nghiên cứu

- Tính độ phù hợp chẩn đoán theo hệ số Kappa: trong thời gian tiến hànhnghiên cứu, khám lại 5% số đối tượng nghiên cứu để đánh giá độ tin cậy trêncùng một người khám, phiếu khám được ghi lại bình thường Sau đó, lập bảngchỉ số Kappa về độ tin cậy và so sánh với phân loại chuẩn

Bảng 2.4 Phân loại chuẩn Kappa

< 0,00 Sự nhất trí quá thấp0,00 – 0,20 Sự nhất trí thấp0,21 – 0,40 Sự nhất trí tương đối thấp0,41 – 0,60 Sự nhất trí trung bình0,61 – 0,80 Sự nhất trí khá cao0,81 – 1,0 Sự nhất trí cao

Kết quả thu được: thống kê Kappa 0,8 đạt mức thống kê khá cao và caotrong các chỉ số khám răng miệng

21. Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích về mục đích và nội dung củanghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự đồng ý hợptác của đối tượng nghiên cứu Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu, sốliệu của cuộc điều tra, phỏng vấn sẽ được giữ kín

Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích học tập vànghiên cứu khoa học, không phục vụ cho mục đích nào khác Kết quả nghiêncứu sẽ được phản hồi cho trường, khoa phòng và bệnh viện khi kết thúc nghiêncứu Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các hoạt động tuyên truyền, giáodục nha khoa cho gia đình và bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, là tư liệu cho cácban ngành y tế đưa ra những chiến lược phòng và khám chữa bệnh cho trẻ em bịmắc bệnh tim

Trang 29

Hình 2.3 Hình ảnh trẻ em tại bệnh phòng khoa tim mạch – Bệnh viện Nhi

Trung Ương

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc trưng của nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới

Biểu đồ 3.1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới Nhận xét:

Trong tổng số 98 trẻ em mắc bệnh tim mạch được chọn vào nghiên cứu có

49 em thuộc lứa tuổi 3 – 5, 28 em thuộc lứa tuổi 6 – 8 và 21 em thuộc lứa tuổi 9 – 12 Số trẻ em nữ là 50 em chiếm 51,02%, tỷ lệ này thấp hơn ở số trẻ em nam là 48 em, chiếm 48,98%

Bảng 3.2 Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm bệnh

Trang 31

Bẩm sinh Mắc phải Tổng số

Nhận xét:

Kết quả bảng trên cho thấy phân bố theo nhóm bệnh chia thành 2 nhóm bẩm sinh và mắc phải, có một sự khác biệt rõ rệt giữa tỷ lệ trẻ có bệnh tim bẩm sinh (91,84%) và trẻ có bệnh tim mắc phải (8,16%)

3.2 Tình hình sâu răng của nhóm nghiên cứu

Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ sâu răng (SR) theo giới

Biểu đồ 3.2 Phân bố tỷ lệ sâu răng theo giới Nhận xét

Tỷ lệ sâu răng trong nhóm nghiên cứu là 84 em chiếm 85,71%, không cósự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ, với p > 0,05

Trang 32

Số trẻ nam không sâu răng là 6 em chiếm 12,5%, trong khi đó số trẻkhông sâu răng của nhóm trẻ nữ là 8 em, chiếm 16%.

Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ sâu răng theo nhóm tuổi

Bảng 3.5 Tỷ lệ sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn theo nhóm tuổi

Loại răng

Tuổi

Răng sữa sâu Răng vĩnh viễn sâu

Trang 33

nhóm 6 – 8 tuổi và 9 – 12 tuổi là không đáng kể.

Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ sâu răng theo nhóm bệnh

bẩm sinh mắc phải

không sâu răngsâu răng

Biểu đồ 3.4 Phân bố tỷ lệ sâu răng theo nhóm bệnh Nhận xét:

Trang 34

Bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ sâu răng trong mỗi nhóm bệnh đều thuộc mức cao, có sự khác biệt không nhiều giữa tỷ lệ sâu răng của nhóm bẩm sinh

(85,56%) và nhóm tim mắc phải (87,5%) với p> 0,05

Bảng 3.7 Phân bố tỷ lệ sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn

29,41 70,59

răng sữa răng vĩnh viễn

không sâu răng có sâu răng

Biểu đồ 3.5 Phân bố tỷ lệ sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn

Nhận xét:

Trong nhóm trẻ có răng sữa, tỷ lệ sâu răng cao chiếm 83,33% Sự so sánhnày có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.Tương tự, trong nhóm trẻ có răng vĩnhviễn, tỷ lệ không sâu răng chiếm tỷ lệ cao hơn đáng kể là 70,59% So sánh nàycó ý nghĩa thống kê với p < 0,05

So sánh tỷ lệ sâu răng sữa với tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn thấy có sự khác biệtđáng kể với p< 0,05

Ngày đăng: 08/09/2014, 19:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đào Thị Dung (2007). Đánh giá hiệu quả chương trình nha khoa học đường tại một số trường tiểu học quận Đống Đa, Hà Nội. Luận án tiến sỹ Y học Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả chương trình nha khoa học đường tại một số trường tiểu học quận Đống Đa, Hà Nội
Tác giả: Đào Thị Dung
Năm: 2007
4. Nguyễn Dương Hồng (1997). Sâu răng. SGK Răng Hàm Mặt. NXB Hà Nội. Tập I: 102 – 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu răng. SGK Răng Hàm Mặt. NXB Hà "Nội
Tác giả: Nguyễn Dương Hồng
Nhà XB: NXB Hà "Nội. "Tập I: 102 – 120
Năm: 1997
5. Mai Đình Hưng (1996). Sâu răng – chăm sóc răng miệng ban đầu. Tập bài giảng sau Đại học. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu răng – chăm sóc răng miệng ban đầu
Tác giả: Mai Đình Hưng
Năm: 1996
6. Mai Đình Hưng (2003). Bài giảng Răng Hàm Mặt. NXB Y học. Tr 9 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Răng Hàm Mặt
Tác giả: Mai Đình Hưng
Nhà XB: NXB Y học. Tr 9 – 14
Năm: 2003
7. Võ Trương Như Ngọc. Bệnh học sâu răng. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học sâu răng
9. Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải (2001). Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc. NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc
Tác giả: Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2001
11. Trần Văn Trường, Trịnh Đình Hải (1999). Sự phát triển chương trình Nha khoa học đường ở Việt Nam. Y học Việt Nam 1999, 244/241 (10/11):1- 6.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển chương trình Nha khoa học đường ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Trường, Trịnh Đình Hải
Năm: 1999
1. Nguyễn Văn Cát (1985). Báo cáo Hội nghị Nha khoa toàn quốc năm 1985 Khác
2. Đại học Y Hà Nội (2006). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Y học và sức khỏe cộng đồng Khác
8. Võ Thế Quang (2000). Báo cáo tình hình răng miệng Việt Nam trong Hội nghị Nha khoa toàn quốc năm 2000 Khác
10. Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải (2002). Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc 1999 – 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giải phẫu răng - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Hình 1.1. Giải phẫu răng (Trang 7)
Sơ đồ 1.3. Cơ chế bệnh sinh sâu răng - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Sơ đồ 1.3. Cơ chế bệnh sinh sâu răng (Trang 9)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ White 5. Cơ chế bệnh sinh sâu răng - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ White 5. Cơ chế bệnh sinh sâu răng (Trang 9)
Hình 1.2. Giải phẫu lợi - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Hình 1.2. Giải phẫu lợi (Trang 12)
Hình 1.3. Tình trạng răng miệng của trẻ mắc bệnh tim tại khoa tim mạch - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Hình 1.3. Tình trạng răng miệng của trẻ mắc bệnh tim tại khoa tim mạch (Trang 17)
Hình 2.2. Khám bệnh nhân tại khoa tim mạch – Bệnh viện Nhi Trung Ương - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Hình 2.2. Khám bệnh nhân tại khoa tim mạch – Bệnh viện Nhi Trung Ương (Trang 22)
Bảng 2.2. Bảng đánh giá tỷ lệ sâu răng - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Bảng 2.2. Bảng đánh giá tỷ lệ sâu răng (Trang 25)
Bảng 2.3. Bảng điểm chỉ số GI - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Bảng 2.3. Bảng điểm chỉ số GI (Trang 26)
Bảng 2.4. Phân loại chuẩn Kappa - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Bảng 2.4. Phân loại chuẩn Kappa (Trang 27)
Hình 2.3. Hình ảnh trẻ em tại bệnh phòng khoa tim mạch – Bệnh viện Nhi - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Hình 2.3. Hình ảnh trẻ em tại bệnh phòng khoa tim mạch – Bệnh viện Nhi (Trang 28)
Bảng 3.2. Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm bệnh - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.2. Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm bệnh (Trang 29)
Bảng 3.4. Phân bố tỷ lệ sâu răng theo nhóm tuổi - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.4. Phân bố tỷ lệ sâu răng theo nhóm tuổi (Trang 30)
Bảng 3.5. Tỷ lệ sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn theo nhóm tuổi - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.5. Tỷ lệ sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn theo nhóm tuổi (Trang 31)
Bảng và biểu đồ trên cho thấy  số trẻ có sâu răng trong nhóm 3 – 5 tuổi là  cao nhất với 42 em, ít nhất là nhóm 9 – 12 tuổi.Tuy nhiên, tỷ lệ sâu răng trong  mỗi nhóm tuổi là như nhau, đều bằng 85,71% - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Bảng v à biểu đồ trên cho thấy số trẻ có sâu răng trong nhóm 3 – 5 tuổi là cao nhất với 42 em, ít nhất là nhóm 9 – 12 tuổi.Tuy nhiên, tỷ lệ sâu răng trong mỗi nhóm tuổi là như nhau, đều bằng 85,71% (Trang 31)
Bảng 3.8. Chỉ số sâu - mất - trám trong nhóm nghiên cứu - thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở bệnh viện nhi trung ương
Bảng 3.8. Chỉ số sâu - mất - trám trong nhóm nghiên cứu (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w