1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

124 1,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 789,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, chất lượng giáo dục đạo đức ở một bộ phận học sinh còn hạn chế; việc xây dựng các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường chưa được q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯU VĂN MÙI

XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập nghiên cứu và triển khai đề tài: “Xây dựng văn hóa nhà trường ở các Trưởng THPT huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”,

đến nay tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Tôi xin bảy tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo - TS Phùng Thị Hằng

- Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo nhà trường, các cán bộ, giáo viên thuộc các tổ bộ môn, các đoàn thể, các em học sinh trong các trường trung học phổ thông huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này

Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng cá nhân còn hạn chế nên kết quả nghiên cứu có thể còn những thiếu xót hạn chế nhất định Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các độc giả để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả Lưu Văn Mùi

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Những cụm từ viết tắt trong luận văn vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

7.1 Phương pháp luận 3

7.2 Các phương pháp nghiên cứu cơ bản 3

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ NHÀ TRƯỜNG 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8

1.2.2 Khái niệm văn hoá, văn hoá tổ chức 15

1.3 Một số vấn đề cơ bản về xây dựng văn hóa nhà trường 20

Trang 4

1.3.1 Khái niệm văn hóa nhà trường 20

1.3.2 Vai trò của văn hóa nhà trường 29

1.3.3 Các căn cứ để xây dựng văn hóa nhà trường 31

1.3.4 Các nội dung cơ bản của việc xây dựng văn hóa nhà trường 32

1.3.5 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc xây dựng VHNT 37

Tiểu kết chương 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HOÁ NHÀ TRƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 41

2.1 Khái quát lịch sử phát triển của các Trường THPT huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 41

2.2 Thực trạng môi trường văn hoá ở các Trường THPT trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 46

2.2.1 Mức độ biểu hiện của các hành vi vi phạm chuẩn mực và nội quy nhà trường của học sinh 46

2.2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của việc xây dựng văn hoá nhà trường 49

2.2.3 Nhận thức của giáo viên, học sinh về ảnh hưởng của VHNT đến giáo viên, học sinh 50

2.2.4 Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mối quan hệ giữa các thành viên của nhà trường trong công tác xây dựng Văn hoá nhà trường 54

2.2.5 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên, học sinh về các nội dung và con đường giáo dục văn hoá nhà trường 60

2.2.6 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung và phương thức của công tác xây dựng văn hóa nhà trường 63

Trang 5

2.2.7 Hoạt động của Hiệu trưởng trong việc xây dựng văn hóa nhà

trường 67 Tiểu kết chương 2 74

Chương 3 BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở

CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 75

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

ở các trường THPT huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 75 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của quá trình giáo dục 75 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực 75 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển của hệ thống

giá trị 75 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo xây dựng và phát triển phải đi đôi với

xóa bỏ, ngăn chặn các tiêu cực ảnh hưởng đến nhà trường 76 3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò chủ thể của giáo viên và

học sinh 76 3.2 Các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THPT

huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 76 3.2.1 Xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch

hàng năm về xây dựng văn hóa nhà trường 76 3.2.2 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học sinh về tầm

quan trọng của công tác xây dựng văn hoá nhà trường 80 3.2.3 Tăng cường giáo dục chính trị-tư tưởng, đạo đức lối sống

cho cán bộ, giáo viên và học sinh 82 3.2.4 Tăng cường quản lý đối với việc thực hiện các nội quy, quy chế

trong dạy học, coi trọng tính hiệu quả và chất lượng của quá

trình dạy học 84

Trang 6

3.2.5 Xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp, khang trang, có môi

trường cảnh quan sư phạm văn hóa, thân thiện 88

3.2.6 Tổ chức phong trào thi đua xây dựng nếp sống văn minh, thanh lịch của học sinh trung học phổ thông huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 90

3.2.7 Nâng cao vai trò của Đoàn thanh niên, coi đó là lực lượng nòng cốt trong các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường đối với học sinh 93

3.2.8 Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với các địa phương và gia đình trong việc xây dựng văn hóa nhà trường 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 105

Trang 7

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng Thống kê về nguồn cán bộ, giáo viên, nhân viên của

các nhà trường THPT huyện Yên Phong 43Bảng 2.2 Quy mô giáo dục của các nhà trường trong 5 năm học 45Bảng 2.3 Chất lượng 2 mặt giáo dục của các nhà trườngnăm học 2010-2011 45Bảng 2.4 Mức độ biểu hiện của các hành vi vi phạm chuẩn mực và nội

quy nhà trường 47Bảng 2.5 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm

quan trọng và mức độ thể hiện của việc xây dựng văn hóa

nhà trường 49Bảng 2.6 Nhận thức của học sinh về ảnh hưởng của VHNT đến học sinh 51Bảng 2.7 Nhận thức của giáo viên về ảnh hưởng của VHNT đến giáo viên 53Bảng 2.8 Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mối quan hệ giữa các

thành viên trong công tác xây dựng VHNT 55Bảng 2.9 Đánh giá của giáo viên về mức độ biểu hiện của các mối

quan hệ giữa các thành viên trong nhà trường 57Bảng 2.10 Nhận thức của CBQL, GV, HS về các nội dung giáo dục VHNT 61Bảng 2.11 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về các

con đường giáo dục VHNT 62Bảng 2.12 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung xây

dựng văn hóa nhà trường 64Bảng 2.13 Mức độ nhận thức của BGH nhà trường, các Tổ chuyên

môn và BCH công đoàn, Đoàn TNCS HCM, GVCN về

phương thức của việc xây dựng văn hóa nhà trường 66Bảng 2.14 Thực trạng hoạt động của Hiệu trưởng trong việc xây

dựng VHNT 67

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 10

Sơ đồ 1.2: Mô hình tảng băng về văn hóa nhà trường 23

Sơ đồ 1.3: Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường 24

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi với xu hướng hội nhập quốc

tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đang mở ra nhiều triển vọng phát triển giáo dục của quốc gia nói chung

và nhà trường Trung học phổ thông nói riêng; đồng thời, cũng tiếp nhận những thách thức to lớn đối với sự phát triển giáo dục - đào tạo, đặc biệt là việc giữ gìn, phát triển văn hoá nhà trường

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) về giáo dục đào tạo, trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển toàn diện của giáo dục - đào tạo tỉnh Bắc Ninh, giáo dục-đào tạo bậc trung học ở huyện Yên Phong ngày một ổn định và phát triển Đây là một trong các huyện dẫn đầu của tỉnh: quy mô ổn định, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục toàn diện được giữ vững và nâng dần chất lượng; kết quả học sinh giỏi ở mức khá của tỉnh; cơ sở vật chất trang thiết bị từng bước được tăng cường; công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên được quan tâm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục; vai trò chỉ đạo, quản lý giáo dục ngày càng được nâng cao

-Bên cạnh những ưu điểm, kết quả đạt được, giáo dục bậc trung học ở tỉnh Bắc Ninh nói chung, huyện Yên Phong nói riêng còn bộc lộ một số hạn chế: chất lượng giáo dục đại trà thực chất chưa cao; các điều kiện đáp ứng cho giáo dục tuy có tăng trưởng song còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa cập nhật so với nhu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Đặc biệt, chất lượng giáo dục đạo đức ở một bộ phận học sinh còn hạn chế; việc xây dựng các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường chưa được quan tâm thích đáng và chưa thể hiện được nét riêng trong bản sắc văn hóa của nhà trường so với các trường khác

Trang 11

Bản thân tôi, hiện đang là học viên lớp Quản lý giáo dục-chương trình đào tạo thạc sỹ của Trường Đại học Sư phạm-Đại học Thái Nguyên, đã có nhiều năm là giáo viên bậc trung học phổ thông, là chuyên viên chỉ đạo chuyên môn cấp học trung học cơ sở và lãnh đạo ngành giáo dục của huyện Với kiến thức đã được học tập, nghiên cứu, đào tạo tại trường cùng với những kinh nghiệm nhất định trong quá trình công tác, chúng tôi chọn vấn đề “Xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường THPT huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn góp một phần nhỏ bé trong công tác xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường THPT nói chung, ở các trường THPT huyện Yên Phong- tỉnh Bắc Ninh nói riêng, nhằm xây dựng văn hoá nhà trường ngày càng tích cực, lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường THPT trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường có tính khả thi, phù hợp với thực tế quản lý giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh, góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh, trong điều kiện phát triển của nhà trường hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác xây dựng văn hoá nhà trường ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Phong- tỉnh Bắc Ninh trong điều kiện phát triển của nhà trường hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Công tác xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường THPT huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh sẽ có hiệu quả cao nếu người hiệu trưởng nắm chắc

Trang 12

khoa học quản lý, từ đó xác định được các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường một cách phù hợp với điều kiện phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng văn hoá nhà trường 5.2 Nghiên cứu thực trạng môi trường văn hoá và công tác xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường THPT huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

5.3 Đề xuất các biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường THPT huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường của hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong điều kiện phát triển của nhà trường hiện nay (2010-2020)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ các góc độ: tiếp cận giá trị, tiếp cận hoạt động-nhân cách, tiếp cận hệ thống và dựa trên cơ sở những chủ trương chính sách phát triển văn hoá giáo dục của Đảng và Nhà nước, thực tế hoạt động xây dựng văn hoá của các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh hiện nay

7.2 Các phương pháp nghiên cứu cơ bản

a Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luận liên quan đến vấn đề văn hóa nhà trường và xây dựng VHNT ở các trường THPT

b Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các phiếu trưng cầu ý kiến nhằm khảo sát ý kiến của các đối tượng: CBQL, GV, HS về nhận thức, thực trạng, nhu cầu xây dựng văn hóa nhà trường

Trang 13

- Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện trực tiếp với các CBQL, GV, HS các nhà trường, hoặc các lực lượng ngoài nhà trường, trên cơ sở đặt câu hỏi hoặc nêu vấn đề và đề nghị đối tác có ý kiến trao đổi Phương pháp này được

sử dụng để thu thập thêm thông tin mà không cần sử dụng phiếu

- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các hoạt động của GV, HS

ở lớp, ở trường; các cơ sở vật chất, trang thiết bị, cảnh quan sư phạm…nhằm thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, xin ý kiến trực tiếp từ các chuyên viên, trưởng, phó các Phòng, Ban, lãnh đạo Sở GD&ĐT nhằm đánh giá về tình hình xây dựng VHNT tại các nhà trường; xin

ý kiến của các chuyên gia thuộc lĩnh vực QLGD trong việc triển khai nghiên cứu và đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến xây dựng văn hóa nhà trường, thực tiễn công tác xây dựng VHNT tại các trường THPT huyện Yên Phong để đánh giá những ưu điểm và tồn tại, trên cơ

sở đó đề xuất một hệ thống các biện pháp giúp các nhà trường xây dựng VHNT có hiệu quả hơn

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Về lý luận: Đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận về công tác xây dựng văn hoá nhà trường của hiệu trưởng các trường THPT

Trang 14

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng văn hoá nhà trường

Chương 2 Thực trạng công tác xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Chương 3 Đề xuất các biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ NHÀ TRƯỜNG

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Việc xây dựng văn hóa trong các nhà trường nói chung và nhà trường THPT nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Đây là vấn đề đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Họ nghiên cứu thực tiễn các nhà trường để tìm ra các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường sao cho hiệu quả nhất

Văn hoá nhà trường là văn hoá của một tổ chức bởi lẽ xét về bản chất, mỗi nhà trường là một tổ chức hành chính-sư phạm Đó là một thế giới thu nhỏ với cơ cấu, chuẩn mực, quy tắc hoạt động, những giá trị, điểm mạnh và điểm yếu riêng, do những con người cụ thể mọi thế hệ tạo lập Với tư cách là một tổ chức, mỗi nhà trường tồn tại dù ít hay nhiều một nền văn hoá nhất định Tuy nhiên cho đến nay, có rất ít tác giả quan tâm và đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về việc xây dựng văn hoá nhà trường Một số cuốn sách hoặc bài viết gần đây mới chỉ đề cập tới những khía cạnh nhất định của công tác xây dựng văn hoá học đường, môi trường văn hoá cơ sở, chẳng hạn:

- Vũ Khiêu (Chủ biên) (2000), Văn hóa Việt Nam, Xã hội và con người, NXB Khoa học xã hội

- V.M Rôđin (2000), Văn hoá học (người dịch: Nguyễn Hồng Minh), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội

- Văn Đức Thanh (2001), Xây dựng môi trường văn hoá cơ sở, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội

- Đỗ Huy (2001), Xây dựng môi trường văn hoá ở nước ta hiện nay từ góc nhìn giá trị học, Viện văn hoá, Nhà xuất bản thông tin, Hà Nội

Trang 16

- Đinh Viễn Trí - Đông Phương Tri (Ngọc Anh dịch) (2003), Văn hoá giao tiếp ứng xử, Nhà xuất bản Văn hoá thông tin Hà Nội

- Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục

- Trường ĐHSPHN (9-2007)- Viện nghiên cứu sư phạm, Hội thảo khoa học: Xây dựng văn hoá học đường-Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, Hà Nội,…

Nhìn chung, các nghiên cứu nêu trên chưa đề cập một cách đầy đủ và toàn diện về văn hoá nhà trường, nhất là về công tác xây dựng văn hoá nhà trường ở các trường trung học phổ thông

Ngành giáo dục tỉnh Bắc Ninh nói chung, huyện Yên Phong nói riêng trong những năm gần đây cũng đã có sự chú ý tới công tác xây dựng văn hóa trong các nhà trường nói chung và trường THPT nói riêng để góp phần xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng được nhu cầu của người học trong thời đại ngày nay Tuy nhiên, việc chỉ đạo thực hiện và kết quả công tác xây dựng văn hóa nhà trường trên địa bàn tỉnh nói chung và trên địa bàn huyện Yên Phong nói riêng vẫn chưa có chiều sâu, chưa rõ nét và có phần còn hạn chế Trên thực tế, công tác quản lý trường học của Hiệu trưởng các trường THPT chủ yếu mới tập trung vào quản lý chuyên môn và quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường

Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này làm luận văn thạc sỹ với

hy vọng góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng văn hóa nhà trường

ở trường trung học phổ thông, đồng thời đề xuất một số biện pháp của Hiệu trưởng trong công tác xây dựng văn hóa nhà trường góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

ở học sinh

Trang 17

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Khái niệm, chức năng quản lý

* Khái niệm quản lý

Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia trong mọi thời đại mà qua đó có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý Chẳng hạn:

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định” [28]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra” ([1], [2])

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là

sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [8]

Tuy các cách diễn đạt về quản lý có những điểm khác nhau nhưng chúng tôi nhận thấy khái niệm quản lý bao hàm ý nghĩa chung là:

+ Quản lý là một dạng hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo hoàn thành công việc chung qua việc phối hợp những nỗ lực của mọi người trong tổ chức

+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước

Trang 18

+ Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động khiến hệ thống

ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định

Dựa vào những quan niệm nêu trên, chúng tôi hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại

lao động đặc biệt nhằm điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển Các loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng

* Các chức năng cơ bản của quản lý:

Trong lĩnh vực quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản

lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản như sau [theo 2]:

- Chức năng kế hoạch hóa: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, điều kiện của mọi quá trình quản lý Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:

+ Xác định, hình thành các mục tiêu phát triển của tổ chức, của hoạt động và các mục tiêu của quản lý tương thích

+ Xác định chương trình hành động, các biện pháp cần thiết để đạt được các mục tiêu của quản lý và các mục tiêu phát triển của tổ chức

+ Xác định và phân phối các nguồn lực, các điều kiện cần thiết

- Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo

cơ chế đảm bảo sự phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc thực hiện thành công kế hoạch, chương trình hành động và nhờ đó mà đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

Trang 19

Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận cùng các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, gồm việc xác định

và nhóm gộp các hoạt động, giao phó quyền hành của người quản lý và tạo ra

sự phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách khoa học, có hiệu quả

- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu

bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có quá trình tác động chỉ đạo (directing, hay infuencing) Chỉ đạo (hay lãnh đạo) bao hàm cả việc liên kết các thành viên và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ

- Chức năng kiểm tra: Là chức năng của quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt mục tiêu

đề ra Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến độ và chất lượng vạch ra trong kế hoạch, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, mà luôn cần thiết từ đầu đến cuối quá trình thực thi kế hoạch

Ngoài 4 chức năng cơ bản, truyền thống nói trên, nghiên cứu quá trình quản lý trong điều kiện xã hội thông tin, gần đây nhiều công trình đã đưa thông tin quản lý như là một chức năng cần thiết

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được thể hiện ở sơ đồ 1.1 dưới đây:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Kế hoạch hóa

Chỉ đạo

Trang 20

1.2.1.2 Khái niệm, nội dung quản lý giáo dục

* Khái niệm quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành Cũng giống

như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau, ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm quản lý giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống là các cơ sở trường học

+ Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường trung học phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách

đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới” [28]

+ Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [2]

Những khái niệm về quản lý giáo dục nêu trên tuy có những điểm khác nhau trong cách diễn đạt nhưng nhìn chung đó là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính

là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể là:

+ Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng bị quản lý

+ Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối

Trang 21

hợp tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích

đã định

Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức (có mục đích, có tổ chức) của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý, thực hiện các chức năng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của

hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu mong muốn

* Nội dung của quản lý giáo dục:

Trong quá trình quản lý giáo dục cũng thể hiện đầy đủ các chức năng quản lý cơ bản Nhưng nội dung QLGD mang những đặc trưng của quản lý hành chính nhà nước của mỗi quốc gia và cụ thể hóa theo phạm vi của cấp quản lý

Ở Việt Nam, nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục được quy định tại Điều 99-Luật giáo dục Việt Nam 2005 [26]

1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

2 Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật giáo dục đào tạo, ban hành điều lệ nhà trường, quy định hoạt động cơ sở giáo dục-đào tạo

3 Quy định mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, cơ sở vật chất thiết bị trường học, biên soạn, in, xuất bản sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi và cấp văn bằng chứng chỉ

4 Tổ chức quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục đào tạo, kiểm định chất lượng giáo dục-đào tạo

5 Thực hiện công tác thống kê thông tin về tổ chức hoạt động giáo dục

6 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

7 Tổ chức chỉ đạo, bồi dưỡng quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

8 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo

Trang 22

9 Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực giáo dục

10 Tổ chức quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục đào tạo

11 Quy định việc tặng danh hiệu cho người có nhiều công lao cho sự nghiệp giáo dục

12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật giáo dục, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục đào tạo

1.2.1.3 Khái niệm, nội dung quản lý nhà trường

* Khái niệm quản lý nhà trường:

Trường học là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục, là một thiết chế đặc biệt của xã hội thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai

Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào quan trọng của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địa phương Như vậy “Quản lý nhà trường” chính là một bộ phận của “Quản lý giáo dục” Vậy quản lý nhà trường là gì?

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vào vận hành theo nguyên lý giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” Ông cho rằng:

“Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục đích giáo dục” Ông cũng viết: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học có

tổ chức, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông XHCN” [13]

Theo Giáo trình QLGD&ĐT, Trường Cán bộ QLGD&ĐT (2001), QLNT được hiểu như sau: QLNT là hệ thống những tác động có mục đích, kế

Trang 23

hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hiệu trưởng, các bộ phận chức năng, các cơ quan QLNN về giáo dục cấp trên) nhằm làm cho quá trình QLGD nói chung và các hoạt động giáo dục - dạy học cụ thể được tiến hành trong nhà trường đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục của cấp học, bậc học và các mục tiêu phát triển nhà trường Trong nhà trường, hiệu trưởng quản lý hoạt động nhà trường theo chế độ thủ trưởng Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất của nhà trường và chịu trách nhiệm về các hoạt động trong nhà trường

* Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường:

Ở Việt Nam, nội dung của quản lý nhà trường được quy định tại Điều

58 Luật Giáo dục Việt Nam 2005 [26]

Nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;

2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;

3 Tuyển sinh và quản lý người học;

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;

5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;

6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;

7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;

9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 24

1.2.2 Khái niệm văn hoá, văn hoá tổ chức

1.2.2.1 Khái niệm văn hóa, môi trường văn hóa

* Khái niệm văn hóa:

Có nhiều định nghĩa về văn hóa Năm 1952, Alfred Kroeber và Clyde Kluckhohn (Mỹ), đã tìm thấy không dưới 164 định nghĩa về văn hóa Sự khác nhau của chúng không chỉ là ở bản chất của định nghĩa đưa ra (bởi nội dung, chức năng, các thuộc tính) mà cả ở cách sử dụng rộng rãi của từ này

- Tại Hội nghị Quốc tế các nhà văn tại Mehico do Unesco tổ chức năm

1982, trên cơ sở của 200 định nghĩa khác nhau về văn hóa, bản tuyên bố chung của hội nghị đó chấp nhận một quan niệm về văn hóa như sau: “Trong

ý nghĩa rộng nhất văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và tín ngưỡng”

Như vậy, dưới góc độ xã hội học thì văn hóa là một hiện tượng xã hội gắn với đời sống xã hội, còn nội dung của văn hóa chính là sản phẩm của hoạt động thực tiễn có tính sáng tạo của con người, luôn được chắt lọc kế thừa, phát triển dưới tác động của con người, vì hạnh phúc của con người

Theo đó, văn hóa được xem như một hiện tượng xã hội đặc thù mà nét trội cơ bản của hiện tượng này là ở chỗ chúng là một hệ thống những giá trị chung nhất cả về vật chất và tinh thần cho một cộng đồng, một dân tộc, một thời đại hay một giai đoạn lịch sử nào đó, là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn của con người trong môi trường tự nhiên và trong các mối quan hệ

xã hội

Văn hóa là một hiện tượng khách quan, là tổng hòa của tất cả các khía cạnh của đời sống trong xã hội

Trang 25

Sự có mặt của những thành tố và mối quan hệ giữa chúng tạo nên bộ mặt chung nhất của hệ thống văn hóa, còn những biểu hiện cụ thể của văn hóa nói chung của mỗi thành tố nói riêng được phản ánh thông qua các loại hình văn hóa

* Môi trường văn hóa:

Môi trường văn hóa chính là sự vận động của các quan hệ của con người trong các quá trình sáng tạo, tái tạo, đánh giá, lưu trữ và hưởng thụ các sản phẩm vật chất và tinh thần của mình, là tổng hòa các giá trị văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần tác động đến con người và cộng đồng trong một không gian và thời gian xác định

Môi trường văn hóa bao gồm nhiều yếu tố hợp thành tạo nên các hệ thống nhất định Đó là hệ thống những giá trị văn hóa (các giá trị), hệ thống những quan hệ văn hóa (cái mang giá trị), hệ thống những hình thái hoạt động văn hóa (cái thực hiện giá trị) và hệ thống những thiết chế văn hóa (các định hướng giá trị) Mỗi hệ thống đều ở trong quá trình phát triển không ngừng chứ không phải là cái bất biến, xơ cứng

Vì vậy, xây dựng môi trường văn hóa thực chất là xây dựng và phát huy tác dụng của từng hệ thống trong cấu trúc tổng thể của nó Trong đó:

- Thành tố thứ nhất là hệ thống những giá trị văn hóa

- Thành tố thứ hai là hệ thống những quan hệ văn hóa

- Thành tố thứ ba là hệ thống những hình thái hoạt động văn hóa và cảnh quan văn hóa

- Thành tố thứ tư là hệ thống những thiết chế văn hóa

Với ý nghĩa là tổng hòa các thành tố trên đây, môi trường văn hóa có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống cộng đồng và quá trình xây dựng con người Bởi vì, văn hóa “trở thành nhân tố thúc đẩy con người tự hoàn thiện nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

Trang 26

1.2.2.2 Khái niệm văn hóa tổ chức

a Bản chất của văn hóa tổ chức

Văn hóa tổ chức là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong tổ chức (A.Williams [37]); thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và có xu hướng tự lưu truyền trong thời gian dài (J.P.Kotter [37]); là phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức để phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực nhất định (K.A.Gold [37])

Văn hóa tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, mang lại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thay đổi theo thời gian (A.Michel, B.Drancis, J.Joseph [37])

Như vậy, có thể khái quát như sau:

Văn hóa tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của

tổ chức này với các thành viên của tổ chức khác

Văn hóa tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một tổ chức Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, triết

lý, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý, bầu không khí tâm lý… thể hiện thành một hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử được xem là tốt đẹp và được mỗi người trong tổ chức chấp nhận

b Các đặc tính cơ bản của văn hóa tổ chức

Qua nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa tổ chức ([37], [41]), có thể khái quát các đặc tính cơ bản văn hóa tổ chức bao gồm:

- Sự tự quản của các cá nhân trong tổ chức (trách nhiệm, tính độc lập, ứng xử, phong cách làm việc…)

- Các cơ chế của tổ chức đó (các quy tắc, quy chế, điều lệ,… riêng)

Trang 27

- Sự hỗ trợ của các nhà quản lý với nhân viên

- Tinh thần đoàn kết và thể hiện tinh thần đồng đội trong tổ chức

- Sự khen thưởng, cách khen thưởng và những căn cứ, cơ sở của nó

- Xung đột, sức chịu đựng và cách giải quyết những xung đột

- Các rủi ro có thể và sự chịu đựng những rủi ro có thể có

c Xây dựng văn hóa tổ chức

Có nhiều quan điểm về văn hóa tổ chức, do đó cũng có nhiều mô hình xây dựng văn hóa tổ chức Dưới đây, là mô hình xây dựng văn hóa tổ chức gồm 11 khâu do hai tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg đề xuất [41]:

1 Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược phát triển của tổ chức trong tương lai xem những yếu tố nào có ảnh hưởng nhất làm thay đổi chiến lược phát triển của tổ chức

2 Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công Đây là bước

cơ bản nhất Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị không phai nhòa theo thời gian và là trái tim và linh hồn của tổ chức

3 Xây dựng tầm nhìn-một bức tranh lý tưởng trong tương lai mà tổ chức

sẽ vươn tới Đây là định hướng để xây dựng văn hóa tổ chức, thậm chí có thể tạo lập một nền văn hóa tương lai cho tổ chức khác hẳn trạng thái hiện tại

4 Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hóa nào cần thay đổi văn hóa thường tiềm ẩn, khó thấy nên việc đánh giá là cực kỳ khó khăn, dễ gây nhầm lẫn vì các chủ thể văn hóa vốn đã hòa mình vào nền văn hóa đương đại, khó nhìn nhận một cách khách quan sự tồn tại của những hạn chế và những mặt trái, mặt tiêu cực cần thay đổi

5 Tập trung nghiên cứu, đề xuất giải pháp làm gì và làm thế nào để thu hẹp khoảng cách của những giá trị văn hóa hiện có và văn hóa tương lai của

tổ chức

6 Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi và phát triển văn hóa tổ chức Lãnh đạo phải thực hiện vai trò người đề xướng, hướng

Trang 28

dẫn các nỗ lực thay đổi Lãnh đạo lại có vai trò hoạch định tầm nhìn, truyền

bá cho mọi thành viên nhận thức đúng tầm nhìn đó, có sự tin tưởng và cũng

nỗ lực thực hiện, cũng như chính lãnh đạo là người có vai trò xua đi những đám mây ngờ vực, lo âu của các thành viên trong tổ chức

7 Soạn thảo một kế hoạch, một phương án hành động cụ thể, chi tiết tới từng việc, từng người, phù hợp với các điều kiện thời gian và nguồn lực khác để có thể thực thi được kế hoạch đó

8 Phổ biến nhu cầu thay đổi, viễn cảnh tương lai để mọi người cùng chia sẻ Từ đó, động viên tinh thần, tạo động lực cho đội ngũ nhân viên trong

tổ chức có sự đồng thuận, hiểu rõ vai trò, quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc nỗ lực tham gia xây dựng, phát triển văn hóa mới cho tổ chức

9 Giúp cho mọi người, mọi bộ phận rõ những trở ngại của sự thay đổi một cách cụ thể, từ đó động viên khích lệ các cá nhân mạnh dạn từ bỏ thói quen cũ không tốt, chấp nhận và để có sự thay đổi tích cực hơn

10 Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố, cải thiện liên tục sự thay đổi văn hóa, coi trọng việc xây dựng và động viên mọi người noi theo các hình mẫu lý tưởng phù hợp với mô hình văn hóa tổ chức đang hướng tới Sự khích lệ kèm theo một cơ chế khen thưởng có sức động viên thiết thực là rất cần thiết

11 Thường xuyên đánh giá văn hóa tổ chức và thiết lập các chuẩn mực mới, những giá trị mới mang tính thời đại đặc biệt là các giá trị học hỏi không ngừng và thay đổi thường xuyên việc truyền bá các giá trị mới cho mọi thành viên trong tổ chức cần được coi trọng song song với việc duy trì những giá trị, chuẩn mực tốt đã xây dựng là lọc bỏ những chuẩn mực, giá trị cũ lỗi thời hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực cho tiến trình phát triển của văn hóa tổ chức

Như vậy, trong nhà trường nào cũng có văn hóa của riêng mình Văn hóa đó được hình thành tự phát, hay là kết quả của cả một quá trình xây dựng

Trang 29

có chủ đích rõ ràng của quản lý nhà trường cũng như sự thống nhất của tập thể sư phạm Nhà trường đó có ý thức rõ những điểm mạnh để phát huy và những điểm chưa mạnh để khắc phục hay không ? Để làm được điều đó chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về văn hóa nhà trường vì văn hóa nhà trường là văn hóa của một tổ chức

1.3 Một số vấn đề cơ bản về xây dựng văn hóa nhà trường

1.3.1 Khái niệm văn hóa nhà trường

1.3.1.1 Bản chất của văn hóa nhà trường

Có nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa nhà trường Chẳng hạn:

- Kent.D.Peterson cho rằng: “Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn mực, giá trị và niềm tin, các lễ nghi và nghi thức, các biểu tượng và truyền thống tạo ra vẻ bề ngoài của nhà trường” [37]

- Stephen Stolp xem văn hóa nhà trường như là “một cấu trúc, một quá trình và bầu không khí của các giá trị và chuẩn mực dẫn dắt giáo viên và học sinh đến việc giảng dạy và học tập có hiệu quả” [37]

- Elezabeth R Hinde cho rằng: “Văn hóa nhà trường không phải là một thực thể tĩnh Nó luôn được hình thành và định hình thông qua các tương tác với người khác và thông qua những hành động đáp lại trong cuộc sống nói chung (Finnan 2000) Văn hóa nhà trường phát triển ngay khi các thành viên tương tác với nhau, với học sinh và với cộng đồng Nó trở thành chỉ dẫn cho hành vi giữa các thành viên của nhà trường Văn hóa được định hình bởi những tương tác với con người và hành động của họ được chỉ đạo bởi văn hóa Đó là một vũng tròn tự lặp đi lặp lại” [theo 37]

- Jane Turner & Carolyn Crang (1996) quan niệm: “Văn hóa nhà trường bao gồm các giá trị, biểu tượng, niềm tin và sự chia sẻ các quan niệm của học sinh, giáo viên, cha mẹ học sinh và các thành viên có liên quan như là một nhóm hay cộng đồng “Các chất liệu” của văn hóa bao gồm truyền thống

Trang 30

của nhà trường, lịch sử nhà trường, thói quen, chuẩn mực, những mong đợi, những giá trị chung và những lễ nghi” [theo 37]

Những quan niệm nêu trên cho thấy, có nhiều cách tiếp cận về nội hàm của văn hóa nhà trường, do đó xuất hiện nhiều định nghĩa khác nhau, tùy theo cách tiếp cận mà mỗi tác giả có thể nhấn mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác trong văn hóa nhà trường Vì thế, nội hàm khái niệm văn hóa nhà trường được hiểu rất phong phú, bao hàm những giá trị, chuẩn mực, niềm tin, các loại thái độ, biểu tượng, những mối quan hệ, truyền thống, các ý tưởng, các nghi thức và hành vi, những mong đợi không thành văn, những cảm xúc và ước muốn cá nhân… Những cách tiếp cận đó đều mang lại những giá trị nhất định trong việc đổi mới văn hóa nhà trường:

- Tiếp cận ở góc độ giá trị, văn hóa nhà trường bao gồm một hệ thống những giá trị cốt lõi mang tính nhân văn và những giá trị phổ biến được hình thành trong các mối quan hệ đa chiều giữa con người với con người, giữa con người với môi trường và với chính bản thân

- Tiếp cận ở góc độ hoạt động-nhân cách, văn hóa nhà trường bao gồm một hệ thống những hành vi, thói quen, những kỹ năng, xúc cảm,… Các dạng hoạt động chung, những hình thức giao lưu, hợp tác trong các mối quan hệ của nhà trường

- Tiếp cận ở góc độ phát triển, văn hóa nhà trường là một nhân tố thúc đẩy sự tiến bộ của cá nhân và tập thể Văn hóa nhà trường không phải là cái

tự nhiên mà có, mà nó là cái cần được hình thành, song nó phát triển có quy luật Chỉ khi nào xây dựng được một môi trường văn hóa học đường tích cực thì các mục tiêu của giáo dục mới đạt được một cách bền vững

Dựa trên những quan niệm và những cách tiếp cận nêu trên về văn hóa

nhà trường, có thể hiểu: Văn hóa nhà trường là tổng hợp các giá trị, các chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường

Trang 31

tạo nên sự khác biệt giữa trường này với trường khác VHNT là văn hóa của

một tổ chức Xét về bản chất mỗi nhà trường là một tổ chức hành chính-sư phạm VHNT được định hình bởi những tương tác giữa con người với con người, giữa con người với các yếu tố tạo nên chế định trường học và hành động của họ được chỉ đạo bởi chính những đặc trưng VHNT Đó là một vòng tròn tự lặp đi lặp lại

Hệ thống giá trị không phải là cái tự nhiên mà có, nó được hình thành một cách lâu dài, từ từ, ổn định và được các thành viên thừa nhận, chấp nhận

Do đặc thù mà hệ thống giá trị văn hóa của nhà trường này khác với hệ thống giá trị văn hóa của nhà trường khác

Hệ thống giá trị của VHNT bao gồm cả những giá trị vật chất và giá trị tinh thần, nó tồn tại dưới dạng thức khác nhau như: những tồn tại vật lý bao gồm cấu trúc, những nét hoa văn trang trí của các phòng học, khung cảnh nhà trường, đồng phục của nhà trường, những biểu tượng, khẩu hiệu, các lễ nghi, các hoạt động văn hóa và học tập của nhà trường, trong đó nó mang các giá trị tinh thần, những tồn tại tinh thần-phi vật thể như truyền thống, ý thức, tình cảm, niềm tin của các thành viên đối với nhà trường, bầu không khí tâm lý

Theo Frank Gonzales [37] và Clive Dimmock [37], văn hóa có những phần nổi và phần chìm của nó Trong một tổ chức nói chung và một nhà trường nói riêng, có những giá trị văn hóa được biểu hiện rõ ràng, dễ nhìn thấy (văn hóa chung của tổ chức), nhưng cũng có những giá trị văn hóa ẩn chìm trong mỗi cá nhân (các giá trị, niềm tin và suy nghĩ của con người…)

Có thể ví văn hóa nhà trường như tảng băng có phần nổi và phần chìm (Clive Dim mock, 2005)

Trang 32

Sơ đồ 1.2: Mô hình tảng băng về văn hóa nhà trường

1.3.1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường

Qua nhiều cách tiếp cận nội hàm VHNT, các quan niệm khác nhau cho thấy các yếu tố cấu thành gồm có: Chính sách, chuẩn mực, giá trị, thái độ, cảm xúc và ước muốn cá nhân, truyền thống, biểu tượng, các mối quan hệ, nghi thức và hành vi, đồng phục,…

Các yếu tố cấu thành VHNT được thể hiện ở sơ đồ 1.3 [theo 22]

Trang 33

Sơ đồ 1.3: Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường

Các yếu tố nêu trên là những thành phần cơ bản của nội dung văn hóa nhà trường, có thể khái quát thành 5 nhóm sau:

- Các mục tiêu và chính sách, các chuẩn mực và nội quy

- Biểu tượng, các giá trị và truyền thống của nhà trường

- Niềm tin, các loại thái độ, cảm xúc và ước muốn cá nhân

- Các mối quan hệ giữa các nhóm và các thành viên

- Nghi thức và hành vi, đồng phục

Văn hóa nhà trường

Chuẩn mực

Nghi thức

và hành vi

Biểu tượng

Các mối

quan hệ

Niềm tin

Các loại thái độ

Giá trị

Chính

sách

Truyền thống

Đồng phục

Trang 34

1.3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa nhà trường

a Nhận thức của cán bộ giáo viên, gia đình và các tổ chức xã hội

Để xây dựng văn hóa nhà trường thì trước tiên cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường (những người trực tiếp tham gia xây dựng) cần phải có nhận thức đầy đủ, đúng đắn, rõ nét về nó; phải thấy rõ về ý nghĩa, tầm quan trọng, nội dung và phương thức, nội dung và con đường xây dựng văn hóa nhà trường; về mối quan hệ giữa các thành viên trong nhà trường; về tình hình thực trạng cũng như mục tiêu, nhu cầu mong muốn của cá nhân, tổ chức trong xây dựng văn hóa nhà trường của trường mình

Đối tượng của việc phát triển văn hóa hướng đến là học sinh mà học sinh chỉ có mặt tại trường trong một thời gian nhất định, ngoài ra là sinh sống tại gia đình và giao lưu trong xã hội Vì vậy gia đình và xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến học sinh nói chung, trong việc hình thành phát triển nhân cách, văn hóa nói riêng Nếu môi trường giáo dục gia đình không nề nếp, văn hóa; môi trường xã hội không lành mạnh văn hóa văn minh thì khó có thể tạo ra những học sinh có nhân cách văn hóa văn minh

b Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương

Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường, bởi vì:

- Điều kiện kinh tế của địa phương ảnh hưởng đến việc cung cấp các nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất cho nhà trường, cho học sinh Chính nền tảng kinh tế của địa phương đã tạo nền tảng cho các nhà trường xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp; tạo điều kiện cho các chủ thể giáo dục, các thầy

cô giáo có điều kiện thuận lợi giành hết thời gian, công sức, trí tuệ cho công tác, phục vụ sự nghiệp giáo dục-đào tạo Môi trường văn hóa địa phương lành mạnh, phát triển sẽ tác động trục tiếp đến xây dựng văn hóa của mỗi nhà trường, mỗi học sinh vì các nhà trường và học sinh không thể đứng trong môi trường khép kín

Trang 35

- Tình hình xã hội ổn định, trật tự kỷ cương, lành mạnh là môi trường

xã hội thuận lợi để giáo dục nhân cách học sinh, phối hợp đắc lực với nhà trường trong việc xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường Môi trường xã hội lành mạnh sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự an ninh, hạn

chế được các tác động tiêu cực từ bên ngoài xã hội vào nhà trường

c Cơ chế chính sách, sự chỉ đạo của ngành giáo dục

Công tác xây dựng văn hóa nhà trường có điều kiện phát triển mạnh mẽ khi nó được xác định là một trong những nhiệm vụ chính trị hàng đầu của nhà trường và được quan tâm chỉ đạo Do đó đòi hỏi phải có chương trình và tài liệu riêng, chuyên sâu chuyên đề; đòi hỏi những cán bộ quản lý giáo dục được bồi dưỡng cập nhật nâng cao kiến thức kỹ năng; đòi hỏi phải có kinh phí phục

vụ các hoạt động giáo dục, phát triển văn hóa nhà trường Vì vậy phải có cơ chế chính sách riêng về nó Mặt khác công tác xây dựng văn hóa nhà trường

sẽ được quan tâm hơn nếu nó được đưa vào trong kế hoạch chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; được quan tâm trong các đợt thanh kiểm tra trường học; đánh giá xếp loại thi đua của nhà trường

Để đáp ứng những đòi hỏi nêu trên rất cần đến cơ chế chính sách, sự chỉ đạo tích cực của ngành giáo dục nhất là đối với Bộ Giáo dục-Đào tạo và Sở Giáo dục-Đào tạo Như vậy có thể nói cơ chế chính sách, sự chỉ đạo của ngành

giáo dục là một yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng văn hóa nhà trường

1.3.1.4 Những đặc điểm của một nhà trường thành công

Một trường học được xem là thành công khi họ đạt được mục tiêu dài hạn mà mình đặt ra Tuy nhiên những mục tiêu đó phải được xác định dựa trên những tiêu chí (đặc điểm) sau (theo Nguyễn Công Khanh (2009), Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng các trường phổ thông Việt Nam, chuyên đề văn hóa nhà trường, Hà Nội):

1 Nhà trường tập trung vào học sinh, quan tâm đến sự thành công của mỗi học sinh

Trang 36

2 Chương trình học đảm bảo tính học thuật, tính khoa học

3 Phương pháp giảng dạy tích cực hóa người học, kích thích tự học

4 Có sứ mạng, mục tiêu rõ ràng, tính công bằng cũng là một mục tiêu

mà người học hướng tới (có nghĩa là tất cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận chương trình đó)

5 Thúc đẩy, cổ vũ tinh thần làm việc giữa các giáo viên với nhau và tinh thần làm việc giữa các nhóm với nhau (Hiệu trưởng tin tưởng, trao quyền tự chủ cho giáo viên và có sự kiểm soát hợp lý-giáo viên có thể chấp nhận được)

6 Đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên

7 Chia sẻ vai trò lãnh đạo, sự cộng tác giữa các nhóm và các cá nhân (Hiệu trưởng và các giáo viên phải cùng làm việc, cùng hoạt động với tinh thần hợp tác và cộng tác)

8 Nuôi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, giáo viên không bao giờ được chấp nhận thất bại

9 Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hỗ trợ gần gũi với cộng đồng Nhà trường cung cấp dịch vụ học tập cho cộng đồng

Dựa trên nghiên cứu trên đây của PGS.TS Nguyễn Công Khanh có thể khái quát thành các nhóm tiêu chí:

- Về lãnh đạo nhà trường:

+ Chương trình học đảm bảo tính học thuật, tính khoa học

+ Có sứ mạng, mục tiêu rõ ràng, tính công bằng cũng là một mục tiêu

mà người học hướng tới (có nghĩa là tất cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận chương trình đó)

+ Thúc đẩy, cổ vũ tinh thần làm việc giữa các giáo viên với nhau và tinh thần làm việc giữa các nhóm với nhau (Hiệu trưởng tin tưởng, trao quyền tự chủ cho giáo viên và có sự kiểm soát hợp lý - giáo viên có thể chấp nhận được)

+ Chia sẻ vai trò lãnh đạo, sự cộng tác giữa các nhóm và các cá nhân (Hiệu trưởng và các giáo viên phải cùng làm việc, cùng hoạt động với tinh thần hợp tác và cộng tác

Trang 37

- Về phía giáo viên:

+ Phương pháp giảng dạy tích cực hóa người học, kích thích tự học + Đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên + Nuôi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, giáo viên không bao giờ được chấp nhận thất bại

- Môi trường chung:

+ Nhà trường tập trung vào học sinh, quan tâm đến sự thành công của mỗi học sinh

+ Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hỗ trợ, gần gũi với cộng đồng Nhà trường cung cấp dịch vụ học tập cho cộng đồng

Các dấu hiệu đặc trưng của VHNT lành mạnh được thể hiện qua các giá trị sau [theo 22]:

4 Sự tham gia của mọi người

5 Tập trung vào kết quả

6 Tập trung vào con người

Trang 38

+ Tập trung ưu tiên phát triển chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm + Bầu không khí cởi mở, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau

+ Nhà trường thể hiện sự quan tâm, quan hệ hợp tác chặt chẽ, lôi kéo cộng đồng cùng nhau tham gia giải quyết những vấn đề của giáo dục

1.3.2 Vai trò của văn hóa nhà trường

VHNT có tác động đến mọi khía cạnh sư phạm của giáo viên, là yếu

tố lan tỏa khắp nhà trường và khó xác định Freiberg (1998 [37]) mô tả VHNT “…như không khí mà chúng ta thở Không ai nhận ra nó cho đến khi

nó bị ô nhiễm”

- VHNT có thể tác động tích cực hoặc cản trở đến sự vận hành của nhà trường:

Khi nhà trường có văn hóa tích cực mang tính chuyên môn cao thì ở đó

sẽ có sự phát triển đội ngũ có ý nghĩa, cải cách chương trình thành công và sử dụng số liệu về học sinh một cách có hiệu quả Ở những trường học như thế, giáo viên và học sinh đều trưởng thành

VHNT có tương quan với thái độ của giáo viên đối với công việc của mình Saphier nhận thấy cho giáo viên thời gian làm việc cùng nhau là yếu tố then chốt tạo ra sự cộng tác ở nhà trường

Sự chia sẻ thông tin về học sinh hàng ngày sẽ làm cho giáo viên nắm chắc hơn về hành vi và kết quả học tập của học sinh Sự chú ý của giáo viên

sẽ tạo cho học sinh cảm giác mình thuộc về nhà trường (là thành viên của nhà trường) và từ đó chúng cố gắng cải thiện hành vi và kết quả học tập của chúng Do đó Saphier đi đến kết luận là tập trung xây dựng văn hóa của đội ngũ giáo viên trong nhà trường sẽ có tác động lớn đến việc cải thiện văn hóa của học sinh [37]

VHNT tạo động lực làm việc Động lực sư phạm được tạo nên bởi nhiều yếu tố, trong đó văn hóa là một động lực vô hình nhưng có sức mạnh kích cầu hơn cả các biện pháp kinh tế VHNT giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm

Trang 39

Đó là nền tảng tinh thần cho sự sáng tạo-điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà đối tượng là tri thức và con người

- VHNT với chất lượng đào tạo và thương hiệu nhà trường:

VHNT ảnh hưởng nhiều chiều tới chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục trong nhà trường theo hướng phát triển con người toàn diện Nó ảnh hưởng rõ rệt đến cách suy nghĩ, cảm nhận và hành động của mỗi thành viên trong nhà trường, do đó có thể nâng cao hoặc cản trở động cơ, kết quả dạy-học của người học

Văn hóa có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với xây dựng thương hiệu nhà trường, bởi lẽ, tính văn hóa là một tính chất đặc thù của nhà trường, hơn bất kỳ một tổ chức nào

VHNT tích cực giúp cho người dạy, người học có cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là thành viên của tổ chức nhà trường, được làm việc vì những mục tiêu cao cả của nhà trường

VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân bằng các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và bằng dư luận, truyền thống do những thế hệ con người trong tổ chức nhà trường xây dựng lên

Khi nhà trường phải đối mặt với một vấn đề phức tạp, chính VHNT là điểm dựa tinh thần, giúp các nhà quản lý trường học và đội ngũ giáo viên hợp tác, phát huy trí lực để có quyết định và sự lựa chọn đúng đắn

VHNT giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn

đề, cách đánh giá, lựa chọn, định hướng và hành động… Nó tựa như chất keo gắn kết các thành viên lại thành một khối, tạo ra những dư luận tích cực, hạn chế những biểu hiện tiêu cực trái với quy tắc, chuẩn mực thông thường của tổ chức Nó hạn chế những nguy cơ mâu thuẫn và xung đột và khi xung đột là không thể tránh khỏi thì VHNT tạo ra hành lang đạo lý phù hợp để góp phần khắc phục, giải quyết xung đột trên nguyên tắc không để phá vỡ tính chỉnh thể của tổ chức nhà trường

Trang 40

Tổng hợp tất cả các yếu tố trên, từ sự gắn kết, tạo động lực, điều phối kiểm soát và hạn chế những nguy cơ làm giảm sức mạnh của tổ chức thì văn hóa tổ chức đã làm tăng hiệu quả các hoạt động trong nhà trường, trên cơ sở

đó mà dần dần tạo nên những phẩm chất đặc trưng khác biệt cho tổ chức trường học Đó là cơ sở nâng cao uy tín, “thương hiệu” của nhà trường, tạo đà cho các bước phát triển tốt hơn

1.3.3 Các căn cứ để xây dựng văn hóa nhà trường

Mỗi nhà trường dù có ý thức hay không cũng tạo ra VHNT của mình trong quá trình tổ chức dạy và học, quản lý

Tuy nhiên, xây dựng VHNT một cách chủ động, với tư cách một nội dung công tác quản lý nhà trường để thực sự có tác động giáo dục tích cực đến các thành viên trong nhà trường, tác động đến chất lượng dạy và học… phải coi là trách nhiệm của các nhà quản lý, trước hết là người hiệu trưởng

Xây dựng VHNT cần phải dựa trên cách tiếp cận “xây dựng văn hóa tổ chức” và “các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa nhà trường Căn cứ Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 triển khai phong trào này, Công văn số 1741/BGDĐT-GDTrH ngày 05/3/2009 về việc hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từ đó, có thể xác định một số căn cứ quan trọng để xây dựng văn hóa nhà trường:

- Mục tiêu đào tạo và các nhiệm vụ chính trị của nhà trường Đó chính

là hình ảnh con người cụ thể, với các phẩm chất và năng lực mà nhà trường trang bị và đào luyện Bởi thế, ở mỗi nhà trường sẽ có các màu sắc riêng giữa hàng loạt đặc điểm của người học mà nhà trường của chúng ta cần giáo dục, đào tạo

Ngày đăng: 07/09/2014, 23:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2002), Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình, Trường CBQL GD &ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường CBQL GD & ĐT
Năm: 2002
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL GD &ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Nguyễn Trần Bạt (5-2005), Văn hóa và con người, NXB Hội nhà văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và con người
Nhà XB: NXB Hội nhà văn
5. Cự Huy Chử (1996), Kế thừa truyền thống văn hóa dân tộc trong việc xây dựng nền văn hóa nghệ thuật Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế thừa truyền thống văn hóa dân tộc trong việc xây dựng nền văn hóa nghệ thuật Việt Nam hiện nay
Tác giả: Cự Huy Chử
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
6. Đoàn Văn Chúc (1997), Văn hóa học, Viện văn hóa và NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học
Tác giả: Đoàn Văn Chúc
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 1997
7. Nguyễn Quốc Chí (2004), Bài giảng những cơ sở lý luận quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng những cơ sở lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 2004
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Cơ sở khoa học quản lý, Bài giảng cho hệ cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Bài giảng cho hệ cao học quản lý giáo dục
Năm: 2006
9. Thành Duy (1996), Văn hóa trong phát triển của xã hội Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa trong phát triển của xã hội Việt Nam
Tác giả: Thành Duy
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1996
10. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận-Nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận-Nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
11. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình KHCN cấp nhà nước K07, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Chương trình KHCN cấp nhà nước K07
Năm: 1996
12. Trần Văn Giàu (1980), Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam, NXB khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Giàu
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
Năm: 1980
13. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
14. Đặng Thành Hưng (2/2004), "Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại", Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại
15. Đỗ Huy- Trường Lưu (1993), Sự chuyển đổi các giá trị trong văn hóa Việt Nam, NXB khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự chuyển đổi các giá trị trong văn hóa Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy- Trường Lưu
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
Năm: 1993
16. Đỗ Huy (chủ biên) (1996), Văn hóa mới Việt Nam, sự thống nhất và đa dạng, NXB Văn hóa-thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa mới Việt Nam, sự thống nhất và đa dạng
Tác giả: Đỗ Huy (chủ biên)
Nhà XB: NXB Văn hóa-thông tin
Năm: 1996
17. Đỗ Huy (2001), Viện triết học, Xây dựng môi trường văn hóa ở nước ta hiện nay từ góc nhìn giá trị học, Viện văn hóa, NXB Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng môi trường văn hóa ở nước ta hiện nay từ góc nhìn giá trị học
Tác giả: Đỗ Huy
Nhà XB: NXB Thông tin
Năm: 2001
18. Lê Như Hoa (2000), Quản lý văn hóa đô thị trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Viện văn hóa và NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý văn hóa đô thị trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Lê Như Hoa
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2000
19. Ngô Tú Hiền, Tìm hiểu một số định hướng của môi trường văn hóa đối với sự phát triển thẩm mỹ của HS nông thôn nước ta, tài liệu đánh máy, Viện chiến lược và Chương trình giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số định hướng của môi trường văn hóa đối với sự phát triển thẩm mỹ của HS nông thôn nước ta
21. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp tinh hoa nhân loại, NXB khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp tinh hoa nhân loại
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
Năm: 1996
22. Nguyễn Công Khanh (2009), Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng các trường phổ thông Việt Nam, Chuyên đề văn hóa nhà trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng các trường phổ thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Mô hình tảng băng về văn hóa nhà trường - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 1.2 Mô hình tảng băng về văn hóa nhà trường (Trang 32)
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 1.3 Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường (Trang 33)
Bảng 2.1. Bảng Thống kê về nguồn cán bộ, giáo viên, nhân viên của các - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1. Bảng Thống kê về nguồn cán bộ, giáo viên, nhân viên của các (Trang 52)
Bảng 2.3. Chất lượng 2 mặt giáo dục của các nhà trường - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.3. Chất lượng 2 mặt giáo dục của các nhà trường (Trang 54)
Bảng 2.4. Mức độ biểu hiện của các hành vi vi phạm chuẩn mực và nội - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.4. Mức độ biểu hiện của các hành vi vi phạm chuẩn mực và nội (Trang 56)
Bảng 2.5. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan  trọng và mức độ thể hiện của việc xây dựng văn hóa nhà trường - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.5. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng và mức độ thể hiện của việc xây dựng văn hóa nhà trường (Trang 58)
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mối quan hệ giữa các thành - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mối quan hệ giữa các thành (Trang 64)
Bảng 2.9. Đánh giá của giáo viên về mức độ biểu hiện của các mối quan - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.9. Đánh giá của giáo viên về mức độ biểu hiện của các mối quan (Trang 66)
Bảng 2.10. Nhận thức của CBQL, GV, HS về các nội dung giáo dục VHNT - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.10. Nhận thức của CBQL, GV, HS về các nội dung giáo dục VHNT (Trang 70)
Bảng 2.11. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về các con - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.11. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về các con (Trang 71)
Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung xây - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung xây (Trang 73)
Bảng 2.13. Mức độ nhận thức của BGH nhà trường, các Tổ chuyên môn - xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học phổ thông huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.13. Mức độ nhận thức của BGH nhà trường, các Tổ chuyên môn (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w