1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế tính toán động cơ xăng V6

50 857 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 848,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ XGV60613 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG Các số liệu ban đầu THÔNG SỐ KỸ THUẬT KÝ HIỆU GIÁ TRỊ Nhiên liệu Gasonline Số xilanh Số kỳ Cách bố trí i τ 6 4 VType Thứ tự làm việc 234561 Tỷ số nén ε 10,4 Đường kính × hành trình piston (mm×mm) D×S 86,7×75,0 Công suất cực đại Số vòng quay (Kwvgph) Ne n 113,2 4920 Tham số kết cấu λ 0.25 Áp suất cực đại (MNm2) Pz 5 Khối lượng nhóm piston (kg) mpt 0.8 Khối lượng nhóm thanh truyền (kg) mtt 1,1 Góc đánh lửa sớm (độ) θs 10 Góc phân phối khí (độ) α1 15 α2 20 α3 46 α4 10 Hệ thống nhiên liệu EFI Hệ thống bôi trơn Cưỡng bức cácte ướt Hệ thống làm mát Cưỡng bức sử dụng môi chất lỏng Hệ thống nạp Không tăng áp Hệ thống phân phối khí 24 valve, DOHC Ở trên là các số liệu được cho. Trong đó, EFI là từ viết tắc của hệ thống phun xăng điện tử, DOHC có nghĩa là trục cam đôi bố trí trên nắp máy.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, trong các phương tiện giao thông thì ô tô chiếm một số lượng lớn phục vụ các nhu cầu của con người Do đo, đòi hỏi ngành ô tô luôn cần có sự đổi mới, tối ưu hoá về mặt kỹ thuật, hoàn thiện hơn về mặt công nghệ, để nâng cao tính hiện đại, tính kinh tế trong quá trình vận hành Để đạt được các yêu cầu đó các nhà sản xuất, các kỹ sư, trong ngành Cơ khí động lực cần phải có một kiến thức sâu rộng, tiếp cận nhiều trong thực tế để tìm ra các biện pháp tối ưu trong quá trình nghiên cứu Đối với các sinh viên, để thực hiện được các điều đó thì đồ án môn học nói chung và đồ án thiết kế ô tô nói riêng nhằm giúp sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, phát huy khả năng tư duy và sáng tạo trong quá trình nghiên cứu và công tác về sau này

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Đông và các thầy trong bộ môn, cùng với sự cố gắng của bản thân đã giúp em hoàn thành đồ án: “Thiết kế hệ thống phanh ô tô” một cách tốt nhất Tuy vậy, do thời gian và kiến thức còn hạn chế, sự tiếp xúc với thực tế còn ít nên trong đồ án thiết kế không thể tránh khỏi những sai xót Mong được các thầy góp ý để đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2012Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Nghĩa

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN ÔTÔ

1.1 Công dụng

Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô máy kéo cho đến khi dừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết nào đó, ngoài ra, hệ thống phanh còn giữ cho ô tô máy kéo đứng yên tại chỗ trên các mặt đường dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang

Với công dụng như vậy hệ thống phanh là hệ thống đặc biệt quan trọng Nó đảm bảo cho ô tô máy kéo chuyển động an toàn ở mọi chế độ làm việc Nhờ đó mới có khả năng phát huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc độ và khả năng vận chuyển của ô tô

1.2 Yêu cầu

Hệ thống phanh cần đảm bảo các yêu cầu chính sau:

- Làm việc bền vững, tin cậy

- Có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn trong trường hợp nguy hiểm

- Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, để đảm bảo tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa

- Giữ cho ô tô máy kéo đứng yên khi cần thiết trong thời gian không hạn chế

- Ðảm bảo tính ổn định và điều khiển của ô tô - máy kéo khi phanh

- Không có hiện tượng tự siết phanh khi bánh xe dịch chuyển thẳng đứng và khi quay vòng

- Hệ số ma sát giữa má phanh và trống phanh cao và ổn định trong mọi điều kiện

sử dụng

- Có khả năng thoát nhiệt tốt

- Ðiều khiển nhẹ nhàng thuận tiện, lực cần thiết tác dụng trên bàn đạp hay đòn điều khiển phải nhỏ

Trang 4

a - Phanh trống - guốc; b – Phanh đĩa; c – Phanh dảiTheo đặc điểm hình thức dẫn động:

- Phanh cơ khí

- Phanh thủy lực ( phanh dầu )

- Phanh khí nén ( phanh hơi )

- Phanh điện từ

- Phanh liên hợp

1.4 Cơ cấu phanh

1.4.1 Loại trống guốc

Đây là loại cơ cấu phanh được sử dụng phổ biến nhất, cấu tạo gồm:

- Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với moayơ bánh xe

- Các guốc phanh: Trên bề mặt gắn các tấm ma sát (còn gọi là má phanh)

Trang 5

- Mâm phanh: Là một đĩa cố định bắt chặt với dầm cầu, là nơi lắp đặt và định

vị hầu hết các bộ phận khác của cơ cấu phanh

- Cơ cấu ép: Khi phanh cơ cấu ép do người lái điều khiển thông qua dẫn động,

sẽ ép các bề mặt ma sát của guốc phanh tỳ chặt vào mặt trong của trống phanh, tạo ra lực ma sát để phanh bánh xe lại

- Bộ phận điều chỉnh khe hở: Khi nhả phanh, giữa trống phanh và má phanh cần phải có một khe hở tối thiểu nào đó, khoảng (0,2 ÷ 0,4) mm để cho phanh nhả được hoàn toàn Khe hở này tăng lên khi các má phanh bị mài mòn, làm tăng hành trình của cơ cấu ép, tăng lượng chất lỏng làm việc cần thiết hay lượng tiêu thụ không khí nén, tăng thời gian chậm tác dụng, Để tránh những hậu quả xấu đó, phải có cơ cấu

để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh

Có hai phương pháp để điều chỉnh: Bình thường bằng tay và tự động

fN 2

P 2

P 1

e e

Hình 1.2 Sơ đồ các cơ cấu phanh thông dụng loại trống - guốc và lực tác dụng

a - Ép bằng cam; b - Ép bằng xilanh thủy lực; c - Hai xilanh ép, guốc phanh một bậc tự do; d - Hai xilanh ép, guốc phanh hai bậc tự do; e - Cơ cấu phanh tự cường hóa

Trang 6

1.4.2 Loại đĩa

Cơ cấu phanh loại đĩa thường được sử dụng trên ôtô du lịch

Phanh đĩa có các loại: Kín, hở, một đĩa, nhiều đĩa, loại vỏ quay, đĩa quay và vòng

- Bảo dưỡng đơn giản do không phải điều chỉnh khe hở

- Có khả năng làm việc với khe hở nhỏ (0,05÷0,15)mm nên rất nhạy, giảm được thời gian chậm tác dụng và cho phép tăng tỷ số truyền dẫn động

- Lực ép tác dụng theo chiều trục và tự cân bằng, nên cho phép tăng giá trị của chúng để tăng hiệu quả phanh cần thiết mà không bị giới hạn bởi điều kiện biến dạng của kết cấu Vì thế phanh đĩa có kết cấu nhỏ gọn và dễ bố trí trong bánh xe

- Hiệu quả phanh không phụ thuộc chiều quay và ổn định hơn

- Điều kiện làm mát tốt hơn, nhất là đối với dạng đĩa quay

Trang 7

Tuy vậy phanh đĩa còn có một số nhược điểm hạn chế sự sử dụng của nó là:

- Nhạy cảm với bụi bẩn và khó làm kín

- Các đĩa phanh loại hở dễ bị ôxy hóa, bị bẩn làm các má phanh mòn nhanh

- Áp suất làm việc cao nên các má phanh dễ bị nứt xước

- Thường phải sử dụng các bộ trợ lực chân không để tăng lực dẫn động, nên khi động

cơ không làm việc, hiệu quả phanh dẫn động thấp và khó sử dụng chúng để kết hợp làm phanh dừng

1.4.3 Loại dải

Loại phanh này chủ yếu được sử dụng trên máy kéo xích Vì nó dùng phối hợp với

ly hợp chuyển hướng tạo được một kết nối rất đơn giản và gọn

Phanh dải có một số loại, khác nhau ở phương pháp nối đầu dải phanh và do đó khác nhau ở hiệu quả phanh

Trang 8

Hình 1.4 Sơ đồ các loại phanh dải.

a - Phanh dải đơn giản không tự siết; b - Phanh dải tự siết một chiều; c - Phanh dải

loại kép; d - Phanh dải loại bơi

Phanh dải đơn giản không tự siết: Khi tác dụng lực, cả hai đầu dải phanh được rút lên siết vào trống phanh Ưu điểm của loại này là phanh êm dịu, hiệu quả phanh không phụ thuộc chiều quay Nhược điểm là hiệu quả phanh không cao

Phanh dải đơn giản tự siết một chiều: Nhờ có một đầu được nối cố định nên hiệu quả phanh theo chiều tự siết cao hơn chiều ngược lại tới gần 6 lần Tuy vậy khi phanh thường dễ bị giật, không êm

Phanh dải loại kép: Là loại mà bất kỳ trống phanh quay theo chiều nào thì hiệu quả phanh của nó cũng không đổi và luôn luôn có một nhánh tự siết

Phanh dải loại bơi: Nó làm việc tương tự như phanh dải đơn giản tự siết, nhưng

Trang 9

hiệu quả phanh không phụ thuộc chiều quay.

1.5 Dẫn động phanh

Dẫn động phanh là một hệ thống dùng để điều khiển cơ cấu phanh

Dẫn động phanh thường dùng hiện nay có ba loại chính: cơ khí, chất lỏng thủy lực

và khí nén Nhưng dẫn động cơ khí thường chỉ dùng cho phanh dừng và hiệu suất thấp và khó đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe Nên đối với hệ thống phanh làm việc của ô tô được sử dụng chủ yếu hai loại dẫn động là: thủy lực và khí nén

1.5.1 Dẫn động thủy lực

Dẫn động phanh bằng thủy lực được dùng nhiều cho xe ô tô du lịch, ô tô vận tải

có tải trọng nhỏ và cực lớn, gồm các cụm chủ yếu sau: xylanh phanh chính, bộ trợ lực phanh, xylanh làm việc ở các bánh xe

Dẫn động phanh thủy lực có những ưu điểm là:

- Ðộ nhạy lớn, thời gian chậm tác dụng nhỏ

- Luôn luôn đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe và áp suất trong dòng dẫn động chỉ bắt đầu tăng khi tất cả má phanh đã ép vào trống phanh

- Hiệu suất cao

- Kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ, giá thành thấp

- Có khả năng sử dụng trên nhiều loại xe khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh

Nhược điểm của dẫn động thủy lực:

- Yêu cầu độ kín khít cao Khi có một chỗ nào bị rò rỉ thì cả dòng dẫn động không làm việc được

- Lực cần thiết tác dụng lên bàn đạp lớn nên thường sử dụng các bộ phận trợ lực để giảm lực bàn đạp, làm cho kết cấu thêm phức tạp

- Sự dao động áp suất của chất lỏng có thể làm cho các đường ống bị rung động và mômen phanh không ổn định

- Hiệu suất giảm nhiều ở nhiệt độ thấp và độ nhớt tăng

Các loại sơ đồ phân dòng dẫn động:

Theo hinh thức dẫn động phanh thủy lực có thể chia làm hai loại :

Trang 10

- Truyền động phanh một dòng: Truyền động phanh một dòng được sử dụng rộng rãi trên một số ôtô trước đây vì kết cấu của nó đơn giản.

- Truyền động phanh nhiều dòng: Dẫn động hệ thống phanh làm việc nhằm mục đích tăng độ tin cậy, cần phải có ít nhất hai dòng dẫn động độc lập có cơ cấu điều khiển chung là bàn đạp phanh Trong trường hợp một dòng bị hỏng thì các dòng còn lại vẫn phanh được ô tô - máy kéo với một hiệu quả phanh nào đó

Hình 1.5 Các sơ đồ phân dòng dẫn động phanh thủy lực

1.5.5.1 Dẫn động phanh thủy lực tác động trực tiếp

7 đi đến các xylanh bánh xe 1 và 8 để thực hiện quá trình phanh

Trang 11

Khi người lái nhả bàn đạp phanh 5 thì dưới tác dụng của các lò xo hồi vị, các piston trong xilanh của bánh xe 1 và 8 sẽ ép dầu trở về xylanh chính 6, kết thúc một lần phanh.

1.5.5.2 Dẫn động tác động gián tiếp

* Dẫn động thủy lực dùng bầu trợ lực chân không

Bộ trợ lực chân không là bộ phận cho phép lợi dụng độ chân không trong đường nạp của động cơ để tạo lực phụ cho người lái Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả trợ lực, kích thước của các bộ trợ lực chân không thường phải lớn hơn và chỉ thích hợp với các xe có động cơ xăng cao tốc

- Vòng cao su của cơ cấu tỷ lệ, 11 - Màng trợ lực, 12 - Bầu trợ lực chân khôngNguyên lý làm việc:

Bầu trợ lực chân không 12 có hai khoang A và B được phân cách bởi piston 11 (hoặc màng) Van chân không 7, làm nhiệm vụ: Nối thông hai khoang A và B khi nhả phanh và cắt đường thông giữa chúng khi đạp phanh Van không khí 9, làm nhiệm vụ: cắt đường thông của khoang A với khí quyển khi nhả phanh và mở đường thông

Trang 12

của khoang A khi đạp phanh Vòng cao su 10 là cơ cấu tỷ lệ: Làm nhiệm vụ đảm bảo

đó tạo nên một lực phụ hỗ trợ cùng người lái tác dụng lên các piston trong xilanh chính 3, ép dầu theo các ống dẫn (dòng 1 và 2) đi đến các xilanh bánh xe để thực hiện quá trình phanh Khi lực tác dụng lên piston 11 tăng thì biến dạng của vòng cao su 10 cũng tăng theo làm cho piston hơi dịch về phía trước so với cần 8, làm cho van không khí 9 đóng lại, giữ cho độ chênh áp không đổi, tức là lực trợ lực không đổi Muốn tăng lực phanh, người lái phải tiếp tục đạp mạnh hơn, cần 8 lại dịch chuyển sang phải làm van không khí 9 mở ra cho không khí đi thêm vào khoang A Ðộ chính áp tăng lên, vòng cao su 10 biến dạng nhiều hơn làm piston hơi dịch về phía trước so với cần 8, làm cho van không khí 9 đóng lại đảm bảo cho độ chênh áp hay lực trợ lực không đổi

và tỷ lệ với lực đạp Khi lực phanh đạt cực đại thì van không khí mở ra hoàn toàn và

độ chênh áp hay lực trợ lực cũng đạt giá trị cực đại

Bộ trợ lực chân không có hiệu quả thấp, nên thường được sử dụng trên các ô tô du lịch và tải nhỏ

* Dẫn động thủy lực trợ lực khí nén

Bộ trợ lực khí nén là bộ phận cho phép lợi dụng khí nén để tạo lực phụ, thường được lắp song song với xilanh chính, tác dụng lên dẫn động hỗ trợ cho người lái Bộ trợ lực phanh loại khí có hiệu quả trợ lực cao, độ nhạy cao, tạo lực phanh lớn cho nên được dùng nhiều ở ô tô tải

1

2

Trang 13

1 - Bàn đạp, 2 - Ðòn đẩy, 3 - Cụm van khí nén, 4 - Bình chứa khí nén, 5 - Xilanh lực,

6 - Xilanh chính, 7 - Ðường ống dẫn dầu đến xilanh bánh xe, 8 - Xilanh bánh xe, 9 - Ðường ống dẫn dầu đến xilanh bánh xe, 10 - Xilanh bánh xe, 11- Máy nénNguyên lý làm việc:

Bộ trợ lực gồm cụm van khí nén 3 nối với bình chứa khí nén 4, xilanh trợ lực 5, máy nén khí 11

Trong cụm van 3 có các bộ phận sau :

- Cơ cấu tỷ lệ: đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực đạp và lực phanh

- Van nạp: cho khí nén từ bình chứa đi vào khi đạp phanh

- Van xả: cho khí nén trong dòng dẫn động thoát ra ngoài khí quyển khi nhả phanh

Khi tác dụng lên bàn đạp 1, qua đòn 2, lực sẽ truyền đồng thời lên các cần của xilanh chính 6 và của cụm van 3 Van 3 dịch chuyển mở đường nối khoang A của xilanh lực với bình chứa khí nén 4 Khí nén từ bình chứa 4 sẽ đi vào khoang A tác dụng lên piston của xilanh trợ lực, hỗ trợ cho người lái ép các piston trong xilanh chính 6 dịch chuyển đưa dầu đến các xilanh bánh xe Khi đi vào khoang A, khí nén đồng thời đi vào khoang phía sau piston của van 3, ép lò xo lại, làm van dịch chuyển sang trái Khi lực khí nén cân bằng với lực lò xo thì van dừng lại ở vị trí cân bằng mới, đồng thời đóng luôn đường khí nén từ bình chứa đến khoang A duy trì một áp suất không đổi trong hệ thống, tương ứng với lực tác dụng và dịch chuyển của bàn đạp Nếu muốn tăng áp suất lên nữa thì phải tăng lực đạp để đẩy van sang phải, mở đường cho khí nén tiếp tục đi vào Như vậy cụm van 3 đảm bảo được sự tỷ lệ giữa lực tác dụng, chuyển vị của bàn đạp và lực phanh

Trang 14

* Dẫn động thủy lực trợ lực dùng bơm và các bộ tích năng.

Bơm thủy lực là nguồn cung cấp chất lỏng cao áp cho dẫn động Trong dẫn độngphanh chỉ dùng loại bơm thể tích, như : bánh răng, cánh gạt, piston hướng trục Bơm thủy lực cho tăng áp suất làm việc, cho phép tăng độ nhạy, giảm kích thước và khối lượng của hệ thống Nhưng đồng thời, yêu cầu về làm kín về chất lượng đường ống cũng cao hơn

Bộ tích năng thủy lực: Ðể đảm bảo áp suất làm việc cần thiết của hệ thống trong trường hợp lưu lượng tăng nhanh ở chế độ phanh ngặt, bên cạnh bơm thủy lực cần phải có các bộ tích năng có nhiệm vụ: tích trữ năng lượng khi hệ thống không làm việc và giải phóng nó cung cấp chất lỏng cao áp cho hệ thống khi cần thiết

Hnh 1.9 Dẫn động phanh thủy lực dùng bơm và các tích năng

1 - Bàn đạp, 2 - Xilanh chính, 3 - Van phanh, 4 - Van phanh, 5 - Xilanh bánh xe, 6 - Xilanh bánh xe, 7 - Bộ tích năng, 8 - Bộ điều chỉnh tự động kiểu áp suất rơle, 9 - Bộ

tích năng, 10 – Van an toàn, 11 - BơmNguyên lý làm việc:

Trên các ô tô tải trọng cực lớn thường sử dụng dẫn động thủy lực với bơm và các

bộ tích năng 3 và 4 là hai khoang của van phanh được điều khiển từ xa nhờ dẫn động thủy lực hai dòng với xilanh chính 2 Khi tác dụng lên bàn đạp 1, dầu tác dụng lên các van 3 và 4, mở đường cho chất lỏng từ các bộ tích năng 7 và 9, đi đến các xilanh bánh xe 5 và 6 Lực đạp càng lớn, áp suất trong các xilanh 5 và 6 càng cao Bộ điều chỉnh tự động áp suất kiểu rơle 8 dùng để giảm tải cho bơm 11 khi áp suất trong các

Trang 15

bình tích năng 7 và 9 đã đạt giá trị giới hạn trên, van an toàn 10 có tác dụng bảo vệ cho hệ thống khỏi bị quá tải.

1.5.2 Dẫn động khí nén

Dẫn động phanh bằng khí nén được dùng nhiều ở ô tô vận tải có tải trọng cỡ trung bình và lớn, gồm các cụm chủ yếu như: máy nén khí, van điều chỉnh áp suất, bình chứa, van phân phối, bầu phanh

Ưu điểm:

- Ðiều khiển nhẹ nhàng, lực điều khiển nhỏ

- Làm việc tin cậy hơn dẫn động thủy lực (khi có rỉ rỉ nhỏ, hệ thống vẫn có thể lảm việc được, tuy hiệu quả phanh giảm)

- Dễ phối hợp với các dẫn động và cơ cấu sử dụng khí nén khác nhau, như: phanh

rơ moóc, đóng mở cửa xe, hệ thống treo khí nén,

- Dễ cơ khí hóa, tự động hóa quá trình điều khiển dẫn động

Nhược điểm:

- Ðộ nhạy thấp thời gian chậm tác dụng lớn

- Do bị hạn chế bởi điều kiện rì rỉ, áp suất làm việc của khí nén thấp hơn của chất lỏng trong dẫn động thủy lực tới (10-15) lần Nên kích thước và khối lượng của dẫn động lớn

- Số lượng các cụm và chi tiết nhiều

- Kết cấu phức tạp và giá thành cao hơn

Sơ đồ dẫn động chính :

Dẫn động phanh trên ôtô đơn

Trang 16

9

8 7

Hình 1.10 Sơ đồ dẫn động ôtô đơn không kéo moóc

1 - Máy nén khí, 2 - Van an toàn, 3- Bộ điều chỉnh áp suất, 4 - Bộ lắng lọc và tách

ẩm, 5 - Van bảo vệ kép, 6,10 - Các bình chứa khí nén, 7,9 - Các bầu phanh xe kéo, 8 -

Tổng van phân phối Nguyên lý làm việc:

Không khí nén được nén từ máy nén 1 qua bộ điều chỉnh áp suất 3, bộ lắng lọc và tách ẩm 4 và van bảo vệ kép 5 vào các bình chứa 6 và 10 Van an toàn 2 có nhiệm vụ bảo vệ hệ thống khi bộ điều điều chỉnh áp suất 3 có sự cố Các bộ phận nói trên hợp thành phần cung cấp (phần nguồn) của dẫn động

Từ bình chứa khí nén đi đến các khoang của van phân phối 8 Ở trạng thái nhả phanh, van 8 đóng đường không khí nén từ bình chứa đến các bầu phanh và mở thông các bầu phanh với khí quyển

Khi phanh: Người lái tác dụng lên bàn đạp, van 8 làm việc, ngắt đường thông các bầu phanh với khí quyển và mở đường cho khí nén đi đến các bầu phanh 7 và 9, tác dụng lên

cơ cấu ép, ép các guốc phanh ra tỳ sát trống phanh, phanh các bánh lái xe lại

II TÍNH MOMENT PHANH YÊU CẦU

Trang 17

Mômen phanh sinh ra ở cơ cấu phanh của ôtô phải đảm bảo giảm tốc độ hoặc dừng ôtô hoàn toàn với gia tốc chậm dần trong giới hạn cho phép Ngoài ra còn phải đảm bảo giữ ôtô đứng yên ở độ dốc cực đại ( mômen sinh ra ở cơ cấu phanh tay ).Các lực tác dụng lên ôtô khi phanh được biểu diễn ở hình sau.

Trong đó: + Ga là trọng lượng toàn bộ của ôtô đặt tại trọng tâm

+ Pf1 là lực cản lăn của bánh xe trước+ Pf2 là lực cản lăn ở bánh xe sau+ Ppt là lực phanh ở bánh xe trước+ Pps là lực phanh ở bánh xe sau+ Pω là lực cản của không khí+ Pj là lực quán tính của xe sinh ra khi phanh+ L chiều dài cơ sở của ôtô

+ Hg chiếu cao trọng tâm+ a, b toạ độ trọng tâm

Trang 18

a

G

Z L b

G b Z L

1

1

=

=>

=

Trong đó : Ga là trọng lượng toàn bộ của xe (Kg)

Z1 là phản lực pháp tuyến ở cầu trước khi xe đứng yên

14002500 1

mm G

Z L b a

Viết phương trình cân bằng moment đối với điểm O1 :

L

H P G a Z

b G h P L Z

g j a

a g j

0

Với Pj = Ga.Jp/g

Suy ra => =  − g 

H J a L

G

Z a pmax g2

(1)Trong đó : Ga : Trọng lượng toàn bộ của xe

Z2 : Phản lực pháp tuyến tại bánh xe sau khi phanh

L : Chiều dài cơ sở của xe

Jp : Gia tốc chậm dần khi phanh

Trang 19

g

H J b L

G L

G b H P Z

G b H P L Z

g p a

a g

j

a g j

0

max 1

1

(2)Trong đó : Z1 : Phản lực pháp tuyến tại bánh xe trước khi phanh

Jp : Gia tốc chậm dần khi phanh

bx

p g

J = ϕ

(3) Với bx

ϕ

là hệ số bám giữa lốp với mặt đường khi ô tô được phanh khẩn cấp

Với hệ thống phanh không trang bị kiểm soát và điều chỉnh độ trượt bánh xe ( xe không có trang bị hệ thống chống hãm cứng ABS Anti – look Brake System, hay trang bị hệ thống phanh điều khiển điện tử EBS - Electronic Brake System ) thì hệ

số bám khi phanh khẩn cấp chỉ có thể đạt được ϕbx =(0,75÷0,80)ϕmax

G

Z1 = +ϕ

(4)Phản lực tiếp tuyến tại bánh xe trước khi phanh là:

Trang 20

( bx g)

a a H L

G

Z2 = −ϕ

(5) Với Ga = 2800 ( Kg )

L0 = 2500 ( mm )

Hg = 550 ( mm )

a = 1250 ( mm )

b = 1250 ( mm )Thì ta có lực pháp tuyến tác dụng lên các bánh xe trước/ sau khi phanh khẩn cấp như sau :

(1250 550.0,66)

.2500.2

81,9.2800

81,9.2800

Z

= 4872,823 ( N )Suy ra lực phanh yêu cầu ở mỗi bánh xe trước/ sau là :

bx

pt Z

P = 1 ϕ

= 8861,177.0,66 = 5848,375 ( N )

bx

ps Z

P = 2 ϕ

= 4872,823.0,66 = 3216,065 ( N )Moment phanh yêu cầu ở mỗi bánh xe trước/sau là :

bx pt

= 5848,375.0,33 = 1929,960 ( N.m )

Trang 21

bx ps

M =

= 3216,065.0,33 = 1061,301 ( N.m )Trong đó : Rbx = 0,33 ( m ) là bánh kính làm việc trung bình của bánh xe

III CHỌN LOẠI/KIỂU VÀ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PHANH

Kết cấu hệ thống phanh của ôtô buộc phải có hai phần chính :

+ Cơ cấu phanh : là bộ phận trực tiếp tạo ra lực cản và làm việc theo nguyên lý ma sát

+ Dẫn động phanh : là bộ phận để diều khiển cơ cấu phanh

3.1 Chọn kiểu/ loại cơ cấu phanh

Thực tế môment sinh ra ở các bánh xe là do cơ cấu phanh lắp đặt ở banh xe Cơ cấu phanh ở các bánh xe có nhiều kiểu loại vì vậy nói chung trên một chiếc xe có thể có các cơ cấu phanh khác nhau đối với các trục bánh xe trước và bánh xe sau Ngay cả khi kiểu cơ cấu phanh giống nhau nhưng kết cấu và kích thước cụ thể vẫn có thể khác nhau tuỳ theo môment phanh yêu cầu phân bố trên các trục như đã tính ở phần trước

Vì vậy để có cơ sở chọn cơ cấu phanh hợp lý, trước hết cần tính toán đánh giá tý số phân bố môment phanh hay lực phanh lên trục trước và trục sau theo hệ số phân bố lực phanh K12 như sau :

bx g

bx g ps

pt ps

pt

h a

h b P

P M

M K

960,1929

=

=

Xe chúng ta đang thiết kế là xe du lịch, tải trọng tĩnh phân bố lên trục trước và trục sau là bằng nhau ( 1400 Kg/ 1400 Kg) Do đó hệ số phân bố lực phanh K12 = 1,818 là hợp lý

Trang 22

Ta thấy môment phanh yêu cầu ở cầu trước lớn hơn nhiều so với cầu sau Vì vậy loại cơ cấu phanh trước sau thường khác nhau rõ rệt Đối với cầu trước của xe du lịch

cơ cấu phanh cần đạt hiệu quả phanh lớn, ta chọn cơ cấu phanh trống guốc với hai guốc đều có tính chất tự siết Với cầu sau ta chọn cơ cấu phanh trống guốc với một guốc có tính chất tự siết và một guốc có tinh chất tự tách

Với cách chọn này ta sẽ đảm bảo được môment phanh yêu cầu của cầu trước lớn hơn cầu sau, vì nếu moment bánh sau lớn hơn bánh trước thì làm cho xe mất tính điều khiển , quay đầu xe, gây mòn lốp

1

fN2

2 1

Trang 23

Hình 3.1 Cơ cấu phanh trước xe du lịch

Trang 24

a/ Chọn loại dẫn động phanh

Hiện nay ôtô thường dung hai loại dẫn động chính là thuỷ lực và khí nén, còn dẫn động cơ khí chỉ dung cho phanh dừng vì hiệu suất thấp và không đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe Dẫn động điện chỉ dung cho các đoàn xe

Dựa vào phần tổng quan về hệ thống phanh, trong mục dẫn động phanh ta chọn loại dẫn động bằng thuỷ lực cho hệ thống phanh của xe du lịch ta đang thiết kế Vì loại dẫn động này có những ưu điểm phù hợp loại xe du lịch

Trang 25

<50% nhưng nó có ưu điểm là kết cấu đơn giản nhất dễ chế tạo nên giá thành rẻ, được sử dụng phổ biến

Ở hình b : phân dòng chéo, nó có ưu điểm là kết cấu tương đối đơn giản Khi một dòng hỏng thì hiệu quả phanh luôn luôn còn 50 % Nhưng có hiện tượng mất đối xứng lực phanh khi một dong hỏng nên loại này ít dùng

Ở hình c : hai dòng cầu trước một dòng cầu sau Nếu một trong hai dòng bị hỏng thì hiệu quả phanh luôn giữ ≥ 50% Không mất đối xứng lực phanh như kết cấu phức tạp

Ở hinh d : phân dòng theo hai dòng, mỗi dòng cầu trước và nữa cầu sau Loại này có ưu điểm khi một trong hai dòng bị hỏng thì hiệu quả phanh còn > 50%, kết cấu phức tạp, có khả năng mất đối xứng lực phanh

Ở hình e : phân dòng có hai dòng, mỗi dòng cho cầu trước và cho cầu sau Kiểu này độ an toàn cao, nếu một trong hai dong bị hỏng thì hiệu quả phanh vẫn 100%.Kết cấu phức tạp giá thành đắt

Qua phân tích các sơ đồ trên để phù hợp với xe du lịch đang thiết kế thì ta chọn loại

sơ đồ 1 ( hình a ) vì kết cấu đơn giản, dễ bố trí giá thành rẻ

8

9 6

7

Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực

1 - Cơ cấu phanh trước; 2,8 - Đường ống trước sau; 3,4 - Piston của xilanh chính; 5-

Bình chứa dầu; 6 - Bàn đạp; 7- Xilanh chính; 9 - Cơ cấu phanh sau

Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh thủy lực: Khi người lái tác dụng lên bàn đạp

6 qua hệ thống đòn sẽ đẩy piston nằm trong xilanh 7, do đó dầu bị ép và tạo ra áp

Ngày đăng: 07/09/2014, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.  Sơ đồ các cơ cấu phanh thông dụng loại trống - guốc và lực tác dụng a - Ép bằng cam; b - Ép bằng xilanh thủy lực; c - Hai xilanh ép, guốc phanh một  bậc tự do; d - Hai xilanh ép, guốc phanh hai bậc tự do; e - Cơ cấu phanh tự cường  hóa. - thiết kế tính toán động cơ xăng V6
Hình 1.2. Sơ đồ các cơ cấu phanh thông dụng loại trống - guốc và lực tác dụng a - Ép bằng cam; b - Ép bằng xilanh thủy lực; c - Hai xilanh ép, guốc phanh một bậc tự do; d - Hai xilanh ép, guốc phanh hai bậc tự do; e - Cơ cấu phanh tự cường hóa (Trang 5)
Hình 1.10. Sơ đồ dẫn động ôtô đơn không kéo moóc 1 - Máy nén khí, 2 - Van an toàn, 3- Bộ điều chỉnh áp suất, 4 - Bộ lắng lọc và tách  ẩm, 5 - Van bảo vệ kép, 6,10 - Các bình chứa khí nén, 7,9 - Các bầu phanh xe kéo, 8 - - thiết kế tính toán động cơ xăng V6
Hình 1.10. Sơ đồ dẫn động ôtô đơn không kéo moóc 1 - Máy nén khí, 2 - Van an toàn, 3- Bộ điều chỉnh áp suất, 4 - Bộ lắng lọc và tách ẩm, 5 - Van bảo vệ kép, 6,10 - Các bình chứa khí nén, 7,9 - Các bầu phanh xe kéo, 8 - (Trang 16)
Hình 2.1  Sơ đồ tính toán lực tác dụng lên ô tô khi phanh Khi xe đứng yên tức là lúc này lực cản lăn, lực phanh, lực cản không khí đều  bằng 0 - thiết kế tính toán động cơ xăng V6
Hình 2.1 Sơ đồ tính toán lực tác dụng lên ô tô khi phanh Khi xe đứng yên tức là lúc này lực cản lăn, lực phanh, lực cản không khí đều bằng 0 (Trang 17)
Hình 3.1 Cơ cấu phanh trước xe du lịch - thiết kế tính toán động cơ xăng V6
Hình 3.1 Cơ cấu phanh trước xe du lịch (Trang 23)
Hình 3.3  Các loại sơ đồ phân dòng dẫn động phanh - thiết kế tính toán động cơ xăng V6
Hình 3.3 Các loại sơ đồ phân dòng dẫn động phanh (Trang 24)
Hình 3.4. Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực 1 - Cơ cấu phanh trước; 2,8 -  Đường ống trước sau; 3,4 - Piston của xilanh chính; 5- - thiết kế tính toán động cơ xăng V6
Hình 3.4. Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực 1 - Cơ cấu phanh trước; 2,8 - Đường ống trước sau; 3,4 - Piston của xilanh chính; 5- (Trang 25)
Hình 4.2 Sơ đồ tính toán cơ cấu phanh trống guốc - thiết kế tính toán động cơ xăng V6
Hình 4.2 Sơ đồ tính toán cơ cấu phanh trống guốc (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w