1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu dạy thêm hóa học lớp 9 các dạng cơ bản

21 5,6K 42
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng hợp các dạng bài tập hoá học 9 cơ bản gồm: viết phương trình, nhận biết, điều chế, tách chất, bài toán hỗn hợp, bài toán lượng chất dư, bài toán lập công thức

Trang 1

Ngày soạn: 1/1/2014

Ngày soạn: 4/1/2014 Tiết 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG

A-MỤC TIÊU

- Ôn tập lại các kiến thức về oxit, axit,bazơ, muối và tính chất hóa học của chúng cho học sinh

- Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học cho học sinh

B- NỘI DUNG

Định nghĩa Là hợp chất của oxi

với 1 nguyên tố khác

Là hợp chất màphân tử gồm 1 haynhiều nguyên tử Hliên kết với gốcaxit

Là hợp chất mà phân

tử gồm 1 nguyên tửkim loại liên kết với

1 hay nhiều nhómOH

Tên gọi

Tên oxit = Tên nguyên

tố + oxitLưu ý: Kèm theo hoá trị của kim loại khi kim loại có nhiều hoá trị

Khi phi kim có nhiều hoá trị thì kèm tiếp đầu ngữ

- Axit không cóoxi: Axit + tên phikim + hidric

- Axit có ít oxi:

Axit + tên phi kim+ ơ (rơ)

- Axit có nhiều oxi:

Axit + tên phi kim+ ic (ric)

Tên bazơ = Tên kim loại + hidroxitLưu ý: Kèm theohoá trị của kim loạikhi kim loại có nhiềuhoá trị

Tên muối = tên kim loại + tên gốc axitLưu ý: Kèm theo hoá trị của kim loại khi kim loại có nhiềuhoá trị

TCHH

1 Tác dụng với nước

- Oxit axit tác dụngvới nước tạo thành ddAxit

- Oxit bazơ tác dụngvới nước tạo thành ddBazơ

2 Oxax + dd Bazơ tạothành muối và nước

3 Oxbz + dd Axit tạothành muối và nước

4 Oxax + Oxbz tạothành muối

1 Làm quỳ tím 

đỏ hồng

2 Tác dụng vớiBazơ  Muối vànước

3 Tác dụng vớioxit bazơ  muối

và nước

4 Tác dụng vớikim loại  muối vàHidro

5 Tác dụng vớimuối  muối mới

và axit mới

1 Tác dụng với axit

 muối và nước

2 dd Kiềm làm đổimàu chất chỉ thị

- Làm quỳ tím xanh

phenolphtaleinkhông màu  hồng

3 dd Kiềm tác dụngvới oxax  muối vànước

4 dd Kiềm + ddmuối  Muối +Bazơ

5 Bazơ không tan bịnhiệt phân  oxit +nước

1 Tác dụng với axit

 muối mới + axitmới

2 dd muối + ddKiềm  muối mới +bazơ mới

3 dd muối + Kimloại  Muối mới +kim loại mới

4 dd muối + ddmuối  2 muối mới

5 Một số muối bịnhiệt phân

Lưu ý - Oxit lưỡng tính có

thể tác dụng với cả ddaxit và dd kiềm

- HNO3, H2SO4 đặc

có các tính chấtriêng

- Bazơ lưỡng tính cóthể tác dụng với cả

dd axit và dd kiềm

- Muối axit có thểphản ứng như 1 axit

Dạng bài 1: Viết phương trình( Điền chất và hoàn thành phương trình, Viết phương trình thực hiện biến hóa hóa học)

Nhận dạng: luôn có yêu cầu hoàn thành( viết phương trình )

Trang 2

Cách làm:

- Phân loại chất đã cho

- Dựa vào tính chất hóa học của các chất đã biết và điều chế của chúng để suy ra chất còn lại cần điền và viết phương trình ( mỗi mũi tên 1 phương trình )

- Điền điều kiện, trạng thái( chất khí, chất kết tủa trong phản ứng), màu sắc chất

- Kiểm tra lại phương trình

Bài tập:

Bài 1: Hoàn thành PTHH sau

+ H2O NaOH +

CuO + Cu + H2O Ca(HCO3)2 + CaCl2 + .+ H2O Al + AlCl3 + H2 a) b) c) d) to Bài 2: Hoàn thành phương trình phản ứng + Na2CO3 + H2O + CaSO4 + H2O + Cu(OH) 2 + Na2SO4 + AgCl + NaNO3

a) b) c) d) Bài 3: Hoàn thành phương trình phản ứng Bài 4: : Bổ túc và cân bằng đầy đủ, ghi rõ đk pư và CT A, B, C, D: a A + HCl -> B + FeCl2 B + O2 -> C + H2O C + H2SO4 -> SO2 + H2O B + SO2 -> C + H2O b A + Na -> B B + AgNO3 -> D + C D –t0-> E + A A + NaI -> I2 + NaCl c A + B -> C C + HCl -> D + ZnCl2 D + O2 -> A + E C + O2 -> SO2 + ZnO C – HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ôn lại các nội dung trên và làm các bài tập sau Viết các phương trình phản ứng hóa học theo sơ đồ sau: a) Na2O  NaOH  Na2SO3  SO2  K2SO3 b) CaCO3  CaO  Ca(OH)2  CaCO3  Ca(NO3)2 Zn + CuSO4 +

BaCl2 + Na2SO4 +

CaCO3 + H2SO4 +

Fe + O2

a)

b)

c)

Trang 3

Ngày soạn: 14/1/2014

Ngày soạn: 17/1/2014 Tiết 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG

A-MỤC TIÊU

- Ôn tập lại các kiến thức về oxit, axit,bazơ, muối và tính chất hóa học của chúng cho học sinh

- Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học cho học sinh

B- NỘI DUNG

Dạng bài 2: Nêu và giải thích hiện tượng

Cần trả lời các câu hỏi:

Màu sắc, trạng thái, mùi của chất tham gia phản ứng?

Màu sắc, trạng thái, mùi của chất trong phản ứng?

Màu sắc, trạng thái, mùi của chất tạo thành sau phản ứng?

Viết phương trình phản ứng xảy ra?

Bài tập 1:

Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi:

1 Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4

2 Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng

3 Thổi CO2 từ từ cho đến dư vào dung dịch nước vôi trong

Bài tập 2: Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho:

a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí

b) Dung dịch có màu xanh lam

c) Dung dịch có màu vàng nâu

d) Dung dịch không có màu

Viết các phương trình phản ứng

Bài tập 4 Có những chất sau: CuO, BaCl2 , Zn, ZnO Hãy chọn một trong những hoá chất đã cho tác dụng với

dd HCl và dd H 2 SO 4 loãng sinh ra:

a) Chất khí cháy được trong không khí

b) Dung dịch có màu xanh lam

c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit

d) Dung dịch không màu

Viết các phương trình phản ứng

Bài tập 5 Ngâm một miếng kẽm sạch trong dd CuSO4 Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được ?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài miếng kẽm, miếng kẽm không có sự thay đổi.

c) Một phần miếng kẽm bị hoà tan, kim loại đồng bám ngoài miếng kẽm và màu xanh ban đầu của dd nhạt dần d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần miếng kẽm bị hoà tan.

Bài tập 6 Để một mẩu NaOH trên tấm kính trong không khí, sau vài ngày thấy có chất rắn màu trắng phủ

ngoài Nếu nhỏ vài giọt dd HCl vào chất rắn trắng thấy có khí thoát ra, khí này làm đục nước vôi trong Chất rắn màu trắng là sản phẩm phản ứng của NaOH với:

a) Ôxy trong không khí

b) Hơi nước trong không khí

c) Các bon đioxit và oxy trong không khí

d) Các bon đioxit và hơi nước trong không khí

e) Các bon đioxit trong không khí.

Hãy chọn câu đúng Giải thích và viết phương trình hoá học minh hoạ.

Bài tập 7 Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng hoá học khi:

a) Đốt dây sắt trong khí clo

b) Cho một đinh sắt vào dd CuCl 2

Trang 4

c) Cho một viên kẽm vào dd CuSO 4

Bài tập 8 Cho biết hiện tượng xảy ra khi cho:

a) Zn + dd CuCl 2

b) Cu + dd AgNO 3

c) Zn + dd MgCl 2

d) Al + dd CuCl 2

Viết các phương trình hoá học (nếu có).

Bài tập 9 Cho một mẩu natri kim loại vào dung dịch CuCl2 , nêu hiện tượng và viết các phương trình hoá học.

Bài tập 10 Nêu hiện tượng và giải thích bằng phản ứng hoá học khi cho:

a) Dung dịch Na 2 S vào mỗi dung dịch sau: NaCl, KNO 3 , Pb(NO 3 ) 2 , CuSO 4

b) Khí H 2 S đi vào mỗi dung dịch trên.

Bài tập 11 a) Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy lấy một thí dụ Có một số khí ẩm

không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy lấy một thí dụ Vì sao?

b) Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than, được gọi là sự hoá than Lấy thí dụ về sự hoá than của glucozơ, saccarozơ Viết sơ đồ phản ứng

c) Sự làm khô và sự hoá than nói trên khác nhau như thế nào?

Bài tập 12 Có một ống nghiệm chứa dung dịch xút Cho mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch Sau đó cho từ từ

từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch nói trên Mầu của giấy quỳ sẽ biến đổi như thế nào Giải thích thí nghiệm trên.

Bài tập 13 Cho 100ml nước vào cốc thuỷ tinh Sau đó cho thêm 40g muối ăn vào khuấy đều cho đến khi còn

một ít muối không tan, lắng xuống đáy Sau đó đun nhẹ, thấy toàn bộ muối trong cốc đều tan Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thì thấy muối kết tinh trở lại Giải thích hiện tượng nêu trên.

a)FeS2  SO2  SO3  H2SO4

b)NaNaOH  Na2SO4  NaOH  Na2CO3  NaCl NaNO3

c)Al  Al2O3Al2(SO4)3Al(OH)3AlCl3  Al(NO3)3

d) CaCO3  CaCl2  CaCO3  CaO  Ca(OH)2Ca(NO3)2

Trang 5

Ngày soạn: 20/1/2014

Ngày soạn: 24/1/2014 Tiết 3: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG

A-MỤC TIÊU

- Ôn tập lại các kiến thức về oxit, axit,bazơ, muối và tính chất hóa học của chúng cho học sinh

- Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học cho học sinh

B- NỘI DUNG

I Để tách và tinh chế các chất ta có thể:

1.Sử dụng phương pháp vật lý

Phương pháp lọc: Dùng để tách các chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng

Phương pháp cô cạn: Dùng để tách các chất tan rắn (không hoá hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khổi hỗn hợpchất lỏng

Phương pháp chưng cất phân đoạn: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nhờ vào sự khácnhau về nhiệt độ sôi

Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất ra khổi hỗn hợp lỏng không đồng nhất

-Từ sản phẩm phản ứng tạo thành có khả năng tái tạo được chất ban đầu

3.Làm khô – loại bỏ nước

Dùng các chất hút ẩm để làm khô các khí có lẫn hơi nước

- Nguyên tắc : Chất dùng làm khô có khả năng hút nước nhưng không phản ứng hoặc sinh ra chất phản ứng với chất cần làm khô, không làm thay đổi thành phần của chất cần làm khô

- Chất hút ẩm thường dùng: Axit đặc (như H2SO4 đặc ) ; P2O5(rắn ) ; CaO(r) ; kiềm khan , muối khan (như NaOH, KOH , Na2SO4, CuSO4, CaSO4 … )

Bài tập:5-6, 3-11, 3-21, 2-54, 4-58, 3-60, 6-72, 7-72, 8-72, 1.3, 3.3, 15.11, 19.4

Bài tập 1

a) Làm thế nào để tinh chế N2 từ N2 có lẫn tạp chất là CO2 ,CO ,O2 ?

b) Tách riêng khí CO2 ra khỏi hỗn hợp gồm CO2 , N2 , O2 , H2

c) Tinh chế CuO ra khỏi hỗn hợp gồm CuO , Cu , Ag

d) Trình bày phương pháp làm sạch Na2SO4 có lẫn ZnCl2 và CaCl2

Bài tập 2:

a) Có hồn hợp gồm CO2 và O2 Làm thế nào có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên?

b) Có những khí ẩm( khí có lẫn hơi nước): cacbondioxit, hidro, oxi, lưu huỳnh dioxit Hãy làm khô chúng?

Trang 6

c) Khí CO trong công nghiệp được dùng làm chất đốt có lẫn các khí CO2 và SO2 Làm thế nào để loại

bỏ được những tạp chất khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất? Viết phương trình

d) Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4 Dùng một kim loại hãy làm sạch ZnSO4?

e) Dung dịch AlCl3 có lẫn tạp chất CuCl2 Dùng một kim loại hãy làm sạch AlCl3?

f) Bột kim loại sắt có lẫn tạp chất nhôm Hãy nêu phương pháp làm sạch sắt

g) Bột bạc có lẫn tạp chất đồng và nhôm Nêu nêu phương pháp làm sạch

h) Sau khi làm thí nghiệm có khí thải độc hại sau: H2S, SO2, CO2, HCl Hãy nêu pp hóa học để loại

Trang 7

Ngày soạn: 10/2/2014

Ngày soạn: 14/2/2014 Tiết 4: NHẬN BIẾT, PHÂN BIỆT CHẤT

A-MỤC TIÊU

- Ôn tập lại các kiến thức về oxit, axit,bazơ, muối và tính chất hóa học của chúng cho học sinh

- Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học cho học sinh

B- NỘI DUNG

Giáo viên giảng về lí thuyết nhận biết

Học sinh nghe và ghi chép

dd kiềm * Quì tím* phenolphtalein * Quì tím  xanh* Phênolphtalein  đỏ

Axit sunfuric

và muối sunfat * ddBaCl2 * Có kết tủa trắng : BaSO4 

Axit clohiđric

và muối clorua * ddAgNO3 * Có kết tủa trắng : AgCl 

Muối của Cu (dd xanh lam)

* Dung dịch kiềm( ví dụ NaOH… )

* Kết tủa xanh lơ : Cu(OH)2 Muối của Fe(II)

(dd lục nhạt )

* Kết tủa trắng xanh bị hoá nâu đỏ trongnước :

2Fe(OH)2+H2O+ ½ O2  2Fe(OH)3( Trắng xanh) (nâu đỏ )Muối Fe(III) (dd vàng nâu) * Kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3

d.dịch muối Al, Cr (III) …

( muối của Kl lưỡng tính ) * Dung dịch kiềm, dư

* Kết tủa keo tan được trong kiềm dư : Al(OH)3  ( trắng, Cr(OH)3  (xanh xám)Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2OMuối amoni * dd kiềm, đun nhẹ * Khí mùi khai : NH3 

Muối photphat * dd AgNO3 * Kết tủa vàng: Ag3PO4 

Muối sunfua * Axit mạnh* dd CuCl

Kim loại đầu dãy :

K , Ba, Ca, Na

* H2O

* Đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa

* Có khí thoát ra ( H2 ) , toả nhiều nhiệt

* Na ( vàng ); K ( tím ) ; Li ( đỏ tía ) ;

Ca ( đỏ cam); Ba (lục vàng )…

Kim loại lưỡng tính: Al,

Zn,Cr

* dung dịch kiềm * kim loại tan, sủi bọt khí ( H2  )

Kim loại yếu :

Cu, Ag, Hg

( thường để lại sau cùng )

* dung dịch HNO3 đặc * Kim loại tan, có khí màu nâu (NO(dùng khi không có các kim loại hoạt động).2

Trang 8

Hợp chất có kim loại hoá trị

* hòa tan vào H2O

* tan, tạo dd làm quì tím  xanh

* Tan , tạo dung dịch đục

* tan, tạo dd làm quì tím  đỏ

SiO2 (có trong thuỷ tinh) * dd HF * chất rắn bị tan ra

CuO

Ag2O

MnO2, PbO2

* dung dịch HCl(đun nóng nhẹ nếu làMnO2, PbO2 )

* dung dịch màu xanh lam: CuCl2

* kết tủa trắng AgCl 

* Có khí màu vàng lục : Cl2  Khí SO2 * Dung dịch Brôm

* Khí H2S * làm mất màu da cam của ddBr* xuất hiện chất rắn màu vàng ( S )2Khí CO2 , SO2 * Nước vôi trong * nước vôi trong bị đục ( do kết tủa ) : CaCO

3  , CaSO3  Khí SO3 * dd BaCl2 * Có kết tủa trắng : BaSO4 

Khí HCl ; H2S

* Quì tím tẩm nước

* Quì tím  đỏ

Khí CO * Đốt trong không khí * Cháy, ngọn lửa màu xanh nhạt

NO * Tiếp xúc không khí * Hoá nâu : do chuyển thành NO2

* dung dịch muối của axit mạnh và bazơ yếu (như: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3) làm quỳ tím  đỏ

* dung dịch muối của axit yếu và bazơ mạnh (như: Na2CO3, NaHCO3, Na2S …) làm quỳ tím  xanh

* dung dịch muối hiđrosunfat ( như NaHSO4, KHSO4 …) có tính chất như H2SO4

- Etylaxetat; chÊt bÐo - níc - kh«ng tan - næi trªn mÆt níc

- rượu etylic; axitaxetic - nước - tan vô hạn

Thuéc b¶ng tÝnh tanGiáo viên giảng về cách làm

Học sinh nghe và ghi chép

- Phân biệt chất về mặt trạng thái, màu, mùi

- Nếu là chất khí dùng pp nhận biết chất khí, nếu là chất lỏng( dung dịch) dùng pp nhận biết chất lỏng, còn nếu là chất rắn cần hòa tan để chuyển về chất lỏng.Dùng pp loại trừ để làm,kẻ sơ đồ rồi

mô tả theo sơ đồ

- Có hai kiểu bài nhận biết hay gặp

+ Nhận biết không hạn chế thuốc thử( dùng tùy ý các thuốc thử)

+ Nhận biết hạn chế thuốc thử( dùng các chất đã cho trước để phân nhóm, nhận biết sau đó dùng các nhóm đổ lẫn vào nhau hoặc sản phẩm của các phản ứng trên, các chất đã biết) rồi kết luận

- Viết phản ứng xảy ra

I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

Trang 9

- Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có các hiện tượng: như

có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí (nếu như bài cho phép) như nung ở nhiệt độ khác nhau, hoà tan các chất vào nước,

- Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm

- Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi

là thuốc thử

- Lưu ý: Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hoá chất trở lên) nhưng mục đích

cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của một số hoá chất nào đó

II/ Phương pháp làm bài.

1/ Chiết(Trích mẫu thử) các chất vào nhận biết vào các ống nghiệm.(đánh số)

2/ Chọn thuốc thử thích hợp(tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, han chế hay không dùng thuốc thử nào khác)

3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt được hoá chất nào

4/ Viết PTHH minh hoạ

Không hạn chế thuốc thử

VD: Hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ đựng riêng biệt các dung dịch mất nhãn: HCl,H2SO4, HNO3 Viết các phương trình hóa học xảy ra

Giải

- Trích mỗi chất một ít ra ống nghiệm làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng

- Nhỏ dung dịch BaCl2 vào các mẫu thử

+ Mẫu thử nào có kết tủa trắng là dung dịch H2SO4

+ Mẫu thử còn lại không có phản ứng

- Nhỏ dung dịch AgNO3 và các mẫu thử còn lại

+ Mẫu thử nào có kết tủa trắng là dung dịch HCl

- Dùng ngay hoá chất đã cho làm thuốc thử à nhận ra một số chất

- Dùng hoá chất vừa tìm ra làm thuốc thử hoặc sản phẩm sinh ra từ việc nhận biết chất ban đầu để nhận

biết các chất còn lại

- Viết PTHH minh hoạ

* Chú ý ( Nếu nhận biết vẫn chưa xong thì có thể dùng nhiệt độ)

Một số chất hoặc dung dịch bay hơi hết khi đun như dd HCl, dd NH3 và nước

VD: Chỉ được dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết: HCl; Na2CO3; Ba(NO3)2; Na2SO4

Trích mẫu ra ống nghiệm và đánh số thứ tự tương ứng

- Cho quỳ tím vào các ống ống nào làm quỳ chuyển màu đỏ là HCl, ống nào làm quỳ chuyển màu xanh là

Na2CO3, hai ống còn lại không làm quỳ chuyển màu là Ba(NO3)2, Na2SO4

Trang 10

- lấy dung dịch Na2CO3 nhận ra ở trên cho vào hai ống còn lại, ống nào xuất hiện kết tủa trắng là

Ba(NO3)2, còn lại là ống Na2SO4

- phương trình Ba(NO3)2+ Na2CO3 BaCO3+ 2 NaNO3

Học sinh vận dụng làm các bài sau:

Bài 1: Có 5 chất bột màu đen hoặc xám trong 5 lọ mất nhãn là : FeS, CuO, Ag2O, Feo, MnO2 Chỉ được dùng đèn cồn, ống nghiệm và một dung dịch thuốc thử, hãy nhận biết các hoá chất trên bằng phương pháphoá học

Bài 2: Chỉ được dùng quỳ tím hãy nhận biết 4 ống nghiệm chưá các dd : HCl; NaCl; Ba(OH)2; Na2SO4

Bài 3: Chỉ được dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết: HCl; Na2CO3; Ba(NO3)2; Na2SO4

Bài 4: Nhận biết : NaCl , MgCl2 , H2SO4 , CuSO4 , NaOH

Bài 5: Nhận biết từng chất khí có trong hỗn hợp khí : H2 , CO , CO2 , SO2 , SO3

Bài 6:Nhận biết : NaCl , HCl , NaOH , Phenolphtalein

Ngày đăng: 07/09/2014, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tách                                                                                   XY - Tài liệu dạy thêm hóa học lớp 9 các dạng cơ bản
Sơ đồ t ách XY (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w