1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012

75 1,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Virus truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt.Bệnh đặc trưng bởi yếu tố dịch tễ của bệnh, với đặc điểm là sốt cao, các biểuhiện xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

-*** -ĐOÀN THỊ HỒNG LIÊN

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG Vµ HUYÕT HäC

ë BÖNH NH¢N SèT XUÊT HUYÕT DENGUE T¹I BÖNH VIÖN XANH P¤N N¡M 2011-2012

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA

Khóa 2007 – 2013

Hà Nội – 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

-*** -ĐOÀN THỊ HỒNG LIÊN

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG Vµ HUYÕT HäC

ë BÖNH NH¢N SèT XUÊT HUYÕT DENGUE T¹I BÖNH VIÖN XANH P¤N N¡M 2011-2012

Chuyên ngành: SINH LÝ BỆNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA

Khóa 2007 – 2013

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THANH THÚY

Hà Nội – 2013

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue (SD/SXHD) được phân loại quốc

tế theo ICD10 là A90 – A91 Bệnh xuất hiện ở nước ta từ những năm 1958,

và đã là nguyên nhân của nhiều vụ dịch lớn SD/SXHD có mặt ở khắp mọi miềncủa đất nước, đặc biệt là miền Nam; có thể mắc ở mọi lứa tuổi [3] [4] Bệnh xảy

ra quanh năm, có thể gây dịch lớn với số mắc tới hàng trăm ngàn người và sốchết hàng trăm người trên địa bàn rộng Vì thế, có thể gây quá tải bệnh viện, ảnhhưởng nghiêm trọng đến an ninh xã hội và kinh tế của đất nước

SD/SXHD là một bệnh truyền nhiễm cấp tính khá phổ biến ở các nướcnhiệt đới trong đó có Việt Nam Bệnh do virus Dengue gây nên, và lây truyềnchủ yếu do muỗi Aedes aegypti Virus Dengue có 4 typ huyết thanh: D1, D2,D3, D4 [1] [16] Virus truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt.Bệnh đặc trưng bởi yếu tố dịch tễ của bệnh, với đặc điểm là sốt cao, các biểuhiện xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích và rốiloạn đông máu Nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến

sở y tế tuyến dưới Việc hạ thấp tỷ lệ tử vong trong SXHD phụ thuộc vào việcchẩn đoán sớm cũng như phát hiện sớm các rối loạn quá trình đông máu giúpcho điều trị kịp thời tránh các biến chứng phức tạp [16] [26]

Ở Việt Nam, nhiều vụ dịch đã xảy ra và đặc biệt năm 2009 đã xảy ra vụdịch sốt xuất huyết Dengue lớn trong phạm vi toàn quốc [16] Những năm gầnđây, do điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi (nhiệt độ tăng, mưa nhiều, kéo dài

Trang 4

gây ngập lụt, sự thay đổi của typ virus huyết thanh) đã tạo điều kiện thuận lợi

để quần thể véc - tơ truyền bệnh phát triển và lây nhiễm [15] Bệnh gặp chủyếu ở trẻ em, nhưng trong 2 năm gần đây các bệnh viện miền Bắc phải tiếpnhận rất nhiều bệnh nhân cả người lớn và trẻ em với diễn biến phức tạp, cáctriệu chứng lâm sàng đặc biệt là triệu chứng cận lâm sàng của bệnh cũng thấy

có nhiều khác biệt so với trẻ em

Cho đến nay, có rất nhiều tác giả trong nước và nước ngoài nghiên cứu

về sinh bệnh học của SXHD ( Hansted SB, Nath B, Lê Đăng Hà, BùiĐại…) Trong sinh bệnh học của SXHD các tác giả thấy có biểu hiện tăngtính thấm thành mạch làm cho huyết tương thoát ra ngoài thành mạch và hậuquả là cô đặc máu, giảm thể tích lưu hành gây sốc nếu thoát huyết tương quálớn [3] [4] [23] Ở nước ta có nhiều nghiên cứu về lâm sàng, huyết học ở bệnhnhân SXHD, các tác giả có một số nhận xét về số lượng tiểu cầu giảm, giảmthể tích máu tuần hoàn… Tuy nhiên chưa có nhiều các nghiên cứu về rối loạnđông máu của bệnh nhân SXHD Vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân SXHD tại bệnh

viện Xanh Pôn năm 2011 – 2012”, với mục tiêu sau :

1 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, tế bào máu và đông máu trong sốt xuất huyết Dengue ở người lớn tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn

2 Đánh giá mối liên quan giữa rối loạn đông máu và tình trạng xuất huyết của bệnh nhân.

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

về một căn bệnh với các triệu chứng được mô tả giống như bệnh SD/SXHDvào năm 1779 tại Batavia (Indonesia) và tại Cairo (Ai Cập) Sau đó, sự lặplại của các vụ dịch tương tự đã xuất hiện ở nhiều nước nhiệt đới và cậnnhiệt đới [18] [29]

Tháng 5/1945 Alber Sabin đã phân lập được virus Dengue typ 1 và typ

2 từ những binh lính bị ốm tại Calcuta (Ấn Độ), New Guinea, Hawaii Năm

1956, William Mc Hammon và cộng sự đã phân lập được 2 chủng virus tiếp

đó là Dengue typ 3 và Dengue typ 4 từ những trẻ em bị bệnh sốt xuất huyếttại vụ dịch ở Manila năm 1956 [4] [23]

Trong suốt thời kỳ chiến tranh thế giới thứ 2 và sau đó cùng với sự pháttriển của giao thông vận tải cũng như tốc độ đô thị hóa, SD/SXHD tăng lênkhông ngừng Vecto chính là muỗi Aedes Aegypti đã xuất hiện trên toàn thếgiới từ vĩ tuyến 350 Bắc tới 350 Nam [4] [8]

Ngày nay, SD/SXHD đã trở thành vấn đề y tế cộng đồng quan trọng ởcác nước Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương [11]

Trang 6

Việt Nam.

Mùa hè 1958, lần đầu tiên một dịch nhỏ sốt xuất huyết tại Hà Nội trênmột số bệnh nhân ở bệnh viện Bạch Mai Tại miền Nam Việt Nam, một vụdịch nhỏ được mô tả lần đầu tiên vào năm 1960 ở Cái Bè (Tiền Giang) với 50bệnh nhân tử vong Cũng trong năm đó, một vụ dịch Dengue cổ điển rất lớnbùng ra ở miền Bắc, bắt đầu từ Hà Nội sau lan ra 29 tỉnh miền Bắc [3] [4]

Từ đó, SXHD tăng dần và lan rộng khắp cả nước, từ thành phố đôngdân lan về các thị trấn, nông thôn, ngay cả ở miền núi [12]; phát ra thànhnhững vụ dịch lớn dần, lúc đầu cách 5 – 6 năm, về sau nhanh hơn vào nhữngnăm 1969, 1973, 1977, 1980, 1983, 1987, 1991, 1994, 1998… đặc biệt vụdịch năm 1998 đã xảy ra với quy mô lớn, có tới 230.920 người mắc và 377người tử vong [4] [18]

Bệnh SD/SXHD ở Việt Nam phát triển theo mùa và cũng có sự khácbiệt giữa các vùng miền

Ở miền Bắc, dịch bệnh thường phát triển mạnh nhất vào khoảng từtháng 6 đến tháng 11, đỉnh cao là vào tháng 7, 8, 9, 10 sau đó gián đoạn domùa đông lạnh Còn ở các tỉnh phía Nam và miền Trung, dịch có thể xảy raquanh năm, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long thường là điểmnóng của các đợt dịch SXHD [15] [16].Tuy nhiên, 10 năm trở lại đây, dịchxảy ra hàng năm ở hầu hết các tỉnh thành trong nước, không còn tuân thủ theoquy luật 4 – 5 năm như trước kia Theo thống kê của TCYTTG thì Việt Nam

là một trong những nước có số người mắc nhiều nhất trên thế giới và trongkhu vực Đông Nam Á [29]

Về tuổi mắc cũng có sự khác biệt giữa các miền liên quan đến mức độlưu hành cao hay thấp của các vùng Ở miền Bắc, nơi bệnh lưu hành thấp hơnthì tất cả lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng ở miền Nam, nơi có bệnh lưu hành rấtcao thì phần lớn lứa tuổi mắc bệnh là trẻ em Năm 1998, nhóm trẻ em dưới

Trang 7

15tuổi mắc bệnh SD/SXHD ở miền Bắc 20%, miền Nam chiếm 95,7%, miềnTrung chiếm 64,6%, Tây Nguyên chiếm 62,3 % [2] [4] Tuy nhiên ở miền Nam,

số bệnh nhân trên 15 tuổi cũng có chiều hướng tăng hơn cùng với sự xuất hiệncủa virus D3 được phân lập nhiều hơn trong các vụ dịch năm 1997, 1998 [3]

1.1.2 Virus gây bệnh

Hình 1.1: Virus Dengue (Nguồn http://www.sciencecentric.com/images/news/dengue_virus)

Virus Dengue thuộc giống Flavivirus , thuộc họ Flaviviridae Virus này

có hình cầu, đối xứng hình khối, kích thước nhỏ (50nm) mang một chuỗiARN và có 4 typ huyết thanh, có những kháng nguyên rất giống nhau có thểgây phản ứng chéo một phần sau khi bị nhiễm 1 trong 4 typ và có nhữngkháng nguyên đặc hiệu cho riêng từng typ Bệnh nhân khi mắc Dengue do typhuyết thanh nào thì cơ thể chỉ có miễn dịch chắc chắn với typ huyết thanh đó

và không mắc lại nhưng không có miễn dịch chéo đối với các typ huyết thanhkhác Virus có trong máu người bệnh trong thời gian bị sốt Kháng nguyênvirus Dengue được tìm thấy ở đại thực bào, phổi, lách, tuyến ức, tế bào Kuffer

ở gan, tế bào monocyt ở tế bào máu ngoại biên [2] [4]

Trang 8

sẽ mang virus và truyền bệnh cho người khác, virus tiếp tục phát triển trongống tiêu hóa và tuyến nước bọt của muỗi, chờ cơ hội truyền bệnh cho ngườikhác Muỗi Aedes không có khả năng bay xa, độ bay xa là 400m và độ cao2m trở xuống Bệnh SD/SXHD lan truyền không phụ thuộc độ bay xa củamuỗi mà trong những thời điểm có dịch, muỗi theo phương tiện giao thông(xe chở hàng, xe khách) để di chuyển từ vùng này sang vùng khác và truyềnvirus cho người [18][29].

Hình 1.3: Vector truyền bệnh trong SD/SXHD

Trang 9

1.1.4 Vật chủ

Virus Dengue gây nhiễm cho người và một số loài động vật linh trưởng.Con người là vật chủ chính của virus và đồng thời cũng mang ý nghĩa dịch tễ họcrất quan trọng Các chủng virus Dengue có thể phát triển tốt trong nuôi cấy môcủa côn trùng và tế bào động vật có vú [4] [7] [15] [29]

1.2 Đặc điểm sinh bệnh học và sinh lý bệnh.

1.2.1 Cơ chế bệnh sinh của SD/SXHD.

Như chúng ta đã biết bệnh SD/SXHD có thể gây ra bởi bất cứ typ nàotrong 4 typ virus Dengue Nhưng đến nay vẫn chưa biết rõ vì sao khi virusvào cơ thể người ở cá thể này biểu hiện lâm sàng nhẹ còn ở cá thể kia biểuhiện lâm sàng lại ồ ạt, đôi khi rất nặng và có thể dẫn đến tử vong Ngày nay,nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là ngành sinh học phân tử đã

có nhiều giả thuyết đưa ra:

Giả thuyết thứ nhất :

Tác giả Hammon đã đưa ra rằng : bệnh SXHD do cơ thể bị nhiễm đồngthời 2 typ huyết thanh khác nhau của Dengue Dựa vào nhận xét thấy hầu hếttrẻ bị sốt xuất huyết Dengue trong thời kỳ bình phục có hiệu giá kháng thểcao trong huyết thanh, Hammon cho rằng có thể đó là kết quả của sự phối hợp

2 typ của virus gây nên

Giả thuyết này phù hợp với bệnh SXHD có kháng thể cao ở vùng dịchlưu hành mà thường xuyên có 4 typ của virus Tuy nhiên, người ta chưa phânlập được 2 typ của virus ở cùng một mẫu huyết thanh Cho đến nay cũng chưa

có bằng chứng rõ ràng về nhiễm trùng đồng thời của 2 typ virus nên giảthuyết này ít thuyết phục [2] [4]

Giả thuyết thứ 2

Tác giả Leon Rosen cho rằng nguyên nhân là do virus có độc lực mạnh.Hầu hết các chủng virus có sự khác nhau về độc lực, dựa vào tính chất nội sinh

Trang 10

như khả năng nhân lên, ly giải tế bào sinh miễn dịch, tính độc mạnh phù hợp vớimột số vụ dịch do typ 2 gây nên, có nhiều trường hợp nặng và tử vong cao Tuynhiên ở các nước khác nhau các ca bệnh nặng không chỉ có ở typ 2 mà có ở cả 4typ, vì thế giả thuyết này chưa giải thích được đầy đủ [4] [14].

Giả thuyết thứ 3

Là thuyết tái nhiễm virus tạo ra hiện tượng miễn dịch tăng cường doHalstead đề ra vào giữa năm 1960 Đây là thuyết được nhiều người chấp nhậnnhất Thông thường nếu bị nhiễm theo thứ tự typ Dengue 1/2, 3/2, 4/2 thì dễxuất hiện hiện tượng kháng thể tăng cường nhiễm trùng [3] Nhiễm trùng thứphát với virus Dengue thứ 2 là nguyên nhân chủ yếu gây nên SXHD và hộichứng sốc Dengue Tác giả cho rằng, khi cơ thể bị nhiễm virus Dengue lầnthứ nhất sẽ xuất hiện kháng thể gồm IgM và IgG kháng virus Dengue, trong

đó IgM xuất hiện khi nhiễm trùng cấp tính rồi sau đó giảm dần và hết CònIgG xuất hiện muộn và tồn tại suốt đời Khi nhiễm virus Dengue lần thứ 2 vớityp huyết thanh khác sẽ có nguy cơ cao bị SD/SXHD hoặc hội chứng sốcDengue Kháng thể kháng virus Dengue từ lần nhiễm trước không đủ để loạitrừ virus mà nó tạo thành phức hợp kháng nguyên – kháng thể Kháng thểtăng cường là kháng thể IgG Phần Fc có receptor tiếp nhận với tế bàomonocyte, đặc biết là đại thực bào Virus Dengue không bị tiêu diệt mà nóxâm nhập và phát triển vào trong đại thực bào hay tế bào monocyte Docác đại thực bào một nhân có thể chuyển động nên chúng có thể làm lantruyền nhiễm trùng, đồng thời cung cấp những chỗ thích hợp để virusnhân lên [2] [4] [23]

1.2.2 Sinh lý bệnh

Sau khi muỗi đốt, virus Dengue xâm nhập cơ thể, nằm trong các tế bàođơn nhân lớn Các đại thực bào này tập trung nhiều ở hạch bạch huyết khuvực, trong các tế bào Kupffer, hạch bạch huyết và mảng Payer Cơ thể xuất

Trang 11

hiện phản ứng chống lại các đại thực bào bị nhiễm virus, qua cơ chế kết hợpkháng nguyên - kháng thể, kích thích quá trình hoạt hóa bổ thể Quá trình nàygiải phóng ra các chất trung gian gây viêm như protease, thành phần bổ thểhoạt hóa C3a, C5a, IL – 2 và các cytokine khác Từ đó dẫn đến 2 thay đổichính về mặt sinh lý bệnh [3] [7].

Tăng tính thấm thành mạch:

Hiện tượng giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch làm thoát huyếttương ra ngoài thành mạch Giai đoạn này diễn ra trong thời gian ngắn chủyếu là thoát Albumin Hiện tượng thoát dịch và huyết tương qua con đườngthành mạch ở giai đoạn cấp tính thấy tế bào nội mô bị sưng phồng, dãn nở hệlưới tương bào, ty lạp thể một vài chỗ người ta thấy các khe tế bào nội mô bịgiãn rộng nhưng không bị hoại tử Tăng tính thấm thành mạch ở giai đoạn cấptính có biểu hiện thiếu oxy máu, hạ natri máu, pCO2 máu hạ thấp do hiệntượng dự trữ kiềm thấp, pH máu tăng dẫn tới tình trạng kiềm hô hấp, toanchuyển hóa nhẹ…tăng tính thấm thành mạch, thoát huyết tương ra gian bàodẫn tới hiện tượng cô đặc máu, giảm khối lượng tuần hoàn, suy tim xunghuyết Nếu không điều trị, lượng huyết tương thoát ra >20% sẽ gây sốc hạhuyết áp [1] [3] [14]

Rối loạn quá trình đông máu

Do thay đổi tính thấm thành mạch, giảm tiểu cầu và rối loạn các yếu tốđông máu dẫn tới nhiều kiểu xuất huyết Có 2 cơ chế làm hạ tiểu cầu : giảmchức năng của tiểu cầu và gia tăng sự phá hủy tiểu cầu trưởng thành Trongsốc Dengue kéo dài sẽ gây rối loạn đông máu nặng nề dẫn đến đông máu nộiquản rải rác gây ra xuất huyết nghiêm trọng Đông máu rải rác nội mạch vàsốc là 2 quá trình tác động lẫn nhau [4] [7] [18] [23]

Ngoài ra còn gây biến đổi nước và điện giải, các yếu tố đông máu, rốiloạn huyết học, huyết áp…

Trang 12

1.3 Lâm sàng và cận lâm sàng SD/SXHD.

Bệnh SXHD có biểu hiện lâm sàng đa dạng Bệnh thường khởi phátđột ngột và diễn biến qua 4 thời kỳ : thời kỳ ủ bệnh, thời kỳ khởi phát, thời kỳtoàn phát và thời kỳ hồi phục Bệnh có thể diễn biến nhanh từ sốt xuất huyếtDengue không sốc sang sốt xuất huyết Dengue có sốc [1] [3]

Nhiễm vi rút Dengue có thể gây ra 3 bệnh cảnh

 Sốt Dengue hay Dengue cổ điển

 Sốt xuất huyết Dengue

 Phát ban ngoài da dạng sởi

 Đôi khi xuất huyết da, niêm mạc, rất hiếm xuất huyết nặng và tử vong

 Xét nghiệm bạch cầu bình thường hoặc hơi hạ

 Hematocrit bình thường

 Số lượng tiểu cầu bình thường đôi khi hơi hạ [2] [3]

1.3.2 Dengue xuất huyết.

1.3.2.1 Dengue xuất huyết không sốc

Hội chứng nhiễm trùng: [16]

Sốt cao đột ngột 39 – 400C, từ 2 – 7 ngày, đôi khi đến 10 ngày kèmtheo các triệu chứng sau :

Mệt mỏi, chán ăn, đôi khi nôn

Đau thượng vị hay hạ sườn phải, gan to

Xung huyết da, phát ban

Trang 13

Hội chứng thần kinh [4].

Đau mỏi cơ khớp, nhức đầu, đau quanh hố mắt

Trẻ nhỏ đôi khi có sốt cao, co giật, hốt hoảng

Không có biểu hiện màng não

Hội chứng xuất huyết: Thường xuất hiện vào ngày thứ 2 của bệnh với

Dây thắt dương tính hay xuất huyết tự nhiên, xuất huyết nơi tiêmtruyền, bầm tím nơi tiêm…

Xuất huyết dưới da : dưới các dạng chấm, nốt, hoặc mảng xuất huyếtbầm tím xuất hiện tự nhiên, căng da không mất Vị trí thường thấy ở lưng,mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, đùi

Niêm mạc: chảy máu mũi, chảy máu chân răng, tiểu ra máu

Xuất huyết nội tạng : nôn ra máu, đại tiện ra máu, rong kinh Khi cóxuất huyết tiêu hóa, bệnh thường diễn biến nặng [5] [12]

Biểu hiện của thoát huyết tương : thường xuất hiện từ ngày thứ 3 đếnngày thứ 7 của sốt, kéo dài khoảng 24 giờ – 48 giờ : tràn dịch màng phổi và

mô kẽ, tràn dịch màng bụng, nề mi mắt Khoảng 50% số bệnh nhân có biểuhiện gan to, đôi khi có đau [1]

Biểu hiện suy tạng : một số trường hợp có biểu hiện suy tạng như viêmgan nặng, suy thận cấp, viêm não, viêm cơ tim Biểu hiện suy tạng có thểcũng gặp trong sốt xuất huyết Dengue không sốc, và không có dấu hiệu thoáthuyết tương [4] [10]

Xét nghiệm

Tiểu cầu giảm <100 G/L

Hematocrit tăng cao >20% so với bình thường

Bạch cầu bình thường hay hạ

1.3.2.2 Dengue xuất huyết có sốc :

Bệnh có thể chỉ biểu hiện của SXHD, nhưng có thể chuyển thành sốtxuất huyết Dengue có sốc, thậm chí một bệnh nhân vừa có sốc kết hợp với

Trang 14

suy tạng Vì thế, khi chẩn đoán SXHD cần phải theo dõi sốc là biến chứngnặng, dễ dẫn tới tử vong Cần phải thường xuyên theo dõi mạch, huyết áp,nhiệt độ, số lượng nước tiểu, hematocrit Sốc thường xảy ra vào ngày thứ 3đến ngày thứ 6 của bệnh [2] [16].

Dấu hiệu tiền sốc : Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của SXHD, kèmtheo các triệu chứng sau (WHO 1980)

Hematocrit tăng rất cao

Tiểu cầu giảm nhanh chóng

Hội chứng sốc (thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 của bệnh )

Lượng nước tiểu ít

Nếu không xử trí kịp thời, sốc diễn biến nhanh với tụt huyết áp, mạchnhanh, nhỏ, khó bắt, bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái hôn mê Thời giansốc thường ngắn và bệnh nhân có thể tử vong trong vòng 12giờ – 24giờ.Không xử trí nhanh chóng thì sốc kéo dài sẽ dẫn đến toan chuyển hóa, nặng

Trang 15

hơn có thể đông máu nội mạc rải rác gây xuất huyết trầm trọng ở tiêu hóa,xuất huyết não và các cơ quan khác [15] [18].

1.3.3 Xét nghiệm chẩn đoán sự có mặt của virus.

1.3.3.1 Phân lập virus [6]

 Mục đích : xác định chính xác typ virus Dengue gây dịch

 Bệnh phẩm : huyết thanh trong 3 ngày đầu, mô gan, lách, hạch, tuyến ức

 Nuôi cấy trên tế bào muỗi C6 – 36

 Xác định typ dựa vào miễn dịch huỳnh quang gián tiếp, sử dụng khángthể đơn dòng

1.3.3.2 Huyết thanh chẩn đoán :Tìm kháng thể IgM và IgG kháng virus

Xét nghiệm nhanh : Cho kết quả nhanh trong vòng 30 phút 3 giờ Tìmkháng thể IgM, IgG hoặc tìm kháng nguyên NS1

 Tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh

 Tìm kháng thể IgM từ ngày thứ 5 trở đi

Trang 16

Một số phương pháp mới : PCR, mảnh lai ghép, hóa mô miễn dịch,RT- PCR Xét nghiệm PCR, phân lập virus : lấy máu trong giai đoạn sốt, tốtnhất trong 4 ngày đầu của sốt.

1.4 Một số đặc điểm về quá trình đông máu.

1.4.1 Cơ chế đông máu.

Đông máu là một quá trình trong đó một số máu từ thể lỏng biến thànhthể đặc (cục đông) do sự chuyển Fibrinogen, một protein hòa tan của huyếttương thành các sợi Fibrin không hòa tan dưới tác dụng của thrombin Các sợiFibrin kết lại với nhau thành một mạng lưới giam giữ các tế bào máu và huyếttương tạo ra cục máu đông Đông máu huyết tương là một chuỗi các phản ứnghóa học của các yếu tố đông máu có trong huyết tương, các mô tổn thương vàtiểu cầu [10] [17]

1.4.1.1 Các yếu tố đông máu

Hầu hết các yếu tố đông máu có trong huyết tương dưới dạng tiền chấtkhông hoạt động Một khi được hoạt hóa nó sẽ đóng vai trò của mộtenzyme xúc tác cho sự hoạt hóa của yếu tố đông máu khác làm cho cácphản ứng của đông máu xảy ra theo kiểu dây chuyền cho đến khi mạnglưới Fibrin được tạo ra [10]

1.4.1.2 Các giai đoạn của quá trình đông máu.

Các chuỗi phản ứng hóa học của đông máu được chia thành 3 giai đoạn

Giai đoạn tạo thành protrombinase (cũng được gọi là tromboplastin hoạt

động hoặc yếu tố chuyển protrombin): giai đoạn này bắt đầu khi máu tiếp xúcvới mô tổn thương(con đường ngoại sinh) hoặc được khởi động khi tiếp xúcvới mô tổn thương(con đường nội sinh) [10]

- Đông máu ngoại sinh: khi máu tiếp xúc với mô tổn thương, yếu tố IIIcủa mô được giải phóng ra sẽ tương tác với yếu tố VII có trong huyết tương

Trang 17

và ion calci tạo thành một tác nhân hoạt hóa yếu tố X Yếu tố X hoạt hóa(Xh)với sự có mặt của ion Calci, tương tác với yếu tố V trên các hạt mixenphospholipid của mô tạo ra phức hợp protrombinase.

- Đông máu nội sinh: có thể xảy ra ở bên trong hoặc bên ngoài cơ thểvới bước đầu tiên là sự hoạt hóa của yếu tố XII Yếu tố XIIh xúc tác cho sựhoạt hóa của yếu tố XI Với sự có mặt của ion calci, yếu tố XIh sẽ hoạt hóayếu tố IX Yếu tố IXh tương tác với yếu tố VIIIh trên bề mặt các hạt mixenphospholipid của tiểu cầu, với sự có mặt của ion calci tạo ra một phức hợpenzyme để hoạt hóa yếu tố X Yếu tố Xh, với sự có mặt của ion calci tươngtác với yếu tố V trên bề mặt các hạt mixen phospholipid tiểu cầu tạo ra phứchợp protrombinase

- Mối liên quan giữa đông máu nội sinh và đông máu ngoại sinh:

Khi mạch máu bị tổn thương, đông máu được khởi động đồng thời bởi

cả hai con đường: tromboplastin của mô khởi động con đường ngoại sinhtrong khi sự tiếp xúc của yếu tố XII và tiểu cầu với các sợi collagen của thànhmạch khởi động con đường nội sinh

Mối liên quan giữa hai con đường thể hiện ở tác dụng của trombinlàm hoạt hóa các yếu tố trong cơ chế nội sinh Khi trombin hoạt hóa yếu tốVIII nó cũng tác dụng trực tiếp lên tiểu cầu làm cho tiểu cầu kết tụ với nhau

và giải phóng ra các hạt chứa những yếu tố gây đông ở dạng chưa hoạt động.Như vậy sự khởi động của con đường đông máu ngoại sinh cũng gây hoạt hóacon đường nội sinh

Sự khác nhau quan trọng giữa hai con đường là ở chỗ con đườngngoại sinh một khi được phát động có bản chất bùng nổ, tốc độ của phản ứngđông máu chỉ bị giới hạn bởi lượng tromboplastin của mô do các mô tổnthương giải phóng và bởi số lượng của các yếu tố X, VII, V trong máu Trongkhi con đường nội sinh diễn ra với tốc độ chậm hơn rất nhiều

Trang 18

Giai đoạn chuyển protrombin thành trombin.

Trombin là một globulin có trong huyết tương và do gan sản xuất Nó

là tiền chất không hoạt động của một enzyme tiêu protein rất mạnh làtrombin Lúc đầu, sự chuyển protrombin xảy ra rất chậm để tạo ra một lượngtrombin cần cho máu đông Sau đó, trombin sẽ làm tăng tốc độ của quá trìnhtạo ra bản thân nó bằng cách hoạt hóa yếu tố V và yếu tố VIII Yếu tố VIIIh làthành phần của phức hợp enzyme hoạt hóa yếu tố X Yếu tố Vh là thành phầncủa protrombinase Như vậy cả hai yếu tố này góp phần làm tăng quá trìnhchuyển protrombin thành trombin Trombin cũng hoạt hóa yếu tố XIII để ổnđịnh mạng lưới Fibrin [10] [17]

Giai đoạn chuyển Fibrinogen thành Fibrin.

Fibrinogen là một protein hòa tan trong huyết tương, do gan sản xuất.Trombin chuyển fibrinogen thành sợi fibrin đơn phân Sau đó các fibrin đơnphân tự trùng hợp hóa tạo thành mạng fibrin không hòa tan Trombin cũnghoạt hóa yếu tố XIII Yếu tố XIIIh, với sự có mặt của ion calci làm mạng lướiFibrin trở nên ổn định nhờ các dây nối đồng hóa trị giữa các sợi Fibrin

Gần đây một số tác giả nói đến vai trò của hồng cầu tham gia quá trìnhđông máu, trong hồng cầu cũng có những yếu tố như: thromboplastin củahồng cầu, kháng heparin, kháng thromboplastin, kháng Fibrinolyzin… vấn đềnày hiện đang nghiên cứu nhiều [10] [13]

1.4.2 Các xét nghiệm đông máu [10][13].

1.4.2.1 Thời gian chảy máu.

- Nguyên lý: khi mạch máu bị tổn thương, máu sẽ thoát ra ngoài đồngthời hệ thống cầm máu bắt đầu hoạt động Hoạt động cầm máu gồm vai tròcủa thành mạch và của tiểu cầu Chất lượng của hoạt động này không tốt sẽlàm cho thời gian để cầm máu dài hơn Thời gian chảy máu là thời gian từ khibắt đầu rạch vào da và máu chảy ra cho đến khi hết chảy máu

Trang 19

- Bình thường từ 2 phút đến 4 phút Thời gian chảy máu kéo dài thểhiện các tổn thương của thành mạch máu và nhất là các thiếu hụt về số lượng

và chất lượng tiểu cầu

1.4.2.2 Thời gian máu đông.

- Nguyên lý: máu ra khỏi mạch máu sẽ tiếp xúc với yếu tố không nộimạc, và quá trình đông máu được phát động bằng việc hoạt hóa yếu tố tiếpxúc(nội sinh) Thời gian máu đông là thời gian tính từ khi máu lấy ra khỏi cơthể (không có chống đông) cho đến khi máu đông hoàn toàn, nghĩa là xuấthiện sợi huyết trên giọt máu

- Thời gian máu đông bình thường là 8 – 12 phút Thời gian máu đôngkéo dài thể hiện của rối loạn đông máu, có thể do giảm yếu tố hay có yếu tố

ức chế đông máu

1.4.2.3 Thời gian Howell (thời gian phục hồi canxi)

- Nguyên lý: máu ra khỏi mạch máu sẽ bị đông lại Quá trình đôngmáu là một loạt các phản ứng liên tiếp,nếu không có canxi thì quá trình phảnứng dừng lại và không tạo nên Fibrin là sản phẩm cuối cùng được Thời gianHowell còn gọi là thời gian phục hồi canxi là thời gian từ khi cho canxi vàohuyết tương chống đông bằng citrate cho đến khi cục đông được hình thành

- Thời gian Howell bình thường kéo dài từ 1 phút 30 giây đến 2 phút 15giây Thời gian Howell kéo dài có thể do thiếu hụt yếu tố đông máu đườngnội sinh (thường nhất là yếu tố VIII, yếu tố IX) hoặc một số chất ức chế đôngmáu(ức chế đường nội sinh)

1.4.2.4 Xét nghiệm thời gian prothrombin (thời gian Quick, PT)

- Nguyên lý: máu ra khỏi mạch, máu sẽ bị đông cũng có thể theo conđường ngoại sinh Khi cho thừa thromboplastin và canxi vào máu chống đôngbằng citrate thì con đường đông máu ngoại sinh được thực hiện ồ ạt Đo thờigian từ khi bổ sung canxi và nhiều thromboplastin đến lúc máu (huyết tương)

Trang 20

đông lại (đó là thời gian prothrombin) để phản ánh các yếu tố đông máu tạonên Prothrombin(phức hệ prothrombin) Đó là các yếu tố đông máu theođường ngoại sinh (yếu tố II, V, VII, X)

- Tỷ lệ Prothrombin bình thường là 70 – 140%, nó phản ánh tình trạngcủa phức hệ Prothrombin

1.4.2.5 Thời gian Cephalin kaolin (TCA)

- Nguyên lý: thời gian phục hồi calci của huyết tương citrate hóa saukhi ủ với một lượng thừa kaolin(hoạt hóa yếu tố tiếp xúc) và Cephalin(thaythế yếu tố 3 tiểu cầu) giúp đánh giá chính xác các yếu tố khác của đường đôngmáu nội sinh

- TCA thường thay đổi từ 30 -50 giây tùy loại cephalin – kaolin, tùy kỹthuật và điều kiện kỹ thuật mà từng phòng xét nghiệm sử dụng

1.4.2.6 Thời gian thrombin (TT)

- Nguyên lý:đông máu huyết tương dù nội sinh hay ngoại sinh đều tạo

ra thromboplastin để chuyển prothrombin thành thrombin Khi có thrombinthì fibrinogen sẽ chuyển thành fibrin để tạo cục máu đông Thời gianthrombin là thời gian đông khi cho thrombin vào huyết tương Mục đích củaxét nghiệm là đánh giá Fibrinogen – yếu tố cuối cùng của đông máu

- TT thường <25s Khi TT >25s gọi là TT kéo dài

1.4.2.7 Dấu hiệu dây thắt

- Nguyên lý: để kiểm tra sức bền của mạch máu, đặc biệt các mạchmáu nhỏ, dưới da, người ta tạo ra một áp lực của máu tác động lên mạch bằngcách ngăn cản máu trở về để tăng khối lượng máu cục bộ trong lòng mạch

- Kết quả dương tính thể hiện bằng các nốt xuất huyết dưới vùng garonói lên mạch dễ vỡ, dễ bị tổn thương, qua đó phản ánh chất lượng mạch máuhay số lượng và chất lượng tiểu cầu

Trang 21

1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

Trước năm 1945, các nghiên cứu về SXHD chủ yếu về các triệu chứnglâm sàng như sốt, xuất huyết, đau đầu, đau mình, đau cơ xương khớp; đặc biệt

là các biểu hiện về sốt và xuất huyết Bệnh được biết đến cách đây 3 thế kỷ.Dịch sốt Dengue được ghi nhận đầu tiên vào năm 1635 ở những vùng Tây Ấn

Độ thuộc Pháp Những ghi nhận đầu tiên về một căn bệnh với các triệu chứngđược mô tả giống như SXHD vào năm 1779 tại Indonesia và tại Cairo (AiCập) [18] [29]

Từ năm 1945, các tác giả đã xác định được virus gây nên bệnh Tháng5/1945 Alber Sabin đã phân lập được virus Dengue typ 1 và typ 2 Vào năm

1956, William Mc Hammon và cộng sự đã phân lập được 2 chủng virus tiếp

đó là Dengue typ 3 và Dengue typ 4 [4][22][23]

Sau đó, cùng với sự phát triển của xã hội, tốc độ đô thị hóa và sự tănglên không ngừng của SXHD trong đó có Việt nam đã có nhiều nghiên cứutrong nước và trên thế giới quan tâm đến các biến đổi trong sinh lý bệnh, cậnlâm sàng trong đó có cô đặc máu và giảm tiểu cầu

Năm 1985,nghiên cứu của Nguyễn Thị Vinh Hà, Đỗ Trung Phấn nhậnthấy bạch cầu giảm dưới 5G/l chiếm 52,9%; từ 5,1-9 G/l chiếm 47,1% [6]

Năm 1987 tác giả Bùi Đại và cộng sự khi nghiên cứu 1476 trường hợpSXHD vào viện từ 1983-1987 tại viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đớinhận thấy tiểu cầu giảm rõ rệt (<70G/l) gặp 24,79% trong nhóm sốc và chỉgặp 5,92% ở nhóm không sốc Cũng trong nghiên cứu này tác giả nhận thấytiểu cầu thường bắt đầu giảm vào ngày thứ 2 của bệnh và có thể kéo dài tớingày thứ 8 [2]

Năm 1989 tác giả Halstead nghiên cứu cho thấy SXHD đặc trưng làthời gian máu chảy kéo dài, giai đoạn 1 của thời gian prothrombin kéo dài vừaphải, thời gian thromboplastin từng phần kéo dài [23]

Trang 22

Năm 1997, theo báo cáo của WHO thì PT kéo dài trong 1/3-1/2 cáctrường hợp [28] [29].

Gần đây, các nghiên cứu về cận lâm sàng của SXHD và mối liên quangiữa sự thay đổi cận lâm sàng với biểu hiện xuất huyết ngày càng được quantâm nhằm giúp cho việc chẩn đoán và điều trị sớm ngay từ những ngày đầutránh được các biểu hiện xuất huyết nội tạng nặng nề

Năm 1994, tác giả Nguyễn Hồng Hà nhận thấy có những trường hợptiểu cầu giảm nhẹ hoặc bình thường vẫn có thể xuất huyết nặng và sốc vìngoài yếu tố tiểu cầu xuất hiện còn liên quan đến hiện tượng giảm các yếu tốđông máu như yếu tố II, V, VII, IX.[5]

Theo Đỗ Văn Bình (1997) khi nghiên cứu 240 bệnh nhân Dengue xuấthuyết thấy tiểu cầu <100G/l gặp ở 24,58% Hematocrit tăng cao từ 48% trởlên ở 22,5% bệnh nhân.[1]

Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Thúy (2012) cho thấy sốlượng tiểu cầu càng giảm, đặc biệt dưới 50G/l thì tỷ lệ xuất huyết tiêu hóacàng tăng lên [19]

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian.

Bệnh nhân nhập viện khoa nội II bệnh viên đa khoa Xanh Pôn từ tháng

1 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

2.2.1.2 Lâm sàng Có biểu hiện lâm sàng của SXHD như :

Sốt cao cấp tính trong 2 -7 ngày

Đau cơ, khớp;xung huyết da và củng mạc mắt

Biểu hiện xuất huyết : dấu hiệu dây thắt dương tính, chấm xuất huyếtdưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, rong kinh, nôn máu…

2.2.1.3 Xét nghiệm.

Được chẩn đoán xác định bằng huyết thanh chẩn đoán Dengue ELISAIgM (+)

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ.

Bệnh nhân chẩn đoán SXHD nhưng huyết thanh chẩn đoán Dengue

âm tính hoặc không thực hiện được

Trẻ em < 16 tuổi

Các bệnh mãn tính kèm theo: tăng huyết áp, đái tháo đường, HIV…

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu thời gian từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012

Trang 24

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu.

δ : mức độ chính xác mong muốn, lấy δ=0,1

Dựa theo thống kê của viện vệ sinh dịch tễ trung ương cho biết trongnăm 2011, khu vực miền Bắc có số mắc là 0,54% Khi đó lấy p=0,54

Vậy n =95 Trong nghiên cứu này chúng tôi lấy cỡ mẫu là 99 bệnh nhân đãđược chẩn đoán và điều trị tại khoa nội II bệnh viện đa khoa Xanh Pôn

2.3.3 Tiến hành nghiên cứu.

Nghiên cứu hồ sơ bệnh án hồi cứu

Các chỉ số nghiên cứu

Hành chính.

Tuổi, giới Địa dư

Nhập viện ngày thứ mấy của bệnhSố ngày nằm viện

Lý do vào viện

Các triệu chứng lâm sàng.

Sốt: thời gian sốt

< 5 ngày5 – 7 ngày>7 ngày

Đặc điểm xuất huyết: chia 4 mức độ.

Không xuất huyết tự nhiên, chỉ có dấu hiệu dây thắt dương tính

Xuất huyết dưới da: chấm, nốt, mảng xuất huyết

Xuất huyết niêm mạc: chảy máu cam, chảy máu chân răng

Xuất huyết nội tạng: ho máu, nôn máu, đi ngoài phân đen, đái máu, rong

Trang 25

Biểu hiện tiêu hóa

Tiêu chảyBuồn nôn, nônĐau vùng gan, gan toBụng chướng

Triệu chứng thần kinh

Đau đầuĐau cơ xương khớp.Co giậtVật vã li bìHôn mê

Các dấu hiệu khác:

Hạch toPhổi có rale, hội chứng ba giảm đáy phổi

Bụng có dịch.Đau họng,ho.Lách to

c/ Các xét nghiệm đánh giá

Công thức máu:

Tiểu cầu

Bình thường: 150 – 300 G/l Giảm nhẹ : 100 – 150 G/lGiảm trung bình: 50 – 100 G/l Giảm nặng: <50 G/l

Bình thường: 4 – 10 G/lGiảm : <4 G/lTăng : >15 G/l

Xét nghiệm đông máu

Trang 26

Bình thường: < 25sTăng nhẹ : 25 – 35 Tăng nhiều : > 35

Trang 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.

Số bệnh nhân SXHD trong nghiên cứu đã được chẩn đoán lâm sàngSXHD và chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm ELISA IgM dương tính

Số bệnh nhân trong nghiên cứu gồm 99 bệnh nhân

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới.

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới Nhận xét:

Số bệnh nhân nữ có 61 bệnh nhân chiếm 61,6%, số bệnh nhân namtrong nghiên cứu là 38 bệnh nhân chiếm 38,4%, tỷ lệ nữ/nam là 1,6/1

Trang 28

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi Nhận xét:

Theo bảng số liệu trên, thì bệnh hay gặp nhất ở nhóm tuổi 16 – 30chiếm 49,5% Nhóm tuổi ≥45 gặp ít nhất chiếm 18,2%

3.1.3 Phân bố theo tuổi và giới

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới.

Trang 29

Số ngày điều trị ≤3 4 – 7 ≥8 Tổng

Nhận xét :

Bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện chủ yếu là <7 ngày chiếm >62%

Số ngày điều trị trung bình là 5,5 ±1,8 ngày

3.2 Lâm sàng và xét nghiệm SXHD.

3.2.1 Lâm sàng sốt xuất huyết Dengue

3.2.1.1 Thời gian từ khi sốt tới khi nhập viện

Bảng 3.3: Thời gian từ khi sốt đến khi nhập viện

Trang 30

Biểu đồ 3.3 Thời gian sốt Nhận xét:

Số bệnh nhân sốt trung bình 5 – 7 ngày (sau khi vào viện trung bình 1 –

2 ngày) chiếm cao nhất 64,6% Hầu hết bệnh nhân sau 7 ngày thì hết sốt ( chỉ

có 5% là còn sốt)

3.2.1.3 Triệu chứng xuất huyết.

Bảng 3.4: Biểu hiện xuất huyết.

Biểu hiện Số bệnh nhân Tỷ lệ(%)

Chảy máu chân răng 19 19,2

Trang 31

Biểu hiện da xung huyết gặp nhiều nhất, gặp ở89,9% số bệnh nhân,tiếp theo đó là biểu hiện chấm xuất huyết chiếm 66,7% Các biểu hiện xuấthuyết còn lại chiếm tỷ lệ tương đương nhau.

Trong số bệnh nhân nữ trong nghiên cứu, có 6,6% số bệnh nhân rongkinh Đây là biểu hiện của xuất huyết nội tạng

3.2.1.4 Biểu hiện thần kinh.

Bảng 3.5: Biểu hiện thần kinh

Biểu hiện Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

3.2.2 Xét nghiệm

3.2.2.1 Một số đặc điểm về tế bào máu.

Đặc điểm về hồng cầu:

Trang 32

Biểu đồ 3.4.Diễn biến hồng cầu theo ngày

Biểu đồ 3.5 Diễn biến Hematocrit theo ngày

Trang 33

Biểu đồ 3.6 Diễn biến Hemoglobin theo ngày Nhận xét về các chỉ số của hồng cầu.

Số lượng hồng cầu, hemoglobin đều nằm trong giới hạn bình thường

Cả 3 chỉ số trên đều tăng lên trong những ngày đầu điều trị, cao nhất vào ngàythứ 3 – 5 sau đó giảm dần và trở về bình thường hầu hết vào ngày >7 Sốlượng hồng cầu trung bình cao nhất vào ngày thứ 4 của bệnh là 4,82 G/L.Hematocrit trung bình cao nhất là 47,2%

Bạch cầu

Biểu đồ 3.7 Diễn biến bạch cầu theo ngày

Trang 34

Nhận xét :

Số lượng bạch cầu giảm trong những ngày đầu của bệnh, giảm nhiềunhất là ngày thứ 2 – 4 của bệnh; số lượng bạch cầu trung bình vào ngày 2 là3,4 G/l Sau đó lượng bạch cầu tăng dần và trở về bình thường sau ngày thứ 6

Số lượng bạch cầu trung bình trong ngày thứ 6 là 5,1 G/l

Biểu đồ 3.8 Diễn biến các loại bạch cầu theo ngày Nhận xét:

Tỷ lệ bạch cầu trung tính giảm dần từ khoảng ngày thứ 2 trở đi, thấpnhất vào ngày thứ 5 và sau đó tăng dần cho đến ngày thứ 9 – 10 Ngược lại,bạch cầu lympho và bạch cầu monoxit tăng dần nhưng không đáng kể

Trang 35

Số lượng tiểu cầu

Biểu đồ 3.9 Diễn biến tiểu cầu theo ngày Nhận xét:

Sự giảm tiểu cầu bắt đầu ngày từ ngày thứ 2, và giảm liên tục và giảm

mạnh vào ngày thứ 4 Số lượng tiểu cầu trung bình của bệnh nhân vào ngàythứ 4 là 61,9 Sau đó tiểu cầu tăng dần nhưng vẫn còn thấp đến tận ngày thứ

Trang 36

Các bệnh nhân SXHD có biểu hiện giảm tỷ lệ prothrombin Số bệnhnhân giảm tỷ lệ prothrombin nhẹ(50 – 70%) chiếm 25,3%; số bệnh nhân giảm

tỷ lệ prothrombin vừa(30 – 50%) chiếm 48,5%; còn số bệnh nhân có tỷ lệprothrombin bình thường chiếm 6,3% Trong nghiên cứu không có bệnh nhânnào giảm tỷ lệ prothrombin nặng Số bệnh nhân có giảm tỷ lệ prothrombinchiếm khoảng hơn 70%

Thời gian thrombin :

Bảng 3.7: Thời gian thrombin

là 5,5% Số bệnh nhân có TT bình thường chiếm 41,1%

Trang 37

Rối loạn đông máu

Bảng 3.9 Tổng hợp các chỉ số rối loạn đông máu

Ngày đăng: 06/09/2014, 18:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Lê Thị Kim Nhung. “Dự báo chẩn đoán sớm, điều trị Dengue xuất huyết”. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo chẩn đoán sớm, điều trị Dengue xuất huyết
13. Bộ môn Nội (2007). “Nội khoa cơ sở tập II ”. Trường Đại học Y Hà Nội, NXB Y học, 21 – 44, 483 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa cơ sở tập II
Tác giả: Bộ môn Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
14. Lê Thị Oanh, Nguyễn Thị Minh Hà, Đỗ Trung Hiếu và Lê Văn Phú.“Một số thay đổi về máu ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue : các yếu tố tiên lượng ” . Hội nội khoa Việt Nam số 4 – 1985, 28 – 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thay đổi về máu ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue : các yếu tố tiên lượng
Tác giả: Lê Thị Oanh, Nguyễn Thị Minh Hà, Đỗ Trung Hiếu, Lê Văn Phú
Nhà XB: Hội nội khoa Việt Nam
Năm: 1985
15. TCYTTG (2001). “Tài liệu hướng dẫn phòng chống sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue”. Nhà xuất bản Y học – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài "liệu hướng dẫn phòng chống sốt Dengue và sốtxuất huyết Dengue”
Tác giả: TCYTTG
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học – 2001
Năm: 2001
16. Bộ Y tế (2009), “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue”. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt Dengue và sốt xuấthuyết Dengue”
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
17. Đỗ Đức Thắng. “Nghiên cứu một số chỉ số đông máu ở bệnh nhân Dengue xuất huyết tại bệnh viên Đại học Y Hà Nội”. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân kỹ thuật y học (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ số đông máu ở bệnh nhânDengue xuất huyết tại bệnh viên Đại học Y Hà Nội
18. Nguyễn Duy Thanh (1992). “Bệnh sốt xuất huyết Dengue”. Bệnh truyền nhiễm, trang 289 – 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sốt xuất huyết Dengue”
Tác giả: Nguyễn Duy Thanh
Năm: 1992
19. Nguyễn Thanh Thúy (2012). "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm máu ở bệnh nhân sốt xuất huyết do virus Dengue’’. Y học Việt Nam số 1/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm máu ở bệnh nhân sốt xuất huyết do virus Dengue
Tác giả: Nguyễn Thanh Thúy
Nhà XB: Y học Việt Nam
Năm: 2012
20. Vũ Văn Trường, Phạm Quang Vinh và cộng sự (2008). "Một số đặc điểm tế bào máu ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue gặp tại bệnh viện Bạch Mai’’. Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học – chuyên ngành huyết học truyền máu năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm tế bào máu ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue gặp tại bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Vũ Văn Trường, Phạm Quang Vinh, cộng sự
Nhà XB: Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học – chuyên ngành huyết học truyền máu năm 2008
Năm: 2008
21. Bạch Quốc Tuyên. “Nhận định sơ bộ về rối loạn huyết thanh học những bệnh nhân mắc bệnh sốt xuất huyết trong dịch 1969 ở Hà Nội”. Công trình nghiên cứu y dược học (1970), Nhà xuất bản YHTDTT, 3-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận định sơ bộ về rối loạn huyết thanh học nhữngbệnh nhân mắc bệnh sốt xuất huyết trong dịch 1969 ở Hà Nội
Tác giả: Bạch Quốc Tuyên. “Nhận định sơ bộ về rối loạn huyết thanh học những bệnh nhân mắc bệnh sốt xuất huyết trong dịch 1969 ở Hà Nội”. Công trình nghiên cứu y dược học
Nhà XB: Nhà xuất bản YHTDTT
Năm: 1970
22. Georger and L.C Slumn (1997) . “Clinical spectrum of Dengue infection, Dengue and Dengue heamorrhage fever” , 89 – 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical spectrum of Dengue infection, Dengue and Dengue heamorrhage fever
Tác giả: Georger, L.C Slumn
Năm: 1997
23. Halstead SB. (1989). “Antibody, macrophages, DV injetion, shock and heamorrhage : A pathogenetic cascade , reviews of infections disease” : Vol. 2 ; supplement 4 ; may – June Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibody, macrophages, DV injetion, shock andheamorrhage : A pathogenetic cascade , reviews of infections disease”
Tác giả: Halstead SB
Năm: 1989
25. Ing – Kit Lee, Jien – Wei Liu and Kuender D. Yang (2008). “Clinic and laboratory characteristics and risk factors fatality in enderly in patients with Dengue haemorrhagic fever”. Am. J. Trop. Med. Hyg. 79(2), 2008, pp 149 – 153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinic andlaboratory characteristics and risk factors fatality in enderly in patientswith Dengue haemorrhagic fever
Tác giả: Ing – Kit Lee, Jien – Wei Liu and Kuender D. Yang
Năm: 2008
26. Ministry of Healh – Socialist Republic of Viet Nam. “National programme for control of Dengue fever/ Dengue haemorrhagic fever.Plan of action for the period 1997 – 1998” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ministry of Healh – Socialist Republic of Viet Nam. “"Nationalprogramme for control of Dengue fever/ Dengue haemorrhagic fever."Plan of action for the period 1997 – 1998
28. World Health Organization (1998). “Diseaseoutbreak reported 1998.Emerging and communicable disease rurveillance and control” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseaseoutbreak reported 1998."Emerging and communicable disease rurveillance and control
Tác giả: World Health Organization
Năm: 1998
29. World Health Organization (2009). “Dengueguidelines for diagnosis, treatment, prevention and control” , New edition, Who, geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengueguidelines for diagnosis,treatment, prevention and control”
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2009
24. Hoang Lan Phuong, Peter J. de Vries, Khoa T. D. Thai, Tran T. Thanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Virus Dengue (Nguồn http://www.sciencecentric.com/images/news/dengue_virus) - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Hình 1.1 Virus Dengue (Nguồn http://www.sciencecentric.com/images/news/dengue_virus) (Trang 7)
Hình 1.2. Muỗi Aedes aegypti (Nguồn http://www.eliminatedengue.org/en/Back ground) - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Hình 1.2. Muỗi Aedes aegypti (Nguồn http://www.eliminatedengue.org/en/Back ground) (Trang 8)
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (Trang 28)
Bảng 3.3: Thời gian từ khi sốt đến khi nhập viện - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.3 Thời gian từ khi sốt đến khi nhập viện (Trang 29)
Bảng 3.4: Biểu hiện xuất huyết. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.4 Biểu hiện xuất huyết (Trang 30)
Bảng 3.6 : Tỷ lệ  prothrombin - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.6 Tỷ lệ prothrombin (Trang 35)
Bảng 3.8. TCA - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.8. TCA (Trang 37)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa số lượng tiểu cầu với triệu chứng lâm sàng - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa số lượng tiểu cầu với triệu chứng lâm sàng (Trang 38)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tỷ lệ PT với triệu chứng lâm sàng - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tỷ lệ PT với triệu chứng lâm sàng (Trang 39)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa TCA với triệu chứng lâm sàng - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa TCA với triệu chứng lâm sàng (Trang 40)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa yếu tố đông máu với triệu chứng lâm sàng. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học ở bệnh nhân sốt xuất huyết dengue tại bệnh viện xanh pôn năm 2011 – 2012
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa yếu tố đông máu với triệu chứng lâm sàng (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w