Trong phục hồi chức năng bệnh nhân liệt tủy, ngoài việc đánh giá sự ảnhhưởng của tổn thương tủy sống tới chức năng hô hấp, đo chức năng thông khíphổi cho phép đánh giá lợi ích và hưu hi
Trang 1……… *** ………
LÊ VĂN KHÁNH
§¸nh gi¸ hiÖu qu¶ cña viÖc sö dông ®ai bông trong phôc håi chøc n¨ng h« hÊptrªn bÖnh nh©n
chÊn th¬ng cét sèng cã liÖt tñy
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
Khóa 2007 – 2013
Hà Nội – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2LÊ VĂN KHÁNH
§¸nh gi¸ hiÖu qu¶ cña viÖc sö dông ®ai bông trong phôc håi chøc n¨ng h« hÊptrªn bÖnh nh©n
chÊn th¬ng cét sèng cã liÖt tñy
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
Khóa 2007 – 2013
Người hướng dẫn:
TS.BS Nguyễn Thị Kim Liên
Hà Nội – 2013 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới Ban Giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Bộ Môn Phục
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.BS.Nguyễn Thị Kim Liên ,
Người cô đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và y bác sỹ, điều
dưỡng Trung Tâm Phục hồi chức năng bệnh viên Bạch Mai đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đã giúp đỡ tôi vềmặt vật chất, và hơn cả là về mặt tinh thần để tôi có thêm động lực học tập vànghiên cứu để tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Lê Văn Khánh
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả trong nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác
Sinh viên
Lê Văn Khánh
Trang 5ASIA : Hiệp hội tổn thương tủy sống Hoa Kỳ
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Sơ lược về giải phẫu chức năng cột sống 3
1.1.1 Cột sống 3
1.1.2 Tủy sống 5
1.2 Các cơ có chức năng hô hấp và vùng tủy sống chi phối 7
1.3 Tiến triển tổn thương tủy sống 8
1.3.1 Theo giải phẫu bệnh 8
1.3.2 Theo lâm sàng 8
1.3 Phân loại theo thương tổn thần kinh 9
1.3.1 Phân loại theo tổn thương tủy sống 9
1.3.2 Phân loại mức độ tổn thương theo ASIA 10
1.6.Sinh lý chức năng thông khí phổi 10
1.6.1 Động tác hít vào 10
1.6.2 Động tác thở ra 12
1.6.3 Một số động tác hô hấp đặc biệt: 12
1.7 Sơ lược về đo chức năng thông khí phổi 13
1.7.1 Các thể tích,dung tích hô hấp và lưu lượng thở 13
1.7.2 Các rối hội chứng trong đo chức năng thông khí phổi 17
1.7.3 Tiêu chuẩn trong đo chức năng thông khí phổi 18
1.8 Đai bụng 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu 20
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 20
2.2.Phương pháp nghiên cứu 21
Trang 72.2.3.Các chỉ số đánh giá 23
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu: 25
3.1.1 Tuổi 25
3.1.2 Giới 25
3.1.3 Nguyên nhân 26
3.1.4 Vị trí tổn thương tủy sống 26
3.1.5 Vị Trí tổn thương nhóm C5- C6 27
3.1.6 Mức độ tổn thương tủy sống theo ASIA 27
3.2 Đánh giá chức năng thông khí phổi 28
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 30
4.1 Đặc điểm bệnh nhân 30
4.1.1 Giới, tuổi, nguyên nhân 30
4.2.2 Vị trí tổn thương 30
4.2.3 Mức độ tổn thương 31
4.3 Các thông số chức năng hô hấp 32
KẾT LUẬN 34
KHUYẾN NGHỊ 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1: Các cơ hô hấp và vùng tủy sống chi phối 7
Bảng 3.1: Vị trí tổn thương tủy 26
Bảng 3.2: Vị trí tổn thương tủy C5, C6 27
Bảng 3.3: Mức độ tổn thương tủy theo ASIA 27
Bảng 3.4: Chỉ số FVC (l) theo vị trí tổn thương tủy 28
Bảng 3.5: So sánh chỉ số FVC (l) chung giữa 2 nhóm trước và sau khi sử dụng đai bụng 28
Bảng 3.6: So sánh FVC trước sau giữa các nhóm .29
Trang 9Biểu đồ 3.1: Độ tuổi trong nghiên cứu 25 Biểu đồ 3.2: Thành phần giới của bệnh nhân trong nghiên cứu 25 Biểu đồ 3.3: Nguyên nhân tổn thương trong nghiên cứu 26
Trang 10Ảnh 1: Máy đo dung tích phổi SPM 3000 Cardiotouch 3000 22 Ảnh 2: Bệnh nhận đo chức năng hô hấp trước khi đeo đai .22 Ảnh 3: Đo chức năng hô hấp bệnh nhân khi đeo đai bụng .23
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương tủy sống là tình trạng bệnh lý gây giảm hoặc mất vận động
tứ chi hoặc hai chi dưới kèm theo mất các rồi loạn khác như: cảm giác, hôhấp, bàng quang, đường ruột, dinh dưỡng … do nhiều nguyên nhân khácnhau Trong số các nguyên nhân gây tổn thương tủy sống thì chấn thương cộtsống là hay gặp nhất
Theo thống kê số liệu hàng năm trên thế giới thì tỷ lệ tổn thương tủysống có xu hướng ngày càng tăng Nạn nhân phần lớn là nam giới trong độtuổi lao động Năm 2004 tại Hoa Kỳ, tỷ lệ mới mắc là 11.000 người, tỷ lệhiện mắc là 250.000 người, trong đó nam giới chiếm 80%, nữ 20%, độ tuổitrung bình là 31,2 tuổi Đặc biệt trong độ tuổi lao động 16-59 chiếm 60 %[24] Điều này đã ảnh hưởng tới 1 phần dân số tuy nhỏ nhưng vô cùng quantrọng của Hoa Kỳ, hàng năm phải chi trả hàng trăm triệu USD cho việc điềutrị nhưng bệnh nhân này [25] Ở Pháp có khoảng 1000 trường hợp mắc mớimỗi năm, trong đó tỷ lệ nam giới gấp từ 2-3 lần so với nữ giới [26].
Tại Việt Nam từ năm 2000 đến 2005 mỗi năm trung tâm Phục Hồi ChứcNăng bệnh viện Bạch Mai đã tiếp nhận và điều trị khoảng 50 bệnh nhân bị tổnthương tủy sống trong đó tổng thương tủy sống cổ chiếm 42,4 % [9]
Hô hấp là một hoạt động đảm bảo chức năng sống của cơ thể Biến chứng
về hô hấp là nguyên nhân chính gây tử vong sau chấn thương tủy sống Cácbiến chứng về hô hấp phụ thuộc vào vị trí tổn thương tủy sống, trong đó tổnthương tủy cổ gây ảnh hưởng nhiều nhất Tất cả vấn đề vể hô hấp đều cản trởbệnh nhân có một cuộc sống bình thường Nếu ít nghiêm trọng thì bệnh nhânchỉ bị phiền toái trong các hoạt động gắng sức Dần dần, các vấn đề sẽ trở nênnặng nề hơn Vì vậy việc phục hồi chức năng hô hấp sớm cho những bệnh nhântổn thương tủy sống là hết sức quan trọng và cần thiết
Trang 12Trong phục hồi chức năng bệnh nhân liệt tủy, ngoài việc đánh giá sự ảnhhưởng của tổn thương tủy sống tới chức năng hô hấp, đo chức năng thông khíphổi cho phép đánh giá lợi ích và hưu hiệu của các phương pháp PHCN tớikhả năng hô hấp Từ đó chọn lựa các kỹ thuật phục hồi chức năng, vật lý trịliệu thích hợp sao cho có hiệu quả với bệnh nhân Điều này rất quan trọng vìđánh giá bằng cảm nhận chủ quan sẽ không được thuyết phục và chính xácbằng đo chức năng thông khí phổi [6].
Có rất nhiều kỹ thuật cũng như phương pháp phục hồi chức năng hô hấpcho bệnh nhân tổn thương tủy sống, tuy nhiên phương pháp sử dụng đai bụng
ít tốn kém và đem lại hiệu quả tốt Theo một số nghiên cứu VC,FVC giảm ởnhững bệnh nhân liệt tủy khoảng 50-60% so với người bình thường [13], [20]
Và tác động của đai bụng giúp tăng FVC [27], [19], [14]và giảm làm dungtích khí cặn chức năng FRC [15], [16], [19], [23]
Tuy nhiên ở Việt Nam cho đến nay có rất ít tài liệu về vấn đề này, chính
vì thế chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đai bụng trong phục hồi chức năng hô hấp trên bệnh nhân chấn thương cột sống có liệt tủy” với mục tiêu:
1 Đánh giá chức năng hô hấp của bệnh nhân liệt tủy.
2 Bước đầu đánh giá hiệu quả của đai bụng lên dung tích sống thở mạnh FVC của bệnh nhân liệt tủy.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược về giải phẫu chức năng cột sống [1]
1.1.1 Cột sống
Cột sống là cột trụ chính của thân người, đi từ mặt dưới xương chẩm đếnhết xương cụt Cột sống có 33-35 đốt sống, được chia thành 4 đoạn từ trênxuống dưới: đoạn cổ có 7 đốt, đoạn ngực có 12 đốt, đoạn thắt lưng có 5 đốt,đoạn cùng có 5 đốt tạo thành xương cùng, đoạn cụt có 4-6 đốt cuối cùng dínhvới nhau thành xương cụt Mỗi đoạn có một chiều cong và các đặc điểm riêngthích nghi với chức năng đứng thẳng cũng như hoạt động của thân người
Trang 141.1.1.1 Các đốt sống cổ.
Các đốt sống cổ đặc biệt hơn so với các đốt sống khác là ở gai ngang
có lỗ nhỏ cho động mạch ống sống đi đến não (lỗ ngang) Một đốt sống cổ lại
có thêm các đặc điểm riêng:
Cấu tạo đặc biệt của các đốt sống cổ cho phép quay đầu sang 2 bên,cúi, ngửa, nghiêng đầu sang trái, phải
Trang 151.1.1.2 Các đốt sống ngực.
Các đốt sống ngực có diện sườn ngang trên mỏm ngang để tiếp khớp với
củ sườn và các diện sườn trên và diện sườn dưới trên thân đốt để tiếp khớpvới hõm sườn Các đốt sống ngực từ T1-T10 nối với các xương sườn tạothành lồng ngực, hai đốt sống T11 và T12 nối với hai xương sườn cụt Cácđốt sống ngực cử động hạn chế bởi xương sườn
1.1.1.3 Các đốt sống thắt lưng.
Các đốt sống thắt lưng có cấu tạo to hơn do phải chịu phần lớn trọng lựccủa cơ thể Chúng không có lỗ ngang và không có các diện sườn Tầm hoạtđộng của cột sống thắt lưng rộng hơn, có thể cúi, ngửa, nghiêng và xoay
1.1.1.4 Các đốt sống cùng.
Các đốt sống cùng dính chặt với nhau tạo thành một khối gọi là xươngcùng Nó tiếp khớp ở trên với đốt sống thắt lưng 5, ở dưới với xương cụt và 2bên với xương chậu Xương cùng hình tháp có 2 mặt (trước, sau), hai phầnbên, nền ở trên, đỉnh ở dưới, hai bên có các lỗ nhỏ cho dây thần kinh đi qua.Cuối cùng là xương cụt
1.1.2 Tủy sống.
Tủy sống là phần thần kinh trung ương nằm trong ống sống, ở trên liêntiếp với hành não ngang mức với giữa đốt sống cổ 1, ở dưới tận hết 1 đầu hìnhnón gọi là nón cùng, ngang mức đốt sống thắt lưng 2 Đầu nón có dây cùng,hai bên nón cùng có các rễ dây thần kinh chụm lịa đi xuống 1 khoảng dàitrong ống tủy gọi là đuôi ngựa
1.1.2.1 Hình thể ngoài.
Tủy gai có hình trụ dẹt, màu trắng xám, có 2 chỗ phình là phình cổ tươngđương nguyên ủy đám rối thần kinh cánh tay và phình thắt lưng tương đươngvới nguyên ủy đám rồi thần kinh thắt lưng- cùng Có thể chia chiều dài tủy gailàm 5 đoạn với 31 đôi dây thần kinh sống
Trang 16- Đoạn cổ tách ra 8 đôi dây thần kinh sống cổ
- Đoạn ngực tách ra 12 đôi dây thần kinh sống ngực
- Đoạn thắt lưng tách ra 5 đôi dây thần kinh sống thắt lưng
- Đoạn cùng tách ra 5 đôi dây thần kinh sống cùng
- Đoạn cụt tách ra 1 đôi dây thần kinh sống cụt
Các đôi dây thần kinh gai sống có cấu tạo gồm: rễ bụng chưa các sợi vậnđộng, rễ lưng chứa các sợi cảm giác Hai rễ kết hợp lại với nhau thành dâythần kinh gai sống, chui qua lỗ gian đốt sống để ra ngoài rồi chia 2 ngànhtrước và sau Ngành trước tọa thành các đám rối cổ, cánh tay, các dây thầnkinh liên sườn, đám rối thắt lưng và các đám rối cùng Ngành sau chi phối da
và cơ ở 2 bên cột sống
1.1.2.2 Hình thể trong
Trên thiết đồ cắt đứng cắt ngang qua tủy sống, tủy sống được cấu tạo bởichất xám ở trong và chất trắng bao bọc bên ngoài Chính giữa chất xám là ốngtrung tâm
Chất xám hình chữ H gồm 3 sừng: trước, bên, sau Sừng trước chứa thâncác noron vận động, sừng bên chứa thân các tế bào thần kinh tự chủ, sừng sauchứa các noron cảm giác
Chất trắng được tạo bởi các sợi thần kinh được myelin hóa, các sợi nàytạo thành các bó đi lên và đi xuống
1.1.2.3 Liên quan.
Tủy sống nằm trong ống sống chỉ chiếm 3/5 ống sống, giữa tủy sống vàống sống có màng tủy, có tổ chức mỡ và tĩnh mạch Ống sống thì cong nhưnggiữa tủy sống chạy theo đường thẳng nên có nhiều nơi tủy sống không nằmchính giữa ống sống
Mỗi khúc của thân được chi phối bởi 1 đoạn tủy gai, tương đương vớimỗi đôi dây thần kinh gai sống của nó, đó chính là tính chất phân đoạn của
Trang 17tủy gai Khi thăm khám vị trí tổn thương vận động và cảm giác ta có thể suy
ra được đoạn tủy tổn thương Khi biết vị trí tổn thương của tủy ta có thể biếtđược vị trí tổn thương của cột sống
Động mạch cấp máu cho tủy sống
Tủy sống được nuôi dưỡng từ ba nguồn động mạch chính:
- Động mạch tủy trước: tách ra từ động mạch đốt sống, nuôi dưỡng 2/3trước tủy
- Hai động mạch tủy sau: nuôi dưỡng 1/3 sau tủy
- Hệ thống động mạch rễ cấp máu cho phần ngoại vi chất trắng của tủy
1.2 Các cơ có chức năng hô hấp và vùng tủy sống chi phối [5]
Ở mỗi vị trí, một cơ chính chịu sự điều khiển của một phân đoạn thầnkinh, nhưng ngược lại một đoạn tủy sống thì chịu sự điều khiển của nhiều cơkhác nhau
Bảng 1.1: Các cơ hô hấp và vùng tủy sống chi phối
Các cơ hít vào
Cơ ức đòm chũm C2 đến C4Các cơ bậc thang C3 đến C8
Cơ thang C2 đến C4
Cơ hoành C3 đến C5Các cơ trám C4 đến C5
Cơ răng cưa lớn C5 đến C7
Cơ ngực lớn C5 đến C8
Cơ lưng rộng C6 đến C8
Cơ liên sườn ngoài D2 đến D6
Các cơ thở ra Cơ liên sườn trong D6 đến D12
Các cơ bụng D8 đến D12
1.3 Tiến triển tổn thương tủy sống
1.3.1 Theo giải phẫu bệnh [18].
Trang 18Có thể chia thành 3 giai đoạn theo tổn thương bệnh lý:
- Giai đoạn chảy máu và hoại tử: kéo dài 3 tuần/
- Giai đoạn tiêu tan và tổ chức hóa: kéo dài từ tuần thứ 3 đến 2 năm
- Giai đoạn thành sẹo và nang hóa: kéo dài trong nhiều năm
1.3.2 Theo lâm sàng.
1.3.2.1 Giai đoạn choáng tủy.
Choáng tủy là hậu quả của việc cắt đứt về mặt sinh lý hoặc giải phẫu củatủy sống, là hiện tượng mất hoàn toàn tạm thời tất cả hoặc hầu hết các hoạtđộng phản xạ tủy tại mức tổn thương và dưới mức tổn thương, thường xảy rasau tai nạn, biểu hiện lâm sàng như sau:
- Liệt mềm hoàn toàn dưới mức tổn thương
- Mất hoàn toàn cảm giác nông và cảm giác sâu dưới mức tổn thương
- Phản xạ gân xương mất hoàn toàn dưới mức tổn thương
- Phản xạ da bàn chân không đáp ứng cả 2 bên
- Đại tiểu tiện không tự chủ
- Rối loạn dinh doãng (phù, loét…) xuất hiện sớm
Giai đoạn choáng tủy khó xác định vị trí, mức độ, tổn thương và tínhchất tổn thương, giai đoạn này có thể kéo dài từ vài giờ đến vài tuần, thậm chíkhông hồi phục, thời gian trung bình từ hai đến bốn tuần
1.3.2.2 Giai đoạn sau choáng tủy.
Giai đoạn choáng tủy kết thúc khi xuất hiện trở lại bất kỳ dấu hiệu thầnkinh nào (phản xạ, vận động, hoặc cảm giác) dưới mức tổn thương Lúc nàybệnh cảnh lâm sàng sẽ rõ rệt tùy theo vị trí và mức tổn thương, với các hộichứng rối loạn vận động (liệt tứ chi hoặc liệt 2 chi dưới, liệt cứng hoặc liệt
Trang 19mềm, rối loạn cảm giác(nông, sâu, hoặc cả 2), rối loạn cơ tròn, rối loạn dinhdưỡng, rối loạn thần kinh thực vật…
1.3 Phân loại theo thương tổn thần kinh [2]
1.3.1 Phân loại theo tổn thương tủy sống
1.3.1.1 Tổn thương tủy hoàn toàn:
Thuật ngữ này được sử dụng khi không có chức năng vận động hoặccảm giác ở đoạn tủy cùng thấp nhất
1.3.1.2 Tổn thương tủy không hoàn toàn:
Nếu còn bảo toàn một phần chức năng cảm giác hoặc vận động dướimức thần kinh và bao gồm đoạn tủy cùng thấp nhất thì tổn thương được địnhnghĩa là không hoàn toàn
Cảm giác tủy cùng bao gồm cảm giác ở nơi tiếp hợp da niêm mạc hậumôn cũng như cảm giác hậu môn sâu Kiểm tra chức năng vận động là sự hiệndiện của sự co cơ tự ý của cơ thắt hậu môn ngoài khi khám bằng ngón tay.Một số hội chứng tổn thương tủy không hoàn toàn theo giải phẫu:
- Hội chứng tủy trung tâm: một tổn thương xảy ra chủ yếu ở vùng cổ còncảm giác tủy cùng và yếu chi trên hơn chi dưới
- Hội chứng tủy bên: hay gọi là là chứng tủy cắt ngang, liệt và mất cảmgiác thụ thể bản thể (cảm giác sâu cùng bên), mất cảm giác đau và cảm giácnhiệt bên đối diện
- Hội chứng tủy trước: một tổn thương tạo ra mất chức năng vận động vàmất nhạy cảm đau và nhiệt trong khi vẫn giữ được chức thụ cảm bản thân
- Hội chứng tủy sau: liệt vận động kèm theo mất chức năng cảm giác củasừng sau tủy sống (hiếm gặp)
1.3.2 Phân loại mức độ tổn thương theo ASIA ( Hiệp hội tổn thương tủy sống Hoa Kỳ):
Trang 20A= Hoàn toàn: không có chức năng vận động hoặc giảm cảm giác đượcbảo tồn ở khoanh tủy cũng S4-S5.
B= Không hoàn toàn: chức năng cảm giác còn nhưng chức năng vận độngkhông còn bên dưới mức thần kinh và bao gồm các khoanh tủy cũng S4- S5.C= Không hoàn toàn: chức năng vận động được bảo tồn bên dưới mứcthần kinh, và hơn phân nửa số cơ chính bên dưới mức thần kinh có điểm cơdưới 3 (0- 2 điểm)
D= Không hoàn toàn: chức năng vận động được bảo tồn bên dưới mứcthần kinh, và ít nhất phân nữa số cơ chính bên dưới mức thần kinh có điểm cơlớn hơn hoặc bằng 3
E= Bình thường: chức năng vận động và cảm giác bình thương
Lưu ý: để một bệnh nhân được hạng C hoặc D, người đó phải liệt khônghoàn toàn, nghĩa là chức năng vận động hoặc cảm giác ở các đoạn tủy cùngS4-S5.Ngoài ra, bệnh nhân phải có hoặc co cơ thắt hậu môn tự ý hoặc vẫn cònchức năng vận động hơn mức bên dưới mức vận động
1.6.Sinh lý chức năng thông khí phổi [3]
Chức năng thông khí phổi giữ một vai trò quan trọng trong hoạt độngcủa bộ máy hô hấp Chức năng thông khí phổi có nhiệm vụ đưa không khígiàu oxy từ ngoài khí trời vào phế nang và đưa không khí phế nang có nhiềuCO2 ra ngoài cơ thể Quá trình thông khí phổi còn được gọi là hoạt động cơhọc của hô hấp
1.6.1 Động tác hít vào.
- Hít vào thông thường: là một động tác chủ động đòi hỏi tiêu tốn nhiềunăng lượng cho sự co của các cơ hô hấp Các cơ hô hấp tham gia động tác hítvào bao gồm: cơ hoành, cơ bậc thang, cơ răng to và cơ liên sườn ngoài.Khi cơ
hô hấp này co lại làm tăng kích thước lồng ngực lên cả 3 chiều, đó là chiềuthẳng đứng (trên dưới), chiều trước sau và chiều ngang(phải trái)
Trang 21○ Tăng chiều đứng thẳng:
Khi cơ hoành co hai vòm hoành thẳng ra và hạ thấp xuống về phía bụng,
do đó làm cho kích thước theo chiều đứng thẳng của lồng ngực được tăng lên
Cơ hoành hạ thấp 1 cm có thể làm thể tích lồng ngực lên 250 cm3 Hít vàobình thường cơ hoành hạ thấp 1,5 cm Cơ hoành là một cơ hô hấp quan trọng,khi liệt cơ hoành hô hấp bị rối loạn nghiêm trọng
○ Tăng chiều trước sau và chiều ngang:
Ở tư thế nghỉ ngơi, các xương sườn chếch xuống dưới Khi các cơ hítvào co lại, xương sườn quay xung quanh 1 trục đi qua 2 điểm khớp đốt sốngvới xương ức, làm cho xương sườn chuyển từ tư thế chếch xuống sang tư thếnằm ngang hơn và đưa ra trước do đó tăng đường kính trước và đường kínhsau của lồng ngực
Các cơ liên sườn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăngđường kính trước sau và đường kính ngang của lồng ngực Động tác hít vào làđộng tác tích cực vì được thực hiện nhờ năng lượng co cơ của cơ hoành vàcác cơ hít vào khác
Do kích thước của lồng ngực được tăng cả 3 chiều nên dung tích củalồng ngực tăng lên, áp suất trong lồng ngực và trong phổi âm hơn giai đoạntrước khi hít vào, tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa môi trường bên ngoài vàphổi, không khí dịch chuyển từ bên ngoài môi trường vào phổi
- Hít vào gắng sức: Nếu ta cố gắng hít vào hết sức thì có thêm 1 số cơnữa cũng tham gia vào động tác hít thở như cơ ức đòn chũm, cơ ngực, cơchéo, đó là những cơ hô hấp phụ Vì vậy cần phải cố định đầu và tay để huyđộng các cơ hô hấp phụ nên người hít vào gắng sức thường có thêm một tưthế rất đặc biệt là cổ hơi ngửa, hai tay dang ra không cử động
Trang 22Trong động tác hít vào gắng sức, cơ hoành tiếp tục hạ thấp hơn so vớihít vào thông thường, có thể hạ thấp tới 7- 8 cm, có thể làm tăng thể tích lồngngực lên tới 1500- 2000 cm3 Qua đây ta thấy vai trò quan trọng của cơ hoànhtới mức nào Cơ chế của sự tăng thông khí này do sự huy động thêm các cơ
hô hấp phụ và sự co tiếp tục của cơ hoành làm tăng dung tích phổi
1.6.2 Động tác thở ra.
-Thở ra thông thường: là động tác thụ động vì không đòi hỏi năng lượng
co cơ Lồng ngực được trở về vị trí ban đầu dưới tác dụng của sức đàn hồingực phổi và sức chống đối của các tạng bụng
- Thở ra gắng sức: khi cố gắng thở ra hết sức, cần huy động thêm một số
cơ nữa, chủ yếu là các cơ liên sườn trong và các cơ thành bụng Những cơ nàykhi co lại sẽ kéo xương sườn xuống thấp hơn nữa, đồng thời ép thêm các tạng
ở bụng, dồn cơ hoành lồi lên phía trên lồng ngực làm cho dung tích ngực tiếptục giảm, ép phổi làm cho áp suất của phổi tăng lên có tác dụng đẩy khôngkhí ra ngoài môi trường.Động tác thở ra gắng sức đòi hỏi năng lượng co cơ
1.6.3 Một số động tác hô hấp đặc biệt:
- Rặn: Là một động tác hô hấp đặc biệt, được thực hiển khi cần phải hỗtrợ để đẩy nước tiểu, phân hoặc thải ra ngoài Động tác rặn được thực hiệntheo thứ tự: đối tượng hít sâu vào, đóng thanh môn rồi cố sức thở ra, do đó tạođược một áp suất lớn trong lồng ngực, làm cho cơ hoành và cơ thành bụngcùng ép vào các tạng bụng tạo nên một sức ép phối hợp với sự co của cơ bàngquang, cơ trực tràng hoặc cơ tử cung đẩy nước tiểu, phân hoặc thai ra ngoài
- Ho: là một phản xạ khi bị kích thích do vật lạ, do đờm, do viêm… Hođược thực hiện nhờ một chuỗi phản xạ mà khi đã phát động thì tự động kếtiếp nhau xảy ra tạo nên các động tác: hít vào sâu, đóng thanh môn lại, rồi thở
ra tạo nên một áp xuất lớn trong lồng ngực, sau đó thanh môn đột ngột mở ra,
Trang 23một luồng khí có áp suất cao bật nhanh qua miệng ra ngoài, đẩy các vật lạtrong đường hô hấp ra.
- Hắt hơi: tương tự như ho nhưng luồng khí có áp suất cao đi qua mũi rangoài, đẩy các vật lạ từ mũi ra
1.7 Sơ lược về đo chức năng thông khí phổi [3], [7]
Trong bốn xét nghiệm thăm dò chức năng hô hấp: đo chức năng thôngkhí, đo tổng dung lượng phổi, khả năng khuếch tán của phổi và khí máu thì đochức năng thông khí là trụ cột Đo chức năng thông khí giúp ta xác định hộichứng tăng nghẽn đường dẫn khí trên và dưới, hội chứng hạn chế, thuốc thửgiãn phế quản, thử thuốc gây co cơ phế quản …Các bệnh thần kinh làm giảmdung tích sống, khả năng không khí tối tự ý tối da, và quan trọng là đánh giáđược hiệu quả cũng như là sự cải thiện chức năng hô hấp của bệnh nhân liệttủy sau khi sử dụng đai bụng
1.7.1 Các thể tích,dung tích hô hấp và lưu lượng thở.
1.7.1.1 Các thể tích hô hấp (đơn vị tính:lít)
-Thể tích khí lưu thông (Tidal volumen – TV): là thể tích khí lưu chuyểntrong một lần hít vào hoặc thở ra thông thường
-Thể tích dữ trữ hít vào (inspiratory severed volume – IRV): là thể tíchkhí thu được khi cố gắng hít vào hết sức sau thì hít vào thông thường Thểtích này khoảng từ 1500-2000 ml
Trang 24-Thể tích dự trữ thở ra (expiratory resevered volume -ERV): là thể tíchkhí thu được khi cố gắng thở ra hết sức sau khi thở ra thông thường Thể tíchnày khoảng từ 1100ml -1500 ml.
- Thể tích cặn (Residual volume –RV): là thể tích khí còn lại trong phổisau khi thở ra gắng sức Bình thường thể tích cặn khoảng 1000-1200 ml Thể
Trang 25tích khí cặn được đo theo nguyên tắc pha loãng khí Có thể tích khí cặn được
đo theo nguyên tắc pha loãng khí Có thể dùng khí nito hoặc heli để đo
- Dung tích cặn chức năng (FRC)
1.7.1.2 Các dung tích hô hấp (đơn vị tính: lít).
- Dung tích sống (vital capacity – VC): là thể tích khí thở ra hết sức saukhi hít vào hêt sức, thể tích tối đa huy động được trong 1 lần hô hấp, nó thểhiện khả năng cơ thể đáp ứng với lao động nặng
- Dung tích sống thở mạnh (Forced vital capacity – FVC): hay còn gọi làdung tích sống gắng sức, là thể tích khí thu được do hít vào thật hết sức rồithở ra thật nhanh, thật mạnh và thật hết sức
- Dung tích hít vào (Inspiratory capacity – IC): là số lít khí hít vào tối đa
kể từ vị trí cuối cùng thì thở ra bình thường, bao gồm cả thể tích khí lưu thông
và thể tích khí dự trữ hít vào
- Dung tích toàn phổi (total lung capacity –TLC): là toàn bộ số lít khí cótrong phổi sau khi hít ra tối đa, bao gồm dung tích sống và dung tích khí cặn
1.7.1.3 Các lưu lượng thở:(đơn vị tính: lít/phút hoặc lít/ giây).
Lưu lượng thở nói lên khả năng hay tốc độ huy động khí đáp ứng nhưucầy cơ thể và sự thông thoáng của đường dẫn khí Để đo các lưu lượng, người
ta đo dung tích sống thở mạnh Phân tích đồ thị FVC biến đổi theo thời giansẽ cho biết các thông số sau: