1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

123 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 292,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, nên em đã quyết định viết luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho tr

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tham gia thị trường của rất nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt với sự ra đời của thị trường chứng khoán và sự gia nhập WTO - Tổ chức Thương mại Quốc tế - thì nhu cầu kiểm toán đang phát triển rất nhanh Nhu cầu kiểm toán chủ yếu của các doanh nghiệp là kiểm toán báo cáo tài chính Trên báo cáo tài chính của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt trong các doanh nghiệp thương mại

và doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn và nếu có sai phạm xảy ra đối với khoản mục này thì thường ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy, trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán khoản mục hàng tồn kho không thể thiếu và luôn được coi trọng, đòi hỏi kiểm toán viên thực hiện phải là người có nhiều kinh nghiệm Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, nên em đã quyết định viết

luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện”

Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại trường và thực tập tại Công ty ACAGroup, với nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn

- Th.S Tạ Thu Trang - và các anh, chị trong Công ty, em đã hoàn thành luận văn

tốt nghiệp Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba phần chính sau:

Chương 1 - Lý luận chung về chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 - Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện

Chương 3 - Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty ACAGroup thực hiện

Trang 2

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, song do hạn chế về kiến thức cũng như về thời gian thực tập ngắn nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,

em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các anh chị Công ty ACAGroup để luận văn của em được hoàn thiện hơn nữa

Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp

đỡ nhiệt tình của Th.S Tạ Thu Trang và các thầy cô giáo trong khoa kế toán

cũng như các anh chị trong Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACAGroup

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2008.

Sinh viên thực hiện

Đào Thị Nhung

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm về hàng tồn kho

Hàng tồn kho (HTK) là những tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (DN) được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu; vật liệu; công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

HTK của mỗi DN có thể bao gồm: Hàng hoá mua về để bán (hàng hoá tồn kho, hàng hoá bất động sản, hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán, hàng gửi đi gia công chế biến); thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho); nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi đường; chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang; nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thành phẩm, hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho ảnh hưởng tới vấn đề kiểm toán

Ở mỗi doanh nghiệp với những loại hình kinh doanh khác nhau, HTK có những đặc điểm khác nhau Nhưng nhìn chung, HTK thường mang những đặc điểm sau:

- HTK thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lưu động, có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, liên quan đến nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính (BCTC) và rất dễ bị xảy ra các sai sót hoặc gian lận lớn;

- Trong kế toán, có nhiều phương pháp định giá HTK và đối với mỗi loại HTK, DN có thể lựa chọn những phương pháp khác nhau Tuy nhiên, DN phải đảm bảo tính nhất quán trong việc sử dụng phương pháp định giá HTK giữa các kỳ

- Việc xác định giá trị HTK ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán và do vậy có ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm

Trang 4

- HTK có tính đa dạng bao gồm nhiều loại khác nhau, có công dụng và đặc điểm khác nhau Vì vậy, yêu cầu quản lý đối với HTK cũng khác nhau và tạo ra sự phức tạp, khó khăn cho hoạt động quản lý cũng như cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát.

- HTK là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể nhưng lại bao gồm nhiều loại khác nhau trong những lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác nhau Do vậy, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị HTK luôn là công việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác

HTK có vai trò quan trọng không những chỉ đối với hoạt động kinh doanh của DN mà xét trên phương diện kiểm toán, HTK có vai trò quan trọng đáng kể đến việc trình bày các khoản mục khác trên BCTC như khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải trả, thuế giá trị gia tăng đầu vào, giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí sản xuất… Vì vậy, kiểm toán HTK có ý nghĩa quan trọng trong kiểm toán BCTC

1.1.3 Tổ chức hạch toán hàng tồn kho

Hệ thống chứng từ

Hệ thống chứng từ kế toán về HTK sử dụng trong DN nhằm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý HTK

Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán DN, kế toán HTK thường sử dụng các loại chứng từ sau:

- Phiếu nhập kho;

- Phiếu xuất kho;

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá;

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ;

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá;

- Bảng kê mua hàng;

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

Trang 5

Trong quá trình áp dụng, DN phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Chế độ kế toán DN.

Hệ thống tài khoản

Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhóm tài khoản hàng tồn kho có 9 tài khoản:

Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường;

Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu;

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ;

Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;

Tài khoản 155 - Thành phẩm;

Tài khoản 156 - Hàng hoá;

Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán;

Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế;

Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hệ thống sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán HTK đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đối với HTK Hệ thống này cung cấp những thông tin về lượng hàng tồn kho có trong DN, những thông tin về mua, bán hàng tồn kho cũng như tình hình sử dụng NVL, công cụ dụng cụ; giá trị sản phẩm dở dang và giá thành sản phẩm nhập kho Hệ thống này bao gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ phụ, các sổ nhật ký, sổ cái để theo dõi HTK kể từ khi mua, đem nhập kho, rồi qua chế biến trở thành thành phẩm và đem đi tiêu thụ

Một hệ thống sổ kế toán đơn giản có thể chỉ theo dõi HTK về mặt số lượng Còn đối với hệ thống kế toán phức tạp hơn đòi hỏi phải theo dõi HTK cả về mặt giá trị đối với tất cả các loại HTK; phải có đầy đủ hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp và

Trang 6

phải thường xuyên được đối chiếu định kỳ giữa sổ sách chi tiết với tổng hợp cũng như giữa sổ sách với thực tế kiểm kê.

Thông thường, các doanh nghiệp sử dụng các loại sổ kế toán sau:

- Thẻ kho (sổ kho);

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá;

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá;

- Bảng kê nhập, xuất vật tư, sản phẩm, hàng hoá;

- Nhật ký chung;

- Chứng từ ghi sổ;

- Các loại nhật ký chứng từ, bảng kê;

- Nhật ký sổ cái các tài khoản liên quan tới hàng tồn kho;

- Sổ cái các tài khoản liên quan tới hàng tồn kho;

- Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hoá, vật tư đã xuất trong kỳ

Trang 7

Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hoá, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hoá, vật

tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên

Phương pháp kiểm kê định kỳ HTK có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hoá xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi

- Phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng giảm HTK trên các tài khoản phản ánh từng loại HTK

Phương pháp kê khai thường xuyên có độ chính xác cao và cung cấp thông tin

về HTK một cách kịp thời Theo phương pháp này, tại bất cứ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập - xuất - tồn của từng loại HTK Vì vậy, phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay ở nước ta

Mỗi phương pháp hạch toán HTK có trình tự hạch toán riêng thể hiện qua các

sơ đồ sau:

Trang 8

Sơ đồ 1.1 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

111, 112 151 152, 153 621, 623… 154 632 Mua ngoài Sang tháng sau Vật tư xuất dùng Kết chuyển Sản phẩm hoàn thành chưa nhập nhập kho hàng không phải phân bổ xuất tiêu thụ ngay

kho đi đường 142, 242 155, 156

Hàng mua khập kho Xuất vật tư Phân Gia công hoàn Xuất bán, Trong tháng phải phân bổ bổ thành nhập kho trao đổi…

155 Sản phẩm hoàn thành

154 Xuất vật tư thuê ngoài gia công nhập kho

157 Vật tư thuê ngoài gia công, 622 Xuất hàng Hàng gửi bán chế biến xong nhập kho Kết chuyển gửi bán xác định tiêu thụ

Hàng gửi bán Xuất 621,623… 133 nhập lại kho bán, NVL xuất dùng không sử Thuế GTGT 111, 112, 331… trao dụng hết nhập lại kho (nếu có) đổi

Giảm giá vật tư mua vào,

222, 223 trả lại vật tư cho người bán,

Thu hồi vốn góp vào công chiết khấu thương mại

ty liên kết, cơ sở kinh doanh 156

Xuất kho đầu tư vào công ty liên kết,

cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Phát hiện thừa khi Phát hiện thiếu khi

kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý

155,156

Thu hồi vốn góp vào công ty Xuất kho đầu tư vào công ty liên kết

liên kết, cơ sở kinh doanh cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

đồng kiểm soát

Trang 9

Sơ đồ 1.2 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kết chuyển giá trị HTK Kết chuyển giá trị sản phẩm

cuối kỳ dở dang cuối kỳ

151, 152, 153

156, 157, 158 611 111, 112… 154 631 138, 611 Kết chuyển giá trị Giảm giá hàng mua Kết chuyển giá

HTK đầu kỳ hàng mua trả lại trị sản phẩm dở các khoản

chiết khấu thương mại dang đầu kỳ làm giảm

phân bổ nhiều lần

622 Kết chuyển CPNCTT

Cuối kỳ, kết chuyển giá trị hàng hoá xuất bán, trao đổi…

155

Kết chuyển giá vốn thành phẩm, hàng hoá gửi bán chưa xác định là tiêu thụ tồn đầu kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn cuối kỳ,

hàng gửi bán chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ

1.1.4 Các chức năng của chu trình hàng tồn kho

Các chức năng chủ yếu có liên quan trực tiếp đến HTK bao gồm chức năng mua hàng, nhận hàng, lưu kho, xuất kho, sản xuất và vận chuyển hàng đi tiêu thụ Ngoài ra, chức năng của chu trình HTK còn có chức năng ghi sổ trong đó gồm ghi sổ đối với chi phí sản xuất và ghi sổ về hàng lưu kho

Chức năng mua hàng

Mỗi DN cần phải tổ chức ra một phòng riêng biệt chuyên thực hiện nghiệp vụ mua hàng nhưng quyền quyết định mua hàng phải được tách biệt với phòng đó Các

Trang 10

chức năng mua hàng, nhận hàng và ghi sổ HTK phải được cách ly trách nhiệm cho các phòng ban khác nhau.

Việc mua hàng được xuất phát từ nhu cầu thực sự của doanh nghiệp, thể hiện trên phiếu yêu cầu mua Phiếu yêu cầu mua này phải được kiểm tra và thông qua bởi cấp có thẩm quyền về sự hợp lý và tính có thật của nhu cầu mua Phiếu yêu cầu mua được chuyển tới phòng thu mua để có căn cứ chuẩn bị lập đơn mua hàng Đơn mua hàng được lập có nêu rõ số lượng, chủng loại, quy cách sản phẩm hàng hoá và dịch

vụ yêu cầu

Chức năng nhận hàng

Tất cả các hàng hoá, vật tư mua về đều phải giao cho phòng nhận hàng kiểm tra Phòng này phải độc lập với các phòng mua hàng, phòng lưu hàng và phòng vận chuyển Phòng nhận hàng có trách nhiệm kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách hàng mua Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện ra bất cứ sai khác nào giữa hoá đơn với hàng thực nhập cần được thông báo bằng văn bản

Chức năng lưu kho

Vật tư, hàng hoá sau khi được kiểm tra về chất lượng, số lượng sẽ được nhập kho Mỗi khi nhập kho, thủ kho phải lập Phiếu nhập kho và sau đó, bộ phận kho phải thông báo cho Phòng Kế toán về số lượng hàng nhận và cho nhập kho

Chức năng xuất vật tư, hàng hoá

Việc xuất hàng trong kho được căn cứ vào Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hoá đã được phê duyệt từ các bộ phận sử dụng Phiếu yêu cầu này thường được lập làm 3 liên do các bộ phận yêu cầu sử dụng vật tư, bộ phận kho và Phòng

Kế toán giữ Để nhằm hạn chế việc viết phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hoá cho mục đích không rõ ràng, một số đơn vị thiết kế các chính sách kiểm soát bằng việc yêu cầu tất cả các phiếu yêu cầu phải được lập dựa trên một đơn đặt hàng sản xuất, hoặc đơn đặt hàng của khách hàng

Sau khi phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hoá được chấp nhận, thủ kho tiến hành cho xuất hàng và lập phiếu xuất kho

Trang 11

Chức năng sản xuất

Việc sản xuất cần phải được kiểm soát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịch trình sản xuất nhằm bảo đảm rằng công ty sẽ sản xuất những hàng hoá đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá hoặc khó tiêu thụ đối với một

số hàng hoá cụ thể, đồng thời giúp công ty bảo đảm về việc chuẩn bị đầy đủ các yếu

tố đầu vào như nguyên vật liệu và nhân công cho yêu cầu sản xuất trong kỳ

Trong quá trình sản xuất, việc theo dõi tình hình sản xuất được phân công cho người giám sát sản xuất Sản phẩm hoàn thành trước khi cho nhập kho hoặc chuyển

đi tiêu thụ luôn được qua khâu kiểm định chất lượng nhằm phát hiện ra những sản phẩm hỏng, lỗi không đạt các thông số kĩ thuật theo yêu cầu

Chức năng lưu kho thành phẩm

Sau khi được kiểm định chất lượng, sản phẩm hoàn thành sẽ cho nhập kho để lưu trữ chờ bán Trong doanh nghiệp sản xuất, kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm nên tách biệt nhau để phục vụ cho hoạt động tổ chức và quản lý

Chức năng xuất kho thành phẩm và vận chuyển hàng để tiêu thụ

Việc xuất thành phẩm được thực hiện dựa trên cơ sở là các đơn đặt hàng của khách hàng đã được phê chuẩn bởi Phòng Kiểm soát tín dụng của đơn vị Khi xuất kho thành phẩm, thủ kho phải lập Phiếu xuất kho Phiếu vận chuyển hàng sẽ được

bộ phận vận chuyển lập làm 3 liên, liên thứ nhất lưu tại Phòng tiếp vận để làm chứng từ minh chứng về việc vận chuyển; liên thứ 2 sẽ được gửi tới Phòng Tiêu thụ hoặc Bộ phận tính tiền kèm theo đơn đặt mua hàng của khách hàng; liên thứ 2 sẽ được đính kèm bên ngoài bao kiện của hàng hoá trong quá trình vận chuyển

1.1.5 Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho

Mục tiêu kiểm toán chu trình HTK giúp xác định tính hiện hữu, tính trọn vẹn của HTK, quyền của đơn vị đối với HTK đã ghi sổ cũng như khẳng định tính chính xác và đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán về HTK và đảm bảo sự trình bày và khai báo về HTK là hợp lý, đồng thời giúp đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ đối với HTK

Trang 12

Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho

- Các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ

thể hiện số hàng hoá được mua trong

kỳ

- Các nghiệp vụ kết chuyển hàng đã

ghi sổ đại diện cho số HTK được

chuyển từ nơi này sang nơi khác hoặc

từ loại này sang loại khác

- Các nghiệp vụ kết chuyển hàng hoá

đã ghi sổ đại diện cho số HTK đã xuất

bán trong kỳ

- Toàn bộ HTK phản ánh trên bảng cân đối kế toán là thực sự tồn tại

Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển

và thiêu thụ HTK xảy ra trong kỳ đều

đã được phản ánh trên sổ sách, báo

cáo kế toán

Khoản mục HTK bao gồm toàn

bộ sản phẩm, hàng hoá, nguyên vật liệu tại kho, đang vận chuyển hoặc gửi tại kho bên ngoài tại thời điểm lập BCTC

dang phải được xác định chính xác và

phù hợp với quy định của chế độ kế

toán và nguyên tắc kế toán chung

được thừa nhận

HTK được phản ánh theo đúng giá phí hoặc giá trị có thể thực hiện được và tuân theo các nguyên tắc chung được thừa nhận

Trình

bày và

khai báo

Các nghiệp vụ liên quan tới HTK phải

được xác định và phân loại đúng đắn

trên hệ thống báo cáo tài chính

HTK được phản ánh đúng theo các khoản mục chính của tài sản lưu động và cơ sở định giá được trình bày một cách thích hợp

1.2 Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 13

Quy trình kiểm toán chu trình HTK trong kiểm toán BCTC cũng giống như quy trình kiểm toán các chu trình, phần hành khác đều có 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.

1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán bắt đầu khi KTV thực hiện các công việc để chuẩn bị lập

kế hoạch kiểm toán báo gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán và ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng

- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Để đưa ra quyết định chấp nhận kiểm toán thì KTV phải xem xét tính liêm chính của ban quản trị DN khách hàng, tính độc lập và khả năng phục vụ tốt khách hàng

Tính liêm chính của ban quản trị là bộ phận cấu thành then chốt của môi trường kiểm soát, đây là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác của HTKSNB Vì vậy, tính liêm chính của ban quản trị rất quan trọng đối với quy trình kiểm toán bởi Ban quản trị có thể phản ánh sai các nghiệp vụ về HTK hoặc dấu diếm các thông tin liên quan tới HTK dẫn tới các sai sót trọng yếu trên BCTC Hơn nữa, nếu Ban quản trị thiếu liêm chính, KTV không thể dựa vào bất kì bản giải trình nào của Ban quản trị cũng như không thể dựa vào các sổ sách kế toán Điều đó có thể dẫn đến kết luận của KTV rằng cuộc kiểm toán không thể thực hiện được

Khi đánh giá có chấp nhận khách hàng hay không, công ty kiểm toán cũng cần xác định khả năng có thể kiểm toán của khách hàng cũng như khả năng phục vụ khách hàng tốt hay không

- Hợp đồng kiểm toán: Sau khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, công ty kiểm toán tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng

Bước 2: Thu thập thông tin về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Trong bước công việc này, KTV thu thập những thông tin về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị kiểm toán,… từ đí tìm hiểu về tình hình, đặc điểm

Trang 14

HTK của khách hàng như: các loại sản phẩm dịch vụ DN sản xuất và cung cấp, hệ thống dây truyền công nghệ, đặc điểm kỹ thuật, điều kiệm bảo quản lưu giữ HTK…

KTV có thể có được hiểu biết này qua việc nghiên cứu sách báo, tạp trí chuyên ngành…, qua việc trao đổi với những KTV đã tiến hành kiểm toán cho khách hàng những năm trước Ngoài ra, hồ sơ kiểm toán năm trước thường chứa đựng nhiều thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của DN, ngành nghề kinh doanh và hoạt động chủ yếu… KTV sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích cho việc kiểm toán chu trình HTK những hồ sơ kiểm toán này

Bước 3: Thực hiện thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch giúp KTV xác định bản chất, nội dung các thủ tục kiểm toán, thời gian và phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán

Các thủ tục phân tích KTV thực hiện bao gồm phân tích ngang và phân tích dọc.Phân tích ngang: KTV tiến hành so sánh số liệu lỳ này với kỳ trước của cùng một chỉ tiêu có liên quan tới HTK như chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, tổng giá trị HTK cuối kỳ; so sánh số liệu của công ty khách hàng với

số liệu bình quân của ngành… từ đó đánh giá tính hợp lý của xu hướng biến động của các chỉ tiêu này

Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu khác nhau của hàng tồn kho

Các tỷ suất quan trọng mà KTV thường hay sử dụng trong kiểm toán chu trình HTK bao gồm:

- Tỷ lệ vòng quay HTK:

Tỷ lệ vòng quay HTK = Bình quân hàng tồn khoTổng giá vốn hàng bán

- Thời gian một vòng luân chuyển HTK:

Thời gian một vòng luân

365

Tỷ lệ vòng quay HTK

- Tỷ lệ lãi gộp:

Trang 15

Tỷ lệ lãi gộp = Tổng doanh thuTổng lãi gộp

Bước 4: Đánh giá trọng yếu và rủi ro

Trong bước công việc này, KTV dựa vào mức độ trọng yếu của toàn bộ BCTC để xác định mức trọng yếu cho khoản mục HTK Mức ước lượng ban đầu này về tính trọng yếu sẽ là căn cứ giúp KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp

Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định, KTV đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu với khoản mục HTK để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán cho chu trình HTK Để đánh giá rủi ro kiểm toán đối với chu trình HTK, KTV tiến hành đánh giá ba loại rủi ro: rủi ro cố hữu, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

Với rủi ro tiềm tàng (hay rủi ro cố hữu): loại rủi ro này thường xảy ra nhiều đối với cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu hoặc phát sinh và đo lường, tính giá do Bản quản trị DN thường có xu hướng trình bày giá trị HTK cao hơn so với thực tế bằng cách ghi tăng số lượng hoặc khai tăng đơn giá Vì thiếu bằng chứng độc lập từ bên thứ ba, nên thông thường việc khai tăng HTK dễ thực hiện hơn so với tài sản khác như tiền hay các khoản phải thu khách hàng Ngoài ra, HTK bao gồm nhiều loại hàng hoá vật tư khác nhau được bảo quản ở nhiều kho bãi khác nhau nên dễ bị mất trộm hoặc hỏng hóc, hao mòn, gây khó khăn trong việc hạch toán các khoản luân chuyển HTK nội bộ giữa các điểm kho bãi; HTK dễ bị đổ vỡ, lạc hậu và các điều kiện kinh tế - xã hội có thể ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng tiêu thu, do vậy ảnh hưởng tới giá trị HTK… Vì vậy, khi lập kế hoạch kiểm toán chu trình HTK, KTV cần chú ý trong việc đánh giá rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kiểm soát đối với chu trình HTK thường được đánh giá là thấp do BGĐ thường phản ứng lại trước những rủi ro tiềm tàng bằng cách thiết lập hệ thống

kế toán và HTKSNB để ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót Tuy nhiên, khi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV cần chú ý đến việc áp dụng của hệ thống

Trang 16

kế toán và HTKSNB đã đúng và đầy đủ chưa Công việc này được thực hiện chi tiết trong quá trình đánh giá sơ bộ HTKSNB của đơn vị đối với chu trình HTK.

Đánh giá rủi ro phát hiện đối với chu trình HTK, KTV cần đánh giá sự hiểu biết của mình về chu trình HTK đã đủ để thiết lập các bước kiểm toán thích hợp hay chưa? Đánh giá sự tác động của các yếu tố bên ngoài như sự thông đồng của các nhân viên trong đơn vị khách hàng… có ảnh hưởng tới việc phát hiện ra các gian lận, sai sót,…

Bước 5: Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm toán nội bộ của khách hàng đối với chu trình HTK

Đây là một phần việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong một cuộc kiểm toán Để tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng, KTV thường thu thập những câu trả lời cho hệ thống bảng câu hỏi bao gồm những câu hỏi sau:

- Hệ thống kế toán HTK có theo dõi chi tiết từng loại HTK không?

- Khách hàng có thực hiện kiểm kê HTK đúng quy định không?

- Hệ thống sổ sách kế toán có được đối chiếu ít nhất một lần với kết quả kiểm kê HTK trong năm hay không?

- Những phát hiện về sai lệch giữa thực tế kiểm kê với số theo dõi trên sổ sách có được giải quyết dứt điểm hay không?

- HTK có được đánh dấu theo một dãy số xây dựng trước hay không?

- Thủ kho có được đào tạo nghiệp vụ không?

- Các phiếu nhập, xuất kho có được ghi sổ kịp thời không?

- Phương pháp xác định giá trị HTK có nhất quán không?

- Có thực hiện việc tính giá thành sản phẩm tồn kho không?

Ngoài ra, KTV có thể sử dụng kết hợp với Bảng tường thuật hoặc Lưu đồ để

có hiểu biết tốt hơn về HTKSNB của khách hàng

Bước 6: Thiết kế chương trình kiểm toán

Trang 17

Công việc cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch là thiết kế chương trình kiểm toán Trong chương trình kiểm toán, KTV đưa ra những dự kiến chi tiết về các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với chu trình HTK, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.

Khi thiết kế chương trình kiểm toán, KTV căn cứ vào đánh giá về HTKSNB đối với HTK của khách hàng để thiết kế các trắc nghiệm kiểm toán Thông thường, chương trình kiểm toán HTK được thiết kế thành ba phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số dư Các trắc nghiệm này được cụ thể hoá trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Bước 1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Các thử nghiệm hướng vào tính hiệu lực của HTKSNB nhằm giúp KTV đánh giá tính hiệu lực đó và khẳng định mức rủi ro kiểm soát ban đầu mà họ đưa ra đối với các cơ sở dẫn liệu về HTK Các thử nghiệm kiểm soát thực hiện thường hướng vào các chức năng chính gồm nghiệp vụ mua hàng, vật tư; nghiệp vụ nhập, xuất vật tư, hàng hoá; nghiệp vụ sản xuất; và nghiệp vụ lưu kho vật tư, hàng hoá

Với nghiệp vụ mua hàng: KTV xem xét việc xử lý, phê chuẩn các đơn đặt

hàng, thủ tục nhập hàng và kiểm tra chất lượng, sự phân công trách nhiệm và tính độc lập của nhân viên thu mua với nhân viên kho và kế toán

Với nghiệp vụ nhập, xuất vật tư, hàng hoá: Với chức năng này, KTV cần lưu

ý kiểm tra về tính có thật của cá yêu cầu mua hàng, yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hoá bằng việc kiểm tra lại các phiếu yêu cầu và sự phê duyệt đối với các yêu cầu đó (kiểm tra chữ ký) Đồng thời, KTV phải kiểm tra các chứng từ sổ sách có liên quan tới việc hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất vật tư, hàng hoá như lệnh sản xuất, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, xuất kho và các sổ chi tiết, sổ phụ nhằm khẳng định độ tin cậy đối với các thông tin về nghiệp vụ nhập, xuất vật tư, hàng hoá KTV có thể kiểm tra các chữ ký nhận trên phiếu nhập kho, xuất kho vật tư, hàng hoá hoặc kiểm tra các dấu vết của công tác kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế toán của đơn vị

Trang 18

Với nghiệp vụ sản xuất: Để đánh giá các hoạt động kiểm soát đối với nghiệp

vụ sản xuất, KTV thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm soát khác nhau Các hoạt động kiểm soát chủ yếu được sử dụng đối với nghiệp vụ sản xuất trong các DN, ý nghĩa của các hoạt động kiểm soát đó và các thử nghiệm kiểm soát phổ biến được khái

quát quá ở phụ lục 01 - Các hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụ sản xuất và các

thử nghiệm phổ biến thường được thực hiện Dưới đây là một số công việc chủ yếu

mà KTV thực hiện:

- Điều tra và quan sát việc sử dụng các phiếu xin lĩnh vật tư, đơn đặt hàng sản xuất, các bảng tập hợp chi phí và các báo cáo kiểm định sản phẩm có đánh số trước; kiểm tra tính liên tục của chúng cũng như kiểm tra các chữ ký phê duyệt liên quan

- Kiểm tra việc sử dụng hệ thống chi phí định mức, so sánh đối chiếu với chi phí thực tế

- Đánh giá việc tổ chức quản lý và theo dõi sản xuất ở các phân xưởng hoặc các tổ, quy trình và cách thức làm việc, ghi chép của nhân viên thống kê phân xưởng, tổ đội, cũng như sự giám sát của quản đốc phân xưởng hoặc tổ trưởng có thường xuyên và chặt chẽ hay không

- Xem xét đánh giá hoạt động của bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành

- Đánh giá việc ghi chép nhật ký sản xuất của từng bộ phận sản xuất, việc theo dõi số lượng, chất lượng và chủng loại của thành phẩm, sản phẩm hỏng, phế liệu…

- Đánh giá quy trình thực hiện kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang có tuân thủ đúng nguyên tắc và tính nhất quán giữa các kỳ với nhau không

- Kiểm tra việc sử dụng hệ thống tài khoản, việc lập và sử dụng các báo cáo sản xuất

Với nghiệp vụ lưu kho hàng hoá, vật tư: Để đánh giá nghiệp vụ lưu kho hàng

hoá, vật tư của khách hàng, KTV có thể thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát sau:

Trang 19

- Thực hiện so sánh đối chiếu giữa sổ cái với sổ chi tiết hàng tồn kho, giữa sổ chi tiết với các chứng từ gốc có liên quan;

- Kiểm tra các phiếu nhập kho, báo cáo giao nhận hàng hoá;

- Quan sát kiểm kê hàng hoá, thực hiện kiểm kê lại và đối chiếu với kết quả của doanh nghiệp;

- Quan sát và điều tra việc sử dụng kho bãi và nhân viên bảo vệ;

- Điều tra, phỏng vấn về việc cách ly trách nhiệm giữa người ghi sổ sách kế toán với người quản lý HTK;

- Điều tra, phỏng vấn và so sánh chi phí HTK với chi phí định mức;

- Kiểm tra về việc cập nhật sổ sách, danh mục những vấn đề cần khai báo và kiểm tra lại tính chính xác, đầy đủ của các khai báo

Các hoạt động kiểm soát chủ yếu đối với nghiệp vụ lưu kho hàng hoá, vật tư,

ý nghĩa của các hoạt động kiểm soát và các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu này được

cụ thể hoá ở phụ lục số 02 - Các hoạt động kiểm soát chủ yếu đối với nghiệp vụ lưu

kho và các thử nghiệm kiểm soát bổ sung.

Bước 2: Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Thực hiện các thủ tục phân tích

Các thủ tục phân tích giúp KTV kiểm tra tính hợp lý chung của các con số từ

đó đễ dàng phát hiện các sai phạm trọng yếu về HTK Thực hiện thủ tục phân tích phải trải qua những giai đoạn chủ yếu sau:

- Phát triển một mô hình:

Để phát triển một mô hình, KTV cần thực hiện các công việc sau:

+ Xác định mục đích của việc phát triển mô hình là để dự đoán số dư HTK hay để dự đoán những thay đổi của số dư HTK năm nay so với năm trước

+ Xác định các biến tài chính hoặc hoạt động sử dụng để xây dựng mô hình và mối quan hệ giữa chúng

- Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ:

Trang 20

Để đảm bảo tính độc lập của dữ liệu, KTV cần chi tiết các dự tính; Các dự tính càng chi tiết thì độ tin cậy càngcao do tính độc lập với tài khoản được dự tính được tăng lên.

Để đánh giá tính tin cậy của dữ liệu, KTV cần xem xét trên nhiều mặt như: nguồn dữ liệu, tính kế thừa và phát triển của thủ tục kiểm toán dữ liệu từ những năm trước, mở rộng phạm vi dữ liệu sử dụng

- Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ:

Dựa theo mô hình đã xây dựng và trên cơ sở dữ liệu độc lập và tin cậy, KTV ước tính giá trị của các chỉ tiêu cần phân tích và so sánh ước tính này với giá trị ghi sổ

- Phân tích nguyên nhân chênh lệch:

Những chênh lệch từ kết quả so sánh trên có thể do số dư tài khoản HTK hay những nghiệp vụ tăng, giảm HTK chứa đựng sai sót nhưng cũng có thể chênh lệch được hình thành từ chính ước tính trong phân tích Do đó, KTV cần tìm hiểu chênh lệch này từ những nhân viên của khách hàng Nếu không tìm ra nguyên nhân chênh lệch, KTV cần xem xét lại giả định và dữ liệu đã sử dụng để ước tính Nếu vẫn còn chênh lệch, nguyên nhân của chênh lệch này sẽ được KTV giải thích qua các thủ tục kiểm tra chi tiết

- Xem xét những phát hiện qua kiểm toán:

Với mọi chênh lệch phát hiện trong quá trình áp dụng thủ tục phân tích, KTV cần phải điều tra về tính chất và nguyên nhân cả về cơ sở dẫn liệu, cả về mục tiêu kiểm toán HTK và cả về tình hình kinh doanh của khách hàng

Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

Khi thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết, KTV tiến hành các công việc sau:

- Thu thập danh mục HTK và đối chiếu với sổ sách kế toán: KTV cần thu thập danh mục HTK và đối chiếu chúng với hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết HTK Mục đích của KTV khi thực hiện thử nghiệm này là nhằm khẳng định sự khớp nhau giữa các thẻ kho với sổ sách kế toán cũng như với BCTC

- Tiến hành đối chiếu số liệu của các sổ chi tiết của các tài khoản HTK với

số liệu trên sổ tổng hợp và BCTC;

Trang 21

- Quan sát kiểm kê vật chất HTK:

Đây là một thử nghiệm tốn kém về thời gian và khó thực hiện nhưng hết sức quan trọng và cần thiết đối với KTV khi kiểm toán chu trình HTK Khi thực hiện thủ tục kiểm toán này, KTV cần thu thập các thông tin để đánh giá tính tin cậy của các thủ tục kiểm kê HTK mà ban quản lý áp dụng, có như vậy KTV mới có thể tin cậy vào kết quả kiểm kê mà ban quản lý cung cấp cho Xuất phát từ lý do này, trình từ tiến hành của KTV thông thường được thực hiện thông qua ba giai đoạn sau:

Thứ nhất, chuẩn bị kiểm kê

Ở giai đoạn này, KTV cần thực hiện các công việc sau:

+ Đánh giá độ tin cậy về trình tự và các thủ tục tiến hành kiểm kê mà nhân viên của đơn vị sẽ thực hiện

+ Đánh giá tính độc lập của nhân viên tiến hành kiểm kê và khả năng của họ, đặc biệt là tính độc lập của họ với bộ phận kho và bộ phận kế toán

+ Kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch kiểm kê về thời gian, địa điểm, các loại vật tư, kho bãi được lựa chọn đẻ kiểm kê Nếu thấy bất hợp lý, KTV có thể đề nghị đơn vị điều chỉnh lại để phù hợp với kế hoạch kiểm toán của mình

+ Chuẩn bị tài liệu trước cho nhân viên tiến hành kiểm kê và nên đánh số thứ

tự, ký hiệu để có thể quản lý được những tài liệu này

+ Trong một số trường hợp, với những vật tư đặc biệt, KTV cần đến sự trợ giúp của các chuyên gia bên ngoài để có thể đưa ra kết luận về kiểm kê HTK

Thứ hai, thực hiện kiểm kê:

Các công việc KTV cần thực hiện trong quá trình thực hiện kiểm kê bao gồm:

+ Quan sát trực tiếp công việc thực tế mà nhân viên kiểm kê tién hành và khẳng định rằng tất cả các tài liệu ghi vào bảng kiểm kê nằm trong tầm kiểm soát của KTV

+ Yêu cầu tất cả HTK đã kiểm kê phải được phân loại rõ ràng với nhữngloại hàng chưa kiểm kê để tránh nhầm lẫn về mặt số liệu

+ Nếu KTV thấy rằng không thể kiểm soát được quá trình kiểm kê và số liệu

do nhân viên của đon vị ghi chép không thể tin cậy được, KTV sẽ phải tiến hành

Trang 22

chọn mẫu và trực tiếp kiểm kê thử, đặc biệt quan tâm đến những HTk có giá trị lớn,

có khả năng xảy ra gian lận cao

+ Thu thập các thông tin, tài liệu đã được ghi chép trong quá trình kiểm kê

và khẳng định rằng chúng có được ghi chép chính xác hay không Thậm chí, KTV có thể thu hồi lại những tài liệu mà nhân viên kiểm kê không sử dụng đến hoặc làm hỏng

+ Thu thập thông tin về những HTK kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi thời

+ Tổng hợp kết quả kiểm kê, đối chiếu số liệu giữa thực tế và sổ sách, đồng thời tìm nguyên nhân cho những chênh lệch được phát hiện

Thứ ba, kết thúc kiểm kê:

Khi đưa ra kết luận về cuộc kiểm kê, KTV phải có những bằng chứng và những đánh giá thích hợp về các khía cạnh thông tin như:

+ Những vi phạm của nhân viên đơn vị khi tiến hành kiểm kê

+ Kết quả kiểm kê thực tế

+ Sự chênh lệch giữa thực tế và sổ sách, đồng thời trình bày các nguyên nhân

để giải thích cho những chênh lệch này

+ Thực trạng HTK nhằm phục vụ cho việc lập dự phòng giảm giá HTK

- Kiểm tra giá HTK

+ Với giá nhập:

Giá nhập được tính tuỳ theo từng nguồn nhập trên cơ sở nguyên tắc giá thực

tế Vì vậy, thủ tục kiểm toán được áp dụng trong bước công việc này là chọn mẫu để kiểm tra và tính toán lại giá nhập của HTK, sau đó đối chiếu số liệu của KTV đã tính toán với số liệu của kế toán

+ Với giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:

KTV tiến hành đối chiếu số liệu trên BCTC với báo cáo kế toán về sản phẩm

dở dàng cuối kỳ (trong đó có số lượng và giá phí thành phẩm dở dang); xem xét việc tính toán giá trị sản phẩm dở dang trên báo cáo này, đảm bảo công thức áp dụng cho việc tính toán là chính xác Ngoài ra, KTV cần kiểm tra tính chính xác và hợp lý của giá phí áp dụng so với các chính sách kế toán của công ty khách hàng

Trang 23

+ Với giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm được cấu thành bởi 3 khoản mục chi phí là CP NVLTT,

CP NCTT, CP SXC Vì vậy, khi kiểm tra chi tiết giá thành sản phẩm, KTV thường hướng tới kiểm tra từng khoản mục chi phí

Kiểm tra CP NVLTT: Đối chiếu CP NVLTT với số lượng NVL xuất dùng và giá xuất Kiểm tra số lượng NVL xuất dùng, KTV phải căn cứ vào định mức tiêu hao NVL Với đơn giá xuất dùng, KTV phải kiểm tra phương pháp tính giá để kiểm tra tính hợp lý của phương pháp áp dụng, tính nhất quán và tính chính xác của phương pháp đó

Kiểm tra CP NCTT: KTV có thể so sánh chi phí nhân công thực tế của một đơn vị sản phẩm với định mức tiêu hao chi phi nhân công cho một đơn vị sản phẩm,

so sánh đơn giá tiền lương thực tế với tiền lương kế hoạch…

Kiểm tra CP SXC: thực hiện công việc này, KTV thường kiểm tra chi phí khấu hao tài sản cố định thông qua việc kiểm tra nguyên giá tài sản cố định, phương pháp tính và tỉ lệ khấu hao; kiểm tra các hoá đơn thanh toán và các tài liệu thực tế về chi phí điện, nước…; kiểm tra phương pháp tính và phân bổ CP SXC cho các đối tượng chịu chi phí hợp lý…

+ Với giá vốn hàng bán:

Kiểm tra GVHB, KTV thường kiểm tra tính hợp lý trong việc áp dụng tính giá xuất của HTK; tính nhất quán của việc áp dụng tính giá HTK; tính chính xác trong việc tính giá vốn của HTK; kiểm tra số lượng HTK xuất đi Ngoài ra, KTV có thể kiểm tra kết hợp với chu trình bán hàng và thu tiền

- Kiểm tra giá trị thuần của HTK: HTK phải được phản ánh theo đúng giá trị thuần của chúng Giá của HTK cần được điều chỉnh giảm trong các trường hợp sau:

+ Sụt giá trên thị trường;

+ Đổ vỡ, hỏng hóc;

+ Quá hạn sử dụng, lỗi thời;

+ Lỗi trong khi mua và sản xuất;

Trang 24

+ Quyết định bán chịu lỗ để chuyển sang mặt hàng khác.

KTV cần phải kiểm tra theo hướng sau đây:

+ Rà soát và kiểm tra quy trình ghi giảm giá HTK được áp dụng bởi ban quản lý khách hàng;

+ Độc lập ước đoán giá trị cần ghi giảm;

+ Đối chiếu kết quả ước đoán với kết quả của đơn vị

- Sử dụng kết quả của các chuyên gia:

Khi định giá HTK của đơn vị mà có liên quan tới một số loại HTK đòi hỏi kĩ thuật cao, KTV có thể cần đến sự trợ giúp của các chuyên gia bên ngoài Khi thuê chuyên gia bên ngoài, KTV phải đánh giá tính độc lập của chuyên gia với đơn vị khách hàng và trình độ chuyên môn của chuyên gia để có thể tin cậy vào kết quả mà chuyên gia đó cung cấp

- Gửi thư xác nhận đối với HTK của đơn vị lưu trữ ở các bên thứ ba: Khi HTK của khách hàng được lữu trữ ở một công ty cho thuê kho hoặc ở một bên thứ ba nào đó thì KTV nên thu thập các bằng chứng kiểm toán về sự hiện hữu của HTK đó bằng việc liên hệ trực tiếp với người giữ hàng hoá Nếu số lượng hàng không quá lớn hoặc không chiếm tỉ trọng nhiều trong tổng số tài sản của đơn vị thì chỉ cần thu thập bằng chứng kiểu xác nhận là đủ Còn trong trường hợp ngược lại thì KTV cần thực hiện bổ sung một số thủ tục như: xem xét độ trung thực và tính độc lập của bên thứ

ba, quan sát kiểm kê vật chất HTK, thu thập báo cáo của KTV khác về các thủ tục kiểm soát đối với HTK và thủ tục kiểm kê HTK tại đơn vị thứ ba

- Kiểm tra các hợp đồng, khế ước quan trọng: KTV phải kiểm tra tất cả các hợp đồng kinh tế và các khế ước vay nợ để xác định rõ quyền sở hữu đối với các HTK tránh sự nhầm lẫn khi kiểm kê

- Kiểm tra việc trình bày, công bố HTK trên BCTC: KTV cần kiểm tra theo hướng kiểm tra các chính sách kế toán áp dụng với HTK; phương pháp tính giá HTK; giá gốc HTK; giá trị dự phòng giảm giá HTK, các điều kiện, nguyên nhân dẫn tới trích lập dự phòng; việc trình bày giá vốn HTK như GVHB, chi phí dự phòng, giá trị KTK mất mát, thiếu hụt, chi phí sản xuất vượt quá định mức…

Trang 25

1.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Sau khi hoàn thành các công việc được giao, các KTV sẽ tổng hợp lại kết quả kiểm toán làm cơ sở cho phát hành báo cáo kiểm toán Trong bảng tổng hợp kết quả kiểm toán, KTV phải nêu ra những phát hiện của mình, bút toán điều chỉnh và những đề xuất với Ban giám đốc khách hàng trong cuộc họp với khách hàng trước khi kết thúc cuộc kiểm toán Sau khi thảo luận với khách hàng về các ý kiến của KTV, chủ nhiệm kiểm toán sẽ tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán và cuối cùng là phát hành báo cáo kiểm toán chính thức

Trên đây là cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán chu trình HTK trong kiểm toán BCTC Trong quá trình áp dụng, dựa trên cơ sở lý luận này, các công ty kiểm toán có thể thiết lập cho mình một hệ thống kiểm toán đặc thù nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán.

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính ACAGroup

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ACAGroup

Ngày 24 tháng 08 năm 2001, được sự đồng ý của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102003347, Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính lần đầu tiên ra đời và đi vào hoạt động Lĩnh vực Công ty kinh doanh là kiểm toán, tư vấn tài chính và thuế Sau đây là vài nét chính

về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACAGroup):

- Tên giao dịch đầy đủ và hợp pháp của Công ty: Công tyTNHH Kiểm

toán và Tư vấn Tài chính.

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and Financial Consulting

Company & Associates.

- Tên viết tắt: ACAGroup.

- Trụ sở chính: Phòng 504 - Tầng 5 - Toà nhà 17T7 Trung Hoà, Nhân

Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.

tỷ Việt Nam đồng)

Trang 27

Chủ sở hữu Công ty là các thành viên góp vốn Công ty hoạt động trên nguyên tắc độc lập, khách quan và giữ bí mật cho khách hàng, coi trọng chất lượng dịch vụ

và uy tín nghề nghiệp với mục tiêu giúp khách hàng và nhân viên thành công

Do yêu cầu hoạt động, từ năm 2001 đến nay, Công ty đã trải qua 5 lần thay đổi:Lần thứ nhất, do nhu cầu mở rộng văn phòng, Công ty chuyển trụ sở về số

105, phố Nghi Tàm, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội theo Quyết định số 86/TB ngày 19 tháng 3 năm 2002 của Ban Giám đốc (BGĐ) Công ty

Lần thứ hai, theo Quyết định số 216/TB ngày 20/7/2002, Công ty có sự thay đổi về số thành viên góp vốn

Lần thứ ba vào tháng 1/2003, Công ty đổi trụ sở về số 2 - E11, tập thể Quỳnh Mai, phường Quỳnh Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Lần thứ tư, năm 2005, theo Quyết định số 08/ACCA/HĐTV ngày 26/11/2005 tên giao dịch quốc tế của Công ty đổi thành Auditing and Financial Consulting Company & Associates) và tên viết tắt là ACCA hay ACCAGroup Trụ

sở của Công ty chuyển về số 14, Ngõ 14, Phố Yên Lạc, Hai Bà Trưng, Hà Nội Công ty được Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh ngày 30/11/2005 theo số 0102003347

Lần thứ năm, với mục tiêu không ngừng hoàn thiện để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, từ ngày 1/8/2006, Công ty thay đổi Logo ACCAGroup thành ACAGroup và trụ sở của Công ty chuyển về: Phòng 504, Tầng 5, Toà nhà 17T7, Trung Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Trong quá trình hoạt động, mọi thành viên của Công ty luôn không ngừng nỗ lực, hoàn thành tốt công việc của mình Sự cố gắng đó cuối cùng đã được đền đáp Ngày 14 tháng 11 năm 2006, Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup chính thức trở thành thành viên của hãng kiểm toán quốc tế Kreston International - một trong những hãng kiểm toán danh tiếng hàng đầu trên thế giới Sự kiện này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Một mặt, từ nay Công ty được quyền áp dụng các kĩ thuật tiên tiến nhất trên thế giới trong lĩnh vực kiểm toán - tài chính Mặt khác, đó cũng là niềm tự hào và là động lực thúc đẩy ACAGroup không ngừng hoàn thiện, phát triển

Trang 28

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ACAGroup

Do số lượng nhân viên chưa nhiều nên bộ máy tổ chức của Công ty khá đơn giản, được thể hiện theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ACAGroup

Giám đốcPhòng kiểm toánBáo cáo tài chínhPhòng hành chính tổng hợpPhòng kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản

Nhằm thống nhất nhiệm vụ của mỗi phòng ban và các thành viên trong Công

ty, ngày 01/08/2006, Công ty đã ban hành Quy chế nhân viên trong đó quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Phòng hành chính - tổng hợp:

Trang 29

Phòng hành chính - tổng hợp chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, công tác

kế toán và các vấn đề mang tính hành chính tổng hợp

Phòng kiểm toán báo cáo tài chính:

Phòng kiểm toán BCTC thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán BCTC, kế toán và thuế

Phòng kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản:

Phòng kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản thực hiện kiểm toán các dự án xây dựng cơ bản và những dự án đầu tư được tài trợ bằng nguồn của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), ngân hàng Châu Á (ADB)…

Tuy mỗi phòng có nhiệm vụ riêng, song giữa các phòng luôn có sự phối hợp giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt công việc và tạo sự gắn bó, thống nhất trong toàn Công ty

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ACAGroup

2.1.3.1 Các loại hình dịch vụ Công ty ACAGroup cung cấp

Là một trong những công ty đã được tín nhiệm tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup với các phòng kiểm toán chuyên nghiệp (ACA-Audit) đã và đang cung cấp dịch vụ cho nhiều khách hàng lớn Tại Việt Nam Các dịch vụ Công ty cung cấp bao gồm:

- Kiểm toán Báo cáo tài chính;

- Kiểm toán cho mục đích thuế;

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư;

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án;

- Kiểm toán các thông tin tài chính;

Trang 30

- Định giá tài sản, định giá giá trị doanh nghiệp;

- Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng;

- Dịch vụ huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức;

- Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật

2.1.3.2 Thị trường hoạt động của ACAGroup

Là một trong những Công ty đã được tín nhiệm tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính, với các phòng kiểm toán chuyên nghiệp, đang dần mở rộng thị trường hoạt động của mình

Đặc điểm về khách hàng của ACAGroup

Hiện nay, Công ty đang cung cấp dịch vụ cho các công ty thuộc Tổng công

ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (Bưu điện Hà Nội, Bưu điện Vũng Tàu, Bưu điện Hà Tây…), các công ty thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam, Công ty may Thăng Long, công ty môi giới bảo hiểm Quốc Việt, các công ty thuộc Tổng công ty than Việt Nam , và các dự án lớn như dự án cải tạo và phát triển lưới điện 3 thành phố Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định của Ngân hàng ADB, Dự án cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn I của WB…

Bên cạnh những khách hàng cũ, hàng năm Công ty còn có thêm các khách hàng mới đầy tiềm năng như Công ty Đầu tư và Xuất nhập khẩu Cà phê Tây Nguyên, Công ty Soeg Woo, Công ty Phượng Hồng…

Trong tương lai, những khách hàng của Công ty không chỉ dừng lại ở những lĩnh vực này mà sẽ phát triển hơn ở nhiều lĩnh vực khác

Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh của ACAGroup

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các công ty kiểm toán không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, do đó các đối thủ cạnh tranh của Công ty ACAGroup cũng không ngừng thay đổi theo Hiện nay, các công ty đang cạnh tranh với ACAGroup bao gồm: Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC), Công ty Kiểm toán và kế toán (AAC), Công ty TNHH

Trang 31

Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán HP, Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán Tư vấn Việt Nam (AACC)… Chính vì sự cạnh tranh gay gắt này, Công ty ACAGroup

đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán cũng như chất lượng của các dịch vụ khác mà Công ty đang cung cấp

2.1.3.3 Phương hướng phát triển của Công ty ACAGroup

Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục mở rộng địa bàn khai thác, thu hút khách hàng thuộc các ngành như ngân hàng, các công ty than miền Bắc… Đồng thời, Công ty chú trọng hoàn thiện các dịch vụ cung cấp cho các khách hàng tiềm năng như Công ty Đầu tư và Xuất nhập khẩu Cà phê Tây Nguyên, Công ty Soeg Woo, Công ty Phượng Hồng, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công trình Viễn thông, …và đầu tư hơn nữa vào các dịch vụ chiến lược là dịch vụ tư vấn Tài chính Doanh nghiệp, dịch vụ Tư vấn Thuế Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục mở rộng quan

hệ hợp tác với các công ty kiểm toán quốc tế hàng đầu để tiếp cận với các công cụ, kiến thức, phương pháp và nguồn nhân lực nhằm tạo nên chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp cho mỗi cuộc kiểm toán

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua

Nhờ có đường lối, chiến lược đúng đắn, Công ty đã đạt được những thành tựu

lớn như trở thành thành viên của hãng Kiểm toán Quốc tế Kreston International vào

ngày 14 tháng 11 năm 2006 và trở thành một trong 12 công ty được phép kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 359/QĐ-UBCK ngày 11 tháng 06 năm 2007 Những thành tựu đó

được thể hiện một phần ở kết quả kinh doanh trong những năm qua Cụ thể:

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACAGroup qua các năm

Trang 32

Tổng 120 600 300 350 480 650 1123

2.1.4 Phương pháp kỹ thuật kiểm toán tại Công ty ACAGroup

Từ khi mới thành lập, Công ty ACAGroup đã xây dựng cho mình một quy trình kiểm toán phù hợp với quy định, Chuẩn mực Việt Nam cũng như các chuẩn mực Quốc tế Theo đó, quy trình chung của một cuộc kiểm toán BCTC Công ty áp dụng gồm các bước được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 2.2 Quy trình Kiểm toán tại Công ty ACAGroup

Khảo sát, đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và xây dựng chương trình kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

2.2.1.1 Khảo sát, đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Công ty ABC là khách hàng thường xuyên của Công ty ACAGroup nên Công ty đã nắm bắt được các thông tin về hoạt động của khách hàng Việc khảo sát, đánh giá khách hàng đã được KTV thực hiện từ những năm trước Do đó, KTV chỉ cần nghiên cứu Hồ sơ kiểm toán chung để tìm hiểu thêm các thông tin về khách hàng cũng như những thay đổi quan trọng có thể ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán Thực hiện kiểm toán cho Công ty ABC năm nay bao gồm bốn KTV trong đó có

Trang 33

trưởng nhóm kiểm toán đã thực hiện kiểm toán cho năm ngoái Vì chu trình hàng tồn kho là chu trình phức tạp nên trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm kiểm toán cho chu trình này Chủ nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng chương trình kiểm toán, hướng dẫn, rà soát công việc của các KTV khác.

Sau khi có được những thông tin tổng quát cũng như những đánh giá chung

về khách hàng, Công ty ACAGroup và Công ty ABC tiến hành kí kết hợp đồng với các điều khoản được quy định cụ thể trong Hợp đồng kiểm toán (Nội dung chi tiết của Hợp đồng kiểm toán: Xem phụ lục số 03)

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và xây dựng chương trình kiểm toán

Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Hình thức sở hữu vốn:

Công ty ABC là doanh nghiệp cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 155/2003/QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp Ngày 20 tháng 11 năm 2003, Công ty đăng ký trở thành một Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam; giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Tổng số vốn điều lệ của Công ty được đăng ký theo giấy phép kinh doanh là 159.000.000.000 đồng Trong đó, phần vốn Nhà nước góp là 79.520.000.000 đồng (chiếm 50,01%), vốn do các nhà đầu tư trong nước góp là 16.740.000.000 đồng (chiếm 10,53%), vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài là 62.740.000.000 đồng (chiếm 39,46%)

Trong năm 2007, phần vốn Nhà nước có tỷ lệ là 50,01% do Bộ Công nghiệp nắm giữ đã được chuyển cho cổ động đại diện Nhà nước là Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:

- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa tươi, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;

- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, nguyên liệu;

Trang 34

- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.

Tìm hiểu môi trường kiểm soát

- Triết lý kinh doanh: mong muốn sản phẩm của mình được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ nên Công ty ABC luôn xem chất lượng và sáng tạo là bạn đồng hành của Công ty, xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Qua tìm hiểu và kết hợp với những thông tin đã thu thập được

từ cuộc kiểm toán năm trước, KTV đánh giá việc lập và thực hiện kế hoạch sản xuất, dự toán ngân sách và lợi nhuận được thực hiện khá chặt chẽ

- Cơ cấu tổ chức, quản lý: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

- Tổ chức bộ máy quản lý: Công ty ban hành một hệ thống quản lý mà theo

đó bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị Công ty có một Tổng Giám đốc, năm Phó Tổng Giám đốc và một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc

có thể đồng thời cùng là thành viên Hội đồng quản trị và do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc bãi miễn theo nghị quyết được thông qua chính thức

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc và sự chấp thuận của Hội đồng quản trị, Công ty sẽ có số lượng nhất định những người quản lý cần thiết và thích hợp để thực hiện các cơ cấu và thông lệ quản lý Công ty do Hội đồng quản trị đề xuất tuỳ từng thời điểm Người quản lý phải có sự mẫn cán cần thiết để các hoạt động và tổ chức của Công ty đạt được các mục tiêu đề ra

- Chính sách nhân sự: Tổng Giám đốc sẽ phải lập một kế hoạch để Hội đồng quản trị thông qua về các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động, buộc thôi việc, lương bổng, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với người quản lý và người lao động cũng như các mỗi quan hệ của Công ty với các tổ chức Công đoàn được công nhận theo các chuẩn mực, thông lệ và chính sách quản lý tốt nhất, những thông lệ, chính sách, quy định, quy chế của Công ty và pháp luật

Tổng số nhân viên của Công ty ABC tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 3.981 nhân viên, tăng 823 nhân viên so với năm 2006

Trang 35

Tìm hiểu công tác kế toán

Phần này được lưu tại chỉ mục A500: “Tìm hiểu hệ thống kế toán của khách hàng”

Công ty ABC tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán trong Công ty được tiến hành tập trung ở phòng tài chính kế toán Các tổ sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ đạo theo dõi kiểm tra công tác hạch toán ban đầu thu thập, ghi chép vào các sổ sách nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các tổ sản xuất

Cơ sở lập BCTC: BCTC kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam

(VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam,

Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Năm tài chính: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và

kết thúc vào ngày 31 tháng 12

Chế độ kế toán: Công ty ABC áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20

tháng 03 năm 2006 do Bộ Tài chính ban hành về Chế độ kế toán doanh nghiệp

Hình thức kế toán: Công ty ABC áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi

chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hàng tồn kho: HTK được thể hiện theo giá thấp hơn khi so giữa giá gốc và

giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc được xác định theo có sở bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang HTK đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên các cấp độ hoạt động bình thường Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá mà theo đó HTK có thể được bán trong chu kỳ kinh doanh bình thường trừ đi số ước tính về chi phí hoàn tất và chi phí bán hàng Khi cần thiết thì

dự phòng được lập cho HTK bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và khiếm khuyết

Thực hiện các bước phân tích tổng quát

Trang 36

KTV tiến hành phân tích sơ bộ BCTC bằng cách lập bảng so sánh các trị số năm nay với năm trước của cùng một chỉ tiêu như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp… để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Kết quả

của công việc này được lưu tại chỉ mục A600 - Đánh giá sơ bộ số liệu trên Báo

1 Doanh thu thuần

số lượng lớn hai loại nguyên vật liệu này

Xác định mức độ trọng yếu

Trang 37

Mức độ trọng yếu là giá trị của sai sót dự tính nếu có thì sẽ gây ảnh hưởng tới tính sát thực của việc trình bày thông tin trên BCTC từ đó ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng BCTC.

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán đánh giá mức

độ trọng yếu PM (Planning Materiality) để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được Để thuận lợi cho việc xác định mức độ trọng yếu, Công ty đưa

ra tỉ lệ chung và tuỳ vào từng doanh nghiệp cụ thể, chủ nhiệm kiểm toán dựa vào tỷ

lệ đó để xác định mức độ trọng yếu cho doanh nghiệp đó:

Với các Công ty cổ phần tham gia thị trường chứng khoán, mức trọng yếu được xác định bằng 5% đến 10% tổng thu nhập sau thuế

Với các Công ty không tham gia thị trường chứng khoán, mức trọng yếu được xác định bằng:

- 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu

- 10% lợi nhuận sau thuế với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục

- Từ 0,5% đến 3% tổng doanh thu Tỉ lệ này phụ thuộc vào mức doanh thu của doanh nghiệp và được thể hiện trên bảng 2.2

Bảng 2.3 Tỷ lệ tính PM theo doanh thu

Doanh thu (USD) Tỷ lệ quy định

Trang 38

Khi đã xác định được mức độ trọng yếu PM, kiểm toán viên tính toán giá trị trọng yếu chi tiết MP (Monetary Precision) dựa vào kết quả ước tính mức độ trọng yếu: MP bằng 80% đến 90% PM Giá trị trọng yếu chi tiết được sử dụng để xác định sai số chấp nhận được đối với các giá trị chênh lệch ước tính khi kiểm tra, phân tích số dư mỗi khoản chi tiết.

Nhóm kiểm toán xác định mức độ trọng yếu chung của toàn BCTC để từ đó xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được đối với khoản mục kiểm toán của mình

Để xác định mức độ trọng yếu PM và giá trị trọng yếu chi tiết MP, Công ty ACAGroup xây dựng cho mình một phần mềm tính toán riêng Với mỗi cuộc kiểm toán, KTV chỉ cần nhập giá trị doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu của khách hàng, chương trình này sẽ đưa ra kết quả PM và MP cho KTV

Với Công ty ABC, vì chưa tham gia vào thì trường chứng khoán nên mức độ trọng yếu được tính theo doanh thu và dựa vào bảng tỷ lệ mức độ trọng yếu có sẵn Trong năm 2007, Công ty có tổng doanh thu thuần là 661.910.200.000 VNĐ Tỷ giá giao dịch tại thời điểm ngày 31/12/2007 là 16.114 VNĐ/1USD Như vậy, tổng doanh thu quy đổi ra USD là 41.000.384,04 USD Với mức doanh thu này, chương trình đưa ra tỷ lệ tính PM theo doanh thu cho Công ty ABC là 0,0085

Đồng thời chương trình cũng đưa ra các giá trị:

PM = 41.000.384,04 * 0,0085 = 348.503,26 USDTương đương với 5.615.781.602 VNĐ

Trang 39

MP = PM * 80% = 5.615.781.602 * 80% = 4.492.625.282 VNĐ.

Đánh giá rủi ro kiểm toán

Trong nhiều năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ sữa trong nước tăng cao, thị trường của loại sản phẩm này khá ổn định Do đó, Công ty ABC liên tục đạt lợi nhuận cao trong nhiều năm liền, các sản phẩm Công ty sản xuất có uy tín với khách hàng Nhờ duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp trong nước cũng như nước ngoài, nguồn cung cấp NVL, vật tư, hàng hoá đầu vào của đơn vị tương đối ổn định Việc sản xuất sản phẩm của Công ty đều dựa trên đơn đặt hàng,

dự toán chi phí, NVL đầu vào ổn định và dựa trên cơ sở đánh giá, khảo sát thị trường của phòng Marketing

HTKSNB của đơn vị được thiết lập đầy đủ, bất kỳ thay đổi nào trong tính giá đều phải có sự thông qua của BGĐ Mặc dù với chu trình HTK, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều với giá trị lớn, nhưng công tác hạch toán HTK đã có sự trợ giúp của máy tính

Với những lý do trên, KTV đưa ra đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức trung bình

Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

Sau khi có những thông tin và đánh giá cần thiết, KTV lập kế hoạch kiểm toán Kế hoạch kiểm toán bao gồm các vấn đề:

- Lịch kiểm toán chi tiết: dự kiến về thời gian gặp mặt, trao đổi với khách hàng, thời gian tiến hành kiểm toán chi tiết BCTC cũng như thời gian lập

dự thảo Báo cáo kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức

- Đoàn kiểm toán: dự kiến về các thành viên sẽ tham gia cuộc kiểm toán

- Những vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, đề nghị Công ty chuẩn bị và cung cấp

Kế hoạch kiểm toán được lập thành hai bản, một bản gửi tới Công ty ABC, một bản được lưu tại chỉ mục C210

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

Trang 40

Từ những thông tin thu được, KTV tiến hành đánh giá HTKSNB của Công

ty ABC đối với chu trình HTK Việc đánh giá được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.4 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

1 Có thực hiện kiểm kê HTK đúng quy định không? v

4 Thủ kho có được đào tạo nghiệp vụ không? v

5 Các phiếu nhập, xuất kho có được ghi sổ kịp thời không? v

6 Phương pháp xác định giá trị HTK có nhất quán không? v

7 Có thực hiện việc tính giá thành sản phẩm tồn kho không? v

Kết luận: HTKSNB của Công ty ABC hoạt động ở mức trung bình

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Sau khi tìm hiểu, phân tích, đánh giá về quy trình xử lý dữ liệu kế toán, về việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này, về quy trình và các thủ tục thực hiện trong các chu trình HTK, chu trình Tài sản cố định, chu trình quản lý nhân sự và chi phí tiền lương…, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức cao, rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức trung bình Đồng thời, dựa vào kết luận của cuộc kiểm toán năm 2006 tại Công ty ABC là thực hiện kiểm toán không dựa vào HTKSNB của đơn vị để thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV sẽ tập trung thực hiện các thử nghiệm cơ bản với số lượng lớn trong quá trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho Các công việc KTV cần thực hiện được thể hiện cụ thể trong chương trình kiểm toán

Bảng 2.5 Chương trình kiểm toán HTK tại Công ty ABC

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH Tham chiếu E430

CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO

Tên khách hàng: Công ty ABC Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12/07

Đã được xem xét bởi:

Ngày đăng: 06/09/2014, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.1. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 8)
Sơ đồ 1.2. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.2. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 9)
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho (Trang 12)
Bảng 2.2. Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty ABC - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.2. Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty ABC (Trang 36)
Bảng 2.4. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.4. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho (Trang 40)
Bảng 2.6. Tài liệu làm việc của KTV số A1 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.6. Tài liệu làm việc của KTV số A1 (Trang 44)
Bảng 2.7. Tài liệu làm việc của KTV số A2 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.7. Tài liệu làm việc của KTV số A2 (Trang 46)
Bảng 2.8. Tài liệu làm việc của KTV số A3 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.8. Tài liệu làm việc của KTV số A3 (Trang 48)
Bảng 2.9. Tài liệu làm việc của KTV số A4 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.9. Tài liệu làm việc của KTV số A4 (Trang 50)
Bảng 2.13. Trích tài liệu làm việc của KTV số A8 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.13. Trích tài liệu làm việc của KTV số A8 (Trang 55)
Bảng 2.14. Tài liệu làm việc của KTV số A9 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.14. Tài liệu làm việc của KTV số A9 (Trang 56)
Bảng 2.15. Tài liệu làm việc của KTV số X1 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.15. Tài liệu làm việc của KTV số X1 (Trang 60)
Bảng 2.16. Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty XYZ - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.16. Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty XYZ (Trang 64)
Bảng 2.18. Tài liệu làm việc của KTV số X2 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.18. Tài liệu làm việc của KTV số X2 (Trang 67)
Bảng 2.20. Tài liệu làm việc của KTV số X4 - hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bảng 2.20. Tài liệu làm việc của KTV số X4 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w