1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010

80 825 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niêm về kiến thức, nhận thức, thái độ về tác hại của HTL Kiến thức knowledge theo định nghĩa của từ điển Oxford là những hiểubiết và kỹ năng con người có được từ trải nghiệm và giáo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

-*-* -PHAN HOÀNG GIANG

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ HÚT THUỐC LÁ

CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI VIỆT NAM NĂM 2010

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2005 – 2011

Trang 2

HÀ NỘI - 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

-*-* -PHAN HOÀNG GIANG

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ HÚT THUỐC LÁ

CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI VIỆT NAM NĂM 2010

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2005 – 2011

Người hướng dẫn:

TS Đào Thị Minh An

Trang 3

HÀ NỘI - 2011

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cho đến khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới:

Các thầy cô, anh chị trong chương trình dự án:

“Đánh giá sự phơi nhiễm khói thuốc thụ động tại 9 bệnh viện ở Việt Nam” với sự cố vấn ba bên Chương trình Phòng chống Tác hại thuốc lá (Bộ Y tế), Viện Johns Hopkins (Hoa kỳ) và Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng (Trường Đại học Y Hà Nội)

Đây là dự án em sử dụng số liệu để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô, anh chị.

Trang 4

Các thầy cô giáo bộ môn Dịch tễ học – Viện Y học dự phòng và Y

tế công cộng, nơi em đăng kí đề tài và luôn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lòng cảm ơn

tới:

TS Đào Thị Minh An – Phó trưởng bộ môn Dịch tễ học, người đầy lòng nhiệt huyết, đã truyền cảm hứng cho em, đã nhiệt tình, tận tâm giảng dạy, chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn và đồng thời luôn động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.

Con xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến cha mẹ đã sinh thành, dưỡng dục và luôn động viên con trong suốt những năm qua Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này.

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010

Sinh viên làm khóa luận Phan Hoàng Giang

LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:

Phòng đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội.

Bộ môn Dịch tễ học – Trường Đại học Y Hà Nội.

Trang 5

Hội đồng chấm luận văn.

Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm luận văn một cách khoa học, chính xác và trung thực Các kết quả thu được trong luận văn là có thực và chưa được công bố trên bất kì tài liệu khoa học nào.

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2011

Sinh viên làm khóa luận

Phan Hoàng Giang

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9

1.1 Ảnh hưởng của khói thuốc tới sức khỏe con người 10

1.1.1 Đối với người HTL 10

1.1.2 HTL thụ động .11

1.2 Thực trạng HTL ở Việt Nam và trên thế giới .13

1.2.1 Tình hình sử dụng TL trên thế giới 13

1.2.2 Tình hình sử dụng TL ở Việt Nam .14

1.3 Nhận thức, thái độ về hút TL trên thế giới và Việt nam khi có Công ước khung về kiểm soát TL 14

Trang 8

1.3.1 Khái niêm về kiến thức, Nhận thức, thái độvề tác hại của HTL

14

1.3.2 Một số nghiên cứu về nhận thức, thái độ về hút TL khi có Công ước khung về kiểm soát TL 16

1.4 Kiểm soát HTL trên thế giới và Việt Nam 16

1.4.1 Các biện pháp thực hiện kiểm soat HTL trên thế giới và Việt Nam 16

1.4.2 Tình hình HTL và thực hiện nghị định 1315 ở Việt Nam .23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1 Địa điểm nghiên cứu 25

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn .27

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ .27

2.3 Phương pháp nghiên cứu .27

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 27

2.3.3 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin .28

2.4 Các chỉ số biến số chính cần thu thập .29

2.5 Phương pháp xử lý số liệu .34

2.6 Khống chế sai số .34

2.6.1 Những sai số có thể gặp phải khi thu thập thông tin 34

2.6.2 Trình bày các khống chế các sai số trên: 35

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu .35

Trang 9

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 36

3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu .36

3.2 Thực trạng HTL và phơi nhiễm với khói thuốc 37

3.2.1 Thực trạng HTL 37

3.2.2 Phơi nhiễm với khói thuốc 40

3.3 Nhận thức, thái độcủa CBYT về môi trường không khói thuốc .42

3.3.1 Thái độ của CBYT về môi trường không khói thuốc .42

3.3.2 Nhận thức của CBYT về môi trường không khói thuốc 42

3.4 Đánh giá của NVYT về việc tổ chức, thực hiện chính sách không HTL của BV .44

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 46 4.1 Những phát hiện chính của nghiên cứu .46

4.1.1 Thực trạng HTL và phơi nhiễm thụ động 46

4.1.2 Nhận thức và thái độ đối với HTL và khói thuốc thụ động 48

4.1.3 Đánh giá của NVYT về tổ chức thực hiện chính sách cấm HTL

51

4.2 những hạn chế của nghiên cứu 52

CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ 53

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1.1 Đối với người HTL

1.1.2 HTL thụ động .

1.2.1 Tình hình sử dụng TL trên thế giới

1.2.2 Tình hình sử dụng TL ở Việt Nam .13

1.3.2 Một số nghiên cứu về nhận thức, thái độ về hút TL 15

4,9%, sinh viên là 91,8% và ở bộ đội là 90,4% [23] 15

% số người HTL cho rằng HTL không có hại gì Mặc dù không hút thuốc nhưng có tới 96% những người cho rằng HTL là có hại, 95% cho rằng HTL có hại cho những người xung quanh, trong đó 38,3% cho rằng có hại hơn người hút trực tiếp và 36,5% cho là mức độ hại như nhau Riêng có tác hại cho trẻ em và phụ nữ được nói đến nhiều nhất, như gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cho con 60,4%, gây viêm phế quản cho mẹ 43,8%, gây kích thích mất ngủ cho mẹ 38,5% [2] 15

1.4.1 Các biện pháp thực hiện kiểm soat HTL trên thế giới và Việt Nam

1.4.2 Tình hình HTL và thực hiện nghị định 1315 ở Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn .

Tiêu chuẩn loại trừ .26

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 26

2.3.3 Công cụ thu thập thông tin .27

2.6.1 Những sai số có thể gặp phải khi thu thập thông tin 33

2.6.2 Trình bày các khống chế các sai số trên: 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 35

3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu .35

3.2 Thực trạng HTL và phơi nhiễm với khói thuốc 36

3.2.1 Thực trạng HTL 36

3.2.2 Phơi nhiễm với khói thuốc

3.3.1 Nhận thức của CBYT về môi trường không khói thuốc

3.3.2 Thái độ của CBYT về môi trường không khói thuốc .42

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1 Thực trạng HTL và phơi nhiễm thụ động .

4.2 Nhận thức và thái độ đối với HTL và khói thuốc thụ động .

4.3 Đánh giá của NVYT về tổ chức thực hiện chính sách cấm HTL .

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 5.1 Thực trạng hút thuốc lá trong CBYT sau nghị định 1315 .

5.2 Nhận thức và thái độ của CBYT .52

Trang 12

5.3 Triển khai thực hiện nghị định 1315 tại các bệnh viện .

KHUYẾN NGHỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hút thuốc lá (HTL) gây tác hại lớn đến sức khỏe con người Sử dụngthuốc lá (TL) gây nên nhiều căn bệnh nguy hiểm như ung thư phổi, viêm phếquản mạn tính, các bệnh tim mạch, đột tử, bệnh đường hô hấp, dị tật bẩm sinh phụ nữ có thai HTL sẽ tăng nguy cơ xảy thai tự nhiên, đẻ non, thiếu cân, trẻ sinh

ra mắc bệnh đường hô hấp [1], [15], [16]

Trên thế giới, TL là nguyên nhân của 1/10 số ca tử vong ở người trưởngthành Dự báo tới năm 2030 hoặc sớm hơn tỷ lệ này có thể tăng lên 1/6 hay 10triệu người chết trong 1 năm nếu như không có những can thiệp thay đổi hành vikịp thời Ảnh hưởng tới sức khoẻ, bệnh tật HTL đã tác động nhiều đến các nướcphát triển và trong thời gian tới ảnh hưởng này sẽ chuyển dần dần sang các nướcđang phát triển Dự tính đến năm 2020, 7 trong số 10 người chết do TL là từ cácnước có thu nhập trung bình và thấp [12], [17] Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

Trang 13

coi vấn đề TL tại các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, như một nạndịch và coi cái chết do TL gây ra như một sự hủy diệt [17].

Trước tình hình trên, để giảm tỷ lệ mắc và chết do các bệnh liên quan đến

sử dụng các sản phẩm TL, WHO đã khởi xướng xây dựng Công ước Khung vềKiểm soát TL (FCTC) Nội dung của FCTC có liên quan đến nhiều lĩnh vựcnhư: sản xuất, buôn bán và tiêu thụ các sản phẩm TL Tính đến ngày 30 tháng 7năm 2009, đã có 168 quốc gia ký FCTC, trong đó 166 quốc gia đã phê chuẩnFCTC Việt Nam là nước thứ 47 ký tham gia FCTC năm 2004 và FCTC có hiệulực ở Việt Nam ngày 17 tháng 3 năm 2005 Nghị định 1315 :”Nghiêm cấm hútthuốc lá từ 1/1/2010 ở lớp học, nhà trẻ, các cơ sở y tế, thư viện, rạp chiếu phim,nhà hát, nhà văn hoá, các khu vực sản xuất và nơi lam việc trong nhà, nơi cónguy cơ cháy nổ cao và trên các phương tiện giao thông công cộng ”được xem

là một nỗ lực của Việt Nam đánh dấu cam kết thực hiện FCTC [14]

Tuy nhiên, Theo điều mới nhất về hút thuốc lá toàn cầu ở người trưởngthành (GATS) triển khai tại Việt Nam tháng 5 năm 2010 cho thấy tỉ lệ hút thuốc

lá trong nhóm người trưởng thành còn là 23,8% và đặc biệt trong nam giớitrưởng thành tỉ lệ này rất cao là 47,4% [9] Kết quả này đặt ra câu hỏi là như vậynhận thức, thái độ của người dân như thế nào đối với việc thực hiện nghị định

1315 Nhóm đối tượng và môi trường được đặc biệt quan tâm là đội ngũ cán bộ

y tế (CBYT) và các bệnh viên công hiện nay nhận thức, thái độ và thực hiệnnghị định 1315 như thế nào vì từ sau triển khai nghị định chưa có nghiên cứunào trả lời cho câu hỏi này Do vậy nghiên cứu này nhằm đánh giá:”Nhận thức,thái độ, thực hành về HTL của nhân viên y tế (NVYT) ở một số BV tại ViệtNam năm 2010” nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng HTL và HTL bị động của NVYT tại 9 BV năm2010

Trang 14

2 Mô tả nhận thức, thái độ của NVYT về môi trường BV “khôngkhói thuốc” tại 9 BV năm 2010.

3 Mô tả các hoạt động của bệnh viện thực hiện nghị định 1315

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Ảnh hưởng của khói thuốc tới sức khỏe con người

1.1.1 Đối với người HTL

TL được tìm ra ở Châu Mỹ vào thế kỷ thứ XV Kể từ đó TL được nhậpvào các Châu lục khác và đến đầu thế kỷ thứ XIX TL đã phổ biến trên toàn thếgiới Ngành công nghiệp TL ngày càng phát triển Số người dùng TL ngày càngtăng Đầu thế kỷ XX ảnh hưởng của TL tới sức khỏe con người đã được pháthiện

Trong khói TL có hơn 4000 chất độc hại, trong đó có 43 chất được biếtgây ung thư, nicotin là một chất gây nghiện, 200 chất có hại cho sức khỏe, tồntại dưới dạng khí và dạng hạt [1] Dạng hạt chủ yếu gồm các chất gây nghiện,điển hình là nicotin, chất hắc ín, các chất hỗn hợp nâu trong đó có chứa các chấtnhư benzen, benzopyren [13] Nhiều thực nghiệm trên động vật đã cho thấythành phần hạt của TL là chất gây ung thư Dạng khí gồm CO, amoniac,diethylnitrosamin, formaldehyt, hydrogen, cyanide TL dù được sử dụng dưới

Trang 15

hình thức có khói hay không thì đều có khả năng gây ra bệnh tật HTL là mộtyếu tố tăng nguy cơ các bệnh ung thư, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp, dị tật bẩmsinh là những nguyên nhân gây tử vong trong quần thể [9].

Theo WHO, mỗi năm trên thế giới có khoảng 4,9 triệu người chết liênquan tới TL Dự báo đến năm 2025 số người chết do các bệnh có liên quan tới

TL sẽ tăng lên ở mức 10 triệu người mỗi năm Chỉ tính riêng Trung Quốc tớithời điểm 2020 – 2030 sẽ có từ 1 đến 2 triệu người chết mỗi năm [18] Tại cácnước phát triển số người HTL tăng từ 0,7 triệu đến gần 1,5 triệu người ở namgiới và từ 0,1 triệu đến 0,5 triệu trong vòng 30 năm kể từ năm 1965 Vào giữathập kỷ 90, ở các nước phát triển, HTL là nguyên nhân của 25% trong tổng sốngười tử vong ở nam giới Tử vong do HTL của nữ giới ở tuổi trung niên tăng từ2% năm 1955 đến 13% vào năm 1995 [3] Theo một nghiên cứu ở Canada, mỗinăm có trên 4000 người bị chết do HTL, chiếm trên 20% tổng số ca tử vonghàng năm Thực tế tại quốc gia này, tử vong do HTL cao gấp 3 lần tử vong douống rượu, AIDS, ma túy, tai nạn ôtô, giết người và tự sát cộng lại Ở Mỹ, TL lànguyên nhân của 20% tổng số tử vong hàng năm [5] Còn ở Anh, cứ 1000 thanhniên đang HTL thì sẽ có 1 người trở thành kẻ giết người, 6 người bị giết trênđường phố và 250 người sẽ bị chết bởi TL [8]

1.1.2 HTL thụ động

HTL thụ động (SHS) được định nghĩa là một người không HTL hít phảikhói thuốc thải ra từ một người hút thuốc hoặc từ TL đang cháy [41], 42] Cácbằng chứng nghiên cứu cho thấy tác hại của SHS được tích lũy tới 50 năm [30],[33] Hiệp hội phẫu thuật Mỹ ước tính rằng một người không HTL sống chungvới một người HTL thì có nguy cơ mắc ung thư phỏi tăng 20 đến 30% [41] Phụ

nữ trên 40 tuổi mà có chồng thì tỷ lệ ung thư phổi tăng lên tỷ lệ theo số điếuthuốc mà người chồng hút mỗi ngày Tỷ lệ chết do ung thư phổi của phụ nữ có

Trang 16

chồng hút thuốc trên 20 điếu một ngày tăng gấp đôi so với phụ nữ có chồngkhông hút thuốc Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng SHS có thể làm tăng nguy cơung thư vú, ung thư mũi họng, ung thư thực quản, ung thư máu, ung thư hạch và

u não ở trẻ em [31], [40], [41], [42] SHS có thể làm tăng nguy cơ các bệnh mạntính khác như ho, ho có đờm, khó thở, đau ngực, viêm đường hô hấp dưới, bệnh

về mắt, mũi [29], [31], [43]

Ước tính có khoảng một phần ba trẻ em phơi nhiễm với SHS [30] SHSđược xem là nguyên nhân của khoảng 600000 trẻ chết non mỗi năm trên toànthế giới 31% trong tổng số tử vong do SHS xảy ra ở trẻ em và 64% ở phụ nữ[41] SHS đặt ra gánh nặng bệnh tật cho từng cá nhân và cho các quốc gia liênquan tới chi phí trực tiếp cho chăm sóc sức khoẻ và chi phí gián tiếp do mất sứclao động Nhiều nghiên cứu ước tính rằng chi phí các vấn đề liên quan tới SHSchiếm 10% của tất cả các chi phí kinh tế liên quan tới TL [41]

Một nghiên cứu trên 5400 trẻ em trong độ tuổi 4-16 ở Mỹ năm 2001 củaDavid M.M và cộng sự cho thấy: SHS là một yếu tố báo trước quan trọng chosức khỏe hô hấp ở trẻ em 4 tuổi đến 16 tuổi, mỗi nhóm có ảnh hưởng khác nhau.Trong đó tỷ lệ trẻ có nồng độ côtinin trong huyết thanh cao có các chứng bệnh

về hô hấp (từ khó thở đến ho) cao hơn 1,8 lần so với các trẻ khác Thể tích thở rađầu tiên trong giây đầu tiên giảm trung bình 1,8 [35] Leigh B và cộng sự tiếnhành một nghiên cứu thuần tập 4486 trẻ em dưới 1 tuổi ở Tasmania, Australia từ1988-1995 về ảnh hưởng của HTL thụ động đến nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em.Nếu mẹ của trẻ hút thuốc nhưng không hút trong cùng một buồng với đứa trẻ thì

tỷ lệ nhập viện vì nhiễm khuẩn hô hấp của trẻ là 56%, nếu mẹ của trẻ hút thuốccùng buồng với đứa trẻ thì tỷ lệ nhập viện là 73% Trẻ có mẹ hút thuốc khi chotrẻ ăn thì tỷ lệ nhập viện là 95% [25] Nồng độ côtinin niệu ở trẻ có mẹ hútthuốc thường xuyên hoặc thỉnh thoảng cùng buồng với trẻ thì trẻ có tỷ lệ côtininniệu cao gấp 2,18 lần so với trẻ có mẹ không hút thuốc cùng buồng với trẻ

Trang 17

Ở Việt nam, HTL là hình thức chính của sử dụng TL Tỷ lệ HTL trongnhóm từ 15 tuổi trở lên năm 2002 là 56.1% trong nhóm nam giới và 1.8% trongnhóm nữ giới [9] Năm 2002, 63% hộ gia đình có ít nhất một người HTL và71% trẻ dưới 5 tuổi sống trong gia đình có ít nhất một người HTL [42] Năm

2003, gần 60% trẻ em đến trường có phơi nhiễm với SHS tại gia đình [27]

WHO cho rằng với đất nước có 80 triệu dân như Việt Nam thì mỗi năm

có đến 16.000 người tử vong vì SHS Tuy nhiên, một khảo sát của Bộ Y tế (công

bố tháng 5-2010) Ở Việt Nam, có 40.000 người Việt Nam chết vì các bệnh do

TL mỗi năm Trẻ em hít phải khói TL gây các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp

và có thể gây chết đột ngột ở trẻ sơ sinh khi hít phải khói TL Trẻ bị hen xuyễn,hít phải khói thuốc gây các triệu chứng lên cơn hen trầm trọng hơn

1.2 Thực trạng HTL ở Việt Nam và trên thế giới

Trang 18

Khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ HTL rất cao hơn so với tỷ lệ nữ giới HTL ỞIndonesia, tỷ lệ nam giới HTL là 53%, còn nữ giới 4% Ở Singapore khoảng40% nam giới HTL, còn nữ giới là 2,7% [24]

HTL có xu hướng gia tăng ở các nước đang phát triển Tiêu thụ TL trêntoàn thế giới tăng 0,8% trong vòng 20 năm từ 1970-1972 đến 1990-1992 Trongkhi tiêu thụ ở Châu Âu không thay đổi, tiêu thụ TL ở Châu Mỹ giảm, còn lại cáckhu vực khác trên thế giới tiêu thụ TL đều tăng Trong vòng 20 năm, tiêu thụ TLtăng nhanh ở khu vực Tây Thái Bình Dương (3,0%), tiếp đến là khu vực ĐôngNam Á (1,8%), khu vực Địa Trung Hải (1,4%) và sau cùng là khu vực Châu Phi(1,2%) [24]

là châu lục sản xuất và tiêu thụ TL nhiều nhất thế giới, với tỷ lệ 50% tổng sảnlượng toàn cầu Chỉ tính riêng 3 nước Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam)lượng TL do dân tiêu thụ đã chiếm đến 26,8% [7] Tại Việt Nam, tỷ lệ HTL cao

có thể do nước ta có phong tục mời TL trong đám ma, đám cưới và trong cáccuộc vui gặp gỡ bạn bè Chính những thói quen và phong tục này đã ảnh hưởngnhiều đến tình trạng HTL ở trẻ em Hiện tượng HTL trong nhà, nơi làm việc cònphổ biến Điều đó đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe của những người không hútthuốc, đặc biệt người già, phụ nữ và trẻ em

Trang 19

1.3 Nhận thức, thái độ về hút TL trên thế giới và Việt nam

1.3.1 Khái niêm về kiến thức, nhận thức, thái độ về tác hại của HTL

Kiến thức (knowledge) theo định nghĩa của từ điển Oxford là những hiểubiết và kỹ năng con người có được từ trải nghiệm và giáo dục và được xem lànhững vốn lý thuyết và thực hành của con người trong khi đó lòng tin (belief) làkhía cạnh về tâm lý mà ở đó con người cho rằng một sự việc nào đó là đúng hay

là sai và lòng tin chính là kiến thức nếu lòng tin đó là đúng Thái độ thì đượcxem là tổng thể của toàn bộ lòng tin Một người có thể có lòng tin khác nhau tớimột sự vật, hiện tượng (có thể là tin hoặc không tin) và sẽ có thái độ của mìnhtrước sự vật, hiện tượng đó dựa trên toàn bộ sự đánh giá dựa vào lòng tin củangười đó Thái độ được xem là sự cấu trúc lại các giả định của lòng tin thể hiện

sự đồng ý hay không đồng ý của con người trước một sự vật, hiện tượng Thái

độ nói chung chính là quan điểm tích cực hay không tích cực của con người vềcon người, sự vật, sự kiện và thường được đề cập là thái độ khách quan [24].Nhận thức lại là trạng thái hoặc khả năng của cảm nhận, nhận định được về sựvật, hiện tượng trong một quá trình mà con người phiên giải và cấu trúc lạinhững cảm nhận của bản thân về sự vật hiện tượng đó để đưa ra được nhữngnhận định có ý nghĩa về sự vật hiện tượng đó Nhận thức, nói khác đi là sự phảnánh lại trải nghiệm của con người về thế giới xung quanh và về cơ bản để phảnánh được trải nghiệm này cần có một quá trình cảm nhận ở đầu vào Ngày nayngười ta biết rằng nếu nhận thức của con người cho rằng một hành vi nào đó làphổ biến và được chấp nhận trong cộng đồng thì người ta sẽ gắn kết với thựchiện hành vi đó nhiều hơn Ví dụ: Nếu thanh niên càng nhận thức được rằngbạn bè đồng trang của họ, gia đình và xã hội cho rằng HTL là bình thường vàchấp nhận được thì khả năng họ gắn kết với việc sử dụng TL càng cao [33].Ngược lại, việc sử dụng TL sẽ giảm đi nếu như HTL không được ủng hộ trong

Trang 20

xã hội và những chuẩn mức không HTL được tăng cường Giáo dục chuẩn mựchay còn gọi là các chương trình giáo dục làm không bình thường các hành vinguy cơ (Normative education, or de-normalization programs) thường có tácdụng sửa chữa những nhận thức sai lầm về việc chấp nhận việc sử dụng thuốc vàrượu và thiết lập nên những chuẩn mực xã hội được xem là quy chuẩn mà conngười cần thực hiện thông qua việc làm giảm đi mong đợi về việc sử dụng vàchấp nhận sử dụng thuốc và rượu và giảm tính sẵn có của các chất gây nghiệntrong các các bối cảnh xã hội có định hướng nhóm đồng đẳng

1.3.2 Một số nghiên cứu về nhận thức, thái độ về hút TL

Với mục tiêu giảm TL tiến tới xã hội không HTL, chúng ta đã có rất nhiều

nỗ lực nhằm đưa thông điệp về tác hại của TL và phòng chống TL tới cộngđồng, giúp họ nâng cao hiểu biết về tác hại của TL từ đó có thái độ và hành viđúng đắn đối với việc sử dụng TL

Theo nghiên cứu năm 1997 của Lê Ngọc Trọng và cộng sự cho thấy, hiểubiết về tác hại của TL là khá cao Trên 85% người HTL được hỏi trả lời HTL cóhại cho sức khỏe, làm giảm tuổi thọ và những người khác hít phải khói thuốccũng có hại cho sức khỏe Trong khi đó, tỷ lệ này ở những người đã cai thuốc làtrên 93% Trong số những người HTL, khi được hỏi có tới 95,7% công nhậnHTL có hại cho sức khỏe, tỷ lệ này ở CBYT là 94,9%, sinh viên là 91,8% và ở

bộ đội là 90,4% [23]

Theo nghiên cứu 2003 của Bộ Y tế có 88,8% các đối tượng đang HTLbiêt hút thuốc là có hại Đặc biệt có 8,2% số người HTL cho rằng HTL không cóhại gì Mặc dù không hút thuốc nhưng có tới 96% những người cho rằng HTL là

có hại, 95% cho rằng HTL có hại cho những người xung quanh, trong đó 38,3%cho rằng có hại hơn người hút trực tiếp và 36,5% cho là mức độ hại như nhau.Riêng có tác hại cho trẻ em và phụ nữ được nói đến nhiều nhất, như gây nhiễm

Trang 21

khuẩn hô hấp cấp tính cho con 60,4%, gây viêm phế quản cho mẹ 43,8%, gâykích thích mất ngủ cho mẹ 38,5% [2].

1.4 Kiểm soát HTL trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Các biện pháp thực hiện kiểm soat HTL trên thế giới và Việt Nam

Để giảm tỷ lệ mắc và chết do các bệnh liên quan đến sử dụng các sảnphẩm TL, WHO đã khởi xướng xây dựng FCTC về Kiểm soát TL Công ướcnày quy định các biện pháp nhằm tăng cường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng,như áp dụng quy định bắt buộc phải công bố thành phần của sản phẩm TL, quyđịnh các biện pháp chống nghiện TL, khuyến khích việc áp dụng các biện pháppháp lý đối với ngành TL và khuyến khích việc nghiên cứu và trao đổi thông tingiữa các nước Tính đến ngày 30 tháng 7 năm 2009, đã có 168 quốc gia kýFCTC, trong đó 166 quốc gia đã phê chuẩn FCTC Việt Nam là nước thứ 47 phêchuẩn FCTC [14].Chống TL bằng chính sách thuế: vấn đề chống TL và thựchiện một chính sách thuế hợp lý đối với TL được đánh giá là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng Việc tăng thuế đánh vào TL sẽ làm tăng giá bán TL Khigiá TL tăng thì theo số liệu thống kê tại các nước khác nhau sẽ dẫn đến giảm cầu

về TL và tăng thu ngân sách cho nhà nước Cụ thể: nếu tăng 10% giá mỗi baothuốc sẽ làm giảm 4% lượng TL tiêu thụ tại các nước phát triển có thu nhập cao

và giảm 8% tại các nước có thu nhập trung bình hoặc thấp Tại Trung Quốc, sốliệu thống kê cho thấy nếu tăng 10% thuế đối với TL sẽ làm giảm tiêu dùngkhoảng 5%, tăng thu ngân sách 5% Tại Anh trong khoảng thời gian từ 1995 đến

2002, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đã tăng trên 40% Kết quả của việc tăngthuế này đã làm tăng 30% giá TL và làm giảm 10% mức tiêu thụ đối với TL.Tương tự như vậy, tại Canada, theo Chiến lược quốc gia về giảm sử dụng TLnăm 1985, nước này đã tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào TL khoảng 220%

Trang 22

trong giai đoạn 1985 đến 1991 Kết quả của việc tăng thuế này là lượng tiêu thụ

TL giảm trung bình 8%/năm [11].Liên minh Châu Âu phát động chiến dịch

“Giúp đỡ vì một cuộc sống không TL” nhân kỷ niệm Ngày Thế giới không TL(31-5) Chương trình truyền hình chống TL sẽ được phát trên hơn 100 kênhtruyền hình ở khắp Châu Âu trong 1 tháng Những chương trình này sử dụngtính hài hước nhằm phát đi 3 thông điệp quan trọng: “Không tập HTL, cách để

bỏ TL và sự nguy hiểm của SHS” [19]

Mỹ siết chặt kiểm soát TL Dự luật được thông qua - với số phiếu ủng hộ

áp đảo, sẽ cho cơ quan kiểm soát dược phẩm, thực phẩm liên bang quyền kiểmsoát lớn hơn với các công ty như hạn chế quảng cáo, yêu cầu in cảnh báo mạnh

mẽ hơn trên bao bì và thanh tra đối với các nhà sản xuất TL Ngoài ra, các nhàsản xuất TL cũng sẽ phải đăng ký và thông báo chi tiết về các sản phẩm mìnhsản xuất [20]

Chính phủ Thái Lan đã quyết định cho phép các cửa hàng dược phẩm bánloại kẹo gôm có chứa nicotine để giúp những người nghiện TL từ bỏ thói quenHTL Đây là biện pháp nhằm giảm bớt số người nghiện TL đang tăng lên Kếtquả là 30% số người nghiện TL sử dụng loại kẹo gôm này đã từ bỏ được TL và

tỷ lệ trên có thể sẽ tăng lên 40% nếu loại kẹo gôm trên được sử dụng kết hợp vớimột số biện pháp cai nghiện khác

Bộ Y tế Thái Lan sẽ chi khoảng 20 tỷ bạt để thực hiện các chiến dịchchống HTL được phát động trên toàn quốc Ngoài ra, Chính phủ còn ra lệnh cấmtoàn quốc bán TL cho những người chưa đủ 18 tuổi Theo ước tính hiện nay,khoảng 12 triệu người Thái HTL trong đó hơn 80% nghiện Hơn 90% số ngườimới hút là thanh niên chưa đủ 18 tuổi

Trang 23

Ấn Độ cấm bán TL gần trường học Theo đó, Ấn Độ cấm tất cả phươngtiện truyền thông đại chúng quảng cáo các sản phẩm TL, ngoại trừ ở những điểmbán TL Hút thuốc ở những nơi công cộng như đường phố, xe buýt, tàu, kháchsạn, sân bay và chợ sẽ bị cấm Những người vi phạm có thể bị phạt 200 rupee.Nước này cũng cấm bán TL gần các viện nghiên cứu hay các trường học Saukhi có lệnh cấm, nhiều trường đại học đã tổ chức cai nghiện cho các giảng viên,sinh viên [10].

Úc triển khai chiến dịch chống HTL cứng rắn nhất thế giới Chính phủ Úc

đã tuyên bố tăng 25% thuế TL và đây là một phần trong chiến dịch cứng rắn củaChính phủ nhằm giảm tỷ lệ HTL Chính phủ Úc cũng đồng thời buộc các công

ty TL sử dụng mẫu vỏ bao TL mới Những thay đổi này theo Chính phủ sẽ khiếnlượng tiêu thụ TL giảm gần 6% và số người hút thuốc sẽ giảm khoảng 2-3% -tương đương với gần 87.000 người Bên cạnh đó, giá TL cũng sẽ tăng - giá mộtgói thuốc 30 điếu là 17,95 đô Úc, tăng thêm 2,16 đô Úc so với giá cũ Chínhsách tăng thuế TL sẽ giúp Chính phủ thu được khoảng 5 tỉ đô Úc trong vòng bốnnăm và số tiền này sẽ được “đầu tư trực tiếp vào các BV” Theo luật mới màChính phủ Úc đưa ra, việc quảng cáo TL trên internet cũng bị giới hạn Đồngthời, 27, 8 triệu đô Úc sẽ được sử dụng cho các chiến dịch chống HTL Luật mớicũng nghiêm cấm các logo, hình ảnh nhãn hiệu, màu sắc và chữ quảng cáo trêncác sản phẩm TL Thay vào đó, nhãn hiệu và tên sản phẩm phải tuân thủ các tiêuchuẩn về màu sắc, vị trí, kích cỡ mà Chính phủ đưa ra

Trung Quốc sau khi ký FCTC, các lệnh cấm bắt đầu thực hiện Hơn 150thành phố ở Trung Quốc đã có những quy định hạn chế HTL, trong đó Bắc Kinh

là nơi đầu tiên cấm hút thuốc ở hầu hết địa điểm công cộng Không những thế,chính quyền Trung Quốc còn tăng cường mạnh việc cấm HTL nơi cộng cộngbằng cách mở rộng các khu vực bị cấm Cụ thế, với quy định mới đây, sẽ có

Trang 24

thêm 7 thành phố thủ phủ của các tỉnh sẽ áp dụng lệnh cấm hút thuốc tại các tụđiểm công cộng như trường học, BV, công sở, nhà ga… Các thành phố thủ phủđược cho vào lệnh cấm lần này là các thành phố xa xôi hơn hoặc chưa có điềukiện để cấm trong những lần trước [10].

Kết quả điều tra cho thấy khoảng 55% NVYT ở Trung Quốc HTL Vậynên, ngay trong tháng đầu tiên của năm mới 2010, Bộ Y tế Trung Quốc đã raquyết định thành lập đội đặc nhiệm tiến hành các cuộc kiểm tra đột xuất tại cácđơn vị y tế trong toàn quốc, bao gồm BV và các cơ sở y tế, nhằm triệt để thihành lệnh cấm HTL Những người vi phạm quy định sẽ bị nêu tên trên cácphương tiện thông tin đại chúng và bị xử lý hành chính Bên cạnh đó, Bộ Y tếTrung Quốc yêu cầu các đơn vị y tế trên cả nước tăng cường giáo dục BN cũngnhư đội ngũ NVYT hiểu rõ về sự độc hại của TL Những tấm biển "Cấm HTL"được đặt tại các nơi tập trung đông người và việc thành lập các nhóm kiểm tranhằm triệt để loại bỏ khói TL bên trong các đơn vị y tế

Thông tin cho thấy khá nhiều quốc gia trên thế giới đã thành công với việccấm triệt để HTL nơi công cộng theo đúng xu hướng của thế giới hiện đại Tạinhiều quốc gia Châu Âu như Na Uy việc cấm HTL nơi công cộng đã khởi độngđược vài năm (từ tháng 6-2004) Đầu tiên, việc cấm đoán nhằm mục đích bảo vệsức khỏe của những người làm việc trong quán bar và khách sạn khỏi bị các táchại của khói thuốc Chính vì thế, nếu không tuân thủ lệnh cấm, các chủ bar vàkhách sạn phải chịu mức phạt rất nặng Cũng tương tự, điều luật cấm HTL nơicông cộng được Đức triển khai từ giữa năm 2008 Không chỉ ở nhà ga, bến xe,phương tiện giao thông công cộng, người dân còn bị cấm hút thuốc ở nhà hàng,quán bar Do đó chỉ có thể hút thuốc ở nhà riêng, trong ôtô cá nhân và một sốđịa điểm cho phép Ngoài ra, người hút thuốc cũng có thể đến câu lạc bộ đặcbiệt dành riêng cho người hút thuốc với những tiêu chuẩn khá nghiêm ngặt [10]

Trang 25

Còn ở các quốc gia Châu Á, thì mức phạt của Singapo là cao nhất Mứcphạt tối đa dành cho người vi phạm lệnh cấm hút thuốc nơi công cộng lên đến1.000 đôla Singapore Năm 1989, Singapore cấm HTL tại các quán ăn có máylạnh Đến tháng 7-2006, Singapore tiếp tục cấm HTL tại các quán ăn không cómáy lạnh (tiệm cà phê, căng tin…) Hầu hết người dân đều nghiêm chỉnh thựchiện lệnh cấm này Để thực hiện lệnh cấm, những quán ăn có máy lạnh không

bố trí khu vực dành riêng cho người hút thuốc Riêng các quán ăn không có máylạnh, chủ quán được phép dùng 20% diện tích khu vực ngoài trời để làm nơi hútthuốc [10]

Nhật cấm HTL nơi công cộng từ năm 2004 và BV, trường học là những nơi

bị cấm triệt để Người vi phạm có thể bị phạt 2.000 yên Chính phủ Nhật đánhthuế cao đối với TL và khuyến khích người hút thuốc nên chọn những loại thuốc

có hàm lượng nicotin thấp Các bao thuốc bán trên thị trường đều phải ghi rõhàm lượng nicotin trong mỗi điếu thuốc Áp lực xã hội ở Nhật giữ vai trò quantrọng đối với những người có thói quen hút thuốc bừa bãi Nếu hút thuốc khôngđúng nơi quy định, người hút sẽ nhận được những ánh mắt khác thường từnhững người xung quanh Ở một xã hội mà tính kỷ luật được đề cao như Nhậtthì việc phải nhận những ánh mắt như thế còn nặng nề hơn nhiều so với việc bịphạt tiền [10]

Từ năm 2005, Việt Nam ký tham gia FCTC của WHO Ðể cụ thể hóa côngước này, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 1315/QÐ-TTg ngày 21-8-2009[14]

Theo đó, từ ngày 1-1-2010, cấm HTL nơi công cộng Tuy nhiên đến nay, tìnhtrạng vi phạm quy định vẫn diễn ra ở nhiều nơi Cần thực thi đầy đủ các chính sáchkhông khói thuốc, góp phần giảm thiểu phơi nhiễm với SHS là một trong nhữngnội dung chính để hưởng ứng Ngày Thế giới không HTL (31/5)

Trang 26

Bên cạnh đó, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Giao thông vận tải đã đưa ra nhữnghướng dẫn trên văn bản chính thức cho việc thực thị chính sách về môi trườngkhông khói thuốc này Có nhiều cơ sở y tế đã bắt đầu thực hiện theo văn bảnhướng dẫn BV đa khoa Chí Linh (Hải Dương) Ngay sau khi Quyết định cóhiệu lực, BV đã thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tác hại của TL Các biệnpháp tuyên truyền được thực hiện thường xuyên, liên tục đến tất cả cán bộ, nhânviên trong BV cũng như người bệnh, người nhà người bệnh Tất cả cán bộ y tê(CBYT) thực hiện ký cam kết không hút thuốc nơi làm việc; giao cho từng khoa,phòng phụ trách từng phân khu làm việc để giám sát người bệnh và người nhàngười bệnh không được hút thuốc trong BV BV phối hợp lực lượng công an địaphương trong việc giám sát và xử phạt những trường hợp cố tình hút thuốc trong

BV (11 người nhà BN đã bị xử phạt) Chính vì vậy đến nay, có lẽ đây là mộttrong số ít các BV trong cả nước có môi trường không có khói TL [6]

Tuy nhiên cho tới thời điểm này, Việt Nam vẫn chưa có luật chính thức đểkiểm soát HTL tại công sở và bên trong các điểm công cộng trong khi đó bằngchứng về sử dụng TL đã được xác nhận trong nghiên cứu HTL bị động tại các BV

và các khu vực công cộng sau khi nghị định 1315 được ban hành [6],[21] Nhưvậy, cả luật pháp về phòng chống và kiểm soát TL và những cơ chế giúp cho việcthực hiện qui định mới chỉ ở giải đoạn đầu

Điều 4 của FCTC của WHO quy định mọi người cần được thông báo vềcác hậu quả sức khoẻ, bản chất gây nghiện và các nguy cơ đe doa đến tính mạng

từ tiêu dùng TL và phơi nhiễm với khói TL Một chương trình truyền thôngđược đánh giá hiệu quả sẽ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp, chuyển tải thôngtin mà là còn là việc đánh giá chương trình truyền thông đó có làm thay đổihướng tới một chuẩn mực xã hội hoặc một hành vi nào đó không thông qua việclàm thay đổi nhận thức và dẫn đến hành động là kết quả từ quá trình giáo dụcbao gồm cung cấp kiến thức, thay đổi thái độ, thay đổi nhận thức, động lực thay

Trang 27

đổi và thay đổi Nhận thức của công chúng chính là việc thông tin cho cộngđồng và nâng mức nhận thức của cộng đồng về một vấn đề cụ thể nào đó [31]

Do vậy, yêu cầu ban đầu của chương trình kiểm soát TL là nâng cao nhận thứccủa cộng đồng về các nguy cơ sức khoẻ do HTL và điều này sẽ đặc biệt có ý nghĩađối với những nước có thu nhập thấp và vừa khi mà những nước này đã hầu hếtkhông tham gia vào các chiến dịch giáo dục cho cộng đồng về các nguy hại củaHTL Cho dù việc nâng cao nhận thức về nguy cơ không phải lúc nào cũng đảm bảoviệc giảm sử dụng TL nhưng việc nâng cao hiểu biết về các nguy cơ sức khoẻ có sựkết hợp chặt chẽ với việc giảm đi các trường hợp bắt đầu sử dụng TL và làm tăng tỷ

lệ bỏ TL và duy trì việc cai nghiện được lâu dài [6]

1.4.2 Tình hình HTL và thực hiện nghị định 1315 ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tỷ lệ sử dụng thuốc là trong cộng đồng là 49.2% trong đónam sử dụng cao hơn nữ 71% trẻ em dưới năm tuổi đã sống trong các gia đình

có ít nhất một người HTL [28] Năm 2003, gần 60% học sinh bắt đầu cấp tiểuhọc bị phơi nhiễm với SHS ở gia đình [43] Tỷ lệ HTL trong nhóm học sinh là3.3%

Theo đánh giá của Hội Y tế công cộng Việt Nam (tiến hành tại năm tỉnh,thành phố: Hà Nội, Thái Bình, Ðồng Tháp, Hà Tĩnh, Khánh Hòa) trong tháng 4vừa qua cho thấy vi phạm vẫn diễn ra tại hầu hết các địa điểm quy định Tỷ lệ viphạm tại cơ quan, công sở là 37,4% Nhưng vi phạm cao nhất là ở bến xe, nhà

ga là 92%, tại cơ sở y tế là 74,7% và trường học là 63,8% Một đánh giá khácđược thực hiện trên 998 người tại các địa điểm công cộng: bến xe, nhà ga, BV,

cơ sở y tế, trường học với người được hỏi là: học sinh, sinh viên, bác sỹ, lái xe,nông dân, cán bộ công sở cho thấy, 98% số người trả lời thừa nhận có sự viphạm quy định về cấm hút thuốc

Trang 28

Một nghiên cứu về việc thực hiện các quy định cấm quảng cáo, khuyếnmãi và tài trợ TL cuối năm 2009 ở mười tỉnh, thành phố: Lào Cai, Yên Bái, HảiDương, Thái Bình, Hà Tĩnh, Ðà Nẵng, Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh, Ðồng Nai,Ðồng Tháp cho thấy, tình trạng vi phạm vẫn diễn ra phổ biến Có tới hơn 80%

số cơ sở bán TL vi phạm các quy định về quảng cáo, khuyến mãi Năm nhãnhiệu TL có vi phạm quảng cáo phổ biến nhất được ghi nhận là: CaravenA, 555,Vinataba, White Horse, Marlboro Các nhà nghiên cứu nhận định: Những kẽ hởtrong các quy định hiện hành, người dân chưa nhận thức rõ các hành vi quảngcáo TL là vi phạm pháp luật; lực lượng thanh tra mỏng là nguyên nhân chínhdẫn tới những sai phạm đó [12]

Ngày 29/5/2010, tại Hà Nội, Trường Đại học Y tế công cộng phối hợp vớiWHO và tổ chức HealthBridge Canada tổ chức lễ mít tinh và cổ động vì Hà Nộikhông khói thuốc 2010 với chủ đề "TL và giới" Thông điệp của WHO nhânNgày Thế giới không TL (31/5) là: “TL và giới, tập trung vào thực trạng tiếp thị

TL nhằm vào phụ nữ và tình trạng hút thuốc thụ động ở phụ nữ” nhằm bảo vệphụ nữ khỏi hút thuốc thụ động và tiếp thị TL [21]

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG,

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Tại 9 BV thuộc 3 miền của Việt Nam:

Stt Tỉnh/TP Bệnh viện

-BV Xanh Pôn -BV Việt Đức

-BV Phú Vang

Minh

-BV Chợ Rẫy -BV Nhi đồng 1 -BV Nguyễn Tri Phương

4 Cần Thơ -BV Trung ương Cần Thơ

Tổng 4 tỉnh/TP 9 bệnh viện

-BV Xanh Pôn -BV Việt Đức

-BV Phú Vang

Minh

-BV Chợ Rẫy -BV Nhi đồng 1 -BV Nguyễn Tri Phương

4 Cần Thơ -BV Trung ương Cần Thơ Tổng 4 tỉnh/TP 9 BV

Trang 32

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 33

2.2.1 CBYT đang làm việc tại các khoa, phòng của 9 BV nghiên cứu.

Tiêu chuẩn lựa chọn

• Tuổi ≥ 18, giới cả nam và nữ, không phân biệt chức danh, đang làmviệc tại các khoa phòng được lựa chọn vào nghiên cứu đều được đưavào mẫu nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

 Những CBYT không đủ tiêu chuẩn trên sẽ bị loại bỏ

2.2.2 Các điểm trong và ngoài toà nhà làm việc của bệnh viện

1 Khu cầu thang/hành lang khoa cấp cứu

2 Khu chờ khoa ngoại trú

3 Căng tin/ccafé à fê

4 Khu vực khoa nội tổng hợp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

 Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng kỹ thuật phỏng vấn và quan sát

2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu

a Chọn mẫu điều tra phiếu phỏng vấn:

 Đơn vị mẫu: Chủ chủ đích chọn 4 khoa phòng: Cấp cấp cứu, điều trịngoại trú, ngoại, nội tổng hợp là những khoa có đặc điểm mật độNVYT, BN, người nhà BN đông

 Đơn vị nghiên cứu: CBYT của khoa phòng được chọn

 Cỡ mẫu: Cỡ cỡ mẫu chỉ tiêu: 100 cán bộ cho 4 khoa/phòng/bệnh viênx9 BV =900

Cách chọn: Tiếp cận CBYT của khoa phòng vào buổi họp toàn thể giaoban đầu tuần của khoa/phòng

Trang 34

Nếu số lượng CBYT ≤<=25: điều tra toàn bộ

Nếu số lượng CBYT >25,: chọn ngẫu nhiên (có cân đối dựa trên sốlượng báo cáo của các khoa phòng được lựa chọn)

b Chọn địa điểm tra quan sát tại thực địa (chủ đích chọn những điểm cómật độ người qua lại đông)

1 Khu cầu thang/hành lang của khoa cấp cứu

2 Khu vực khoa điều trị ngoại trú

3 Khu vực căng tin /café của bệnh viện

4 Khu vực khoa nội tổng hợp

Tổng số điểm quan sát: 4điểm/BV x 9=36 điểm

Thời điểm quan sát: Tại tại 3 thời điểm: (Sáng ngày 1, chiều ngày 1,sáng ngày 2)

Thời gian quan sát: 15 phút/điểm

2.3.3 Công cụ thu thập thông tin

 Công cụ: Bộ câu hỏi về nhận thức, thái độ và đánh giá của NVYT về

“môi trường không khói thuốc” và bảng kiểm quan sát thực địa đượcĐại học Y Hà Nội và Đại học Johns Hopkins phát triển, điều chỉnh dựatrên bộ công cụ điều tra tại một số nước thực hiện FCTC

 Triển khai bộ câu hỏi tự điền

+ Công văn, giấy giới thiệu của Vụ điều trị, Văn phòng VINACOSHtới 9 bệnh viện

+ Thông báo của giám đốc bệnh vịên tới các khoa phòng được lựa chọnđiều tra

Trang 35

+ Trưởng/phó khoa phòng giới thiệu về mục đích và thoả thuận điều tratới nhân viên.

+ Điều tra viên giới thiệu mục đích, qui trình, phương pháp điền phiếutới NVYT (tự nguyên, không lấy tên, tự điền, thu phiếu vào cuối buổi)

 Triển khai quan sát thực địa

+ Điều tra viên đến sớm trước giờ làm việc của mỗi buổi quan sát

+ Nhờ nhân viên y công quét dọn sạch khu vực quan sát

+ Bắt đầu bấm giờ quan sát 15 phút

+ Hết thời gian quan sát: tính tổng số (người, tàn thuốc, đầu mẩu và điềnphiếu)

2.4 Các chỉ số biến số chính cần thu thập

Mục

tiêu Biến số

Chỉ số/ Định nghĩa/ Phân lọai/

biến

Câu hỏi trong bộ công cụ

1 Đặc điểm chung

Giới tính Đặc điểm giới tính do CBYT tự

nhận

Biếnđịnhtính

C1

Tuổi Khoảng thời gian tính từ thời điểm

sinh ra đến thời điểm nghiên cứutính theo năm dương lịch

Biếnđịnhlượng

C2

Chức danh Công việc CBYT đảm nhân tại BV:

bác sỹ, y tá, khác

Biếnđịnhtính

Trang 36

Số điếu hút mỗi

ngày hiện tại

Hiện nay mỗi ngày anh/chị hút baonhiêu điếu thuốc?

tại nơi làm việc

Nếu anh/chị hút thuốc ở nơi làmviệc, thì hút ở chỗ nào?

Biếnđịnhtính

Trang 37

mùi khói TL Có ngửi thấy mùi TL không? Biến

địnhtính

B25 B30 thấy đầu mẩu

TL

Có thấy đầu mẩu TL trên sàn nhà? B26 B31

Số đầu mẩu TL

thu thập được

Tổng số đầu mẩu TL thu nhặt được

từ địa điểm (các gạt tàn & sàn nhà/

mặt đất)

Biếnđịnhlượng

B24B32

3 Nhận thức và thái độ NVYT về HTL và phơi nhiễm TL

Biếnđịnhtính

C12

Trang 38

- Tôi muốn thấy BV này trở thành

BV không khói thuốc

C26 C27C28 C29

Ngày đăng: 06/09/2014, 06:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chương trình phòng chống TL Quốc gia (2003), ”Tác Hại TL/thuốc lào lên sức khỏe”, Tài liệu hướng dẫn tư vấn cai nghiện TL, Hà Nội, tr. 33-48 2. Chỉ thị 278/CT ngày 3/8/1990 của chủ tịch HĐBT nay là Thủ TướngChính Phủ về cấm nhập khẩu và lưu thông TL ngoại Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Tác Hại TL/thuốc lào lên sức khỏe”
Tác giả: Chương trình phòng chống TL Quốc gia
Năm: 2003
3. Trần Văn Dương (1990),“Đánh giá bước đầu mối tương quan giữa HTL và bệnh tim mạch qua phân tích hình ảnh lâm sàng và kết quả chụp động mạch vành ở 165 BN. Một số kết quả điều tra về tình hình HTL ở Việt Nam và các bệnh liên quan” . Bộ y tế, ban phòng chống tác hại TL. NXB Y học, tr.38-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá bước đầu mối tương quan giữa HTL và bệnh tim mạch qua phân tích hình ảnh lâm sàng và kết quả chụp động mạch vành ở 165 BN. Một số kết quả điều tra về tình hình HTL ở Việt Nam và các bệnh liên quan”
Tác giả: Trần Văn Dương
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1990
8. Hội Y tế Công cộng Việt Nam (2010),“Hội thảo tăng cường thực thi chính sách không khói thuốc tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội thảo tăng cường thực thi chính sách không khói thuốc tại Việt Nam
Tác giả: Hội Y tế Công cộng Việt Nam
Năm: 2010
16. Lê Ngọc Trọng, Đào Ngọc Phong, Trần Thu Thủy, Nguyễn Bá Đức, Ngô Văn Toàn, Nguyễn Ngọc Khang (2000),“Điều tra dịch tễ học về HTL ở Việt Nam”, Tạp chí thông tin Y Dược, (số chuyên đề ung thư), tr.9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra dịch tễ học về HTL ở Việt Nam”
Tác giả: Lê Ngọc Trọng, Đào Ngọc Phong, Trần Thu Thủy, Nguyễn Bá Đức, Ngô Văn Toàn, Nguyễn Ngọc Khang
Năm: 2000
17. Trần Thu Thủy (1999),“Chính sách Quốc gia về kiểm soát HTL, một yêu cầu cấp thiết đặt ra”, Y học thực hành, (số 5), tr.6-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách Quốc gia về kiểm soát HTL, một yêu cầu cấp thiết đặt ra”
Tác giả: Trần Thu Thủy
Năm: 1999
18. Lê Ngọc Trọng (1998),“Phòng chống tác hại của TL là rất cần thiết và cấp bách” Báo sức khỏe và đời sống số 21/1998 ngày 25/7/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống tác hại của TL là rất cần thiết và cấp bách
Tác giả: Lê Ngọc Trọng
Năm: 1998
22. Bùi Xuân Tám (1998), “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Sinh hoạt khoa học chuyên đề bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”. Bộ môn, khoa lao và bệnh phổi- BV 103, Học Viện Quân Y. tr 1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Sinh hoạt khoa học chuyên đề bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”
Tác giả: Bùi Xuân Tám
Năm: 1998
23. Lê Ngọc Trọng, Trần Thu Thủy, Đào Ngọc Phong và Cộng Sự (1999),“Đánh giá thực trạng tình hình HTL ở Việt Nam năm 1997”. Một số kết quả điều tra về tình hình HTL ở Viêt Nam và một số bệnh liên quan. Bộ Y tế, ban phòng chống tác hại TL. Nhà xuất bản Y học. Tr 2-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá thực trạng tình hình HTL ở Việt Nam năm 1997”
Tác giả: Lê Ngọc Trọng, Trần Thu Thủy, Đào Ngọc Phong và Cộng Sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Tr 2-23
Năm: 1999
9. Lý Ngọc Kinh (2010),“Báo cáo điều tra hút thuốc lá người trưởng thành Việt Nam 2010 (GATS) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   môi  trường   BV  không TL - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
nh ảnh môi trường BV không TL (Trang 41)
Hình   ảnh   môi  trường   BV  không TL - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
nh ảnh môi trường BV không TL (Trang 42)
Bảng 1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 1 cho thấy, độ tuổi trung bình của CBYT tham gia nghiên cứu là 35,9  tuổi trong đó nữ nhiều hơn nam (64,5% và 35,5%), CBYT có bằng đại học và cao  đẳng (44,3%) chiếm tỷ lệ cao hơn so với các trình độ học vấn khác - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 1 cho thấy, độ tuổi trung bình của CBYT tham gia nghiên cứu là 35,9 tuổi trong đó nữ nhiều hơn nam (64,5% và 35,5%), CBYT có bằng đại học và cao đẳng (44,3%) chiếm tỷ lệ cao hơn so với các trình độ học vấn khác (Trang 47)
Bảng 2: Tỷ lệ HTL - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 2 Tỷ lệ HTL (Trang 47)
Bảng 7 : Phơi nhiễm khói thuốc thụ động qua quan sát - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 7 Phơi nhiễm khói thuốc thụ động qua quan sát (Trang 51)
Bảng 6: Đánh giá phơi nhiễm HTL thụ động - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 6 Đánh giá phơi nhiễm HTL thụ động (Trang 51)
Bảng 8 : Phơi nhiễm khói thuốc thụ động qua quan sát - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 8 Phơi nhiễm khói thuốc thụ động qua quan sát (Trang 52)
Bảng 9 cho thấy, nhận định 1, 2, 3 lần lượt có GTTB =1,8, 1,4 và 1,1  tức là chính sách cấm HTL có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ  của CBYT và hình ảnh BV trong công chúng - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 9 cho thấy, nhận định 1, 2, 3 lần lượt có GTTB =1,8, 1,4 và 1,1 tức là chính sách cấm HTL có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ của CBYT và hình ảnh BV trong công chúng (Trang 53)
Bảng 10: Thái độ của CBYT về môi trường không khói thuốc - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 10 Thái độ của CBYT về môi trường không khói thuốc (Trang 54)
Bảng 11: Đánh giá của NVYT - nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế ở một số bệnh viện tại việt nam năm 2010
Bảng 11 Đánh giá của NVYT (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w