1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị

64 600 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀBong võng mạcBVM là một bệnh nặng trong nhãn khoa,theo số liệunăm 1978 tỉ lệ bệnh nhân BVM điều trị tại Bệnh Viện Mắt Trung Ươngchiếm từ 1,7% tới 2.1% tổng số bệnh nhân nằm việ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN VŨ MINH THỦY

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc

có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị

Chuyờn ngành: Nhón khoa

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Cung Hồng Sơn

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN VŨ MINH THỦY

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc

có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

VMBĐ Viêm màng bồ đào

XHTP Xuất huyết tiền phòng

XHDK Xuất huyết dịch kính

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bong võng mạc(BVM) là một bệnh nặng trong nhãn khoa,theo số liệunăm 1978 tỉ lệ bệnh nhân BVM điều trị tại Bệnh Viện Mắt Trung Ươngchiếm từ 1,7% tới 2.1% tổng số bệnh nhân nằm viện.Số ca phẫu thuật BVMchiếm 6,27% số ca đại phẫu.Bong võng mạc gây rối loạn dinh dưỡng lâu ngàylàm đục thủy tinh thể(TTT).Khi bệnh nhân bị đục TTT làm khó phát hiệnđược BVM.Thời gian mắc bệnh kéo dài không được điều trị kịp thời nênnhững trường hợp bị BVM trên măt đục TTT thường ở giai đoạn nặng do đóphải cắt dịch kính để điều trị BVM.Phẫu thuật lấy TTT đục có thể tiến hànhsong song cùng phẫu thuật cắt dịch kính điều trị BVM hoặc sau khi phẫuthuât BVM đã ổn định Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, sau phẫu thuật cắtdịch kính 75% các trường hợp có xuất hiện đục thuỷ tinh thể ở mức độ cầnphải can thiệp phẫu thuật sau 1 năm và 95 % các trường hợp có xuất hiện đụcthuỷ tinh thể ở mức độ cần can thiệp phẫu thuật sau 2 năm nên chỉ định phẫuthuật phối hơp ngày càng rộng hơn[3] [5],[20],[27]

Lấy thuỷ tinh thể đục bằng phương pháp dùng sóng siêu âm tánnhuyễn nhân tỏ ra có nhiều ưu điểm khi phối hợp với phẫu thuật cắt dịch kínhđiều trị bong võng mạc Đường rạch giác mạc nhỏ ít gây loạn thị, làm nhãn cầukín hạn chế được hiện tượng phòi kẹt mống mắt và giúp nhãn cầu ổn định hơntrong quá trình phẫu thuật Hơn nữa, thuỷ tinh thể nhân tạo được đặt trong túi bao

sẽ ít bị lệch và có thể được áp dụng ngay cả khi độn nội nhãn sau mổ bằng khí haydầu silicon Thêm nữa, thời gian hậu phẫu được rút ngắn lại và thị lực thườngnhanh chóng phục hồi sau phẫu thuật [12],[31]

Nhiều tác giả trên thế giới đã tiến hành phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể đụcphối hợp cắt dịch kính điều trị bong võng mạc và cho kết quả tốt.Thời gian hậuphẫu được rút ngắn,thị lực sau mổ phục hồi nhanh độ loạn thị không đáng kể do

Trang 5

vết mổ nhỏ,tránh được việc phẫu thuật nhiều lần cho bệnh nhân.Tuy nhiên phẫuthuật phối hợp đục TTT và BVM có những đặc điểm riêng,phẫu thuật đục TTTkhi không có ánh hồng đồng tử,cấu trúc giải phẫu bị biến đổi vì thế phẫu thuật trởnênkhó khăn hơn,dễ xẩy ra biến chứng [6],[22],[23],[24],[25],[33],[34],[36],[47].

Chính vì những lý do này, phẫu thuật lấy thuỷ tinh thể đục bằng kỹthuật tán nhuyễn nhân kết hợp với cắt dịch kính để điều trị bong võng mạc đãđược áp dụng từ vài năm nay tại BV Mắt TƯ và đã đem lại các hiệu quả điềutrị đáng kể Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào báo cáo mộ tả một cáchđầy đủ về các đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị cũng như tổng kết cácthuận lợi cũng như khó khăn của phẫu thuật này Do vậy chúng tôi tiến hành

đề tài này:

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể

và kết quả điều trị”

Với hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng mắt bong võng mạc trên mắt đục thủy tinh thể.

2 Đánh giá kết quả của phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng.

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CỦA THỂ THUỶ TINH, DỊCH KÍNH, VÕNG MẠC

1.1.1 Thể thủy tinh

Thể thuỷ tinh (TTT) là một thấu kính trong suốt 2 mặt lồi, đảm nhiệmkhoảng 1/3 tổng công suất khúc xạ hội tụ của mắt (20 điốp), cực trước và sauđược nối nhau bởi một đường thẳng trục và xích đạo là chu vi lớn nhất củathể thủy tinh Thể thuỷ tinh là một bộ phận của mắt không có thần kinh vàmạch máu, nằm ngay sau đồng tử, phía trước áp với biểu mô mống mắt, phíasau tiếp giáp với màng dịch kính Thể thuỷ tinh được giữ yên ở bên trong mắtnhờ áp lực của thuỷ dịch và dịch kính và đặc biệt là nhờ hệ thống dây treothủy tinh thể (dây Zinn) xuất phát từ nếp thể mi đến bám vào trước và sauxích đạo của thể thủy tinh Thể thủy tinh được cấu tạo từ ngoài vào tronggồm: bao của thể thủy tinh, biểu mô, nhân và thể thủy tinh, dây treo thể thủytinh [11],[14],[16]

Hình 1.1 Giải phẫu thể thủy tinh

Trang 7

1.1.2 Giải phẫu sinh lý học dịch kính

Dịch kính (DK) là chất dạng gel trong suốt chứa đầy buồng sau củanhãn cầu cấu tạo 99% là nước và cấu trúc lưới collagen Chất cơ bản giàu axíthyaluronic và tế bào dịch kính Ở gần ngoại vi dịch kính đặc, các sợi DK cóđường kính nhỏ xếp song song với nhau và có mật độ dày đặc hơn phần trungtâm, tế bào dịch kính cũng tập trung nhiều hơn Độ nhớt của dịch kính là doaxít hyaluronic, axít này còn có tác dụng nâng đỡ lưới collagen, mànghyaloide, bản chất là dịch kính cô đặc, bao quanh khối dịch kính

Phía sau màng dịch kính tiếp xúc với màng giới hạn trong của võng mạc

và dính vào màng này tại ba vùng: quanh hoàng điểm, quanh đĩa thị giác và nềndịch kính ở sau ora serrata , ngoài ra còn dính vào các mạch máu ngoại vi Bìnhthường do không có mạch máu, việc nuôi dưỡng dịch kính được thực hiện hoàntoàn nhờ vào hiện tượng thẩm thấu

Chức năng: Dịch kính là một môi trường trong suốt và có chức năngquang học, chỉ số khúc xạ của dịch kính là 1,3349 Chức năng chủ yếu của dịchkính là cho ánh sáng truyền qua tới võng mạc Dịch kính có vai trò quan trọngtrong việc bảo vệ các cấu trúc bên trong của nhãn cầu khi mắt vận động và trongcác hoạt động sinh lý của mắt Dịch kính ngăn cách bảo vệ các tổ chức, chống lại

sự ma sát và chấn động nhờ đặc tính nhầy của nó Dịch kính là nơi chuyển hoá cácchất dinh dưỡng, là nơi chứa axít amin và kali cho các hoạt động của võng mạc

Nó còn là nơi chứa các chất thải của quá trình chuyển hoá như axít lactic

Những đặc điểm sinh lý của dịch kính rất quan trọng đối với việc trao đổichất với các tổ chức lân cận như võng mạc, thể thuỷ tinh Vì vậy những tổn hạicũng như những bệnh lý của dịch kính thường có liên quan và ảnh hưởng nhiềuđến chức năng thị giác và thường có tính chất liên quan về tổn thương giữa dịchkính, thể thuỷ tinh, võng mạc và màng bồ đào [11], [17]

Trang 8

1.1.3 Giải phẫu võng mạc

Võng mạc (VM) là lớp màng thần kinh, nằm ở trong lòng của màngmạch Võng mạc là nơi tiếp nhận các kích thích ánh sáng từ ngoại cảnh rồitruyền về vỏ não thị giác

Võng mạc gồm 2 phần là võng mạc cảm thụ và võng mạc vô cảm, giớihạn giữa 2 vùng là ora serrata cách rìa giác mạc khoảng 7 – 8 mm Độ dàycủa võng mạc: vùng gần đĩa thị võng mạc dày nhất (0,56mm) ra ngoại vivõng mạc mỏng dần, ở vùng xích đạo võng mạc dày 0,18mm

Ở trung tâm võng mạc là vùng hoàng điểm tương ứng với cực sau củanhãn cầu, cách hoàng điểm từ 3,5mm – 4mm ora serrata là những đườngcong nối tiếp có mặt lõm quay ra trước và vào trong

Võng mạc có 10 lớp từ ngoài vào trong là: lớp biểu mô sắc tố (khi bongvõng mạc, lớp biểu mô sắc tố vẫn dính sát vào các lớp của hắc mạc, 9 lớp cònlại bị tách vào trong), lớp tế bào chóp và gậy, lớp giới hạn ngoài, lớp hạtngoài, lớp rối ngoài, lớp hạt trong, lớp rối trong, lớp tế bào hạch, lớp các sợithần kinh thị giác, màng giới hạn trong [13]

Dinh dưỡng của võng mạc: các lớp võng mạc phía ngoài, từ lớp rốingoài không có mạch máu được nuôi dưỡng nhờ sự thẩm thấu từ tuần hoànhắc mạc qua màng Bruch

Các lớp trong của võng mạc, từ lớp hạt trong được dinh dưỡng trực tiếpnhờ hệ động mạch trung tâm võng mạc

Hình 1.2 Giải phẫu dịch kính võng mạc

Trang 9

1.2 BỆNH LÝ BONG VÕNG MẠC VÀ NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

1.2.1 Khái niệm

Bong võng mạc (BVM) là tình trạng mà trong đó lớp thần kinh cảm thụvõng mạc bị tách khỏi lớp biểu mô sắc tố do sự tích luỹ dịch trong khoangdưới võng mạc [2], [38]

1.2.2 Chẩn đoán bong võng mạc [2], [11], [15], [21], [38]

1.2.2.1 Triệu chứng cơ năng

 Dấu hiệu bong dịch kính sau: bao gồm hiện tượng chớp sáng trong mắtnhẹ nhàng thoáng qua khi thay đổi vị trí và hiện tượng ruồi bay do phối hợpxuất huyết dịch kính

 Dấu hiệu rách võng mạc: cảm giác đom đóm mắt lặp đi lặp lại ở mộtvùng rõ rệt, gặp trong 1/2 trường hợp BVM Dấu hiệu này có thể được pháthiện sớm nếu các môi trường trong mắt còn trong suốt Rách võng mạc cũng

có thể hoàn toàn không có triệu chứng

 Dấu hiệu xuất huyết dịch kính: bệnh nhân thấy có những mảng bonghoặc như mưa bồ hóng hay mảng màu đỏ nhạt gây cản trở vùng nhìn

 Dấu hiệu BVM: khuyết thị trường và giảm thị lực đột ngột

- Khuyết thị trường tương ứng với vùng bong võng mạc Biểu hiện trênlâm sàng là một tấm màn đen di động che lấp một phần thị trường đối diệnvới vùng BVM Khi BVM phía trên làm mất vùng nhìn phía dưới, bệnh nhânthường đến khá sớm Ngược lại, khi BVM phía dưới, tổn thương thị trường ítđược để ý vì vậy bệnh nhân thường đến khám muộn nên sự hồi phục thị lực sẽkém hơn

- Giảm thị lực đột ngột chỉ xảy ra khi BVM lan tới hoàng điểm hoặckèm theo xuất huyết dịch kính Trước đó bệnh nhân có thể nhìn thấy hình bịbiến dạng vì có ngấm dịch hoàng điểm, nhìn hình bị thu nhỏ hoặc loạn sắc

- ThÞ lùc gi¶m trÇm träng khi vïng vâng m¹c bong lan tíi hoµng ®iÓm

Trang 10

1.2.2.2 Dấu hiệu thực thể

 Nhãn áp hạ, mắt mềm

 Soi ánh đồng tử: có màu xám tơng ứng với vùng võng mạc bong

 Quan sát buồng dịch kính có thể thấy dịch kính vẩn đục, tăng sinh cokéo hay xuất huyết một phần hoặc toàn bộ buồng dịch kính

 Soi đáy mắt khi giãn đồng tử tối đa thấy võng mạc bong có màu xámhoặc hồng nhạt Võng mạc có thể mềm mại hoặc xơ cứng tuỳ thuộc vào thờigian BVM ngắn hay dài Soi đáy mắt với kính Goldmann 3 mặt gơng có thểthấy đợc các tổn thơng võng mạc chu biên nh thoái hóa, vết rách, lỗ, đứt chânvõng mạc

 Hình ảnh hoàng điểm còn bình thờng hay phù có màu đỏ nhạt baoquanh là những nếp hoặc hốc của phù dạng nang hoặc đôi khi là một hốc to ởtrung tâm sẽ có màu vàng nhạt hay tối sẫm

1.2.2.3 Xét nghiệm cận lâm sàng

 Siêu âm: có thể cho thấy hình ảnh của võng mạc bong cao hay thấp, bongtoàn bộ hay một phần Ngoài ra siêu âm còn giúp chẩn đoán xác định BVM khicác môi trờng trong suốt bị đục nhiều không thể quan sát đợc, giúp chẩn đoánphân biệt BVM với tách lớp võng mạc, xác định tình trạng dịch kính, hắc mạc

 Thị trờng: mất một phần hay toàn bộ thị trờng phụ thuộc vào diện tíchvõng mạc bị bong Có thể thấy ám điểm trung tâm

 Điện võng mạc: thờng giảm sút hoặc tiêu huỷ tuỳ thuộc vào mức độbong và thời gian bong

Hỡnh 1.1 Hỡnh ảnh BVM trờn siờu õm

1.2.3 Phõn loại bong võng mạc [2], [5], [38].

1.2.3.1 Phõn loại

Trang 11

Có nhiều cách phân loại BVM Zavalia A (1968) và Bonnet M (1989)

đã chia BVM thành 2 loại:

 Bong võng mạc nguyên phát

BVM nguyên phát, hay còn gọi là BVM có vết rách Thuật ngữ

“Rhegmatogenous” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Rhegma” có nghĩa là sựkhông liên tục hay sự đứt quãng BVM nguyên phát thường xuất hiện khi cómột hay nhiều vết rách hay lỗ rách võng mạc làm cho dịch kính lỏng thoátqua vết rách đó, tích tụ lại ở khoang dưới võng mạc gây sự tách giữa lớp biểu

mô sắc tố và lớp tế bào cảm thụ Đây là loại BVM thường gặp nhất

Hình 1.2 BVM có vết rách

 BVM thứ phát

Sự tích luỹ chất lỏng ở khoang dưới võng mạc không do những vết ráchcủa biểu mô thần kinh mà thứ phát do một quá trình bệnh lý của võng mạc,dịch kính hay màng bồ đào Có 2 loại BVM thứ phát:

- BVM do co kéo (tractional retinal detachment)

Do các tổ chức tân tạo dính bất thường lên mặt trong biểu mô thần kinhcủa võng mạc co kéo gây nên BVM

- BVM xuất tiết (Exudative retinal detachment) hay BVM nội khoa do

sự rối loạn hàng rào máu - võng mạc hay hắc - võng mạc

Trang 12

1.2.3.2 Các hình thái của rách võng mạc.

- Rách võng mạc đơn thuần: là những lỗ hình tròn hoặc bầu dục hoặcnửa hình tròn màu đỏ ở đáy, nổi bật trên nền xám của bờ vết rách Chúngthường là hậu quả của sự giãn mỏng của võng mạc do thoái hóa võng mạc,không có dây chằng co kéo ở vị trí này Nó đưa đến BVM khi mà dịch kínhtrên đó không giữ được vai trò nén nữa

Hình 1.3 BVM có rách do thoái hóa VM

- Rách võng mạc liên quan đến dịch kính:

+ Vết rách có nắp: thường có hình liềm, hình móng ngựa hay ngọn giáo

mà đỉnh hướng về cực sau Nắp đầu mảnh rách bị co kéo về phía dịch kính lộ

rõ đáy vết rách có màu đỏ của hắc mạc Có những sợi dịch kính hoặc dâychằng luôn dính chặt với nắp này Có khi nắp này hoàn toàn bong ra trongtrường hợp vết rách gần giống như một lỗ tròn mà đằng trước nó phất phơ nắpvõng mạc bị bật ra và trên nó luôn dính với dây chằng dịch kính nhưng đỡ cokéo hơn

+ Đứt chân võng mạc: đó là những vết nứt rất chu biên, xảy ra bởi sự cokéo của nền dịch kính ở giới hạn trước hoặc sau Sự đứt cổ điển xảy ra ở Ora

Trang 13

serata bờ sau của vòng cung răng cưa phù hợp với bờ trước của võng mạc.Đôi khi sự đứt nằm lùi ra sau Ora serata với bờ trước còn một mảnh nhỏ võngmạc Sự phát triển của đứt chân có thể có giới hạn ở một vùng tại Ora seratahoặc rộng ra 1/2 chu vi Khi nó đứt rộng thì xảy đảo lộn võng mạc - một nửavõng mạc bị kéo xuống có thể che lấp đĩa thị.

 Hàn tất cả các vết rách và lỗ rách võng mạc (là nguyên nhân gây BVM)

 Làm cho võng mạc áp lại đúng giải phẫu tạo điều kiện cho phản ứngviêm dính hình thành

Trang 14

1.3 ĐỤC THỦY TINH THỂ VÀ BỆNH LÝ BONG VÕNG MẠC

Bệnh đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa hiện nay trênthế giới cũng như Việt Nam.Theo điều tra ngày 1/4/1999 của viện mắt TW cókhoảng 703315 người bị mù do đục TTT cần được phẫu thuật [18] bệnh xảy ra doquá trình thoái hóa liên quan tới tuổi già.Tuổi già là nguy cơ lớn nhất gây đụcTTT.các yếu tố nguy cơ khác như bệnh đái tháo đường,tia cực tím trong ánhsáng mặt trời và những rối loạn chuyển hóa khác Nếu không được điều trị tốt sẽảnh hưởng tới khả năng lao động,sinh hoạt,trở thành gánh nặng cho gia đình và xãhội.Cho tới nay phẫu thuật là cách duy nhất để điều trị [1]

Một trong những yếu tố nguy cơ làm cho quá trình đục thủy tinh thểtiến triển nhanh là BVM Bong võng mạc gây rối loạn dinh dưỡng lâu ngàygây đục thể thủy tinh Khi bệnh nhân bị đục thể thủy tinh làm cho không pháthiện được bong võng mạc, nhiều khi bệnh nhân nhìn mờ chỉ được chẩn đoán

là đục thể thủy tinh và bong võng mạc bị bỏ xót Thời gian mắc bệnh kéo dàikhông được điều trị kịp thời nên những trường hợp bị bong võng mạc trênmắt đục thể thủy tinh thường ở giai đoạn nặng do đó phải cắt dịch kính đểđiều trị bong võng mạc, mà phẫu thuật cắt dịch kính làm cho thể thủy tinh đụcnhanh hơn Theo nghiên cứu của Lahey J.M., Francis R.R., Kearney J.J(2003) thì có tới 75% bệnh nhân sau cắt dịch kính bị đục thể thủy tinh phảican thiệp phẫu thuật trong vòng 1 năm và 95% bị đục thể thủy tinh phải canthiệp phẫu thuật trong vòng 2 năm [5],[6],[20],[27],[33]

Trang 15

Bong võng mạc là bệnh nặng trong nhãn khoa,đây là bệnh lý củamàng thần kinh cảm thụ,nguyên nhân phức tạp,bệnh sinh chưa thật sự rõràng,về chẩn đoán nhiều khi không dễ ràng và về điều trị mặc dù có nhiềutiến bộ đáng kể nhưng cho tới nay nhiều vấn đề khó khăn và phức tạp vẫncòn đặt ra cho các thầy thuốc nhãn khoa [7] Đối với những bong võng mạcđơn giản thường không phải phẫu thuật cắt dịch kính Theo M Bonnet(1989) trong bong võng mạc nguyên phát chỉ khoảng 30% trường hợp cầncắt dịch kính, ngược lại trong các bong võng mạc thứ phát đa số cần cắt dịchkính [4], [5], [9],[10]

1.4 PHẪU THUẬT PHỐI HỢP PHACO VỚI CẮT DỊCH KÍNH ĐIỀU TRỊ BONG VÕNG MẠC

1.4.1 Chỉ định phẫu thuật phối hợp

Chọn lựa bệnh nhân là yếu tố quyết định kết quả về giải phẫu và chứcnăng sau mổ tránh được những biến chứng và hậu quả lâu dài Các bệnh nhânđược phẫu thuật phôí hợp là những người có bệnh lý bong võng mạc có chỉđịnh cắt dịch kính kèm đục thể thủy tinh gây trở ngại cho thị giác của bảnthân họ cũng như làm cho phẫu thuật viên võng mạc khó quan sát được đáymắt trước trong và sau phẫu thuật [6]

Chỉ định phẫu thuật phối hợp:

Theo nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy: có tác giả chủ trương phốihợp lấy thể thuỷ tinh và cắt dịch kính điều trị bong võng mạc trong 100%bong võng mạc cần cắt dịch kính Trong khi đó nhiều tác giả khác lại chorằng phẫu thuật phối hợp chỉ nên áp dụng cho những trường hợp bệnh nhân từ

50 tuổi trở lên.Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ định phẫu thuật phối hợpđược tiến hành trên những bệnh nhân đục thủy tinh thể có chỉ định phẫu thuật

và những bệnh nhân BVM nặng có chỉ định phẫu thuât cắt dịch kính điều trịbong võng mạc

- Bong võng mạc do co kéo

Trang 16

- Bong võng mạc kèm theo xuất huyết dịch kính.

- Bong võng mạc kèm theo bệnh dịch kính võng mạc tăng sinh

- Bong võng mạc với rách hậu cực

- Bong võng mạc thành nhiều múi

- Những vết rách võng mạc khổng lồ

- Bong võng mạc có tổ chức hóa dịch kính

- Bệnh nhân có đục thể thủy tinh bắt đầu tiên lượng có thể sẽ bị giảmthị lực do đục thể thủy tinh tiến triển trong vòng 2 năm sau CDK-BVM [6],[22],[23],[24],[28], [36]

Chống Chỉ định:

Các tác giả khuyên nên cân nhắc chỉ định trong những trường hợp bệnh

lý dịch kính võng mạc quá nặng, tiên lượng tồi,khả năng phục hồi thị lực sauphẫu thuật kém hoặc không phục hồi như những người có bong võng mạc do

co kéo nặng, thiếu máu và tân mạch mống mắt, cũng, những bệnh lý dịch kínhvõng mạc quá nặng tiên lượng sau mổ không thành công chức năng quá tồi [6],[22]

1.4.2 Kỹ thuật phẫu thuật

Theo nguyên tắc là phẫu thuật phaco được tiến hành trước sau đó tiếnhành phẫu thuật cắt dịch kính điều trị bong võng mạc tuy nhiên có một số thìthay đổi.Thì đầu tiên theo các tác giả trong nước và trên thế giới nên chuẩn bịcho kỹ thuật cắt dịch kính,có nghĩa là đặt đinh nước chờ trước vào nhãn cầu

để tránh hiện tượng xẹp nhãn cầu khi chọc trocars tạo đường vào cho đầu cắtdịch kính và camera nội nhãn Tuy nhiên khi tiến hành phẫu thuật phaco khikhông có ánh hồng đáy mắt sẽ khó khăn trong việc xé bao trước khó khăn nàyđược khắc phục bằng dung dịch nhuộm bao Trypan blu

Một số kỹ thuật phối hợp khác trong phẫu thuật :

- Bóc màng tăng sinh trước và sau võng mạc

- Bóc màng dịch kính sau

Trang 17

- Trải võng mạc băng Decaline

1.4.3 Biến chứng trong phẫu thuật phối hợp

Theo nghiên cứu của một số tác giả trong và ngoài nước thì: biếnchứng trong phẫu thuật hầu như không đáng kể đặc biệt là kỹ thuật phẫu thuậtphaco [6], [22], [31],[36],[47]

* Biến chứng hậu phẫu:

Biến chứng thường gặp nhiều nhất với phẫu thuật phối hợp là đục bao sau,

do hiện tượng viêm sau mổ phối hợp tăng lên, do bóng khí hoặc dầu silicon tiếpxúc với bao sau Hiện tượng viêm sau mổ gây ra những vết đục bao sau xơ dàykhó khăn khi cắt bao sau bằng laer Nd-YAG [35], [41]

Phẫu thuật phối hợp có tỷ lệ gây dính sau cao do phản ứng sản sinhfibrin đặc biệt ở những bệnh nhân đái tháo đường có sử dụng khí và laser.Điều này đòi hỏi cần sử dụng steroid sau mổ và tiêm nội nhãn chất gây hoạthoá plasmin tổ chức

- Glôcôm tân mạch [31], [36]

- Các biến chứng hậu phẫu khác của phẫu thuật phối hợp đã được đề cập đến trong y văn bao gồm: nhãn áp cao, tổn hại biểu mô giác mạc, phù giác mạc, xuất huyết dịch kính và bong võng mạc [6], [42], [43], [44], [46]

Trang 18

1.4.4 Ưu điểm của phẫu thuật phối hợp

Phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể đục phối hợp cắt dịch kính điều trịbong võng mạc có nhiều ưu điểm cho phép cùng một phẫu thuật chúng ta điềutrị được hai bệnh lý đục thủy tinh thể hiện có và bệnh lý bong võng mạc,bệnhnhân không phải phẫu thuật nhiều lần,thuật lợi cho việc theo dõi bệnh nhânsau mổ.sau phẫu thuật phaco đặt thủy tinh thể nhân tạo trường quan sát dịchkính võng mạc tốt hơn thuận lợi cho cả việc dùng hệ thống Biom để cắt dịchkính hay camera nội nhãn

Với ưu điểm đường rạch giác mạc nhỏ,không phải khâu,ít loạn thị củaphẫu thuật phaco.Cùng với kỹ thuật cắt dịch kính bằng đường vào Trocars23G bệnh nhân sau mổ không cần phải khâu làm thời gian phẫu thuật nhanhhơn,phục hồi thị lực nhanh sau mổ,giảm thiểu rủi ro của phẫu thuật

Phẫu thuật phôí hợp cũng rất phù hợp với những bệnh nhân đái tháođường có bong võng mạc thường bị đục thể thủy tinh, phù hoàng điểm, võngmạc gây cản trở cho việc quang đông [6] [22], [23], [24], [42], [47]

1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT TÁN NHUYÊN THỦY TINH ĐỤC PHỐI HỢP CẮT DỊCH KÍNH ĐIỀU TRỊ BONG VÕNG MẠC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Ở Việt Nam, phẫu thuật cắt dịch kính lần đầu tiên được đưa vào ápdụng năm 1991 Đầu tiên các phẫu thuật viên chủ yếu nghiên cứu kỹ thuật cắtthể thuỷ tinh và dịch kính trước để điều trị một số bệnh lý như đục thể thuỷtinh bẩm sinh hoặc đục vỡ hay đục lệch TTT sang chấn [4] [5] [7]

Năm 1991, Đỗ Như Hơn bắt đầu nghiên cứu và ứng dụng cắt dịch kínhqua pars plana để điều trị các bệnh lý dịch kính võng mạc [7]

Ngày nay với những hiểu biết ngày càng sâu sắc về sinh lý bệnh vànhững tiến bộ về dụng cụ,máy móc cùng với sự ra đời của hóa chất sử dụngtrong phẫu thuật cắt dịch kính điều trị bong võng mạc như khí nở,các chất

Trang 19

chống tăng sinh dịch kính võng mạc và đặc biệt là dầu Silicon đã giúp choviệc điều trị bong võng mạc có những tiến bộ vượt bậc.

Năm 1967 Charles Kelman là người đầu tiên thực hiện phẫu thuật tánnhuyễn thủy tinh thể.Năm 1984 Gimbel và Neuhann đã phát hiện kỹ thuật xébao Kỹ thuật này đưa phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể trở thành phẫu thuật

lý tưởng.Thực chất là kỹ thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao ở mức độ kỹ thuậthiện đại Thủy tinh thể được chia nhỏ và tán hút ra ngoài nhãn cầu qua đường

mổ nhỏ 2.8 ly để lại một viền bao trước liên tục và bao sau Do đó TTT nhântạo được cố định chắc chắn trong bao làm giảm tỷ lệ sa lệch TTT nhântạo.Thời gian liền vết mổ nhanh,hạn chế nguy cơ nhiễm trùng ,giảm độ loạnthị,đem lại thị lực cao.Đồng thời với các tiến bộ khác về phaco, chất nhầy,IOL mềm, phương pháp tán nhuyễn thể thủy tinh bằng siêu âm dần thay thế

kỹ thuật mổ ngoài bao Phương pháp phaco đã hạn chế tối đa các biến chứng

có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật [6] [12], [31]

Kết hợp phẫu thuật phaco và cắt dịch kính qua vùng pars plana điều trịbong võng mạc đã tỏ ra thành công và cho phép thực hiện được trong một hệthống kín Một số tác giả đã cải biên phương pháp này bằng việc thêm thủthuật cắt bao sau ở giai đoạn cuối của thì đặt IOL để phòng trước hiện tượngđục bao sau thường xảy ra sau mổ

Các nghiên cứu mới đây ở trong nước và trên thế giới cho thấy phẫuthuật phaco - cắt dịch kính điều trị bong võng mạc mang lại kết quả về giảiphẫu và chức năng tương tự như các phẫu thuật cắt dịch kính điều trị bongvõng mạc sau đó mới tiến hành phẫu thuật phoco về thị lực cuối cùng

Phẫu thuật phối hợp cũng thích hợp với những người có nhiều nguy cơ đụcthể thủy tinh tiến triển nhanh sau khi cắt dịch kính điều trị bong võng mạc nhưnhững bệnh nhân nhiều tuổi, bệnh nhân có bơm khí độn nội nhãn và những người

bị đái tháo đường [6] [22], [23], [24], [28], [31], [34], [36], [39]

Trang 20

Tại Việt Nam theo nghiên cứu của Đỗ Như Hơn, Bùi Thị Kim Oanh(2008)" Đánh giá kết quả phẫu thuật tán nhuyễn thủy thể thủy tinh bằng siêu

âm phối hợp cắt dịch kính qua pars plana” tiến hành phẫu thuật trên 84 mắttrong đó có 55 mắt bị bong võng mạc thị lực cải thiện dao động từ 61.85 %đến 85.5% [6]

Trên thế giới đã có nhiều tác giả đưa ra kết quả nghiên cứu phẫu thuật tán nhuyễn thể thuỷ tinh phối hợp cắt dịch kính điều trị bong võng mạc:

Leyland M.D Schulenburg, W.e (1999) đã mổ phối hợp 53 mắt của

52 bệnh nhân kết quả cho thấy 26 mắt (57%) TL được cải thiện, 10 mắt (22%)

TL không cải thiện, 10 mắt (22%) TL giảm [36]

Lahey M.J., Francis R.R., Kearney J.J., (2003) từ tháng 6 năm 1992đến tháng 6 năm 1999 đã được phẫu thuật phối hợp trên 223 mắt bệnh lývõng mạc tăng sinh do đái tháos đường trong đó 153 mắt xuất huyết dịchkính, 58 mắt bong võng mạc co kéo, 12 mắt co kéo hoàng điểm (màng trướcvõng mạc), kết quả cho thấy TL trước phẫu thuật trung bình là 20/400, TL sauphẫu thuật trung bình 20/60, chỉ số TL tăng trung bình 4.3 hàng theo bảng TLSnellen [33], [34]

Nghiên cứu của Jain Vandara và cộng sự từ tháng 1/2000 đến tháng12/2004 trên 65 mắt của 64 bệnh nhân có đục TTT và BVM kết quả cho thấy

59 mắt (90,7%) võng mạc áp TL cải thiện 48/65 mắt (73,8%), không thay đổi

12 mắt (18,5%) xấu đi 5 mắt (7,7%) [47]

Cho HJ, Cho YW ( 2002) phẫu thuật phối hợp phaco – CDK BVM 50mắt của 45 bệnh nhân kết quả 37 mắt (74%) thị lực cải thiện, 9 mắt (18%) thịlực không thay đổi, 4 mắt (8%) thị lực giảm [23]

Chong- qing Yang., jian- ping Tong và Ding- hua Lou từ giữa năm

1996 đến năm 2000 nghiên cứu 52 mắt trên 52 bệnh nhân kết hợp cắt dịchkính qua pars plana và phaco qua đường giác mạc TL được cải thiện 46 mắt

Trang 21

(88,5%), TL không cải thiện 6 mắt (11,5%) trong đó 38 mắt có TL 20/200hoặc tốt hơn, 9 mắt có TL 20/40 hoặc tốt hơn [31].

Trang 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi bao gôm những bệnh nhân bongvõng mạc có đục thủy tinh thể có chỉ định mổ phối hợp tán nhuyễn thủy tinhthể đục phối hợp cắt dịch kính điều trị bong võng mạc tại Khoa Đáy mắt-Màng bồ đào Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 12 năm 2011 đến tháng 7năm 2012

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân bong võng mạc có đục thủy tinh thể từ độ I trở lên

- Chấp nhận tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Những bệnh nhân có tình trạng toàn thân quá nặng như: già yếu, bịbệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường chưa được kiểm soát

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo thử nghiệm lâm sàng, tiến cứu, không cónhóm đối chứng Chúng tôi sử dụng công thức tính cỡ mẫu:

2

2 ) 2 / 1

d

p p

Z

Trang 23

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu

α : Sai số cho phép α =0,05

) 2

/

1

( − α

Z ( Hệ số tin cậy ở mức sắc xuất 95%) = 1,96

p (tỷ lệ thành công của phương pháp ước tính) = 0,9

q = 1- p

d : Sai số ước lượng,chọn d=0,1

Như vậy chọn cỡ mẫu tối thiểu là 35 mắt

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu

- Mẫu bệnh án nghiên cứu

- Bảng đo thị lực vòng hở Landolt và bộ thử kính

- Nhãn áp kế Maclakov

- Máy đo khúc xạ giác mạc Javal

- Máy soi đáy mắt trực tiếp

- Sinh hiển vi khám bệnh

- Kính Vold 90D

- Kính tiếp xúc 3 mặt gương Goldmann

- Máy siêu âm hệ thống Avà B

- Camera nội nhãn

- Máy cắt dịch kính kèm phaco

- Máy Laser nội nhãn

- Bộ dụng cụ dùng cho phẫu thuật tán nhuyễn thể thuỷ tinh và cắt dịch kính

- Thuốc giãn đồng tử: Mydrin -P 1%

- Bảng tính công suất thể thuỷ tinh nhân tạo

- Chất nhầy

- Thể thuỷ tinh nhân tạo

- Kim, chỉ 10-0, 7-0

- Khí nở (C2F6 , C3F8 ), dầu silicon

Trang 24

2.2.3 Phương pháp tiến hành nghiên cứu

Mỗi bệnh nhân được chọn nghiên cứu có 1 phiếu điều tra theo dõiriêng theo mẫu Khi vào viện, bệnh nhân được hỏi, khám lâm sàng và làm cácxét nghiệm cận lâm sàng thường quy, ngoài ra còn làm đầy đủ các chỉ sốnghiên cứu theo mẫu phiếu theo dõi nghiên cứu đã đề ra Trong quá trìnhnghiên cứu chúng tôi ghi nhận tất cả những khó khăn khi phẫu thuật, kỹ thuật

đã xử lý, những biến chứng, kết quả trong và sau phẫu thuật Bệnh nhân đượcxuất viện hẹn khám lại sau 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng Tất cả các lần khám đềuđược khai thác, kiểm tra và ghi kết quả vào phiếu theo dõi theo các chỉ sốnghiên cứu

2.2.3.1 Khám lâm sàng bệnh nhân trước điều trị

Hỏi bệnh:

- lý do đến khám

- Thời gian xuất hiện bệnh

- Các bệnh lý ở mắt đã được điều trị trước đó: viêm màng bồđào, xuất huyết dịch kính, cao huyết áp, bệnh lý dịch kính võng mạc đái tháođường

- Tiền sử chấn thương và cách xử trí

- Số lần phẫu thuật bong võng mạc

- Bệnh lý toàn thân như đái tháo đương ,cao huyết áp

Khám trước phẫu thuật:

-Tuổi:Trong nghiên cứu của chúng tôi phân làm 3 nhóm tuổi:

+ Dưới 40 tuổi

+ Từ 40 tới 60 tuổi

Trang 25

- Tình trạng nhãn áp trước và sau phẫu thuật.

Nhãn áp được đo bằng nhãn áp kế Goldman và chia theo 3 mức:

• Độ I: Nhân mềm: Nhân TTT còn trong, ánh đồng tử còn hồng đều

• Độ II: Nhân mềm vừa: Nhân TTT còn trong, ánh đồng tử còn hồng nhạt

• Độ III: Nhân cứng trung bình: Nhân TTT đục, màu vàng, ánh đồng tửxám nhạt

• Độ IV: Nhân cứng: Nhân TTT đục hoàn toàn, màu vàng hổ pháchhoặc nâu sẫm, ánh đồng tử tối

• Độ V: Nhân rất cứng: Nhân TTT màu nâu đen, ánh đồng tử tối

Trang 26

- Tình trạng tiền phòng

- Tình trạng đồng tử:có màng xuất tiết không? có dính bờ đồng tửkhông?

- Tình trạng mống măt, có tân mạch mống mắt hay không?

- Tình trạng tổn thươn dịch kích võng mạc bằng soi đáy mắtkính Volk +90D, kính tiếp xúc 3 mặt gương Goldman Khi khám cần xác địnhxem, tình trạng co kéo và tăng sinh của dịch kính võng mạc,vị trí bong, diện tíchcũng như mức độ bong, tổn hại của dịch kính, võng mạc, vị trí kích thước củavết rách

- Làm các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán như: siêu âm A

và B, điện võng mạc, các xét nghiệm thường quy cho phẫu thuật như xétnghiệm máu, nước tiểu, chụp tim phổi, khám nội khoa, nuôi cấy vi khuẩn,X.quang hốc mắt…

- Tính công suất IOL dựa theo công thức SRK Retzlaff-Kraff):

Trang 27

Tiến hành điều trị phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy tinh phối hợp phẫu thuật CDK điều trị BVM

- Bơm chất nhầy vào tiền phòng

- Dùng kim xé bao để xé bao trước thể thuỷ tinh theo đường tròn liêntục với đường kính 5,5mm – 6mm

- Tách nhân thể thuỷ tinh bằng nước cho đến khi xoay nhân thể thuỷtinh một cách nhẹ nhàng

- Tán nhân TTT bằng siêu âm với các thông số cài đặt thích hợp chotừng trường hợp Chúng tôi sử dụng kỹ thuật tán nhân “ phaco chop”

- Rửa hút sạch chất TTT bằng đầu I/A

- Bơm chất nhầy

- Đặt Thể thuỷ tinh nhân tạo trong baoTTT

- Rửa sạch tiền phòng

- Bơm phù vết mổ, hoặc khâu vết mổ 1 mũi chỉ 10 – 0

• Dùng Trocars 23 Gauge chọc vuông góc với củng mạc qua đườngpars plana:

+ Cách rìa 3,5 mm thái dương dưới

- Lưu ý khi chọc phải dứt điểm

Trang 28

• Đặt kim nước: thường được đặt ở vị trí thái dương dưới qua đường parsplana Trước khi đặt kim nước phải cho nước chảy để dồn hết khí, kiểmtra kim nước để xác định đầu kim đã hoàn toàn nằm trong buồng dịchkính bằng cách ấn nhẹ kim nước và quan sát ở điện đồng tử

- Mở kim nước

- Dùng Trocars 23 Gauge chọc vuông góc với củng mạc qua đườngpars plana:

+ Cách rìa 3,5 mm thái dương trên

- Dùng Trocars 20 Gauge chọc vuông góc với củng mạc qua đườngpars plana cách rìa 3,5 mm mũi trên

- Đưa camera nội nhãn, đầu cắt dịch kính qua đường pars plana

- Tiến hành cắt dịch kính : CDK bắt đầu từ trung tâm cắt theo nguyêntắc từ trước ra sau từ trung tâm ra ngoại biên Cắt dịch kính trung tâm tốc độcắt trung bình khoảng 600 đến 800 lần/phút và áp lực hút khoảng 300mmHg/cm2 Cắt dịch kính cực sau và chu biên dùng tốc độ cắt cao hơn 1500đến 2500 lần/phút và tốc độ hút thấp 100 đến 150 mmHg/cm2

- Bóc màng tăng sinh dịch kính võng mạc đối với những bệnh nhân cóbệnh lý tăng sinh dịch kính võng mạc

- Trao đổi khí dịch

- Laser vết rách võng mạc

- Bơm khí nở, dầu silicon tuỳ theo chỉ định của từng trường hợp

- Bơm dd Vigamox tiền phòng và buồng dịch kinh

- Rút Trocars

- Tra mỡ kháng sinh băng mắt vô khuẩn

Theo dõi và đánh giá bệnh nhân sau phẫu thuật

Bệnh nhân trong những ngày nằm viện được thay băng, điều trị bằngcác thuốc kháng sinh, corticoid theo dõi các diễn biến về thị lực, khám trên

Trang 29

sinh hiển vi để đánh giá:

- Tình trạng vết mổ

- Tình trạng giác mạc: trong hay phù, viêm khía

- Tình trạng tiền phòng: có Tyndall? có xuất tiết, xuất huyết haykhông? nông hay sâu? có mủ không? có lắng đọng tủa không? dầu có ratiền phòng không?

- Tình trạng dầu silicon có ra tiền phòng không

- Tình trạng mống mắt: có dính mống mắt không?

- Tình trạng đồng tử: tròn hay méo, giãn hay bình thường

- Tình trạng IOL: cân hay lệch?

- Tình trạng dịch kính: trong hay xuất huyết,xuất tiêt?

- Tình trạng giải phẫu của võng mạc: áp hay không áp?

- Tình trạng gaz, dầu trong nội nhãn

- Tình trạng gai thị

- Phát hiện và điều trị biến chứng kịp thời

Sau khi ổn định, bệnh nhân xuất viện và được hẹn khám lại theo định kỳ:

- Soi đáy mắt để đánh giá tình trạng giải phẫu của dịch kính,võng mạc, tình trạng tăng sinh dịch kính võng mạc sau mổ, gai thị, tình trạngkhí, gaz, dầu trong nội nhãn

Trang 30

2.5 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ GHI CHÉP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả được đánh giá trên các chỉ tiêu về giải phẫu (tình trạng IOL,tình trạng dịch kính, tình trạng võng mạc), về chức năng thị lực, nhãn áp, biếnchứng Mỗi chỉ tiêu được đánh giá trên các số liệu chung, số liệu theo thờigian theo dõi 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, số liệu riêng cho từng hình thái lâmsàng, theo nguyên nhân

Các chỉ số nghiên cứu:

 TL trước và sau phẫu thuật

 NA trước và sau phẫu thuật

 Tình trạng đục thủy tinh thể

 Tình trạng bong võng mạc trước và sau phẫu thuật

 Tình trạng thủy tinh thể nhân tạo sau phẫu thuật

 Tình trạng dịch kính sau phẫu thuật

 Kết quả về giải phẫu sau phẫu thuật

 Kết quả về giải phẫu và chức năng sau phẫu thuật

2.5.1 Kết quả giải phẫu

* Kết quả đánh giá từng phần:

• Đánh giá tình trạng IOL :

- Tốt: IOL cân

- Trung bình: IOL lệch ít

- Xấu: IOL lệch nhiều – captrure

• Đánh giá tình trạng dịch kính: chia làm 3 mức căn cứ vào độ đục củabuồng dịch kính, trên lâm sàng là mức độ soi được đáy mắt và siêu âm hệthống B (đục dịch có 4 mức độ đó là độ 0: DK trong; độ I: vẩn đục DK nhẹ

Trang 31

khó xem võng mạc; độ II: vẩn đục dịch kính khó xem chi tiết gai thị và hệmạch; độ III: dịch kính đục không soi được đáy mắt)

- Tốt: Dịch kính trong (buồng dịch kính sạch, đáy mắt soi rõ, bằng máysoi đáy mắt hoặc kính Volk Super Field qua sinh hiển vi khám)

- Trung bình: Dịch kính đục ít (khi buồng dịch kính đục từng khu vực, đáy mắt chỉ soi được ở những chỗ dịch kính còn trong)

- Xấu: Dịch kính đục nhiều (dịch kính tổ chức hoá toàn bộ hoặc xuất huyết) là tình trạng buồng dịch kính đục hoàn toàn không soi được đáy mắt, tình trạng võng mạc phải xác định nhờ hệ thống siêu âm B

 Đánh giá tình trạng võng mạc chúng tôi đánh giá tình trạng ápcủa võng mạc và chia ra làm 3 mức độ:

- Tốt: Võng mạc áp hoàn toàn cả trên lâm sàng và trên siêu âm (võngmạc áp hoàn toàn các phía từ trung tâm đến ngoại biên)

- Trung bình: Võng mạc áp chưa hoàn toàn (võng mạc áp một phần)còn dịch phía dưới, nếp gấp võng mạc, mép rách há miệng chưa áp tốt, trênlâm sàng võng mạc chỉ áp từ phía sau đai hay độn, đến võng mạc trung tâmhoặc chỉ áp võng mạc trung tâm, bong thường thấp, trên siêu âm còn thấybong võng mạc thấp

- Xấu: Võng mạc không áp, võng mạc còn bong như trước mổ hay bongrộng hơn, trên siêu âm có thể thấy bong võng mạc toàn bộ

* Kết quả chung:

Dựa vào các tình trạng của IOL, dịch kính và võng mạc chúng tôi đánhgiá kết quả chung theo 3 mức độ:

- Tốt: IOL cân , dịch kính trong, võng mạc áp

- Trung bình: IOL lệch ít, dịch kính đục ít, võng mạc áp không hoàntoàn ( VM áp một phần)

Trang 32

- Xấu: IOL lệch nhiều (hoặc capture), dịch kính đục nhiều (dịch kính tổchức hóa hoặc xuất huyết), võng mạc không áp

2.5.2 Kết quả chức năng

-Tình trạng thị lực:

Thị lực được coi là cải thiện khi sau mổ có biến đổi ít nhất là một bậc thịlực Vì trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi hình thái bệnh võng mạc lý bongvõng mac thường nặng thị lực trước và sau mổ thấp (theo bảng thị lực ghi chútrang 21)

• Kết quả thị lực sau phẫu thuật được đánh giá:

- Tốt: Thị lực cải thiện

- Trung bình: Thị lực không cải thiện

- Xấu: Thị lực giảm

2.5.3 Kết quả chung về chức năng và giải phẫu

Dựa vào kết quả về giải phẫu và chức năng để đánh giá kết quả chung[6],[23],[47]:

- Về giải phẫu: Tốt – Trung bình – Xấu

- Về chức năng: Tốt – Trung bình – Xấu+ Tốt: - IOL cân

- Dịch kính trong

- Võng mạc áp hoàn toàn

- Thị lực cải thiện

- Nhãn áp trung bình+ Trung bình:

- IOL lệch ít

- Dịch kính đục ít hoặc xuất huyết ít

- Võng mạc áp không hoàn toàn ( võng mạc áp một phần)

- Thị lực không cải thiện

Ngày đăng: 06/09/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giải phẫu thể thủy tinh - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Hình 1.1. Giải phẫu thể thủy tinh (Trang 6)
Hỡnh 1.2. Giải phẫu dịch kớnh vừng mạc - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
nh 1.2. Giải phẫu dịch kớnh vừng mạc (Trang 8)
Hình 1.1. Hình ảnh BVM trên siêu âm - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Hình 1.1. Hình ảnh BVM trên siêu âm (Trang 10)
Hình 1.2. BVM có vết rách - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Hình 1.2. BVM có vết rách (Trang 11)
Hình 1.3.  BVM  có rách do thoái hóa VM - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Hình 1.3. BVM có rách do thoái hóa VM (Trang 12)
Hỡnh 1.4. BVM cú vết rỏch vừng mạc hỡnh múng ngựa - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
nh 1.4. BVM cú vết rỏch vừng mạc hỡnh múng ngựa (Trang 13)
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân: - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân: (Trang 35)
Bảng 3.5. Phõn bố bệnh nhõn theo mức độ bong vừng mạc - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Bảng 3.5. Phõn bố bệnh nhõn theo mức độ bong vừng mạc (Trang 35)
Hình thái đục TTT - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Hình th ái đục TTT (Trang 37)
Bảng 3.11. Hình thái đục TTT - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Bảng 3.11. Hình thái đục TTT (Trang 37)
Bảng 3.7. Đỏnh giỏ kết quả thị lực sau phẫu thuật (đó chỉnh kớnh) - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Bảng 3.7. Đỏnh giỏ kết quả thị lực sau phẫu thuật (đó chỉnh kớnh) (Trang 39)
Bảng 3.18. Tỡnh trạng  vừng mạc theo thời gian - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bong võng mạc có đục thủy tinh thể và kết quả điều trị
Bảng 3.18. Tỡnh trạng vừng mạc theo thời gian (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w