Hen phế quản HPQ gọi tắt là hen, là tình trạng viêm mạn tính đườngthở kết hợp với tăng phản ứng của đường dẫn khí.. Người bệnh HPQ chưa được quan tâm, theo dõi, tư vấn đúng mức nênchưa ý
Trang 1SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN THANH NHÀN
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SERETIDE TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM TẠI
BỆNH VIỆN THANH NHÀN
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
BÁC SĨ CKII: NGUYỄN THU HƯƠNG
HÀ NỘI – 2013
Trang 2SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN THANH NHÀN
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SERETIDE TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM TẠI
BỆNH VIỆN THANH NHÀN
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
BÁC SĨ CKII: NGUYỄN THU HƯƠNG
HÀ NỘI – 2013
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FEV1 ( Forced expiratory volume in
the first one second )
Thể tích khí thở ra tối đa trong giây
đầu tiênFVC ( Forced Vital Capacity ) Thể tích khí thở ra gắng sứcGINA (Global initiative for asthma) Chương trình khởi động toàn cầu
phòng chống hen
PEF ( Peak expiratory flow ) Lưu lượng đỉnh
SABA Thuốc kích thích β 2 tác dụng nhanh
VC ( Vital Capacity ) Dung tích sống
WHO ( World Health Oganization ) Tổ chức y tế thế giới
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Hen phế quản (HPQ) gọi tắt là hen, là tình trạng viêm mạn tính đườngthở kết hợp với tăng phản ứng của đường dẫn khí Hen gặp ở mọi lứa tuổi,diễn biến lâu dài, ảnh hưởng đến khả năng học tập, lao động cũng như chấtlượng cuộc sống của người bệnh Hen trở thành gánh nặng bệnh tật cho bệnhnhân, gia đình, y tế và xã hội
Trong những năm gần đây tỷ lệ hen có xu hướng ngày càng gia tăng,hậu quả là tỷ lệ tàn phế, tử vong và những tổn hại về kinh tế, xã hội do hencũng tăng cao Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO), hiện nay trênthế giới có khoảng 300 triệu người mắc hen, chiếm 6-8% ở người lớn và 10-12% trẻ ở lứa tuổi học đường [1], [3] Các con số này còn tiếp tục tăng trongnhững năm tới, ước tính vào năm 2025 sẽ có 400 triệu người trên thế giớimắc hen
Ở Việt nam, theo nghiên cứu mới nhất của Trần Thúy Hạnh tỷ lệ henphế quản ở nước ta là 3,9% trong đó hen trẻ em là 3,2%[11] Hiện nay chưa
có thống kê đầy đủ về số ca tử vong do hen trong cả nước, nhưng ngày càng
có nhiều người tử vong do hen Tuy nhiên điều đáng lưu ý là 85% các trườnghợp tử vong có thể phòng ngừa được nếu gia đình, xã hội, thầy thuốc và bệnhnhân quan tâm hơn tới điều trị dự phòng HPQ [1]
Từ năm 1992 “Chiến lược toàn cầu về phòng chống hen” (GINA) đãđược hình thành và được cập nhập liên tục hàng năm để tăng cường kiểmsoát, điều trị và dự phòng hen Những phương pháp dự phòng hen có hiệuquả, an toàn và thuận tiện đã làm giảm tỷ lệ hen nặng cũng như giảm chi phícho điều trị cơn hen cấp, đưa người bệnh trở lại cuộc sống bình thường hoặcgần như bình thường[1], [39] Tuy nhiên, do trình độ dân trí nên người bệnh vàgia đình chưa có những hiểu biết đúng về bệnh và điều trị hen, đặc biệt là điều trị
dự phòng Người bệnh HPQ chưa được quan tâm, theo dõi, tư vấn đúng mức nênchưa ý thức được tầm quan trọng của việc điều trị dự phòng do vậy việc kiểmsoát hen còn nhiều hạn chế, khiến bệnh ngày càng nặng, chi phí cho điều trị tốnkém, tăng tỷ lệ nhập viện cấp cứu
Trang 5Trước thực trạng này chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu quả của
Seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại bệnh viên Thanh Nhàn” với mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả lâm sàng của Seretide trong điều trị dự phòng HPQ ở trẻ em.
2 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị dự phòng bằng Seretide.
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ LỊCH SỬ HPQ
1.1.1 Định nghĩa:
GINA đưa ra định nghĩa : Hen là bệnh lý đường thở trong đó có nhiều
tế bào và các thành phần tế bào tham gia Viêm mạn tính đường thở kết hợpvới tăng phản ứng của đường dẫn khí làm xuất hiện các triệu chứng lâm sàngnhư khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, đặc biệt về đêm hay sáng sớm, tái đitái lại Các giai đoạn này thường kết hợp với giới hạn luồng khí lan tỏa nhưnghay thay đổi theo thời gian, thường có khả năng hồi phục tự nhiên hay do điềutrị [35]
mô tả chi tiết hơn Ông cho rằng hen là một bệnh mãn tính có chu kỳ, có ảnhhưởng của thay đổi thời tiết và làm việc quá sức
Năm 1615 Van Helmont thông báo các trường hợp hen do ảnh hưởngcủa phấn hoa
- Từ năm 1962 – 1972 các công trình nghiên cứu sâu hơn về cơ chếbệnh sinh như Burnet, Miller Roitt nghiên cứu vai trò của tuyến ức , các tếbào T và B trong hen phế quản Ishisaka phát hiện IgE (1972)
Trang 7- Từ 1985 đến nay nhiều công trình nghiên cứu chứng minh rằng viêmđóng vai trò quan trọng trong hen phế quản dẫn đến tình trạng co thắt phếquản, tăng tính phản ứng phế quản và từ đố có 1 bước cải tiến trong việcphòng và điều trị hen phế quản.
1.2 DỊCH TỄ HỌC HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM
1.2.1 Tỷ lệ mắc HPQ
Song song với sự phát triển của khoa học công nghệ, nạn ô nhiễm môitrường, thay đổi khí hậu, thói quen hút thuốc lá… không chỉ tác động đến đờisống kinh tế, xã hội mà càng làm gia tăng đáng kể bệnh lý của đường hô hấp đặcbiệt là hen
Tỷ lệ mắc hen ngày càng tăng trên thế giới cũng như ở Việt Nam Hiệnnay trên thế giới có khoảng 300 triệu người mắc hen, dao động từ 4-12% dân
số ở các nước phát triển và đang phát triển [1]
Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới (WHO), cứ 10 năm tỷ lệ mắc hentăng lên 20-50%, đặc biệt 20 năm qua tốc độ này ngày càng tăng nhanh hơn
Ở Mỹ có khoảng 12-15 triệu dân mắc HPQ (chiếm 4-5% dân số), chiphí trực tiếp và gián tiếp cho HPQ tốn trên 6 tỷ đô la mỗi năm, chiếm tới 1%ngân sách cho y tế Mỹ, trong đó chi phí cho nằm viện khoảng 4,5 tỷ đô la[2]
Tại Việt nam, theo điều tra trước năm 1985 tỷ lệ mắc HPQ là 1-2% Tỷ
lệ HPQ tại một số vùng dân cư nội thành Hà nội năm 1997 là 3,15%, trong đó
tỷ lệ mắc hen ở học sinh dưới 13 tuổi: 3,3% Năm 2001 ước tính có 4 triệungười mắc HPQ[15]
Nghiên cứu gần đây của Trần Thúy Hạnh - trung tâm Miễn dịch dị ứng– miễn dịch lâm sàng bệnh viên Bạch Mai dự báo tỷ lệ mắc HPQ ở nước ta là3,9%, trong đó tỷ lệ hen ở trẻ em là 3,2%[11]
Trang 81.2.2 Tử vong do HPQ
Tỷ lệ tử vong do HPQ là rất nhỏ Tuy nhiên những năm gần đây số người
tử vong do HPQ có xu hướng tăng lên, trung bình thế giới có 40-60 người trong
1 triệu dân chết vì HPQ Ở Mỹ năm 1977 có 1674 trường hợp tử vong vì HPQ,đến năm 1998 đã có trên 6000 trường hợp tử vong vì HPQ[2], [16]
Tại Việt Nam, hiện chưa có thống kê đầy đủ về số ca tử vong do hentrong cả nước, nhưng ngày càng có nhiều người tử vong do hen Tuy nhiênđiều đáng lưu ý là 85% các trường hợp tử vong có thể phòng ngừa được nếugia đình, xã hội, thầy thuốc và bệnh nhân quan tâm hơn tới điều trị dự phòngHPQ Việc quản lý và điều trị dự phòng hen nhằm đáp ứng các yêu cầu củachương trình khởi động toàn cầu về phòng chống hen GINA[1], [18]
1.3 NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ THUẬN LỢI GÂY BỆNH HPQ
1.3.1 Nguyên nhân gây HPQ
1.3.1.1 Yếu tố gia đình
Gia đình có tiền sử dị ứng hoặc HPQ thì trẻ có nguy cơ mắc HPQ rấtcao Gen đóng vai trò quan trọng trong HPQ ở trẻ em Sự mất cân bằngtrong hệ đáp ứng miễn dịch giữa Th1/Th2 ở trẻ có yếu tố nguy cơ làm tăngđáp ứng với dị nguyên đường hô hấp là cơ chế bệnh học chính trong hen vàcác bệnh dị ứng
Có rất nhiều nhóm gen tham gia vào quá trình phát triển HPQ, bao gồmnhóm gen kích hoạt cytokine, và gen mã hoá IL-3, IL-4, IL-5, IL-9, IL-13, yếu
tố kích thích sự thâm nhiễm đại thực bào (GMCSF) và dây chuyền beta của 12
IL-1.3.1.2 Yếu tố môi trường
Trang 9Môi trường sống đóng vai trò rất quan trọng trong khởi phát bệnh hen.Một số nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ hen ở các nước đang phát triển thấp hơn ởcác nước đã phát triển Tỷ lệ hen của trẻ em Trung quốc thấp hơn tỷ lệ hen ởtrẻ em các nước phương tây Tuy nhiên điều đáng ngạc nhiên là tỷ lệ hen củatrẻ em gốc Trung quốc di cư sang Mỹ lại tương tự tỷ lệ hen của trẻ em tạinước bản địa.[37]
1.3.2 Yếu tố thuận lợi gây HPQ
Tuổi
HPQ có thể bắt đầu xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, khoảng 30% xuấthiện ở trẻ lúc 1 tuổi, trẻ dưới 6 tháng ít gặp HPQ Thông thường hay gặp ở trẻtrên 1 tuổi và 80-90% số trẻ em xuất hiện triệu chứng hen trước 5 tuổi HPQ
có thể khỏi hoặc giảm nhẹ ở tuổi dậy thì Theo Hodek có 10,3% trẻ HPQ khỏihẳn ở tuổi dậy thì; 41,8% cơn hen giảm nhẹ và có 4,2%-10,8% HPQ xuất hiện
ở tuổi dậy thì, khoảng 10% HPQ xuất hiện ở tuổi trên 60
Giới
Trước tuổi dậy thì HPQ gặp nhiều ở trẻ trai hơn trẻ gái, đến tuổi thanhniên và trưởng thành tỷ lệ HPQ là ngang nhau ở 2 giới Ở trẻ em tùy theo tácgiả, tỷ lệ mắc hen giữa nam/nữ dao động từ 1,3 đến 1,7 lần.[30]
Yếu tố cơ địa
Hagy và cộng sự nghiên cứu những cá nhân có tiền sử bị viêm mũi dịứng theo dõi trong thời gian 7 năm cho thấy 6% có nguy cơ bị HPQ, trong khinếu không có tiền sử dị ứng này thì nguy cơ chỉ là 1,3%.[38]
1.4 PHÂN LOẠI HEN PHẾ QUẢN
1.4.1 Hen phế quản không do dị ứng[19]
- Yếu tố di tuyền
Trang 10- Thay đổi thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, biến động từ môi trường, áp suấtkhí quyển.
- Rối loạn tâm thần, nội tiết
- Aspirin và thuốc chống viêm không Steroid
- Cảm xúc mạnh ( vui, buồn quá mức)
1.4.2 Hen phế quản do dị ứng[19]
* Hen phế quản dị ứng không do nhiễm khuẩn
- Dị nguyên đường hô hấp: bụi nhà, khói bếp, khói thuốc lá…, lôngchó mèo
- Dị nguyên thức ăn: tôm, cua, cá, trứng, sữa…
- Thuốc: Peni, Piperagin…
- Lông vũ
- Phấn hoa, cây cỏ ( Ambrona, hướng dương, ngô, thầu dầu)
* Hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn
- Vi khuẩn: tụ cầu, phế cầu, liên cầu, Klebsiella,Neisseria…
* Tăng tính phản ứng của đường thở
* Tái tạo lại đường thở
Trang 11Hình 1.1: Tóm tắt cơ chế bệnh sinh của hen phế quản
1.5.1 Viêm đường thở [2], [29]
- Viêm là quá trình chủ yếu trong cơ chế bệnh sinh của hen phế quản
- Hiện tượng viêm trong HPQ theo cơ chế miễn dịch - dị ứng có sựtham gia của nhiều yếu tố khác nhau:
+ Viêm đường thở gặp ở tất cả các bệnh nhân HPQ ngay cả các trườnghợp hen nhẹ
+ Có nhiều tế bào tham gia vào quá trình viêm như đại thực bào, bạchcầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan, dưỡng bào, tế bàolympho T và lympho B
Co thắt, phù nề, xuất tiết
Triệu chứng HEN
Trang 12- Các cytokines được giải phóng từ bạch cầu ái toan, đại thực bào, tếbào B như IL-4, IL-5, IL-6, GMCS (Grannulocyte marcrophage coloynystimulating factor) gây phản ứng viêm dữ dội làm co thắt, phù nề, xung huyếtphế quản Leucotrien làm tổn thương nhung mao niêm mạc đường hô hấp.Leucotrien B4 kéo bạch cầu trung tính và tiểu cầu đến vùng phản ứng viêm.Các bạch cầu ái toan khi bị hoạt hóa sẽ sản xuất ra leucotrien C4 và yếu tốhoạt hóa tiểu cầu gây phù nề và co thắt phế quản.
- Các yếu tố gây viêm, các dị nguyên là kháng nguyên vào cơ thể kếthợp với kháng thể trên bề mặt dưỡng bào (tế bào mast) gây thoái hóa hạtdưỡng bào giải phóng các chất trung gian hóa học như: Histamin, serotonin,bradykinin, thromboxan A2 (TXA2), prostaglandin (PGD2, PGE2, PGF2 ),Leucotrien (LTB4, LTD4)
Hình 1.2: Cơ chế viêm trong hen phế quản
1.5.2 Tăng tính phản ứng phế quản [1], [35]
Đây là đặc điểm quan trọng trong bệnh sinh HPQ
Trang 13- Tăng tính phản ứng phế quản do mất cân bằng giữa hệ adrenergic và
hệ cholinergic, dẫn đến tình trạng ưu thế thụ thể alpha so với beta, tăng ưu thếcủa GMPc so với AMPc nội bào, biến đổi hàm lượng enzymphosphodiesterase nội bào, rối loạn chuyển hóa prostaglandin
- Sự gia tăng tính phản ứng phế quản là cơ sở để giải thích sự xuất hiệncơn HPQ do gắng sức, do khói các loại (khói bếp than, thuốc lá…), không khílạnh và các chất kích thích khác Tăng phản ứng phế quản được xác định bằngtest thử nghiệm với acetylcholin hoặc methacholin
1.5.3 Tái tạo lại đường thở
Các nghiên cứu về hen chỉ ra rằng chức năng hô hấp của bệnh nhânHPQ giảm dần qua thời gian Hen là bệnh viêm mạn tính tại đường thở, hậuquả là quá trình tái tạo lại, hàn gắn lại đường thở, dẫn tới thay đổi cấu trúcđường thở Chính tổn thương tế bào học và mô bệnh học giải thích sự giảmdần chức năng hô hấp qua thời gian ở bệnh nhân HPQ
Tái tạo lại đường thở bao gồm tăng sản các tế bào có chân, xơ hóa dướibiểu mô, tăng số lượng và kích thước các tân mạch dưới niêm mạc, loạn sản
và phì đại cơ trơn phế quản, phì đại các tuyến dưới biểu mô
Từ hiện tượng viêm mãn tính đường thở và tăng phản ứng phế quảndần dần làm thay đổi hình thái tổ chức giải phẫu bệnh của phế quản ở trẻ bịHPQ bao gồm:
+ Thâm nhiễm tế bào viêm (dưỡng bào, tế bào lympho T, bạch cầu áitoan và các tế bào khác)
+ Phù nề mô kẽ
+ Phá hủy biểu mô phế quản và làm dày lớp dưới màng đáy
+ Tăng số lượng tế bào tiết nhầy và phì đại các tuyến dưới niêm mạc.+ Giãn mạch
+ Nút nhầy trong lòng phế quản
Trang 14Như vậy viêm là quá trình bệnh lý chủ yếu trong HPQ.
Hình 1.3: Hình thái giải phẫu bệnh của phế quản trong hen
1.6 CHẨN ĐOÁN HPQ 1.6.1 Triệu chứng lâm sàng HPQ [1], [19]
- Triệu chứng lâm sàng đa dạng, tuỳ thuộc lứa tuổi của bệnh nhân vàtừng thời điểm của bệnh Thường khởi phát với những triệu chứng sau: ho,khó thở, thở ngắn hơi, nặng ngực, trẻ nhỏ thường có khò khè Ho nhất là vàođêm về sáng, phải thức giấc ban đêm
- Các triệu chứng này thường lặp đi lặp lại, có thể hết tự nhiên hoặc dođiều trị nhưng có khi nặng lên với các biểu hiện:
+ Khó thở liên tục, thường xuyên, chủ yếu khó thở ra, khò khè, cò cử.+ Mạch nhanh
+ Co kéo cơ hô hấp: rút lõm lồng ngực, rút lõihõm ức
Phù nề mô kẽ
Tăng sản, tăng tiết
tuyến nhầy
Dày/ xơ màng cơ bản dày
Phì đại cơ trơn
Thâm nhiễm tế bào
viêm
Tổn thương biểu mô Giãn mạch
Trang 15+ Nghe phổi có ran rít, ran ngáy cuối thì thở ra, có thể có ran ẩm cả 2thì thở vào và thở ra.
- Trong cơn khó thở nặng còn có các dấu hiệu ho liên tục, tím tái, vã
mồ hôi, đầu gật gù theo nhịp thở, khóc yếu, mạch đảo… Trường hợp nặnghơn do các biến chứng: tràn màng phổi, tràn khí trung thất…
+ Trẻ có cơn hen kéo dài có những hậu quả lồng ngực hình “ ức gà”,ngón tay dùi trống, chậm phát triển thể chất…
+ Ngoài ra có thể thấy triệu chứng: viêm mũi dị ứng ( hắt hơi, ngứamũi, chảy nước mũi), chàm, mày đay
+ Cơn hen thường xuất hiện nửa đêm về sáng, sau tiếp xúc với dịnguyên hoặc thay đổi thời tiết, sau gắng sức, tiếp xúc khói bụi hoặc dùngthuốc: aspirin…
- Triệu chứng lâm sàng của hen phế quản phản ánh mức độ tắc nghẽnphế quản và tiểu phế quản làm thay đổi thông khí
- Khai thác tiền sử cá nhân và gia đình phát hiện bệnh dị ứng kèm theo:chàm, dị ứng thức ăn, viêm mũi dị ứng, viêm da… hoặc thành viên khác tronggia đình cũng bị hen và các bệnh dị ứng ( đặc biệt là mẹ)
1.6.2 Cận lâm sàng [1], [19]
- Thăm dò chức năng hô hấp bằng phế dung kế: Phương pháp này đòi hỏitrẻ phối hợp hít vào và thở ra gắng sức Hen thường biểu hiện bằng rối loạnthông khí tắc nghẽn, được đánh giá bằng các thông số sau:
+ FEV1<80% so với giá trị dự đoán
+ Chỉ số Tiffeneau (FEV1/VC) <80% so với giá trị dự đoán
- Các test trong thăm dò chức năng hô hấp
+ Test phục hồi phế quản với Salbutamol
Trang 16Đo chức năng thông khí trước và sau khi khí dung salbutamol 10 phútvới liều lượng 200µg Nếu FEV1 tăng lên 12% (hoặc trên 200 ml) thì testphục hồi phế quản dương tính, điều đó chứng tỏ rối loạn thông khí tắc nghẽn
có đáp ứng với thuốc giãn phế quản
+ Test kích thích phế quản:
Sử dụng test methacolin, test gắng sức hoặc liều tăng dần nồng độ dịnguyên nghi ngờ Test dương tính khi giảm FEV1 > 20% so với trước khi thửtest
- Đo lưu lượng đỉnh (PEF):
Đo lưu lượng đỉnh nhằm dự đoán cơn hen cấp Trẻ có khả năng lên cơnhen khi giá trị đo buổi sáng giảm hơn 20% so với giá trị đo buổi chiều hômtrước
- X-Quang tim phổi:
Trong cơn hen cấp lồng ngực căng, phổi sáng do ứ khí, nếu hen lâungày có thể thấy hình ảnh khí phế thũng do giãn phế nang, trẻ nhỏ có thể thấyhình ảnh xẹp phổi
- Công thức máu: bạch cầu ái toan thường tăng trên 5%
- Tăng IgE toàn phần trong máu: gặp ở khoảng 80% trẻ em bị hen
- Các xét nghiệm khác:
+ Đờm: Có nhiều bạch cầu ái toan, vòng xoắn Cushman và tinh thểCharcot-Leyden
+ Test lẩy da: Thường dương tính với các dị nguyên đường hô hấp
- Khí máu: Trong cơn hen cấp có thể giảm SaO2 và PaO2, có thể có toan hôhấp (pH giảm, pCO2 tăng, BE âm) Ngoài cơn hen cấp khí máu bình thường
1.7 ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN
1.7.1 ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP [1], [19], [35]
Bảng 1: Xử trí, điều trị ban đầu theo mức độ cơn hen
Trang 17Xử trí Nhẹ Trung bình Nặng
Salbutamol Xịt thở Xịt/ Khí dung Khí dung liên tục/
Tiêm TM
(KD, U, TM)
PrednisolonMethylprednisolon
vào ICUTheo dõi, đánh
giá
Sau 20 phút 20phút/lần/1 giờ Chăm sóc tích cực
* Liệu pháp Oxy
Thở oxygen qua cannula mũi, mask sao cho duy trì được SaO2 ≥ 95%.Nếu không kết quả thì đặt nội khí quản và thở máy
* Thuốc cường 2
Thuốc cường 2 được sử dụng theo 2 đường: đường hô hấp và toàn thân
ở trẻ em Hiện nay người ta vẫn thích dùng các thuốc β 2 đường hô hấp hơn làdùng đường toàn thân cho trẻ em Trong cơn hen cấp có thể dùng 20p/lầntrong 1 giờ đầu dạng thuốc khí dung hoặc xịt thở qua đường hô hấp, sau đónếu tình trạng tốt lên thì 1-3 giờ có thể dùng 1 lần cho đến khi cắt cơn
Khí dung
- Một trong những ưu điểm của việc dùng thuốc β 2 qua đường khí dung
ở bệnh viện là có thể cho bệnh nhân thở oxy đồng thời với khí dung Điều này
dễ sử dụng đối với các bệnh viện có hệ thống khí oxy tường để khí dung trựctiếp theo kiểu phụt khí bằng oxygen
Trang 19* Thuốc kháng giao cảm ( Ipratropium bromide)
Các nghiên cứu trên người lớn và trẻ em đều cho thấy khi phối hợp 2thuốc làm giảm tỷ lệ bệnh nhân hen cấp phải nhập viện và cải thiện PEF vàFEV1 tốt hơn chỉ dùng 1 thuốc
Khí dung
Dạng phối hợp giữa Ipratropium bromide với một thuốc tác dụng chọnlọc 2 - Adrenergic trong một biệt dược đó là Combivent Trong 1 ốngCombivent 2,5ml có 0.5mg Ipratropium bromide và 2.5mg Salbutamol Liếu dùng: - Trẻ trên 5 tuổi khí dung 1 ống Combivent
- Trẻ dưới 5 tuổi 1/2 ống Combivent
Ngày dùng từ 2-4 lần
* Mythelxanthine tác dụng ngắn và nhanh
Thuốc có tác dụng giãn phế quản giống với thuốc kích thích 2 đường hôhấp Vì nguy cơ có tác dụng phụ và độc tính cao nên chỉ được dùng như làliệu pháp thay thế khi các biện pháp cắt cơn hen bằng thuốc kích thích 2không kết quả
Tiêm
Liều 5-7 mg/kg/lần pha với 20-40ml dung dịch glucose 5% tiêm tĩnhmạch chậm trong 10 phút Sau 8 giờ có thể tiêm lại
* Corticosteroid đường toàn thân
Thuốc có tác dụng chống viêm Làm giảm tính mẫn cảm của phế quản.Thuốc cũng có tác dụng kích thích làm tăng AMP vòng thông qua tác dụngtrên 2 – Adrenergic nhưng tự nó không làm giãn phế quản Do vậy, thuốcdùng để ngăn ngừa các cơn tái phát về sau nên chỉ bắt đầu dùng thuốc sau khi
đã sử dụng thuốc giãn phế quản
Uống
Prednisolon liều 0,5 - 2mg/kg uống từ 3-7 ngày hoặc