1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa

56 807 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 720,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóaLuận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóaLuận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóaLuận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa

Trang 1

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 1

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây cùng với sự đổi mới của đất nước, kinh tế Việt Nam đang từng bước đi lên hoà nhập cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới Xu thế phát triển càng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc các ngành của nền kinh tế quốc dân phải có những chính sách cụ thể về kinh tế tài chính

để duy trì hoạt động và phát triển của đơn vị mình

Đứng trước yêu cầu đó mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn bất kỳ phương án kinh doanh nào, cũng phải đặt vấn đề hiệu quả lên hàng đầu Để đạt được yêu cầu

đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các biện pháp tiết kiệm và quản lý chặt chẽ việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn Điều này cho thấy tầm quan trọng của kế toán, kế toán không chỉ là công cụ trong quản lý kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế xã hội mà cả trong việc điều hành kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi tiêu tài chính của các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh

tế

Trong thời gian thực tập tại Phòng kế toán Công ty cổ phần Dược vật tư y tế

Thanh Hoá em đã tìm hiểu và có những hiểu biết khái quát về tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty và hoạt động của phòng kế toán

Nội dung đề tài nghiên cứu bao gồm 3 phần:

- Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa

- Phần II: Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế

Trang 2

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 2

Cuối cùng em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo PGS.TS Phạm Thị

Bích Chi - Giảng viên khoa kế toán trường đại học Kinh tế quốc dân và các cán

bộ phòng kế toán Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá đã tận tình và

dày công hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Thanh Hoá, tháng 5 năm 2012 Sinh viên

Trần Thị Hương Ly

Trang 3

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 3

 Tên công ty: Công ty cổ phần Dược- vật tư y tế Thanh Hoá

 Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Anh:

Thanh hoa medical materials pharmaceutical joinl - stock company

 Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: THEPHACO

 Công ty có tư cách Pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam

 Trụ sở chính:232Trần Phú – P.Lam Sơn –TP.Thanh Hoá-Thanh Hoá

Trang 4

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 4

Công ty cổ phần Dược- Vật tư y tế Thanh Hoá là một doanh nghiệp nhà nước

có quá trình hình thành và phát triển lâu dài sau nhiều lần nhập vào rồi tách ra của các đơn vị khác nhau

Năm 1961, Công ty được ra đời với tên gọi là Quốc doanh dược phẩm Thanh Hoá Qua sự biến đổi của nền kinh tế xã hội công ty được sáp nhập với nhiều đơn vị khác để đáp ứng sự biến đổi trên theo từng thời kỳ Tháng 1/1981 Công ty sáp nhập Công ty Dược liệu thành Công ty Dược Thanh Hoá Lúc này qui mô của Công ty chỉ có 8 đơn vị trực thuộc gồm 5 đơn vị ở miền núi là Quan Hoá, Thường Xuân, Như Xuân, Cẩm Thuỷ, Bá Thước và 3 đơn vị ở 3 thị xã là Thanh Hoá, Bỉm Sơn, Sầm Sơn

Do cơ cấu kinh tế xã hội thay đổi, mô hình cũ không còn phù hợp với việc kinh doanh, để thích ứng với cơ chế mới, UBND tỉnh Thanh Hoá ra quyết định số 789/TC - UBTH ngày 25/6/1992 thống nhất đầu nối về công tác được liệu trong toàn tỉnh, giao cho Công ty nhập các đơn vị hạch toán độc lập ở các huyện về để thống nhất mảng phân phối, lưu thông với chức năng chủ yếu là kinh doanh được liệu, dược phẩm, nuôi trồng dược liệu

Đến tháng 5/1997 Công ty thiết bị vật tư y tế Thanh Hoá thành Công ty Dược và thiết bị vật tư y tế Thanh Hoá với chức năng chủ yếu là phục vụ và kinh doanh, cung ứng thuốc- thiết bị vật tư y tế, hoá chất y dụng cụ

Ngày 20/01/1998, thực hiện quyết định số 143/ĐMDN - UBTH xí nghiệp Dược phẩm đã sáp nhập vào Công ty Dược và thiết bị vật tư y tế Thanh Hoá thành

Công ty cổ phần Dược -Vật tư y tế Thanh Hoá Chủ trương này thực hiện nhằm

phát huy sức mạnh tổng hợp, thống nhất đầu mối tạo điều kiện cho hệ thống sản xuất kinh doanh thuốc tiếp tục vươn lên đóng góp xứng đáng vào quá trình CNH- HĐH tỉnh nhà

Ngày 8/12/2000 QĐ số UB/ĐMDN của chủ tịch UBND tỉnh chuyển cửa hàng vật tư y tế Thanh Hoá thành công ty cổ phần vật tư y tế Thanh Hoá với chức năng kinh doanh vật tư y tế và kính thuốc Chức năng của Công ty Dược vẫn là sản xuất thuốc, kinh doanh thuốc và thiết bị vật tư y tế

Trang 5

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 5

Qua hơn 50 năm liên tục phấn đấu, Công ty luôn giữ vững truyền thống, từng bước trưởng thành, tăng trưởng và phát triển năm sau cao hơn năm trước Năm

2007 doanh thu đạt 582 tỷ VNĐ, năm 2008 doanh đạt 642 tỷ VNĐ, năm 2009 doanh thu đạt 836,5 tỷ, năm 2010 doanh thu đạt 866,5 tỷ, năm 2011 doanh thu đạt

880 tỷ

Mười năm (2002 - 2012), tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã được nhà nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao động, 1 Huân chương độc lập hạng 3, 6 Huân chương lao động, 2 danh hiệu chiến sỹ thi đua toàn quốc, 2 danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, 3 bằng khen Chính phủ, 3 cờ thi đua Chính phủ và 6 cờ thi đua của

Bộ y tế, của tỉnh và các ban ngành đoàn thể xã hội Năm 2008, Công ty vinh dự là một trong sáu đơn vị được nhận giải Vàng Chất lượng Việt Nam 2008

1.1.3 Ch ức năng và nhiệm vụ của công ty:

- Là đơn vị hạch toán độc lập, chịu sự quản lý của Sở y tế Thanh Hoá với chức năng là sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh phục vụ nhân dân trong tỉnh theo đúng ngành nghề và mục đích mà công ty đã đăng ký

- Thực hiện đầy nghĩa vụ đối với Nhà nước và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

- Phải quan tâm đến đời sống của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công

ty, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ, bổ sung các kiến thức về khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

- Công ty phải luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, xử lý rác thải, đồng thời giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội và làm tròn nghĩa vụ với quốc phòng

1.1.4 Đặc điểm ngành nghề:

- Sản xuất các mặt hàng thuốc Tân dược, Đông dược (Xem phụ lục 1.1)

Trang 6

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 6

- Kinh doanh thuốc Tân dược, Cao đơn hoàn tán, thuốc Nam, Bắc,

- Hóa chất dược dụng, Hóa chất xét nghiệm và Mỹ phẩm;

- Kinh doanh sản xuất và sửa chữa thiết bị vật tư y tế;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị vật tư

y tế;

- Kinh doanh thiết bị vật tư khoa học kỹ thuật, vật tư dân dụng, văn phòng phẩm, công nghệ phẩm;

- Đầu tư hoạt động bệnh viện, phòng khám đa khoa – phòng mạch;

- Sản xuất kinh doanh thuốc thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng

1.1.5 Quan h ệ đối với các đơn vị trực thuộc ở các tỉnh thành:

Trải qua nhiều bước thăng trầm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công

ty luôn đảm bảo được đời sống cho CBCNV, nộp ngân sách nhà nước đầy đủ, đảm bảo được nhiệm vụ cung cấp thuốc phục vụ nhân dân trong tỉnh từ vùng đồng bằng đến vùng miền núi xa xôi và liên doanh liên kết với tỉnh bạn

Mạng lưới hoạt động kinh doanh của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hóa được trải rộng từ tỉnh xuống huyện, thị xã, vùng sâu, vùng xa, với trên 100 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, hơn 200 cán bộ trung cấp, số còn lại là cán bộ sơ cấp và công nhân kỹ thuật lành nghề Công ty có 31 hiệu thuốc trực thuộc bao gồm 11 huyện miền núi, 6 huyện miền biển, 14 huyện đồng bằng Mạng lưới phân phối thuốc đó được mở rộng đến vùng sâu, vùng xa Công ty có 11 quầy biệt dược có trên 500 quầy bán lẻ và trên 1000 điểm đại lý Ngoài ra Công ty còn tổ chức nhiều văn phòng đại diện ở các tỉnh bạn để thực hiện việc liên doanh, liên kết nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc, thiết bị máy móc và dụng cụ vật tư y tế thông thường được nhanh chóng, thuận lợi cho nhân dân trong tỉnh

Trang 7

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 7

- Các nhà cung cấp nguyên liệu, hàng hóa: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang, công ty dược phẩm TW1, công ty cổ phần Dược DANAPHA, công ty Dược TTBYT Bình Định, công ty dược phẩm TW2 –CN Hà Nội, Công ty cổ phần Traphaco

- Các khách hàng lớn: Chi cục dân số KHHGD, BVĐK tỉnh Thanh Hóa, BVĐK Triệu Sơn, BV Tâm thần thuốc, Bệnh viện Nhi Thanh Hóa, Bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa

* Các đơn vị trực thuộc

- Địa chỉ: Số 93 - đường Quang Trung – phường Ngọc Trạo – thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa

- Email: Thephacoth@hn vnn.vn

- Webstie: www.thephaco.com.vn

- Giám đốc Chi nhánh: Ông Nguyễn Như Lưu

 CHI NHÁNH DƯỢC PHẨM HÀ NỘI

- Website: www.thephaco.com.vn

- Giám đốc Chi nhánh: Bà Lê Thị Thoa

- Website:: www.thephaco.com.vn

- Giám đốc Chi nhánh: Ông Vũ Văn Toàn

- Website:: www.thephaco.com.vn

- Giám đốc Chi nhánh: Ông Đoàn Việt Hưng

- Website:: www.thephaco.com.vn

- Giám đốc chi nhánh: Ông Phạm Văn Chiến

* Các khu đất đang sử dụng (Xem phụ lục 1.2)

* Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính (Xem phụ lục 1.3)

* Danh sách các nhà xưởng (Xem phụ lục 1.4)

Trang 8

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 8

* Hệ thống phân phối sản phẩm chính của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa:

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh ở Công ty cổ phần Dược- Vật

tư y tế Thanh Hoá

1.2.1 S ơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh ở Công ty.(Sơ đồ 1.1)

C ơ cấu bộ máy quản lý :

Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa hoạt động theo hình thức công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 19 tháng 11 năm 2005 và Điều lệ Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

C ơ cấu lao động của công ty:

- Lao động bình quân trong năm: 978 lao động

- Số lao động cuối năm (31/12/2011) : 994 lao động

- Trong đó: Nhân viên quản lý: 130 người

Trang 9

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 9

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được thực hiện theo phương pháp quản

lý trực tiếp, tập trung để giám đốc Công ty có thể nắm được tình hình sản xuất và kinh doanh một cách kịp thời

- Trong đó Trình độ nhân viên:

+ Đại học và trên đại học là 180 người chiếm 18,11% trong đó có 32 tiến sĩ

P.Kỹ thuật nghiên

cứu

PX thuốc tiêm

PX thuốc viên

PX đông dược

Ban

cơ điện

Tổng kho

Hệ thống 31 hiệu thuốc tuyến huyện, thành phố,

3 chi nhánh tại Hà Nội,Hải Phòng, TPHCM

P

Thanh tra

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 10

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 10

 Còn lại là Công nhân lành nghề đã tốt nghiệp phổ thông

- Lương bình quân nhân viên: 3.424.000đồng/ tháng/ nhân viên

Theo số liệu trên cho thấy trình độ đại học và trên đại học của công ty chiếm 18,11% là một tỷ lệ cao Đó là một lợi thế của Công ty trong quá trình hội nhập quốc tế Với nguồn lực nhân lực cao như hiện nay Công ty không ngừng nghiên cứu tìm ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Hiện nay Công ty vẫn tiếp tục tuyển dụng những người có trình độ cao vào một số vị trí còn thiếu nhất

là ở những chi nhánh mới mở của Công ty Mặt khác, công ty cũng tạo điều kiện cho công nhân viên tiếp tục đi học để nâng cao trình độ chuyên môn Công ty luôn chú trọng và quan tâm đến đời sống của công nhân viên, mức lương trung bình của toàn Công ty ngày một tăng lên, hiện tại đang là mức thu nhập cao so với các doanh nghiệp khác trong ngành và trên địa bàn thành phố Thanh Hóa Có thể thấy rõ tình hình lao động của Công ty qua bảng số liệu sau: (Bảng 1.1)

Bảng 1.1: Tình hình lao động thường xuyên của Công ty cổ phần Dược vật tư y

Chính sách đối với người lao động thực hiện theo qui định của Nhà nước, theo điều lệ hoạt động của công ty và thỏa ước lao động giữa Tổng giám đốc công

ty và Chủ tịch công đoàn công ty

Tổ chức bộ máy của Công ty được chia thành các phòng ban chức năng phù hợp với yêu cầu quản lí

Trang 11

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 11

1.2.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý Công ty

- Hội đồng quản trị gồm: Chủ tịch; Phó Chủ tịch và 3 ủy viên

Là cơ quan cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Thanh Hóa để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Ban tổng giám đốc gồm: Tổng giám đốc và 4 Phó Tổng giám đốc

Là những người đại diện trước pháp luật và được nhà nước bổ nhiệm

+ Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các mảng hoạt động sản xuất kinh doanh, là người quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, an toàn trong sản xuất, chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể lao động về kết quả kinh doanh của Công ty

+ Phó giám đốc phụ trách đầu tư xây dựng cơ bản: có chức năng giúp việc cho giám đốc điều hành công tác tài chính, quản trị và công tác xây dựng cơ bản

+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc phụ trách công tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm

+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất: là người giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm của Công ty

- Ban Kiểm soát: 1 trưởng ban và 2 ủy viên

Hoạt động theo điều lệ của công ty, Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cho cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành của Công ty

* Các phòng ban chức năng

- Phòng hành chính: tham mưu cho giám đốc về tổ chức cán bộ Lao động,

soạn thảo các nội qui, qui chế tuyển dụng Tham mưu cho giám đốc thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước

- Phòng tài vụ: quản lý về khâu tài chính, giám đốc bằng tiền từ khâu mua

vật liệu- hàng hoá, nhập vật liệu- hàng hoá, đưa vật lệu vào quá trình sản xuất và

Trang 12

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 12

sản xuất ra các thành phẩm cũng như tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá Ngoài ra phòng tài vụ còn lập kế hoạch tài chính hàng năm, ghi chép các mặt hoạt động của công ty, thực hiện hạch toán hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong kì Thống kê, lưu trữ, cung cấp số liệu thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ về tình hình SXKD, tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh: khai thác và lập kế hoạch sản xuất, cung ứng

thuốc cho các đơn vị trực thuộc, phụ trách bán hàng ra ngoài và xuất khẩu

- Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về mặt kỹ thuật, có trách nhiệm

theo dõi kỹ thuật qua các công đoạn sản xuất ở phân xưởng, hướng dẫn quản lí mọi mặt hoạt động kĩ thuật của công ty

- Phòng kiểm nghiệm (OTK) có trách nhiệm kiểm soát và kiểm tra chất lượng

100% nguyên vật liệu đưa vào sản xuất và 100% chất lượng sản phẩm sản xuất ra cũng như hàng hoá đưa về nhập kho

- Phòng nghiên cứu: Nghiên cứu, chế thử sản phẩm mới, sáng kiến về cải

tiến kỹ thuật, biên soạn các qui trình và phương thức sản xuất

- Ba phân xưởng: sản xuất các loại được phẩm

- Cửa hàng, hiệu thuốc: chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hoá dưới các hình

thức bán buôn, bán lẻ

1.3 Đặc điểm tổ chức công nghệ sản xuất tại Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hóa

1.3.1 Gi ới thiệu về công nghệ sản xuất

Sau thực khi hiện cổ phần hoá với cơ sở hạ tầng thiết bị máy móc hiện đại, 3 xưởng sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn thế giới GMP-WHO và phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP, hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh hoá (THEPHACO) đã khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường Với phương châm đa dạng hoá sản phẩm, ổn định về chất lượng, Công ty đã có trên 230 sản phẩm lưu hành trên thị trường toàn quốc trong đó

Trang 13

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 13

có viên bao tròn Hyđan chữa phong tê thấp và ống uống bổ dưỡng BIOFIL sản xuất

từ nguyên liệu thiên nhiên sẵn có trong nước

Thuốc Hyđan được sản xuất từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên sẵn có trong tỉnh và trong nước, với công dụng điều trị viêm đa khớp dạng thấp, đau nhức xương khớp, đau dây thần kinh liên sườn, đau lưng, đau vai gáy Hyđan là thuốc chống viêm, giảm đau, không gây kích ứng dạ dày, ít độc với gan, thận, với những đặc điểm này thuốc Hyđan đã có mặt trên thị trường cả nước, đoạt giải thưởng sáng tạo khoa học

kỹ thuật VIFOTEC năm 2003 và cúp vàng ISO năm 2005 Cũng từ nguyên liệu thiên nhiên và công nghệ sinh học, Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh hoá

đã nghiên cứu, sản xuất sản phẩm thuốc ống uống bổ dưỡng BIOFIL

Là một đơn vị sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh và thiết bị vật tư y tế Hoạt động của công ty bao gồm 2 bộ phận:

* Bộ phận sản xuất: Là một bộ phận quan trọng trong hoạt động của công ty,

sản phẩm của xí nghiệp sản xuất ra trên dây chuyền công nghệ khép kín, tạo ra sản phẩm cuối cùng Công ty có 4 phân xưởng sản xuất chính:

+ Phân xưởng sản xuất thuốc tiêm: Có nhiệm cụ sản xuất các loại thuốc ống, thuốc tiêm như: nước cất, canxi B12, canxi Bcanlex, Biofil, Glucoza

+ Phân xưởng sản xuất thuốc viên GMP: Có nhiệm vụ chế biến, sản xuất các loại viên nén, viên nang, viên hoàn như vitamin B1, B6, B12, Penixilin, Hydan, Gadinan

+ Phân xưởng sản xuất thuốc Nom βTalactamin: Sản xuất các loại thuốc kháng sinh

Trang 14

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 14

+ Phân xưởng thuốc đông dược: Có nhiệm vụ sản xuất dược liệu phục vụ sản xuất thuốc viên, thuốc bắc, rượu thuốc, thuốc bôi ngoài, cao động vật

Ngoài ra, công ty còn có các phân xưởng sản xuất phụ tự: Tổ sản xuất gia công bao bì, phân xưởng kéo ống, tổ sửa chữa cơ khí điện

1.3.2 Quy trình công ngh ệ tại công ty:

Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng

để duy trì sản xuất, nó có tính chất quyết định chất lượng sản phẩm và giá thành Chính vì vậy, ở Công ty dây chuyền sản xuất được bố trí như sau:

(Xem Sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

(Phân xưởng thuốc viên và thuốc tiêm )



 Nhiên liệu dược: Nguyên liệu, hoá chất dùng pha chế phải bảo đảm chất

lượng theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn dược điển, còn hạn sử dụng và có phiếu kiểm nghiệm kèm theo; Dược liệu bảo đảm chất lượng; tiếp tục được chuyển sang khâu Chế biến;

 Chế biến: Pha chế thuốc theo đơn cho người bệnh, pha chế thuốc chuyên

khoa đặc trị; tiếp tục được chuyển sang khâu Dập viên đóng gói;

 Ống bao bì: Phải được kiểm định chất lượng đạt tiêu chuẩn an toàn Tiếp tục chuyển sang khâu Hấp sấy tiệt trùng;

Chế biến

Ống

bao

Dập viên đóng gói

Hàn ống sấy soi

SP

Đóng bao trình bày SP

Nhập kho thành phẩm

Tiêu thụ

Trang 15

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 15

 Hấp sấy tiệt trùng: khâu này rất quan trọng; tiếp tục chuyển sang khâu

Dập viên đóng gói

 Dập viên đóng gói: sản phẩm được dập viên đóng gói rồi chuyển sang

khâu Hàn ống sấy soi sản phẩm;

 Hàn ống sấy soi sản phẩm: Hàn ống sấy soi sản phẩm rồi chuyển khâu

Đóng bao, trình bày sản phẩm;

 Đóng bao, trình bày sản phẩm: đóng bao phải đảm bảo bảo quản được

thành phẩm, mẫu mã hình thức cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm; khâu này cũng là khâu hoàn tất quá trình sản xuất đưa sản phẩm vào khâu Nhập kho thành phẩm;

 Nhập kho thành phẩm: sản phẩm hoàn tất đem nhập kho

 Tiêu thụ: đây là khâu cuối cùng

Sản phẩm ngành dược nói chung là một loại hàng hóa đặc biệt, vừa mang tính hàng hóa vừa có tính phục vụ, liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người tiêu dùng Bởi vậy nó đòi hỏi hết sức nghiêm ngặt và khắt khe cả trong đảm bảo quy trình kỹ thuật chế biến cũng như quá trình bảo quản, sử dụng Sản phẩm ngành dược đa dạng về chủng loại, có khối lượng bé (mg, ml) nhưng có giá trị lớn Những đặc điểm trên đã quy định đặc trưng về công nghệ sản xuất thuốc Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục Để có sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến Vì vậy việc sản xuất ra một loại sản phẩm nằm trọn vẹn trong một phân xưởng Trên dây truyền sản xuất tại những thời điểm nhất định chỉ sản xuất một loại sản phẩm Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật sản xuất và công thức pha chế riêng Chất lượng từng lô sản phẩm phụ thuộc và kỹ thuật sản xuất, chất lượng nguyên vật liệu và công thức pha chế

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty

Hiện nay Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá có qui mô như sau:

- Vốn điều lệ: 67.930.410.000đ

Trang 16

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 16

- Vốn lưu động: 327.251.711.989 đồng

- Vốn cố định và đầu tư dài hạn: 85.611.006.950 đồng

- Doanh thu năm 2011: 882.119.355.926 đồng

- Lợi nhuận sau thuế năm 2011: 15.174.749.845 đồng

- Lương bình quân công nhân: 3.424.000đ/tháng/công nhân

- Trong đó nhân viên quản lí: 130 người

- Số lao động cuối năm (31/12/2011): 994 lao động

- Lao động bình quân trong năm : 978 lao động

1.4.1 K ết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây:

Công ty là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn có các chỉ tiêu sau:

(Xem Bảng 1.2 , Bảng 1.3)

Từ bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2009- 2011 ta thấy

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong 3 năm tăng mạnh Từ 836.542.640.133 VND ( năm 2009) lên 866.495.748.663 VND (năm 2010) tương ứng tăng 3,6% tiếp tục tăng mạnh lên 880.401.631.597 VND vào năm 2011 tương ứng tăng 5,2% so với năm 2009 Kéo theo đó, lợi nhuận cũng tăng lên từ 102.598.235.048VND (năm 2009) đến 133.991.932.742 VND (năm 2010) tương ứng tăng 30,6% so với năm 2009 và tiếp tục tăng lên 140.389.280.428 VND (năm 2011) tương ứng tăng 36,8% so với năm 2009

lên năm 2010 là 19.798.806.740VND tương ứng tăng 6,8% so với năm 2009 và tiếp tục tăng lên 20.182.774.794VND năm 2011 tương ứng tăng 8,9% so với năm 2009 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng lên từ 13.921.146.386 VND lên 14.904.359.095 VND năm 2010 tương ứng tăng 7,1 % so với năm 2009 lên 15.174.749.845 VND năm 2011 tương ứng tăng 9% năm 2009 Ta nhìn thấy tiềm lực phát triển của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hóa

Trang 17

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 17

so với năm

2009

Giá trị

% tăng giảm so với năm

Trang 18

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 18

2009

Giá trị

% tăng so với năm

2009 TÀI SẢN 371.591.464.277 405.796.538.665 109,21 412.862.718.939 111,11

Trang 19

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 19

lệ tăng 63,02% và lên mức 120.750.477.522VND tương ứng mức tăng 64,12 % năm 2011, bên cạnh đó nguồn tài sản cũng tăng lên khá đáng kể từ 371.591.464.277 VND năm 2009 lên 405.796.538.665 VND tương ứng mức tăng 9,21% năm 2010

và tiếp tục tăng lên 412.862.718.939 VND tương ứng mức tăng 11,11% năm 2011

Hơn nữa, nợ phải trả của công ty năm 2009 giảm từ 298.017.787.067VND tương ứng giảm 4,08% năm 2010 lên 285.857.316.100VND tương ứng giảm 1,98% năm 2011 chứng tỏ công ty đã thanh toán được các khoản nợ cho khách hàng Năm

2011 nợ phải trả của công ty tăng lên 292.112.241.417 VND chứng tỏ qui mô sản xuất kinh doanh của công ty được mở rộng

Mặt khác, cũng từ bảng số liệu trên ta thấy tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn có thể thấy doanh nghiệp sẽ có đủ nguồn lực để trả các khoản nợ tới hạn hoặc khi cần thiết

(Trích Báo cáo th ường niên năm 2011 của Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa)

Trang 20

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 20

1.4.2 Định hướng phát triển của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hóa:

+ V ị thế của Công ty trong ngành:

Theo thống kê của Cục Quản lý dược Việt Nam, hiện nay trên toàn quốc có

897 Công ty dược phẩm, các thành phần đang họat động, bao gồm: 174 công ty chuyên sản xuất thuốc tân dược và đông dược; 723 công ty nhập khẩu, phân phối, bán lẻ, cung ứng thuốc cho dự phòng Hàng năm, các công ty Dược đã cung cấp cho thị trường khoảng 1.256,4 triệu USD thuốc phòng, chữa bệnh Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa là một trong những Công ty chuyên phân phối các sản phẩm dược và vật tư y tế, có mạng lưới phân phối khá rộng lớn, gồm nhiều hệ thống hoạt động trong cả nước, có khả năng đưa thuốc và và các sản phẩm dụng cụ y tế đến tận giường bệnh, tiêu thụ một lượng lớn hàng sản xuất trong nước, có thể coi là nhà phân phối dược phẩm và vật tư trang thiết bị y tế lớn của Miền Trung.Với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009, khoảng 837 tỷ đồng, Công

ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa là doanh nghiệp chủ đạo trên thị trường dược khu vực Miền Trung Ngoài những thành tích đạt được trong sản xuất kinh doanh, phục vụ, Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa còn tích cực hoạt động xã hội, chung tay xây dựng cộng đồng

+ Tri ển vọng phát triển của ngành:

Để đánh giá phân loại quốc gia có ngành công nghiệp dược phát triển, hội nghị thường niên về thương mại và phát triển Liên Hiệp Quốc (UNCTA) và Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đưa ra bốn tiêu chí phân loại, theo cấp độ như sau:

- Cấp độ 1: Không sản xuất được thuốc mà phải nhập khẩu hoàn toàn

- Cấp độ 2: Sản xuất được một số thuốc thông thường, đa số phải nhập khẩu

- Cấp độ 3: Có ngành công nghiệp dược sản xuất được thuốc generic, xuất khẩu được một số biệt dược

- Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và có phát minh thuốc mới

Theo đánh giá của các chuyên gia, ngành công nghiệp dược Việt Nam hiện nay đang đứng ở vị trí 3 trên thang đo 4 mức, phân loại theo tiêu chuẩn trên

Trang 21

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 21

Hiện tại, mức tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành dược là 18 – 20% Trong vài năm gần đây, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước đã có nhiều nỗ lực để giành thị phần Mỗi năm lại có thêm một số công ty, xí nghiệp xây dựng mới, đến nay cả nước có khoảng 100 dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt Tuy nhiên, sản xuất thuốc trong nước hiện tại chỉ đáp ứng được gần 49% nhu cầu tính theo giá trị, còn lại nhập khẩu là trên 50% Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới Định hướng phát triển của Công ty trong dài hạn là chủ động mở rộng các chi nhánh phân phối hàng dược phẩm, đa dạng hóa sản phẩm bằng hình thức liên doanh, liên kết với các đối tác sản xuất dược phẩm trong và ngoài nước Bên cạnh đó, cùng với xu hướng hội nhập vào nền kinh

tế Quốc tế trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO, việc tìm hiểu và tham gia vào các thị trường trong khu vực, thị trường Thế giới trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn Công ty xây dựng chính sách luôn hợp tác bền vững với mục tiêu góp phần cung cấp đầy đủ thuốc và vật tư trang thiết bị y

tế cho tiêu dùng thiết yếu tại Việt Nam, trên cơ sở đảm bảo các quy định, tiêu chuẩn của ngành

Với xu hướng phát triển sâu rộng của khoa học kỹ thuật, các phương tiện khám chữa bệnh tiên tiến ra đời liên tục và ngày càng hiện đại, đồng thời xác định ngày càng nhiều bệnh mà trước đây chưa hề biết, tạo cho ngành điều kiện tồn tại và phát triển trong tương lai, trên mọi lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh thuốc mới, kinh doanh vật tư trang thiết bị y tế mới Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa tin tưởng rằng định hướng phát triển của Công ty về lĩnh vực dược phẩm và thiết bị y

tế là phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế, thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng mở rộng và tăng nhanh trong thời gian tới

+ Các m ục tiêu chủ yếu:

- Phát huy hiệu quả 3 nhà máy: Thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt; thuốc viên cốm bột Non - βlactam; thuốc viên cốm kháng sinh βlactam dòng Penicilin đạ tiêu chuẩn GMP -WHO từ năm 2007 và nhà máy sản xuất thuốc Đông dược đạt tiêu chuẩn

Trang 22

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 22

GMP -WHO đưa vào hoạt động tháng 7/2012 Phân đấu sản xuất công nghiệp tăng trưởng từ 15 đến 20%/năm Năm 2012 doanh thu sản xuất công nghiệp đạt 300 tỷ đồng và đến năm 2015 đạt 500 tỷ đồng

- Tăng sản lượng và phát triển sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị cao

- THEPHACO lấy chất lượng uy tín làm mục tiêu phát triển trở thành một thương hiệu đáng tin cậy của mọi người, mọi cơ sở y tế, góp phần nhỏ của mình xây dựng ngành Dược phẩm Việt Nam ngày càng phát triển

+ Chi ến lược trung và dài hạn:

- Sản xuất công nghiệp tăng 15 đến 20%/năm

- Duy trì và giữ vững hệ thống cung ứng thuốc cho các cơ sở KCB trong toàn tỉnh thông qua đấu thầu rộng rãi

- Xây dựng và phát triển tối đa hệ thống phân phối của các đại lý, tuyến xã trong tỉnh (Đây là địa bàn chiến lược của công ty)

- Đẩy mạnh phát triển kênh phân phối ngoại tỉnh, quảng bá sản phẩm của công ty trên toàn quốc nhằm bảo đảm mục tiêu sản xuất đề ra

* Những thay đổi chủ yếu trong năm (những khoản đầu tư lớn, thay đổi

chiến lược kinh doanh, sản phẩm và thị trường mới…):

- Công ty đã đầu tư xây dựng thêm nhà máy sản xuất thuốc tại khu CN Tây bắc ga tổng trị giá gần 65 tỷ gồm: xưởng sản xuất thuốc đông dược, xưởng sản xuất thuốc ống uống, chiết xuất dược liệu, nhà kho, nhà điều hành, dự kiến đi vào sử dụng đầu quí III/2012

- Đầu tư xây dựng các chi nhánh tỉnh ngoài, chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng,

TP Hồ Chi Minh theo lộ trình của Bộ y tế

- Đầu tư nâng cấp tất cả các chi nhánh nội tỉnh để đạt chuẩn GSP, GDP và GPP (thành phố, thị xã, thị trấn) theo qui định của Bộ y tế

- Hoàn chỉnh, nghiệm thu đưa vào sử dụng công trình nhà kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP

Trang 23

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 23

* Tri ển vọng và kế hoạch trong năm 2012 (thị trường dự tính, mục tiêu…)

- Mục tiêu và kế hoạch sản xuất năm 2012 tập chung đẩy mạnh hàng công ty sản xuất 2012, nên chỉ tiêu kế hoạch doanh thu năm 2012 giảm đạt 850 tỷ giảm so năm 2011 (do yếu tố khách quan) Song doanh thu sản xuất tăng từ 257 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng (tăng 17%) bảo đảm các chỉ tiêu kinh tế xã hội không thấp hơn năm 2011

- Việc xây dựng và kiện toàn mạng lưới bán hàng trên toàn quốc Công ty đang thực hiện từng bước vững chắc theo lộ trình Triển vọng trở thành nhà phân phối lớn và uy tín trên toàn quốc là có thể thực hiện được

Trang 24

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 24

CHƯƠNG II:

ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC

VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ mô hình sản xuất kinh doanh cũng như mục tiêu kinh tế xã hội của đơn vị để tổ chức công tác kế toán cho phù hợp Do đặc điểm của công ty là vừa sản xuất vừa kinh doanh hoạt động rộng khắp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá nên tổ chức công tác kế toán ở công ty được tiến hành theo hình thức tập trung - phân tán

Hình thức tập trung- phân tán thể hiện: Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính cố tính chất chung toàn công ty, lập báo cáo kế toán hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của thuộc các đơn vị trực thuộc Phòng kế toán ở các đơn vị trực (các cửa hàng) chịu sự hướng dẫn chỉ đạo của bộ phận kế toán trung tâm và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại cơ sở Hàng tháng,

kế toán đơn vị trực thuộc lên tổng công ty báo cáo, đối chiếu, xác định các chỉ tiêu kinh tế tại phòng theo qui định, làm cơ sở để quyết toán Mỗi quí công ty sẽ thực hiện quyết toán một lần

Toàn bộ công ty có 47 kế toán, trong đó phòng kế toán trung tâm có 12 người, tại phân xưởng sản xuất có 3 người và 32 kế toán ở 32 cửa hàng trực thuộc

2.1.1 S ơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Xem Sơ đồ 2.1)

2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:

* Chức năng: tham mưu cho giám đốc công ty, quản lý công tác kế toán, thực hiện luật kế toán

* Nhiệm vụ:

Trang 25

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 25

Tham gia xây dựng kế hoạch vốn, tài chính, tài chính ngắn hạn và dài hạn của công ty

Thực hiện các phần hành kế toán ở công ty

Kiểm tra phân loại và tổng hợp chứng từ bán hàng, lập tờ khai thuế và trực tiếp đi mua hóa đơn

Quản lý mạng lưới đại lý

Lập và gửi báo cáo kế toán thống kê

Thực hiện việc quản lý thu chi tiền mặt theo quy định của pháp luật

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Phó kế toán trưởng: Phụ trách tổng hợp, các hiệu thuốc, đầu tư XDCB và

Tổ kế toán thanh toán

Kế toán công nợ

KẾ TOÁN CÁC HIỆU THUỐC,

Trang 26

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 26

Công ty Bên cạnh đó, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tìm nguồn vốn đáp ứng yêu cầu kinh doanh một cách kịp thời và có hiệu quả nhất

- Phó kế trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người cùng kế toán có trách nhiệm

tổ chức công tác kế toán theo đúng chế độ pháp lệnh kế toán hiện hành, kiểm tra hướng dẫn, đôn đốc các kế toán viên hoàn thành nhiệm vụ, là người theo dõi tất cả các tài khoản trong và ngoài bảng cân đối kế toán, kiểm tra và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các phần hành kế toán tại Công ty và tại các đơn vị trực thuộc Cuối quí và cuối năm, kế toán trưởng tổng hợp thực hiện việc lập quyết toán của Công ty

- Phó kế toán trưởng kiêm tài sản cố định: có nhiệm vụ thay mặt kế toán trưởng xử lí công việc khi cần thiết, chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và lập bảng phân bố khấu hao theo định kì

- Tổ kế toán thanh toán: phụ trách kế toán công nợ khách mua bán, vốn bằng tiền

- Tổ kế toán phân xưởng sản xuất và tính giá thành công xưởng

- Tổ kế toán kho thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

- Tổ kế toán tổng hợp thống kê: theo dõi, tập hợp số liệu từ các phần hành kế toán

- Kế toán cửa hàng, hiệu thuốc: theo dõi tình hình bán hàng hoá tại cửa hàng

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty

2.2.1 Đặc điểm chung trong việc vận dụng chế độ kế toán

Xuất phát từ đặc điểm là doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn yêu cầu quản

lý cao và đội ngũ kế toán có trình độ tay nghề chuyên môn vững vàng công ty đã áp dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ để tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Hệ thống sổ sách kế toán:

- Chính sách kế toán áp dụng:

+ Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

Trang 27

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 27

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

+ Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành

theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Tính giá vật tư xuất dùng trong kỳ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng:

+ Nguyên tắc kế toán tiền và các khoản tương đương tiền:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo

tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số

dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được hạch toán và áp dụng theo thông tư 177/2009/BTC ngày 10/9/2009 của Bộ Tài chính

Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ

ngày mua khoản đầu tư có tại thời điểm báo cáo

Trang 28

Sinh viên: Tr ần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B 28

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường

hợp giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và

trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

+Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng

+ Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi của các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư

Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn kinh doanh

Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác Trong đó:

Ngày đăng: 05/09/2014, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh ở Công ty.(Sơ đồ 1.1)               Cơ cấu bộ máy quản lý : - Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh ở Công ty.(Sơ đồ 1.1) Cơ cấu bộ máy quản lý : (Trang 8)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty - Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở công ty. - Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở công ty (Trang 25)
Sơ đồ 2.2:   Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chứng từ - Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (Trang 31)
Bảng kê  Thẻ và sổ kế toán - Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa
Bảng k ê Thẻ và sổ kế toán (Trang 31)
Sơ đồ 2.3:   Sơ đồ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển - Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển (Trang 35)
Sơ đồ 2.4 – Qui trình kế toán chi tiền mặt - Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa
Sơ đồ 2.4 – Qui trình kế toán chi tiền mặt (Trang 37)
Sơ đồ  2.8:  Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ - Luận văn kinh tế quốc dân ngành kế toán Công ty Dược vật tư y tế thanh hóa
2.8 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w