1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030

136 663 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Hiện Trạng Quản Lý Chất Thải Rắn Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Và Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý, Quy Hoạch Đến Năm 2030
Tác giả Lê Quang Toàn
Người hướng dẫn Th.S. Vũ Hải Yến
Trường học Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 21,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN Bảng 2.5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị Loại chất thải Khối lượng riêng Ib/ydẺ Độ ẩm% trọng lượng Dao động Trung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

+ «

HUTECH

KHOA LUAN TOT NGHIEP

KHAO SAT HIEN TRANG QUAN LY CHAT THAI

RAN SINH HOAT TREN DIA BAN THANH PHO HO

CHi MINH VA DE XUAT BIEN PHAP QUAN LY,

QUY HOACH DEN NAM 2030

NGANH: MOI TRUONG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐH KTCN TPHCM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC KHOA: MT&CNSH

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Lê Quang Toàn MSSV: 207108038

- Khảo sát hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn Tp Hồ Chí Minh

- Dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn Tp Hồ Chí Minh đến

năm 2030

- Thiết kế hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh đến năm 2030

- Đề xuất biện pháp quản lý xử lý, tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh

3 Ngày giao Đô án tốt nghiệp: 05/04/2010

4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp: 15/07/2010

5 Giáo viên hướng dẫn: Phân hướng dẫn: toàn bộ

Họ và tên: Th.S VŨ HẢI YẾN

Nội dung và yêu cầu Khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua BCN Khoa

Thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2010 Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Điểm bằng số Điểm bằng chữ

Tp.HCM,ngày tháng năm 2010

Trang 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

LOI CAM ON

Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô hiện đang công tác

và giảng dạy tại Khoa Môi Trường - Công Nghệ Sinh Học trường Đại Học kỹ

Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt

những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập Và em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Vũ Hải Yến hiện dang công tác tại Khoa Môi Trường —

Công Nghệ Sinh Học trường Đại Học kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí

Minh đã hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực

hiện luận văn tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn phòng QLCTR - Sở tài nguyên môi trường đã tạo

điều kiện thuận lợi, cung cấp những tài liệu, số liệu xác thực để em hoàn thành được luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh đó , em muốn chuyển lời cẩm ơn chân thành đến gia đình và bạn

bè đã luôn động viên và giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

Tháng 07 năm 2010

SVTH: LÊ QUANG TOÀN

Trang 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2+ +++2EE+++22E++E2EE+t2EE+rrtrEErrsrrrrrrrrrree 2

1.4 PHAM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -. -22©++222S+++22E++tt2EE+evtzxrrrrrsree 2

I8 oi áo 0n 3 1.5.2 Phương pháp cụ thể

1.6 Y NGHIA KHOA HOC VA THUC TIEN

1.6.1 Ý nghia khoa hOC cscessesssssssessssseesssssscssessussnecssscssessessuessscsssssseesecssesseesseesseeseease 3

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

CHƯƠNG 2: TONG QUAN VỀ CHẤT THÁI RẮN -2-22:22222c2222EErrree 5

2.1 KHÁI NIỆM CO BAN VỀ CHẤT THẢI RẮN -::ccc22+zrrrcccce 5

2.1.1 Khái niệm chất thải rắn .- 2 2 2 +SE+S+SE+E£EEzxeExrEerkrxerxzrerscre 5 2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ¿2 + +2++S2x+szxzsezxcse2 5

2.1.3 Phân loại chất thải " n 7

2.1.3.1 Phân loại theo quan điểm thông thường .- -¿¿ 5s++sz+szs+ 7 2.1.3.2 Phân loại theo công nghệ quản lý — xử lý -.«-c++<+<+e<++ §

2.1.4 'Thành phân chất thải rắn 2 ¿ +2 +E+Ex++Ee£E+zxzxezxezxezrrrx 9

2.1.4.1 Thành phân vật lý ¿- + 2 522S2E2E 2E S212 11215112121211171121 212121 2xceE 9

2.1.4.2 Thành phần hóa hỌC ¿: ©2555 S22Et SE E£ESEEEEEEEEEeEErxrrkrrrrxrrrrrcrr 9

24.5 Tính chất chất thải rắn -22+++222vvrrrrrrrrrrrrrrrrs H 2.1.5.1 Tính chất vật lý - c¿222222+++22222+2+2222211222222212122222112 212221 re H

2.1.5.3 Tính chất sinh hỌC ¿+ - ¿+2 E258 9E E+E£E£ #EEEE SE EEE SE EEctrxcrczy 15

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn ¿£©+++++22E222ztt2xvvrerrrrrk 17 SVTH: LÊ QUANG TOÀN

Trang 6

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

2.1.6.1 Các phương pháp dùng xác định khối lượng chất thải rắn 17 2.1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh chất thải rắn - 19

2.2 SỰ CHUYỂN HOÁ TÍNH CHẤT CỦA CTR ĐÔ THỊ . 22

2.2.1 Sự chuyển hoá vật lý . ¿5+ 5++2++S++2E£EEt2E2EESEEEEEEEEEEEEEkerkrrrrrrrrrrrrrree 22

2.2.1.1Tách các thành phần trong CTTR - -¿+5++2x+£tt£x2ExeEttEkrtxrrterkrrerree 22 2.2.1.2 Giảm thể tích CTR bằng phương pháp cơ học -:-zszsz+ 22

2.2.1.3 Giảm kích thước CTR bằng phương pháp cơ học -:-::-: + 23 2.2.1.4 Sự chuyển hoá hoá hỌC ¿+22 ©+++++2x£++tEE+EEtEEtEEerxerxerxerxerrerrer 23

2.2.2.1 Quá trình đốt cháy (oxi hoá hoá họC) ¿¿- +52 55+ +£++£+xc>sxvzvzszxss 23 2.2.2.2 Quá trình nhiệt phân <6 SE 3 SxE S1 KT TT nhàn ty 24 2.2.2.3 Quá trình khí hoá «+ +6 3k1 kề ng TH Hư 24

2.3.5 CTR ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng

2.3.6 Tăng trưởng chỉ phí về y tế do ô nhiễm - ¿255525222 xvzzezszzz 31

2.4 NHỮNG NGUYÊN TẮC KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC THU GOM

CHẤT THẢI RẮN :-2:2221,21.12 1.11111.011 mrrrei 31

2.4.1.Nguồn phát thải CTR và phân loại CTR tại nguồn -: ¿255255552 31 2.4.2 Thu gom, lưu trữ và vận chuyển chất thải rắn - 2-22 s2 s+2xz=szcs2 33

2.4.2.1 Quy hoạch thu gom chất thải rắn ¿55+ +52+2zt£t2zvzvzxextzzezsszez 33

2.4.2.2 Các phương thức thu ØOIm ¿c5 SE S331 E*x Evvthgrgrrvey 34

2.4.2.3 Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn -. -5zsz+ 34 2.4.2.4 Sơ đồ hoá hệ thống thu gom

SVTH: LÊ QUANG TOÀN

Trang 7

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

2.4.2.5 Chọn tuyến đường thu gom van ChUYEN «ees ecseeseeseeseeseeseeseeseeseeseeneenes 37

2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI 38

2.5.1.Phương pháp cơ hỌC - «<< 1 1 nh TH TH TH HT TH tt 40 2.5.2 Phương pháp sinh hỌC - << +< + về vn ng TT 40 2.5.3 Ngăn ngừa, giảm thiểu và tái sử dụng tại nguốn -. .¿c¿+++cxsxcse+ 40 2.5.4 Thu gom và vận chuyển chất thải rắn ¿2 +22 +22 ++z++zxezxzzsz 4I 2.5.5 Tiêu hủy chất thải rắn - - ¿5:52 S222 +2S2 SE 2EE2E2EEE52121212121231 112211222222 4I 2.5.6 Chế biến phân bón ¿5-55 +t2E+E2E+Et2E£EE2EEEEEEEEE E21 17121171 1111 Eecrre 4I 2.5.7 Ổn định chất thải rắn +:s2t 2222 222.221 111 11 1 0.1 e 43 2.5.8 Đổ CTR thành đống hay bãi hở :+:22 2 2t 12112221121222221121211121111111 X0 43 PP N9 000000 0 1 ỒŒ 43

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HỒ [0:i8/ì00).0 1 ẻ ẽ -: 47

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 41

kh ah a 47

3.2.Điều kiện kinh tế & xã hội thành phố Hồ Chí Minh + 48

kïan‹cg ch Đ(¿:‡43 48

3.2.1.1 Tổng sản phẩm nội địa - 2+ + 5++SS£+x+EE+EEv2xeEEEEExerxesrrrverrerrrree 48 KP sò ái on 4433 50

3.2.1.3 Nông nghiỆ: .- Ác + KH TH ng nh nh TH ng nà trệt 51 3.3 Về xử lý CTR, bảo vệ môi trường: .„.52

"ĐỀ ẻ 54 3.3.3 Công trình xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm: - - 5 5s <+s<s+ 55 3.4 Khoa học va cong nghé to eee eeeeseeeesceseeceeeeeeeeeeesceeesceeeeceeseeeeteeeeseeeeeeeseeeeseeeees 56 CHUONG 4: HIEN TRANG QUAN LY CHAT THAI RAN TAI TP HO CHI MINH

SVTH: LE QUANG TOAN

Trang 8

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

4.1 HIEN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ, 57 4.1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về công tác QL CTR ĐT -.- 57

4.1.3 Thành phần — khối lượng ¿- ¿52 +++2+St+E+EE+EEEE£EeEEexerkexrrrerrvsrrrrrrrrr 59 4.1.4 Đặc điỂm cv S1 1 1 111 11212117101 111111010101 111111010111 1101010101 1d 62 4.1.5 Hệ thống lưu trữ tại nguỐn -¿- ¿ ¿52 St+2+Sx+E+EE£EEEEEEeEEEEEEEEErEEerrrverrrrerrer 64

4.1.6 Công tác thu gom CTR sinh hoạt từ hộ gia đình, cơ quan, trường học 65 4.1.7 Công tác quét dọn đường phố, vệ sinh công cộng - :- ©-++++c++x+x++x 65

4.1.8 Hệ thống trung chuyển và vận chuyển CTR đô thị -:+s+<s+¿ 66 4.1.9 Hiện trạng xử lý chất thải rắn đô thị . ¿- ¿52+ Sx+xtzx+xezxerrrverrzrerrrr 67

CHƯƠNG 5: DỰ BAO TỐC ĐỘ PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 70

5.1 DỰ BÁO DIỄN BIẾN CTR SINH HOẠT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN

b9 nỈ‡—<'ï;q 70 hbằn e9) 0 ái 7°°ˆồ® oo 70 5.1.2 Nguồn phát sinh CTR.SH ¿- 222 St222St2E2EE2EEEESEE2EEE21232123E 112222 cxe2 71

5.1.3 Dự đoán dân số (Dựa và tốc độ tăng dân số tự nhiên) :-: +s-s+ 71

CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TẠI NGUỒN, THU GOM VÀ

6 1.Giải pháp kỹ thuật 2522222222222222cc th HH2 rey 76

6.1.2 Phân tích lựa chọn phương án

6.2 THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN 2: 22222+22222t2Execzxrrsrrrrrr 79

6.2.1 Hệ thống thu gom CTR sinh hoạt ở hộ gia đình . 2-2 ¿52 5s2s+sz5z5+ 79

6.2.1.1 Lưu trữ

U82) aa1 79

6.2.1.3 THỜI GIAN THU GOM: . 2-©22¿+++2+E++£EE+£2EE22EE22E32222222xecre 79

6.3.1.TÍNH TOÁN HỆ THỐNG TRUNG CHUYỂN

6.3.1.1 DOi VOI (eo 83

SVTH: LE QUANG TOAN

Trang 9

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

6.3.1.2 Đối với CTRVC (tương tự thu gom CTRHC) 5-5 5+ S2 84 6.3.2 Hệ thống thu gom CTR công cộng .- 2 2£ 2+E££EE££E£££Sz+£x+zzxzzxzrr 86 6.3.2.1 CTR duOng ph6 va cOng Vi6N oes eseeseseseeseseesesteseseesestesesteneeneneeeneees 86 6.3.2.2 CTR trường hỌC -ó- «5c S1 St TH TT ng ng TT ghe 87

có cu 0 87 6.3.2.4 Tổng số xe cần đầu tư -¿ 2-2 ©++©+2E+2E£EE2EESEEEEEEEESEEEEEEESExrrrerver 87

6.4.TÍNH TOÁN KINH TẾ CHO HE THONG THU GOM 90

6.4.1 Tính toán chỉ phí cho việc đầu tư xe 6601 -¿2-5+25+2++£x+vvzvsrxerveree 90 6.4.2 Luong céng 0n 92 6.4 3 Phí thu được từ việc thu gom CTR tại hộ dân 5< ««+«£<+x++eesxs+ 93

6.4.4 Kết quả chi & thu qua các năm - ¿5-52 25t +++£E+xt£vzxezvzxertrrertzrrsrree 95

CHƯƠNG 7: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LY CHAT THAI RAN VA CHON

LÁTP Sàn HH Hà HH HH HH HH TH g0 HH ng 96 7.1 Giai phap xt ly chat thai ram ccecscssesseescesessecsecsecsecsesseeseesesseeseesee 96

7.1.1 Giải pháp xử lý

7.1.1.1 Céng nghé DANO SYSTEM

7.1.1.2 Công nghệ xử lý CTRSH tại nhà máy Phân hữu cơ Cầu Diễn

7.1.1.3 Công nghệ xử lý CTRSH tại nhà máy chế biến phế thải Việt Trì

7.2 Giải pháp tái chế -2222222111111111111111111111 tt tt tr He 104 7.2.1 Tái chế CTRVC -22¿222+ tt 11121221211111111111111111111111111111111 1 cetrrrrrre 106

7.2.2 Sơ đô đường đi của các nguyên liệu tái chế

7.2.3 Sơ đô tái chế các loại nguyên liệu - ¿55c +25+2E+E£+2£z2£zxezxzxzzxcsez 106 7.3 Giải pháp chôn lấp, phát triển bãi chôn lấp thành khu liên hợp 108 7.3.1 Các hạng mục công trình của trạm

7.3.1 Qui trình vận hành của trạm phân loại ¿<5 5+ xxx sveevxexeeres 109

7.4 Giải pháp quản lý - - 5:52 21233 121 21211 1118111111111 11111 1111111011111 xe 110

7.4.1 Mô hình giao khoán

7.4.2 Mô hình đấu thầu cạnh tranh - - ¿2s £+E£E£E£E£££E£E£E xe £zxzxzxrrrree 111

SVTH: LE QUANG TOAN

Trang 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

7.4.3 Công cụ kinh tO ccseseesssesesesesesescsescsesesuescsescsescsesseseaeseseseseeeasaeseesees

7.4.4 Tăng cường trang bị cơ sở vật chấtt - ¿+ 5x22 2x+x2xsxtztertrvrrkrrrrerrer

CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ, cccccccccccccrzccccez

Trang 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

CTR: chất thải rắn

CTRSH: chất thải rắn sinh hoạt

CTRDT: chat thải rắn đô thi

PLCTRĐTTN: phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn

BCL: bãi chôn lấp

VSV: vi sinh vật

Công ty DVCI: công ty dịch vụ công ích

Cty DVĐT: côngty dịch vụ đô thị

Sở TN & MT: sở tài nguyên và môi trường

Cty CTCC: công ty công trình công cộng

UBND: ủy ban nhân dân

Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

Phòng QLĐT: phòng quản lý đô thị

Phòng GD: phòng giáo dục

Sở GDĐT: sở giáo dục đào tạo

CTRHC: chất thải rắn hữu cơ

CTRVC: chất thải rắn vô cơ

PLRTN: phân loại rác tại nguồn

Trang 12

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

DANH MUC CAC HINH

Hinh 2.1 So dé trinh tự vận hành với hệ thống xe thùng đi động kiểu thông thường 32 Hình 2.2 Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu thay thùng xe 33

Hình 2.3 Sơ đồ tự vận hành với hệ thống xe thùng cố định -. - 33 Hình 2.4 Sơ đô quan hệ của hệ thống quản lý chất thải rắn -. 35

;ì018058:7109.10.8)010 00088 n d 40

Hình 2.6 Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi

Hình 2.7 Bãi chôn lấp ở khe núi -2- 2¿2++2+2++++2E++++EEE+ttErxrrrrrrerrrree 4I Hình 3.1 Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh - 2 2¿+¿+22+++t2z+z+trx+e 42

Hình 4.1 Sơ đđồ hệ thống quản lý nhà nước về QLCTRĐT 2 :¿ 53

Hình 4.4 Biểu đđồ diễn biến CTRSH từ năm 2001-06/2008 -¿ 56

Hình 4.8 Sơ đđồ tổng hợp hệ thống thu gom, vận chuyên CTRĐT của TP.HCM 62 Hình 7.1 Sơ đđồ công nghệ DANO SYSTEM

Hình 7.2 Sơ đđồ công nghệ xử lý CTRSH -2¿- 5+222+v2vxzvvrrerxrerrree 94 Hình?7.3 Sơ đồ công nghệ xử lý CTR.SH -.¿ 2+ +¿22E++2xzcxxrerxesrrree 95 Hình 7.4 Sơ đồ đường đi các nguyên liệu tái chếđ ¿- ¿25+ s+-++x++ 99

SVTH: LE QUANG TOAN

Trang 13

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

DANH MUC CAC BANG

Bang 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đơ thị 2-5 «s2 s+s+xzxex+>++x+xzxezss+2 6

Bang 2.2 Phân loại CTR theo công nghệ xươ lý . 5 <5 << 8 Bang 2.3 Thanh phan riêng biệt của CTR sinh hoạt - ¿5-52 52+ 5s+ses+552 9

Bảng 2.4 Thành phần hố học của CTR sinh hoạt ¿ 25+ 5+2s++s+5++s++ 10

Bang 2.5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đơ thị 11 Bang 2.6 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ

Bảng 2.7 Các quá trình chuyển hố được sử dụng để quản lý CTR 23

Bang2.8 Thành phần khí thải trong CTR . 2-52 5+25++£+++x+++zxzx+xzxex 26 Bang 2.9 Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quẩn lý và phân loại chất

thải rắn tại nguồn

Bang 4.2 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt . - 55

Bảng 4.3 Khối lượng CTRSH được thu gom và xử lý trong giai đoạn từ 2001-

Bảng 4.4 Thành phần và tính chất thường thấy của ra CTRSH - 57 Bang 4.5 Thành phần CTRSH của Tp HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bổ

01000 8000107 .143G 58

Bang 4.6 Số lượng nhân cơng và phương tiện phục vụ cơng tác thu gom 60

Bắng 5.1 Dự báo dân số Thành phố Hỗ Chí Minh năm 2030 -:: 67

Bảng 5.2 Bảng dự báo tốc độ phát sinh rác thải . ¿55+ s+5++x+x+xe>+> 67

Bảng 5.3 Khối lượng riêng của CTR -5++c25t +22 Sx2E2EEEerrrkrrrrrsrrree 69

Bảng 6.1 Số xe thu gom cần đầu tư qua các năm ¿- 25+ +++s++s+x++x++ 83 Bảng 6.2 Chỉ phi đầu tư cho hệ thống xe thu gom 2-25 ++25++s++ 84 Bảng 6.3 Chỉ phí đầu tư cho hệ thống xe vận chuyỂn -.: 2-5 +5++ 85

Bang 6.4 Lương nhân cơng thu gom

Bang 6.5 Phí thu được qua các năm từ việc gom CTR hộ gia đình 87

Bang 6.6 So sánh việc chỉ & thu qua các năm - - 5+ 5++s+x+x++vz+e+xexer> 88

SVTH: LÊ QUANG TỒN

Trang 14

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

YÊN

Bảng 7.1 Các loại chất thải tái chế

GVHD: Th.S VU HAI

Trang 15

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

CHUONG I DAT VAN DE 1.1 LY DO CHON DE TAI

Tai Thanh Phố Hồ Chí Minh, mỗi ngày có khoảng 7000 tấn chất thải rắn các loại thải ra môi trường, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 70%, số còn lại là chất thải rắn công nghiệp , y tế và xây dựng Mặc dù đã có những đơn

vị tổ chức thu gom nhưng lại không đồng bộ trong việc quần lý dẫn đến nhiều vấn

để bất cập, làm giảm hiệu quả thu gom và gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Mặt khác, với một lượng chất thải rắn khá lớn như trên và có xu

hướng ngày càng tăng cùng với tốc độ phát triển nếu không có một giải pháp

phối hợp đồng bộ, thu gom không hợp lí thì CTR sẽ là mối hiểm họa đối với môi

trường như việc gây cẩn trở giao thông, mất mỹ quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường do lượng CTR tổn động gây mùi hôi, nước ri rác

Hệ thống thu gom chất thải rắn hiện nay được thực hiện bởi lực lượng thu

gom chất thải rắn dân lập và công lập, chính vì thế mà chất thải rắn chưa được quan lý tốt, chỉ có khoảng 80 - 85% tổng số lượng chất thải rắn được thu gom và

số còn lại được thải xuống kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng TP.HCM có mật độ dân số khá dày đặc, chủ yếu là dân nhập cư Nhưng vấn

để chất thải rắn chưa được chính quyển địa phương quản lý đúng mức Hệ thống thu gom chất thải rắn của Tp.HCM còn gặp một số bất cập như việc bố trí các

điểm hẹn, thời gian thu gom, vận chuyển chưa hợp lý, phương tiện thu gom cũ

kỹ, thô sơ, không đảm bảo nhu cầu thu gom chất thải rắn trên địa bàn Tp.HCM Trước tình hình trên để tài “Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và để xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm

20307” được thực hiện với mong muốn góp một phần vào giải quyết các vấn để

Trang 16

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

khó khăn hiện nay trong công tác thu gom chất thải sinh hoạt của thành phố Hồ

Chí Minh, đồng thời góp phần vào sự phát triển bển vững của Thành Phố Hồ Chí

Minh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,

Để xuất biện pháp xử lý, tái chế, chôn lấp thích hợp với điều kiện thành phố Hồ

Chí Minh

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tổng quan về chất thải rắn;

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh,

Đánh giá hiện trạng quần lý CTRSH Thành Phố Hồ Chí Minh,

Dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn ở địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh,

Thiết kế hệ thống thu gom, vận chuyển CTR cho địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

đến năm 2030;

Để xuất các giải pháp xử lý, tái chế, chôn lấp thích hợp với điểu kiện ở thành phố

Hồ Chí Minh

1.4 PHAM VI NGHIEN CUU

Do thời gian có hạn nên để tài chỉ gói gọn trong phạm vi địa bàn Thành Phố Hồ

Chí Minh,

Đối tượng nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt

Giới hạn nghiên cứu: hiện trạng quản lý CTR Thành Phố Hồ Chí Minh, tính toán

hệ thống thu gom, vận chuyển và bố trí trạm xử lý

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

1.5.1 Phương pháp luận

- Nắm vững kiến thức về quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH;

- Phương pháp phân tích đánh giá nguồn phát sinh chất thải, thu gom, hệ thống điểm hẹn

1.5.2 Phương pháp cụ thể

- Khảo sát thực địa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã

hội, môi trường và nắm rõ tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn

Thành Phố Hồ Chí Minh,

- Phương pháp đánh giá nhanh,

- Phương pháp thống kê,

- Phương pháp tính toán, dự báo tốc độ tăng dân số và chất thải rắn,

- Phương pháp tính toán hệ thống thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn thành

- Đánh giá được ưu, nhược điểm về QLCTR và những điểm cần phải khắc phục,

- Đế xuất được giải pháp thu gom, vận chuyển, PLRTN phù hợp cho Tp.HCM đến

năm 2030

Trang 18

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phân loại

và xử lý CTRSH cho Tp.HCM trong giai đoạn từ nay đến năm 2030

- Để tài đã cung cấp một giải pháp thực tế để QLCTRSH cho Thành Phố trong 30

Trang 19

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

CHUONG 2 TONG QUAN VE CHAT THAI RAN

2.1 KHAI NIEM CO BAN VE CHAT THAI RAN

2.1.1 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn (solid waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sẳn xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tổn tại của cộng đồng v.v ) Trong đó quan trọng

nhất là các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

CTR là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định,

bị vứt bổ từ hoạt động của con người RSH hay CTRSH là một bộ phận của chất

thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của

con người

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng

để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và để xuất các chương trình quản lý hệ thống quản lý CTR

1) Khu dân cư

2) Khu thương mại

3) Các cơ quan, công sở

4) Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng;

5) Dịch vụ đô thị

6) Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải);

7) Khu công nghiệp

8) Nông nghiệp

Trang 20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1)Khu dân |- Các hộ gia đình, các biệt thự, và - Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ,

cư các căn hộ chung cư thuỷ tỉnh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác,

tro,các “chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vườn,

6 xe ) 2)Khu - Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, - Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, hương mại khách sạn, siêu thị, văn phòng giao - thuỷ tỉnh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất

dịch, nhà máy in, chợ thải độc hại

8)Cơ quan, - Trường học, bệnh viện, ,văn - Các loại chất thải giống như khu thương công sở phòng cơ quan nhà nước mại Chú ý, hầu hết CTR y tế được thu gom

à xử lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại của nó

4)Công trình | _- Nơi xây dựng mới, sửa đường, - Gỗ, thép, bê tông , thạch cao, gạch, bụi

ây dựng san bằng các công trình xây dựng

5) Dịch vụ - Quét dọn đường phố, làm sạch - Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành

đô thị cảnh quan, bãi đậu xe và bãi biển, _ tây và lá cây, xác động vật chết

khu vui chơi giải trí

6)Trạm xử - Nhà máy xử lý nước cấp, nước - Bùn, tro

lý hải, chất thải công nghiệp khác

7)Công - Các nhà máy sản xuất vật liệu -Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu nghiệp ây dựng, hoá chất, lọc dầu, chế phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc

biến thực phẩm, các ngành công biệt

Trang 21

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HÁI

YEN

Nguồn: Phước, 2004

2.1.3 Phân loại chất thải rắn

2.1.3.1 Phân loại theo quan điểm thông thường

CTR thực phẩm: Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư bị thải loại ra

Tính chất đặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiện ẩm

độ không khí 85 - 90% nhiệt độ 30 - 350C Quá trình này gây mùi thối nồng nặc

và phát tán vào không khí nhiễu bào tử nấm bệnh

CTR tạp: Bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra từ công

sở, hộ gia đình, khu thương mại Loại cháy được gồm giấy, bìa, plastic, vải, cao

su, da, gỗ lá cây ; loại không cháy gồm thủy tinh, đô nhôm, kim loại

Xà bần bùn cống: Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị tạo

ra bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vật liệu thừa của trang bị nội thất

Tro: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ tạo ra từ các hộ

gia đình, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp

Chất thải đặc biệt: Liệt vào các loại CTR này có CTR thu gom từ việc quét

đường, các thùng CTR công cộng, xác động thực vật, xe ô tô phế thải

Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có từ các hệ thống xử

lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Bao gồm bùn cát lắng

trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 — 29 %

Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như

gốc rơm ra, cây trồng, chăn nuôi Hiện nay chất thải này chưa quản lý tốt ngay cả

ở các nước đang phát triển, vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng tổ chức thu gom

Trang 22

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

2.1.3.2 Phân loại theo công nghệ quản lý — xử lý

Bảng 2.2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý

- Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ chất dẻo

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su

- Các túi giấy, các mảnh

bìa, giấy vệ sinh,

- Vải len, bì tải, bì nilon,

- Các vật liệu không bị nam châm hút

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tỉnh

- Các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủ y tỉnh

- V6 hộp, dây điện, hàng rào,

Trang 23

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI

Thành phần lý học, hóa học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa

phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiễu yếu tố khác

2.1.4.1 Thành phần vật lý

Bảng 2.3 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt

Nguôn: Nhuệ, 2001

2.1.4.2 Thành phần hóa học

Trang 24

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

Thành phần hóa học của CTR bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ

920C, thành phân tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảy thể tích

của rác giảm 95%

Trang 25

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

STT Thanh phan Tinh theo % trọng lượng khô

Loại CTR Carbon | Hydro | Oxy | Nitoé |Lưuhuỳnh | Tro

Trọng lượng riêng: Trọng lượng riêng (hay mật độ ) của CTR là trọng lượng

của vật liệu trong một đơn vị thể tích (T/m, kg/mỶ, Ib/fU, Ib/yd)) Dữ liệu trọng

lượng riêng được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rắn phải quản

Trang 26

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

Bảng 2.5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị

Loại chất thải Khối lượng riêng (Ib/ydẺ) Độ ẩm(% trọng lượng)

Dao động Trung bình Dao động Trung bình Chất thải thực phẩm 220 - 810 490 50 — 80 70

Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn thường được biểu hiện bằng 2 cách:

- _ Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của

trọng lượng ướt vật liệu;

-_ Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của

trọng lượng khô vật liệu

Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau:

Trang 27

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HÁI

YEN

M =(W - d)/W Trongđó: - M: độ ẩm;

- _ W: khối lượng ban đầu của mẫu (kg);

- _ d: khối lượng của mẫu khi sấy ở 105°C (kg)

Khả năng giữ nước tại thực địa: Khả năng giữ nước tại thực địa của CTR là toàn

bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống

cửa trọng lực Khả năng giữ nước trong CTR là một tiêu chuẩn quan trọng trong

tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ BCL

Chất tro: là phần còn lại sau khi nung 6 950°C

Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ

khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950°C, hàm lượng này thường

chiếm khoảng 5 - 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ này chiếm

khoảng 15 — 30%, giá trị trung bình là 20%

Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nhiệt được xác định theo công thức Dulong:

Btu/Ib = 145C + 610 (H2 — 1/8 O2) + 40S + 10N

Trong đó: - C: cacbon,% trọng lượng;

- Hb: hydro, % trong lượng;

O;: oxy,% trọng lượng;

- S:luu huynh,% trong lượng;

Trang 28

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

- N:nitd, % trọng lượng

Trang 29

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HÁI

YEN

2.1.5.3 Tính chất sinh học

Các thành phân hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, caosu, da)

của hầu hết CTR có thể được phân loại về phương diện sinh học như sau:

-_ Các phần tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tỉnh bột, amio acid và nhiều hữu cơ;

-_ Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon;

-_ Cellulose: sẩn phẩm ngưng tụ của đường Glulose 6 cacbon;

-_ Dầu mỡ và sáp: là các este của rượu và các acid béo mạch dài;

- Chat gỗ (lignin): một sẩn phẩ polyme chứa các vòng thơm với nhóm

methoxyl;

- Lignocelluloza: hgp chat do lignin và celluloza kết hợp với nhau;

- Protein: chat tạo thành các amino acid mạch thẳng;

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị

là hầu hết các thành phân hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, chất rắn vô cơ và hữu cơ khác Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến quá trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô thị

Khẩ năng phân hủy sinh học các hợp phần hữu cơ trong chất thải

Thành phần CTR dễ bay hơi, được xác định bằng cách đốt ở 550°C, thường sử

dụng như một thước đo sự phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR đô thị

Việc sử dụng CTR bay hơi để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần tạo thành chất hữu cơ của CTR đô

thị có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân hủy lại thấp (như giấy in báo,

cành cây ).Thay vào đó, hàm lượng lignin của CTR có thể được ứng dụng để ước

lượng phần chất thải dễ phân hủy sinh học, và được tính toán bằng công thức:

BF = 0.83 — 0.028 LC

Trang 30

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI

Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn đô thị dựa

trên cơ sở hàm lượng lignin được trình bày ở bảng 6 Theo đó, những chất thải

hữu cơ có thành phần lignin cao, khẩ năng phân hủy sinh học thấp đáng kể so với

các chất khác

Bảng 2.6 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ

Hợp phần Chất rắn bay hơi(% | Thanh phần lignin (% Phần phân hủy

tổng chất rắn) chất rắn bay hơi) sinh học

Su phát sinh mùi hôi: Mùi hôi sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời

gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở

các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành

mùi hôi là do sự phân hủy ky khí cửa các thành phần hữu cơ đễ phân hủy nhanh

tìm thấy trong chất thải rắn

Sự sinh sản các côn trùng: Vào thời gian hè ở những miễn nóng ẩm, sự nhân

giống và sinh sản của côn trùng (đặc biệt là ruồi) là một vấn để đáng quan tâm ở

những thùng chứa chất thải rắn bên trong nhà Ruồi có thé phát triển nhanh chóng

trong khoảng thời gian không đến 2 tuần sau khi trứng ruồi được kí vào Đời sống của ruôi nhà từ khi còn trong trứng đến khi trưởng thành có thể mô tả như sau:

Trang 31

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

-_ Trứng phát triển: 8 — 12h;

- Giai đoạn 1 của ấu trùng: 20h;

- _ Giai đoạn 2 của ấu trùng: 24h;

- Giai đoạn 3 của ấu trùng: 3ngay;

- Giai doan nhéng: 4- 5 ngày;

Thời gian để ruồi phát triển từ giai đoạn ấu trùng (giòi) ở các thùng chứa bên

trong thùng như sau: nếu giòi phát triển thì chúng khó có thể bị khử hay loại bổ khi rác trong thùng được đổ bỏ Lúc này giòi còn lại trong thùng có thể phát triển thành ruôi Những con giòi cũng có thể bò khỏi các thùng chứa không có nắp đậy

và phát triển thành ruồi ở môi trường xung quanh

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn

2.1.6.1 Các phương pháp dùng xác định khối lượng chất thải rắn

Xác định khối lượng chất thải rắn phát sinh và được thu gom là một trong những

điểm quan trọng của việc quản lý CTR Các số liệu đánh giá thu thập về tổng

khối lượng chất thải phát sinh cũng như khối lượng CTR được sử dụng nhằm:

- _ Hoạch định và đánh giá kết quả của quá trình thu hồi, tái sinh tái chế

- Thiết kế các phương tiện vận chuyển, thiết bị vận chuyển, xử lý chất thải

rắn

Đo thể tích và khối lượng Trong phương pháp này ca khối lượng hoặc thể tích của CTR đều được dùng để đo đạc lượng chất thải rắn Tuy nhiên phương pháp

đo thể tích thường có độ sai số cao

Ví dụ: Im” CTR chưa được nén sẽ có khối lượng nhỏ hơn 1m? CTR được nén chặt

ở trong xe thu gom và cả hai giá trị này sẽ khác khối lượng CTR tiếp tục được ép

ở bãi chôn lấp Vì vậy nếu đo bằng thể tích thì kết quả phải được báo cáo kèm

Trang 32

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

theo mức độ nén của chất thải hay là khối lượng riêng của ở điểu kiện nghiên

cứu

Để tránh nhầm lẫn lượng CTR nên được biểu diễn dưới dạng khối lượng, khối

lượng là thông số biểu diễn chính xác nhất lượng CTR vì có thể cân trực tiếp mà

không cần kể đến mức độ nén ép Biểu diễn bằng khối lượng cũng cần thiết trong

tính toán vận chuyển vì lượng chất thải được phép chuyên chở trên đường thường quy định bởi giới hạn khối lượng hơn là thể tích

Phương pháp đếm tải Phương pháp này dựa vào xe thu gom, đặc điểm và tính

chất của nguồn chất thải tương ứng (loại chất thải, thể tích ước lượng) được ghi nhận trong một thời gian dài Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian khảo

sát (gọi là khối lượng đơn vị) sẽ được tính toán bằng cách sử dụng các số liệu thu

thập được tại khu vực nghiên cứu trên và các số liệu đã biết

Phương pháp cân bằng vật chất Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất,

thực hiện cho các nguồn phát sinh riêng lẻ như các hộ gia đình, khu thương mại, các khu công nghiệp Phương pháp này sẽ cho những dữ liệu đáng tin cậy cho chương trình quản lý CTR

Phương pháp cân bằng vật chất được tiến hành các bước sau:

- Bước 1: Xác định phạm vi nghiên cứu, công việc này có ý nghĩa rất quan trọng vì trong nhiều trường hợp có thể giúp đơn giản hoá các tính toán cân

bằng khối lượng

- Bước 2: Xác định tất cả các hoạt động xảy ra bên trong hoặc có liên quan

đến phạm vi nghiên cứu và ảnh hưởng đến việc phát sinh chất thải

- Bước 3: Xác định tốc độ phát sinh CTR của từng hoạt động

- Bước 4: Sử dụng các phép tính toán thích hợp xác định lượng chất sinh ra

và lưu trữ

Trang 33

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI

YEN

Phương trình cân bằng khối lượng vật chất có thể được thiết lập một cách như sau:

Tốc độ tích luỹ = Tốc độ dòng vào - Tốc độ dòng ra - Tốc độ phát sinh

Dạng toán học

dM

—=) MY Mag “LM M,,,-—)_M,, tw

Trong đó:

a : Tốc độ thay đối khối lượng vật liệu tích luỹ bên trong hệ thống

It

nghiên cứu (kg/ngày, T/ngày)

- _A,„„ : Tổng cộng các khối lượng vật liệu đi ra hệ thống nghiên cứu

(kg/ngày)

- Ta : Tốc độ phát sinh chất thải (kg/ngay)

2.1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh chất thải rắn

Ảnh hưởng của việc giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn

Có thể nói việc giảm chất thải tại nguồn là phương pháp hiệu quả nhất nhằm làm

giảm số lượng CTR, giảm chi phí phân loại và các tác động bất lợi do chúng gây

ra đối với môi trường

Giảm thiểu chất thải tại nguồn phát sinh có thể thực hiện qua các bước như thiết kế,

sản xuất và đóng gói sản phẩm sao cho lượng chất thải ra chiếm một lượng nhỏ nhất, thể tích vật liệu sử dụng ít nhất và thời gian sử dụng của sản phẩm dài nhất

Việc giảm chất thải có thể xảy ra ở mọi nơi như các hộ gia đình, các khu thương mại, các khu công nghiệp thông qua khuynh hướng tìm kiếm và mua những sẳn

phẩm hữu dụng và việc có thể tái sử dụng sản phẩm đó Nhưng trên thực tế hiện

nay thì giảm thiểu chất thải tại nguồn chưa được thực hiện một cách nghiêm ngặt

và đồng bộ nên không ước tính được ảnh hưởng của công tác giảm chất thải tại

nguồn tới việc phát sinh chất thải Tuy nhiên nó đã trở thành yếu tố quan trọng

Trang 34

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HÁI

YEN

cần được nhà nước và người dân quan tâm dé giảm lượng chất thải trong tương

lai Vì vậy cần được thực hiện triệt để trong tất cả các công đoạn trong sản xuất

tại các nhà máy như:

- _ Giảm các công đoạn đóng gói không cần thiết hoặc đóng gói quá thừa

- — Tích cực sử dụng những sản phẩm có tính bển vững và khả năng phục hổi cao hơn

- Thay thế các sẩn phẩm chỉ sử dụng một lân bằng các sản phẩm có khả năng tái sử dụng, tái chế

- Sử dụng ít nguyên liệu hơn, ít năng lượng hơn

- Tăng cường vật liệu có khả năng tái sinh được trong sản xuất

- _ Phát triển các chương trình hay khuyến khích các nhà sẩn xuất tạo ra ít

chất thải hơn

Đối với các hộ gia đình nên thực hiện việc tái sinh chất thải của khu dân cư

hoạt động này ảnh hưởng lớn tới lượng chất thải thu gom để có thể tiếp tục đem

xử lý hoặc thải bỏ

Ảnh hưởng của luật pháp

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát sinh khối lượng CTR là sự ban

hành các luật lệ, quy định liên quan tới việc sử dụng các vật liệu và đổ bỏ phế

thải ví dụ như quy định các loại vật liệu làm thùng chứa và bao bì, quy định về việc sử dụng túi vải, túi giấy thay cho túi nilon chính các quy định này khuyến

khích việc mua bán và sử dụng lại các loại chai, lọ chứa

Ý thức người dân

Khối lượng CTR phát sinh sẽ giảm đáng kể nếu người dân bằng lòng và sẵn

sàng thay đổi ý muốn cá nhân, tập quán và cách sống của họ để duy trì, bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên đồng thời giẩm gánh nặng về kinh tế, điều này có ý nghĩa

Trang 35

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

quan trọng trong công tác quản lý CTR Chương trình giáo dục thường xuyên là

cơ sở dẫn đến sự thay đổi thái độ của công chúng

Sự thay đổi theo mùa

Ở đây muốn nói tới mùa lễ tết và mùa giáng sinh, đây là mùa mà nhu cầu tiêu

dùng của con người gia tăng kéo theo lượng rác thải ra môi trường cũng tăng theo

Ngoài ra lượng CTR sinh hoạt còn phụ thuộc vào thời tiết như mùa hè ở các nước

ôn đới CTR thực phẩm chứa nhiễu rau và trái cây

Trang 36

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HÁI YÊN

2.2 SỰ CHUYỂN HOÁ TÍNH CHẤT CỦA CTR ĐÔ THỊ

Những quá trình hoá học cơ bản có thể được sử dụng để quản lý CTR đô thị,

những chuyển hoá này có thể xảy ra hoặc do sự can thiệp của con người hoặc do

những hiện tượng tự nhiên CTR có thể được chuyển hoá bằng con đường vật lý,

hoá học và sinh học được trình bày trong bảng sau: các quá trình chuyển hoá được

- _ Giảm thể tích CTR bằng phương pháp cơ học: nghiển, nén ép, đóng kiện

- _ Giảm kích thước CTR bằng phương pháp cơ học: cắt

Sự chuyển hoá vật lý sẽ không làm thay đổi pha (chẳng hạn chuyển pha rắn

thành pha khí như trong quá trình chuyển hoá hoá học và sinh học)

2.2.1.1Tách các thành phân trong CTR

Chúng ta có thể thực hiện công việc tách bằng thủ công hoặc bằng cơ giới Việc tách sẽ chuyển hoá chất thải không đồng nhất thành chất thải tương đối đồng

nhất Việc tách này là một hoạt động cần thiết trong công nghệ thu hồi và tái sử

dụng chất thải, công nghệ ủ hiếu khí Việc tách sẽ lầy đi những chất gây ô nhiễm

ra khỏi nguyên liệu tách để cải thiện tính chất của nguyên liệu tách để cải thiện

tính chất của nguyên liệu tách này

2.2.1.2 Giảm thể tích CTR bằng phương pháp cơ học

Giảm thể tích CTR (cũng gọi là nén) là quá trình giảm thể tích ban đầu của

chất thải bằng phương tiện cơ học như máy ép thuỷ lực Đa số các quốc gia trên

Trang 37

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HAI YÊN

thế giới, các xe vận chuyển rác thu gom trong mỗi chuyến đi Để gia tăng thời

gian sử dụng của những bãi chôn lấp hợp vệ sinh, CTR thường được nén chặt lại

trước khi phủ đất lên

2.2.1.3 Giảm kích thước CTR bằng phương pháp cơ học

Giảm kích thước CTR bing phương pháp cơ học nhằm mục đích đạt được sản phẩm CTR cuối cùng có kích thước giảm đáng kể so với kích thước ban đầu Để thực hiện điểu này chúng ta có thể sử dụng những thiết bị nghiên cắt, Quá trình

này rất quan trọng trong công nghệ sử dụng rác sinh hoạt làm phân bón hữu cơ

2.2.1.4 Sự chuyển hoá hoá học

Sự chuyển hoá hoá học CTR là quá trình làm biến đổi pha (chẳng hạn pha rắn

thành pha lỏng, pha rắn thành pha khí, ) Để giảm thiểu thể tích hoặc thu hồi sản phẩm chuyển hoá, quá trình hoá học cơ bẩn được sử dụng để chuyển hoá CTR đô

thị gồm:

- _ Quá trình đốt cháy (oxi hoá hoá học)

- _ Quá trình nhiệt phân

- Qué trình khí hoá

2.2.2.1 Quá trình đốt cháy (oxi hoá hoá học)

Quá trình đốt cháy có thể coi là phẩn ứng hoá học giữa oxi và chất hữu cơ để

tạo ra hợp chất oxi hoá theo sau là sự phát tán ánh sáng và sinh nhiệt Với sự hiện

diện của lượng dư không khí, sự đốt cháy thành phần hữu cơ của CTR đô thị được biểu diễn theo phương trình phản ứng sau:

CHC + lượng khídư > N; + CO; +H;O + tro + nhiệt

Lượng khí dư để đảm bảo phản ứng cháy hoàn tòan Sản phẩm cuối cùng của

phản ứng cháy trên bao gồm: khí nóng - chủ yếu bao gồm nitrogen (N;), cacbon

Trang 38

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HAI YÊN

dioxide (CO), nuéc (H,O) va thành phần không cháy được Trên thực tế, một

lượng nhỏ amonia (NH;), sulfur dioxide (SO;), nitrogen oxides (NO,) cũng hiện

diện, tuỳ thuộc loại chất thải

2.2.2.2 Quá trình nhiệt phân

Do những chất hữu cơ không ổn định nhiệt, chúng có thể bị chia cắt thành khí,

chất lỏng và chất rắn Tính chất của ba thành phần chính sinh ra từ sự nhiệt phân

thành phần hữu cơ CTR đô thị là:

- Dong khi chứa khí hydrogen (H;), methane (CH¿), carbon monoxide (CO), cacbon dioxide (CO;) và những khí khác, tuỳ thuộc vào tính chất hữu cơ

của chất thải được nhiệt phân

-_ Hắc ín ở dạng lỏng, ở nhiệt độ phòng và chứa những hợp chất như acetic

acid, aceton và methanol

- _ Than bao gồm hau hết cacbon và một vài chất trơ khác

2.2.2.3 Quá trình khí hoá

Quá trình khí hoá bao gồm sự cháy từng phần nhiên liệu carbon sao cho tạo ra nhiên liệu giàu carbon monoxide, hydrogen và một số hydro carbon bão hoà, chủ

yếu là methane

Sự chuyển hoá sinh học

Sự chuyển hoá sinh học của thành phần hữu cơ CTR đô thị có thể sử dụng để

làm giảm thể tích và khốt lượng của chất thải, tạo ra phân bón dùng trong việc

cải tạo đất và tạo khí methane Vi sinh vật chính trong quá trình chuyển hoá sinh học chất hữu cơ là vi khuẩn, nấm men, nấm mốc và øfinomycetes Các quá trình

chuyển hoá này có thể được thực hiện hiếu khí hoặc ky khí, tuỳ thuộc vào

oxygen Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa phản ứng chuyển hoá hiếu khí và ky khí

Trang 39

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HAI YÊN

là loại sản phẩm cuối cùng va oxygen phai được cung cấp trong quá trình chuyển

hoá hiếu khí Quá trình sinh học được sử dụng để chuyển hoá thành phần hữu cơ trong CTR đô thị bao gồm phân huỷ hiếu khí, phân huỷ ky khí

2.2.3.1 Phân huỷ hiếu khí

Để tự nhiên, thành phần hữu cơ trong CTR đô thị sẽ chịu sự phân huỷ sinh

học Mức độ và thời gian phân huỷ sẽ phụ thuộc vào loại chất thải và độ ẩm, chất

dinh dưỡng sẵn có trong CTR và những yếu tố môi trường khác Dưới những điều kiện được kiểm soát, chất thải làm vườn và thành phân hữu cơ trong CTR đô thị

có thể bị chuyển hoá thành chất hữu cơ ổn định mà ta gọi là phân bón hữu cơ

trong một thời gian tương đối ngắn (từ 4 đến 6 tuần)

Quá trình làm phân bón hữu cơ hiếu khí có thể được diễn tả bằng phương

pháp sau:

CHC + O; + chất dinh dưỡng + TB mới + CHC ổn định + CO; + HạO + SO¿” + nhiệt

Theo phương trình trên, chúng ta nhận thấy sản phẩm cuối cùng là tế bào mới,

CHC ổn định, cacbon dioxide, nước, ammonia và sulfate Phân bón hữu cơ là

CHC ổn định CHC ổn định thường chứa thành phần lignin cao, chúng rất khó bị chuyển hoá sinh học trong một thời gian ngắn Lignin thường xuất hiện trong giấy báo

2.2.3.2 Phân huỷ ky khí

Thành phần CHC trong CTRĐT có khả năng bị phân huỷ sinh học có thể

được chuyển hoá sinh học dưới điều kiện ky khí thành khí methane (CH,) và

cacbon dioxie (CO¿;) Sự chuyển hoá này có thể được biểu diễn bằng phương trình

sau:

Trang 40

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VU HAI YEN

CHC + H,O + chất dinh dưỡng + TB mdi + CHC ổn định + CO; +

CH, + NH; + H2S + nhiệt

Theo phương trình trên ta nhận thấy sản phdm cudi cing 14 dioxide, methane, amoni, hydrogen, sulfide và CHC ổn định Trong quá trình chuyển hoá ky khí,

cacbon dioxide va methane chiếm đến 99% tổng số khí được tạo thành, CHC ổn

định (hoặc bùn phân huỷ) phảẩi được thoát nước trước khi đổ vào BCL

Bảng 2.7 Các quá trình chuyển hoá được sử dụng để quản lý CTR

Tách (phân loại) Tách bằng thủ công hoặc | Thành phần riêng biệt được

bằng máy tìm thấy trong CTRĐT Giảm thể tích Ấp dụng năng lượng dưới | Giảm thể tích chất thải ban

đạng lực hoặc áp suất đầu Giảm kích thước Ấp dụng năng lượng dưới | Thành phần chất thải ban

đạng nghiền cắt đầu biến đổi hình dạng và

kích thước

HOÁ HỌC

Đốt cháy Oxi hoá nhiệt COa, SO›, những sản phẩm

oxi hoá khác, tro

Nhiệt phân Chưng cất phá huỷ Dòng khí chúa nhiều loại

gas, hac in, dau, than SINH HOC

Ủ hiếu khí Chuyển hoá sinh học hiếu | Phân hữu cơ

SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 26

Ngày đăng: 05/09/2014, 17:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái, 2001. Quản lý chất thải rắn, Tập 1 : Chất thải rắn đụ thị. ẹXB Xõy Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn, Tập 1 : Chất thải rắn đụ thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: ẹXB Xõy Dựng
Năm: 2001
3. Tập san Hội thảo “ Quản lý chất thải rắn thhành phố Hồ Chí Minh”, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn thhành phố Hồ Chí Minh
5. Báo cáo “nguyên cứu dự án phân loại rác tại nguồn” ( Sở TNMT Tp.HCM) Sách, tạp chí
Tiêu đề: nguyên cứu dự án phân loại rác tại nguồn
2. Nguyễn Văn Phước, Giáo trình Quản lý chất thải rắn Khác
4. Phạm Ngọc Đăng, 2000. Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp. NXB Xây Dựng Khác
6. Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải, 2008. Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại. NXB Xây Dựng7. www.nea.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.7  Các  quá  trình  chuyển  hoá  được  sử  dụng  để  quản  lý  CTR - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
ng 2.7 Các quá trình chuyển hoá được sử dụng để quản lý CTR (Trang 40)
Hình  2.1  Sơ  đổ  trình  tự  vận  hành  với  hệ  thống  xe  thùng  di  động  kiểu  thông - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
nh 2.1 Sơ đổ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu thông (Trang 49)
Hình  2.2  Sơ  đồ  trình  tự  vận  hành  với  hệ  thống  xe  thùng  di  động  kiểu  thay  thùng - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
nh 2.2 Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu thay thùng (Trang 51)
Hình  2.3  Sơ  đồ  tự  vận  hành  với  hệ  thống  xe  thùng  cố  định - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
nh 2.3 Sơ đồ tự vận hành với hệ thống xe thùng cố định (Trang 51)
Hình  2.7  Bãi  chôn  lấp  ở  khe  núi. - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
nh 2.7 Bãi chôn lấp ở khe núi (Trang 59)
4.1.1  Sơ đồ  hệ  thống  quản  lý  nhà  nước  về  công  tác  QL  CTR  ĐT - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
4.1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về công tác QL CTR ĐT (Trang 71)
Hình  4.2  Biểu  đồ  diễn  biến  CTRSH  từ  năm  2001-06/2008 - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
nh 4.2 Biểu đồ diễn biến CTRSH từ năm 2001-06/2008 (Trang 75)
Bảng  4.5  Thành  phần  CTRSH  của  TP.HCM  từ  nguồn  phát  sinh  đến  nơi  thải  bỏ  cuối  cùng - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
ng 4.5 Thành phần CTRSH của TP.HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ cuối cùng (Trang 77)
Bảng  4.6  Số  lượng  nhân  công  và  phương  tiện  phục  vụ  công  tác  thu  gom - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
ng 4.6 Số lượng nhân công và phương tiện phục vụ công tác thu gom (Trang 79)
Hình  4.3  Sơ  đổ  tổng  hợp  hệ  thống  thu  gom,  vận  chuyển  CTRĐT  của - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
nh 4.3 Sơ đổ tổng hợp hệ thống thu gom, vận chuyển CTRĐT của (Trang 81)
Bang  5.2  Bảng  dự  báo  tốc  độ  phát  sinh  rác  thải - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
ang 5.2 Bảng dự báo tốc độ phát sinh rác thải (Trang 88)
Bảng  6.1  Số  xe  thu  gom  cần  đầu  tư  qua  các  năm - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
ng 6.1 Số xe thu gom cần đầu tư qua các năm (Trang 102)
Bảng  6.2  Chỉ  phi  đầu  tư  cho  thống  xe  thu  gom  hệ - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
ng 6.2 Chỉ phi đầu tư cho thống xe thu gom hệ (Trang 104)
Bảng  6.6  So  sánh  việc  chi  &amp;  thu  qua  các  năm - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
ng 6.6 So sánh việc chi &amp; thu qua các năm (Trang 109)
Hình  7.4  Sơ  đồ  đường  đi  các  nguyên  liệu  tái  chế  7.2.3.  Sơ  đồ  tái  chế  các  loại  nguyên  liệu - Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030
nh 7.4 Sơ đồ đường đi các nguyên liệu tái chế 7.2.3. Sơ đồ tái chế các loại nguyên liệu (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w