1.1 Khái niệm: Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn". 1.2 Yêu cầu chất lượng rau an toàn: Về chỉ tiêu nội chất: Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Không có dư lượng thuốc trừ sâu gốc Clo và lân hữu cơ. Các loại thuốc khác nếu sử dụng thì mức dư lượng và thời gian cách ly theo đúng tiêu chuẩn Hàm lượng nitrat (NO3). Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) và cộng đồng kinh tế châu Âu (EC) giới hạn hàm lượng nitrat trong nước uống là 50 mg/l, hàm lượng rau không quá 300 mg/kg rau tươi. Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,... Hàm lượng kim loại nặng và các độc tố không vượt quá mức quy định sau (Phần triệu: Ppm) As: 0,1 - 1,0, Cu: 4 – 10, Sn: 100 – 150, Bo: 35 – 75, Fe: 2 – 20, Zn: 15 – 20, Cd: 0,2 - 0,8, Pb: 1 – 2, Ni: 1, Afatoxin: 0,005, Patulin: 0,05; - Hạn chế tối đa mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E. coli, Samonella ...) và kí sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa Ascaris) Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO Chỉ tiêu về hình thái Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp 1.1 Khái niệm: Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn". 1.2 Yêu cầu chất lượng rau an toàn: Về chỉ tiêu nội chất: Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Không có dư lượng thuốc trừ sâu gốc Clo và lân hữu cơ. Các loại thuốc khác nếu sử dụng thì mức dư lượng và thời gian cách ly theo đúng tiêu chuẩn Hàm lượng nitrat (NO3). Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) và cộng đồng kinh tế châu Âu (EC) giới hạn hàm lượng nitrat trong nước uống là 50 mg/l, hàm lượng rau không quá 300 mg/kg rau tươi. Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,... Hàm lượng kim loại nặng và các độc tố không vượt quá mức quy định sau (Phần triệu: Ppm) As: 0,1 - 1,0, Cu: 4 – 10, Sn: 100 – 150, Bo: 35 – 75, Fe: 2 – 20, Zn: 15 – 20, Cd: 0,2 - 0,8, Pb: 1 – 2, Ni: 1, Afatoxin: 0,005, Patulin: 0,05; - Hạn chế tối đa mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E. coli, Samonella ...) và kí sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa Ascaris) Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO Chỉ tiêu về hình thái Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp
Trang 1I KHÁI NIỆM RAU AN TOÀN: 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Yêu cầu chất lượng rau an toàn 2
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 3
2.1 Quy trình sản xuất rau an toàn theo WHO 3
2.1.1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất rau an toàn 3
2.1.2 Chọn giống 3
2.1.3 Làm đất 3
2.1.4 Phân bón 3
2.1.5 Nước tưới 4
2.1.6 Phòng trừ sâu bệnh 4
2.2 Quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn GAP 4
2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2.Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an tòan 4
2.2.3 Lợi ích mang lại từ GAP 5
2.2.4 Quy trình sản xuất rau theo tiêu chuânt GAP (EU) 6
III KỸ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LOẠI RAU SẠCH 6
3.1 Kỹ thuật trồng cà chua theo hệ thống tưới nước tự động kiểu nhỏ giọt 6
3.1.1 Khái niệm và ưu điểm của hệ thống tưới nước kiểu nhỏ giọt 6
3.1.2 Kỹ thuật trồng 7
3.2 Kỹ thuật trồng cải xanh trong nhà lưới 10
3.2.1 Kỹ thuật trồng rau trong nhà lưới 10
3.2.2 Quy trình trồng rau cải xanh – Cải ngọt trong nhà lưới 11
3.3 Kỹ thuật trồng cải củ an toàn theo tiêu chuẩn VIETGAP 13
3.3.1 Chỉ tiêu chất lượng 13
3.3.2 Biện pháp kỹ thuật 13
3.4 Kỹ thuật trồng rau sạch bằng công nghệ khí canh 16
3.4.1 Khái quát chung 16
3.4.2 Kỹ thuật trồng rau tại nhà bằng công nghệ khí canh 17
Trang 2I KHÁI NIỆM RAU AN TOÀN:
1.1 Khái niệm: Những sản
phẩm rau tươi (bao gồm tất cả
các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa
quả có chất lượng đúng như
đặc tính giống của nó, hàm
lượng các hoá chất độc và
mức độ nhiễm các sinh vật
gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn"
1.2 Yêu cầu chất lượng rau an toàn:
Về chỉ tiêu nội chất:
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Không có dư lượng thuốc trừ sâu gốc Clo và lân hữu cơ Các loại thuốc khác nếu sử dụng thì mức dư lượng và thời gian cách ly theo đúng tiêu chuẩn
Hàm lượng nitrat (NO3) Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) và cộng đồng kinh tế châu Âu (EC) giới hạn hàm lượng nitrat trong nước uống là 50 mg/l, hàm lượng rau không quá 300 mg/kg rau tươi
Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,
Hàm lượng kim loại nặng và các độc tố không vượt quá mức quy định sau (Phần triệu: Ppm)
As: 0,1 - 1,0, Cu: 4 – 10, Sn: 100 – 150, Bo: 35 – 75, Fe: 2 – 20, Zn: 15 – 20,
Cd: 0,2 - 0,8, Pb: 1 – 2, Ni: 1, Afatoxin: 0,005, Patulin: 0,05;
- Hạn chế tối đa mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E coli, Samonella ) và kí
sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa Ascaris)
Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO
Chỉ tiêu về hình thái
Trang 3Vùng sản xuất rau an toàn Thái
Phiên ở Đà Lạt.
Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN:
2.1 Quy trình sản xuất rau an toàn theo WHO
2.1.1: Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất rau an toàn
Vùng sản xuất rau được khảo sát, đánh giá sự
phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với quy
trình hiện hành của nhà nước đối với các mối nguy
cơ gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý lên
rau trồng
2.1.2 Chọn giống
Sử dụng các loại giống có nguồn gốc rõ ràng,
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép
sản xuất
Các cây con giống cần được xử lý sạch sâu
bệnh trước khi xuất ra khỏi vườn ươm
2.1.3 Làm đất:
Đất không trực tiếp chịu ảnh hưởng xấu của chất thải công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang và không nhiễm các hóa chất độc hại cho con người và môi trường
2.1.4 Phân bón:
Dùng phân vi sinh, không sử dụng các loại phân hữu cơ còn tươi như phân bắc, phân chuồng,… Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trưởng cây trồng
Số lượng phân dựa trên tiêu chuẩn cụ thể quy định trong các quy trình sản xuất của
Trang 4Ví dụ:
Đối với r au ăn quả:
Sử dụng Phân Bón Năm Sao chuyên dùng cho rau ăn quả NPK 15-9-17+TE
Đối với r au ăn củ:
Sử dụng Phân Bón Năm Sao chuyên dùng cho rau ăn củ NPK 15-9-17+TE
Đối với r au ăn lá
Sử dụng Phân Bón Năm Sao chuyên dùng cho rau ăn lá NPK 20-5-5
2.1.5: Nước tưới:
Sử dụng nước giếng khoan không bị ô nhiễm độc hại, tùy theo mùa vụ trồng rau nguồn nước tưới khác nhau Tuyệt đối không được sử dụng trực tiếp nước thải công nghiệp, khu dân cư
2.1.6 Phòng trừ sâu bệnh:
Áp dụng phương pháp quản lý dịch tổng hợp trên nguyên tắc hạn chế thấp nhất thiệt hại do sâu bệnh gây ra, có hiệu quả kinh tế cao, ít độc hại cho môi trường
Dùng thuốc trừ sâu sinh học - thuốc vi khuẩn BT và thuốc kháng sinh Abamectin khi phát hiện có sâu bệnh
2.2 Quy trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn GAP:
2.2.1 Khái niệm:
* GAP – (Good Agriculture Practices) - Là những nguyên tắc được thiết lập nhằm
đảm bảo:
Một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat),
Đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng
2.2.2 Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
a) Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất:
Mục đích:
- Càng sử dụng ít thuốc BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hoá chất lên con người và môi trường
- Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (Intergrated Pest Management = IPM)
Trang 5-Quản lý mùa vụ tổng hợp (Itergrated Crop Management= ICM)
-Giảm thiểu dư lượng hóa chất (MRL= Maximum Residue Limits) trong sản phẩm b) Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm
- Gồm các biện pháp để đảm bảo không có hoá chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch Một số nguy cơ lây nhiễm như:
Nguy cơ nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc
Nguy cơ hoá học
Nguy cơ về vật lý
c) Môi trường làm việc:
- Mục đích: Là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân Các biện
pháp cụ thể như:
Sử dụng phương tiện chăm sóc sức khoẻ, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân
Đào tạo tập huấn cho công nhân
Phúc lợi xã hội
d) Truy nguyên nguồn gốc:
- GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc: Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị lỗi
ð Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm
2.2.3 GAP mang lại lợi ích gì?
An toàn: Vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm
lượng nitrát) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng
Chất lượng cao (ngon, đẹp…) nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước
chấp nhận
Các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo
vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc
Trang 62.2.4 Quy trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn GAP
a) Chọn đất:
Đất trồng rau phải là đất cao, thoát nước tốt, thích
hợp với quá trình sinh trưởng, phát triển của rau
Tốt nhất là chọn đất cát pha, đất thịt nhẹ hoặc đất thịt
trung bình có tầng canh tác dày 20-30cm
Vùng trồng rau phải cách ly với khu vực có chất thải
công nghiệp nặng và bệnh viện ít nhất 2km, với chất
thải sinh hoạt của thành phố ít nhất 200m
Đất có thể chứa một lượng nhỏ kim loại; nhưng không được tồn dư hóa chất độc hại
b) Tưới nước:
Vì trong rau xanh nước chứa trên 90% nên việc tưới nước có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Nếu không có nước giếng cần dùng nước sông, ao, hồ không bị ô nhiễm
Nước sạch còn dùng để pha các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đối với các loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nước từ mương, sông, hồ để tưới rãnh
c) Chọn giống:
Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không có mầm bệnh Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống Hạt giống nhập nội phải qua kiểm dịch thực vật
Trước khi gieo trồng hạt giống phải được sử lý hóa chất hoặc nhiệt
Trước khi trồng cây con xuống ruộng cần xử lý Sherpa 0,1% để phòng và trừ sâu hại sau này
d) Bón phân:
Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau
Trung bình để bón lót dùng 15 tấn phân chuồng và 300kg lân hữu cơ vi sinh cho 1ha
Trang 7 Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh
sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh vật
Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau
e) Bảo vệ thực vật:
Không sử dụng thuốc hóa học BVTV thuộc nhóm I và II, khi thật cần thiết có thể sử dụng nhóm III và IV
Nên chọn loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch
Kết thúc phun thuốc hóa chất trước khi thu hoạch ít nhất 5-10 ngày
Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như các hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh
Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: Luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý
f) Ngoại cảnh:
Tất cả đều được trồng trong nhà lưới à tác dụng:
Tránh được tia UV
Giữ nhiệt độ ổn định
Tránh được một số trứng của sâu bệnh
g) Thu hoạch và đóng gói:
Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng
Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng
Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm bảo đảm quyền lợi cho người tiêu dùng
Trang 8III KỸ THUẬT SẢN XUẤT MỘT SỐ RAU SẠCH:
3.1 Kỹ thuật trồng cà chua theo hệ thống tưới nước tự động kiểu nhỏ giọt:
3.1.1 Khái niệm và ưu điểm của hệ thống tưới nước nhỏ giọt:
a) Khái niệm:
Tưới nhỏ giọt là một phương pháp thuỷ lợi tiết kiệm nước và phân bón bằng cách cho phép nước nhỏ giọt từ từ vào gốc rễ của cây, hoặc lên bề mặt đất hoặc trực tiếp vào vùng rễ, thông qua một mạng lưới van, ống dẫn, ống, và phát thải
Nó được thực hiện với sự giúp đỡ của ống hẹp bắt nguồn từ bồn nước
b)Ưu điểm của hệ thống tưới nhỏ giọt:
o Tiết kiệm nhân công,
Tiết kiệm nước tới mức tối thiểu nên tiết
kiệm nhiên liệu hoặc điện bơm nước
Cây trồng phát triển tốt, tránh hư hao cây
giống lúc mới trồng,
Ở vùng phèn, mặn nước thấm từ trên xuống
còn có tác dụng cân bằng môi trường đất, ngăn
cản sự tích tụ của muối và phèn tạo điều kiện tốt cho cây phát triển
Cấu trúc hệ thống tưới chủ yếu bằng máy móc vật liệu và công lao động sẵn có của nông dân, tiết kiệm vốn đầu tư cho giai đoạn mới bắt tay vào cải tạo vườn tạp
3.1.2: Kỹ thuật trồng
a) Chọn giống:
Chọn giống vô hạn, thời gian từ trồng đến thu hoạch là 6-8 tháng
Trang 9 Nên chọn giống có kích thước trái phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng:trái tròn hoặc tròn dài, trọng lượng 80-100 g/ trái, màu đỏ bóng đẹp
Hiện nay có các loại giống ngoại nhập như: Appolo, Grandeur, Tropic boy, Avanti, Summer Và các giống của Việt Nam: T26,T30, TN 148, TN 270, …
b) Chuẩn bị nhà lưới:
Nhà lưới được quét sạch nền, xử lí vôi bột khử trùng Các đường ống dẫn nước tưới, phân bón cũng được kiểm tra và làm sạch
Dùng 4kg clorin pha với 200 lít nước phun khắp trong nhà trồng để khử trùng trước khi trồng 3-5 ngày
Ở bên ngoài nhà lưới phun Aldrin để trừ kiến và côn trùng
c) Chọn vụ gieo trồng:
Cà chua trồng trong nhà lưới có thể trồng được quanh năm 2 vụ/ năm (một vụ 6 tháng)
Trồng theo thời vụ:
Thời gian gieo Thời gian trồng Thời gian thu
hoạch
Vụ Hè Thu Tháng 7 – 8 Tháng 8 – 9 Tháng 10 – 12
Vụ Thu Đông Giữa tháng 9 – Cuối tháng 10 Tháng 11 Tháng 2 – 3
Vụ Đông Xuân Tháng 11 Tháng 12 Tháng 3 – 4
Vụ Xuân Hè Đầu tháng 1- giữa tháng 2 Tháng 3 Tháng 5 – 6
d) Chuẩn bị giá thể:
Xơ dừa đã được xử lí tiệt trùng, sạch sâu bệnh, khử chát, trộn với một ít vôi bột
Dùng 5kg clorin pha với 1000 lít nước tưới đều vào giá thể sẽ trồng Ngày sau dùng 5m3 nước lã tưới đều vào giá thể
Mười ngày sau lại dùng 10m3 tưới đều vào giá thể Giúp giá thể được ẩm trước khi chuyển cây con từ khay ươm vào bầu giá thể trồng
e) Chuẩn bị hạt giống, vườn ươm:
Trang 10 Ngâm hạt giống: hạt giống được ngâm trong nước ấm( 2 sôi 3 lạnh), trong 2 giờ Sau đó vớt ra và ủ lại trong khăn vải được vắt ráo nước trong vòng 2 ngày
Hạt được gieo trong vĩ ươm, mỗi ngăn chỉ bỏ một hạt độ sâu hạt từ 0.2 – 0.5 cm
Trong thời gian này chỉ dùng nước lã có pH = 6 để tưới
Khi tỉ lệ cây có 2 lá thực đạt 80% số lượng thì bắt đầu bón phân với EC= 1,5 pH= 6 bằng cách phun sương
Khi cây con được 1 tuần tuổi thì phun thuốc Ridomin gol để phòng một số bệnh
g) Trồng cây:
Trồng cây vào bầu giá thể: khoảng 15- 16 ngày sau khi ươm, lúc này cây được 4-5
lá thật, chọn cây mập, khỏe, lông ngắn tiến hành chuyển cây ươm vào giá thể trồng
Trước khi trồng 1 ngày phun thuốc Ridomin gol và thuốc trừ sâu để ngăn ngừa côn trùng bám vào trong lúc di chuyển từ vườn ươm sang nơi trồng
Khoảng cách trồng: 1 bầu giá thể trồng 2 cây, mật độ trồng 3 cây/ m2.
Trồng dặm lại cây chết sau khi trồng 7- 10 ngày để ruộng được đồng đều
h) Chăm sóc:
Sau khi trồng tiến hành quét dọn nhà lưới vì trong lúc trồng giá thể sẽ rơi xuống mặt nền
Ngay sau khi trồng tiến hành tưới nước có phân bón theo lập trình
Tưới nước:
Khi cây còn nhỏ nên tưới 8 lần/ ngày, không tưới lúc trời nắng nóng vì lúc đó nước đọng lại trên đường ống rất nóng
Lượng nước tưới tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây, nên tưới nước nhiều vào giai đoạn ra quả rộ và lúc phát triển mạnh Chú ý không để lá bị héo trong bất cứ giai đoạn nào
Bón phân:
Dùng 3 thùng với liều lượng mỗi thùng như sau:
- Calcium Nitrate : 18 kg
- Potasium Nitrate : 2,8 kg
- KH2PO4 : 2,6 kg
Thùng B:
- K2SO4:8 kg - MgSO4:6,8 kg
- FeSO4:400gr - H3BO3:80gr
NaOH hoặc KOH
Trang 11* Pha với 300 lít nước và
khuấy đều
- MnSO4:60gr - ZnSO4:25gr
- CuSO4:10 gr -Molypden:2gr Pha với 300 lít nước và khuấy đều
Các chất được pha vào 600 lít nước tạo thành dung dịch phân bón đậm đặc, sau đó dung dịch này sẽ được pha với 40.000 lít nước để tưới cho cà chua,trong vòng 7 ngày cho 2000 m2 sàn
Cách bón:
Trong tuần lễ đầu: tưới vào gốc cây 200ml/ ngày Tưới làm 10 lần/ ngày
Tuần 2- 4 : tăng lên 800ml/ gốc/ ngày Tưới làm 16 lần/ ngày
Từ tuần 5 trở đi: 1.5- 2 l/gốc/ngày Tưới làm 20 lần/ ngày
Vun tỉa:
Sau khi trồng khoảng 20 ngày cây cao khoảng 50 cm đã bắt đầu đổ ngã nên phải cắm cọc ( cao 1,2 m) và bắt đầu quấn dây ở đoạn cách mặt đất 30- 35 cm
Tỉa hết nhánh bên chỉ để lại 2 nhánh chính, tỉa bỏ hết những lá già và những lá hết khả năng quang hợp
Khi tỉa không làm bầm dập vết cắt và chỉ tỉa khi nhà lưới khô ráo
i) Rung bông, thụ phấn:
Thực hiện liên tục từ khi cà bắt đầu ra hoa mỗi ngày mỗi sáng từ 8h30- 10h30 cho đến khi thu hái hết
j) Kiểm soát tình hình sâu bệnh:
Trong điều kiện nhà lưới sâu, bệnh rất ít xuất hiện Tuy nhiên cũng có thể xuất hiện sâu khoang ăn lá và bệnh mốc sương, xoắn lá
Dùng thuốc trừ sâu sinh học Catex 1,8EC & 3,6EC- loại thuốc trừ sâu tiên tiến thế
hệ mới, không dùng hóa chất, không để lại dư lượng trong cây trồng, an toàn cho rau
Phòng ngừa bệnh trong giai đoạn đầu khi cây còn
nhỏ bằng chế phẩm Exin
k) Thu hoạch:
Khoảng 70 ngày sau trồng khi trái cà chua đã to,