1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình

56 1,4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Sản Xuất Giày Thượng Đình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 837,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty sản xuất giày thượng đình

Trang 1

MỤC LỤC

TrangChương 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp 11.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 41.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 51.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 7Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10

2.1.1 Các loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp 10 2.1.1.1 Một số mặt hàng chủ yếu của công ty 10

2.2.4 Tuyển dụng và đào tạo lao động 21

2.3 Phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 29 2.3.1.Các loại nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh 29 2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 30

2.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phat nguyên vật liệu 34

2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 412.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 43 2.5.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 43

2.5.3 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn 47

Trang 2

2.5.4 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 48

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 2.1 Hệ thống kênh phân phối của công ty giầy Thượng Đình 17

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 13

Bảng 2.11 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

1.1.1 Tên và địa chỉ của doanh nghiệp:

Công ty Giầy Thượng Đình được thành lập vào tháng 1 – 1957

Tên giao dịch của công ty: ziviha.company

Trụ sở : 277 đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân _ Hà Nội

Tháng 6 – 1965, xí nghiệp X30 tiếp nhận một công ty hợp doanh sản xuất giầy dép và đổi tên thành nhà máy cao su Thuỵ Khuê Quy mô xí nghiệp được mở rộng

và sản lượng hai loại sản phẩm của nhà máy sản xuất ra là mũ cứng và giầy vải tăng đáng kể

Trang 6

Cuối năm 1970 nhà máy cao su Thuỵ Khuê đã sát nhập thêm xí nghiệp giầy vải Hà Nội cũ và nhà máy cao su Thuỵ Khuê được đổi tên thành xí nghiệp giầy vải

Hà Nội, sản phẩm sản xuất ra thêm đa dạng đáp ứng nhu cầu trong nước và hơn thế nữa giầy basket do công ty sản xuất còn xuất khẩu sang Liên Xô và Đông Âu

Tháng 6/1978 xí nghiệp Giầy Vải Hà Nội hợp nhất với xí nghiệp Giầy Vải Thượng Đình cũ và lấy tên là: Xí nghiệp Giầy Vải Thượng Đình Trong thời gian này, xí nghiệp tiến hanh nhiều biện pháp đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại từ máy cán, máy gò của Nhật, Tiệp Khắc và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Thượng Đình đã vượt qua thời kỳ khó khăn nhất, tự khẳng định mình trước sù xáo động về tổ chức do nhập tách

Năm 1991 Liên Xô và các nước Đông Âu cũ đổ vỡ, tình hình chính trị rối loạn, đẩy công ty vào một tình thế hiểm nghèo: Mất thị trường xuất khẩu, sản xuất

bị đình trệ nhưng nhờ sự nỗ lực của tập thể cán bộ công ty với tinh thần đoàn kết đồng lòng vượt lên khó khăn

Cuối 1991 đầu 1992, xí nghiệp nhập công nghệ sản xuất giầy cao cấp của Đài Loan

Tháng 9/1992 lô hàng đầu tiên của xí nghiệp đã đạt chỉ tiêu Quốc Tế xuất sang các nứơc Pháp, Đức

Năm 1996 sản phẩm của xí nghiếp đã đạt tốp 10 măt hàng được người tiêu dùng yêu thích

Đầu năm 1999, được cấp chứng chỉ ISO 9000 và 9002 của tổ chức QUAVERT (cơ quan chứng nhận của cục tiêu chuẩn đo lường Việt Nam) và tổ chức FSB Singapore (thành viên chính thức của tập đoàn chứng nhận Quốc Tế IQNET)

Sản phẩm của công ty có thế mạnh về chất lượng, chủng loại, mẫu mã, kiểu sắc, màu dáng chiếm thị phần lớn trong nước và suất khẩu, từng bước chinh phục các khách hàng khó tính nh Nga, Pháp, Đức, ý, Bungari Và có đại lý tiêu thụ ở các nước trên thế giới

Trang 7

Một ưu thế khác của công ty Giầy Thượng Đình đó là đội ngò công nhân của công ty có kỹ thuật lành nghề, được đào tạo cơ bản qua trường líp, có kỹ thuật tốt,

bộ máy quản lý năng động, sáng tạo, gọn nhẹ, có trình độ cao, nhiệt huyết thích ứng với cơ chế mới, tổ chức sản xuất mới Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường cạch tranh rất quyết liệt, người bán ngày càng nhiều, các đơn vị khác cũng đặt khách hàng vào vị trí trung tâm, thị trường ngày càng chật hẹp và đòi hỏi ngày càng cao, chính vì vậy việc chiếm lĩnh thị trường luôn là bài toán khó và đòi hỏi phải giải quyết triệt để Công ty Giầy Thượng Đình với ưu thế do chính năng lực tạo nên vẫn không ngừng đóng góp cho Tổ Quốc cho xã hội góp phần phát triển đất nước

Tất cả những điều đó đã làm nên chặng đường vẻ vang đã qua và tạo đà thúc đẩy để công ty vượt qua những thách thức mới

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp:

Hiện nay, công ty giầy Thượng Đình được xác định là một doanh nghiệp lớn trong ngành công nghiệp nhẹ Hà Nội Uy tín của công ty với khách hàng trong và ngoài nước không ngừng được nâng cao Công ty tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nội địa(với đại lý bán hàng tại khắp các thành phố và các tỉnh trong cả nước cùng nhiều cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm) và ở thị trường ngoài nước mà chủ yếu là Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc

Hiện tại tổng diện tích sử dụng của công ty là: 35.000 m2

Số lượng công nhân: 2039

Vốn điều lệ: 12,554 tỷ đồng

Trong đó vốn cố định: 5,674 tỷ đồng

Vốn lưu động: 6,880 tỷ đồng

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:

Công ty giầy Thượng Đình là một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất giầy thể thao, giầy vải các loại với mục đích phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc sở Công nghiệp thành phố Hà Nội Kinh doanh các sản phẩm da giầy tại thị trường trong nước, nhận xuất khẩu uỷ thác các sản phẩm da giầy theo yêu cầu của các cơ quan đơn vị có nhu cầu

Trang 8

Các mặt hàng chủ yếu của công ty bao gồm:

Sản phẩm chính của công ty Giầy Thượng Đình là các loại giầy vải như giầy bata, giầy basket, giầy cao cổ và giầy thể thao Sản phẩm của công ty ngoài việc tiêu thụ trong nước, công ty còn sản xuất liên doanh theo đơn đặt hàng với công ty giầy nước ngoài như GOLDEN STEP (Đài Loan), YEONBONG (Hàn Quốc), NOVI (Đức) Do vậy, yêu cầu về tiêu chuẩn đối với các loại giầy là khá cao về chất lượng, về mẫu mã và sản xuất phải theo đúng yêu cầu của khách hàng

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:

Công ty Giầy Thượng Đình là một doanh nghiệp lớn trong ngành da giầy Việt Nam Sản phẩm chính của công ty là giầy bata, giầy cao cổ, giầy basket và giầy thể thao Do sản phẩm sản xuất của công ty phục vụ cho mục đích xuất khẩu là tương đối lớn nên yêu cầu về mẫu mã, chất lượng là rất cao vì thị trường các nước mà công ty xuất khẩu sang là rất khó tính

Từ đó việc bố chí sản xuất sao cho phù hợp và hiệu quả đem lại là cao nhất là điều rất cần thiết đối với công ty Do vậy công ty đã bố chí sản xuất theo phân xưởng sản xuất, các bộ phận, phân xưởng trong công ty được tổ chức theo dây chuyền khép kín Trong đó mỗi phân xưởng thực hiện trực tiếp một số công đoạn cụ thể, nhất định

- Phân xưởng bồi cắt: Đảm nhận hai khâu đầu của quy trình công nghệ là bồi tráng và cắt vải bạt

- Phân xưởng may: là phân xưởng đảm nhận công việc tiếp theo của phân xưởng bồi cắt để may các chi tiết thành mòi giầy hoàn chỉnh Quá trình này phải trải qua những thao tác kỹ thuật liên tiếp như kẻ chỉ, may nẹp,vào mũ

- Phân xưởng cán: Nhiệm vụ là chế biến hoá chất sản xuất bằng cao su

- Phân xưởng gò và đóng gói: Đây là phân xưởng đảm nhận khâu cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất giầy, sản phẩm của công đoạn này là những đôi giầy thành phẩm

Từ đó có thể khái quát quy trình sản xuất giầy của công ty như sau(Hình 1.1)

Trang 9

Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giầy

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:

Kể từ năm 1992 công ty bắt đầu thực hiện chế độ hạch toán độc lập đến nay, ngoài chức năng, nhiệm vụ sản xuất giầy thể thao, dép là chủ yếu Công ty còn tồn tại và phát triển theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập lấy thu bù chi và có lãi

Gß, l­u ho¸

Bao gãi

NhËp kho s¶n phÈm

Bao b×

Trang 10

Công ty giầy Thượng Đình là một công ty có quy mô lớn, tập trung sản phẩm của công ty lên tới hơn 3 triệu đôi một năm Hệ thống bán hàng đại lý rộng khắp cả nước và một số phòng giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài.

Công ty tổ chức sản xuất theo phân xưởng, các phân xưởng này không hoàn toàn độc lập với nhau mà có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình giao bán thành phẩm Mỗi phân xưởng chỉ chịu trách nhiệm thực hiện một số bước trong quá trình sản xuất sản phẩm Các bộ phận, phân xưởng tổ chức thành một dây truyền khép kín để sản xuất từng loại sản phẩm Quy trình sản xuất được chia thành nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn được chia cho các bộ phận thành bẩy xưởng sản xuất chính, một phân xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, nhiệm vụ như sau

- Phân xưởng cắt 1, 2: Từ vải, cao su, hoá chất có nhiệm vụ đánh keo, bồi vải, tráng, cắt dập, cắt vòng, đóng dấu Các chi tiết của mũ giầy theo quy định, kiểm nghiệm và đóng dấu bao bì chuyển sang phân xưởng may

- Phân xưởng may giầy vải là phân xưởng may giầy thể thao có nhiệm vụ từ chỉ, ôdê, mo và nửa thành phẩm từ phân xưởng cắt chuyển sang tiến hành may, lắp ghép các chi tiết của mũ giầy từng loại tạo thành mũ giầy

- Phân xưởng cán: cán luyện cao su thành các đế giầy và viền cao su

- Phân xưởng gò, bao gói giầy vải và phân xưởng gò, bao gói giầy thể thao:

Từ viền, cao su, đế và nửa thành phẩm tiến hành gò, hấp, lắp ghép các chi tiết mũ giầy, đế giầy sau đó hấp chín, lên đôi

- Phân xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất là phân xưởng cơ năng: chịu trách nhiệm cung cấp điện, lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cung cấp hơi nóng,

áp lực

Sản phẩm của công ty có chu kì sản xuất ngắn, quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục Trên dây truyền sản xuất có thể sản xuất giầy hàng loạt với các mã giầy khác nhau theo đơn đặt hàng hoặc theo thiết kế của công ty Ở mỗi giai đoạn sản xuất đều hình thành các bán thành phẩm nhưng chỉ có thành phẩm mới

Trang 11

được bán ra ngoài Quy trình sản xuất ổn định và thuộc loại sản xuất với khối lượng lớn Sản phẩm sản xuất hoàn thành trải qua bảy giai đoạn:

+Giai đoạn 1: Từ vải các loại (thô, chéo, méc, phin…) kết hợp với keo được

đưa vào bồi vải (gồm nhiều líp vải được dán mếch chồng lên nhau)

+Giai đoạn 2 : Vải đó được cắt thành các chi tiết của mũ giầy theo các mã

nhất định, các chi tiết này được đóng gói nhập vào kho ở phân xưởng cắt

+Giai đoạn 3 : Tuỳ đặc điểm của từng mã giầy, bộ phận thêu tiến hành thêu

mũ giầy sau đó chuyển sang phân xưởng may

+Giai đoạn 4 : Phân xưởng may tiến hành may lắp ráp các chi tiết của mũ

giầy, viền odê, viền cổ giầy hình thành mũ giầy hoàn chỉnh và được đóng gói lại nhập kho phân xưởng đợi chuyển sang phân xưởng gò

+Giai đoạn 5 : Song song với quá trình cắt và may mũ giầy, phân xưởng cán

tiến hành cán luyện cao su theo các công đoạn sản xuất, để hình thành các bán thành phẩm cao su Bán thành phẩm này được đưa phân xưởng gò

+Giai đoạn 6 : Căn cứ vào quá trình công nghệ, mẫu được giao của từng mã

sản phẩm, phân xưởng gò lắp ráp các mũ giầy và đế giầy ở trên băng truyền, tiến hành chiết gót, chiết mòi, dán cao su, dán viền, dán đế… để hình thành giầy sống, tiếp tục đưa vào hấp chín giầy sống này và đưa sang băng chuyền làm nguội

+Giai đoạn 7 : Các đôi giầy thành phẩm trên băng truyền làm nguội được bao

gói và nhập kho ở các phân xưởng Định kì, nhân viên phân xưởng tiến hành nhập kho thành phẩm

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

Mô hình quản lý của Công ty giầy Thượng Đình được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo ba phòng ban là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán Dưới giám đốc là bốn phó giám đốc giúp việc và tham mưu điều hành các phòng ban còn lại.Nhiệm vụ và chức năng cơ bản của các phó giám đốc phòng ban,phân xưởng trong công ty được phân cấp nh sau:

- Phó giám đốc kĩ thuật công nghệ: Điều hành hoạt động của phòng chế thử mẫu và phòng kỹ thuật công nghệ

Trang 12

- Phó giám đốc sản xuất – chất lượng: Phụ trách quản lý các phòng ban kế hoạch vật tư, quản lý chất lượng, tiêu thụ và quản đốc phân xưởng.

- Phó giám đốc thiết bị an toàn: Phụ trách quản lý xưởng trưởng, xưởng cơ năng và phòng bảo vệ

- Phó giám đốc bảo hiểm xã hội – vệ sinh môi trường: Phụ trách ban vệ sinh công nghiệp – vệ sinh môi trường và trạm y tế

- Phòng hành chính tổ chức: Có nhiệm vụ tiếp khách, quản lý các giấy tờ thuộc hành chính, quản lý và bố chí sắp xếp lao động trong toàn Công ty Thực hiện theo mọi chế độ về lao động nh: Lương, thưởng, phụ cấp, bảo hộ lao động

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Khai thác các đơn đặt hàng, làm kế hoạnh xuất khẩu các sản phẩm giầy và kế hoạch nguyên vật liệu, máy móc thiết bị

- Phòng kế toán tài chính: Quản lý toàn bộ số vốn của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về chế độ thực hiện hạch toán kế toán độc lập Phòng phải thường xuyên hạch toán việc chi tiêu của Công ty, tăng cường công tác quản lý vốn, xây dựng, bảo toàn có hiệu quả và phát triển vốn Thường xuyên theo dõi các khoản thu và chi, hướng dẫn các phòng ban làm theo đúng thủ tục thanh toán với khách hàng, đồng thời tính toán lãi, lỗ báo cáo trước giám đốc

- Phòng chế thử mẫu: Nhận mẫu giầy và sản xuất thử các loại giầy theo đơn đặt hàng, nghiên cứu tạo mẫu giầy mới Phòng này cũng có đầy đủ máy móc thiết bị

để hoàn thành một đôi giầy nhưng ở mức độ nhỏ (giầy mẫu)

- Phòng kế hoạch vật tư: Làm kế hoạch điều độ sản xuất cho toàn công ty, khai thác và thu mua vật tư cho sản xuất, xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư cho từng phân xưởng sản xuất

- Phòng quản lý chất lượng có nhiệm vụ bám sát quy trình sản xuất để cùng các phân xưởng kiểm tra chất lượng của từng công đoạn sản phẩm, quản lý chất lượng ở mọi khâu của quy trình sản xuất

- Phòng tiêu thụ: Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cải tiến phương thức bán hàng và xác định giá bán kịp thời để tiêu thụ sản phẩm nhanh

- Xưởng cơ năng: Bố chí điện nước, năng lượng cho sản xuất và phục vụ cho các hoạt độnh khác của toàn Công ty

Trang 13

- Phòng bảo vệ: Kiểm tra, bảo vệ của cải vật chất còng nh con người trong công ty

- Ban vệ sinh công nghiệp – vệ sinh môi trường: Làm công tác vệ sinh môi trường, đảm bảo cho cảnh quan môi trường của Công ty luôn sạch đẹp

- Trạm y tế: Tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để phòng khám chữa bệnh kịp thời cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Sơ đồ hình 1.2

Trang 14

g xuất nhập khẩu

Phòn

g tổ chức

Phòn

g kế toán

Phòn

g hành chính

Phòn

g quản

lý chất lượng

Phòn

g kế hoạch vật tư

Phòn

g tiêu thụ

PX

cán cắt PX

1

PX cắt 2

PX may giầy vải

PX may giầy thể thao

Ban

vệ sinh công nghiệp

Trạm

y tế gò và PX

bao gói giầy vải

PX

và bao gói giầy thể thao

Xưởng cơ năng

Trang 15

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP

2.1 Phân tích các hoạt động maketing:

2.1.1 Các loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp:

2.1.1.1 Một số mặt hàng chủ yếu của công ty:

Là mét trong những doanh nghiệp đầu ngành về sản xuất giầy, sản phẩm của Công ty Giầy Thượng Đình có nhiều mẫu mã đẹp và đa dạng

- Giầy bata:

Đây là loại mặt hàng truyền thống của Công ty có chất lượng cao và uy tín lớn trên thị trường Loại giầy này phục vụ cho công nhân trong các nhà máy và tầng líp học sinh, sinh viên sử dụng trong việc tập thể dục thể thao

Trong các loại giầy sản xuất ra thì giầy thể thao là mặt hàng tiêu thụ mạnh nhất Mặc dù công ty mới sản xuất giầy thể thao từ năm 2000 nhưng sản phẩm của công ty đã nhanh chóng gây được Ên tượng cho khách hàng Có thể nói thêm rằng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước đối với mặt hàng này ngày càng cao, nhất là trong vài năm trở lại đây vì nó có nhiều ưu điểm: thích hợp với nhiều đối tượng từ

Trang 17

trẻ em tới thanh thiếu niên, có dáng khoẻ, mẫu mã đẹp, mầu sắc phong phú, chất lượng tương đương giầy ngoại nhập nhưng giá bán lại rẻ hơn, do vậy nó rất phù hợp với cho việc tập thể dục thể thao, đi picnic và cả đi học.

Còn đối với 3 loại giầy là giầy bata, giầy cao cổ, giầy basket thì doanh thu tiêu thụ ngày càng giảm chất lượng sản phẩm đi xuống, không đạt các yêu cầu mà thị trường cần chủ yếu là do máy móc sản xuất đã lạc hậu Bên cạnh đó có sự cạnh tranh quyết liệt của sản phẩm cùng loại và giầy Trung Quốc nhập lậu trên thị trường

về giá cả, chất lượng Hơn nữa hiện nay nhu cầu trên thị trường về giầy basket và giầy cao cổ đang giảm đi, những sản phẩm này của công ty lại chưa phong phú, hầu hết vẫn là những sản phẩm truyền thống Vì vậy công ty cần tích cực đổi mới sản phẩm đặc biệt chú trọng khâu thiết kế sản phẩm mới để thoả mãn tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng đồng thời tăng doanh thu cho công ty

2.1.1.2 Một số điểm chung:

Đặc điểm của loại sản phẩm giầy là có thể để lâu, không bị hao hụt nên cũng

dễ dàng quản lý Tuy nhiên giầy dép lại là loại sản phẩm có tính thời trang và thời

vụ cao nên nếu để tồn kho lâu, sản phẩm bị lỗi mốt sẽ rất khó khăn cho việc tiêu thụ của công ty Trong các loại sản phẩm của công ty thì chỉ có giầy bata là được sản xuất quanh năm vì đây là mặt hàng dễ tiêu thụ kể cả trong mùa hè Còn các loại sản phẩm khác công ty chỉ sản xuất từng khối lượng nhỏ nhằm thăm dò thị hiếu để thay đổi mẫu mốt cho phù hợp trước khi cho ra hàng loạt

Đơn vị tính đối với các sản phẩm này là đôi Do yêu cầu của quản lý là theo đơn đặt hàng nên khi sản xuất xong, sản phẩm thường được đóng thành kiện, số lượng giầy trong một kiện phụ thuộc vào giầy người lớn hay trẻ em

Về chất lượng: Do công ty có dây chuyền sản xuất giầy tiên tiến, tương đối hiện đại nên sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng rất cao Với những sản phẩm giầy liên doanh, xuất khẩu nếu bên đối tác tự cung ứng nguyên vật liệu hoặc là yêu cầu nguyên vật liệu nhập ngoại thì công ty tiến hành nhập nguyên vật liệu từ nước ngoài, còn hầu hết công ty sử dụng nguyên vật liệu trong nước và chất lượng của chúng cũng khá cao Sản phẩm giầy của công ty có chất lượng cao, có mẫu mã,

Trang 18

hình dáng đẹp, phong phú và đa dạng nên đã chiếm lĩnh được thị trường trong và ngoài nước.

2.1.2 Kết quả hoạt động xản suất kinh doanh:

Theo số liệu bảng 2.1 ta thấy:

Tổng doanh thu năm 2003 so với 2002 tăng lên một lượng là 626.158.077 đ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,63% Vốn kinh doanh bình quân năm 2003 so với

2002 tăng là 6.605.139.894,5 đ, còn lợi nhuận sau thuế thì giảm 567.306.080đ tương ứng với tỷ lệ giảm là 52,07% Chỉ tiêu nép ngân sách Nhà Nước năm 2003 so với 2002 giảm 252.849.902đ tương ứng 49,32%

Tổng số vốn kinh doanh của công ty trong năm 2003 tăng 6.605.139.904,5đ tương ứng 8,91% so với 2002 Trong đó VLĐ bình quân 2003 lại tăng lên 8.803.177.426,5đ tương ứng 17,18% so với năm 2002 Ngược lại VCĐ lại giảm đi 2.198.037.521đ tương ứng 9,59%

Nhìn vào chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn VKD ta thấy: Trong năm 2002 một đồng vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra 1,47 đồng lợi nhuận, còn trong năm 2003 con số này chỉ là 0,646 đồng Tức là giảm 0,827 đồng Điều này chứng

tỏ công ty sử dụng vốn chưa có hiệu quả

Nhìn chung, toàn bộ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm

2003 so với 2002 là thấp hơn nhưng bù lại quy mô vốn của công ty đã tăng đáng kể

Trang 19

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 20

l-Giầy nội địa

Còn trên thị trường xuất khẩu năm 2003, lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm 41% lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty nhưng đem lại cho công ty doanh thu cao tới 52,56% trong tổng doanh thu Từ đó ta có thể thấy thị trường xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Năm 2003 doanh thu xuất khẩu của công ty giảm 3.936.651.980 đồng so với năm 2002, và đạt doanh thu

là 52.653.155.898 đồng.Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu giảm là biểu hiện không tốt đối với tình hình tiêu thụ của công ty Nguyên nhân là do sù suy thoái kinh tế chung toàn cầu dẫn đến nhu cầu tiêu thụ giảm, một số thị trường xuất khẩu trọng điểm của công ty bị cắt giảm sản lượng Mặt khác do Trung Quốc chính thức gia nhập WTO, được hưởng những ưu đãi về thuế, thêm vào đó sản phẩm của đối thủ cạnh tranh này có nhiều ưu thế hơn về mẫu mã, giá cả Để khắc phục được tình hình này công

Trang 21

ty cần quan tâm hơn nữa đến chất lượng mẫu mã, giá cả sao cho hợp lý, đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng để tăng sức cạnh tranh trên thương trường, đặc biệt quan tâm đến giầy thể thao xuất khẩu mặt hàng đang có nhu cầu mạnh.

Bên cạnh đó công ty cần quan tâm đến thị trường trong nước, một thị trường

có nhiều tiềm năng trong hiện tại còng nh trong tương lai Thu nhập của người dân dần được nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng, điều quan trọng là công ty cần nghiên cứu và nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng từ đó tạo ra những sản phẩm phù hợp nhất

2.1.4 Giá cả một số mặt hàng chủ yếu:

Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm giá cả được coi là công cụ để doanh nghiệp đặt mục tiêu trong kinh doanh Giá cả đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nó có thể hiểu là số tiền mà người bán dự tính sẽ nhận được ở người mua thông qua trao đổi trên thị trường một hàng hoá hay một dịch vụ nào đó

mà họ có

Mức giá mỗi mặt hàng cần phải có sự nghiên cứu điều chỉnh trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm tuỳ theo những thay đổi quan hệ cung cầu và sự vận động của thị trường Giá cả phải giữ vai trò làm công cụ cạnh tranh của các doanh nghiệp Vì vậy việc xác lập giá cả đứng đắn là điều kiện rất quan trọng để hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả, chiếm lĩnh thị trường Việc xác lập giá cả phải đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận tối đa, hoặc lợi nhuận bình quân hoặc thấp nhất cũng đạt lợi nhuận tối thiểu Nghĩa là giá cả một loại hàng hoá luôn phải lấy từ chi phí sản xuất ra nó và chi phí tiêu thụ nó làm cơ sở Vì vậy muốn có giá cả hợp lý phải xác định được đứng đắn chi phí sản xuất, tổng chi phí của nó

Do nhu cầu về số lượng hàng hoá là khác nhau, thời điểm mua khác nhau nên khó có thể áp dụng chung một loại giá cho các khách hàng Hiện nay công ty có những chính sách giá linh hoạt với giá bán hợp lý để bán được nhiều hàng và giữ được khách hàng

- Công ty áp dụng các mức giá thời điểm, thời vụ

- Định giá theo thị trường

Trang 22

- Sử dụng các biện pháp giảm giá thành cho các khách hàng mua với số lượng lớn.

ĐƠN VỊ TÍNH

GIÁ CHƯA CÓ VAT

THANH TOÁN

1 Giày vải TD-201 (xanh

Trang 23

thức từ chỗ thụ động trong sản xuất kinh doanh nay đó toàn quyền tự chủ, đặc biệt

là cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm được quan tõm hàng đầu Chớnh vỡ thế, cụng ty đó đi sõu nghiờn cứu xu thế phỏt triển chung của thị trường để chọn một giải phỏp thớch hợp trong việc tiờu thụ sản phẩm Căn cứ vào tớnh chất của mặt hàng là những sản phẩm phục vụ người tiờu dựng nờn Cụng ty quyết định chọn hệ thống kờnh tiờu thụ

là dài (kờnh nhiều cấp) nghĩa là giữa người sản xuất và người tiờu dựng cú nhiều khõu trung gian

Hệ thống kờnh phõn phối của cụng ty được thể hiện qua sơ đồ sau (hỡnh 2.1):

Hỡnh 2.1 Hệ thống kờnh phõn phối của cụng ty giầy Thượng Đỡnh

2.1.6 Cỏc hỡnh thức xỳc tiến bỏn hàng:

Hoạt động tiờu thụ sản phẩm của cụng ty trong những năm gần đõy đó cú nhiều bước tiến đỏng kể Cụng ty đó xõy dựng và thiết lập được một chớnh sỏch tiờu thụ hợp lý Bờn cạnh việc chỳ trọng tới cụng tỏc đa dạng hoỏ sản phẩm và luụn tỡm cỏch điều chỉnh cơ cấu sản phẩm cho phự hợp với nhu cầu của người tiờu dựng Cụng ty cũn rất chỳ ý tới cỏc cụng tỏc hỗ trợ cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm Để khẳng định uy tớn cũng như chất lượng đối với cỏc sản phẩm, cụng ty đó đưa sản phẩm tham gia vào cỏc hội chợ triển lóm hàng cụng nghiệp và tiờu dựng toàn quốc và đó đạt được nhiều huy chương vàng, bạc, đồng tại đõy Chớnh vỡ vậy, Cụng ty đó đạt được chữ tớn của người tiờu dựng, giành được sự lựa chọn của bạn hàng lớn

Cụng ty đó tớch cực tham gia cỏc hội thảo chuyờn đề của ngành, hiệp hội, liờn tục tham gia cỏc cuộc triển lóm, hội trợ để giới thiệu cho người tiờu dựng về sản phẩm của cụng ty đồng thời cũng là để tỡm kiếm khỏch hàng mới, tiến hành mở rộng thị trường

Nhà

sản

xuất

Người bán buôn

Đại lý

Người bán lẻ

Khách hàng

Trang 24

Công ty còn áp dụng các biện pháp Marketing khác để tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm nh cử nhân viên đi nghiên cứu thị trường và chào hàng ở các tỉnh, các công ty Hoạt động quảng cáo sản phẩm của công ty đã bắt đầu được chú ý tới nhưng mới chỉ ở mức độ giới thiệu trên các tạp chí chuyên ngành.

Nhìn chung hoạt động hỗ trợ cho công tác tiêu thụ của công ty là khá tốt nhưng do công ty chưa có bộ phận riêng làm công tác nghiên cứu thị trường, ngân sách cho hoạt động quảng cáo còn hạn chế cho nên việc chiếm lĩnh thị phần còn chưa cao lắm Công ty cần đẩy mạnh công tác Marketing hơn nữa

Công ty hiện nay đang đứng trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng sản phẩm của công ty vẫn giành được sự mến mộ của khách hàng là do uy tín và chất lượng của sản phẩm của công ty

2.1.7 Đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay còng nh bao doanh nghiệp trong cả nước, sự cạnh tranh đang diễn ra ngày càng khốc liệt và được coi là tính tất yếu của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần

Các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài ngày càng nhiều Đây là một thách thức khi các doanh nghiệp trong nước phát triển mạnh, như công ty giầy Thuỵ Khuê, giầy Thăng Long và các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam để tận dụng nguồn nhân công rẻ với dây truyền công nghệ cao thì đây là những đối thủ cạnh tranh lớn đối với công ty khi các mặt hàng của họ dược xuất thẳng qua thị trường tiêu thụ không qua trung gian

- Đối thủ cạnh tranh trong nước:

Với sự khẳng định trên thị trường miền Nam là thị trường chính, Công ty Giầy Thượng Đình xác định công ty Giầy Hiệp Hưng là đối thủ chính trên địa bàn này Đây là công ty có cơ cấu các sản phẩm tương tự như Thượng Đình với mẫu mã đa dạng và phong phú đã gây khó khăn cho công ty Giầy Thượng đình trong việc mở rộng thị trường

Ở thị trường miền Bắc công ty Giầy Thượng Đình bị cạnh tranh gay gắt từ phía công ty Giầy Thăng Long

Trang 25

- Đối thủ cạnh tranh nước ngoài:

Trên trường quốc tế, Việt Nam có một đối thủ cạnh tranh rất lớn, có nhiều mặt hàng xuất khẩu giống với chúng ta đó là Trung Quốc Các thị trường xuất khẩu giày dép của Việt Nam đứng đầu là EU (chiếm 70% kim ngạch) tiếp đến là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ Những thị trường này cũng là những thị trường xuất khẩu lớn của Trung Quốc Riêng thị trường EU, Trung Quốc đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu giầy dép còn Việt Nam đứng thứ 2 Lợi thế của Việt Nam là giá nhân công rẻ (42 – 47 USD/tháng) thấp hơn Trung Quốc (80USD/tháng) Nhưng giá thành của ta vẫn cao hơn Trung Quốc từ 10% đến 30% Nguyên do chủ yếu là

cơ sở vật chất, công nghệ của ta còn kém Trung Quốc nên năng suất lao động thấp hơn, đầu tư nước ngoài vào ngành này giảm nên điều kiện để cải tiến công nghệ bị hạn chế Hơn nữa, chính sách hỗ chợ xuất khẩu của Trung Quốc cao hơn, Trung Quốc cũng đã đầu tư và sản xuất được hầu hết các nguyên phụ kiện cho giầy dép nên có điều kiện hạ giá thành sản phẩm và hoàn toàn chủ động trong sản xuất và thiết kế mẫu mốt Trung Quốc gia nhập WTO cũng có nghĩa là Trung Quốc được hưởng các quy chế thành viên WTO, khi đó hàng hoá Việt Nam xuất khẩu đi 141 nước thành viên WTO sẽ không được ưu đãi nh Trung Quốc Với những lợi thế sẵn

có cộng thêm ưu đãi mà Trung Quốc được hưởng sẽ làm tăng thêm sức Ðp đối với xuất khẩu giầy dép Việt Nam Nh vậy công ty giầy Thượng Đình muốn củng cố thị trường trong nước cũng như tiến tới phấn đấu kiếm bạn hàng ổn định ở nước ngoài sẽ phải cố gắng rất nhiều

2.2 Phân tích tình hình lao động tiền lương:

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:

Tổng sè lao động hiện có của công ty là: 2039 người

- Phân loại theo chức năng công việc

+ Cán bộ quản lý: 79 người

+ Nhân viên phục vụ: 212 người

+ Công nhân sản xuất: 1748 ngưòi

- Phân loại theo trình độ

Trang 26

+ Trên đại học: 1 người

+ Đại học, kỹ sư: 101 người trong đó 90 cử nhân và 11 kĩ sư

+ Cao đẳng, trung cấp: 58 người

2.2.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động:

- Thời gian làm việc:

Hiện nay thời gian làm việc quy định trong công ty là 8h trong ngày và 48 giê trong 1 tuần Nh vậy công ty chưa áp dụng tuần làm việc 40h

Trong quá trình sản xuất do đặc điểm của ngành giầy vải là theo mùa vụ xuất khẩu, trong các trường hợp đột xuất có đơn đặt hàng thì phải giao hàng đúng thời gian, giám đốc công ty có thể huy động làm thêm giê, thời gian làm thêm không quá

4h/ngày và được tính lương và phụ cấp theo đúng quy định của nhà nước

- Thời gian nghỉ ngơi:

+ Làm việc 8h liên tục, được nghỉ Ýt nhất 30’ trong giê làm việc

+ Làm ca đêm được nghỉ Ýt nhất 45’ trong giê làm việc

+ Mỗi tuần được nghỉ một ngày

2.2.3 Năng suất lao động:

Trang 27

Năng suất lao động là chỉ tiêu rất quan trọng ở bất cứ doanh nghiệp nào, thu nhập của người lao động cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào năng suất lao động Năng suất lao động thấp dẫn đến thu nhập thấp Bởi vậy vấn đề năng suất lao động rất được trú trọng và quan tâm, trong quá trình xây dùng định mức cho các mã giày phải đảm bảo xát với thực tế để khi đưa ra năng suất lao động người lao động có thể chấp nhận được Đối với công ty giày Thượng Đình, mỗi một phân xưởng được xác định một mức năng suất khác nhau.

Ví dô:

+ Đối với phân xưởng cắt: Các công nhân trực tiếp đứng máy cắt, năng suất lao động được xác định trên phiếu tác nghiệp cá nhân Sau một ngày làm việc họ có thể tính ngay được tiền lương của họ Ví dụ: Một công nhân phân xưởng cắt

Cắt chi tiết cánh được: 2150 đôi x 15 = 32250đ/8h

+ Đối với phân xưởng may, năng suất lao động được xác định chung cho 1 chuyền sản xuất là 25 người

- Ví dụ: Sản lượng giày được giao trong ngày là 520 đôi Năng suất lao động

Ví dô 1 ngày làm được 1950 đôi mã TQ 2003 – 1

Năng suất lao động = 1950/70 = 27,8 đôi

Tiền lương bình quân = 27,8 x 1015 = 28217 đồng

2.2.4 Tuyển dụng và đào tạo lao động:

- Tuyển chọn lao động:

Trang 28

+ Mục đích của tuyển chọn là tìm được những người có khả năng, năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc để từ đó nâng cao công tác quản lý và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty trong nền kinh tế thị trường.

Mặt khác khi một người lao động không đủ trình độ, được tuyển dụng một cách thiếu thận trọng vì sự lùa chọn kém, thì người lao động này sẽ trở thành gánh nặng đối với doanh nghiệp Đối với công ty giầy Thượng Đình thì việc tuyển chọn lao động có tính chất quyết định tới sự tồn tại và phát triển của công ty cả trong hiện tại và tương lai

Hiện nay, công ty thực hiện việc tuyển chọn lao động dùa trên sự kết hợp của nhiều phương pháp tuyển chọn Đó là:

Phương pháp điều tra: Nghiên cứu quá trình trưởng thành của từng cá nhân.Phương pháp phỏng vấn: (áp dụng cho lao động quản lý)

Phương pháp thử việc

Phương pháp thi tuyển

+ Trình tự tuyển chọn của công ty như sau:

Bước 1: Thông báo nhu cầu tuyển chọn của công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng để người lao động nắm được những thông tin cần thiết về việc tuyển dụng nhân lực của công ty

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ (các loại văn bằng, chứng chỉ ) của đối tượng tuyển chọn

Bước3: Kiểm tra, nghiên cứu hồ sơ của đối tượng tuyển chọn Mục đích của công ty là thông qua hồ sơ để biết được quá trình trưởng thành của đối tượng tuyển chọn như thế nào? Thông qua quá trình tuyển chọn xem đối tượng có khả năng thích nghi và đáp ứng công việc của công ty hay không?

Bước 4: Kiểm tra sức khoẻ tại công ty

Mục đích của công ty là thông qua việc kiểm tra sức khoẻ trực tiếp tại công ty nhằm đánh giá chính sác tình hình sức khoẻ của đối tượng tuyển chọn Thông qua

Ngày đăng: 05/09/2014, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.5.2. Bảng cân đối kế toán 46 - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
2.5.2. Bảng cân đối kế toán 46 (Trang 1)
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất giầy 5 - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất giầy 5 (Trang 2)
Hình 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giầy - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Hình 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giầy (Trang 9)
Hình 1.2  Sơ đồ bộ máy quản lý - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 15)
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 19)
Bảng 2.2 Kết quả tiêu thô trên thị trường - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.2 Kết quả tiêu thô trên thị trường (Trang 20)
Bảng 2.3. Giá cả một số mặt hàng chủ yếu - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.3. Giá cả một số mặt hàng chủ yếu (Trang 22)
Hình 2.1  Hệ thống kênh phân phối của công ty giầy Thượng Đình - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Hình 2.1 Hệ thống kênh phân phối của công ty giầy Thượng Đình (Trang 23)
Bảng 2.4 Bảng giá thành chi tiết mã TQ 2003-1 - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.4 Bảng giá thành chi tiết mã TQ 2003-1 (Trang 33)
Bảng 2.5 Bảng đơn giá mã TQ 2003-1 - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.5 Bảng đơn giá mã TQ 2003-1 (Trang 34)
Bảng 2.7 Bảng định mức vật tư mũ giầy - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.7 Bảng định mức vật tư mũ giầy (Trang 38)
Bảng 2.8 Bảng cấp vật tư cho sản xuất - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.8 Bảng cấp vật tư cho sản xuất (Trang 40)
Bảng 2.9. Cơ cấu tài sản cố định - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.9. Cơ cấu tài sản cố định (Trang 42)
2.5.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh  nghiệp: - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
2.5.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: (Trang 50)
Bảng 2.11 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2003 (tiếp) -Phần - phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất giày thượng đình
Bảng 2.11 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2003 (tiếp) -Phần (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w