1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

28 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề phát triển đô thị trên địa bàn Quảng Nam Từ sau khi chia tách tỉnh, hệ thống đô thị Quảng Nam đã có điều kiện để phát triển mạnh. Các đô thị từ trung tâm tỉnh lỵ đến các huyện lỵ đều được tập trung nguồn lực đầu tư vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội, các khu dân cư, các trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa, thể dục thể thao. Chỉ sau hơn 10 năm, hệ thống đô thị Quảng Nam từ 15 đô thị đã tăng lên 21 đô thị;

Trang 1

Số: 22 /BC-UBND Quảng Nam, ngày 25 tháng 3 năm 2011

BÁO CÁO Chuyên đề phát triển đô thị trên địa bàn Quảng Nam

Từ sau khi chia tách tỉnh, hệ thống đô thị Quảng Nam đã có điều kiện để phát triển mạnh Các đô thị từ trung tâm tỉnh lỵ đến các huyện lỵ đều được tập trung nguồn lực đầu

tư vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội, các khu dân cư, các trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa, thể dục thể thao Chỉ sau hơn 10 năm, hệ thống đô thị Quảng Nam từ 15 đô thị đã tăng lên 21 đô thị; các đô thị đều phát triển khá đồng bộ từ hình thái kiến trúc đến hạ tầng kỹ thuật Các đô thị trung tâm như Tam Kỳ, Hội An phát triển nhanh theo hướng xanh, sạch, đẹp, hài hòa, bền vững đã từng bước đáp ứng và ngày càng hoàn thiện được các chỉ tiêu đô thị trung tâm tỉnh lỵ và khu vực Công tác quy hoạch

đô thị được xác định là công tác trọng tâm, tất cả các đô thị, các khu vực đặc biệt đều lập

và phê duyệt quy hoạch xây dựng chung, hàng trăm đồ án quy hoạch chi tiết được hoàn thành làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư các công trình kiến trúc dân dụng, công nghiệp,

hạ tầng kỹ thuật góp phần quan trọng tạo ra hệ thống đô thị phát triển hài hòa, bền vững,

bộ mặt kiến trúc đô thị ngày một khang trang, thẩm mỹ.

Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống đô thị của Quảng Nam đến nay ngoài một số khu vực có tốc độ phát triển tương đối nhanh chủ yếu vẫn phát triển trên nền hệ thống cũ, vẫn tồn tại một số vấn đề như sau:

- Chưa có quy hoạch tổng thể xây dựng toàn tỉnh, phần lớn các đô thị đều lập quy hoạch phát triển theo nhu cầu cấp thiết, thiếu định hướng chung;

- Công tác nâng cấp đô thị, mở rộng địa giới hành chính cũng được thực hiện theo nhu cầu của từng đô thị riêng rẽ;

- Thiếu định hướng khi xây dựng các chính sách, các chương trình phát triển đô thị;

- Chất lượng quy hoạch ở một số đồ án chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, phải điều chỉnh, sửa đổi nhiều lần;

- Công tác quản lý, đầu tư xây dựng theo quy hoạch chưa thực hiện đồng bộ; vi phạm trong thực hiện còn diễn ra.

I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA

HỆ THỐNG ĐÔ THỊ QUẢNG NAM

1 Tổng quát

Quảng Nam có diện tích tự nhiên 1.043.836,96ha, trong đó: đất nôngnghiệp 798.790,09ha, chiếm 76,52%; đất phi nông nghiệp 87.765,00ha, chiếm

Trang 2

8,41%; đất chưa sử dụng 157.281,87ha, chiếm 15,07% (Theo Quyết định số

150/QĐ-UBND ngày 12/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt

và ban hành kết quả kiểm kê đất đai tỉnh Quảng Nam năm 2010).

Toàn tỉnh hiện có 18 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 16 huyện và 02thành phố thuộc tỉnh Các đô thị được hình thành tương ứng theo cơ cấu hànhchính đó với: 02 đô thị loại III là thành phố Tam Kỳ và Hội An; 12 đô thị làthị trấn huyện lỵ các huyện; 03 khu trung tâm huyện chưa được công nhận làthị trấn Ngoài ra còn một số khu là đô thị mới và đô thị chuyên ngành: ĐiệnNam - Điện Ngọc, Khu kinh tế mở Chu lai và Khu kinh tế cửa khẩu NamGiang

Tổng dân số toàn tỉnh: 1.422.319 người Trong đó: cư dân đô thị là

263.898 người, nông thôn là 1.158.421; tỷ lệ dân số đô thị đạt 18,55% (Theo

tài liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 1.4.2009 tỉnh Quảng Nam - Kết quả điều tra toàn bộ).

2 Thực trạng phát triển của hệ thống đô thị tỉnh

2.1 Phân loại hệ thống đô thị

a) Theo tính chất, có đối chiếu phân cấp đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ

- Các đô thị mang tính chất là trung tâm hành chính - chính trị của mộtđơn vị hành chính gồm:

+ 02 thành phố, cấp đô thị loại III, gồm Tam Kỳ và Hội An Trong đó,

đô thị tỉnh lỵ là Tam Kỳ;

+ 12 thị trấn huyện lỵ, cấp đô thị loại V, gồm: Ái Nghĩa - huyện ĐạiLộc, Vĩnh Điện - huyện Điện Bàn, Nam Phước - huyện Duy Xuyên, Hà Lam -huyện Thăng Bình, Núi Thành - huyện Núi Thành, P’Rao - huyện ĐôngGiang, Thạnh Mỹ - Bến Giằng - huyện Nam Giang, Khâm Đức - huyệnPhước Sơn, Trà My - huyện Bắc Trà My, Tiên Kỳ - huyện Tiên Phước, ĐôngPhú - huyện Quế Sơn, Phú Thịnh - huyện Phú Ninh;

+ 03 khu trung tâm huyện: Trung Phước huyện Nông Sơn; Tắc Pỏ huyện Nam Trà My; Tơ Viêng - huyện Tây Giang;

Đô thị đặc thù: Thành phố Hội An là đô thị di sản văn hóa thế giới;

- Đô thị mới: Điện Nam - Điện Ngọc;

- Đô thị chuyên ngành: Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế cửa khẩuNam Giang

Trang 3

Khâm Đức, Trà My, Tơ Viêng, Tắc Pỏ, Tân An, Tiên Kỳ, Phú Thịnh, ĐôngPhú, Trung Phước;

- Ngoài các đô thị trên còn có một số điểm dân cư nông thôn tập trungmang dáng dấp của đô thị, có thể phát triển thành các đô thị loại V, đó là cácđiểm trung tâm xã, cụm xã như: Bảo An, Việt An, Sông Trà - huyện HiệpĐức; Bà Rén, Hương An - huyện Quế Sơn; Kiểm Lâm, Trà Kiệu, Bàn Thạch -huyện Duy Xuyên; Điện Thắng, Phong Thử, Cẩm Khê - huyện Điện Bàn

c) Theo hình thái phân bố hệ thống đô thị

Do bám theo đặc điểm địa hình, đặc biệt là theo thệ thống giao thông liên tỉnh, liên huyện nên hình thái phân bố chung của hệ thống là dạng chuỗi đô thị:

- Chuỗi đô thị theo trục Quốc lộ 1A: Các đô thị Vĩnh Điện, Nam Phước,

Hà Lam, Tam Kỳ và Núi Thành;

- Chuỗi đô thị theo tuyến ven biển: Gồm đô thị mới Điện Nam - ĐiệnNgọc, Hội An, Tam Kỳ, Chu Lai - Núi Thành;

- Chuỗi đô thị theo trục đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 14B: Các đô thịKhâm Đức, cụm Thạnh Mỹ - Bến Giằng, P’Rao và đô thị Ái Nghĩa;

- Chuỗi đô thị theo tuyến Nam Quảng Nam là các đô thị Tắc Pỏ, Trà My,Tiên Kỳ, Phú Thịnh và Tam Kỳ;

- Chuỗi đô thị theo tuyến Đông Trường Sơn là các đô thị Thạnh Mỹ,Trung Phước, Tân An, Trà My và Tơ Viêng

2.2 Dân số và tốc độ tăng dân số từng đô thị qua 10 năm

Tỷ trọng dân số đô thị đã tăng 3,75% so với năm 1999, với tỷ lệ tăng bình quân là 3%/năm Sự gia tăng dân số đô thị là kết quả đô thị hóa trong 10 năm, trong đó chủ yếu do chuyển các xã thuộc Tam Kỳ và Hội An thành phường và dịch chuyển dân số từ khu vực nông thôn về hai thành phố nêu trên Thành phố Tam Kỳ tăng 57,1% và thành phố Hội An tăng 99,27% Tuy nhiên, tại Bắc Trà My có xã Trà Sơn tách từ thị trấn Trà My và xã Phước Xuân được thành lập lấy một phần của thị trấn Khâm Đức cùng lượng cán bộ chuyển về huyện mới cũng làm dân cư đô thị giảm đi một phần.

Diện tích đất đô thị (ha)

Trang 4

Các đô thị trên địa bàn tỉnh đã được cấp nước sạch tập trung như: Tam

Kỳ, Hội An, Núi Thành, Hà Lam, Nam Phước, Vĩnh Điện, Ái Nghĩa, Tân An,Tiên Kỳ, Khâm Đức và khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc Cụ thể nhưsau:

cấp nước Công suất

(m 3 /ngđ)

Tổng chiều dài đường ống (m)

Nhu cầu hiện tại

(m 3 /ngđ)

Nhu cầu tương lai

(m 3 /ngđ)

1 Nhà máy nước

Hội An

Số 332 - Lý Thường Kiệt

Sông Vĩnh Điện

15.000 68.00 12.000 30.000

Trang 5

Sông Tiên

Nguồn nước cấp

6 Nhà máy nước

Thăng Bình

Xã Bình Quý, Thăng Bình

Sông Ly Ly

Sông Vu Gia 2.500 40.000 2.500 10.000

9 Nhà máy nước

Khu Công

nghiệp ĐN-ĐN

Điện Nam Điện Ngọc

-Nước ngầm

Suối Nước Trẻo

Nước mặt

c) Hệ thống thoát nước

- Các đô thị lớn chỉ có một hệ thống thoát nước chung (nước mưa vànước bẩn) và xả thẳng ra môi trường; chưa có đô thị nào có trạm xử lý tậptrung

+ Tam Kỳ đang đầu tư xây dựng dự án cải thiện môi trường thành phố,bằng nguồn vốn vay ADB, WB;

Trang 6

+ Nhà máy xử lý nước thải Hội An đang triển khai từ nguồn vốn vaycủa chính phủ Pháp;

+ Núi Thành đang lập các dự án thoát nước thải từ các nguồn vốn vay;

- Ngoài ra, đối với các thị trấn, chỉ có hệ thống thoát nước mưa ở cáctrục cảnh quan và trục chính đô thị, hầu hết các khu vực còn lại chưa có hệthống thoát nước hoàn chỉnh

Hầu hết các khu, cụm công nghiệp đều chưa đầu tư hệ thống xử lý nướcthải tập trung, chỉ có Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc đang triển khaixây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 5.000m3/ngày đêm, giai đoạn 1xây dựng với công suất 2.500m3/ngày đêm; và Khu công nghiệp Bắc Chu Laitriển khai xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 3800m3/ngày đêm, giaiđoạn 1 xây dựng với công suất 1.900m3/ngày đêm

d) Rác thải

Toàn tỉnh có 15 khu xử lý chất thải rắn đang hoạt động, với tổng diệntích khoảng 55,5ha Trong đó, mỗi huyện miền núi đều có khu xử lý chất thảirắn riêng, song phần lớn được hình thành tự phát và diện tích rất nhỏ, quy môdiện tích trung bình khoảng 01ha

Bảng tổng hợp thông tin về các khu xử lý chất thải rắn

đang hoạt động trên địa bàn tỉnh

tích (ha)

Hình thức xử lý

Thời hạn hoạt động

1 Bãi rác thôn Ahuu,

xã ATiêng Tây Giang 0,05 Đốt thủ công Đến hết năm 2012

2 Bãi rác Prao Đông Giang 0,30 Đốt thủ công Mở rộng để sử

Phước Nông Sơn 1,40 Đốt thủ công Đến năm 2015

7 Bãi rác Quế Lộc Nông Sơn 0,20 Đốt thủ công GĐ 2010-2015

8 Bãi rác Trà Sơn Bắc Trà My 7,00 Chôn lấp thủ

công

Lâu dài

9 Bãi rác Trà Mai Nam Trà My 0,50 Đốt thủ công GĐ 2010-2015

10 Bãi rác Đại Hiệp Đại Lộc, Điện Bàn,

Hội An

11,2 Chôn lấp HVS Chôn lấp đến

hết năm 2012

11 Bãi rác Hội An Hội An 3,00 Đốt thủ công Đến năm 2015

12 Bãi rác Đông Phú Quế Sơn 1,60 Chôn lấp HVS Lâu dài

13 Bãi rác Tam Đàn Duy Xuyên, Thăng

Bình, Quế Sơn, Tam

Kỳ, Phú Ninh, Tiên Phước

4,30 Đốt, chôn lấp Chôn lấp đến

hết năm 2012

14 Bãi rác Tam Xuân 2 Núi Thành, Tam Kỳ 20,15 Chôn lấp HVS Đến năm 2025

Trang 7

15 Bãi rác Tam Nghĩa Núi Thành 5,20 Đốt, chôn lấp Đến năm 2020

e) Hệ thống giao thông

Đường giao thông trong hệ thống đô thị được đầu tư khá đồng bộ, gồm

có 191km, trong đó có 158km đã rải nhựa (83%), đường cấp phối và nền đất33km (17%)

2.4 Quy hoạch phát triển các đô thị

Công tác quy hoạch xây dựng đô thị đã được đặc biệt quan tâm, cụ thể:

- Về quy hoạch xây dựng vùng: Quảng Nam đã triển khai lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Đông của tỉnh, đây là quy hoạch mang tính chiến lược định hướng phát triển không gian cho hệ thống đô thị và nông thôn, tạo vùng động lực phát triển kinh tế xã hội cho toàn tỉnh với vùng địa lý được tính từ đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi về phía biển Đồng thời, tỉnh cũng đã có chủ trương lập quy hoạch vùng Tây của tỉnh trong năm 2011;

- Quy hoạch chung xây dựng: Tất cả các đô thị, các khu vực đặc biệt như Khu kinh

tế mở Chu Lai, Khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc và Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang đều được lập và phê duyệt quy hoạch chung xây dựng;

- Phê duyệt quy hoạch phát triển dân cư và du lịch khu vực ven biểnĐiện Bàn - Hội An;

- Quy hoạch sắp xếp dân cư và phòng tránh thiên tai ven biển của tỉnh cũng đã được thực hiện;

- Quy hoạch chi tiết phân khu đô thị: Được thực hiện 100% của khu vực

cũ của đô thị Tam Kỳ, các đô thị khác chưa thực hiện, chủ yếu triển khai cácquy hoạch chi tiết theo chương trình phát triển dự án cụ thể Tỷ lệ lập quyhoạch chi tiết đạt từ 30% đến 50% tổng diện tích đất của các đô thị

Tuy nhiên, các đô thị đều chưa được lập quy chế quản lý kiến trúc theo quy hoạch xây dựng Riêng đô thị Hội An đã được phê duyệt trong tháng 3/2011 và Vĩnh Điện đang được xem xét, phê duyệt, làm cơ sở quản lý phát triển đô thị.

Ngoài ra, một số địa phương đã quan tâm đến việc lập quy hoạch pháttriển các điểm dân cư tập trung, trung tâm xã, cụm xã tại khu vực nông thônlàm tiền đề cho việc phát triển đô thị và phát triển nông thôn hài hòa với khuvực đô thị

3 Đánh giá

3.1 Những kết quả chung đã đạt được

Sau hơn 10 năm chia tách tỉnh, hệ thống đô thị của tỉnh Quảng Nam đãthay đổi nhanh chóng về số lượng, quy mô và chất lượng đô thị

- Từ 15 đô thị (13 đô thị cấp huyện và 02 thị xã), đến nay toàn hệ thống

đã có 21 đô thị, trong đó có 02 đô thị loại III, 16 thị trấn và trung tâm huyện,

01 đô thị mới, 02 đô thị chuyên ngành;

- Các đô thị như Tam Kỳ, Hội An, đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc,

Trang 8

Kinh tế mở Chu Lai đang phát triển trở thành những đô thị động lực của tỉnh,phát huy vai trò động lực phát triển lan tỏa các vùng lân cận;

- Đã bắt đầu hình thành chuỗi đô thị ven biển giữ vai trò chủ đạo trongviệc tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh, gồm: đô thị mới ĐiệnNam - Điện Ngọc, thành phố Hội An, vệt du lịch cao cấp ven biển Hội An -Điện Ngọc, đô thị Nam Hội An, Tam Kỳ, Chu Lai - Núi Thành;

- Kiến trúc đô thị ngày càng được chú trọng;

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật xây dựng theo hướng bảo đảm dài hạn, đồng

bộ, bền vững;

- Khu trung tâm các huyện mới chia tách được chú trọng đầu tư vào kếtcấu hạ tầng, mạng lưới trường học, bệnh viện, các công trình văn hóa đượcnâng cấp, xây dựng mới… bước đầu hình thành dáng dấp của một đô thị;

- Trong quá trình phát triển đô thị, đã làm rõ được lợi thế của QuảngNam trong khu vực, đồng thời chú trọng đến việc liên kết phát triển với cácđịa phương trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với Đà Nẵng, DungQuất - Quảng Ngãi

3.2 Các tồn tại cơ bản nhất

- Mạng lưới đô thị Quảng Nam chủ yếu là quy mô đô thị thuộc loại vừa

và nhỏ Đô thị phân bố chủ yếu theo cơ cấu hành chính và hình thành theoquá trình tự phát;

- Các đô thị phát triển độc lập, ít có sự tương hỗ lẫn nhau, nếu có thìcũng tự phát theo nhu cầu giao lưu kinh tế Dẫn đến phát triển đô thị ở tỉnhcòn đơn lẻ, phần nào tác động đến sự phát triển về kinh tế, xã hội và môitrường;

- Quy hoạch các đô thị còn thiếu tầm nhìn chiến lược, chất lượng chưacao và chưa được cập nhật, bổ sung, điều chỉnh kịp thời; mặt khác, tính ổnđịnh trong phát triển theo quy hoạch xây dựng đã duyệt còn thấp, biểu hiệnqua việc điều chỉnh liên tục các quy hoạch xây dựng Chưa có đô thị có đượcQuy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị, dẫn đến việc kiểm soát xâydựng, chỉnh trang, phát triển đô thị chưa rõ nét Việc xác định các khu vực đôthị cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quyhoạch, thiết kế đô thị; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điềuchỉnh quy hoạch, thiết kế của đô thị chưa được định hướng rõ ràng Đồngthời, trách nhiệm cụ thể của các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan đếnviệc phát triển đô thị còn chồng chéo, thậm chí tùy tiện;

- Chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp, ngành còn chồng chéo, chưa rõràng Trình độ quản lý đầu tư và xây dựng đô thị còn nhiều bất cập, khả năngthu hút các nguồn lực để đầu tư còn hạn chế Nhiều vướng mắc trong công tácbồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, bàn giao mặt bằng gâycản trở đến phát triển từng đô thị;

Trang 9

- Ảnh hưởng của đô thị với nông thôn còn yếu, chưa thực sự thu hút cácnguồn lực từ nông thôn Quỹ đất, nhà ở còn ít, hạn chế, hạ tầng kỹ thuật đô thịthậm chí còn sơ sài, chắp vá, kém tiện nghi Chưa có đô thị nào có hệ thống

xử lý nước thải; hệ quả là tình trạng ô nhiễm tại các khu, cụm công nghiệp,khu dân cư còn xảy ra Các đô thị đều sử dụng bãi chôn lấp rác thải rắn; hệthống dịch vụ giao thông chung còn rất hạn chế, phụ thuộc nhiều vào hạ tầngcấp Quốc gia

3.3 Nhận xét chung

Phát triển đô thị phụ thuộc vào phát triển kinh tế và gia tăng dân số đôthị Dân số đô thị càng tăng thì sức hút đô thị càng lớn Khi đô thị phát triểnmạnh thì bắt đầu quá trình tác động ngược trở lại vào vùng phụ cận, thúc đẩyvùng ngoại vi đô thị phát triển theo Các vùng kinh tế động lực của tỉnh nhưKinh tế mở Chu Lai, khu vực Điện Bàn - Hội An, Tam Kỳ trong tương lai

sẽ có sức hút lớn do vị trí địa lý và môi trường đầu tư hấp dẫn Vì vậy, xâydựng một chiến lược đô thị hoá hiệu lực là giải quyết vấn đề làm thế nào đểthu hút dân cư vào các vùng đô thị mang đặc thù riêng biệt của tỉnh

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

ĐÔ THỊ TẠI QUẢNG NAM

1 Các tiền đề phát triển đô thị

1.1 Mối quan hệ vùng

Ngoài các lợi thế chung của khu vực, Quảng Nam có những lợi thế cơbản, nổi trội trong mối liên hệ vùng Duyên hải Trung Bộ:

- Có 02 di sản văn hoá thế giới: Phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn;

- Phía Bắc giáp Đà Nẵng với dân số 01 triệu người, là thành phố trungtâm của khu vực có tác động phát triển mạnh vào các khu vực phụ cận;

- Phía Nam giáp Khu kinh tế Dung Quất, là khu vực có sức hút lớn vềđầu tư, tác động mạnh vào khu vực phụ cận;

- Có hệ thống sân bay, cảng biển, đường bộ, đường sắt;

- Bờ biển dài, đẹp với quỹ đất còn tương đối nhiều, có thể thu hút mạnh

mẽ về du lịch và dịch vụ;

- Giao thương thuận lợi khi cửa khẩu Nam Giang nối liền thông suốt vớivùng Nam Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan, sẽ có cơ hội kết nối với hànhlang kinh tế Đông - Tây

1.2 Các chương trình, dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật lớn

Các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối đang được triển khai xây dựng sẽ có tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển hệ thống đô thị của tỉnh gồm:

a) Chương trình cụ thể hóa các dự án phát triển Hành lang kinh tế

Trang 10

Đông - Tây

- Phát triển cửa khẩu và hệ thống cảng biển;

- Nâng cấp tuyến Quốc lộ 14B

b) Chương trình phát triển vùng ven biển

- Dự án xây dựng tuyến đường bộ ven biển Việt Nam;

- Dự án xây dựng tuyến cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất;

- Dự án kết nối các đô thị vùng phía Tây của tỉnh với vùng ven biển

- Nạo vét sông Trường Giang, sông Cổ Cò;

- Cải tạo, nâng cấp sân bay Chu Lai, mở rộng các Quốc lộ 1A, 14B, 14D,14E…;

- Xây dựng cầu Giao Thủy và một số cầu quan trọng khu vực thượng lưusông Thu Bồn, Vu Gia

2 Định hướng phát triển hệ thống đô thị Quảng Nam

2.1 Quan điểm

- Tiếp tục phát triển chuỗi, cụm đô thị động lực gắn với không gian pháttriển kinh tế, thúc đẩy phát triển trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế xãhội tại Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX;

- Điều chỉnh không gian phát triển đô thị gắn với không gian phát triểnkinh tế Mạng lưới đô thị phải được liên kết, hỗ trợ với nhau, đồng thời phảiliên kết, hỗ trợ với các điểm dân cư nông thôn trong vùng

- Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện địa hình để xây dựng phát triển các

đô thị

- Sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng đô thị, tiết kiệm đất đai; hạn chế sửdụng đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa nước vào mục đích phát triển đôthị, công nghiệp

2.2 Cấu trúc khung không gian hệ thống đô thị

Xét tình hình phát triển thực tế, các đô thị của tỉnh khó hội đủ điều kiện

để phát triển thành đô thị cực lớn Do vậy, định hướng hình thành mô hìnhcấu trúc khung không gian đô thị cơ bản theo dạng tuyến, chuỗi đô thị; đồngthời, các tuyến chỉ có thể phát triển theo mạng lưới ô cờ là hợp lý Vì vậy,

Trang 11

khung cơ bản để phát triển đô thị sẽ theo các trục dọc (Bắc Nam) và trụcngang (Đông Tây)

2.3 Định hình xây dựng hệ thống không gian đô thị

Không gian phát triển đô thị và dân cư nông thôn trong tỉnh được hìnhthành và phát triển theo các khu vực: đồng bằng - ven biển; trung du gò đồi vàmiền núi; đồng thời cũng phát triển theo các trục không gian kinh tế động lựcĐông Tây và Bắc Nam Và đặc biệt gắn kết chặt chẽ với khung không gianphát triển của thành phố Đà Nẵng và Khu kinh tế Dung Quất

Dự kiến tập trung định hình và xây dựng phát triển đô thị của tỉnh theo 3 mô hình:

a) Tập trung phát triển đô thị ở dải ven biển

- Tập trung phát triển vào khu vực đồng bằng ven biển và dọc tuyếnQuốc lộ 1A; đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá khu vực ven biển; khai thác triệt đểvùng bờ biển và các đảo;

- Thúc đẩy xây dựng các đô thị động lực, tạo điểm cực phát triển như:thành phố Hội An, Chu Lai; đô thị phục vụ phát triển khu kinh tế như thànhphố Tam Kỳ Tiếp tục nâng cấp, mở rộng các đô thị ven biển đang có xuhướng phát triển như: Điện Nam - Điện Ngọc, Duy Nghĩa, Bình Minh, NúiThành;

- Khu vực miền núi và trung du phát triển kinh tế nông lâm nghiệp gắnvới các điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã, cụm xã và các đô thị nhỏ,không phát triển đô thị vừa và lớn Giáp biên giới với Lào, phát triển đô thịnhỏ gắn với cửa khẩu Quốc tế

* Ưu điểm: Phát huy tối đa chiến lược phát triển kinh tế biển; thu hút

nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước; khai thác được các lợi thế về điều kiệnđất đai, kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện có và đang đầu tư xây dựng

* Hạn chế: Tập trung hoá quá cao vào vùng ven biển, do vậy sẽ rất hạn

chế trong việc liên kết giữa các không gian phát triển kinh tế, đặc biệt liên kếtvới các khu vực đệm khu vực biên giới; áp lực lớn đối với việc bảo vệ môitrường biển và ven biển; liên kết hỗ trợ giữa khu vực đô thị và nông thôn cònhạn chế

b) Phát triển đồng đều

- Thúc đẩy và tập trung phát triển hệ thống đô thị trên trục giao thôngđường Hồ Chí Minh, Đông Trường Sơn nhằm tạo ra các đô thị gắn với anninh quốc phòng; đồng thời thu hút dân cư ở các khu vực ven biển vào trongđất liền, hạn chế sử dụng quỹ đất nông nghiệp cũng như quỹ đất ven biển đểphát triển đô thị;

- Không phát triển mở rộng các đô thị ở vùng đồng bằng - ven biển , dọcQuốc lộ 1A và khu vực các cửa sông để dành quỹ đất cho việc phát triển các

Trang 12

khu du lịch đẳng cấp quốc tế và các dịch vụ cảng biển;

- Phát triển mở rộng và xây dựng mới các đô thị vừa và nhỏ tại vùngmiền núi, trung du - gò đồi và vùng giáp biên giới đặc biệt tại các đô thị trungtâm huyện lỵ hiện nay, nhằm dãn mật độ xây dựng dày đặc tại vùng ven biển;

- Tập trung xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng khung nối các đô thị trêntrục đường Hồ Chí Minh, Đông Trường Sơn, đường cao tốc Đà Nẵng - QuảngNgãi, Quốc lộ 1A với các đô thị ven biển cũng như đô thị biên giới tạo thànhmạng lưới đô thị phát triển đồng đều

* Ưu điểm: Mạng lưới đô thị phát triển đồng đều, rút ngắn khoảng cách

giữa đô thị và nông thôn; tạo sự liên kết hợp tác giữa các địa phương và cáckhu chức năng trong vùng; hạn chế được xu hướng tập trung quá cao vào các

đô thị lớn ven biển; dễ dàng kiểm soát bảo vệ môi trường

* Hạn chế: Đầu tư dàn trải; kinh phí xây dựng hạ tầng lớn, cải tạo địa

hình để tạo quỹ đất xây dựng đô thị; không tạo ra được các cực phát triển vềkinh tế - đô thị/ động lực tăng trưởng đột biến Do vậy, thu hút đầu tư sẽ hạnchế và tăng trưởng sẽ ở mức khiêm tốn

c) Tập trung phát triển một số cụm đô thị động lực và các trục đô thị

- Định hướng hình thành các cụm phát triển theo vùng Vùng Đông theo

3 cụm động lực: Tam Kỳ - Núi Thành, Duy Xuyên - Thằng Bình - Quế Sơn,Hội An - Điện Bàn; vùng Tây gồm: P’Rao - Thạnh Mỹ - Bến Giằng - ChaVal, Khâm Đức - Tắc Pỏ - Tân An;

Bên cạnh các cụm phát triển về kinh tế - đô thị trên là các cụm đô thịđộng lực với các đô thị vừa và nhỏ, tạo cơ hội liên kết trong phát triển kinh tế

- xã hội cũng như mở rộng phạm vi ảnh hưởng của các đô thị lớn hơn, từngbước đô thị hoá các khu vực điểm dân cư nông thôn, xung quanh thành phố,xây dựng các cơ sở dịch vụ kể cả công nghiệp hỗ trợ cho các đô thị lớn hơn;

- Các trục đô thị Bắc Nam và Đông Tây sẽ là những tuyến, những cầunối hệ thống các đô thị từ cửa biển đến cửa khẩu, từ hệ thống đô thị phía bắctới phía Nam của tỉnh và các tỉnh lân cận Từ đó, tạo nên khả năng liên kết đachiều không chỉ trong toàn tỉnh mà còn với khu vực;

Định hướng hình thành 04 trục kinh tế đô thị theo hướng Bắc Nam: HồChí Minh, Đông Trường Sơn, Quốc lộ 1A và trục ven biển; 03 trục ĐôngTây: Quốc lộ 14D - 14B, Quốc lộ 14E, Nam Quảng Nam;

Ngoài các trục chủ đạo nêu trên, còn xem xét tăng cường các hành langĐông Tây mang tính nội huyện để bổ sung, tạo sự liên thông cần thiết cho các

đô thị khác

* Ưu điểm: Khai thác được các lợi thế tiềm năng phát triển kinh tế biển

đồng thời phát huy được hệ thống các cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có; tạo rađược các đô thị động lực với các tính chất cạnh tranh có khả năng hội nhậpvới thế giới, từ đó tạo ra tăng trưởng đột biến; tạo điều kiện thuận lợi, đặc biệt

Trang 13

về giao thông để phát triển mạng lưới đô thị về phía Tây; đẩy nhanh tốc độ đôthị hoá các khu vực xung quanh đô thị động lực, từ đó gắn kết vùng đô thị vớinông thôn.

* Hạn chế: Phải có những công cụ kiểm soát, quản lý phát triển hiệu lực

và hiệu quả

d) Lựa chọn mô hình phát triển

Lựa chọn mô hình tập trung phát triển một số cụm đô thị động lực và cácchuỗi đô thị phù hợp với đặc điểm về vị trí, điều kiện tự nhiên, đặc điểm pháttriển kinh tế của tỉnh, khả năng khai thác được tối đa các lợi thế tiềm năngcũng như đón nhận được các cơ hội phát triển

Các trục kinh tế - đô thị sẽ gắn kết toàn bộ hệ thống đô thị theo cả hướngBắc Nam lẫn Đông Tây; đồng thời tạo ra các liên kết hỗ trợ giữa các vùng,miền, giữa các không gian phát triển kinh tế biển đồng bằng - kinh tế lâmnghiệp ở vùng trung du gò đồi và kinh tế cửa khẩu Liên kết hệ thống các đôthị ven biển gắn với hành lang kinh tế biển, liên kết hệ thống các đô thị trêntuyến Hồ Chí Minh - Đông Trường Sơn gắn với an ninh quốc phòng, tạo ra cơhội để các đô thị đang có bước phát triển cao trở thành cụm động lực venbiển, tạo nên sức mạnh tổng hợp thúc đẩy toàn tỉnh

2.4 Liên kết các chuỗi, cụm đô thị

a) Chuỗi đô thị

- Vùng ven biển gồm: Điện Nam - Điện Ngọc, Hội An, Nam Hội An,

Khu kinh tế mở Chu Lai - Núi Thành;

- Dọc Quốc lộ 1A gồm: Núi Thành, Tam Kỳ, Hà Lam, Nam Phước,

Điện Bàn;

- Dọc đường Hồ Chí Minh và Đông Trường Sơn gồm: Ái Nghĩa,

Trung Phước, P’Rao, Thạnh Mỹ - Bến Giằng, Khâm Đức, Tân An, Khu kinh

tế cửa khẩu Nam Giang;

- Dọc đường Nam Quảng Nam gồm: Tắc Pỏ, Trà My, Tiên Kỳ, Phú

Thịnh, Tam Kỳ;

- Dọc đường 14E gồm: Khâm Đức, Tân An, Hà Lam, Bình Minh.

Ngoài ra còn các chuỗi đô thị: Bà Rén - Mộc Bài - Hương An - ĐôngPhú, Vĩnh Điện - Phong Thử - Cẩm Lý

b) Cụm đô thị động lực

- Cụm Bắc vùng Đông gồm: Hội An, Điện Bàn, Ái Nghĩa;

- Cụm giữa vùng Đông gồm: Nam Phước - Hà Lam - Bình Minh (Nam

Hội An);

- Cụm Nam vùng Đông gồm: Tam Kỳ và Núi Thành;

Trang 14

- Cụm vùng Tây Bắc gồm: Thạnh Mỹ - Bến Giằng, P’Rao, Tơ Viêng,

Cha Val;

- Cụm vùng Tây Nam gồm: Khâm Đức, Tơ Viêng, Trà My, Tân An.

3 Định hướng phát triển, nâng cấp hệ thống đô thị giai đoạn 2011 -2015 và xác định tầm nhìn đến năm 2030

Nhằm định hướng quy mô phát triển các đô thị trong tương lai, qua đóxây dựng các chính sách, lộ trình, dự án phát triển phù hợp với từng loại đôthị, trong từng giai đoạn

3.1 Đô thị loại II, gồm 04 thành phố

a) Đô thị Tam Kỳ

- Tính chất: Đô thị tỉnh lỵ; là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa,

khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưucủa tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Định hướng phát triển không gian: Hướng phát triển về phía biển,

khai thác tối đa ưu thế sông - hồ - biển trở thành chuỗi đô thị có sức hút mạnh

mẽ các nguồn đầu tư và dòng dịch cư từ khu vực phụ cận vào thành phố Từ

đó kết nối với đô thị Nam Hội An phía Bắc và Chu Lai - Núi Thành phíaNam

- Động lực phát triển đô thị: Phát huy vai trò trung tâm hành chính của

tỉnh; kết hợp phát triển thành một khu vực thương mại, dịch vụ và giao dịch,trung tâm giáo dục đào tạo, khám chữa bệnh Đồng thời, khai thác thế mạnhcủa hồ Phú Ninh, dải bãi biển Tam Thanh, các di tích lịch sử văn hoá có giátrị như tháp Chiên Đàn, Khương Mỹ, địa đạo Kỳ Anh…

- Các chỉ tiêu dự kiến đạt được:

+ Đến năm 2015: Quy mô dân số toàn đô thị đạt 150.000 người, dân sốnội thị đạt 120.000 người; mật độ dân số khu vực nội thành đạt 8.000người/km2; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành đạt > 80%; + Đến năm 2030, mục tiêu đạt: Dân số khoảng 500.000 người; mật độdân số khu vực nội thành > 8.000 người/km2; tỷ lệ lao động phi nông nghiệpphi nông nghiệp khu vực nội thành > 85%; hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ,kiến trúc cảnh quan, môi trường đạt chuẩn đô thị loại I

b) Đô thị Hội An

- Tính chất: Là trung tâm văn hóa, du lịch, dịch vụ, vùng liên tỉnh; có

vai trò thúc đẩy sự phát triển du lịch đối với vùng liên tỉnh

- Định hướng phát triển không gian: Giữ nguyên không gian đô thị cổ,

hình thành vành đai xanh bảo vệ đô thị; hạn chế tối đa việc xây chen hoặcchia tách đất vườn, giãn mật độ đô thị về phía đô thị Nam Hội An và về phíaVĩnh Điện, Điện Nam - Điện Ngọc nhằm vừa đảm bảo nhu cầu phát triển đô

Ngày đăng: 05/09/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp thông tin về các khu xử lý chất thải rắn - Báo cáo chuyên đề phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Bảng t ổng hợp thông tin về các khu xử lý chất thải rắn (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w