CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY – ĐẦU TƯ – THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dệt may tại Việt Nam. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn nỗ lực tạo dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với đối tác, trên cơ sở mang lại lợi ích song phương, không ngừng phát triển hoạt động kinh doanh của mình, mang đến cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất.
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP CƠNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY – ĐẦU TƯ – THƯƠNG MẠI THÀNH CƠNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: GS.TS VÕ THANH THU
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
LỚP: NGOẠI THƯƠNG 1
NIÊN KHĨA 2009 - 2013
NIÊN KHÓA 20 - 20
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần dệt may – đầu tư – thương mại Thành Công 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Ngành nghề kinh doanh 7
2 Bộ máy tổ chức của công ty 8
2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 8
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 8
2.3 Nhận xét, đánh giá 11
3 Tình hình nhân sự 13
3.1 Cơ cấu nhân sự 13
3.2 Các chính sách đối với người lao động 13
3.3 Nhận xét, đánh giá 14
4 Kết quả hoạt động kinh doanh 15
4.1 Doanh thu 15
4.2 Chi phí 17
4.3 Lợi nhuận 20
4.4 Kết luận chung về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22
5 Địa bàn kinh doanh 23
5.1 Thị trường nội địa 24
5.2 Thị trường xuất khẩu 25
5.3 Đánh giá chung 27
6 Phương thức kinh doanh 28
7 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 30
7.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 30
7.2 Khả năng sinh lợi 33
7.3 Khả năng thanh toán 34
7.4 Kết luận chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp 35
8 Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp 35
8.1 Khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu 35
8.2 Khả năng cạnh tranh tại thị trường nội địa: 36
9 Kết luận 37
Trang 39.2 Điểm yếu 39
10 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 40
10.1 Các mục tiêu chủ yếu của công ty 40
10.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 40
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang 51 Giới thiệu chung về công ty cổ phần dệt may – đầu tư – thương mại Thành Công
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY – ĐẦU TƯ – THƯƠNG MẠITHÀNH CÔNG là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnhvực dệt may tại Việt Nam Trong
suốt quá trình hình thành và phát
triển, công ty luôn nỗ lực tạo dựng
mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với đối
tác, trên cơ sở mang lại lợi ích song
phương, không ngừng phát triển hoạt
động kinh doanh của mình, mang
Trang 61.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Dệt may – Đầu tư – Thương mại ThànhCông được phân chia thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: 1967 – 1975, những ngày đầu thành lập
Tiền thân của công ty Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Công làmột xí nghiệp tư nhân quy mô nhỏ mang tên “Tái Thành Kỹ Nghệ Dệt”với hai ngành sản xuất chính là dệt và nhuộm
Công ty có khoảng 500 lao động, các sản phẩm chủ lực: Oxford, PolySoir, Sanderep, v.v chủ yếu được tiêu thụ ở miền Nam và một phần tạiCampuchia
Giai đoạn 2: 1976 – 1985, nỗ lực để tồn tại
Sau Giải phóng, công ty được Nhà nước tiếp quản, đổi tên thành Nhàmáy Dệt Thành Công, trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Dệt – Bộ Côngnghiệp nhẹ
Công ty đã đề xuất và thực hiện thành công mô hình Xuất khẩu TamGiác Đến năm 1985, Thành Công đã xuất khẩu được 8,3 triệu mét vải,doanh số đạt 83,6 triệu đồng (tương đương 21 triệu USD)
Giai đoạn 3: 1986 – 2005, đầu tư để phát triển
Từ năm 1986 đến 1996, tổng vốn đầu tư của công ty vào khoảng 55triệu USD với mục tiêu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượngsản phẩm Từ chỗ sản phẩm chỉ tiêu thụ trong nước, công ty chuyển sangxuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là thị trường châu Âu
2000 – 2002, công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởng danh hiệu
“Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ Đổi mới”
Giai đoạn 4: 2006 – nay, đổi mới để Hội nhập và Tăng trưởng
Trang 72006 – 2009, công ty tiến hành cổ phần hóa, đổi tên thành Công ty Cổphần Dệt may Thành Công, sau đó là Công ty Cổ phần Dệt may Đầu tưThương mại Thành Công và niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là TCM Cũngtrong thời gian này, công ty đã phát hành cổ phiếu cho cổ đông chiến lượcnước ngoài là Công ty E-Land Asia Holdings (Singapore) thuộc Tập đoànE-Land Hàn Quốc Tập đoàn E-Land sau đó cũng tham gia vào hoạt độngquản lý công ty.
1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại bông, xơ, sợi, vải, hàng may
mặc, giày dép và máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên phụ liệu, vật tư, hóachất (trừ các hóa chất độc hại), thuốc nhuộm, bao bì;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị lạnh, điều hòa không khí, máy thu thanh,
thu hình, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải; dịch vụ lắp đặt, sửa chữamáy móc, thiết bị; dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Kinh doanh địa ốc, trung tâm thương mại; môi giới thương mại; Ủy thác mua
bán hàng hóa; đại lý mua bán, ký gởi hàng hóa; cho thuê văn phòng, nhàxưởng, kho bãi, máy móc thiết bị;
- Đầu tư, xây dựng, kinh doanh, lắp đặt, sửa chữa, lập tổng dự toán các công
trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch;
- Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
- Kinh doanh biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà
khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà trọ, phòng trọ vàcác cơ sở lưu trú tương tự
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê
Trang 8- Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại: thịt và các sản phẩm thịt; thủy
sản; rau, quả; đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sảnphẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột; đồ uống; thực phẩm khác
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định của pháp luật.
Trang 9BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH & SỢIMAY
ĐAN, DỆT &
NHUỘM
VĂN PHÒNG
Hà Nội
May Sợi Nhập khẩu R&D Lean
Đan Dệt Nhuộm Kho Tuân thủ chất lượng Cung ứng
Kế toán Nhân sự Hành chính
Y tế
2 Bộ máy tổ chức của công ty
2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận
2.2.1 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, baogồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủyquyền
Đại hội đồng cổ đông họp mỗi năm ít nhất một lần, quyết định nhữngvấn đề được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định, thông qua các báo cáotài chính hằng năm và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soátcông ty
2.2.2 Hội đồng quản trị
Trang 10Hội đồng quản trị đươc toàn quyền nhân danh công ty để quyết định,thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty mà không thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông.
2.2.3 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giámđốc trong việc quản lý điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hộiđồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
2.2.4 Tổng giám đốc
Tổng giám đốc có quyền quyết định về các dự án đầu tư và phát triển,các phương án sản xuất kinh doanh, tài chính, xuất nhập khẩu, các biệnpháp tổ chức lao động, kỹ thuật, lương, v.v và chịu trách nhiệm trước phápluật
2.2.5 Bộ phận đầu tư và pháp chế
Phòng đầu tư: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc
trong việc định hướng quản lý và điều hành về chiến lược đầu tư, pháttriển công ty
Phòng pháp chế: tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạtđộng của công ty
Phòng bất động sản: quản lý các hoạt động liên quan đến bất động
sản, các dự án đầu tư, giải tỏa mặt bằng nếu có đền bù, thiết kế xây dựngcác dự án,…
Phòng công nghệ thông tin: xây dựng các công cụ phần mềm phục vụ
cho hoạt động kinh doanh của công ty, hỗ trợ các nhân viên trong việc sửdụng các phần mềm hệ thống và xử lí sự cố cũng như các vấn đề có liênquan
2.2.6 Bộ phận kế hoạch và chiến lược
Trang 11Phòng chiến lược: Nghiên cứu và xây dựng các chiến lược kinh
doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho công ty
Phòng kế hoạch: lập ra các kế hoạch kinh doanh hằng năm, hàng quý,
hàng tháng cho công ty và giao chỉ tiêu kinh doanh cho các đơn vị trựcthuộc; theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh của côngty
Phòng kinh doanh nội địa: tổ chức thực hiện việc bán các sản phẩm
may thành phẩm, vải dệt trong cả nước theo đơn đặt hàng của các đối tác
và tự kinh doanh các sản phẩm thời trang thương hiệu TCM
Phòng Marketing: định hướng, xây dựng các chiến lược & kế hoạch
hoạt động Marketing; đảm bảo mục tiêu của Marketing luôn gắn liền vớikinh doanh
2.2.7 Bộ phận kinh doanh
Phòng xuất khẩu: thực hiện việc chào bán các sản phẩm may và vải,
giao dịch, ký kết các hợp đồng xuất khẩu, đồng thời duy trì, tìm kiếmkhách hàng mới
Phòng logistics: quản lý việc thực hiện giao nhận hàng hóa cho toàn
công ty
Chi nhánh Hà Nội: đại diện cho công ty tại miền Bắc để giới thiệu
sản phẩm và ký kết các hợp đồng kinh tế, quản lý hệ thống phân phối
2.2.8 Bộ phận may & sợi
May: may hàng đan kim (chủ yếu là áo Polo – shirt, đồ trẻ em, đồ
thun, quần áo thun nam nữ thời trang) với nguyên liệu vải kim đan củaCông ty và may hàng đồng phục y tế với nguyên liệu vải dệt của công ty
Sợi: sản xuất các lọai (PE, coton, TC, v.v), chủ yếu cung cấp sợi cho
công ty và một phần bán ra cho thị trường
Nhập khẩu: nhập khẩu những nguyên phụ liệu cần thiết cho sản xuất
với giá cả và chất lượng tốt nhất
Trang 12R&D: thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển mẫu mã theo yêu
cầu của các bộ phận kinh doanh và khách hàng trước khi đưa vào sản xuấtđại trà
Lean: đề xuất các phương án cải tiến hiệu quả, năng suất lao động; hỗ
trợ thực hiện, hướng dẫn, đào tạo công nhân viên thực hiện những phương
án mới
2.2.9 Bộ phận đan, dệt & nhuộm
Đan: sản xuất vải đan kim theo yêu cầu của các bộ phận kinh doanh
phục vụ cho các khâu sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
Dệt: sản xuất hàng dệt phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của nội
bộ công ty và sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng bên ngoài
Nhuộm: nhuộm và định hình, hoàn tất vải mộc các loại từ xí nghiệp
dệt và gia công nhuộm cho bên ngoài
Kho: quản lý và đảm bảo cho hàng hóa luôn được lưu giữ an toàn Tuân thủ chất lượng: kiểm soát chất lượng sản xuất của tất cả các
khâu trong dây chuyền sản xuất, hạn chế, giảm thiếu tối đa sản phẩm hưhỏng, lỗi
Cung ứng: phối hợp với các bộ phận nhằm quản lý, kiểm soát, cung
cấp các nguyên phụ liệu một cách kịp thời và đầy đủ
Hành chính: tiếp nhận, quản lý công văn, tổ chức công tác phục vụ
hành chính, các hội nghị hội thảo; vệ sinh công nghiệp
Y tế: thực hiện công tác chăm lo sức khỏe cho công nhân viên công ty;
đảm bảo an toàn lao động và sơ cứu kịp lúc
Trang 132.3 Nhận xét, đánh giá
Với bộ máy nhân sự gồm hơn 4000 công nhân viên, cấu trúc bộ máy tổ chứcnhân sự của Thành Công là tương đối thích hợp cho việc quản lý, phát triển vàhội nhập trong tương lai Tuy nhiên, việc sắp xếp cấu trúc các phòng ban và phânchia các bộ phận của công ty chưa thật sự hợp lý và cần phải có sự điều chỉnh đểtối ưu hóa năng suất cũng như hiệu quả làm việc hơn nữa Cụ thể:
Xét về ưu điểm, đối với một doanh nghiệp có một số lượng công nhân viênlớn thì việc phân chia cụ thể, chi tiết từng phòng ban là rất thích hợp cho việcquản lý hoạt động Việc này còn giúp cho các bộ phận hoạt động đúng chứcnăng, nhiệm vụ và không bị chồng chéo công việc
Tuy nhiên, nhược điểm cần khắc phục để hội nhập tốt hơn nữa trong tương lai
là ở sự sắp xếp, nhóm các phòng ban thành từng bộ phận chức năng lớn Cụ thể:
Bộ phận đầu tư và pháp chế Việc phân phòng công nghệ thông tin vào
bộ phận này là chưa thật sự phù hợp Vì chức năng của phòng công nghệthông tin cũng như bộ phận văn phòng là tương đối giống nhau, đều lànhững phòng có chức năng hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Bộ phận kế hoạch và chiến lược 2 phòng ban kinh doanh nội địa và
Marketing cùng có chức năng giúp công ty gia tăng doanh thu như bộphận kinh doanh nhưng lại phân vào bộ phận kế hoạch và chiến lược làkhông hợp lý Điều này sẽ làm giảm sự phối hợp giữa việc kinh doanh nộiđịa và xuất khẩu
Bộ phận kinh doanh Trong bộ phận này, các phòng ban nên được phân
chia lại thành phòng marketing, kinh doanh – gồm xuất khẩu, nội địa vàphòng logistics
Bộ phận may, sợi và bộ phận đan dệt và nhuộm 2 bộ phận này nên
được ghép lại với nhau thành 1 bộ phận lớn là bộ phận sản xuất Sau khigộp hai bộ phận này lại thì một số phòng ban sau cũng nên được sát nhậplại nhằm tăng sự phối hợp hoạt động: phòng may, dệt, đan, nhuộm và sợi
Trang 14thành nhóm sản xuất chính; phòng nhập khẩu, cung ứng và kho thànhnhóm cung ứng và lưu trữ; phòng R&D, Lean và tuân thủ chất lượngthành nhóm nghiên cứu phát triển và kiểm soát chất lượng.
Trang 153 Tình hình nhân sự
3.1 Cơ cấu nhân sự
Tính đến hết ngày 31/12/2011, toàn công ty có 4182 công nhân viên với nhiềutrình độ khác nhau từ đại học đến lao động phổ thông và được phân công vàonhững phòng ban, bộ phận khác nhau Trong đó, khối công nhân viên trực tiếpsản xuất và nhóm công nhân viên có trình độ lao động đã qua đào tạo chiếm tỷtrọng lớn nhất
Bảng 1 Cơ cấu nhân sự của công ty tính đến hết ngày 31/12/2011
3.2 Các chính sách đối với người lao động
Công ty thực hiện các chính sách đối với người lao động theo Luật Lao động,Luật BHXH như: ký HĐLĐ, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, nghỉ Lễ, phép, việcriêng; trả lương làm thêm giờ, phụ cấp ca đêm; các chế độ BHXH, BHYT; kỷluật lao động, chính sách đối với lao động nữ; an toàn – BHLĐ
Ngoài ra, công ty còn có các chế độ phúc lợi khác:
- Thưởng các dịp Lễ, lương tháng 13, thưởng thành tích cuối năm
- Tiền ăn giữa ca
- Bồi dưỡng hiện vật tại chỗ
- Khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp hằng năm; khám phụ khoa
Trang 16- Đồng phục và BHLĐ
- Các khoản trợ cấp khác: Trợ cấp khó khăn, trợ cấp tang chế, trợ cấp gửi con
nhà trẻ; chế độ nghỉ mát hằng năm; chế độ công tác phí; xe đưa rước côngnhân đi làm việc, trợ cấp tiền xăng …
3.3 Nhận xét, đánh giá
Đối với một công ty sản xuất, kinh doanh may mặc lớn như Thành Công thìtình hình nhân sự hiện nay là tương đối tốt, thích hợp cho việc sản xuất kinhdoanh của công ty Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng tồn tại một vài điểm cần khắcphục Cụ thể:
Ưu điểm:
- Cơ cấu nhân sự thích hợp cho sản xuất khi bộ phận sản xuất chính (may mặc)
là bộ phận có nhiều công nhân viên nhất
- Phần lớn công nhân viên thuộc bộ phận sản xuất trực tiếp có trình độ lao động
đã qua đào tạo trở lên Việc này sẽ giúp công ty có chất lượng lao động vớinăng suất, hiệu quả làm việc tốt
- Chính sách lương, thưởng, hỗ trợ phù hợp, tương xứng, giúp người lao động
cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống
Nhược điểm:
- Trong các bộ phận sản xuất (đan, dệt, nhuộm, sợi) lực lượng lao động phổ
thông vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, trong khi công nhân kỹ thuật lại chiếm tỷtrọng khá nhỏ Việc này sẽ hạn chế một phần khả năng tăng năng suất, hiệuquả sản xuất của toàn công ty
- Khối văn phòng lực lượng lao động trình độ đại học tuy nhiều hơn cao đẳng
và trung cấp, nhưng chênh lệch không nhiều Trong tương lai, để phù hợp hơnnữa cho việc phát triển, hội nhập trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gaygắt hơn thì công ty cần có chính sách nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn laođộng
Trang 174 Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2010
Năm 2011
6T năm 2011
6T năm 2012
So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010 So sánh 6T 2012/
6T 2011 Tuyệt
đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối Bán
2.166.98 5
2.198.95 9
1.216.26
Nguồn: Báo cáo tài chính từ 2009 – 6 tháng 2012
Trang 18Bảng 3 Tỷ trọng doanh thu của công ty qua các năm trong giai đoạn từ năm 2009 – 6 tháng đầu 2012
Nguồn: Tính toán từ số liệu Báo cáo tài chính từ 2009 – 6 tháng 2012
Biểu đồ 1 Doanh thu công ty trong giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu 2012
Trang 19Từ năm 2009 đến 6 tháng năm 2012, doanh thu công ty liên tục tăng, tuynhiên, mức tăng trưởng giữa các năm không đều nhau So với năm 2010, năm
2011 mức tăng trưởng doanh thu thấp hơn khá nhiều Và tương tự, tình hình 6tháng đầu năm 2012, dù doanh thu có tăng nhiều hơn so với 6 tháng 2011 nhưngmức tăng trưởng khá nhỏ chỉ 2,09%; trong khi năm 2011 là 11,82% và 2010 là68,73%
Xét về cơ cấu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn là mảng doanhthu chính và chiếm hơn 90% tổng doanh thu của công ty Trong đó mảng doanhthu tài chính có xu hướng ngày càng ít lại, từ 6,57% năm 2009 giảm xuống còn0,53% trong 6 tháng đầu năm 2012
Trang 20Bảng 4 Chi phí của công ty trong giai đoạn từ 2009 – 6 tháng đầu 2012
ĐVT: 1.000.000 đồng
Hoạt
động
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
6T năm 2011
6T năm 2012
So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010 So sánh 6T 2012/
6T 2011 Tuyệt
đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Trang 21Bảng 5 Tỷ trọng các khoản mục chi phí của công ty qua các năm trong giai đoạn từ năm 2009 – 6 tháng đầu 2012
ĐVT: 1.000.000 đồng
Hoạt động Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 6T năm 2011 6T năm 2012
Giá vốn hàng bán 78,33% 85,31% 87,01% 86,06% 91,93%Chi phí Tài chính 15,75% 7,80% 6,42% 7,79% 2,54%Chi phí bán hàng 1,93% 3,24% 2,37% 2,42% 2,27%Chi phí quản lý DN 3,98% 3,55% 4,05% 3,61% 3,24%Chi phí khác 0,37% 0,09% 0,14% 0,11% 0,02%
Tổng 100% 100% 100% 100% 100%
Nguồn: Tính toán từ số liệu Báo cáo tài chính từ 2009 – 6 tháng 2012
Tình hình chi phí của công ty cũng tăng lên qua các năm, tuy nhiên, khác vớidoanh thu, các khoản mục chi phí không có xu hướng giảm mức tăng trưởng rõrệt mà chỉ giảm nhẹ, từ 55,85% năm 2010, xuống 21,76% năm 2011 và 16,41%vào 6 tháng năm 2012 Giữa các khoản mục trong cơ cấu chi phí của công ty có
sự thay đổi về cả tỷ trọng lẫn giá trị qua các năm rất khác biệt Ngoài khoản mụcgiá vốn hàng bán là tăng đều qua các năm, các khoản mục còn lại đều tăng giảm,thay đổi phức tạp
Xét về cơ cấu các khoản mục chi phí, chi phí giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷtrọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng tỷ trọng trong tổng chi phí của công ty,trong khi các khoản mục chi phí khác đều có xu hướng giảm tỷ trọng Giá vốnhàng bán từ tỷ trọng 78,33% năm 2009 đã tăng lên 91,93% trong tổng chi phí của
6 tháng đầu năm 2012
Trang 22So sánh 2010/2009 2011/2010 So sánh So sánh 6T 2012/ 6T 2011 Tuyệt
đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối