1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nghiên cứu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thuỷ tinh

34 1,5K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thuỷ tinh
Tác giả Trần Tất Thắng
Người hướng dẫn PGS-TS Hồng Thị Phỳc, TS Nguyễn Xuõn Hiệp
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Nhãn Khoa
Thể loại Đề cương nghiên cứu sinh
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, theo điều tra thống kê gần đây số người mê do đục thủtinh thể trong cả nước khoảng trên 600.000 người chiếm gần 0,8% dân số.Nghệ An có khoảng gần 20.000 bệnh nhân mê do đục t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS-TS Hồng Thị Phúc

2.TS Nguyễn Xuân Hiệp

HÀ NỘI 2011

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây mù lòa chính hiện nay ởViệt Nam và trên thế giới Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện nay trên thếgiới có khoảng hơn 35 triệu người mù thì trong đó có hơn 1/2 số người mê dobệnh đục thể thủ tinh Tư lệ mê do đục thể thủ tinh 2 mắt thay đổi theo từngvùng địa lý khác nhau trên thế giới, khoảng 0,5% ở Châu Phi, 0,3% ở Châu ¸,0,05% ở Trung Mü và Nam Mü, dưới 0,05% ở Bắc Mü, Châu âu, Liên Xô cũ

Ở Việt Nam, theo điều tra thống kê gần đây số người mê do đục thủtinh thể trong cả nước khoảng trên 600.000 người chiếm gần 0,8% dân số.Nghệ An có khoảng gần 20.000 bệnh nhân mê do đục thể thủ tinh và với tốc

độ phẫu thuật mổ đục thể thủy tinh như hiện nay của nghành mắt Nghệ An làkhoảng 6.000 ca một năm thì việc giải phóng mù lòa ngoài việc kinh phí,ngành nhãn khoa tỉnh nhà cần phải có giải pháp tích cực trong kỹ thuật mổđiều trị bệnh đục thể thủy tinh

Phương pháp điều trị chính hiện nay là phẫu thuật lấy thể thủy tinh đục

và thay thể thủy tinh thể nhân tạo Trong đó phương pháp phẫu thuật tánnhuyễn thể thủy tinh bằng siêu âm phối hợp đặt thể thủy tinh thể nhân tạo(phẫu thuật Phaco) là kỹ thuật hiện đại nhất hiện nay trong điều trị bệnh đụcthể thủy tinh Kỹ thuật Phaco với đường mổ nhỏ không khâu, ứng dụng sóngsiêu âm trong việc tán nhuyễn thể thủy tinh giúp bệnh nhân rút ngắn thời gianđiều trị, đường mổ không khâu làm vết thương liền nhanh giảm độ loạn thị,trả lại thị lực sớm và đáp ứng được yêu cầu khắt khe của người bệnh trongđiều trị

Tuy nhiân phẫu thuật Phaco kết hợp việc đặt cỏc loại thể thuỷ tinh nhõntạo đơn tiâu cự thơng thường chỉ đảm bảo số lượng, tốc độ giải phỉng mù loànhưng lại khụng mang lại chất lượng hỡnh ảnh, chất lượng cuộc sĩng tốt cho

Trang 3

bệnh nhõn cú những yâu cầu khắt khe khỏc về khả năng nhỡn rị cỏc vật xungquanh hơn ở mọi khoảng cỏch Mặt khỏc hầu hết bệnh nhõn, những người trẻthường khụng muốn lệ thuộc kính đeo sau phẫu thuật thể thuỷ tinh Để khắcphục tình trạng đó, giải quyết tình trạng lão thị các nhà nghiên cứu đã đề racác phương pháp như phương pháp monovision, đeo kính gọng điều chỉnh,đeo kính tiếp xúc, cải tiến các loại kính nội nhãn điều tiết như thể thủy tinhnhân tạo Crystalens hoặc thể thủy tinh điều tiết quang học kép và thể thủytinh nhân tạo giả điều tiết Tại Việt Nam năm 2007 khi nghiên cứu sử dụngthể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự Acrysof-restor cho 43 mắt thấy có 96% bệnhnhân có thị lực nhìn xa trên 8/10, nhìn gần trên 5/10, độ nhạy cảm tương phảnkhông thay đỏi tại 02 thời điểm 03 và 06 tháng, 90% bệnh nhân không lệthuộc kính đeo, 100% bệnh nhân hài lòng với phương pháp điều trị Trên thếgiới Jose (2007) nghiên cứu hiệu quả của AT.LISA đã xác định 98% bệnhnhân không lệ thuộc kính đeo sau phẫu thuật, 5% bệnh nhân có biểu hiện tácdụng không mong muốn, 100% bệnh nhân hài lòng với kết điều trị TheoPietrine, Pascal (Pháp–2007) đã đáng giá ưu điểm của AT.LISA trong phẫuthuật Phaco là có 96% bệnh nhân thị lực nhìn xa > 0,0logMAR, 100% >+0.18logMAR, có thị lực trung gian tốt, tỷ lệ tác dụng không mong muốnmức độ nặng và rất nặng chiếm dưới 15%, độ nhạy cảm tương phản tốt trongcác điều kiện ánh sáng khác nhau và 100% bệnh nhân hài lòng với kết quảphẫu thuật

Khoa mắt Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là đơn vị nhãn khoađầu tiên ở khu vực miền Trung đưa vào sử dụng loại kính nội nhón đa tiâu cựtrong phẫu thuật Phaco điều trị bệnh đục thể thuỷ tinh Khoa mắt ứng dụng kỹthuật, loại thể thuỷ tinh nhõn tạo mới để đáp ứng nhu cầu điều trị của ngườibệnh bị đục thể thủy tinh, qua đó đánh giá các ưu nhược điểm của phươngpháp, phát hiện các biến chứng để ngày càng hoàn thiện kỹ thuật và chuẩn bị

Trang 4

cho việc tiếp cận các phương pháp hiện đại hơn trong phẫu thuật điều trị các bệnh

nhãn khoa nói chung Chúng tôi muốn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phẫu thuật

phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thuỷ tinh” tại Bệnh

viện Mắt Trung ương và tại tỉnh Nghệ An với mục tiâu nghiân cứu:

1.1 Đánh giá hiệu quả thể thủy tinh đa tiâu cự AT.LISA trong phẫu thuật Phaco điều trị bệnh đục thể thuỷ tinh.

1.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

Trang 5

CHƯƠNG ITỔNG QUAN

1 Vài nét đặc điểm giải phẫu và cấu trúc của thể thủy tinh

1.1 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu

ThÓ thuỷ tinh là một thÊu kính hội tô, nằm sau mống mắt cách giácmạc 3-4mm, cách hoàng điểm 16mm, xích đạo thể thủ tinh cách nếp thể mi1mm Mặt trước thể thủy tinh tiếp giáp mặt sau của mống mắt, mặt sau thểthủy tinh tiếp giáp màng của dịch kính ở đây có dải dây chằng màng dịch kínhbọc, người già màng dây chằng này lỏng lẽo còn người trẻ dai chắc hơn Thểthủy tinh có đường kính từ 8- 10mm, chiều dày trước sau bình thường là 4mmkhi nhìn xa 4,5.và khi điều tiết nhìn gần là 3,7mm Bán kính độ cong mặttrước thể thủy tinh là 10mm, mặt sau là 6mm khi điều tiết bán kính mặt trước

là 6mm và mặt sau là 5,5mm Chỉ số khúc xạ 1,43D Trọng lượng của thểthủy tinh là từ 190mmg đến 200mmg

Thể thủ tinh là một tổ chức trong suốt, không có thần kinh và mạchmáu, được treo ở trong mắt nhờ hệ thống dây Zinn nối thể thủ tinh với nếp thể

mi Sự dinh dưỡng của thể thủy tinh hoàn toàn nhờ vào thẩm thấu qua màngbọc nên các quá trình chuyển hoa ở đây dễ bị rối loạn nguyên nhân gây nênbệnh đục thể thủy tinh Thể thủ tinh nằm ngay sau đồng tư áp vào biểu mômèng mắt và ở phía trước của buồng dịch kính CÂu tạo của thể thủ tinh từngoài vào trong gồm có 3 phần, bao thể thủ tinh, vỏ và lớp nhân thể thủ tinh

- Bao thể thủ tinh là một màng đáy trong suốt, đàn hồi cấu tạo bởicolagen do những tế bào biểu mô sinh ra Độ dày của bao tăng dần lên trongsuốt cuộc đời Bao của thể thủy tinh có 03 phần, phần bọc ngoài cùng là lớpmàng mỏng có cấu trúc sợi, lớp thứ 02 là màng bọc chính danh là lớp đồngnhất không có các tổ chức đàn hồi và lớp 03 là lớp lá cơ vân là màng cựcmỏng ở vùng xích đạo, biệt lập với màng bọc

Trang 6

- Nhân và vỏ thể thủ tinh được hình thành từ sự biệt hoá của các tế bàobiểu mô thể thủ tinh Sự biệt hoá của các tế bào này cuối cùng trở thành cácsợi thể thủ tinh Các sợi ngoài cùng tạo thành lớp vỏ thể thủ tinh Ranh giớigiữa vỏ và nhân không rõ rệt.

- Dây chằng của thể thủy tinh gọi là dây chằng Zinn là hệ thống các sợi cấu trúc dạng gel gần giống như dịch kính Các sợi này nối từ vựng chu biên thể thủy tinh đến thể mi, giữ thể thủy tinh tại chỗ và truyền các hoạt động của

cơ thể mi đến màng bọc Các dây chằng này rất quan trọng trong điều tiết của thể thủy tinh và trong quá trình phẫu thuật ngoài bao điều trị bệnh đục thể thủy tinh

1.2 Bệnh đục thể thủ tinh

- Giảm thị lực: Từ từ kèm theo cảm giác nhìn mê nh mây mù, màn chetrước mắt, đầu tiên mê khi nhìn xa, rồi đến nhìn gần, nhìn có nhiều quầngmàu sắc

- Loá mắt, nhất là khi gặp ánh sáng mạnh do nhiễu xạ ánh sáng ở vùng đục

- Cận thị hoá: Do tăng công suất khúc xạ của thể thủ tinh, thường gâycận thị ở mức độ nhẹ hoặc trung bình ở bệnh nhân lão thị hiện tượng này làmgiảm sự phụ thuộc vào kính đọc sách, tức là có thị giác thứ hai

Đục thể thủ tinh "Cataract" là tìnhtrạng mê đục của thể thủ tinh.Nguyên nhân do rối loạn quátrình dị hoá glucoza trong thể thủtinh làm rối loạn quá trình tổnghợp protein của thể thủ tinh Bệnhnhân thường gặp chủ yếu ở ngườigià với các biểu hiện:

Trang 7

- Song thị một mắt, thậm chí thấy nhiều hình Song thị này có thể điềuchỉnh được bằng kính đeo mắt.

- Tăng nhãn áp do đục quá chín căng phồng thể thủ tinh

- Khám qua sinh hiển vi thấy thể thủ tinh đục với nhiều hình thái khácnhau

ảnh 1: Đặt thể thủy tinh nhân tạoBệnh đục thể thủy tinh có thể được chia 04 loại Đục thể thủy tinh dochấn thương, đục thể thủy tinh bẩm sinh, bệnh đục thể thủy tinh thứ phát vàđục thể thủy tinh lien quan đến tuổi già Hình thái của đục thể thủy tinh cũng

có nhiều loại gồm đục nhân thể thủy tinh, đục vỏ sau thể thủy tinh, đục thểtinh dạng trắng sữa , đục từng phần của thể thủy tinh, đục thể thủy tinh quáchin….Các yếu tố nguy cơ chính gây nên bệnh đục thể thủy đã được xác nhân

là yếu tố tuổi già, bệnh tiểu đường, phụ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam giới,người hút thuốc lá, bệnh nhân dựng corticoid dài ngày, ánh nắng mặt trời Cácyếu tố có nguy cơ ít hơn như bệnh nhân cao HA, cận thị, nghiện rượu, bệnhnhân tiêu chảy hoặc mất nước nặng…

2 Phẫu thuật Phaco và thấu kính nội nhón

2.1 Phẫu thuật Phaco

Năm 1967 Charles Kelman đã phát minh ra phương pháp tán nhuyễn thể thủytinh bằng siêu âm Năm 1984 cùng với kỹ thuật xé bao vòng tròn liên tục kết

Trang 8

hợp với sự ra đời của máy Phaco thế hệ mới, thể thủy tinh nhân tạo mềm cóchất liệu đa dạng đã đưa phương pháp phẫu thuật Phaco trở thành kỹ thuậtvượt trội nhanh chóng thay thế các kỹ thuật cổ điển Mấy năm gần đây cácnhà nghiên cứu đã phát minh ra kỹ thuật Ozil, kỹ thuật dựa vào dao độngxoắn của đầu Phaco để làm tán nhuyễn thể thủy tinh Kỹ thuật mổ cũng đã cónhiều thay đổi:

- Đường vào tiền phòng có thể sử dụng đường rạch nhỏ 2.2mm giúp giảm độloạn thị, làm vết thương nhanh liền, đảm bảo an toàn trong mổ giúp nhanhchóng phục hồi thị lực

- Kỹ thuật xé bao hình tròn liên tục đảm bảo an toàn trong quá trình lấy thểthủy tinh, giảm các nguy cơ biến chứng như rách bao, đục bao sau, dính mốngmắt nguy cơ biến dạng đồng tử và kẹt thẻ thủy tinh và là điều kiện quan trọngcho việc lựa chọn sử dụng thể thủy tinh đa tiêu cự

- Rửa hút chất nhân, đánh bóng bao sau thể thủy tinh, hút sạch chất nhầy cònlại sau thể thủy tinh nhân tạo cũng là qui trình quan trọng trong phẫu thuâtPHACO Các kỹ thuật này đòi hỏi phẫu thuật viện có kỹ thuật tốt và nhiềukinh nghiệm Thực hiện tốt các kỹ thuật sẽ làm giảm tối đa nguy cơ đục baosau, viêm màng bồ đào, lệch thể thủy tinh nhân tạo và đảm bảo tính chất củathể thủy tinh đa tiêu cự

2.2 Thấu kính nội nhãn

- Quang học của thấu kính nội nhãn: Đô khuếch đại của thấu kính nội nhãn từ3-4%, độ khuếch đại của anh tỷ lê với góc mà tia sáng chiếu vào mắt Thấukính nội nhãn là lựa chọn tốt nhất để điều chỉnh quang học cho mắt không cònthể thủy tinh Thấu kính nội nhãn được tính toán công suốt trước khi đặt vàonội nhãn để đạt được kết quả quang học tốt sau phẫu thuật, công suất kính nộinhãn phụ thuộc chiều dài trục nhãn cầu, công suất khúc xạ của mắt, độ sâutiền phòng và chỉ số khúc xạ của thủy dịch và dịch kính

- Kết quả quang học của đặt thấu kính nội nhãn: Trước đây sau phẫu thuật nộinhãn đa số bệnh nhân cần được điều trị bổ sung bằng kính gọng để đạt đượcthị lực tốt nhất vì các loại kính nội nhãn trước đây thường đẻ lại độ lệch khúc

xạ và độ loạn thị đáng kể Két quả quang học của kính nội nhãn thường có sự

Trang 9

thay đổi chút ít và không hằng định, sự xê dịch của thấu kính nội nhãn sẽ làmthay đổi khúc xạ của mắt vì vậy tạo ra sản phẩm kính nội nhãn có khả năng cốđịnh được trong bao thể thủy tinh là rất quan trọng Thấu kính nội nhãn đơntiêu nếu không được chỉnh kính trên bệnh nhân còn một mắt chính thị sẽ gâynên hiện tượng bất đồng ảnh khoảng 3-4%, việc kết hợp thêm một thấu kínhgọng làm mất hiện tượng này và tạo độ khuếch đại ảnh rõ nét.

Kính nội nhãn đơn tiêu truyền thống chỉ điều chỉnh thị lực ở một trong

03 tầm nhìn: xa, trung gian hoặc gần, đối với hai khoảng cách còn lại bệnhnhân cần đeo kính phụ trợ đặc biệt là kính lão vì sau phẫu thuật mắt khôngcòn khả năng điều tiết Để đáp ứng đòi hỏi nâng cao chất lượng cuộc sống chongười bệnh ngày càng cao, họ muốn được giải phóng hoàn toàn khỏi kínhgọng ở mọi khoảng cách Những tính năng của kính nội nhãn đơn tiêu đãkhông đáp ứng được nhu cầu nâng cao này của người bệnh nên cần có mộtloại kính ưu việt hơn đó là kính nội nhãn đa tiêu

Kính nội nhãn đa tiêu – kính giả điều tiết- giúp bệnh nhân nhìn tốt ởmọi khoảng cách Đây là công nghệ mới trong ngành nhãn khoa giúp thỏamãn tối đa nhu cầu đa dạng của người bệnh Cấu trúc và vật liệu cơ bản giốngnhư kính nội nhãn đơn tiêu Tuy nhiên phần quang học của kính được xử lýtạo thành hai phần khúc xạ và nhiễu xạ khiến bệnh nhân có thể nhìn rõ ởkhoảng cách gần, trung bình và xa mà không cần dùng kính Khả năng điềutiết của mắt thường mất hoặc giảm ở lứa tuổi trên 40 gây ra tình trạng lão thị,bằng sự kết hợp giữa công nghệ nhiễu xạ và khúc xạ được thiết kế để hìnhảnh luôn rõ nét cả khi nhìn xa hay nhìn gần Theo nghiên cứu có khỏng 94%

Trang 10

con người trong cuộc đời phải trải qua phẫu thuật điều trị bệnh đục thể thủytinh do vậy thị lực sau phẫu thuật là hết sức quan trong Kính nội nhãn đa tiêu

là sự lựa chọn tốt cho bệnh nhân lão thị

2.5 Kính nội nhón đa tiâu cự AT.LISA

Thể thủy tinh đa tiêu cự AT.LISA là sản phẩm của hãng Carl ZeissMeditec, nhà sản xuất có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu ứng dụng cácthiết bị quang học AT.LISA là công nghệ đặc trưng của nhà sản xuất,AT.LISA phù hợp với bệnh nhân mong muốn không phải đeo kính và phùhợp các trường hợp khiếm khuyết về giác Kết quả đạt được tốt nhất khi sửdụng sản phẩm ở cả hai mắt và các nghiên cứu đã chứng minh khoảng 98%bệnh nhân không lệ thuộc kính đeo sau phẫu thuật AT.LISA làm bằng chấtliệu Acrylic không ngậm nước, có tính tương hợp sinh học cao nên giảm nguy

cơ đục bao sau thể thủy tinh AT.LISA có khả năng lọc được tia cực tím nênbảo vệ được thị thần kinh và võng mạc sau phẫu thuật

Công nghệ SMP được sử dụng trong sản xuất AT.LISA nên làm mượtvùng chuyển pha nhờ đó các vùng khúc xạ và nhiễu xạ được trải rộng dài trêntoàn bộ bề mặt của thấu kính Với cấu trúc này, hệ thống làm giảm đáng kểnhững hiện tượng quang học không mong muốn như sự phản xạ, tán xạ, sựxuất hiện vòng ánh sáng

Tính năng của AT.LISA

- Phân bố ánh sáng không đối xứng

- Ánh sáng phân bố theo tỷ lệ 65% cho nhìn xa và 35% cho nhìn gần

- Độc lập với kích thước đồng tử

- Sử dụng công nghệ SMP

- Hiệu chỉnh quang sai tối ưu nhờ thiết kế phi cầu

- Có thể dùng trong môi trường có độ nhạy cảm tương phản ánh sángthấp

- Bổ sung tiêu điểm nhìn gần + 3,75D, khoảng 36cm

Cơ chế hoạt động của AT.LISA

- Hoạt động của thể thủy tinh phối hợp 02 nguyên lý khúc xạ và nhiễu

Trang 11

- Kính gồm nhiều bậc ở trung tâm tạo thành vùng nhiễu xạ, độ caocác bậc khác nhau giảm dần từ trung tâm ra ngoại biên và khoảngcách các bậc cũng giảm dần Khi ánh sáng đi qua vùng nhiễu xạ sẽđược tạo các giao thoa ánh sáng và khi đó năng lương ánh sángđược tăng và phân bổ đều cho cả nhìn gần và xa của bệnh nhân

- Vùng khúc xạ ngoài cùng giúp cho việc nhìn xa

- Vùng thiết kế trung tâm tạo ra công suất hiệu dụng + 4D tương ứngvới + 3,2D kính đeo khi ánh sáng đi qua kích thích khả năng nhìngần

Ưu điểm của AT.LISA

- Khả năng quan sát ở mọi khoảng cách

- Tăng cường độ tương phản

- Hiệu chỉnh tối đa hiện tượng tán xạ ánh sáng và chói lúa

- Bệnh nhân không lệ thuộc kính đeo sau phẫu thuật

- Tỷ lệ thành công trên 98%

AT.LISA 809M ( OD= 6mm, TD= 11mm)

Trang 12

Bảng so sánh một số loại thể thủy tinh đa tiêu cự dựng phổ biến hiện nay

Loại thể thủy tinh RESTOR TECNISZM001 AT.LISA

Hãng sản xuất Alcon Amo Carl Zeiss

Chất liệu Hydrophobic

Acrylic

Silicon Hydrophilic

Hydrophobic surfaceĐường kính optic 6mm 6mm 6mm

Thiết kế Phi cầu Phân bổ ánh sáng

41% xa, 41%

nhìn gần Hìnhcầu

Phân bổ ánh sáng 65%

xa, 35% gầnPhi cầu, không lệthuộc kích thước đồng

tử, SMPTiêu điểm nhìn

Chỉ định dựng thể thủy tinh AT.LISA

- Mong muốn của bệnh nhân sau mổ không lệ thuộc kính đeo

- Bệnh nhân muốn đặt thể thủy tinh AT.LISA cả 02 mắt

- Bệnh nhân đục thể thủy tinh có hoặc không tình trạng lão thị

- Không có tiền sử bệnh về mắt như glocom, bệnh lý giác mạc, tiền sửchấn thương mắt, tiền sử phẫu thuật lasik trước đó, bệnh thoái hóahồng điểm tuổi già

- Độ loạn thị giác mạc < 1,5D

- Công suất thể thủy tinh nằm trong giải sản phẩm sẵn có

- Bệnh nhân hợp tác trong tính công suốt thể thủy tinh

Trang 13

- Không có các biến chứng trong phẫu thuật như xé bao không hoàn chỉnh, tổn thương dây chằng Zinn, rách bao sau.

2.6 Cỏc nghiân cứu trong và ngođi nước

Trên thế giới từ khi được sản xuất năm 2007, thể thủy tinh đa tiêu cựAT.LISA nhờ các tính năng vượt trội về cấu trúc, về chất liệu và các ưu điểmnên được các Bác sỹ nhãn khoa trên thế giới đưa vào sử dụng và nghiên cứu.Các công trình nghiên cứu về AT.LISA được đánh giá qua các kết quả thuđược:

2.6.1 Thị lực

- Thị lực nhìn xa không kính

Theo Pietrini và cộng sự(2007-Pari) là 96% > 0,00logMar, 27% > - 0,10 logMAR Jose F.Alfonso và cộng sư -2007 nghiên cứu 81 bệnh nhân sau 03tháng là 0,134+/- 0,195 logMAR Theo Pascal Rosot -2008 là 98,5%>0,005logMAR

- Thị lực nhìn xa có kính

Theo Pietrini là 0,035+/- 0,097logMAR Theo JoseF.Alfonso và cộng sự là0,048+/- 0111logMAR Theo Pascal Rosot -2008 là 100% > 0,00logMAR

Trang 14

- Thị lực nhìn gần không kính

Theo JoseF.Alfonso là 0,014+/- 0,052logMAR tương đương thị lực 20/20Snellen tại vị trí 33cm Theo Pietrini và cộng sự là 74%> +0,18logMAR và26%> + 0,6 logMAR Theo Pascal Rosot -2008, nghiên cứu trên 165 mắt chothấy kết quả > 95% bệnh nhân có thị lực 20/20

- Thị lực nhìn gần có chỉnh kính: Theo JoseF.Alfonso kết quả nghiên cứu là100% bệnh nhân có thị lực 20/20 Các tác giả khác không đưa ra kết quả thịlực nhìn gần có chỉnh kính vì hầu hết bệnh nhân sau khi chỉnh kính gần như100% có thị lực tốt nhất

- Thị lực nhìn trung gian ở khoảng cách từ 50-70cm tính theo bảng Snellenđều nhận xét là bệnh nhân sau khi phẫu thuật dựng thể thủy tinh AT.LISA chokết quả tụt về thị lực nhìn trung bình

2.6.2 Độ nhạy cảm tương phản

- Theo JoseF.Alfonso độ nhạy cảm tương phản của bệnh nhân trong nhómnghiên cứu có độ nhạy cảm ánh sáng tốt trong mọi điều kiện ánh sáng ởthijl]cj nhìn xa không chỉnh kính

- Pietrini và cộng sự thì độ nhạy cảm tương phản nhóm một mắt được đặt thểthủy tinh là 0,00logMAR và + 0,20logMAR, nhóm đặt thể thủy tinh cả 02 mắt-0,10logMAR và + 0,10logMAR

Trang 15

2.6.3 Khúc xạ sau mổ

Theo Pascal Rosot, sự thay đổi khúc xạ sau phẫu thuật được chia 04 mức đô

và trong nghiên cứu tác giả đã ghi nhận được kết quả:

- 13% biến đổi khúc xạ < -6D

- 50% biến đổi từ -6D đến -125D

- 64% biến đổi > +1D

- 34% từ -1D đến + 1D

2.6.4 Biến đổi chất lượng cuộc sống

Thu nhân từ phỏng vấn bệnh nhân qua bộ câu hỏi nghiên cứu dùng cho bệnhnhân phẫu thuật đục thể thủy tinh- CATARACT TYPE

- Bệnh nhân lệ thuộc kính đeo sau phẫu thuật ở khoảng cách nhìn gần, xa vàtrung gian theo Pietrini khi được hỏi có trên 92% bệnh nhân không lệ thuộckính trong sinh hoạt hàng ngày, 8% thingr thoảng phải dựng kính và không cóbệnh nhân nào phụ thuộc kính đeo Theo JoseF.Alfonso có trên 98,5% bệnhnhân không dùng kính đeo sau phẫu thuật

- Cảm giác khó chịu vào buổi tối

Theo Pietrini có 70% bệnh nhân không biểu hiện còn 30% có cảm giác khóchịu ở nức độ nhẹ Theo Pascal Rosot chỉ có 23% bệnh nhân có biểu hiện

Trang 16

mức độ nhe còn lại không có biểu hiện khó chịu

- Theo JoseF.Alfonso, Pietrini và Pascal Rosot các tác dụng không mongmuốn của thể thủy tinh như hiện tượng chói lúa và sáng chói có gặp nhưng ở

2.6.6 Nghiên cứu tại Việt Nam

Trong 03 năm gần đây các bác sỹ nhãn khoa Việt nam đã đưa vào sửdụng một số loại thể thủy tinh đa tiêu cự trong mổ phaco điều trị bệnh đục thểthủy tinh như thể thủy tinh ACRYSOFTRESTOR( ALCON), TECNIS(AMO)

VÀ ATLISA( CARL ZEISS MEDITEC) tuy nhiên hiện tại chưa có báo cáođầy đủ nào về việc nghiên cứu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh AT.LISAđiều trị đục thể thủy tinh

Tại Nghệ An Khoa mắt bệnh viện là cơ sở nhón khoa đầu tiân ở khuvực trung Bộ áp dụng kỹ thuật và đặt kính nội nhón đa tiâu cự Dựa trên cácđiều kiện về trang thiết bị, khả năng của phẫu thuật viện cùng với sự giúp đỡcủa các thầy cô trong Hội đồng thầy cô hướng dẫn chúng tội đề xuất nghiêncứu đề tài: Nghiên cứu phẫu thuật PHACO đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu

cự điều trị bệnh đục thể thuỷ tinh tại Bệnh viện Mắt Trung ương và tại tỉnhNghệ An

Trang 17

CHƯƠNG IIĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đục thể thuỷ tinh, điều trị tại Khoa Mắt Bệnh viện HNĐK Nghệ

An và Bệnh viện mắt Trung ương từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 10 năm2012

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân bị đục thể thủy tinh cả 02 mắt có hoặc không có tình trạng lão thị

- Bệnh nhân có khả năng đặt kính nội nhãn ATLISA cả 02 mắt

- Thị lực từ 20/100 đến ST (+)

- Bệnh nhân muốn giảm sự lệ thuộc kính đeo sau phẫu thuật

- Độ loạn thị < 1D

- Bệnh nhân hợp tác trong tính công suốt thể thủy tinh

- Không có tiền sử phẫu thuật khúc xạ trước đó

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có tiền sử các bệnh về mắt như Viêm màng bồ đào, bệnh glocom,bệnh võng mạc tiểu đường, bong võng mạc, thoái hóa hồng điểm tuổi già,viêm tắc lệ đạo, tiền sử chấn thương mắt

- Bệnh nhân mắc các chứng bệnh về toàn thân như cao HA, bệnh tiểu đường,suy tim…

- Đã dựng một loại thể thủy tinh đơn tiêu ở mắt khác

- Có các biến chứng trong mổ như xé bao không thành công, rách bao sau,

Ngày đăng: 05/09/2014, 04:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đỗ Minh Hùng. Đánh giá hiệu quả lâu dài của phương pháp tán nhuyễn thể thủy tinh, đặt thể thủy tinh nhân tạo tại khoa glocom, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II. 2007II: Tài liệu nước ngođi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Minh Hùng. "Đánh giá hiệu quả lâu dài của phương pháp tánnhuyễn thể thủy tinh, đặt thể thủy tinh nhân tạo tại khoa glocom
1. Bệnh đục thể thuỷ tinh. Nhón khoa lõm sàng tập I. 1982. Nhà xuất bản y học Khác
3. Quang học lâm sàng và khúc xạ mắt. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh- 1997 Khác
5. Nguyễn Phương Thu Nghiên cứu hiệu quả của thể thủy tinh ACRYSOF-RESTOR trong điều trị bệnh đục thể thủy tinh. Nội san nhãn khoa 7 /2004 Khác
6. Nguyễn Xuân Hiệp Kết quả bước đầu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo ACRYSOF-RESTOR . Báo cáo hội nghị nhãn khoa toàn quốc năm 2008 Khác
1. Shepherd JR. Induced astigmatism in small incision cataract surgery.J. Cataract Refract Surg. 1989; 15(1): 85-88 Khác
2. Fine H. Chip-and-flip phacoemulsification technique with infinity suture closure, phacoemulsification surgery and intraocular lens implantation. Thorofare, NJ: SLACK Inc; 1992:3:12 Khác
3. Mark Packer, Y. Ralph Chu, Kevin L. Waltz Evaluation of the Aspheric Tecnis Multifocal Intraocular Lens: One-Year Results from the First Cohort of the Food and Drug Administration Clinical Trial , 08 February 2010 Ajo 2010, p 577 – 584 Khác
4. Jay S. Pepose, Mujtaba A. Qazi, James Davies . Visual Performance of Patients with Bilateral vs Combination Crystalens, ReZoom, and ReSTOR Intraocular Lens Implants , 28 June 2007. Ajo 2007, p 347- Khác
5. Cem Mesci, Hasan Hasbi Erbil, Ali Olgun, Sevil Ari Yaylali . Visual Performances With Monofocal, Accommodating, and Multifocal Intraocular Lenses in Patients With Unilateral Cataract Corrected Proof, 05 August 2010. Ajo 2010, 05, 23 Khác
6. Jacvit. JC; Steiner.RF: Cataract extraction with multifocal intraocular lens implantation, a multinational clinical trial evaluating clinical function and quality of life our come. Ophthalmology 2000. 170, 2040- 2048 Khác
7. Paul Dolin: Epidemiology of cataract. The epidemiology 0f cataract. P 105-110, 1998 Khác
8. Leyland M, Zinicola E:Multifocal versus monofocal intraocular lens in cataract surgery; systematic rewiew. Ophthalmology 2003, 110.1789-98 Khác
9. Pier S, Lackner B et al: Halo size under distance and near condation in refractive multifocal intraocular lenses. BJO 2001, 85, 816-821 Khác
10. Jacob PC, Deilein TS et al: Multifocal intraocular lenses implantation in prepresbyopia patients with unilateral cataract ophthalmology 2002.109, 680-686 Khác
11.Jóe F.Alfonso et al. Evaluation of ACRILIC.LISA in cataract surgery.J catarac refract sur2007. 33: 1930-1935 Khác
12.DOMINIQUE PINITRI et al. Intruducting a multifocal IOL for tru MISC phaco refractive surgery. Ophthalmology EURO Khác
13.Pastcal Rosot. ACRILISA visual acuty refraction. Ophthalmology EURO Khác
14.HAKAN KAYMAK. ACRI.LISA CONTRAST SENTIVITY AND IOL QUALITY. Ophtahlmogy times EURO Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh một số loại thể thủy tinh đa tiêu cự dựng phổ biến hiện nay Loại thể thủy tinh RESTOR TECNISZM001 AT.LISA - nghiên cứu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thuỷ tinh
Bảng so sánh một số loại thể thủy tinh đa tiêu cự dựng phổ biến hiện nay Loại thể thủy tinh RESTOR TECNISZM001 AT.LISA (Trang 12)
Bảng 1 Bệnh nhân theo tuổi - nghiên cứu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thuỷ tinh
Bảng 1 Bệnh nhân theo tuổi (Trang 27)
Bảng 4. Kết quả độ nhạy cảm tương phản (theo đơn vị log) Tần số không gian Sau 3 tháng Sau 6 tháng - nghiên cứu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thuỷ tinh
Bảng 4. Kết quả độ nhạy cảm tương phản (theo đơn vị log) Tần số không gian Sau 3 tháng Sau 6 tháng (Trang 28)
Bảng 6. Đánh gái tình trạng khúc xạ trước mổ: - nghiên cứu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thuỷ tinh
Bảng 6. Đánh gái tình trạng khúc xạ trước mổ: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w