1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl

83 1,4K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ Audits of DiabetesKnowledge – ADKnowl [23] ra đời năm 1993 đã được chứng minh là mộtcông cụ hữu ích nhằm đánh giá mức độ hiểu biết về bệnh

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, đái tháo đường (ĐTĐ) đã và đang trở thànhmột vấn đề sức khỏe toàn cầu với số lượng bệnh nhân (BN) ngày một giatăng, đặc biệt ở những nước đang phát triển cũng như một vài dân tộc thiểu sốtrên thế giới [2, 18, 19]

ĐTĐ là một trong ba bệnh không lây nhiễm, có tốc độ phát triển nhanhnhất và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nướcđang phát triển Việt Nam không xếp vào 10 nước có tỷ lệ mắc ĐTĐ caonhưng lại là quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh Một nghiên cứu củaBệnh viện Nội tiết Trung ương vào cuối tháng 10 - 2008 cho thấy, tỷ lệ mắcĐTĐ ở Việt Nam tăng nhanh từ 2,7% (năm 2001) lên 5% (năm 2008) , trong

đó có tới 65% người bệnh không biết mình mắc bệnh [4]

Ở cả ĐTĐ typ 1 và typ 2 thì hậu quả của việc chăm sóc không đầy đủ(biểu hiện ở mức đường máu cao) dẫn đến các biến chứng sức khỏe nghiêmtrọng như: mù lòa, suy thận, bệnh thần kinh, bệnh lý bàn chân phải cắt cụtchi… Cho tới nay chưa có khả năng chữa khỏi bệnh nhưng nếu không điềutrị, không quản lý bệnh tốt thì bệnh nhân sẽ gặp phải nhiều biến chứng cấp vàmạn tính nguy hiểm, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho bản thân người bệnh,gia đình và xã hội Vì vậy, xu hướng hiện nay của điều trị ĐTĐ được tậptrung vào việc phòng ngừa sự phát triển các biến chứng của bệnh Và mộttrong những điều kiện quan trọng để tiến hành phòng ngừa bệnh ở cả 3 cấpmột cách hiệu quả là phải nâng cao trình độ hiểu biết về bệnh không chỉ ởngười bệnh mà là cả cộng đồng Do đó, ở các BN ĐTĐ thì việc thiếu hụt kiếnthức về bệnh sẽ dẫn tới các hậu quả nghiêm trọng do thiếu đi sự chăm sócđúng mực nhằm dự phòng các biến chứng của bệnh

Trang 2

Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ (Audits of DiabetesKnowledge – ADKnowl) [23] ra đời năm 1993 đã được chứng minh là mộtcông cụ hữu ích nhằm đánh giá mức độ hiểu biết về bệnh của các bệnh nhânĐTĐ Tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu đã được tiến hành nhằm đánh giámức độ hiểu biết của bệnh nhân về bệnh nhưng các tác giả mới chỉ đề cập đếnmột khía cạnh nào đó của kiến thức như: dinh dưỡng và chế độ ăn hoặc chămsóc bàn chân… chứ chưa có bộ câu hỏi nào đánh giá hoàn chỉnh các khíacạnh của chăm sóc và theo dõi bệnh như bộ câu hỏi ADKnowl của Bradley.

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa Nội tiết- Bệnh viện Bạch Mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi ADKnowl” với 2 mục tiêu sau:

1 Tìm hiểu mức độ hiểu biết về bệnh của BN ĐTĐ typ 1 và typ 2 sử dụng

bộ câu hỏi ADKnowl.

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa mức độ hiểu biết về bệnh với một số yếu tố như: tuổi, thời gian mắc bệnh, HbA1c, và BMI.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương về đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền, là hậuquả của tình trạng thiếu insulin tương đối hoặc tuyệt đối, bệnh đặc trưng bởitình trạng tăng glucose máu kết hợp với các rối loạn quan trọng về chuyểnhóa carbonhydrat, chất béo và protein Các rối loạn này có thể dẫn đến cácbiến chứng cấp tính, tình trạng dễ bị nhiễm trùng và về lâu dài sẽ gây ra cácbiến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ [2, 18, 19]

1.1.2 Dịch tễ học bệnh ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam.

Tỷ lệ người mắc ĐTĐ thay đổi theo từng vùng lãnh thổ Nó còn phụthuộc theo từng nhóm tuổi và chủng tộc được nghiên cứu Nói chung tỷ lệĐTĐ ngày càng tăng nhanh đặc biệt ở các nước đang phát triển

1.1.2.1 Dịch tễ học trên thế giới.

Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO) và Hiệp hội ĐTĐ quốc tế, năm 2000

có trên 151 triệu người mắc bệnh (chiếm khoảng 2,1% dân số) Đến năm

2006, các tổ chức trên dự báo sẽ có khoảng 246 triệu người mắc ĐTĐ trong

đó ĐTĐ typ 2 chiếm 85-95% ở các nước phát triển và con số này còn tăng lên

ở các nước đang phát triển [21] Tỷ lệ ĐTĐ cũng gia tăng mạnh mẽ ở Châu Áđặc biệt khu vực Đông Nam Á Nguyên nhân của sự gia tăng nhanh chóngnày là do mức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân từ nông thôn ra thành thị nhiều

và thay đổi lối sống theo chiều hướng công nghiệp hóa cùng với chế độ ănkhông cân đối chứa nhiều dầu mỡ

Trang 4

1.1.2.2 Dịch tễ học tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo điều tra dịch tễ học của Tạ Văn Bình và cs, năm

2001, trong 4 thành phố lớn của cả nước là: Huế, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,Hải Phòng, tỷ lệ BN mắc ĐTĐ là 4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lênđến 7% Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn trong khi hệ thống

dự phòng, phát hiện bệnh sớm chưa hoàn thiện [2,3]

Theo số liệu của dự án phòng chống ĐTĐ quốc gia, năm 2007, số BNĐTĐ nước ta ước tính lên đến gần 1,3 triệu người và đối tượng mắc bệnh thìngày càng trẻ hóa

1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh.

Năm 2010, Hội đồng Chuyên môn Quốc tế (International ExpertCommittee – IEC) và Hiệp hội Đái tháo Đường Hoa Kỳ (American DiabetesAssociation – ADA) đã đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ dựa trên xétnghiệm HbA1c với giá trị >6,5% [15]

Chẩn đoán xác định ĐTĐ dựa theo tiêu chuẩn của ADA 2010 khi có mộttrong các tiêu chuẩn dưới đây [15]:

1 HbA1c trong máu >6,5% được thực hiện bởi phương pháp sắc ký lỏng

2 Glucose máu lúc đói ≥7,0 mmol/l (126mg/dl) khi BN không ăn gìtrong vòng ít nhất 6-8 giờ

3 Glucose máu 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng glucose máu ≥11,1mmol/l (200mg/dl) Nghiệm pháp này phải được làm theo đúng quy trình của

Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) : sử dụng 75g glucose hòa vào 250ml nước

để uống

4 Glucose máu bất kỳ ở bất kỳ thời điểm nào >11,1mmol/l (200mg/dl)kèm theo triệu chứng kinh điển của ĐTĐ như: ăn nhiều, uống nhiều, đáinhiều, gầy nhiều

Trang 5

- Nếu BN không có các triệu chứng rõ ràng của ĐTĐ thì các tiêu chuẩn1-3 cần được xét nghiệm lại 2-3 lần (có thể sử dụng lại 1 trong 3 tiêu chuẩnbất kỳ) [15].

1.1.4 Phân loại bệnh

1.1.4.1 Đái tháo đường typ 1 ( thể phụ thuộc insulin )

ĐTĐ typ 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân mắc ĐTĐ trênthế giới

Nguyên nhân: do tế bào β của đảo tụy bị phá hủy, sự phá hủy này có thểnhanh hoặc chậm Dạng phá hủy nhanh thường xảy ra ở trẻ em nhưng cũng cóthể gặp ở người lớn gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độinsulin giảm thấp hoặc mất hoàn toàn) ĐTĐ typ 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tốgen và thường được phát hiện trước 30 tuổi Người bệnh ĐTĐ typ 1 sẽ có đờisống phụ thuộc insulin hoàn toàn suốt đời

1.1.4.2 Đái tháo đường typ 2 ( thể không phụ thuộc insulin )

ĐTĐ typ 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% tổng số BN ĐTĐ trên thế giới (ởViệt Nam khoảng 91,2 %) [11]

Nguyên nhân gây ĐTĐ typ 2:

Kháng insulin làm giảm tác dụng của insulin, là nguyên nhân chính ởhầu hết BN mắc ĐTĐ typ 2 Ở giai đoạn đầu do có cơ chế bù trừ nên đườnghuyết vẫn trong giới hạn bình thường, dần dần khả năng tiết insulin của tế bào

β của đảo tụy giảm dần dẫn đến thiếu hụt insulin, không đáp ứng thỏa đángnhu cầu chuyển hóa, hậu quả là đường huyết sẽ tăng cao

Suy các tế bào β sẽ nặng dần theo thời gian bị ĐTĐ typ 2, nên theo thờigian BN mắc ĐTĐ typ 2 sẽ cần phải điều trị phối hợp thuốc, tăng liều thuốc,

và phải điều trị bằng insulin giai đoạn muộn

Trang 6

Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi Ở ĐTĐ typ 2 thì nguy cơ mắcbệnh liên quan chặt chẽ với lối sống ít vận động và bệnh béo phì, thường gặp

ở người trưởng thành trên 35 tuổi

Tuy nhiên, ĐTĐ typ 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng phát triển do lốisống công nghiệp hóa

Người mắc bệnh ĐTĐ typ 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen,kết hợp dùng thuốc để kiểm soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình nàythực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng thêminsulin

1.1.4.3 Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK)

ĐTĐTK là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào,khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai ĐTĐ trongthời kỳ mang thai sẽ làm tăng nguy cơ mắc các tai biến sản khoa như: dị tậtthai nhi, thai chết lưu, thai to hơn so với tuổi thai và các tai biến quanh cuộc

đẻ Sau đẻ, bệnh nhân mắc ĐTĐTK sẽ có 3 khả năng:

♦ Trở thành ĐTĐ thực sự

♦ Chỉ là giảm dung nạp glucose

♦ Đường huyết trở lại bình thường

Tỷ lệ mắc ĐTĐTK vào khoảng 5-8% phụ nữ có thai, nguy cơ mắcĐTĐTK cao hơn ở những thai phụ béo, có thai muộn (> 35 tuổi), tiền sử giađình có người bị ĐTĐ hoặc đã bị ĐTĐTK ở lần có thai trước

1.1.4.4 Đái tháo đường thể khác.

Nhóm này bao gồm các nguyên nhân hiếm gặp hơn gây ĐTĐ như: thiếuhụt di truyền chức năng tế bào β, hội chứng kháng insulin, các bệnh tụy ngoạitiết, và ĐTĐ thứ phát sau dùng thuốc corticoid…

Trang 7

1.1.5 Biến chứng của bệnh.

1.1.5.1 Biến chứng cấp tính

Các biến chứng cấp tính của bệnh bao gồm:

- Nhiễm toan ceton và hôn mê do nhiễm toan ceton

- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu

- Hạ đường huyết (HĐH) và hôn mê HĐH

Trong các biến chứng cấp tính nêu trên thì các BN hay gặp phải biếnchứng HĐH do có chế độ ăn quá khắt khe, dùng thuốc quá liều hay hoạt độngthể lực quá mức

1.1.5.2 Biến chứng mạn tính.

Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ bao gồm:

- Biến chứng võng mạc: đục thủy thinh thể, xuất huyết dịch kính…

- Biến chứng thận: suy thận…

- Biến chứng thần kinh ngoại vi

- Biến chứng tim mạch: tăng huyết áp, bệnh mạch vành…

- Biến chứng nhiễm khuẩn: viêm răng lợi, lao phổi, viêm đường tiết niệu

- Bệnh lý bàn chân do ĐTĐ

Trong các biến chứng mạn tính kể trên, biến chứng tim mạch chiếm tỉ lệcao nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các bệnh nhân ĐTĐ.Theo nghiên cứu của nước ngoài cho thấy, tỉ lệ BN chết vì bệnh lý tim mạch

là 55%, tỷ lệ suy vành cao gấp 2-5 lần so với người bình thường

Có một tỷ lệ lớn BN nhập viện vì bệnh lý liên quan đến bàn chân và khinhập viện điều trị họ mới phát hiện ra mắc ĐTĐ Theo NC của Đào Thị Dừanguy cơ cắt cụt chi dưới ở các BN mắc ĐTĐ cao gấp 15 lần so với nhữngngười không mắc bệnh [12]

Trang 8

1.2 Giới thiệu về bộ câu hỏi ADKnowl (Audits of Diabetes Knowledge) 1.2.1 Bộ câu hỏi ADKnowl.

Đây là bộ câu hỏi quốc tế được thiết kế bởi GS.Speight J & Bradley năm

1993 và chỉnh sửa lại năm 1998 [23] ADKnowl ra đời đã được tham khảo ýkiến từ các nhà chuyên môn như: y học, điều dưỡng, bác sĩ nhãn khoa, chuyêngia dinh dưỡng, bác sĩ chuyên nghành chữa trị chân… Bởi vậy, ADKnowl làcông cụ hữu ích được khuyến cáo dùng để xác định sự thiếu hụt kiến thức vềchăm sóc và theo dõi bệnh ở các bệnh nhân ĐTĐ Đây là bộ câu hỏi đượcthiết kế dành cho BN ĐTĐ typ 1 và typ 2 trên 18 tuổi ADKnowl được dịch ranhiều thứ tiếng và có nhiều nghiên cứu nước ngoài đã sử dụng bộ câu hỏi này

để đánh giá mức độ thiếu hụt kiến thức về chăm sóc và tự theo dõi bệnh ở BNĐTĐ như: của Speight J & Bradley C (2001) tại Anh, nghiên cứu củaA.Khamis và cộng sự (2004) tiến hành trên các bệnh nhân typ 1 tại Vươngquốc Anh, NC của PA Dyson và cộng sự trên các BN mắc typ 2 tại Kuwait

1.2.2 Thiết kế và cách sử dụng bộ câu hỏi ADKnowl.

ADKnowl được thiết kế riêng biệt từng mục để phân tích, mỗi mục đều

có các câu hỏi riêng biệt với 3 phương án trả lời: đúng, sai, không biết để BNlựa chọn Chính vì được thiết kế riêng biệt từng mục nên có thể loại bỏ nhữngmục không liên quan đến tính chất bệnh của BN để phù hợp với NC, ví dụ như:với BN ĐTĐ typ 1 không dùng thuốc viên điều trị bệnh thì sẽ loại bỏ phần câu hỏiliên quan đến điều trị bằng thuốc viên ở những BN mắc ĐTĐ typ 1

Sử dụng phương án “Không biết” nhằm ngăn chặn xu hướng BN “đoán”

về một mảng kiến thức nào đó

ADKnowl gồm 104 câu phân bố trong 23 mục (phụ lục 1) bao gồmnhững mảng kiến thức có liên quan đến:

♦ Điều trị bệnh và theo dõi chỉ số HbA1c

♦ Chế độ ăn và dinh dưỡng

Trang 9

♦ Sử dụng insulin hoặc thuốc viên điều trị trong những ngày bị bệnh.

♦ Chăm sóc bàn chân

♦ Ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến bệnh

♦ Ảnh hưởng của thuốc lá và bia rượu đến tình trạng bệnh

♦ Hạ đường huyết: nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí khi bị hạđường huyết

♦ Các biến chứng của bệnh và theo dõi làm giảm nguy cơ mắc các biếnchứng của bệnh

Ngoài ra, ADKnowl cũng được khuyến cáo sử dụng để đánh giá kiếnthức của nhân viên y tế, những người liên quan trực tiếp đến chăm sóc và điềutrị cho bệnh nhân đái tháo đường Từ đó giúp đánh giá được các yếu tố tácđộng đến mức độ hiểu biết của bệnh nhân

1.2.3 Một số nghiên cứu về kiến thức sử dụng bộ câu hỏi ADKnowl.

Hiện nay ở trong nước đã có nhiều nghiên cứu tiến hành đánh giá kiếnthức của BN mắc ĐTĐ Tuy nhiên các nghiên cứu đó chỉ tiến hành ở mộtmảng nào đó của kiến thức như: NC về “ Đánh giá dinh dưỡng của bệnh nhânĐTĐ điều trị tại BV Bạch Mai” của Trần lệ Giang (2007) , chế độ tập luyệncủa các BN tại Viện lão khoa TW (2012) của Lê Thị Thúy Hiền, chăm sócbàn chân… chứ chưa có nghiên cứu nào đánh giá hoàn thiện mức độ kiếnthức của BN về tất cả các mặt của chăm sóc và theo dõi bệnh như bộ câu hỏiADKnowl

1.2.3.1 Tìm hiểu mức độ hiểu biết chung của các BN mắc ĐTĐ về chăm sóc và theo dõi bệnh.

Nghiên cứu của Speight J & Bradley năm 2001 trên 789 BN (451 BNdùng insulin điều trị và 338 BN dùng thuốc viên và hoặc điều chỉnh chế độăn) tại 2 phòng khám ngoại trú thuộc Oxford Anh [23] Các BN này đượcđánh giá kiến thức hàng năm thông qua việc trả lời bộ câu hỏi ADKnowl Kết

Trang 10

quả nghiên cứu cho thấy: số điểm kiến thức cao hơn ở những BN điều trị

bằng insulin, với điểm chung là 34,875 điểm và sự khác biệt giữa 2 nhóm này

có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 [23]

Kết quả trong nghiên cứu của tác giả cũng cho thấy: thiếu hụt kiến thức

ở tất cả các BN được xác định rõ ràng liên quan đến: chế độ ăn và dinhdưỡng, ảnh hưởng của bia rượu và thuốc lá đến ĐH và chăm sóc bàn chân.Kiến thức liên quan đến chăm sóc bàn chân, HĐH, và chế độ ăn lànhững mảng khó giải quyết nhất với điểm trung bình của các BN lần lượt là:59,5%, 62,4% và 64,5% BN có kiến thức tốt hơn liên quan đến các biếnchứng và theo dõi chúng định kỳ khi kết quả điểm là 81% cho mục này [23] Theo Khamis và cộng sự tiến hành NC năm 2004 trên 41 BN mắc ĐTĐtyp 1 tại phòng khám của 1 bệnh viện giảng dạy thuộc Vương quốc Anh [16].Kết quả cho thấy, thiếu hụt kiến thức liên quan đến điều chỉnh liều lượnginsulin khi mắc bệnh lý khác kèm theo, lựa chọn thực phẩm và khám mắt định

kỳ Khamis cũng thấy được mức hiểu biết của các BN là khá tốt khi được hỏiđến các kiến thức liên quan đến HĐH, tác dụng của tập thể dục, rượu và thuốc

lá đến ĐH [16]

1.2.3.2 Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến mức độ kiến thức của BN.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, việc chăm sóc bệnh ĐTĐ được đánh giá là

tốt hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, giới, mức thu nhập, khảnăng tiếp cận với các dịch vụ y tế và lượng kiến thức BN có được liên quanđến bệnh Tuy nhiên để có được kiến thức tốt yêu cầu phải có quá trình tíchlũy và thu nhặt từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Nó bao gồm: từ hệ thống

y tế, từ các phương tiện thông tin đại chúng, từ bạn bè và từ chính ý thức tìmtòi của mỗi BN về bệnh của mình

Qua tiến hành NC trên 789 BN mắc ĐTĐ tại Anh năm 2001, Speight J &Bradley đã tìm thấy sự khác biệt về điểm kiến thức giữa hai nhóm BN có chế

Trang 11

độ điều trị khác nhau Trong nhóm BN điều trị bằng insulin thì điểm kiến thứcthu được cao hơn so với các BN điều trị bằng thuốc viên và hoặc điều chỉnhchế độ ăn với p <0,001 có ý nghĩa thống kê [23].

Đồng thời tác giả cũng tìm thấy sự tương quan nghịch giữa tổng điểmkiến thức và tuổi (r = -0,267, p<0,05) nhưng không tìm thấy tương quan giữakiến thức với chỉ số BMI [23] Theo tác giả những BN tuổi càng cao thì tổngđiểm kiến thức càng thấp và ngược lại

Mặt khác khi tìm hiểu mối tương quan giữa mức độ kiến thức vớiHbA1c của BN tác giả cũng nhận thấy: những BN có giá trị xét nghiệmHbA1c thấp hơn có xu hướng đưa ra các câu trả lời chính xác hơn những BN

có HbA1c cao Cũng theo tác giả những BN có thời gian mắc bệnh >11,5 năm

có xu hướng cung cấp các câu trả lời chính xác hơn những BN có thời gianmắc bệnh ít hơn (đạt chính xác 79% số câu hỏi) Nhưng có những mục kiếnthức mà BN có thời gian mắc bệnh lâu hơn lại có hiểu biết kém hơn cụ thể ởcác mục liên quan đến dinh dưỡng và chế độ ăn, chăm sóc bàn chân do BNchưa cập nhật được những kiến thức mới

Al- Adsani AM tiến hành NC trên 5144 BN mắc typ 2 năm 2008 tại 24phòng khám thuộc Kuwait [17] cũng tìm thấy mối tương quan giữa điểm kiếnthức chung với thời gian mắc bệnh Ngoài ra trong NC của tác giả cho thấynhững BN lớn tuổi hơn, có mức thu nhập thấp hơn và trình độ học vấn kémhơn có điểm kiến thức thấp hơn đáng kể [17]

Trang 12

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Địa điểm: khoa Nội tiết- ĐTĐ bệnh viện Bạch Mai

Thời gian: từ tháng 10/2012- tháng 5/2013

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm 200 BN nhập viện điều trị tại khoa Nội ĐTĐ Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2012 đến tháng 5/2013

tiết-2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN:

- Tuổi từ 18 trở lên

- Được chẩn đoán mắc bệnh theo tiêu chuẩn của ADA 2010 [20] Khi cómột trong các tiêu chuẩn dưới đây:

1 HbA1c trong máu >6,5% được thực hiện bởi phương pháp sắc ký lỏng

2 Glucose máu lúc đói ≥7,0 mmol/l (126mg/dl) khi BN không ăn gìtrong vòng ít nhất 6-8 giờ

3 Glucose máu 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng glucose máu ≥11,1mmol/l (200mg/dl) Nghiệm pháp này phải được làm theo đúng quy trình của

Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) : sử dụng 75g glucose hòa vào 250ml nước

để uống

4 Glucose máu bất kỳ ở bất kỳ thời điểm nào >11,1mmol/l (200mg/dl)kèm theo triệu chứng kinh điển của ĐTĐ như: ăn nhiều, uống nhiều, đáinhiều, gầy nhiều

Trang 13

- BN mắc các bệnh rối loạn tâm thần, lơ mơ.

- Không đủ các dữ liệu phân tích, đánh giá

2.3 Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu được thu thấp theo sơ đồ NC với mẫu bệnh án thống nhất tạikhoa

- Tất cả các BN tham gia NC đều được hỏi, và đo chiều cao, cân nặng

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu.

Các số liệu được xử lý theo phần mềm stata 10.0

Các biến định lượng như: tuổi, BMI, HbA1c được ghi dưới dạng trungbình (mean) và độ lệch chuẩn (SD)

Các biến định tính được ghi dưới dạng phần trăm (%)

So sánh các giá trị trung bình theo T- test (Student)

So sánh các tỷ lệ theo phương pháp khi bình phương (Chi- square) hoặcFisher‘s exact test

Giá trị p được lấy là 0,05, các mức p< 0,05 được xem là có ý nghĩa thống

kê khi kiểm định 2 phía

+ Đo cân nặng và chiều cao BN để tính ra BMI

+ Kết quả xét nghiệm HbA1c

▪ BN được giải thích mục đích của NC và đồng ý tham gia NC

▪ BN được giải thích cách trả lời bộ câu hỏi ADKnowl

Trang 14

▪ Sau khi thu thập xong thông tin và phỏng vấn đủ 200 phiếu trả lời của

BN, tôi tiến hành nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

▪ Xử lý số liệu bằng stata 10.0 cho các thông tin liên quan đến đặc điểmchung của BN và tổng điểm các mục cũng như điểm của từng mục

▪ Sau đó tính điểm cho từng mục câu hỏi ở mỗi BN khác nhau bằng cáchtính tỷ lệ % các đáp án mà BN trả lời chính xác với bản chất câu hỏi, sau khitính điểm của từng mục riêng ta sẽ so sánh điểm của các mục với nhau đểđánh giá xem các BN thiếu hụt KT lớn nhất và trầm trọng nhất ở mảng kiếnthức nào

▪ Và cuối cùng tính điểm chung của cả bộ câu hỏi cho 200 BN và tínhđiểm chung cho các BN có chế độ điều trị bằng insulin và thuốc viên Từđiểm tổng kết đó ta đánh giá xem mức độ kiến thức chung về bệnh của BNđạt mức nào bằng cách:

+ Nếu BN trả lời đúng <50% số câu hỏi được đánh giá là kiến thức kém.+ Nếu BN trả lời đúng 50-75% số câu hỏi được đánh giá là có kiến thức mứctrung bình

+ Nếu BN trả lời đúng >75% số câu hỏi được đánh giá là có kiến thức tốt

▪ Từ điểm kiến thức chung thu được, chúng tôi sẽ tiến hành so sánh tìmmối tương quan giữa điểm đó với các yếu tố: tuổi, thời gian mắc bệnh, HbA1c

và chỉ số BMI của BN bằng tính toán correlation

Trang 15

Sơ đồ nghiên cứu

Chương 3

Chọn 200 BN mắc typ 1 và typ 2 nhập viện

Thu thập các thông tin của BN theo mẫu bộ

câu hỏi.

Phỏng vấn BN theo bộ câu hỏi trong phiếu

điều tra

Nhập và phân tích số liệu.

Đánh giá mức độ kiến thức qua tổng

điểm tính được

Tìm mối tương quan giữa điểm KT với các yếu tố: tuổi, HbA1c, thời gian mắc bệnh, và

BMI

Trang 16

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2012 đến tháng 5/2013, tôi đãthu được kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm chung của nhóm BN tham gia nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới

Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi, giới của BN

58,5 41,5

2 5,5 11,5 30,5 50,5

Nhận xét:

Qua bảng 3.1 ta thấy:

- Tỷ lệ BN là nam giới (chiếm 58,5%) cao hơn nữ giới (41,5%)

- Tỷ lệ BN trong độ tuổi >= 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (50,5%), thấpnhất là nhóm BN <30 tuổi chiếm 2% Tuổi trung bình: 59,9 12,8, thấp nhất:

20 tuổi, cao nhất: 90 tuổi

3.1.2 Đặc điểm về nơi sống.

Trình bày trong bảng 3.2:

Bảng 3.2: Phân bố BN theo khu vực địa lý

Trang 17

Nơi sống N = 200 %

Nhận xét: Từ bảng 3.2 cho thấy:

- Tỷ lệ BN sống ở thành thị là 59,5% cao hơn ở nông thôn là 40,5%

3.1.3 Phân bố BN theo BMI

Trình bày trong biểu đồ 3.1

15.50%

44.50%

40%

<18.5 18.5-22.9

>=23

Biểu đồ 3.1: Phân bố BMI của nhóm BN nghiên cứu

Nhận xét: Giá trị BMI trung bình của các bệnh nhân là 22,96 3,4, trong

đó phần lớn các BN có BMI trong giới hạn trung bình (BMI từ 18,5-22,9)chiếm 44,5%, có 80 BN thừa cân, béo phì (BMI >=23) chiếm 40% và chỉ có

31 BN gầy (BMI < 18,5) chiếm tỷ lệ thấp nhất (15,5%)

Trang 18

3.1.4 Phân bố theo typ bệnh

Trình bày trong biểu đồ 3.2

95%

5%

ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2

Biểu đồ 3.2: Phân bố BN theo typ bệnh

Nhận xét:

-Tỷ lệ BN mắc ĐTĐ typ 2 (chiếm 95%) cao hơn ĐTĐ typ 1 (chiếm 5%)

3.1.5 Phân bố BN theo chế độ điều trị

Bảng 3.3 Chế độ điều trị của BN có tiền sử ĐTĐ

Nhận xét : qua bảng 3.3 cho thấy:

-Những BN có tiền sử mắc ĐTĐ thì tỷ lệ dùng thuốc viên điều trị chiếmcao nhất (47,5 %), tỷ lệ thấp nhất là dùng phối hợp thuốc viên và insulinchiếm 21,3 %

Trang 19

3.1.6 Phân bố BN theo thời gian mắcbệnh

Trình bày trong biểu đồ 3.3

<1 năm 1-5 năm 6-10 năm >10 năm

Biểu đồ 3.3: Thời gian mắc bệnh của nhóm BN

Nhận xét: Qua biểu đồ 3.3 cho thấy BN mắc bệnh < 1 năm là 65 BNchiếm tỉ lệ cao nhất (32,5%), tỉ lệ BN mắc bệnh từ 6-10 năm là thấp nhất với

>9%

Biểu đồ 3.4: Phân bố giá trị HbA1c của nhóm BN tham gia NC

Nhận xét: Từ biểu đồ 3.4 cho thấy:

- Có 89% BN tham gia nghiên cứu không kiểm soát glucose máu tốt với

67 % BN có mức HbA1c > 9% và 22% BN có HbA1c đạt mức 7-9%, chỉ có11% BN được đánh giá là kiểm soát glucose máu tốt với HbA1c <7%

Trang 20

3.2 Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia nghiên cứu.

3.2.1 Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia NC.

3.2.1.1 Tổng điểm kiến thức của tất cả các BN tham gia NC

Trình bày trong biểu đồ 3.5

50

148

20

Trang 21

3.2.1.2 Tổng điểm kiến thức của nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và nhóm điều trị bằng insulin.

Trình bày trong bảng 3.4

Bảng 3.4: So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN điều trị bằng

thuốc viên và insulin.

Chế độ điều trị N Tổng điểm ( Mean  SD)

p 0,871> 0,05 ( chi – square test )

Nhận xét: qua bảng 3.4 cho thấy:

- Những BN dùng insulin điều trị có điểm kiến thức trung bình là56,563 9,072 điểm còn những BN dùng thuốc viên điều trị thì điểm trungbình là 54,057 9,748 điểm, và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kêvới p > 0,05

Trang 22

3.2.2 Mức độ kiến thức của BN trong từng mục.

3.2.2.1 Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh

Trình bày trong bảng 3.5

Bảng 3.5: Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh.

Tỷ lệ BN (%)

Có KTđúng

Bệnh tiểu đường có thể kiểm

Kiểm tra đường niệu dương tính

Bệnh tiểu đường sẽ tử vongnhanh sau 1 thời gian mắc bệnh 77,5 11 7.5Căng thẳng có thể ảnh hưởng

Nồng độ đường huyết không ảnhhưởng đến việc xuất hiện cácbiến chứng

- Tỷ lệ BN có kiến thức đúng về các yếu tố ảnh hưởng đến đường huyết

và tình trạng bệnh như: căng thẳng, tập luyện thể lực và duy trì cân nặng cònchưa cao với tỷ lệ lần lượt là: 57%, 76%, 67,5%

3.2.2.2 Kiến thức BN liên quan đến xét nghiệm HbA1c.

Trang 23

Phản ánh mức độ đườnghuyết trung bình trong thờigian 6-8 ngày

Phản ánh mức độ đường

Nhận xét : qua bảng 3.6 cho thấy:

- Đa số BN (95%) không biết đến mặt sai của nhận định “HbA1c là giátrị có thể xuất hiện khi bị hạ ĐH”

- Rất ít BN biết đến xét nghiệm HbA1c, chỉ có 52 BN chiếm 26% cóhiểu biết về “HbA1c là giá trị trung bình của ĐH trong 6- 8 tuần”

Trang 24

3.2.2.3 Kiến thức BN về “Chế độ ăn và dinh dưỡng cho BN ĐTĐ”

Bảng 3.7: Kiến thức BN liên quan đến chế độ ăn.

Tỷ lệ BN (%)

Có KT đúng

Ăn nhiều chất béo làm tăng nguy cơmắc các biến chứng của bệnh 96,5 0 3,5Những thực phẩm đặc biệt có thể ăn

Ăn lượng đường bằng lượng chất xơ 18,5 3 78,5

Bảng 3.8: Kiến thức BN liên quan đến dinh dưỡng

Dinh

dưỡng cho

bệnh nhân:

Cá và các loại thịt màu trắng như: thịt gà sẽ

có hàm lượng béo ít hơn thịt màu đỏ như:

thịt bò và thịt lợn

3 72,5 24,5

Đồ chiên rán chứa nhiều chất béo 96,5 0 3,5Bánh ngọt nhân kem có hàm lượng chất

Phomat và bánh quy thường có hàm lượng

Bơ thực vật chứa ít calo hơn bơ động vật 3 72,5 24,5

Loại trái cây tươi nào cũng ăn được với ảnh

Nhận xét : Qua bảng 3.7 và 3.8 cho kết quả:

- Có 79% BN nghĩ rằng không nên ăn nhiều đạm, 79% BN cho rằng hầunhận định “Hầu hết các loại thực phẩm chứa đường đều không ảnh hưởng đếnĐH” là sai

Trang 25

- Có một tỷ lệ lớn BN (81,5%) chưa biết rằng nhận định “Ăn lượngđường bằng lượng chất xơ” là hoàn toàn sai lầm.

- Có đến 71,5% BN biết rằng chất xơ giúp duy trì ĐH ổn định

- Phần lớn BN biết rằng “ Ăn nhạt sẽ làm giảm huyết áp” chiếm 72,5%

- Phần lớn các BN (chiếm 72%) biết rằng họ phải có kiến thức về lựachọn các loại trái cây ăn hàng ngày bởi chúng ít nhiều có ảnh hưởng đến ĐH

- Chỉ có 3% BN hiểu biết đúng về nhận định “ Cá và loại thịt màu trắngnhư: thịt gà sẽ có hàm lượng béo ít hơn thịt màu đỏ như: thịt bò và thịt lợn”

- Có 81,5% BN không biết rằng nhận định “Bơ thực vật chứa ít calo hơn

Làm tăng nồng độ đường trong nước tiểu 71,5 4 24,5Không ảnh hưởng đến đường huyết 75 7,5 19,5Cải thiện tình trạng bệnh 73,5 0,5 26

Trang 26

- Vẫn còn 26% bệnh nhân không biết đến mặt tích cực của HĐTL trongviệc cải thiện tình trạng bệnh.

3.2.2.5.Kiến thức của BN liên quan đến ảnh hưởng của tình trạng sức khỏe đến việc dùng thuốc viên và insulin.

Kiểm tra đường máu thường xuyên 91,2 0 8.8

Gặp bác sĩ điều trị nếu bạn bị nôn hoặc không thể ăn uống được gì

Nhận xét: qua bảng 3.10 cho thấy:

- Phần lớn các BN biết đến tác dụng chính của thuốc viên là làm giảmđường huyết (98,4%), còn tác dụng phụ gặp phải là HĐH khi dùng quá liềuthì chỉ có 88% BN biết đến

- Đa số các BN có kiến thức chưa tốt về việc dùng thuốc trong nhữngngày bị bệnh Cụ thể là chỉ có 15,8% BN hiểu biết được có nên tiếp tục uốngthuốc trong những ngày họ bị ốm hay không

Trang 27

- Phần lớn các BN (91,2%) biết rằng họ cần phải kiểm tra đường huyếtthường xuyên trong những ngày này

Bảng 3.11: Kiến thức liên quan đến insulin trên những BN sử dụng insulin

Kiểm tra đường niệu vàceton niệu thường xuyên 67,7 2 30,3Gặp bác sĩ điều trị nếu bạn

bị nôn ra thức ăn hoặckhông thể ăn uống được gì

Dùng tăng liều insulin

Nhận xét: qua bảng 3.11 cho thấy:

- Đa số BN chưa có kiến thức đúng liên quan đến việc điều chỉnh liềulượng insulin Cụ thể:

- Chỉ có 28,1% BN có hiểu biết đúng về việc phải giữ liều hoặc tăng liềuinsulin lên trong những ngày họ bị bệnh lý khác kèm theo

- Chỉ có 17,7% BN biết rằng họ phải điều chỉnh liều lượng insulin phùhợp với tình trạng hoạt động thể lực của mình

- 100% BN sẽ biết họ sẽ cần đến gặp bác sĩ điều trị khi họ omms hoặckhông ăn uống được

Trang 28

Ăn ít hơn ở bữa tiếp theo 24,5 18.5 57

nghỉ ngơi15p

kiểm tra

ĐH ngay

thuốc viên ( n =87)insulin ( n= 57)

Trang 29

Biểu đồ 3.6: Biểu diễn số BN biết cách xử trí đúng khi bị HĐH giữa 2

nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và insulin.

Nhận xét: từ bảng 3.12 và biểu đồ 3.6 cho thấy:

- Đa số BN có kiến thức đúng về khái niệm hạ đường huyết (93,5%).Nhưng triệu chứng xuất hiện khi bị HĐH thì các BN chỉ biết đến chủ yếu là haitriệu chứng hoa mắt, chóng mặt (83,5%) Còn các dấu hiệu khác các BN hầunhư chưa biết đến (58,5% BN không biết đến dấu hiệu nói ngọng, nói khó)

- Có đến 76% BN biết rằng “Tăng cường hoạt động thể lực” là một trongcác yếu tố nguy cơ gây HĐH

- Khi được hỏi đến cách xử trí khi bị HĐH thì có tỷ lệ lớn (98%) BN biếtrằng họ cần phải ăn hoặc uống đồ ăn ngọt ngay lập tức và nghỉ ngơi 15 phút.Nhưng việc phải kiểm tra đường huyết ngay thì chỉ có 59,5% BN biết là phảilàm và chỉ có 24,5%BN biết đến mặt sai của nhận định “Ăn ít hơn ở bữa sau”

- Qua biểu đồ 3.6 cho thấy: trong số 57 BN dùng insulin điều trị thì100% BN đều biết cách xử trí khi bị hạ đường huyết nhưng trong số những

BN này chỉ có 85,1% BN biết họ cần phải kiểm tra ĐH ngay Còn trong số 87

BN dùng thuốc viên thì chỉ có 72 BN chiếm 82,7% có kiến thức về điều này

3.2.2.7 Kiến thức BN liên quan đến bia rượu, thuốc lá.

Bảng 3.13: Kiến thức liên quan đến ảnh hưởng của thuốc lá, bia rượu đến

đường huyết.

Tỷ lệ BN (%)

Có KT đúng

Trang 30

Không quá tồi tệ với BN ĐTĐ 46.5 14,5 39

để mọi người giảm cân (chiếm 74,5%)

- Đa số các BN thiếu hiểu biết về ảnh hưởng của rượu đến nồng độ ĐH.Chỉ có 31,5% số BN biết rằng uống rượu sẽ làm giảm ĐH sau vài giờ và có40% BN biết rượu sẽ làm tăng ĐH ngay lập tức

3.2.2.8 Kiến thức BN liên quan đến chăm sóc bàn chân (CSBC)

Bảng 3.14: Kiến thức về chăm sóc bàn chân

Tỷ lệ BN (%)

Có KT đúng

Phải kiểm tra bàn chân trước khi đi

Kiểm tra bất cứ khi nào bạn cảm

Chỉ kiểm tra khi bạn gặp phải các

vấn đề nghiêm trọng trước đó 85 9,5 5.5Khi

Trang 31

Tỷ lệ BN (%)

Có KT đúng

Có KT

chân

thì:

Bạn có thể bị thương ở chân nhưng

Nếu có vết thương thì sẽ lâu liền hơn

Các vết thương sẽ bị loét, hoại tử

nếu chúng không được chăm sóc

Trang 32

p = 0,304 > 0,05

Biểu đồ 3.7: Biểu diễn số BN thiếu kiến thức về cách cắt tỉa móng

chân đúng liên quan đến thời gian mắc bệnh.

Nhận xét: qua bảng 3.14 và biểu đồ 3.7 cho thấy:

- Có 91% BN chọn cách tự mình giải quyết các vấn đề bàn chân, chỉ có57% BN biết rằng họ cần kiểm tra bàn chân mỗi ngày

- Và chỉ có 48% BN biết rằng họ có thể sẽ lâu liền vết thương hơn so vớingười bình thường

- Chỉ số ít BN hiểu biết rằng họ có thể sẽ bị rối loạn cảm giác nếu bị thương ởchân (chiếm 42%)

- Đa số các BN (85%) nghĩ rằng họ chỉ kiểm tra bàn chân khi họ gặp phải cácvấn đề nghiêm trọng trước đó

- Về lựa chọn loại giầy dép đi hàng ngày thì chỉ có 61% BN có hiểu biếttốt khi biết cách chọn giầy thể thao hoặc buộc dây Chỉ có 71% BN biết rằng

họ cần phải lựa chọn giầy dép vừa với kích thước thực sự của chân

- Về cách xử trí khi bị khô da thì phần lớn các BN biết cách xử trí đúng

và khoa học (chiếm >95%)

- Từ biểu đồ 3.7 cho thấy:

+ Trong số 73 BN không biết cách cắt tỉa móng thì có đến 23 BN chiếm31,5% số BN có thời gian mắc bệnh < 1 năm Còn trong số các BN mắc bệnh

từ 1-5 năm chỉ có 16,4% BN không biết cách cắt tỉa đúng Sự khác biệt nàykhông có ý nghĩa thống kê với p = 0,304 > 0,05

3.2.2.9: Kiến thức BN liên quan đến kiểm soát và theo dõi biến chứng của bệnh

Bảng 3.15: Kiến thức về kiểm soát và theo dõi biến chứng của bệnh

Tỷ lệ BN (%)

Có KT Đúng

Có KT

Trang 33

Là cần thiết mặc dù BN kiểm

Không cần thiết ở những BNchưa phải dùng thuốc điều trị 51,5 1 47.5Cần thiết để phát hiện sớm

Nhận xét:

Qua bảng 3.15 cho thấy:

-Phần lớn các BN không biết đến các biến chứng: thận, mắt, TKNV củabệnh: chỉ 21% BN biết đến biến chứng TKNV, 27% BN biết đến biến chứngmắt và 25,5% BN biết biến chứng thận

- Có đến 79,5% BN biết rằng họ cần đi khám định kỳ phát hiện sớm tổnthương bàn chân, thận, mắt, kiểm tra huyết áp thường xuyên chứ không phảichỉ khám khi gặp phải vấn đề khó chịu nào đó

- Rất ít BN biết đến khuyến cáo khám mắt (chiếm 40%) và bàn chân(chiếm 21%) định kỳ trên các BN ĐTĐ

- Về khám mắt thì chỉ có 71% BN biết họ cần khám mắt định kỳ kể cảkhi họ kiểm soát bệnh tốt và chỉ có 51,5% BN biết rằng khám mắt định kỳgiúp phát hiện sớm nguy cơ mù lòa

Trang 34

3.2.3 So sánh thiếu hụt kiến thức thực sự giữa các mục câu hỏi liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh.

Trình bày trong bảng 3.16 và biểu đồ 3.8

Bảng 3.16: Biểu diễn các mức độ KT của các BN theo từng mục KT

(%)

KT trungbình (%)

KT tốt(%)

KT về dinh dưỡng, chế độ ăn KT về ảh của hoạt động TL

KT về hạ ĐH KT về ảh của bia, rượu đến ĐH

KT về chăm sóc bàn chân KT về theo dõi các biến chứng

Biểu đồ 3.8: Biểu diễn mức độ kiến thức của các mục trong bộ câu hỏi

ADKnowl (n =200)

Nhận xét : từ bảng 3.16 và biểu đồ 3.8 cho thấy:

Trang 35

- Thiếu hụt kiến thức của BN thấy rõ nhất liên quan đến theo dõi xétnghiệm HbA1c với 95% BN được đánh giá là có kiến thức kém.

- Mức độ thiếu hụt kiến thức về ảnh hưởng của rượu và thuốc lá đến ĐHcũng khá trầm trọng khi có đến 36% BN hiểu biết kém, chỉ có 4,5% BN cóhiểu biết tốt

- Kiến thức về chăm sóc bàn chân cũng rất yếu kém khi chỉ có 17% BN

- KT về tác động của hoạt động thể lực đến ĐH có phần tốt hơn với 71% BN

có kiến thức tốt , 13,5% BN có KT trung bình và chỉ có 15,5% BN có KT kém

▪ Mức độ KT liên quan đến dùng thuốc viên trên các BN uống thuốc hạ

ĐH và liên quan đến insulin trên những BN điều trị bằng insulin

Trình bày trong biểu đồ 3.9 và 3.10

n = 126

52

62 12

KT kém

KT TB

KT tốt

Trang 36

Biểu đồ 3.9: Mức độ hiểu biết liên quan đến dùng thuốc viên trên

những BN uống thuốc HĐH hàng ngày.

n =96 73

18

5 0

Biểu đồ 3.10: Mức độ KT liên quan đến điều chỉnh liều lượng insulin

trên những BN có tiền sử tiêm insulin

Nhận xét : Qua 2 biểu đồ 3.9 và 3.10 cho thấy:

- Trong 126 BN điều trị bằng thuốc viên thì đa số BN được đánh giá làhiểu biết ở mức trung bình khi có 62 BN chiếm 49,2% BN được đánh giá làhiểu biết kém chiếm 42,3% trong khi số BN hiểu biết tốt chỉ là 12%

- Với 96 BN điều trị bằng insulin thì mức độ kiến thức là rất kém khi cóđến 73 BN chiếm 76% không biết cách điều chỉnh liều lượng insulin khi bịbệnh hoặc có tăng hoạt động thể lực quá mức

3.3 Tìm hiểu các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến hiểu biết về bệnh của nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu

3.3.1 Mối tương quan giữa tổng điểm KT chung với tuổi.

Trang 37

Nhận xét: Qua kết quả bảng 3.17 cho thấy:

- Giữa tuổi và tổng điểm KT chung về tất cả các mục của 200 BN tham gia nghiên cứu có mối tương quan nghịch nhưng mức độ yếu với r = -0,0108

3.3.2 Mối tương quan giữa tổng điểm KT chung với HbA1c.

Bảng 3.18: Tương quan giữa mức độ kiến thức và HbA1c

Từ bảng 3.18 và biểu đồ 3.11 cho thấy:

- Mối tương quan thấy được giữa tổng điểm KT và chỉ số HbA1c là tương quannghịch mức độ yếu với r = - 0,0922

Trang 38

- Những BN có HbA1c càng thấp thì điểm kiến thức càng cao nhưng sự phân

bố này là rời rạc

3.3.3 Tương quan giữa mức độ KT và thời gian mắc bệnh

Bảng 3.19: Tương quan giữa mức độ KT với thời gian mắc bệnh của BN.

Mức KTTB

Mức KTtốt

Hệ số tương quan giữa thời gian mắc bệnh với tổng điểm kiến thức tínhtoán được trong biểu đồ là r = 0,2875 < 0,3 cho thấy mối tương quan thuậnmức độ yếu giữa 2 yếu tố này

3.3.4 Mối liên quan giữa BMI với KT của BN

Bảng 3.20: Mối liên quan giữa chỉ số BMI với mức độ KT của BN.

( n =200 BN)BMI trung

22,96 3,4 59,9 12,8 r = - 0,0309

Nhận xét:

Qua bảng 3.20:

Trang 39

- Giữa BMI và tổng điểm kiến thức cũng là mối tương quan nghịch mức

độ yếu với r = - 0,0309 <0,3

Chương 4 BÀN LUẬN

Từ kết quả thu được tôi xin đưa ra một số nhận xét sau:

4.1 Đặc điểm chung của nhóm BN nghiên cứu.

4.1.1 Phân bố tuổi, giới của BN.

▪ Tuổi

Tuổi có liên quan tới sự phát triển bệnh ĐTĐ Tuổi càng cao tỷ lệ mắcbệnh càng lớn, và tỷ lệ gia tăng nhiều nhất ở nhóm tuổi >50 Khi tuổi >50,chức năng của tụy nội tiết suy giảm, khả năng bài tiết insulin cũng giảm sútlàm nguy cơ mắc ĐTĐ tăng lên Và theo Al- Adsani AM và cs (2008) cũngnhư Spejght & cs 2001, tuổi có ảnh hưởng khá lớn đến mức độ hiểu biết của

BN về bệnh

Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên 200 BN cho thấy, tuổi trungbình của BN là 59,9  12,8 tuổi, trong đó BN nhỏ nhất là 20 tuổi và BN lớnnhất là 90 tuổi

Trang 40

BN từ 50 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ (81%), trong đó độ tuổi từ ≥ 60 là caonhất chiếm 50,5%.

So với các NC trong nước khác:

Theo nghiên cứu của Trần Lệ Giang (2007) tại BV Bạch Mai, tuổi trungbình của bệnh nhân là 56,49 14,81 tuổi, trong đó tuổi thấp nhất là 21, caonhất là 81 tuổi [7], của Nguyễn Thị Loan (2012) tại BV Bạch Mai tuổi trungbình của BN là 59,2 11,56 tuổi, với BN trong độ tuổi ≥ 60 là cao nhất chiếm53%, trong đó tuổi cao nhất là 84 tuổi, thấp nhất là 21 tuổi [9]

Như vậy kết quả về nhóm tuổi các đối tượng tham gia trong NC của tôitương đối giống với các nghiên cứu khác và hợp lý vì những lý do sau:

- BN ĐTĐ typ 2 chiếm tỷ lệ cao hơn

- BN sống ở thành thị chiếm tỷ lệ cao hơn ở nông thôn nên có tuổi thọtrung bình cao hơn do có mưc sống tốt hơn và họ được tiếp cận với các dịch

vụ y tế tốt hơn so với ở nông thôn

Trong NC của tôi có 117 nam chiếm 58,5%, 83 BN nữ chiếm 41,5%.Phân bố này trong NC của tôi có khác so với một số tác giả trong và ngoàinước khác như: của Trần Lệ Giang 2007 [7] nam: nữ là 36,8%: 63,2%, củaAl- Adsani AM nam: nữ là 31,8%: 68,2% Tuy nhiên theo NC của Lê Phong

và cộng sự (2007) tỉ lệ mắc bệnh của nam là 51,6% cao hơn nữ là 48,4% [10]

Ngày đăng: 05/09/2014, 04:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nghiên cứu - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Sơ đồ nghi ên cứu (Trang 15)
Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi, giới của BN - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi, giới của BN (Trang 16)
Bảng 3.4: So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN điều trị bằng - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.4 So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN điều trị bằng (Trang 21)
Bảng 3.5: Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh. - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.5 Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh (Trang 22)
Bảng 3.6: KT bệnh nhân về theo dõi xét nghiệm HbA1c - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.6 KT bệnh nhân về theo dõi xét nghiệm HbA1c (Trang 23)
Bảng 3.8: Kiến thức BN liên quan đến dinh dưỡng - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.8 Kiến thức BN liên quan đến dinh dưỡng (Trang 24)
Bảng 3.7: Kiến thức BN liên quan đến chế độ ăn. - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.7 Kiến thức BN liên quan đến chế độ ăn (Trang 24)
Bảng 3.10: Kiến thức liên quan đến dùng thuốc viên trên BN uống thuốc - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.10 Kiến thức liên quan đến dùng thuốc viên trên BN uống thuốc (Trang 26)
Bảng 3.12: Kiến thức BN về hạ đường huyết: - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.12 Kiến thức BN về hạ đường huyết: (Trang 28)
Bảng 3.13: Kiến thức liên quan đến ảnh hưởng của thuốc lá, bia rượu đến - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.13 Kiến thức liên quan đến ảnh hưởng của thuốc lá, bia rượu đến (Trang 29)
Bảng 3.14: Kiến thức về chăm sóc bàn chân - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.14 Kiến thức về chăm sóc bàn chân (Trang 30)
Bảng 3.16: Biểu diễn các mức độ KT của các BN theo từng mục KT - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.16 Biểu diễn các mức độ KT của các BN theo từng mục KT (Trang 34)
Bảng 3.17: Tương quan giữa kiến thức  với tuổi - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.17 Tương quan giữa kiến thức với tuổi (Trang 36)
Bảng 3.18: Tương quan giữa mức độ kiến thức và HbA1c - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.18 Tương quan giữa mức độ kiến thức và HbA1c (Trang 37)
Bảng 3.19: Tương quan giữa mức độ KT với thời gian mắc bệnh của BN. - tìm hiểu mức độ thiếu hụt kiến thức về bệnh trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa nội tiết- bệnh viện bạch mai năm 2012- 2013 bằng bộ câu hỏi adknowl
Bảng 3.19 Tương quan giữa mức độ KT với thời gian mắc bệnh của BN (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w