Để chứng minh mệnh đề chứa biến A(n) là một mệnh đề đúng với mọi giá trị nguyêndương n, ta thực hiện như sau:• Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = 1.• Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với số nguyên dương n = k tuỳ ý (k 1), chứng minh rằng mệnh đề đúng với n = k + 1.Chú ý: Nếu phải chứng minh mệnh đề A(n) là đúng với với mọi số nguyên dương n p thì:+ Ở bước 1, ta phải kiểm tra mệnh đề đúng với n = p;+ Ở bước 2, ta giả thiết mệnh đề đúng với số nguyên dương bất kì n = k p và phải chứng minh mệnh đề đúng với n = k + 1.
Trang 1• (a + bi) ± (c + di) = (a ± c) + (b ± d)i
• Số ñối của z = a + bi là −z = −a – bi
• Tính chất :
o Kết hợp : (z + z’) + z” = z + (z’ + z”) với mọi z, z’, z” ∈ℂ
o Giao hoán : z + z’ = z’ + z với mọi z, z’∈ℂ
o Cộng với 0 : z + 0 = 0 + z = z với mọi z∈ℂ
• z biểu diễn bởi u
• (a + bi)(c + di) = (ac – bd) + (ad + bc)i
k là số thực, z biểu diễn bởi vecto u
o Nhân với 1 : 1.z = z.1 = z với mọi z∈ℂ
o Phân phối : z(z’ + z”) = zz’ + zz” với mọi z, z’, z” ∈ℂ
5 Số phức liên hợp và môñun của số phức :
• Số phức liên hợp của số phức z = a + bi là z = a – bi Như vậy : z= + = −a bi a bi
Trang 2a) Biểu diễn số phức z và z’ trên mp phức
b) Biểu diễn số phức z + z’ và z’ – z trên mp phức
b) z + z’ = (2 + 1) + (1 + 3)I = 3 + 4i, biểu diễn trên mp phức
bởi vecto OP
z’ – z = (2 – 1) + (1 – 3)i = 1 – 2i, biểu diễn trên mp phức bởi
Trang 3mặt phẳng phức, biết rằng một ñỉnh biểu diễn số i
Giải:
Gọi D là ñiểm biểu diễn số i⇒ A biểu diễn số −i
c) Với mọi số phức z, z’, ta có z+ = +z' z z' , zz'=z z ' và nếu z ≠ 0 thì z' z'
z z
b) z là số ảo khi và chỉ khi phần thực bằng 0 ⇔ z + z = 0 ⇔ z = − z
c) Gọi số phức z = a + bi và z’ = c + di Khi ñó z = a – bi và ' z = c – di
⇒ z + ' z = (a + c) - (b + d)i, mà z + z’ = (a + c) + (b + d)i⇒ z+z' = (a + c) - (b + d)i = z + ' z
Trang 4Tương tự cho các ñẳng thức còn lại
7 Chứng minh rằng với mọi số nguyên m > 0, ta có :
b) Với mọi số phức z, z’, ta có z z ' = z z ' và khi z ≠ 0 thì z' z'
z = z c) Với mọi số phức z, z’, ta có z+ ≤ +z' z z'
Trang 5z z
−
−
Giải:
Do (1 + z + z2 + + z9)(z – 1) = z + z2 + z3 + .+z10 – (1 + z + z2 + + z9) = z10 – 1 nên khi z
≠ 1 ta chia hai vế cho z – 1 thì ñược ñẳng thức cần chứng minh
11 Hỏi mỗi số sau ñây là số thực hay số ảo (z là số phức tùy ý cho trước sao cho biểu thức xác
z−i là số ảo ⇔ z – i là số ảo ⇔ x + (y – 1)i là số ảo ⇔ x = 0 và y ≠ 1 Vậy tập hợp các ñiểm
biểu diễn nằm trên trục Oy (trừ ñiểm có tung ñộ bằng 1)
13 Tìm nghiệm phức của các phương trình sau :
1 3− = − +i 10 10i
+c) z = 4 8 4 z = 8 4
2 i = +5 5i⇒ 5−5i
e) z = ±2i
Trang 614 a) Cho số phức z = x + yi (x, y ∈R) Khi z ≠ 1, hãy tìm phần thực và phần ảo của số phức z i
Vậy tập hợp các ñiểm biểu diễn z nằm trên trục Oy bỏ ra ñoạn thẳng IJ (I biểu diễn số i, J biểu diễn
số −i)
15 a) Trong mp phức, cho 3 ñiểm A, B, C không thẳng hàng theo thứ tự biểu diễn các số phức z 1 ,
z 2 , z 3 Hỏi trọng tâm của tam giác ABC biểu diễn số phức nào ?
b) Xét 3 ñiểm A, B, C của mp phức theo thư tự biểu diễn 3 số phức phân biệt z 1 , z 2 , z 3 thỏa mãn :
z1 = z2 = z3 Chứng minh rằng A, B, C là 3 ñỉnh của tam giác ñều khi và chỉ khi z1 + z2 + z3
) biểu diễn 3 số phức z1, z2, z3 thỏa mãn z1 = z2
= z3 ⇔ OA = OB = OC (theo 8.a)) tức là ñiểm O cách ñều 3 ñiểm A, B, C hay 3 ñiểm ñó nằm trên ñường tròn tâm O (gốc tọa ñộ)
A, B, C là 3 ñỉnh của tam giác ñều khi và chỉ khi trọng tâm G trùng với tâm ñường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay G ≡ O ⇔ z1 + z2 + z3 = 0 (theo a))
16 ðố vui Trong mp phức cho các ñiểm : O (gốc tọa ñộ), A biểu diễn số 1, B biểu diễn số phức z
không thực, A’ biểu diễn số phức z’ ≠ 0 và B’ biểu diễn số phức z.z’ Hai tam giác OAB, OA’B’ có phải là hai tam giác ñồng dạng không ?
Giải:
Theo gt ta có: OA = 1; OA’ = z’ ; OB = z ; OB’ = z.z’ ; AB = z − 1 ; A’B’ = z.z’ −z’
Do ñó hai tam giác OAB, OA’B’ ñồng dạng với tỉ số ñồng dạng là z’
Trang 7§2 CĂN BẬC HAI CỦA SỐ PHỨC VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Số tiết : 2LT + 1BT
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1 Căn bậc hai của số phức :
• z là một căn bậc hai của số phức w ⇔ z2 = w
• z = x + yi (x, y∈R) là căn bậc hai của w = a + bi (a, b∈R)
• Số phức khác 0 có ñúng hai căn bậc hai là 2 số ñối nhau
• Hai căn bậc hai của số thực a > 0 là ± a
• Hai căn bậc hai của số thực a < 0 là ± −a i
−
B MỘT SỐ VÍ DỤ :
Ví dụ 1: Tìm các căn bậc hai của :
a) −1 b) −a 2 (a là số thực khác 0) c) −5 + 12i d) i
Giải:
a) −1 là số thực âm nên có hai căn bậc hai là i±
b) −a2 là số thực âm nên có hai căn bậc hai là ai±
c) ðặt w = −5 + 12i Gọi z = x + yi là căn bậc hai của w
Vậy có hai căn bậc hai của −5 + 12i là : 2 + 3i và −2 – 3i
d) Gọi z = x + yi là căn bậc hai của w = i
Trang 8Phương trình có 2 nghiệm phân biệt z1 = 1 3
2
2,2
C BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA :
17 Tìm các căn bậc hai của các số phức sau :
Hai căn bậc hai của 4i là : 2+ 2 ,i − 2− 2i
Hai căn bậc hai của 1 + 4 3 i là : 2+ 3 , 2i − − 3i
18 Chứng minh rằng nếu z là một căn bậc hai của số phức w thì z = w
20 a) Hỏi công thức Vi-ét về phương trình bậc hai với hệ số thực có còn ñúng cho phương trình
bậc hai với hệ số phức không ? Vì sao ?
b) Tìm hai số phức , biết tổng của chúng bằng 4 – i và tích của chúng bằng 5(1 – i)
c) Có phải mọi phương trình bậc hai z 2 + Bz + C = 0 (B, C là 2 số phức ) nhận hai nghiệm là hai số phức liên hợp không thực phải có các hệ số B, C là hai số thực ? Vì sao ?ðiều ngược lại có ñúng không ?
c) Nếu phương trình z2 + Bz + C = 0 có 2 nghiệm z1, z2 là 2 số phức liên hợp thì z2 = z 1
Theo công thức Vi-ét, B = −(z1 + z2) = −(z1 +z ) là số thực và C = z1 1.z2 = z1.z là số thực 1
ðiều ngược lại không ñúng vì nếu B, C thực thì khi ∆ = B2 – 4C > 0 hai nghiệm là 2 số thực phân biệt, chúng không phải là liên hợp với nhau, khi ∆ ≤ 0 thì phương trình mới có 2 nghiệm là 2 số phức liên hợp
21 a) Giải phương trình sau : (z 2 + i)(z 2 – 2iz – 1) = 0
b) Tìm số phức B ñể phương trình bậc hai z 2 + Bz + 3i = 0 có tổng bình phương hai nghiệm bằng 8
Giải:
Trang 9a) Phương trình ⇔ z2 + i = 0 hoặc z2 – 2iz – 1 = 0 Vậy phương trình ñã cho có 3 nghiệm z1 = i, z2 =
b) Ta có : B = −(z1 + z2), z1.z2 = 3i (z1, z2 là 2 nghiệm phương trình : z 2 + Bz + 3i = 0, mà theo gt ta
ñược : z12 + z22 = 8 ⇔ (z1 + z2)2 – 2z1.z2 = 8 ⇔ b2 – 6i = 8 ⇔ b2 = (8 + 6i) ⇔ b = ± (3 + i)
22 ðố vui Một học sinh kí hiệu một căn bậc hai của −1 là −1 và tính : −1. −1 như sau :
a) Theo ñịnh nghĩa căn bậc hai của −1 thì −1. −1 = −1
b) Theo tính chất của căn bậc hai (tích của hai căn bậc hai của hai số bằng căn bậc hai của tích hai số ñó) thì −1. −1 = ( 1)( 1)− − = 1 1= , từ ñó học sinh ñó suy ra −1 = 1 Hãy tìm ñiều sai trong lập luận trên
Giải:
a) Lập luận a) ñúng
b) Lập luận b) sai Vì −1 −1 chỉ là một căn bậc hai của (−1)(−1) = 1 (theo H1 trang 194) Lưu ý
có hai căn bậc hai của 1 là 1 và −1, các kí hiệu −1 −1 và 1 chưa xác ñịnh
Trang 1025 a) Tìm các số thực b, c ñể phương trình (với ẩn z) : z 2 + bz + c = 0 nhận z = 1 + i làm một nghiệm
b) Tìm các số thực a, b, c ñể phương trình (với ẩn z) : z 3 + az 2 + bz + c = 0 nhận z = 1 + i làm nghiệm và cũng nhận z = 2 làm nghiệm
26 a) Dùng công thức cộng trong lượng giác ñể chứng minh rằng với mọi số thực ϕ, ta có :
(cosϕ+ isinϕ) 2 = cos2ϕ + isin2ϕ
Từ ñó hãy tìm mọi căn bậc hai của số phức cos2ϕ + isin2ϕ Hãy so sánh cách giải này với cách giải trong bài học ở §2
b) Tìm các căn bậc hai của 2
(1 )
2 −i bằng 2 cách nói ở câu a)
Giải:
a) (cosϕ+ isinϕ)2 = cos2ϕ − sin2ϕ + 2sinϕ.cosϕ i = cos2ϕ + isin2ϕ
Các căn bậc hai của cos2ϕ + isin2ϕ là : ± (cosϕ+ isinϕ)
Còn theo cách giải trong bài học, ta cần giải hệ phương trình :
2 −i có hai căn bậc hai là
Trang 11§3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC VÀ ỨNG DỤNG
b) Dạng lượng giác của số phức :
Dạng z = r(cosϕ + isinϕ) (r > 0) là dạng lượng giác của z = a + bi (a, b∈R) (z ≠ 0)
r b r
ϕϕ
(ϕ là acgumen của z, ϕ = (Ox, OM)
2 Nhân, chia số phức dưới dạng lượng giác :
Nếu z = r(cosϕ + isinϕ), z’ = r’(cosϕ’ + isinϕ’) thì:
Với n là số nguyên, n ≥ 1 thì : r c( osϕ+i sin )ϕ n =r n(cosnϕ+isinnϕ)
Khi r = 1, ta ñược : ( osc ϕ+i sin )ϕ n =(cosnϕ+i sinnϕ)
4 Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác :
Các căn bậc hai của số phức z = r(cosϕ + isinϕ) (r > 0) là : os i sin
Số thực dương tùy ý có một acgumen là 0 Số thưc âm tùy ý có một acgumen là π
Số 3i có một acgumen là π/2, số −2i có một acgumen là −π/2, số 1 + i có một acgumen là π/4
Ví dụ 2: Hãy tìm dạng lượng giác của số phức :
z = 13
i i
++
Giải:
Ta tìm dạng lượng giác của 1 + i , gọi r là môñun và ϕ là acgumen Khi ñó :
r = 2 , cosϕ = 1/ 2 = sinϕ ⇒ ϕ = π/4
Trang 12Do ñó dạng lượng giác của 1 + i là : 2 os i sin
23sin
Dạng lượng giác của 1+ 3i là : 2(cosπ/3 + isin π/3)
C BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA :
27 Hãy tìm dạng lượng giác của các số phức: z ; −z ; 1/ z ; kz (k∈R * ) trong mỗi trường hợp sau : a) z = r(cosϕ + isinϕ) (r > 0)
b) z = 1+ 3i
Giải:
a) z = r(cosϕ − isinϕ) = r(cos(−ϕ) + isin(−ϕ))
−z = − r(cosϕ + isinϕ) = r[cos(ϕ + π) + isin(ϕ + π)]
kz = k r(cosϕ + isinϕ) khi k > 0
kz = − k.r[cos(ϕ + π) + isin(ϕ + π)] khi k < 0
b) z = 1+ 3i = 2(cosπ/3 + isin π/3) Khi ñó :
z = 2(cosπ/3 − isinπ/3) = 2(cos(−π/3) + isin(−π/3))
−z = − 2(cosπ/3 + isinπ3) = 2[cos(4π/3) + isin(4π/3)]
kz = k 2(cosπ/3 + isinπ/3) khi k > 0
kz = − 2k[cos(4π/3) + isin(4π/3)] khi k < 0
Trang 1328 Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác:
d) z = sinϕ + icosϕ = cos(/2 −ϕ) + isin(π/2 −ϕ)
29 Dùng công thức khi triển nhị thức Niu-tơn (1 + i) 19 và công thức Moa-vro ñể tính :
Cách khác: (1 + i)2 = 2i ⇒ (1 + i)19 = (2i)9(1 + i) = 29.i(1 + i) = 29(−1 + i), từ ñó suy ra số cần tìm
30 Gọi M, M’ là các ñiểm trong mp phức theo thứ tự biểu diễn các số z = 3 + i ;
Trang 14b) Ta có : sñ(OM, OM’) = sñ(Ox,OM’) – sñ(Ox, OM) = ϕ’ - ϕ = acgumenz'
cos4ϕ + isin4ϕ = (cosϕ + isinϕ)4 = cos4ϕ + 4cos3ϕ.(isinϕ) + 6cos2ϕ(i2sin2ϕ) + 4cosϕ.(isinϕ)3 +
i4sin4ϕ = cos4ϕ − 6cos2ϕsin2ϕ + sin4ϕ + (4cos3ϕ.sinϕ − 4cosϕ.sin3ϕ).i
Từ ñó : cos4ϕ = cos4ϕ − 6cos2ϕsin2ϕ + sin4ϕ và sin4ϕ = 4cos3ϕ.sinϕ − 4cosϕ.sin3ϕ
33 Tính :
21 2004
Trang 15− + Tìm các số nguyên dương n ñể w n là số thực Hỏi có chăng một
số nguyên dương m ñể w m là số ảo ?
nπ = ⇔ 4n/3 phải là số nguyên, tức là n phải là một bội nguyên dương của 3
Số wm (m nguyên dương) là số ảo khi và chỉ khi 4
= + ⇔ 8m – 6k = 3, ta thấy VT chia hết cho 2, VP không chia hết cho 2 Vậy không có
số nguyên dương m ñể wm là số ảo
35 Viết dạng lượng giác của số phức z và của các căn bậc hai của z cho mỗi trương hợp sau :
Trang 17c) (z2 + 1)2 + (z + 3)2 = (z + 1)2 – [i(z + 3)]2 = (z2 + 1 + i(z + 3))(z2 + 1 – i(z + 3)) = 0 Nghiệm phương trình là z = 1 – 2i, z = −1 + i, z = 1 + 2i, z = −1 −i
a) Viết z 1 , z 2 , z 3 dưới dạng lượng giác
b) Từ câu a), hãy tính 7
cos12
π
và 7sin12
a) Viết z 2 dưới dạng ñại số và dưới dạng lượng giác
b) Từ câu a), hãy suy ra dạng lượng giác của z
b) a) Bằng cách biểu diễn hình học các số phức 2 + i và 5 + i và 8 + i, hãy chứng minh rằng tana =
½, tanb = 1/5, tanc = 1/8 với a, b, c∈(0 ; π/2) thì a + b + c = π/4
Giải:
a) Biểu diễn hình học 2 + i, 3 + i theo thứ tự bởi M, N trong mp phức Ta có : tan(Ox, OM) = ½ = tana ; tan(Ox, ON) = 1/3 = tanb Do a, b∈ (0 ; π/2), còn M, N nằm trong góc phần tư thứ nhất nên suy ra một acgumen của 2 + i bằng a, một acgumen của 3 + i bằng b
Mặt khác, (2 + i)(3 + i) = 5(1 + i) có một acgumen bằng π/4, mà acgumen của tích các số phức bằng tổng các acgumen của các số phức ñó (sai khác k2π, k∈Z), nên từ a, b∈(0 ; π/2) ⇒ a + b = π/4
b) Biểu diễn hình học 2 + i, 5 + I, 8 + i theo thứ tự bởi M, N, P trong mp phức Ta có : tan(Ox, OM)
= ½ = tana ; tan(Ox, ON) = 1/3 = tanb ; tan(Ox, OP) = 1/8 = tanc Do a, b, c∈ (0 ; π/2), còn M, N, P nằm trong góc phần tư thứ nhất nên suy ra một acgumen của 2 + i bằng a, một acgumen của 5 + i bằng b, một acgumen của 8 + i bằng c
Mặt khác, (2 + i)(3 + i)(8 + i) = 65(1 + i) có một acgumen bằng π/4, mà acgumen của tích các số phức bằng tổng các acgumen của các số phức ñó (sai khác k2π, k∈Z), nên từ a, b, c∈(0 ; π/2)
Suy ra : a + b + c = π/4
Trang 18ðÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
43 (C) ; 44 (A) ; 45 (A) ; 46 (B) ; 47 (B) ; 48 (A) ; 49 (B) ; 50 (C) ; 51 (A) ; 52 (B) ; 53 (B) ;
54 (B) Chú ý : −sinϕ − icosϕ = −i(cosϕ - isinϕ) = −i[cos(−ϕ) + isin(−ϕ)]
ÔN TẬP CUỐI NĂM
1 a) Chứng minh rằng hàm số f(x) = e x – x – 1 ñồng biến trên nửa khoảng [0 ; +∞)
b) Từ ñó, suy ra e x > x + 1 với mọi x > 0
Giải:
a) Vì f(x) liên tục trên R và f’(x) = ex – 1 > 0 với mọi x > 0
b) Do f(x) ñồng biến trên [0 ; +∞) nên với mọi x > 0, ta có f(x) = ex – x – 1 > f(0) = 0 ⇒ ex > x + 1 với mọi x > 0
2 a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ ñồ thị hàm số f(x) = 2x 3 – 3x 2 – 12x – 10
b) Chứng minh rằng phương trình 2x 3 – 3x 2 – 12x – 10 = 0 có nghiệm thực duy nhất
c) Gọi nghiệm thực duy nhất của phương trình là α Chứng minh rằng 3,5 < α < 3,6
b) Từ bảng biến thiên ta thấy f(x) < 0 với mọi x < 2 ⇒ f(x) = 0 không có nghiệm với x < 2 Trên
nửa khoảng [2 ; +∞) hàm số liên tục, ñồng biến và f(2).f(4) = (−30).22 < 0 nên phương trình có một
nghiệm duy nhất
c) f(3,5),f(3,6) < 0
3 Gọi (C) là ñồ thị hàm số y = lnx và (D) là một tiếp tuyến bất kì của (C) Chứng minh rằng trên
khoảng (0 ; +∞), (C) nằm ở phía dưới của ñường thẳng (D)
4 Một xưởng in có 8 máy in, mỗi máy in ñược 3600 bản in trong một giờ Chi phí ñể vận hành một
máy trong mỗi lần in là 50 nghìn ñồng Chi phí cho n máy chạy trong một giờ là 10(6n + 10) nghìn ñồng Hỏi nếu in 50.000 tờ quảng cáo thì phải sử dụng bao nhiêu máy in ñể ñược lãi nhiều nhất ?
Trang 195 Tìm GTLN và GTNN của hàm số f(x) =
2
16
log
a b
a b
2(2 9 3) 31 20 3
3 2log
8 a) Tìm ñạo hàm của các hàm số y = cosx.e 2tanx và y = log 2 (sinx)
b) Chứng minh rằng hàm số y = e 4x + 2e −x thỏa mãn hệ thức : y (3) – 13y’ – 12y = 0
Giải:
a) y’ = 2 tan 2
s inxcos
Trang 202 2
y x
Trang 2116 a) Cho hình thang cong A giới hạn bởi ñồ thị của hàm số y = e x , trục hoành và các ñt x = 0 và x
= 1 Tính thể tích của khối tròn xoay tạo ñược khi quay A quanh trục hoành
b) Cho hình phẳng B giới hạn bởi parabol y = x 2 + 1 và ñt y = 2 Tính thể tích của khối tròn xoay tạo ñược khi quay B quanh trục tung
zz
( 3 )( 3 )
i i
, nhân chéo ta ñược : z 1z − 1 = 0 ⇔ z = 1
20 Xác ñịnh tập hợp các ñiểm M trên mp phức biểu diễn các số phức :
Trang 2221 Tìm các căn bậc hai của mỗi số phức : −8 + 6i ; 3 + 4i và 1 2 2.i−
Giải:
Hai căn bậc hai của −8 + 6i là : ±(1 + 3i)
Hai căn bậc hai của 3 + 4i là : ±(2 + i)
Hai căn bậc hai của 1 2 2.i− là : ±( 2 −i)
22 Giải các phương trình sau trên C:
a) z 2 – 3z + 3 + I = 0 b) z 2 – (cosϕ + isinϕ)z + isinϕ.cosϕ = 0, trong ñó ϕ là số thực cho trước
1 3
i i
1 3
i i