1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu bồi dưỡng HSG môn vật lý 11 (phần điện một chiều)

28 7,1K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi - bộ môn vật lý phần điện một chiều
Tác giả Trần Đại Nguyên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tài liệu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 852,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cùng một đường sức của một điện trường đều người ta đặt hai quả cầu nhỏ tích điện giữ cho chúng cách nhau một khoảng d. Khối lượng và điện tích của các quả cầu lần lượt là m1 = m ; m2 = 3m ; q1 = q ; q2 = 3q.Hãy xác định chiều của đường sức và độ lớn của vectơ cường độ điện trường để khi buông ra cho chúng chuyển động thì khoảng cách giữa chúng luôn luôn bằng d. Bỏ qua tác dụng của trọng trường.

Trang 1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI - BỘ MÔN VẬT LÝ

PHẦN ĐIỆN MỘT CHIỀU



Biên soạn :Trần Đại Nguyên

Bài 1 :

Hai quả cầu kim loại nhỏ có cùng khối lượng riêng D, có bán kính lần lượt là r và

2r, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây mảnh ( không dãn, có khối

lượng không đáng kể ) có cùng chiều dài l Tích điện cho một trong hai quả cầu

điện tích 3q, chúng đẩy nhau ra xa Hãy tính góc lệch của dây treo so với phương

thẳng đứng Coi rằng góc lệch là nhỏ

Bài 2 :

Trên cùng một đường sức của một điện trường đều người ta đặt hai quả cầu nhỏ

tích điện giữ cho chúng cách nhau một khoảng d Khối lượng và điện tích của các

quả cầu lần lượt là m1 = m ; m2 = 3m ; q1 = -q ; q2 = 3q

Hãy xác định chiều của đường sức và độ lớn của vectơ cường độ điện trường để khi

buông ra cho chúng chuyển động thì khoảng cách giữa chúng luôn luôn bằng d Bỏ

qua tác dụng của trọng trường

Bài 3 :

Đặt hai điện tích điểm q1 = q và q2 = 2q cách nhau khoảng r

1- Cần thực hiện một công bằng bao nhiêu để đưa chúng lại gần nhau một khoảng

r1 ?

2- Cần thực hiện một công bằng bao nhiêu để đưa chúng ra rất xa nhau ?

Áp dụng : q = 2.10-6C ; r = 0,40cm ; r1 = 0,25m

Bài 4 :

Ba quả cầu nhỏ, có cùng khối lựơng m = 2g và có cùng điện tích q = 10-7 C , lúc

đầu được giữ nằm yên tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh là a = 3cm Cùng

một lúc buông ba quả cầu đó ra thì chúng dịch chuyển ra xa nhau một cách đối

xứng do tác dụng của lực đẩy tĩnh điện ( bỏ qua tác dụng của trọng lực ) Hãy tính :

1- Vận tốc của mỗi quả cầu khi chúng cách nhau khoảng r = 9cm

2- Công của lực điện trường để làm cho mỗi quả cầu dịch chuyển ra rất xa hai quả

cầu kia

Bài 5 :

Hai vòng dây kim loại mảnh có tâm O1 và O2 có bán kính bằng nhau r = 6cm, mang

điện tích q1 và q2 đặt song song và đồng trục, cách nhau O1O2 = a = 8cm Cho biết

q1= 4.10-6C và công làm dịch chuyển một điện tích q0 = -10-6C từ O1 đến O2 bằng

0,6J Hãy tính q2

Bài 6 :

Hai quả cầu kim loại nhỏ có cùng bán kính và cùng khối lượng m = 2,5g được nối

với nhau bằng một thanh điện môi cứng dài l = 5cm, có khối lượng không đáng kể

Trang 2

Tích điện cho hai quả cầu để chúng có điện tích q1 = 10-6C và q2 = -10-6C , rồi đặtchúng vào trong một điện trường đều có cường độ

E = 103V/m sao cho hướng từ điện tích

âm đến điện tích dương trùng với chiều

của vectơ cường độ điện trường

Người ta truyền cho đồng thời hai quả

cầu vận tốc v0 = 0,1m/s Hỏi khi đó

thanh quay đi một góc bằng bao nhiêu ?

Bài 7 :

Trên hai tấm thủy tinh phẳng, nhẵn P1 và P2 nghiêng cùng một góc  = 600 đối vớimặt bàn nằm ngang, có ba quả cầu nhỏ C1 ; C2 ; C3 khối lượng m1 ; m2 ; m3 tíchđiện cùng dấu: quả cầu C1 đặt ở chân cảu hai mặt

phẳng P1 và P2 , quả cầu C2 và C3 có

thể trượt không ma sát trên P1 và P2

Điện tích của các quả cầu q1 = q2 = kq3

Khi cân bằng C2 và C3 ở cùng một độ cao

1- Hãy tính tỷ số m2/m3 Xéy các trường

Bài 9 :

Hai quả cầu nhỏ tích điện có khối lượng và điện tích lần lượt là m1 = m ; q1 = +q ;

m2= 4m ; q2 = +2q được đặt cách nhau một đoạn a Ban đầu quả cầu 2 đứng yên vàquả cầu 1 chuyển động hướng thẳng vào quả cầu 2 với vận tốc v0

1- Tính khoảng cách cực tiểu rmin giữa hai quả cầu

một khe hẹp có bề dày d, với vận tốc v= 105 m/s Mật độ electron trong chùm là n

= 1010hạt/m3 Hỏi ở cách khe một khoảng l bằng bao nhiêu thì bề dày chùm tia tănglên gấp đôi

Trang 3

Giữa hai bản A , B tồn tại một điện trường, biết khoảng CB ( độ rộng l ) có cường

độ điện trường lớn gấp đôi cường độ điện trường trong khoảng AC

Một electron đi vào bàn A có vecto vận tốc hợp

với mặt bàn một góc  Vị trí gần nhất K của

elec tron cách B một đoạn l/2 Xác định tầm

xa của electron trên bản A

Bài 12 :

1- Một chùm electron bị bứt ra khỏi một mặt cầu kim loại bán kính R mang điệntích -Q Khi electron đã ra xa mặt cầu, vận tốc của nó bằng v Hỏi vận tốc v0 lúcelectron vừa thoát ra khỏi mặt cầu

2- Bây giờ mặt cầu nói trên mang điện tích +q1,, được bao quanh bằng một lưới kimloại bán lính r mang điện tích +q2 , đặt đồng tâm với mặt cầu Một viên bi nhỏ khốilượng m, mang điện tích +q bay ra khỏi mặt cầu Sau khi qua lưới nó bay ra xa vôcùng Vận tốc viên bi lúc ở gần mặt cầu rất nhỏ Tính vận tốc của viên bi khi nó đã

ở rất xa mặt cầu

Bài 13 :

Xác định cường độ điện trường gây ra bởi một vòng dây dẫn mảnh bán kính Rmang điện tích q, tại một điểm M nằm trên trục của vòng dây, cách tâm vòng dâymột khoảng OM = h

Bài 14 :

Một vòng dây dẫn mảnh tâm O, bán kính R

Bài 1 :( Chuyên đề BDHS giỏi )

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Cho biết E1= 12,5V; r1 = 1 ; E2 = 8V ; r2 =0,5 R1 = R2 = 5 ; R2 = R4 = 2,5 ; R5 = 4 ; Ra = 0,5

Tính cường độ dòng điện qua các mạch điện trở và

dòng điện qua các điện trở và điện trở tương

đương của đoạn mạch AB

l/2 l

O

B C

+ _ K

A C

A

D B

Trang 4

Bài 3 :

Cho mạch điện như hình vẽ E1 = 9V ; r1 = 1 ; E2 = 3V ; r2 = 0,2 ; R = 0,8 ; R1

= 1 ; R2 = R3 = 3 Bỏ qua điện trở của các ampe kế,

khóa K và các dây nối Biết rằng số chỉ của

ampe kế A1 khi đóng khoá K bằng 1,8 lần số

chỉ ampe kế A2 khi K ngắt Tính điện trở R4 , chiều

và cường độ dòng điện qua ampe kế A1 khi đóng K

Bài 4 :

Một nguồn điện có suất điện động E = 20V, điện trở trong r, dùng để thấp sángđồng thời ba bóng đèn Đ1 ; Đ2 ; Đ3 , trong đó hai bóng đèn Đ1 và Đ2 hoàn toàngiống nhau Người ta thấy rằng, để cả ba bóng đèn sáng bình thường có thể tìmđược hai cách mắc :

- Cách 1 : Mắc hai đèn Đ1 và Đ2 song sonh với nhau, rồi mắc nối tiếp chúngvới Đ3 vào nguồn

- Cách 2 : Mắc hai đèn Đ1 và Đ2 nối tiếp với nhau, rồi mắc chúng song songvới Đ3 vào nguồn

1- Tính hiệu điện thế định mức của mỗi bóng đèn

2- Với một trong hai cách mắc trên, cống suất toàn phần của nguồn là P = 40W.Tính cường độ định mức và công suất định mức của các đèn Tính r

Bài 5 :

Tính năng lượng tổng cộng W tích điện trong các tụ điện có điện dung C1 ; C2 ;

C3 ; C4 do các nguồn điện có suất điện động không

đổi E1 ; E2 ; E3 ; E4 cung cấp , khi chúng

được mắc như hình vẽ Các điện trở có

cùng một giá trị bằng R Bỏ qua điện trở

trong của các nguồn Tụ điện C2 sẽ tích

điện q2 bằng bao nhiêu nếu nối đoản mạch

G H

Trang 5

Bài 6 :

Cho mạch điện như hình vẽ Cho biết E = 15V ; r = 1 ; R = 1 ; R1 = 5 ; R3 =10 ; R4 = 20 ; RA = 0 Biết rằng khi ngắt K ampe

kế chỉ 0,2A, và khi đóng K ampe kế chỉ số 0

Tính R2 , R5 và công suất của nguồn khi ngắt K

Trong khoảng không gian giữa hai mặt cầu dẫn điện đồng tâm A , B bán kính R1 và

R2 ( R2 > R1 ) , được lấp đầy bằng một vật liệu đồng nhất có điện trở suất  Đặt vàogiữa hai quả cầu đó một hiệu điện thế U Tìm cường độ dòng điện chạy từ mặt cầu

nọ sang mặt cầu kia

Bài 9 :

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó

r = 2; R1 = R4 = 4; R2 = 30 ; R3 = 12;

R5 = 20 ; R6 = 10 Biết rằng số chỉ của

vôn kế khi k ngắt và khi K đóng lần

lượt là 4,8V và 3V Tính suất điện

động E của nguồn và điện trở R7

r

r A

B

C

D

r r

r r

Trang 6

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 =15 ; R2 = 10 ; R3 = 18 ; R4 = 9;hai đèn Đ1 và Đ2 có điện trở Rđ bằng nhau Biết rằng khi mắc vào hai đầu A và Bnguồn điện E1 ( có suất điện động E1 = 30V ; r1 = 2 )

hoặc nguồn điện E2 ( có suất điện động E2 = 36V

; r2 = 4 ) thì công suất mạch ngoài vẫn bằng

P = 72W và hai đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường

1- Tính công suất và hiệu điện thế định mức của

mỗi đèn Dùng nguồn nào có lợi hơn?

2- Bây giờ, thay cho E1 ; E2 , người ta mắc nguồn

điện E3 sao cho hiệu suất của nguồn bằng 50%

và hai đèn đều sáng bình thường Tính E3 ; r3

Trong mạch điện như hình vẽ, hiệu điện thế U và các điện trở r , là không đổi, R

là biến trở Tìm liên hệ giữa R0 , r , để công suất toả nhiệt trên R hầu như khôngđổi khi R biến thiên nhỏ quanh giá trị R0

Tính công suất P0 tương ứng

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó E = 300V

; r = ; các vôn kế có điện trở Rv bằng nhau

Cho biết vôn kế V1 chỉ 220V

I

Trang 7

Một đèn có điện trở R0 = 2, hiệu điện thế ghi U0 = 4,5V, được thắp bằng mộtacquy có suất điện động E = 6V và điện trở trong không đáng kể.

1- Giả sử hiệu điện thế ghi được đặt vào đèn bằng một biến trở có con chạy để thayđổi hiệu điện thế Hỏi điện trở của biến trở và dòng điện cực đại mà nó phải chịu làbao nhiêu để hiệu suất của hệ thống không nhỏ hơn 0 = 0,6 ?

2- Hiệu suất cưc đại có thể đạt được của hệ thống gồm đèn ở hiệu điện thế ghi vàacquy là bao nhiêu? Và mắc chúng theo cách thích hợp nào qua biến trở để đạtđược hiệu suất cực đại ấy ?

Bài 15 :

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó nguồn điện có suất điện động E , điện trởtrong r = 2; đèn Đ = 7V - 7W; R1 = 18; R2 = 2

; Rb là biến trở Điều chỉng Rb và đóng

khoá K, khi đó đèn sáng bình thường

và đạt công suất tiêu thụ cực đại

dây nối và khóa K Khi K đóng, ampe kế

chỉ 3A, và công suất tiêu thụ trên điện trở r

lớn gấp 4 lần công suất tiêu thụ cũng trên

r khi K mở Tìm số chỉ của mape kế khi K mở

Bài 17 :

Tám đoạn dây dẫn cùng điện trở R được hàn

lại thành hình tháp có đáy ABCD và đỉnh O

Tính điện trở tương đương giữa các điểm

B

C A

P

A r

I 1

I A

U (+ ) )) (- ) ))

Trang 8

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E ; điện trởtrong r = 2, các điện trở R1 = 80 ; R2 = 40;

Cho mạch điện như hình vẽ Cho biết chỉ số của

vôn kế 30V khi K1 ; K2 ; K3 mở; là 24V khi chỉ

đóng K1 và K2 ; và là 18V khi

đóng cả K1, K2, K3 Hơn nữa khi đóng cả

K1 ,K2,K3 thì biến trở R3 = 4,8 và nguồn

điện E phát công suất 270W

1- Tính E , r và giá trị các điện trở ngoài

2- Muốn cho công suất của mạch ngoài

giảm thì phải dịch con chạy C của biến

trở R3 sang bên phải hay sang bên trái?

Bài 20 :

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó E1 = 16V ; r1 = 1 ; E3 = 10V ; r3= 2; R1 =3 ; R2 = 4 ; R3 = 6 Mắc vào giữa hai điểm

A và B nguồn điện E2 có điện trở trong

r2 = 2 thì thấy dòng điện I2 qua R2 có

chiều như trên hình vẽ và có cường độ

F E

Trang 9

1- Ban đầu khóa K mở, tính điện trở

của các tụ điện

2- Đóng khoá K thì đèn Đ sáng bình

thường Tính R2 Tìm điện lượng

chuyển qua các điện trở R1; R3, và

nói rõ chiều chuyển của các điện tích dương

Bài 22 :

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó E1 = 10V; r1 = r2 = r; E2 = 6V; R1 = 2r Khi K1

và K2 đóng ampe kế A1 chỉ 3,6A Khi K2 đóng

ampe kế A1 chỉ 9/7A Khi K3 đóng mape kế

A2 chỉ 2,5A và ampe kế A1 chỉ 3A Bỏ

qua điện trở của dây nối và ampe kế

1- Giữa hai điểm xuyên tâm đối A và B

người ta mắc bằng dây nối không có

điện trở một tụ điện có điện dung C

Tính điện tích của tụ Bản nào ( nối với

A hay nối với B ) tích điện dương

2- Thay tụ bằng một vônkế có điện trở R0

Tính :

- Cường độ dòng điện qua vônkế và độ chỉ của vônkế

- Cường độ dòng điện qua hai nửa vòng tròn 1 và 2 ,

3- Sử dụng kết quả của câu 2, tìm lại kết quả của câu 1 ( giữa A và B là tụ )

Bài 24 :

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó r1 = r2 = R/5; RA1 = RA2 = R/20, E1 = 5E2 Bỏqua điện trở của dây nối và khoá K Khi K đóng,

số chỉ của ampe kế A2 là 1 ampe Xác định

số chỉ của các ampe kế khi K mở và K đóng

D

K R

R R

R R

Trang 10

b- Gọi dòng qua Rk là ik ( thí dụ dòng qua

R1 là i1 ) Hiệu điện thế đặt vào A , C

là U Chứng minh rằng khi không có dòng

qua Đ các dòng ik chỉ phụ thuộc vào U và

3 trong 6 điện trở của mạng, và chì rõ đó là

những điện trở nào ?

c- Áp dụng bằng số : Cho U = 7V ; R1 = 1 ; R2 = 2 ; R3 = R6 = 3 ; R4 = 1.Tính các dòng và R5 khi không có dòng qua Đ

Bài 26 :

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn

điện có suất điện động là E, điện trở trong

r = 2; đèn Đ : 12 V - 12 W ; R1 = 16 ;

R2 = 18 ; R3 = 24 Bỏ qua điện trở của

ampe kế và dây nối Điều chỉnh để đèn

sáng bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại Tính Rb ; E và tìm số chỉ ampekế

Bài 27 :

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó có 2 von kế có cùng điện trở Rv ; nguồn điện

có suất điện động E, điện trở trong r, R1 =r ; R2 = R3 = 10; đèn báo R4 mới tiêuthụ 1/4 công suất định mức của nó

1- Tính r ; Rv ; R4 biết rằng muốn đèn sáng

bình thường thì phải bỏ bớt đi 2 trong các

điện trở, khi đó số chỉ của vôn kế V1 không

thay đổi và bằng 5 lần số chỉ của vôn kế V2

R 5

Trang 11

2- Khi chuyển R sang song song với đoạn

mạch AB, tính điện trở R theo hai trường

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó các nguồn điện E1 = 8V ; r1 = 2; E = 5V ; r

= ( 0,5 > 2 ) R1 = R2 = R3 = 4; Rb có điện trở biến thiên từ 0,5 đến 1.1- Khóa K1 mở, K2 và K3 đóng Hãy chọn

r và điều chỉnh Rb để công suất tiêu thụ

trên biến trở đạt giá trị cực tiểu

2- Các khoá K1 ; K2 mở Tìm cường độ

dòng điện qua điện trở R1 ; R2 với các

giá trị của r và Rb ở câu 1

Bài 1 : ( 121 BT ĐMC )

Cho Nguyễn điện trở R1 ; R2 Rn mắc song song

1- Tìm điện trở tương đương theo R1 , biết :

2- Số điện trở n để điện trở tương đương nhỏ hơn điện trở thứ n là k lần Xét trườnghợp k = 3

Bài 2 :

Cho mạch điện như hình vẽ, biết số ô cơ bàn là vô hạn

1- Tính điện trở RAB toàn mạch khi mắc vào M , N một điện trở Rx trong các trườnghợp sau:

A

B

M N

Trang 12

1-a/ Xác định Rx để điện trở toàn mạch MN không phụ thuộc vào số ô cơ bản.

b/ Rx thoả mãn điều kiện trên, hãy xác định các giá trị nguyên của R1 và R2 để điệntrở toàn mạch là R= Nguyễn (n là số nguyên ) Áp dụng n= 1 , n= 2

2- Mạch điện bây giờ chỉ còn lại 2 ô Đặt vào AB hiệu điện thế không đổi U thìcường độ dòng điện mạch chính là I; Đặt hiệu điện thế U đó vào E, F thì cường độdòng điện qua Rx cũng bằng I Nếu đặt hiệu điện thế đó vào C, D thì cường độ dòngđiện mạch chính là Tính R1 ; R2 , biết Rx = 3

Cho mạch điện như hình vẽ

Các ampe kế giống nhau Biết số chỉ các

Ampe kế a1 ; a2 là I1 , I2

1- a/ Tìm số chỉ ampe kế a3 là I3 theo I1 , I2

b/ Biết I2 = nI1 Tính I3 theo n và I1 Tìm giá trị nhỏ nhất của n

2- Nếu trước AB có thêm một ô nữa thì ampe kế thứ tư chỉ giá trị bao nhiêu?

Áp dụng :

A/ I1 = 0,1A ; n= 3

A B

r r

r

r o

R o

Trang 13

B/ I1 = 0,1A ; n = 4

- Thay R trên đoạn GH bằng điện trở Rx = 2, , ta thấy số chỉ các ampe kế là mộtcấp số nhân có công bội q = 3 Tính R và Ra

Bài 6 :

Cho mạch điện như hình vẽ.Các vôn kế

giống nhau Biết các vôn kế v1 ; V2 chỉ các

b/ Xác định điều kiện để số chỉ các vôn

kế là một cấp số cộng, một cấp số nhân Tính điện trở của mạch khi đó?

Áp dụng : U1 = 6V

3- Thay R trên đoạn GH bằng điện trở Rx = 4, ta thấy số chỉ các vôn kế là một cấp

số nhân có công bội q = 5 Tính R và Rv

Bài 7 :

Trong sơ đồ mạch điện , hai vôn kế giống nhau

1- Biết vôn kế V chỉ U , vôn kế V1 chỉ U1

Tính tỷ số Rv/R Áp dụng : U = 110V ; U1 = 10V

2- Trong mọi trường hợp vôn kế V đều chỉ giá

trị U không đổi Hỏi vôn kế V1 có thể chỉ giá

trị lớn nhất và nhỏ nhất là bao nhiêu? Trong điều kiện nào? Áp dụng : U = 110V

Bài 8 :

Cho mạch điện như hình vẽ Biết UAE = 148V không đổi Dùng vôn kế V, nối vào

A , C nó chỉ 37V; nối vào A , D cnó chỉ 48V Hỏi số chỉ của vôn kế khi :

với nữa biến trở Hỏi phải thay đổi vị trí con

chạy C như thế nào để cho điện áp tải vẫn

như cũ nếu điện áp ở lối vào tăng lên 2 lần?

A

B

C

D R

R 1 R 2 R 1 R 2 R 1 R 2

R A

C

B

R o

Trang 14

Bài 10 :

Cho mạch điện như hình vẽ biết U0 , r và R0 ( là điện trở toàn phần của biến trở ).1- Biến trở R0 là cuộn dây chiều dài l điện trở đồng đều

Hãy xác định hiệu điện thế U giữa hai đầu

điện trở r theo khoảng cách x từ đầu con chạy

C đến A, xét trường hợp r >> R0

2- Khi con chạy C dao động quanh vị trí x = x0

thì công suất đoạn mạch Rx hầu như không đổi,

xác định x0 và công suất không đổi đó

đương của đoạn mạch trong các trường hợp :

1- Dòng điện đi vào A ra B

2- Dòng điện đi vào C ra D

Bài 13 :

Cho mạch điện như hình vẽ Biết công suất tiêu thụ của các bóng đèn lần lượt là :

P1 = 4W; P2 = 3w ; P3 = 3W; P4 = 4W; P5 = 1W ; U = 5V

1- Tính điện trở và cường độ dòng điện mỗi đèn

2- Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn khi hoán

đổi vị trí đèn 1 và đèn 3 cho nhau

Bài 14 :

Tính dòng điện qua điện kê1 G ở sơ đồ hình vẽ

B o

r

Ngày đăng: 04/09/2014, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w