MỤC LỤC I: Đặc thù nền kinh tế Mĩ và những nhận định về cơ hội, thách thức đối với DN Việt Nam. 4 1: Những nhân tố cấu thành cơ bản của nền kinh tế Mỹ. 4 1.1: Nhân tố cấu thành đầu tiên của một hệ thống kinh tế quốc gia là nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia đó. 4 1.2: Nhân tố cấu thành thứ hai là lao động, yếu tố chuyển hóa các tài nguyên thiên nhiên thành hàng hoá. 4 1.3: Quản lý khoa học. 6 2: Một nền kinh tế hỗn hợp. 7 3: Nền kinh tế thương mại điện tử. 9 4: Nhận định cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam. 10 II: Phân tích tiến trình phát triển của nền kinh tế Mỹ thông qua GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp. 12 1: Cái nhìn toàn cảnh sự phát triển của kinh tế Mỹ từ năm 1947 đến 2010. 12 1.1: Đánh giá chung tiến trình phát triển nền kinh tế Mỹ gần 100 năm qua. 12 1.2: Phân tích tình hình nền kinh tế Mỹ qua những con số. 14 2: Nền kinh tế Mỹ năm 2010, và những tháng đầu năm 2011. 17 3: Mỹ và những cuộc suy thoái tồi tệ nhất trong lịch sử. 19 3.1: Suy thoái kinh tế Mỹ bắt đầu vào tháng 122007 và kết thúc vào tháng 62009, kéo dài 18 tháng. 20 3.2: Suy thoái đầu năm 2000 21 3.3: Suy thoái cuối thập kỷ 90 21 3.4: Suy thoái đầu những năm 1980 21 3.5: Khủng hoảng dầu mỏ những năm 1973 22 3.6: Suy thoái năm 1958 23 3.7: Suy thoái năm 1953 23 3.8: Suy thoái năm 1947 23 3.9: Đại suy thoái năm 1930 24 III: Nền kinh tế Mỹ vận hành như thế nào? 25 1: Chính phủ cố gắng điều tiết nền kinh tế, nhưng quyền lực quyết định về kinh tế là ở các doanh nghiệp, các cá nhân. 25 2: Những nỗ lực của liên bang để kiểm soát độc quyền 28 IV: Giới thiệu doanh nghiệp cụ thể hoạt động trên nền kinh tế thị trường Mỹ. 29 1: JPMorgan Chase (NYSE: JPM): 29 2 General Motors Sự tồn tại, phá sản và tái cơ cấu. 32 I: Đặc thù nền kinh tế Mĩ và những nhận định về cơ hội, thách thức đối với DN Việt Nam. 1: Những nhân tố cấu thành cơ bản của nền kinh tế Mỹ. 1.1: Nhân tố cấu thành đầu tiên của một hệ thống kinh tế quốc gia là nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia đó. Nước Mỹ rất giàu khoáng sản, đất đai canh tác màu mỡ và được phú cho khí hậu ôn hoà. Nó còn có đường bờ biển trải dài cả hai bên bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương cũng như trên vịnh Mêhicô. Những con sông bắt nguồn từ sâu trong lục địa và hệ thống Hồ Lớn gồm năm hồ lớn nội địa dọc theo biên giới của Mỹ với Canada cung cấp thêm mạng lưới giao thông đường thuỷ. Những tuyến đường thủy mở rộng này đã giúp nước Mỹ tạo ra tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm và nối liền 50 bang riêng rẽ thành một khối kinh tế thống nhất. 1.2: Nhân tố cấu thành thứ hai là lao động, yếu tố chuyển hóa các tài nguyên thiên nhiên thành hàng hoá. So với châu Âu, văn hóa doanh nghiệp nước Mỹ có những điểm khác biệt. Mặc dù đa số người Mỹ là người Anh và người châu Âu di cư, nhưng khi sang lục địa mới, họ nuôi dưỡng trong mình chí tiến thủ mạnh mẽ, tinh thần chú trọng thực tế cộng với tinh thần trách nhiệm nghiêm túc. Tất cả những điều đó đã tạo nên một bản sắc văn hóa mới – bản sắc văn hóa Mỹ. Người Mỹ cho rằng, ai cũng có quyền lợi hưởng cuộc sống hạnh phúc tự do bằng sức lao động chính đáng của họ. Bản sắc văn hóa Mỹ làm cho người ta học được chữ tín trong khế ước và tất cả mọi người đều bình đẳng về cơ hội phát triển: ai nhanh hơn, thức thời hơn, giỏi cạnh tranh hơn thì người đó giành thắng lợi. Có thể nói, ý thức suy tôn tự do, chú trọng hiệu quả thực tế, phóng khoáng, khuyến khích phấn đấu cá nhân đã trở thành nhịp điệu chung của văn hóa doanh nghiệp nước Mỹ. Đây là những bài học kinh nghiệm hết sức quý báu cho các nước phát triển trong quá trình tạo dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm phát triển đất nước. Người Mỹ nói chung là những người có khả năng làm việc độc lập rất cao. Nếu được giao làm một công việc nào đó theo nhóm, họ họp nhau lại, phân công công việc cụ thể cho từng người, khi dự án hoàn thành, mỗi một cá nhân lại trở về công việc của mình, không hề phụ thuộc vào nhau. Trong quan hệ công việc giữa cấp trên và cấp dưới hình thành một ranh giới rõ ràng. Các sếp luôn được ưu ái hơn so với nhân viên dưới quyền ở nhiều điểm: chỗ để xe riêng, phòng ăn riêng, phòng họp riêng, các chế độ đãi ngộ riêng. Và đó có lẽ cũng là nét đặc trưng của xã hội Mỹ: chức vụ càng cao, anh càng khác biệt với những người cấp dưới, và lúc này người có chức vụ cao thường hạn chế đến mức tối đa các mối quan hệ tiếp xúc với người cấp dưới. Trong các công ty Mỹ cơ cấu tổ chức rất rõ ràng, mỗi nhân viên đều có một chức vụ, vị trí nhất định, và họ không được quên rằng tất cả mọi vấn đề bàn bạc phải được thống nhất với những người lãnh đạo trực tiếp trước khi được báo cáo lên cho lãnh đạo cao cấp. Số lượng nhân công sẵn có, và điều quan trọng hơn là năng suất lao động của họ, đã góp phần quyết định tình trạng lành mạnh của nền kinh tế. Xuyên suốt lịch sử của mình, nước Mỹ đã có sự tăng trưởng liên tục về lực lượng lao động, và chính điều đó lại góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế gần như liên tục. Cho đến ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, hầu hết số lao động là người nhập cư từ châu Âu, con cái họ, hoặc người Mỹ gốc Phi, những người mà tổ tiên họ bị mang đến Mỹ làm nô lệ. Vào những năm đầu thế kỷ XX, có một số lượng lớn người châu Á nhập cư vào Mỹ, và rất nhiều người nhập cư Mỹ Latinh đến vào những năm sau đó. Mặc dù nước Mỹ đã trải qua một vài thời kỳ thất nghiệp cao và những thời kỳ khác thiếu cung về lao động, nhưng khi có rất nhiều việc làm thì người nhập cư lại có xu hướng đến đây. Họ thường sẵn sàng làm việc với mức lương thấp hơn đôi chút so với lương lao động có văn hoá; và họ nhìn chung đều phát đạt, kiếm được nhiều tiền hơn rất nhiều so với ở quê hương. Nước Mỹ cũng thịnh vượng làm cho nền kinh tế phát triển nhanh, đủ sức thu hút nhiều người mới đến hơn nữa.
Trang 1MARKETING QUỐC TẾ
Phân tích những ảnh hưởng của môi trường kinh tế Trung Quốc lên hoạt động Marketing quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam
Trình bày Nhóm 1
GV hướng dẫn TS Nguyễn Thượng Thái
Trang 2CHỦ ĐỀ
Trang 3TỔNG QUAN VỀ MT KINH TẾ
-là nơi mà hoạt động kinh doanh của một DN diễn
ra, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của DN.
-quyết định sức hấp dẫn của thị trường xuất nhập khẩu của quốc gia đó.
-ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động marketing
quốc tế của một doanh nghiệp.
Trang 4Marketing quốc tế của DN Việt Nam tại TQ
Tốc độ phát triển KT và GDP, GNP, thu nhập bình
quân đầu người của Trung Quốc
1
Lạm phát và tình hình kinh tế tại Trung Quốc
2
Lãi suất ngân hàng ở Trung Quốc
3
Tỷ giá hối đoái của Trung Quốc với các đồng khác
đặc biệt là VN đồng và USD
4
Trang 5Tốc độ phát triển KT và GDP, GNP, thu nhập bình
quân đầu người năm 2010
Tổng sản phẩm quốc nội đạt
39.798 tỷ Nhân dân tệ (4,489 tỷ Euro)
Năm 2010,
TQ vượt qua
Nhật Bản để
trở thành nền
KT thứ 2 TG
với mức tăng
trưởng 10,3%
Đạt 4500 USD/người, nhưng ở Nhật Bản là 40.000
USD/người
Tăng
Thu nhập
Bq
Đạt 12.000 tỷ USD và được xếp vào nhóm
4, tức là nhóm các QG
có nền KT CN hóa.
GNP
Trang 6Tốc độ phát triển KT và GDP, GNP, thu nhập bình
quân đầu người năm 2010
Nhu cầu than đá của TQ
233 Triệu tấn
2
Tỷ tấn
143 Triệu tấn
2011
10 năm tới
Trang 7Tốc độ phát triển KT và GDP, GNP, thu nhập bình
quân đầu người năm 2010
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc luôn ở mức cao
Khả năng tiêu dùng và chi trả của người dân Trung Quốc tăng lên và đa dạng, phức tạp hơn
Cơ hội
Các DN Việt có thể
mở rộng thị trường tại TQ, tìm kiếm những thị trường mới
Thách thức
Cầu tiêu dùng của Trung Quốc biến đổi và phức tạp hơn Điều đó đòi hỏi các DN Việt phải nghiên cứu thị trường TQ một cách kỹ lưỡng để
có chiến lược Mar thích hợp.
Trang 8Lạm phát và tình hình kinh tế tại Trung Quốc
A
Tình hình kinh tế TQ
Kinh tế TQ có thể tăng trưởng chậm lại do lạm phát cao,
nợ chính phủ và bong bóng tài sản
Tổ chức Moody’s và Fitch Ratings cảnh báo rủi ro tiềm
ẩn trong hệ thống ngân hàng TQ và nợ xấu ở TT bất ĐS
Bắc Kinh tăng lãi suất cơ bản, thắt chặt mua bán nhà
đất và hạn chế đà tăng trưởng tín dụng
Trang 9Lạm phát và tình hình kinh tế tại Trung Quốc
B
Tình hình lạm phát
Do giá thực phẩm
tăng cao đặc biệt
là thịt
Bất ổn về tỉ giá đồng NDT và biến động giá vàng TG
Trang 10Lãi suất ngân hàng ở Trung Quốc
2007
Ngân hàng TW Trung Quốc đã 6 lần tăng lãi suất huy động và cho vay để kiềm chế lạm phát.
2009
Ngân hàng TW Trung Quốc đã 5 lần giảm lãi suất cho vay và 4 lần giảm lãi suất huy động.
2010
- nay
Trung Quốc đã 3 lần tăng lãi suất tiền vay và tiền gửi để giảm lạm phát
Trang 11Lãi suất ngân hàng ở Trung Quốc
Lãi suất tăng sẽ làm cho tiết kiệm tăng và đầu tư giảm, nó có tác dụng làm cho giá cả bớt leo thang Lãi suất tăng làm cho tiêu dùng trong
nước giảm do vậy mà nhập khẩu cũng sẽ giảm Đó chính là vấn đề đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của nước ta vào TQ.
Việc theo dõi biến động lãi suất giúp các nhà xuất khẩu của nước ta
dự đoán xu hướng phát triển và đầu tư của nền kinh tế, từ đó khám
phá và phát hiện nhu cầu, mong muốn của khách hàng toàn cầu, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, thực hiện hoạt động bán hàng tốt hơn các đối thủ của mình.
Trang 12-Từ năm 2003,
XK của TQ cao hơn NK và đến năm 2009, XK của TQ chỉ sau Mỹ.
- Dự trữ ngoại hối của TQ đứng đầu thế giới.
khác đặc biệt là VN đồng và USD
Những thay đổi trong c/s tỷ giá của TQ 1
Tử năm 1949 đến 1979 ->
-tỷ giá cố định, NHNN TQ là cơ quan duy nhất công bố tỷ giá mua
bán ngoại tệ -> Trung Quốc gặp nhiều khó khăn về kinh tế
Từ năm 1979 đến 1993
-cho phép một loại tỷ giá thứ hai tồn tại, sử dụng để mua bán, giao
dịch trên thị trường ngoại tệ
Năm 1993, chênh lệch giữa 2 loại tỷ giá tăng mạnh.
-> Trung Quốc gặp khó khăn trong cân đối ngoại tê.
Từ năm 1994 đến nay.
- tỷ gía chính thức lên ngang bằng với tỷ giá thị trường
- phá giá đồng NDT từ 5,7NDT/USD -> 8,7NDT/USD.
- chuyển đổi tỷ giá theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước
-19/6/2010, ngân hàng TW TQ đã tăng giá trị đồng NDT lên 3,7% so với USD.
-Theo Bộ tài chính Mỹ thực ra
đà tăng giá của NDT so với USD nhanh hơn
khoảng 10%/năm
Trang 13khác đặc biệt là VN đồng và USD
Tác động của tỷ giá hối đoái TQ đến VN 2
1
NDT tăng giá sẽ
giảm bớt sự cạnh
tranh về giá của
hàng VN với TQ
VN cũng có thêm
lợi thế trong việc
thu hút đầu tư nc
ngoài do chi phí
sản xuất tại TQ
tăng.
2
NDT tăng giá cũng làm hạn chế việc
NK của VN đối với nguyên phụ liệu
sx, máy móc, thiết
bị từ TQ, nhất là với nghành dệt may và chế biến
gỗ mỹ nghệ.
3
Trong dài hạn, NDT tăng, trong khi đồng Euro mất giá so với đô la
Mỹ, các DN Việt phải điều chỉnh cơ cấu xuất nhập khẩu sang các thị trường khác.
Trang 14khác đặc biệt là VN đồng và USD
Nhập siêu của VN từ TQ
Nhập siêu 2,55
tỷ USD 2007
2008
2009
Quý 1 2010
Nhập siêu 11,12 tỷ
Nhập siêu 11,53
tỷ USD Nhập siêu 9,15 tỷ USD
Trang 15khác đặc biệt là VN đồng và USD
Các DN Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên vật liệu đầu vào, máy móc sản xuất từ Trung Quốc
Khi đồng NDT tăng giá trong dài hạn thì chi phí đầu vào của các DN Việt Nam sẽ tăng lên ảnh hưởng tới
sản phẩm đầu ra.
Các DN Việt Nam cần phải tìm kiếm nguồn đầu vào mới, thay đổi chiến lược về sản phẩm, giá, xúc tiến,
…
Trang 16 Danh sách nhóm 1
Trang 17Click to edit company slogan
www.themegallery.com