Ghi nhớ: Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN: Ngược lại nếu biết: + Tổng 2 loại nu = hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung. + Tổng 2 loại nu hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung. 3. Tổng số nu của ADN (N) Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G + X . Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A = T, G =X .
Trang 3A Lý thuyÕt:
I Bµi 1: Men-®en vµ di truyÒn häc:
1 Di truyền và biến dị
- Di truyền:
Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
VD: ở người, con sinh ra có những điểm giống bố hoặc mẹ hoặc cả bố lẫn mẹ các tính trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, như: về màu mắt, khuôn miệng, màu tóc,
- Biến dị:
Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
VD: Gà cùng một mẹ, cùng lứa nhưng khác nhau về các tính trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, như: màu lông, sức lớn, sức sinh sản,
Tại sao nói: Di truyền và Biến dị là hai hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh sản?
Trả lời:
Di truyền và Biến dị là hai hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh sản được giải thích trên cơ sở:
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu, thế hệ con sinh ra giống bố mẹ và giống nhau về nhiều chi tiết
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi
tiết bởi xảy ra Biến dị tổ hợp hay Đột biến trong quá trình Giảm phân và Thụ tinh
sinh sản mới có Di truyền, Biến dị Vì vậy, Di truyền và Biến dị là hai hiện tượng song
song và gắn liền với quá trình sinh sản
2 Phương pháp phân tích các thế hệ lai
- Nội dung phương pháp:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
1 Vì sao Men-đen lại chọn đậu Hà Lan để làm thí nghiệm?
Trả lời:
Men-đen chọn đậu Hà Lan để làm thí nghiệm vì nó có một số ưu điểm như:
- Là cây ngắn ngày, khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt
- Có nhiều tính trạng tương phản, dễ quan sát
Trang 42 Vì sao Men-đen lại thành công trong công trình nghiên cứu của mình?
Trả lời:
Men-đen thành công trong công trình nghiên cứu của mình bởi vì:
- Chọn được đối tượng nghiên cứu phù hợp: Men-đen đã tiến hành trên nhiều đối tượng khác nhau như chuột bạch, bắp (ngô), đậu Hà Lan, nhưng thành công nhất là ở đậu Hà Lan bởi nó có những ưu điểm như: là cây ngắn ngày, có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt và đặc biệt có nhiều tính trạng tương phản, dễ quan sát
- Men-đen có phương pháp nghiên cứu phù hợp, công phu Ông làm thí nghiệm nhiều lần và thực nghiệm với số lượng lớn Vì vậy, ông đã tìm ra các quy luật Di truyền
3 Nêu tên phương pháp nghiên cứu và kết quả của công trình nghiên cứu Di truyển của Men-đen?
Trả lời:
- Phương pháp nghiên cứu di truyền:
+ Phương pháp Phân tích các thế hệ lai
+ Phương pháp Lai phân tích
- Kết quả: Men-đen đã tìm ra 2 quy luật Di truyền:
+ Quy luật Phân ly (Quy luật Phân ly đồng đều)
+ Quy luật Phân ly độc lập (PLĐL)
3 Một số thuật ngữ và kí hiệu thường dùng
a Thuật ngữ:
- Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, của một cơ thể
- Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại
Nhưng trên thực tế, khi nói tới Giống (dòng) thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về
một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu
- Đồng tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện giống nhau
- Phân tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện khác nhau
b Một số thuật ngữ của Di truyền học hiện đại:
- Giao tử: là một loại tế bào sinh dục có bộ NST đơn bội được tạo ra do kết quả của quá
trình Giảm phân
- Giao tử thuần khiết: là giao tử không hòa lẫn bởi các nhân tố khác mà vẫn giữ nguyên
bản chất của giao tử được tạo ra từ thế hệ đem lai
- Alen: là một gen nhưng có cấu trúc xác định, quy định một tính trạng nhất định Alen đã
được xác định rõ trình tự các cặp nuclêôtit quy định tính trạng ở sinh vật (là trội hay lặn)
- Nhóm gen liên kết: là các gen nằm trên cùng một NST, cùng phân li trong quá trình phân
bào với điều kiện không xảy ra đột biến
Cho ví dụ về một số thuật ngữ sau: tính trạng, cặp tính trạng tương phản, alen?
Trả lời:
- Tính trạng: tóc xoăn, môi dày, …
+ Hình thái: thân cao, quả tròn, quả bầu dục, … + Cấu tạo: hoa đơn, hoa kép ; vị trí hoa ở ngọn, ở thân ; …
Trang 5+ Sinh lý: lúa chín sớm, chín muộn ; sức sinh sản, sức lớn ; …
- Cặp tính trạng tương phản: tóc xoăn - tóc thẳng, hạt trơn - hạt nhăn, …
- Alen: trong kiểu gen Aa có 2 alen là A và a, trong đó alen A quy định tính trạng
trội, còn alen a quy định tính trạng lặn
c Kí hiệu:
- P: cặp bố, mẹ xuất phát ban đầu
- G: giao tử được tạo ra
- Phép lai được kí hiệu bằng dấu:
1 Trình bày khái niệm, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?
Trả lời:
- Di truyền học là môn khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của
hiện tượng Di truyền và Biến dị thiên về lĩnh vực bản chất và tính chất của Di truyền học
Di truyền học đã làm sáng tỏ cơ sở vật chất, cơ chế di truyền của hai hiện tượng Di truyền
và Biến dị
- Nội dung của Di truyền học nghiên cứu:
+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng Di truyền
+ Các quy luật Di truyền
+ Nguyên nhân và quy luật Biến dị
+ ảnh hưởng của Di truyền và Biến dị đến đời sống sinh vật
- ý nghĩa của Di truyền học:
Di truyền học đã trở thành cơ sở lý thuyết của khoa học chọn giống, có vai trò
to lớn đối với y học, có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại, …
2 Tại sao Men-đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?
Trả lời:
Men-đen chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai để theo dõi những biểu hiện của tính trạng và thuận lợi cho việc quan sát và theo dõi sự Di truyền của các cặp tính trạng
Là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn
Nêu ví dụ về tính trạng trội - tính trạng lặn ở sinh vật?
Trang 6II Bµi 2-3: Lai mét cÆp tÝnh tr¹ng:
1 Kiểu gen - kiểu hình
- Kiểu hình (KH):
Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Nhưng trên thực tế, khi nói tới kiểu hình
của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm
VD: quả đỏ, quả vàng, thân cao, mắt nâu, …
- Kiểu gen (KG):
Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Thông thường, khi nói tới kiểu
gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen liên quan tới các tính trạng đang được
+ Trong tế bào cơ thể đồng hợp tử có ít nhất 2 gen giống nhau
+ Thể đồng hợp chỉ tạo duy nhất 1 loại giao tử sau Giảm phân (nếu không xảy ra đột biến, hoán vị gen, …)
+ Cơ thể đồng hợp về tính trạng nào cũng có nghĩa nó thuần chủng về tính trạng đó Nhưng trên thực tế, khi nói đến thể đồng hợp nghĩa là ta chỉ đề cập đến 1 hay vài tính trạng nào đó Không có cơ thể nào đồng hợp về tất cả cặp gen
+ Trong tế bào cơ thể dị hợp tử có ít nhất 2 gen không giống nhau
+ Thể dị hợp ít nhất 2 loại giao tử sau Giảm phân
+ Trên thực tế, khi nói đến thể dị hợp nghĩa là ta chỉ đề cập đến 1 hay vài tính trạng nào đó Không có cơ thể nào dị hợp về tất cả cặp gen
Phép lai một cặp tính trạng là gì? Men-đen đã nhận xét thí nghiệm lai một cặp tính trạng của mình nhƣ thế nào?
3 Quy luật phân ly
- Nội dung quy luật:
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Trang 7+ Trong sản xuất, tránh sự phân ly tính trạng diễn ra dẫn đến thoái hóa, cần xác định
độ thuần chủng của giống
- Điều kiện nghiệm đúng quy luật: không xảy ra đột biến
+ Không có hiện tượng rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào
+ Không có các tác nhân lý - hóa - sinh học gây đột biến
1 Nếu cơ thể bố mẹ đem lai không thuần chủng thì Quy luật phân ly còn đúng hay không?
Trả lời:
Nếu cơ thể bố, mẹ đem lai không thuần chủng thì Quy luật phân ly vẫn đúng, vì quy luật chỉ nói đến sự phân ly đồng đều của các Nhân tố di truyền (gen) trong quá trình Phát sinh giao tử Nếu cơ thể bố, mẹ dị hợp thì các Nhân tố di truyền (gen) vẫn phân ly đồng đều về các Giao tử
2 Nếu thế hệ con lai đồng tính thì khẳng định rằng Cơ thể bố, mẹ đem lai thuần chủng đúng hay sai?
- Mục đích:
+ Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp
+ Trong chọn giống, có thể xác định, kiểm tra, đánh giá độ thuần chủng của giống
TLKH: 1 A_ : 1 aa (phân tính)
Trang 81 Nêu cách tiến hành Phép lai phân tích?
Trả lời:
- Cho cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen là đồng hợp hay dị hợp lai với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng
- Theo dõi kết quả của phép lai:
+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội thuần chủng có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội không thuần chủng có kiểu gen dị hợp
tương phản, rồi theo dõi sự di truyền
riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên
con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số
liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di
truyền các tính trạng
- Lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì
cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
Thế hệ - Thí nghiệm được thực hiện qua nhiều
thế hệ
- Thông thường, thí nghiệm chỉ thực hiện ở 1 thế hệ
Mục đích
- Rút ra 2 quy luật Di truyền:
+ Quy luật Phân ly
Trả lời:
Ngoài việc sử dụng Phép lai phân , người ta có thể cho tự thụ phấn ở cây lưỡng tính
- Cho cơ thể (cây lưỡng tính) mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen là đồng hợp hay dị hợp tự thụ phấn
- Theo dõi kết quả phép lai:
+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội thuần chủng có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội không thuần chủng có kiểu gen dị hợp
VD: P: AA AA F 1 : 100% AA (đồng tính)
P: Aa Aa F 1 : 75% A_ : 25% aa (phân tính)
Trang 95 ý nghĩa của tương quan trội - lặn
Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó, tính
trạng trội thường có lợi Vì vậy, trong chọn giống, cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế
Lưu ý:
Tùy thuộc vào cách phản ứng của cơ thể sinh vật đối với mỗi loại tính trạng nên không thể kết luận chắc chắn rằng: tính trạng trội có lợi và các tính trạng lặn có hại
III Bµi 4-5: Lai hai cÆp tÝnh tr¹ng:
Phép lai hai hay nhiều cặp tính trạng là gì? Nêu bản chất? Men-đen đã nhận xét
thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình nhƣ thế nào?
Trả lời:
- Phép lai hai hay nhiều cặp tính trạng: là phép lai giữa 2 hay nhiều bố mẹ khác
nhau bởi 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản
- Bản chất: là tập hợp nhiều phép lai một cặp tính trạng
VD: AaBbDd aaBbDD = (Aa aa)(Bb Bb)(Dd DD)
- Men-đen đã nhận xét: Khi cho lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần
chủng tương phản, di truyền độc lập với nhau thì:
+ Xuất hiện kiểu hình khác P do sự tổ hợp lại các tính trạng của P
+ Xuất hiện phổ biến ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính
+ Thường mang tính thích nghi, là nguyên liệu chính cho chọn giống và tiến hóa + Biến dị xuất hiện có hướng (xác định được) nếu biết kiểu gen của P ; Biến dị xuất hiện vô hướng (không xác định được) nếu không biết kiểu gen của P
- Ý nghĩa:
Giải thích tính đa dạng và phong phú ở sinh vật
- Nguyên nhân (cơ chế):
+ Do sự phân ly độc lập - tổ hợp tự do (PLĐL - THTD) của các cặp gen trong quá trình Phát sinh giao tử và Thụ tinh
+ Do sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nhau trong cặp NST kép tương đồng ở
kì đầu Giảm phân I
+ Do sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình Thụ tinh
- Điều kiện nghiệm đúng:
+ Không xảy ra đột biến
+ Không có hiện tượng đứt tơ phân bào, làm rối loạn quá trình phân ly
+ Không có hiện tượng trao đổi chéo hay hoán vị gen
Lưu ý:
- Màu sắc hạt của cơ thể con lai (F 1 ) nằm trên cơ thể bố, mẹ đem lai (P)
- Hạt của cơ thể bố, mẹ đem lai (P) nằm trên cơ thể con lai (F 1 )
Trang 101 Nêu những nguyên nhân cũng nhƣ cơ chế làm xuất hiện Biến dị tổ hợp trong Giảm phân và Thụ tinh?
Trả lời:
- Trong Giảm phân:
+ Do sự trao đổi chéo (trao đổi đoạn) giữa hai crômatit khác nhau trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu Giảm phân I
+ Do sự PLĐL - THTD của các cặp NST kép tương đồng (không tách tâm động) ở kì sau Giảm phân I
+ Do sự phân ly đồng đều của các NST đơn ở kì sau Giảm phân II
- Do nguyên nhân cũng như cơ chế của loại Biến dị này trong quá trình Giảm
phân và Thụ tinh (như trên)
- Trong cơ thể của sinh vật, số lượng gen rất nhiều, phần lớn các gen đều ở trạng thái dị hợp Do đó, trong quá trình Phát sinh giao tử đã tạo ra vô số các loại giao tử (nếu có
n cặp gen PLĐL - THTD sẽ tạo ra 2 n loại giao tử) Trong quá trình Thụ tinh, các loại giao
tử đó tổ hợp ngẫu nhiên với nhau tạo ra số số kiểu tổ hợp giao tử tạo nên sự đa dạng về kiểu gen, phong phú kiểu hình ở những sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính
3 Tại sao Biến dị tổ hợp lại di truyền đƣợc?
Trả lời:
Biến dị tổ hợp di truyền được là do cơ chế phát sinh loại biến dị này làm thay đổi vật chất di truyền Mặt khác, sự hình thành các tổ hợp giao tử trong quá trình Giảm phân và Thụ tinh góp phần duy trì bộ NST lưỡng bội 2n qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính mà NST là vật chất di truyền mang gen quy định tính trạng ở sinh vật nên hình thức Biến dị tổ hợp di truyền được qua các thế hệ
Mặt khác, Biến dị tổ hợp làm thay đổi vật chất di truyền nên di truyền được
4 Giải thích vì sao Biến dị tổ hợp lại có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống
và tiến hóa?
Trả lời:
Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa:
- Trong chọn giống: nhờ Biến dị tổ hợp mà các Quần thể vật nuôi và cây trồng
luôn xuất hiện những dạng mới, giúp con người dễ dàng chọn lựa và giữ lại những dạng cá thể mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con người hoặc đưa vào sản xuất, thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao
- Trong quá trình tiến hóa: loài nào càng có nhiều kiểu gen, kiểu hình thì sẽ
phân bố và thích nghi được nhiều môi trường sống khác nhau Điều này giúp chúng có khả năng tồn tại và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên luôn luôn thay đổi
Trang 112 Quy luật phân ly độc lập
- Nội dung quy luật:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh
giao tử
- Bản chất:
Do sự PLĐL của các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) trong quá trình Giảm phân tạo
tử và sự THTD của chúng trong quá trình Thụ tinh
- ý nghĩa:
+ Giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện Biến dị tổ hợp phong phú
ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính - là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
+ Giải thích tính đa dạng, phong phú ở sinh vật
- Điều kiện nghiệm đúng quy luật:
+ Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau hay mỗi gen nằm trên 1 NST
+ Không xảy ra đột biến
+ Không có hiện tượng đứt tơ phân bào, làm rối loạn quá trình phân ly
+ Không có hiện tượng trao đổi chéo hay hoán vị gen
1 Căn cứ vào đâu mà Men-đen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình PLĐL - THTD?
Trả lời:
Sở dĩ tính trạng màu sắc và hình hạt đậu trong thí nghiệm của Men-đen
thành nó
2 Vì sao ở các loài sinh sản giao phối Biến dị lại phong phú hơn nhiều so với
những loài sinh sản hữu tính?
Trả lời:
Các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với những loài có hình
thức sinh sản hữu tính là do Biến dị được nhanh chóng nhân lên trong quá trình giao phối
- Sự PLĐL - THTD của các nhân tố di truyền (gen) trong quá trình Giảm phân đã
tạo nhiều loại giao tử khác nhau Trong quá trình Thụ tinh, các giao tử tổ hợp ngẫu nhiên
với nhau đã tạo ra nhiều kiểu tổ hợp giao tử
- Mặt khác, sinh sản vô tính là hình thức sinh sản theo cơ chế Nguyên phân, chỉ tạo
ra các tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ nên nếu không có hiện tượng Đột biến xảy
ra hay phân bào bình thường sẽ không tạo ra Biến dị tổ hợp ở các thế hệ lai
3 Tại sao có hiện tƣợng di truyền độc lập các cặp tính trạng?
Trả lời:
Có hiện tượng di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
- Do cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, dẫn đến trong Giảm phân và Thụ tinh, chúng PLĐL - THTD
- Do gen PLĐL - THTD nên các tính trạng do chúng quy định cũng vậy
4 Men-đen định nghĩa về tính trạng trội, tính trạng lặn nhƣ thế nào? Định
nghĩa ấy đúng hay sai (chỉ rõ)? Nêu ví dụ minh họa?
Trả lời:
Theo Quan điểm Di truyền học Men-đen:
- Tính trạng trội: là tính trạng vốn có của bố, mẹ và được thể hiện đồng loạt ở
thế hệ lai thứ nhất trong phép lai giữa 2 cá thể khác nhau bởi một cặp tính trạng tương ứng
Trang 12- Tính trạng lặn: là tính trạng vốn có của bố mẹ nhưng không được thế hiện ở thế hệ lai thứ nhất trong phép lai giữa 2 cá thể khác nhau bởi một cặp tính trạng tương ứng
VD: Kiểu gen của cây hoa đỏ là AA và kiểu gen của cây hoa trắng là aa
Khi đó, ta có:
P t/c : AA (hoa đỏ) aa (hoa trắng) F 1 : 100% Aa (hoa đỏ)
Theo Men-đen, tính trạng hoa đỏ và hoa trắng đều là tính trạng vốn có ở P nhưng tính trạng xuất hiện đồng loạt ở thế hệ con lai (hoa đỏ) là tính trạng trội Quan điểm này chỉ đúng trong trường hợp cơ thể bố, mẹ đem lai thuần chủng, tương phản
Nếu cơ thể bố, mẹ đem lai (P) thuần chủng, tương phản thì tính trạng biểu hiện đồng
VD: P t/c : hạt vàng (AA) hạt xanh (aa) F 1 : 100% hạt vàng (Aa) hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn
Hệ quả:
Nếu cơ thể bố, mẹ đem lai (P) tương phản thì tính trạng biểu hiện đồng loạt ở
mẹ đem lai (P) thuần chủng
VD: P: hạt vàng hạt xanh F 1 : 100% hạt vàng hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn và P t/c có kiểu gen: hạt vàng (AA) hạt xanh (aa)
Cách 2:
VD: P: hạt vàng (Aa) hạt vàng (Aa) F 1 : 91 hạt vàng (A_) và 25 hạt xanh (aa)
Xét tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F 1 ta có:
h¹t vµng 91 3
= h¹t xanh 25 1
hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn
Cách 3:
biểu hiện tính trạng tương phản với cơ thể bố, mẹ đem lai (P) thì tính trạng biểu hiện ở cơ
trạng lặn (hoặc tương ứng với tính trạng trội là tính trạng lặn) và cơ thể bố, mẹ đem lai (P)
dị hợp trội
VD: P: hạt vàng (Aa) hạt vàng (Aa) F 1 : 90 hạt vàng (Aa) và 31 hạt xanh (aa)
Vì P đồng tính hạt vàng mà thế hệ F 1 xuất hiện tính trạng hạt xanh hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn
Trang 13Lưu ý:
Nếu kết quả ở thế hệ con lai phân ly theo tỷ lệ 1 : 1 thì:
- Khẳng định: đây là kết quả của Phép lai phân tích
- Xét 2 trường hợp lai:
+ Cơ thể đồng hợp trội lai với cơ thể đồng hợp lặn
+ Cơ thể dị hợp trội lai với cơ thể đồng hợp lặn
Nếu giả thiết không cho tương quan trội - lặn thì xét trường hợp các tính trạng theo giả thiết lần lượt là tính trạng trội và tính trạng lặn rồi viết sơ đồ lai theo trường hợp đó
2 Một số tỉ lệ và công thức cần nhớ
a Lai một cặp tính trạng:
b Lai hai cặp tính trạng:
tích
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai với kiểu gen vừa tìm được
Ví dụ 1: Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thu được F 1 Tiếp tục cho F 1 tự thụ phấn thì thu được F 2 gồm 950 cây hoa đỏ và 271 cây hoa trắng Biện luận và viết sơ đồ lai?
Trang 14Quy ước gen: A: hoa đỏ
Bước 2: Xác định kiểu gen của cơ thể đem lai
Hướng dẫn
Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn và quy ước gen
Quy ước gen: A: thân cao
Bước 2: Xác định kiểu gen của cơ thể đem lai
Theo bài ra, P đồng tính thân cao có kiểu gen (A_)
th©n cao 1000 1
l¯ kÕt qu° cña PhÐp lai ph©n tÝchth©n thÊp 1225 1
Bước 3: Viết sơ đồ lai với kiểu gen vừa tìm được
GP: A ; a A ; a TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa TLKH: 3 thân cao : 1 thân thấp
Trang 15F1: thân thấp thân cao
TLKH: 1 thân cao : 1 thân thấp
Ví dụ 3: Ở bò, gen A quy định lông đen, gen a quy định lông vàng Một con bò đực đen
giao phối với một con bò cái thứ nhất lông vàng thì được một con bò đen Cho con bò đực đen này giao phối với một con bò cái thứ hai lông đen thì được một con bê đen Con bê đen này lớn lên giao phối với một con bò cái thứ ba thì được một con bê vàng Xác định kiểu gen của những con bò và con bê nói trên?
(tính trạng lông đen có kiểu gen A_, tính trạng lông vàng có kiểu gen aa)
Theo sơ đồ trên, ta có:
- Bê vàng (7) đồng hợp lặn aa nhận 1 giao tử (a) từ bố và 1 giao tử (a) từ mẹ
chỉ tạo ra 1 loại giao tử (a) hoặc dị hợp trội Aa tạo ra 2 loại giao tử (A) và (a)
trội AA chỉ tạo ra 1 loại giao tử (A) hoặc dị hợp trội Aa tạo ra 2 loại giao tử là (A) và (a)
- Bò đen (4) có kiểu gen (A_) có thể đồng hợp trội AA chỉ tạo ra 1 loại giao tử (A) hoặc dị hợp trội Aa tạo ra 2 loại giao tử là (A) và (a)
- Kiểu gen của bò vàng (2) là aa
- Kiểu gen của bò đen (3) là Aa
- Kiểu gen của bò đen (4) là Aa hoặc AA
- Kiểu gen của bê đen (5) là Aa
- Bê (6) đem lai có thể có kiểu hình lông vàng mang kiểu gen aa hoặc kiểu hình lông đen có kiểu gen Aa
- Bê vàng (7) có kiểu gen aa
2 Di truyền quần thể
a Xác định TLKG - TLKH trong phép lai hai hay nhiều cặp tính trạng:
điều kiện không lập phép lai cụ thể)
- Phương pháp giải:
+ Áp dụng các tỷ lệ trong phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng
Trang 16+ Sử dụng công thức: ABC … Z abc z (A a)(B b)(C c) (Z z)
- Các bước giải cụ thể:
+ Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn, quy ước gen và viết kiểu gen của cơ thể
bố, mẹ đem lai (nếu giả thiết không cho)
+ Bước 2: Tách phép lai nhiều cặp tính trạng theo công thức trên với hệ số của phép lai một cặp tính trạng
+ Bước 3: Sử dụng tỷ lệ các trường hợp của phép lai 1 cặp tính trạng để xác định hệ
số KG và KH tương ứng
+ Bước 4: Dựa vào TLKG và TLKH cần tính để xác định hệ số rồi nhân chúng với nhau
Ví dụ: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa 2 cây hoa đơn, xanh, quả dài và cây hoa
kép, đỏ, quả ngắn, F 1 100% hoa đơn, đỏ, quả dài Cho F 1 tự thụ phấn thu được F 2 Không lập sơ đồ lai, hãy xác định TLKG - TLKH sau (biết các tính trạng trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến hay hoán vị gen):
a) Tỷ lệ kiểu gen tương ứng: dị hợp trội – đồng hợp trội – đồng hợp lặn
b) Tỷ lệ kiểu hình hoa đơn, đỏ, quả ngắn
Hướng dẫn
Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn, quy ước gen và viết kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai
Quy ước gen:
Bước 2: Tách phép lai nhiều cặp tính trạng với hệ số của phép lai một cặp tính trạng
Trang 17Bước 3: Sử dụng tỷ lệ các trường hợp của phép lai 1 cặp tính trạng để xác định hệ số
b) Tỷ lệ kiểu hình hoa đơn, đỏ, quả ngắn
- Tỷ lệ kiểu hình hoa đơn, đỏ, quả ngắn có kiểu gen là A_B_dd
Bước 4: Dựa vào TLKG và TLKH cần tính để xác định hệ số rồi nhân chúng với nhau
b Xác định TLKG - TLKH của thế hệ con sau n lần tự thụ phấn:
Dạng 1: Giả thiết cho biết KG - KH của P xác định kết quả ở thế hệ F n cho toàn
bộ các cá thể hoặc chỉ 1 cá thể bất kỳ ở thế hệ F n tự thụ phấn xác định TLKG - TLKH của những tính trạng đó ở thế hệ F n + 1
Các bước giải cụ thể:
- Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn, quy ước gen và viết kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai (nếu giả thiết không cho)
được TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ nhất
- Bước 3: Dựa vào TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ nhất để để lập phép
tự thụ phấn
Ví dụ 1: Cho cây hoa đơn lai với cây hoa đơn thu được F 1 gồm 95 cây hoa đơn và 20 cây hoa kép Tiếp tục cho các cây ở thế hệ F 1 tự thụ phấn thu được F 2 Xác định TLKG - TLKH của F 2 sau khi cho F 1 tự thụ phấn
Trang 18Bước 2: Viết sơ đồ lai dựa trên KG và KH đã xác định được xác định được TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ nhất
Ta có sơ đồ lai:
GP: A ; a A ; a TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa TLKH: 3 hoa đơn : 1 hoa kép
Bước 3: Dựa vào TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ nhất để để lập phép lai tự thụ phấn khai triển phép lai xác định TLKG - TLKH của thế hệ con lai sau khi tự thụ phấn
TLKH: 5 hoa đơn : 3 hoa kép
Ví dụ 2: Ở bầu, cho quả tròn lai với với quả bầu dục thu được F 1 gồm 20 quả tròn : 25 quả bầu dục Tiếp tục cho F 1 tự thụ phấn thu được F 2 Biện luận và xác định TLKG - TLKH ở F 2 (biết quả tròn là tính trạng trội, quả bầu dục là tính trạng lặn)
Hướng dẫn
Bước 1: Quy ước gen và viết kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai
- qu° trßn l¯ tÝnh tr³ng tréi quy íc : ATheo b¯i ra :
- qu° bÇu dôc l¯ tÝnh tr³ng lÆn quy íc : a
Bước 2: Viết sơ đồ lai dựa trên KG và KH đã xác định được xác định được TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ nhất
Trang 19Bước 3: Dựa vào TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ nhất để để lập phép lai tự thụ phấn khai triển phép lai xác định TLKG - TLKH của thế hệ con lai sau khi tự thụ phấn
TLKG đồng hợp trội, đồng hợp lặn (căn cứ vào yêu cầu của giả thiết)
Ví dụ: Nghiên cứu trong một quần thể thực vật, ở thế hệ ban đầu có thành phần kiểu gen:
Xét kiểu gen Aa tự thụ phấn sau 4 thế hệ
Trang 20- Tỷ lệ kiểu gen AA và aa sau 4 thế hệ tự thụ phấn là:
Bước 2: Khai triển phép lai xác định TLKG theo yêu cầu của giả thiết
TLKH trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là: 33A_ : 31aa
b Xác định TLKG - TLKH thế hệ thứ n + 1 khi cho thế hệ n tạp giao:
- Giả thiết cho KG - KH của cơ thế bố, mẹ đem lai (thường là phép lai 1 cặp tính trạng)
- Phương pháp giải:
- Các bước giải cụ thể:
+ Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn, quy ước gen và viết kiểu gen của cơ thể
bố, mẹ đem lai (nếu giả thiết không cho)
TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ n
định TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ n + 1 Các thế hệ kế tiếp làm tương tự
Ví dụ 1: ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a
quy định tính trạng hoa trắng Người ta cho giao phấn giữa cây hoa đỏ và cây hoa trắng với nhau thu được F 1 có 1001 cây hoa đỏ và 986 cây hoa trắng Cho các cơ thể ở F 1 tạp giao (giao phấn) với nhau thu được F 2 Thống kê kết quả của quần thể có tỷ lệ 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F 2
Hướng dẫn
Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn và kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai
Theo bài ra: A: hoa đỏ
a: hoa trắng
Trang 21Xét tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F1, ta có:
hoa ®à 1001 1
= hoa tr¾ng 986 1
Bước 2: Viết sơ đồ lai dựa trên KG và KH đã xác định được xác định được TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ n
Bước 4: Dựa vào bảng "tạp giao" để xác định hệ số các phép lai tương ứng xác định
TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ n + 1
Ví dụ 2: ở đậu Hà Lan, khi cho lai 2 cây hoa đỏ lưỡng bội với nhau, người ta thấy ở F 1
thấy xuất hiện cây hoa trắng Tiếp tục cho các cây ở F 1 tạp giao Xác định kết quả ở F 2 sau
khi cho F 1 tạp giao (biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường và
không xảy ra đột biến)
Hướng dẫn
Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn và kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai
Theo bài ra:
Quy ước gen: A: hoa đỏ
Trang 22Bước 2: Viết sơ đồ lai dựa trên KG và KH đã xác định được xác định được TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ n
Ta có sơ đồ lai:
GP: A ; a A ; a TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa TLKH: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Bước 3: Dựa vào TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ n để lập bảng "tạp giao"
Bước 4: Dựa vào bảng "tạp giao" để xác định hệ số các phép lai tương ứng xác định
TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ n + 1
Trang 23Ghi nhớ
- Khi TLKG và TLKH của các tính trạng ở thế hệ con lai khác nhau, khi lập bảng
"tạp giao" phải nhân thêm hệ số tỷ lệ tương ứng
- Khi TLKG và TLKH của các tính trạng ở thế hệ con lai bằng nhau, khi lập bảng
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai với kiểu gen vừa tìm được
PH¦¥NG PH¸P hç trî gi¶I to¸n lai hai hay nhiÒu cÆp tÝnh tr¹ng
1 Phương pháp viết giao tử bằng "sơ đồ cây"
- Phương pháp giải:
+ áp dụng các công thức về phép lai
+ Sử dụng phép khai triển giao tử
- Các bước giải cụ thể:
+ Bước 1: Xác định số giao tử được tạo thành bằng công thức về phép lai
+ Bước 2: Xác định loại giao tử được tạo ra từ mỗi kiểu gen quy định một cặp tính trạng tương phản
+ Bước 3: Lấy 1 giao tử làm gốc, lấy những giao tử khác có thể kết hợp với giao tử gốc làm cành, ngọn của sơ đồ sẽ là hợp tử được tạo thành
Ví dụ 1: Cho phép lai: AaBb Aabb Viết giao tử của những kiểu gen trong phép lai bên?
Hướng dẫn
- Kiểu gen Aa tạo 2 loại giao tử: A và a
- Kiểu gen Bb tạo 2 loại giao tử: B và b
- Kiểu gen Aa tạo 2 loại giao tử: A và a
- Kiểu gen bb tạo 1 loại giao tử: b
Vì vậy, giao tử b có thể kết hợp với giao tử A hoặc a
Ví dụ 2: Cho phép lai: AaBbDd AabbDd Viết giao tử của những cơ thể đem lai được hình thành từ phép lai trên?
Hướng dẫn
Trang 24- Kiểu gen Aa tạo 2 loại giao tử: A và a
- Kiểu gen Bb tạo 2 loại giao tử: B và b
- Kiểu gen Dd tạo 2 loại giao tử: D và d
- Kiểu gen Aa tạo 2 loại giao tử: A và a
- Kiểu gen bb tạo 1 loại giao tử: b
- Kiểu gen Dd tạo 2 loại giao tử: D và d
2 Phương pháp xác định TLKG - TLKH ở thế con lai sau khi biết loại giao tử
được tạo ra từ cơ thể bố, mẹ đem lai
a Áp dụng phương pháp Di truyền quần thể: (đã được đề cập ở trên)
- Phương pháp giải:
VD: AaBbDDhh aaBBDdHH (Aa aa)(Bb BB)(DD Dd)(hh HH)
b Lập khung Sơ đồ giao tử:
- Điều kiện: viết được giao tử với kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai
- Phương pháp giải cụ thể:
+ Bước 1: Sử dụng phương pháp viết giao tử (như trên) để xác định giao tử của các kiểu gen tương ứng
+ Bước 2: Lập khung Sơ đồ giao tử với các giao tử đã biết
Ví dụ: Cho phép lai sau: P: AaBbDDhh AaBbddHH Xác định TLKG ở F 1 sau khi thực hiện phép lai trên?
Hướng dẫn
Bước 1: Sử dụng phương pháp viết giao tử để xác định giao tử của các kiểu gen
Trang 25- Giao tử được tạo ra từ kiểu gen AaBbDDhh là: ABDh, AbDh, aBDh, abDh
- Giao tử được tạo ra từ kiểu gen AaBbddHH là: ABdH, AbdH, aBdH, abdH
Bước 2: Lập khung Sơ đồ giao tử với các giao tử đã biết
Bước 3: Xác định hệ số của các hợp tử tạo thành
Lưu ý: Quy tắc hệ số khung Sơ đồ giao tử
- Những hợp tử ở những ô được tô nền đen có hệ số là 1
- Những ô có chữ được in đậm thì có kiểu gen giống nhau
- Những ô đối xứng nhau qua các ô được tô nền đen có kiểu gen giống nhau
- Xác định TLKG của từng kiểu gen trong khung Sơ đồ giao tử: số ô có kiểu gen
giống nhau thì đặt làm tử số, số hợp tử được tạo thành là mẫu số
c Dùng “sơ đồ cây”:
- Điều kiện: viết được giao tử với kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai
- Phương pháp: tương tự cách viết giao tử (như trên)
+ Bước 1: Viết giao tử của cơ thể bố, mẹ đem lai, tính số hợp tử tạo thành
+ Bước 2: Lấy 1 giao tử bất kì làm gốc, các giao tử có thể kết hợp với nó làm
Ví dụ: Cho phép lai: P: AaBB AaBb Xác định hợp tử được tạo thành ở F 1 sau khi thực
hiện phép lai trên?
Hướng dẫn
Bước 1: Viết giao tử của cơ thể bố, mẹ đem lai
- Giao tử được tạo ra từ kiểu gen AaBB là: AB, aB
- Giao tử được tạo ra từ kiểu gen AaBb là: AB, Ab, aB, ab
Bước 2: Lấy 1 giao tử bất kì làm gốc, các giao tử có thể kết hợp với nó làm cành
ngọn của sơ đồ cây sẽ là hợp tử được tạo thành
Ta có:
ABDh AbDh aBDh abDh ABdH AABBDdHh AABbDdHh AaBBDdHh AaBbDdHh
AbdH AABbDdHh AAbbDdHh AaBbDdHh AabbDdHh
aBdH AaBBDdHh AaBbDdHh aaBBDdHh aaBbDdHh
abdH AaBbDdHh AabbDdHh aaBbDdHh aabbDdHh
Trang 26Ví dụ: Cho các phép lai sau:
a) Phép lai 1: Cho cây đậu hạt vàng, trơn giao phấn với cây đậu hạt vàng, nhăn thu được F 1 có cây đậu hạt xanh, nhăn
b) Phép lai 2: Cho cây đậu hạt vàng, trơn giao phấn với cây đậu hạt xanh, trơn thu được F 1 có cây đậu hạt vàng, nhăn
c) Phép lai 3: Cho cây đậu hạt vàng, nhăn thuần chủng giao phấn với cây đậu hạt xanh, trơn thuần chủng thu được 100% F 1 Chọn 1 cây ở F 1 giao phấn với cây đậu xanh, nhăn thu được F 2 Chọn ngẫu nhiên ở F 2 1 cây đậu có kiểu hình bất kì tự thụ phấn thu được F 3 kiểu hình phân ly theo lỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Biện luận và viết sơ đồ lai với những kiểu gen vừa tìm được biết rằng 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trên nằm trên 2 cặp Nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
bố, 1 giao tử (ab) từ cây mẹ
Xét phép lai 2:
Trang 27Xét phép lai 3:
Bước 3: Viết sơ đồ lai với kiểu gen vừa tìm được
Phép lai 1: P: vàng, trơn (AaBb) vàng, nhăn (Aabb)
GP: AB ; Ab aB ; ab TLKG: 1AaBB : 2AaBb : 1Aabb
TLKH: 3 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn
F : 1Aabb 1 v¯ng, nh¨n
1aaBB
3 xanh, tr¬n 2aaBb
Trang 28Phép lai 3:
GP: Ab aB TLKG: 100% AaBb TLKH: 100% vàng, trơn
1
F
G : AB ; Ab ; aB ; ab ab TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
9 v¯ng, tr¬n
2AaBB 4AaBb1AAbb
F : 3 v¯ng,nh¨n2Aabb
1aaBB
3 xanh,tr¬n
2aaBb 1aabb 1 x
Câu 1: Những phép lai nào sau đây cho F1 có:
1 Kiểu gen phân ly theo tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
3 Kiểu gen và kiểu hình cùng phân ly theo tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
Câu 2: Trong trường hợp trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây có kiểu hình phân ly theo
tỷ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
AB Ab aB ab
Trang 29Câu 3: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Khi cho chó lông ngắn lai với chó
Câu 4: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Theo dõi sự
di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau:
Câu 5: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh
Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
Câu 6: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng, gen B quy định quả
tròn, gen b quy định quả bầu dục Khi cho lai 2 giống cà chua quả màu đỏ, dạng quả bầu
quả đỏ, bầu dục : 301 quả vàng, tròn : 103 quả vàng, bầu dục Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
Câu 7: Ở chuột, màu sắc và chiều dài lông di truyền độc lập với nhau, mỗi tính trạng do 1
gen chi phối nằm trên mỗi NST tương đồng khác nhau Khi cho giao phối 2 dòng chuột
trong các đáp án sau:
A 9 lông đen, dài : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, dài : 1 lông trắng, ngắn
B 9 lông đen, dài : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắn, ngắn : 1 lông trắng, dài
C 9 lông trắng, ngắn : 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, dài : 1 lông đen, ngắn
D 9 lông đen, ngắn : 3 lông đen, dài : 3 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài
Câu 8: Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt
đen, gen b quy định mắt xanh Các gen này PLĐL với nhau Trong 1 gia đình, bố có tóc thẳng, mắt xanh Mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau
để con sinh ra đều tóc xoăn, mắt đen?
Câu 9: Ở một loài thực vật, hoa đỏ, quả tròn, chín sớm trội hoàn toàn với hoa trắng, quả
Trang 30Câu 10: Khi cho lai giữa cây hoa đỏ và cây hoa trắng thu được F1 đồng loạt hoa đỏ Cho
2 Bài tập tự luận
Câu 1: Ở bò, gen A quy định màu lông đen, gen a quy định màu lông đen Tìm kiểu gen
a) Cho bò lông đen lai với bò lông vàng
b) Cho bò lông đen lai với bò lông đen
Câu 2: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Cho cây
cà chua quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quả vàng:
Câu 3: Cho ruồi giấm thân xám lai với ruồi giấm thân đen, F1 nhận được toàn ruồi giấm thân xám Xác định kết quả lai trong các trường hợp sau:
Biết răng, tính trạng màu thân do 1 cặp gen quy định, không có hiện đột biến xảy ra
Câu 4: Ở ruồi giấm, tính trạng đốt thân dài trội hoàn toàn so với tính trạng đốt thân ngắn
ruồi bố, mẹ đem lai có kiểu gen và kiểu hình ra sao?
cặp ruồi bố, mẹ đem lai có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
Câu 5: Cho lai giữa chuột đuôi cong thuần chủng với chuột đuôi thẳng thuần chủng thu
quy định
a) Xác định tương quan trội - lặn của các tính trạng nêu trên
c) Nếu kết quả 1 phép lai giữa 2 giống chuột nói trên cho TLKH ở đời con phân ly theo tỷ lệ 3 chuột đuôi cong : 1 chuột đuôi thẳng thì kiểu gen và kiểu hình của những con chuột bố, mẹ đem lai như thế nào?
Câu 6: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gen B quy định
hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn Hãy xác định kiểu gen có thể có của cây bố, mẹ và các cây con trong những trường hợp sau:
a) Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn
b) Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn
c) Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn lai với cây đậu có kiểu hình hạt xanh, trơn
Biết rằng 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp Nhiễm sắc thế tương ở
Trang 31Câu 7: Ở cừu, xét tính trạng màu lông gồm lông đen và lông trắng, tính trạng kích thước
những kết quả sau (biết rằng, mỗi gen quy định 1 tính trạng):
94 cừu lông đen, ngắn : 32 cừu lông đen, dài
31 cừu lông trắng, ngắn : 11 cừu lông trắng, dài a) Phép lai trên tuân theo quy định di truyền nào? Vì sao?
Câu 8: Ở bí, quả tròn và hoa vàng là 2 tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài và hoa
trắng 2 cặp tính trạng hình dạng quả và màu sắc hoa di truyền độc lập với nhau Trong một
tròn, hoa vàng ; quả tròn, hoa trắng ; quả dài, hoa vàng ; quả dài, hoa trắng
hình như thế nào? Lập sơ đồ lai minh họa
Câu 9: Ở ruồi giấm, màu thân do một gen nằm trên NST thường quy định Khi theo dõi
quá trình sinh sản của 1 cặp ruồi thân xám (1 đực - 1 cái) thì thấy đời con của chúng có cả ruồi thân xám lẫn ruồi thân đen
a) Xác định tương quan trội - lặn của các tính trạng nêu trên
b) Nếu đàn ruồi con trên gồm 620 con thì số ruồi con mỗi loại là bao nhiêu? (cho rằng, số ruồi trên thực tế bằng số ruồi trên lý thuyết)
c) Khi cho 1 ruồi đực giao phối với 3 ruồi cái A, B, C:
- Với ruồi cái A thu được toàn ruồi thân xám
- Với ruồi cái B thu được tỷ lệ: 1 ruồi thân xám : 1 ruồi thân đen
- Với ruồi cái C thu được tỷ lệ: 3 ruồi thân xám : 1 ruồi thân đen
Hãy cho biết kiểu gen của ruồi đực và cái A, B, C rồi viết sơ đồ lai minh họa
Câu 10:
1 Cho các trường hợp lai sau:
Biết rằng, ở ngô, hạt đỏ do gen A quy định trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng, cây cao do B quy định trội hoàn toàn so với gen b quy định cây thấp, các gen quy tính các tính trạng nói trên di truyền độc lập với nhau
a) Viết sơ đồ lai cho các trường hợp trên
b) Không dựa vào kết quả của câu a), không lập sơ đồ lai hay khung Sơ đồ
3 Ở một loài thực vật, hoa đỏ, quả tròn, cánh dài là những tính trạng trội hoàn toàn
so với hoa trắng, quả dài, cánh ngắn Khi cho lai giữa 2 dòng thuần chủng hoa đỏ, quả dài,
Trang 32cánh ngắn với hoa trắng, quả tròn, cánh dài thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết các gen PLĐL với nhau Không viết phép lai cụ thể, hãy xác định:
a) TLKG đồng hợp lặn, đồng hợp trội, dị hợp trội về 2 cặp gen
2, Nêu nội dung phương pháp Phân tích các thế hệ lai của Men-đen?
3, Vì sao Men-đen lại chọn đậu Hà Lan để làm thí nghiệm và nguyên nhân dẫn đến thành công trong công trình thí nghiệm của ông?
4, Phép lai 1 cặp tính trạng là gì? Men-đen đã nhận xét thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của mình như thế nào?
5, Nêu nội dung, bản chất và ý nghĩa của Quy luật phân ly?
6, Nếu cơ thể bố, mẹ đem lai không thuần chủng thì Quy luật phân ly còn chính xác nữa hay không? Vì sao?
7, Nếu thế hệ con lai đồng tính có thể khẳng định được rằng: “Cơ thể bố, mẹ đem lai thuần chủng” không? Vì sao?
8, Nêu nội dung, mục đích của Phép lai phân tích?
9, Ngoài phương pháp sử dụng Phép lai phân tích, còn phương pháp nào để xác định thể đồng hợp hay dị hợp của cơ thể mang tính trạng trội hay không?
9, Phân biệt những điểm cơ bản trong những phương pháp nghiên cứu Di truyền của Men-đen?
10, Phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng là gì? Nêu bản chất? Men-đen đã nhận xét phép lai 2 cặp tính trạng của mình như thế nào?
11, Nếu khái niệm, tính chất - vai trò, ý nghĩa, nguyên nhân của Biến dị tổ hợp?
12, Tại sao Biến dị tổ hợp lại xuất hiện với tần số không nhỏ ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính? Giải thích nguyên nhân tính di truyền của Biến dị tổ hợp?
13, Tại sao nói: “Biến dị tổ hợp có vai trò quan trọng trong chọn giống và tiến hóa”?
14, Nêu nội dung, bản chất và ý nghĩa của Quy luật phân ly độc lập?
15, Vì sao ở những loài có hình thức sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú nhiều
so nhiều so với những loài có hình thức sinh sản hữu tính?
Trang 33A Lý thuyÕt:
I Bµi 8: NhiÔm s¾c thÓ:
1 Nhiễm sắc thể
- Khái niệm:
Nhiễm sắc thể (NST) hay thể nhiễm sắc, thể nhiễm màu, là vật chất di truyền ở cấp
độ tế bào, nằm trong nhân tế bào, có khả năng bắt màu bằng dung dịch bazơ kiềm tính, có
số lượng, hình dạng, kích thước và cách sắp xếp các crômatit đặc trưng
- Phân loại:
+ Cặp NST tương đồng: là cặp NST gồm 2 NST đơn, có hình dạng, kích thước và
cấu trúc giống nhau, 1 chiếc (NST) có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc (NST) có nguồn gốc từ mẹ
+ NST kép: là 1 NST gồm 2 Nhiễm sắc tử (crômatit) giống hệt nhau, gắn liền với
nhau ở tâm động và có cùng nguồn gốc (hoặc từ bố, hoặc từ mẹ)
So sánh NST kép và Cặp NST tương đồng?
Trả lời: [
*Giống nhau:
- Đều mang những đặc trưng cơ bản của NST
- Đều gồm 2 vật chất có cấu trúc tương tự nhau
- Đều có những hoạt động trong quá trình phân bào như nhau: phân ly, đóng xoắn, tháo xoắn, tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, …
- Đều sự biến đổi của các thành phần khác trong tế bào giống nhau
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo ổn định vật chất di truyền
- Đều có thể bị đột biến làm thay đổi đặc tính di truyền ở cơ thể sinh vật
*Khác nhau:
- 2 Nhiễm sắc tử giống hệt nhau, gắn liền
với nhau ở tâm động
- 2 NST có hình dạng, kích thước, cấu trúc giống nhau
1
Trang 34- Trong NST kép, 2 Nhiễm sắc tử có cùng
nguồn gốc (hoặc từ bố, hoặc từ mẹ)
- Trong cặp NST tương đồng, 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ
a Bộ NST Lưỡng bội - Đơn bội:
Gồm bộ NST Lưỡng bội và bộ NST Đơn bội
- Bộ NST Lưỡng bội là bộ NST trong tế bào sinh dưỡng, chứa các cặp NST tương đồng (kí hiệu: 2n NST)
- Bộ NST Đơn bội là bộ NST trong giao tử, chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST tương đồng (kí hiệu: n NST)
b Số lượng bộ NST Lưỡng bội - Đơn bội của một số loài:
Người 46 23 Đậu Hà Lan 14 7
Ruồi giấm 8 4 Cải bắp 18 9
3 Tính đặc trưng của Nhiễm sắc thể
- NST đặc trưng cho loài về số lượng ; hình thái, kích thước ; cấu trúc, được thể hiện:
+ Về số lượng: mỗi loài có số lượng NST đặc trưng (như bảng trên)
+ Về hình thái, kích thước:
Hình thái: mỗi loài có hình thái NST đặc trưng (VD: hình hạt, hình que, )
+ Về cấu trúc: NST là cấu trúc mang gen, quy định tính đặc trưng cho loài
- Ngoài ra, NST còn đặc trưng cho loài về cách sắp xếp:
+ Trong tế bào Lưỡng bội: NST sắp xếp thành cặp tương đồng (trừ cặp XY, XO)
+ Trong tế bào Đơn bội: NST đứng thành từng chiếc riêng lẻ
Nêu ví dụ về tính đặc trƣng cho loài của NST?
- 1 cặp NST giới tính XX ở con cái và 1 cặp NST giới tính XY ở con đực
4 Cấu trúc hiển vi của NST
Cấu trúc hiển vi của NST quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào bởi
lúc này, NST đóng xoắn cực đại NST với cấu trúc điển hình:
- Mỗi NST gồm 2 Nhiễm sắc tử chị em (mỗi Nhiễm sắc tử được gọi là crômatit) gắn liền với nhau tại tâm động là eo thứ nhất (còn gọi là eo sơ cấp) Một số NST còn có eo thứ hai (còn gọi là eo thứ cấp)
- Mỗi Nhiễm sắc tử (hay crômatit) gồm 2 thành phần:
+ Một phân tử ADN (axit đêôxiribônuclêic)
+ Chất nền là Prôtêin loại histôn
Trang 35- Lưu giữ thông tin di truyền: NST là cấu trúc mang gen, chứa đựng thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền: NST có khả năng tự nhân đôi, phân li và tổ hợp Nhờ đó,
thông tin di truyền được sao chép và truyền đạt ổn định từ thế hệ này qua thế hệ khác
NST có thể bị thay đổi về số lượng, cấu trúc (NST có thể bị đột biến) làm thay đổi đặc tính di truyền ở sinh vật.
Tại sao nói: NST là vật chất Di truyền ở cấp độ tế bào?
Trả lời:
NST là vật chất Di truyền ở cấp độ tế bào được giải thích trên cơ sở:
- NST có khả năng lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền:
+ NST được cấu tạo từ ADN và Prôtêin mà ADN và Prôtêin được tổng hợp theo Nguyên tắc khuôn mẫu nên thông tin di truyền được lưu giữ qua các thế hệ
+ NST là cấu trúc mang gen, mỗi gen có chức năng lưu giữ thông tin nhất định + Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp
- NST có khả năng truyền đạt thông tin di truyền:
+ Đối với những sinh vật có hình thức sinh sản vô tính: bộ NST lưỡng bội 2n đặc trưng cho loài được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể dựa trên hình thức Nguyên phân
+ Đối với những sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính: bộ NST lưỡng bội 2n đặc trưng cho loài được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể nhờ kết hợp 3 quá trình: Nguyên phân, Giảm phân và Thụ tinh
- Ngoài ra, NST còn có thể bị biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST (đột biến NST)
Từ đó, gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền
II Bµi 9: Nguyªn ph©n:
1 Chu kì tế bào
- Khái niệm:
Chu kì tế bào là sự lặp lại vòng đời của một tế bào có khả năng phân chia gồm Kì trung gian và Nguyên phân Nguyên phân gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
- Chu kì tế bào bao gồm Kì trung gian và Nguyên phân:
+ Kì trung gian chiếm khoảng 90% Chu kì tế bào, gồm 3 pha:
Pha S: tạo điều kiệu cho tế bào tổng hợp ADN
+ Nguyên phân chiếm khoảng 10% Chu kì tế bào
2 Sự thay đổi cơ bản hình thái của NST qua các kì
- Kì trung gian:
+ Các NST đơn dãn xoắn cực đại thành nhiều sợi mảnh
+ Mỗi NST đơn tự nhân đôi thành 2 NST kép
- Nguyên phân:
+ Kì đầu: các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn
+ Kì giữa: các NST kép đóng xoắn cực đại tồn tại thành hình dạng đặc trưng
Chú thích: μm: micrômet - đơn vị đo ở
cấp độ tế bào, phân tử