a. đặt vấn đề hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992 đã xác định công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp lụât .tự do kinh doanh đã trở thành một trong những nội dung của quyền công dân và được hiến pháp ghi nhận .pháp lụât của nhà nước ta ghi nhận , quy định nội dung và bảo đảm thực hiện quyền tự do kinh doanh trên tinh thần tôn vinh và khuyến khích các doanh nhân. ở nước ta , doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau có sự ra đời không đồng thời , đang trong điều kiện phát triển và từng bước hoàn thiện. qúa trình phát triển của cá loại hình doanh nghiệp cũng chính là quá trình hoàn thiện dần đối với pháp luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp . từ những năm sống...
Trang 1Ở nước ta , doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau có sự
ra đời không đồng thời , đang trong điều kiện phát triển và từng bước hoànthiện Qúa trình phát triển của cá loại hình doanh nghiệp cũng chính là quá trìnhhoàn thiện dần đối với pháp luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp
Từ những năm sống trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp ,thực hiện các hoạt động kinh tế chỉ có các đơn vị kinh tế thuộc thành phần kinh
tế Xã Hội Chủ Nghĩa với các xí nghiệp quốc doanh , hợp tác xã sản xuất nôngnghiệp Những văn bản dưới Luật đặt ý chí kế hoạch của Nhà nước được đặtlên trên hết được ban hành để điều chỉnh toàn diện từ việc thành lập , tổ chức
Bộ máy nhân sự , quản lý đến tất cả mọi hoạt động trong các quan hệ đầu vào ,đầu ra của các đơn vị kinh tế này
Cuối năm 1990 , Quốc hội Việt Nam thông qua Luật Công ty và LuậtDoanh nghiệp tư nhân Đây là những đạo luật đầu tiên về doanh nghiệp vàchúng đã tạo cơ sở pháp lý cho việc xuất hiện và phát triển từng bước các loạihình doanh nghiệp của tư nhân và dân doanh với hình thức công ty cổ phần ,công ty Trách nhịêm hữu hạn ( TNHH ) và Doanh nghiệp tư nhân Nền kinh tếnước ta đã bắt đầu hình thành và hoạt động theo mô hình kinh tế nhiều thànhphần
Trên cơ sở tổng kết , đúc rút kinh nghiệm của 9 năm thực hiện Luật công
ty và Luật doanh nghiệp tư nhân , Quốc hội đã ban hành Luật doanh nghiệp
Trang 2năm 1999 thay thế cho 2 đạo luật này Có thể nói Luật doanh nghiệp 1999 đã cómột bước phát triển rất lớn , đem lại bộ mặt rất mới cho Môi trường kinh doanh
ở nước ta Luật doanh nghiệp ngoài những quy định bổ sung sửa đổi theo hướngtạo thuận lợi , khuyến khích các nhà đầu tư trong nước đầu tư trong nước đầu tưvào các công ty cổ phần , công ty TNHH và Doanh nghiệp tư nhân còn bổ sungcông ty TNHH một thành viên và Công ty hợp danh cũng theo tinh thần khuyếnkhích đầu tư như vậy
Song , chúng ta phải ghi nhận thành tựu lớn nhất của Luật doanh nghiệp
1999 là đã ghi nhận quyền thành lập là một quyền tự do kinh doanh thay thếcho quan điểm coi đây là thách thức đối với các doanh nghiệp đã tồn tại nhiềunăm trong Pháp luật Việt Nam Vì thế đạo luật này đã có những tác động tíchcực , có tính đột phá đến sự phát triển của doanh nghiệp cả về số lượng lẫn chấtlượng
Tuy nhiên , có một trở ngại lớn đối với Luật doanh nghiệp 1999 là ngoàiLuật doanh nghiệp thì hiện hành lúc bấy giờ , vẫn có sự trùng lặp khi quy định
về cùng một mô hình hoạt dộng , quy định không thống nhất , có sự phân biệtđối xử về điều kiện , thủ tục thành lập doanh nghiệp , đảm bảo đầu tư giữa nhàđầu tư trong nước thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và nhà đầu tư trongnước với nhà đầu tư nước ngoài … Nhưng thực tiễn , quá trình Hội nhập kinh tếquốc tế và cụ thể là việc tiến tới gia nhập tổ chức WTO đòi hỏi chúng ra phải cómột môi trường pháp lý kinh doanh thực sự phù hợp với tình hình chung củathế giới và có điểm thu hút , hấp dẫn đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước.Đặc biệt , pháp luật phải giữ vai trò định hướng và là sự bảo đảm về mặt pháp
lý cho sự ra đời , phát triển của hoạt động kinh doanh
Chính vì thế , Luật doanh nghiệp 2005 ra đời với mục đích khôi phụcnhững bất cập của đạo luật trước , góp phần hoàn thiện môi trường kinh doanh,tiếp tục tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp
Trang 3thuộc thành phần kinh tế nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tích cựcchủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Trên cơ sở Luật doanh nghiệp 2005, chúng ta sẽ lần lượt xem xét 1 sốvấn đề xoay quanh các quy định của Lụât doanh nghiệp 2005 mà hiện nay cácDoanh nghiệp đang gặp phải Và qua đó , chúng ta sẽ tìm ra giải pháp cho từngtình huống cụ thể đó
B NỘI DUNG
I Về việc phòng Đăng ký kinh doanh (ĐKKD ) tỉnh H từ chối cấp ĐKKDcho công ty TNHH X với lý do duy nhất là : Các sấng lập viên không có hộkhẩu thường trú trên địa bàn tỉnh H
Việc từ chối cấp ĐKKD cho công ty TNHH X ( sau đây gọi là công tyX)như vậy là không hợp lý và không tuân theo nguyên tắc của pháp luật nóichung và Luật doanh nghiệp 2005 nói riêng
1 Cơ sở pháp lý
Bộ luật Dân sự năm 2005 – Pháp nhân
Luật đầu tư 2005
Luật doanh nghiệp 2005
Điều 8 - Quyền của doanh nghiệp
Điều 18 - Hồ sơ ĐKKD củ công ty TNHH
Điều 21 - Nội dung giấy Đề nghị ĐKKD
Điều 24 - Điều kiện cấp Giấy chứng nhận ĐKKD
Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
Trang 4Thành lập một công ty hay cụ thể là quá trình ĐKKD một công ty đượcnhìn nhận là quá trình tạo ra một chủ thể pháp lý thực sự có thể thực hiện cáchoạt động kinh doanh trong các điều kiện cụ thể
Theo K1 Đ8 chúng ta thấy : Quyền của doanh nghiệp là “ Tự chủ kinh doanh , chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn , hình thức kinh doanh, đầu tư …”
Và theo K3 điều này thì doanh nghiệp có quyền “ chủ động tìm kiếm thị trường , khách hang và ký kết hợp đồng ”
Như vậy , theo tinh thần của Luật Doanh nghiệp 2005 thì Doanh nghiệp
có quyền “lựa chọn địa bàn ” kinh doanh sao cho phù hợp nhất Việc công ty X
không có thành viên sấng lập nào có hộ khẩu ở tỉnh H nhưng vẫn đề nghị thànhlập doanh nghiệp tại tỉnh H là hoàn toàn đúng luật.Và cơ quan ĐKKD tỉnh H từchối cấp ĐKKD cho công ty X là không hợp lý
Mặt khác , phòng ĐKKD làm như vậy là đi ngược lại với tinh thầnchung của Luật doanh nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005 đó là thu hút sự đầu tư
cả ở trong và ngoài nước
Bởi nếu theo quan niệm của phòng ĐKKD tỉnh H như vậy thì chỉ cónhững người có hộ khẩu tại địa bàn tỉnh H mới có quyền được ĐKKD,thành lậpDoanh nghiệp tại địa bàn tỉnh H Vậy, đơn cử như những nhà đầu tư nước
ngoài khi lựa chọn đầu tư vào địa bàn tỉnh H sẽ như thế nào ? Và “Quyền tự chủ đầu tư , kinh doanh ” trong Luật đầu tư 2005 là “ Lựa chọn lĩnh vực đầu
tư , hình thức đầu tư , phương thức huy động vốn , dại bàn , quy mô đầu tư , đối tác đầu tư và thời hạn hoạt động của dự án …” sẽ để đi đâu và thực hiện như
thế nào Phải chăng , nếu quy định như vậy , phòng ĐKKD tỉnh H đang tạo lên
“ cơ chế đóng ” đối với chính sách đầu tư doanh nghiệp ?
Nguyên tắc giải quyết ĐKKD của phòng ĐKKD tỉnh H như vậy là sailầm và làm khó cho những nhà đầu tư khi muốn đầu tư vào tỉnh H Hoạt động
Trang 5cấp ĐKKD của tình H như thế này thực sự đã tạo ra một môi trường khôngthuận lợi và các doanh nghiệp hẳn sẽ rất e ngại khi quyết định đầu tư.
Theo điều 24 của Lụât doanh nghiệp quy định về điều kiện cấpGiấy chứng nhận ĐKKD cho doanh nghiệp .Doanh nghiệp được cấp Giấychứng nhận ĐKKD khi có đủ các điều kiện sau đây :
1 Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh
doanh;
2 Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định …của Luật
này;
3 Có trụ sở chính theo quy định …
4 Có hồ sơ ĐKKD hợp lệ theo quy định của pháp lụât;
5 Nộp đủ lệ phí ĐKKD theo quy định của pháp luật;
…
Như vậy , pháp luật không có một quy định nào bắt buộc doanhnghiệp khi thành lập phải đáp ứng đủ yêu cầu là các thành viên phải có hộ khẩuthuộc địa bàn tỉnh nơi thực hiện ĐKKD
Theo những phân tích trên chúng ta thấy phòng ĐKKD tỉnh H phải cótrách nhiệm xem xét hồ sơ ĐKKD của công ty TNHH X và khi đáp ứng đượcđầy đủ điều kiện về ĐKKD thì trong thời hạn 10 ngày tiến hành cấp Giấychứng nhận ĐKKD cho doanh nghiệp
Về Nội dung Giấy đề nghị ĐKKD thuộc về Doanh nghiệp – Công ty Xphải làm Được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật doanh nghiệp 2005 :
1 Tên doanh nghiệp
2 Địa chỉ trụ sở chính của Doanh nghiệp; số điện thoại …
3 Ngành ,nghề kinh doanh
4 Vốn điều lệ đố với công ty …
…
Trang 6Sau đó , công ty X hoàn tất hồ sơ ĐKKD đối với công ty TNHH 2thànhviên trở lên theo Quy định tại Điều 15 và Điều 18 của Nghị định 88/2006/NĐ-
CP Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH 2 thành viên bao gồm:
5 Bản sao hợp lệ giấy chứng chỉ hành nghề của Giám đốc ( Tổng Giámđốc ) và cá nhân khác … mà theo quy định của pháp luật phải cóchứng chỉ hành nghề
…
Ngoài ra , khi hoàn thành hồ sơ đăng ký kinh doanh , cần có các giấy tờchứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh Quy định tại điều 18 Nghịđịnh số 88/2006/NĐ-CP
1 Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
2 Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư
ở nước ngoài sau đây :
a) Hộ chiếu Việt Nam b) Hộ chiếu nước ngoài ( hoặc giấy tờ có giá trị thay thé hộ chiếu nước ngoài )và một trong các giấy tờ còn hiệu lực
- Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
- Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
- Giấy xác nhận đăng ký công dân;
- Giấy xác nhận gốc Việt Nam;
Trang 7- Giấy xác nhận có gốc Việt Nam;
- Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam;
- Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
3 Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
4 Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nứơc ngoài không thường trú tại Việt Nam
…
Trong trường hợp công ty X có thành viên sáng lập, đầu tư làngười nước ngoài thì Hồ sơ , trình tự , thủ tục , điều kiện và nội dung ĐKKD…thực hiện theo Luật doanh nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005 Giấy chứng nhậnđầu tư đồng thời là giấy chứng nhận ĐKKD Ví dụ điều 45 quy định thủ tụcĐăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước Điều 46 quy định thủ tục đăng
ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài …
Như vậy , theo phân tích ở trên , phòng ĐKKD tỉnh H chỉ từ chốiĐKKD cho công ty X với lý do duy nhất là các sáng lập viên không có hộ khẩuthường trú ở địa bàn tỉnh H là chưa hợp lý Và theo quy định của pháp luật thì :
- Nếu các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Luật danh nghiệp màcông ty X đã đáp ứng đầy đủ thì trong trường hợp này , phòng ĐKKD tỉnh H cótrách nhiệm xem xét lại hồ sơ ĐKKD cho công ty X và cấp giấy chứng nhậnĐKKD trong thời hạn 10 ngày
- Nếu công ty X chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điều
24 Luật doanh nghiệp thì từ chối cấp Giấy chứng nhận ĐKKD và phải thôngbáo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu
rõ lý do và yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi bổ sung
Trường hợp phòng ĐKKD tỉnh H từ chối ĐKKD cho công ty X khicông ty X đã đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu
Trang 8tư là đã vi phạm và thuộc vào các hành vi bị cấm quy định tại Điều 11 Luậtdoanh nghiệp
Thực tế ở Việt Nam hiện nay, đã có sự thay đổi tương đối rõ rệt và môitrường kinh doanh rõ rang đã có bước đột phá do phải đáp ứng theo nhu cầuchung Tuy nhiên , một vài năm trước đây và ngay cả hiện nay , tình trạng ở
một số địa phương như “ phòng ĐKKD tỉnh H ” như trong bài đã nêu là vẫn
còn Điều đó tạo nên sự băn khoăn cho rất nhiều những nhà đầu tư trong vàngoài nước khi quyết định rút đồng vốn ra đầu tư ở Việt Nam
II Ngành nghề kinh doanh – Kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luậtkhông cấm
Việc phòng ĐKKD tỉnh P từ chối cấp ĐKKD cho công ty cổ phần L (sauđây gọi là công ty L) với nội dung ngành , nghề Kinh doanh là “Kinh doanhmọi ngành , nghề mà pháp luật không cấm ” là hoàn toàn hợp lý
Tự do lựa chọn ngành , nghề kinh doanh là một trong những nội dung củaquyền tự do kinh doanh Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tự
do kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm Tuy nhiên , khi
Trang 9đăng ký thành lập , chủ doanh nghiệp cần phải lựa chọn và đăng ký nhữngngành nghề phản ánh hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.Và những lựa chọn ấyphải phù hợp với pháp lụât về quản lý ngành nghề kinh doanh được công bốtrong từng thời kỳ cụ thể
1 Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp năm 2005
Điều 7 – Ngành , nghề và điều kiện kinh doanh
Điều 9 – Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Điều 21 - Nội dung giấy đề nghị ĐKKD
Điều 28 – Công bố nội dung ĐKKD
Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về “ Hướng dẫn về đăng ký kinh doanh ”
Điều 23 - Lệ phí đăng ký kinh doanh
Thông tư số 97/2006/TT-BTC về “ thu Phí , lệ phí …”
Mục 4 - Điểm b.6
Nghị định số 139 /2007/NĐ-CP về “Hướng dẫn thi hành một số điều Luật Doanh nghiêp.”
Điều 4 – Ngành , nghề cấm kinh doanh;
Điều 5 – Ngành , nghề kinh doanh có điều kiện và điềukiện kinh doanh;
Điều 6 – Ngành , nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hànhnghề;
Điều 7 – Ngành , nghề kinh doanh phải có vốn pháp định
Thông tư lien tịch số 07/2001/TTLT/BTC- TCCK về “ Hướng dấn ngành nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh”
Trang 10ký kinh doanh cụm từ kinh doanh tất cả các ngành, nghề mà pháp luật khôngcấm ”
Như vậy , thông tư 07 đã quy định rất rõ việc doanh nghiệp được lựachọn ngành nghề như thế nào Việc ngăn cấm sử dụng cụm từ “ kinh doanh tất
cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm” coi như đã là một câu trả lời thốngnhất cho tình huống được nêu ra trong bài Vì sao lại như vậy ?
Bởi vì , ngoài những ngành nghề mà pháp luật “cấm” kinh doanh trong
hệ thống ngành kinh tế Quốc dân , chúng ra còn có những ngành nghề kinhdoanh “ có điều kiện” , ngành nghề kinh doanh “có chứng chỉ” hành nghề vàngành nghề kinh doanh “phải có vốn pháp định”…
Theo như chúng ta thấy , trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân chúng
ra có danh mục tới gần 4000 ngành nghề để có thể kinh doanh được Như vậy ,nếu đặt vấn đề một cách quá chung chung là “kinh doanh mọi ngành nghề màpháp luật không cấm” trong hồ sơ ĐKKD sẽ bị coi là quy định không rõ rang
Khi tiến hành làm giấy đề nghị ĐKKD , doanh nghiệp phải thực hiện :việc lựa chọn ngành nghề sao cho phù hợp nhất Bởi vì , cho dù có vai trò làngười kiến tạo môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp song tuỳ thuộc yêucầu của người quản lý Nhà nước, yêu cầu điều tiết thị trường, trong mỗi thời kỳcần khuyến khích hoặc hạn chế những mặt hang, dịch vụ trong các lĩnh vực
Trang 11kinh doanh mà Nhà nước có thái độ đối xử khác nhau đối với mỗi nhóm ngànhnghề khác nhau Sự phân biệt đối xử ngành nghề ở mức độ nhất định có thểgiữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau của những nhàđầu tư trong nước, cũng có thể là giữa nhà đầu tư trong nước và nứơc ngoài.
Trước hết , nói đến khái niệm “ngành nghề cấm kinh doanh” trong giấyĐKKD của công ty L
“Ngành nghề bị cấm kinh doanh” đó là những ngành nghề mà họt độngcủa doanh nghiệp có thể gây phương hại đến quốc phòng , an ninh , trật tụ , antoàn xã hội , truyền thống lịch sử , văn hoá đạo đức , thuần phong mỹ tục ViệtNam , sức khoẻ nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trườg
Định kỳ , Chính phủ quy định và công bố những ngành nghề bị cấm đốivới mọi mọi loại hình doanh nghiệp , những ngành nghề kinh doanh chỉ cấmđối với 1 số doanh nghiệp của các nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài theonguyên tắc công khai, minh bạch và tuân thủ những nguyên tắc đối xử vớingười nước ngoài mà Việt Nam đã cam kết Người đầu tư thành lập doanhnghiệp chỉ được đăng ký hoạt động trong những ngành nghề không thuộc loại
bị cấm mà Nhà nước đã công bố
Danh mục ngành nghề cấm kinh doanh được quy định tại Điều 4 - Nghịđịnh số 139/2006/NĐ-CP
a Kinh doanh vũ khí quân dụng , trang thiết bị quân sự…
b Kinh doanh chất ma tuý các loại;
c Kinh doanh hoá chất bảng 1 ( the Công ước quốc tế)
d Kinh doanh sản phẩm văn hoá phẩm đồi truỵ…
e Kinh doanh các loại pháo
f Kinh doanh đồ chơi nguy hiểm
g Kinh doanh động thực vật hoang dã , quý hiếm…
h Kinh doanh và tổ chức mại dâm ,buôn bán phụ nữ, trẻ em
Trang 12i Kinh doanh các dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc
j Kinh doanh hoạt động điều tra bí mật,xâm phạm đời sống riêng , quyền ,lợi ích hợp pháp của tổ chức,công dân
k Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài
l Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha mẹ , con nuôi có yếu tố nướcngoài
m Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường
n Kinh doanh các loại sản phẩm ,hang hoá , thiết bị bị cấm lưu hành , chưađược phép lưu hành
o Các ngành nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các Luật , Pháplệnh và nghị định chuyên ngành
Ngoài ra , khái niệm “cấm” còn trở lên phức tạp hơn nữa khi Luật đầu tưcũng quy định về lĩnh vực , ngành nghề cấm đầu tư ở Việt Nam tại điều 30 Luậtđầu tư năm 2005
Như vậy, “cấm” hay “không cấm” đều là những khái niệm hết sức chungchung.Mà đòi hỏi khi tiến hành ĐKKD cho mỗi doanh nghiệp phải có sự cụ thể,
rõ rang, minh bạch mới có thể thực hiện được theo đúng quy định của Phápluật
Ngoài ra , có những ngành nghề kinh doanh pháp luật không cấm nhưnglại đặt ra những yêu cầu bắt buộc phải thực hiện như : có điều kiện, có chứngchỉ hành nghề và có vốn pháp định
Như ngành nghề kinh doanh có điều kiện : đây là những ngành nghề màtheo yêu cầu quản lý , điều tiết kinh tế , Nhà nước xác định cần phải có nhữngđiều kiện nhất định thì mới đảm bảo tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệuquả hoặc Nhà nước không khuyến khích và hạn chế kinh doanh Những điềukiện đặt ra đối với chủ thể kinh doanh bao gồm điều kiện về loại hình kinh
Trang 13doanh,vốn , cơ sở vật chất như mặt bằng , trang thiết bị dùng cho kinh doanhhoặc là những điều kiện đối với cá nhân như người trực tiếp thực hiện quản lýhoạt động Kinh doanh trong doanh nghiệp đó Quy định về ngành nghề kinhdoanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh được quy định tại Điều 5 Nghị định
có chứng chỉ hành nghề được quy định tại điều 6 Nghị định số CP./
139/2007/NĐ-Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì các văn bảnluật m pháp lệnh hay nghị định sẽ xác định rõ các ngành nghề kinh doanh , mứcvốn pháp định cụ thể , cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn phápđịnh và cách thức xác định vốn pháp định Doanh nghiệp phải thực hiện quyđịnh về vốn pháp định cả khi đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề Pháp luậtcũng quy định những người thành lập và quản lý cụ thể trong từng loại hìnhdoanh nghiệp phải cùng liiên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xáccủa vốn được xác định khi thành lập doah nghiệp và trong quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp
Như vậy, sẽ bị coi là Hành vi vi phạm pháp luật nếu Doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành nghề bị cấm kinh doanh , kinh doanh mà không đủ điều kiện,không đủ số vốn tối thiểu hay cá nhân người trực tiếp thực hiện , quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp không có chứng chỉ hành nghề do pháp luật quy định
Trang 14 Tại sao pháp luật đã quy định doanh nghiệp có thể “ kinh doanh mọi ngành nghề pháp luật không cấm ” mà lại còn có quy định “kinh doanh đúng ngành nghề ghi trong giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh” ?
Quy dịnh của điều 9 Luật doanh nghiệp về nghĩa vụ doanh nghiệp là
“hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhậnĐKKD; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật kho kinhdoanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện” Quy định này nhằm bảo vệ lợi íchcho các doanh nghiệp khác , các nhà đầu tư và người tiêu dùng Nhà đầu tư vàcác doanh nghiệp khác sẽ tìm hiểu thông tin thị trường nghiên cứu phân bổ cácngành nghề kinh doanh và phân bổ ccs doanh nghiệp trên địa bàn để lựa chọn ýtưởng cho phù hợp địa bàn, thị trường Vì vậy , buộc doanh nghiệp kinh doanhđúng ngành nghề đã đăng ký Khi không kinh doanh phải khai báo để xoángành nghề kinh doanh đã đăng ký đảm bảo thông tin về ngành nghề kinhdoanh trên Giấy chứng nhận ĐKKD luôn có sự phù hợp với thực tế thôngthường
Mặt khác , quy định trên còn giúp cho nhà nước đánh giá chính xác mức
độ đầu tư đối với các ngành nghề kinh doanh để có chính sách phù hợp
Trong thời gian 6 năm thực hiện Luật doanh nghiệp năm 1999, thườngxảy ra tình trạng doanh nghiệp thường kê khai ngành nghề kinh doanh thậtnhiều nhưng thực tế lại chỉ kinh doanh 1, 2 ngành nghề chính Tuy có chínhsách xoá bỏ những ngành nghề không tiến hành kinh doanh khỏi hồ sơ trongvòng 1 năm nhưng điều này chính là một điểm đen , một sự khó kiểm soát đốivới doanh nghiệp Luật doanh nghiệp 2005 với những quy định mới đã phầnnào giải quyết được vấn đề này
Tại sao trường hợp này , công ty L lại thực hiện ĐKKD như vậy?
Trang 15Thứ nhất , có một nguyên nhân rất khó có thể xaỷ ra nhưng vẫn có thể kểđến : Do trình độ hiểu biết Luật doanh nghiệp của công ty này còn hạn chế,chưa hêỉu được và lý giải được cặn kẽ những quy định của pháp luật Khi tìmhiểu tới vấn đề này, công ty muốn lợi dụng sự quy định mang tính khái quát nàycủa Luật doanh nghiệp để coi là chưa chặt chẽ của pháp luật Tuy nhiên, Doanhnghiệp có thể đã không tìm hiểu kỹ về văn bản hướng dẫn, giải thích Luật đikèm để nhận biết vấn đề này theo chiều hướng rõ rầng hơn.
Thứ hai , nguyên nhân khác nữa có thể là do Công ty L muốn lợi dụng sựkhái quát của Lụât doanh nghiệp khi muốn bổ sung, thay đổi ngành nghề kinhdoanh hay sản xuất kinh doanh một ngành nghề khác mà không phải đăng ký lạihoặc đăng ký bổ sung ngành nghề
Đây là 2 nguyên nhân để Công ty L có thể đã nghĩ đến hoặc gặpphảikhi tiến hành ĐKKD ở phòng ĐKKD tỉnh P.Tuy nhiên, theo thông tư07/2001/TTLT/BTC-TCTK đã quy định mọt cách rõ rang cụ thể, chúng ta cóthể thấy được sự quản lý chặt chẽ của pháp luật về ngành nghề kinh doanh
Ngoài ra , việc quy định chung chung về ngành nghề kinh doanhtheo bản ĐKKD của công ty L còn gây ra một chướng ngại khác Đó là việckhó xác định lệ phí ĐKKD
Theo điều 24 Luật doanh nghiệp và Điều 23 nghị định 88/2006/NĐ-CPthì lệ phí ĐKKD được xác định theo số lượng ngành nghề ĐKKD Căn cứ đểtính số lượng ngành nghề ĐKKD để thu phí ĐKKD là ngành cấp 4 trong hệthống ngành Kinh tế quốc dân
Theo Mục 4 Thông tư số 97/2006/TT-BTC quy định tại
b.6 Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh:
Trang 16- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin vềđăng ký kinh doanh là khoản thu đối với các hộ kinh doanh cá thể, doanhnghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợpdanh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục,đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóathông tin, khi được được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
- Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từngloại đối tượng thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dânlập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhànước: Không quá 200.000 đồng/1 lần cấp;
+ Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứngnhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanhnghiệp: Không quá 20.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi);
+ Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứngnhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinhdoanh: Không quá 2.000 đồng/1 bản
Mặt khác bên cạnh việc xếp những ngành nghề cấm kinh doanh , kinhdoanh có điều kiện… thì chúng ta còn phải xác định được những ngành nghề
Trang 17được khuyến khích Trog từng thời ký phát triển kinh tế - xã hội , Nhà nước xácđịnh những lĩnh vực của nển kinh tế quốc dân, trong đó có những ngành nghề
ưu tiên và dành những ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư những lĩnh vực này.III Thành viên hợp pháp của công ty TNHH do thừa kế
Việc Hội đồng thành viên công ty TNHH M ( sau đây gọi là công ty M )quyết định như vậy là Sai với nguyên tắc và quy định của pháp luật
1 Cơ sở pháp lý
Bộ luật dân sự 2005
Điều 635 - Người thừa kế
Điều 637 - Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
Luật doanh nghiệp 2005
Điều 45- Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác
Ta đặt giả sử thành viên ( đã chết ) của công ty M là ông X
Và P là người thừa kế hợp pháp của ông X Như vậy , P có trách nhiệm thựchiện nghĩa vụ Tài sản do người chết để lại Theo quy định của khoản 1 điều
637 BLDS 2005: Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại trừ trườg hợp có thoả thuận khác
Trừ trường hợp có thoả thuận khác như : Khoản 3 , khoản 4 điều 45 Luậtdoanh nghiệp còn lại P đương nhiên là thành viên của Hội đồng thành viencông ty M Xét thấy trong trường hợp này, Họi đồng thành viên công ty M