MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIM SƠN 3 I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIM SƠN 3 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3 2.Chức năng và nhiệm vụ 3 3.Đặc điểm kinh doanh của công ty 4 4.Cơ cấu tổ chức 4 II.ĐẶC ĐIỂM VỀ CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 6 1.Đặc điểm về lao động nhân sự 6 2.Đặc điểm về trang thiết bị và tài sản cố định 8 3.Đặc điểm về vốn 9 4.Đặc điểm về khách hàng thị trường 10 III.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỂ KHAI THÁC NGUỒN HÀNG VÀ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY 13 I.THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC NGUỒN HÀNG 13 1.Tổng quan về các nhà cung cấp 13 2.Phân tích và đánh giá hoạt động khai thác nguồn hàng của công ty trong thời gian qua. 15 3. Phương thức lấy hàng và phương thức thanh toán 20 II.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY. 21 1. Hoạt động và tình hình khách hàng hiện tại 21 2.Thực trạng nghiên cứu thị trường và khách hàng 25 CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHAI THÁC TỐT NGUỒN HÀNG VÀ KHÁCH HÀNG 27 I.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC NGUỒN HÀNG VÀ KHÁCH HÀNG 27 1. Những thành tựu và mặt mạnh 27 2.Những khó khăn, trở ngại và hạn chế 28 II.MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM KHAI THÁC TỐT NGUỒN HÀNG VÀ MỞ RỘNG KHÁCH HÀNG 29 1.Nhận rõ các điều kiện của nền kinh tế thị trường để tạo cho mình một chiến lược kinh doanh hợp lý 29 2.Tăng cường công tác nghiên cứu và mở rộng thị trường 29 3.Lên kế hoạch chương trình, chính sách phục vụ cho việc bán hàng hay phát triển khách hàng. 31 KẾT LUẬN 34
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU Chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường là 1 bước ngoặt lớn có tính chất cơ bản để nền kinh tế nước ta có thể đứng vững và phát triển kịp với nên kinh tế thế giới và khu vực Sự chuyển đổi này
đã kéo theo sự chuyển hướng trong việc lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp Cơ chế mới này đã mở ra một thời kỳ mới đây cơ hội phát triển nhưng cũng nhiều thách thức lớn đối với các thành phần kinh tế cũng như các doanh nghiệp ở Việt Nam
Và khi nền kinh tế càng phát triển, các thành phần kinh tế ngày càng đa dạng,
số lượng các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều thì cạnh tranh ngày càng gay
gắt Mỗi doanh nghiệp để đảm bảo cho sự tồn tại của mình đã đưa ra những chiến
lược cạnh tranh táo bạo nhằm không ngừng tăng cường khả năng cạnh tranh cho mình Mặt khác các doanh nghiệp không bao giờ tự thoả mãn với thị trường chiếm lĩnh được (điều này rất nguy hiểm có thể sẽ kéo theo sự diệt vong của doanh nghiệp) nên luôn tìm cách vươn lên, mở rộng thị trường Đặc biệt điều này lại càng đúng với 1 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại Chính vì
vậy để có thể đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp cần phải có những công cụ, biện pháp, chiến lược thích hợp nhằm tận dụng những ưu thế cũng như giảm sự hạn chế để nâng cao khả năng cạnh tranh
Qua quá trình tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập tại công ty TNHH
thương mại Kim Sơn, và nhận thấy sự cần thiết của việc khai thác nguồn hàng như thế nào là tốt nhất và phát triển khách hàng mục tiêu bằng cách nào để có thể giành
ưu thế trên thị trường ngày nay (khi mà hàng hoá tràn ngập và sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp là rất gay gắt), nên em đã chọn đề tài: “Một số biện pháp khai thác tốt nguồn hàng và phát triển khách hàng của công ty TNHH thương mại
Kim Sơn”
Nội dung luận văn gồm:
Chương I:_ Tổng quan về công ty TNHH thương mại Kim Son
Chương II: Thực trạng về khai thác nguồn hàng và khách hàng của công ty.
Trang 2Chương IH: Một số biện pháp khai thác tốt nguồn hàng và phát triển khách hàng của công ty
Em xin chân thành cám ơn thầy cô giáo hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này Với trình độ và thời gian không cho phép, bài luận văn không tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được những ý kiến
đóng góp của thầy cô và bạn bè.
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIM SƠN I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CONG TY TNHH THUONG MAI KIM SƠN
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH TM Kim Sơn là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0102027338 do Sở Kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 18/07/2006 theo Luật
Doanh Nghiệp số 13/1999/QH10 được Quốc Hội CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999,
Tén Cong ty : Cong Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Kim Sơn
Tên giao dịch đối ngoại : Kim Sơn Trading Company Limited
Tên giao dịch viết tắt : Kim Sơn Trading Co., LTD
Trụ sở Công ty : Số 2 Chương Dương Độ, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm,Hà Nội
-_ Điện thoại :04.9325853
- Email : Kimsonhalan@gmail.com
Vốn điểu lệ của công ty do vốn các thành viên đóng góp,với số tiên
1.000.000.000VNĐ Mục đích hoạt động của công ty là thông qua các hoạt động
kinh doanh thương mại nhằm đưa đến tận tay người tiêu dùng những sản phẩm có
chất lượng đảm bảo với giá thành phù hợp
Ban đầu, công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng
nhanh Nhưng đến năm 2007, công ty đã mở rộng các hoạt động phân phối cũng như mở rộng các ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với xu hướng chung của nền
kinh tế cũng như tiềm năng của công ty
2.Chức năng và nhiệm vụ
Xây dựng và thực hiện kế hoạch của công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, tự bù đắp chi phí, trang trải các khoản nợ và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên cơ sở vận dụng năng lực kinh doanh, ứng dụng các biện pháp quản lý khoa học và hợp lý vào kinh doanh
Trang 4Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức chăm lo đời
sống công nhân viên trong công ty
Mở rộng liên doanh liên kết cũng như tăng cường hợp tác kinh tế với các cơ
sở kinh tế, phát huy vai trò chủ đạo của nền kinh tế quốc dân, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
3.Đặc điểm kinh doanh của công ty
Đặc điểm kinh doanh của công ty là nhà phân phối các sản phẩm sữa của
Dutch Lady như: sữa bột, sữa đặc, sữa nước, Friso phục vụ nhu cầu về dinh dưỡng cho mọi đối tượng trong xã hội Ngoài sản phẩm sữa công ty còn là đại lý
phân phối đồ điện Lioa - bảo vệ và ổn định nguồn điện cả cho sinh hoạt và cho sản
xuất phục vụ cho nền công nghiệp hiện đại hoá của nước ta đang trên đà phát triển Công ty đã tìm cho mình một hướng đi phù hợp với thị trường Ngoài các mặt hàng truyền thống của công ty, đơn vị còn được phép kinh doanh các mặt hàng khác khi có phương án được duyệt
4.Cơ cấu tổ chức
Về mặt tổ chức, công ty xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình cơ cấu kết hợp
trực tuyến và chức năng, thực hiện tốt chế độ thị trường quản lý điều hành kinh
doanh trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể cán bộ trong công ty, không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh theo đúng định hướng phát triển kinh tế, xã
hội của Đảng và Nhà nước Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 5Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Kim Sơn
Giám đốc
phát triển của công ty
Phòng tổ chức hành chính : giúp giám đốc xây dựng và thực hiện những kế hoạch và nhân sự trong kế hoạch phát triển của Công ty theo từng thời kỳ và thời
gian cụ thể
Phòng kinh doanh: giúp giám đốc nghiên cứu, tìm hiểu sâu về thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như các thị trường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cung cấp các thông tin về tình hình kinh doanh của Công ty giúp giám
đốc có thể nắm bắt một cách một cách sát sao tình hình thị trường và đề ra những phương hướng cụ thể, chính xác hơn với tình hình thực tế của doanh nghiệp
Phòng tài chính kế toán: tham mưu cho giám đốc về quản lý nguồn vốn, cung cấp các số liệu về tài chính kế toán Kiểm tra hoạt động của các bộ phận trong Công ty theo từng quý, tổ chức quyết toán khi cần thiết, làm thủ tục thanh lý tài sản
„ quản lý quỹ tiền mặt, điều phối giữa các bộ phận, chịu trách nhiệm về việc kê khai
nộp thuế của doanh nghiệp
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về việc chăm sóc khách hàng, bảo hành
sửa chữa máy móc, tư vấn cho khách hàng khi khách hàng có những thắc mắc về sản phẩm .
Trang 6I.ĐẶC ĐIỂM VỀ CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
1.Đặc điểm về lao động nhân sự
Cơ cấu lao động (tính đến hết năm 2007)
Tổng số nhân viên: 60 người
+ Phân theo trình độ: Tốt nghiệp đại học: 15 người
Tốt nghiệp cao đẳng trung cấp: 35 người
+ Phân theo độ tuổi: Từ 20 - 30 tuổi : 40 người
Từ 41 - 50 tuổi : 5 người
+ Phân theo tính chất công việc:
Lao động trực tiếp: 45 người (bao gồm nhân viên kinh doanh, nhân viên giao hang, kỹ thuật viên)
Lao động gián tiếp: I5 người (bao gồm giám đốc, các trưởng phòng,
nhân viên văn phòng)
Trang 82.Đặc điểm về trang thiết bị và tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng
lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản
cố định, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết
để tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chỉ phí sản xuất Tuy nhiên,
Kim Sơn là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch
vụ nên các yếu tố về trang thiết bị và tài sản cố định chỉ có ý nghĩa hỗ trợ trong quá trình làm việc Giá trị của các trang thiết bị tương ứng với trình độ khoa học kỹ
thuật của thiết bị mà công ty áp dụng
Bảng tổng hợp tài sản cố định và trang thiết bị
Trang 10Qua bảng số liệu trên cho ta thấy nguồn vốn của công ty năm 2007 so với năm
2005 tăng 2.227.000.000đ Tuy nhiên ta cũng thấy vốn vay tăng lên (từ 36,86% tăng lên 41,85%), trong khi đó tỈ trọng của vốn chủ sở hữu lại giảm đi (từ 63,14%
xuống còn 58,15%) Điều này không tốt cho công ty bởi:
+ Nguồn vốn vay tăng lên sẽ kéo theo khoản chi phí lãi vay tăng lên như vậy
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ
+ Mặt khác cũng cho thấy công ty đang khó khăn trong việc thanh toán các
đơn hàng đến hạn dẫn đến tình trạng khoản công nợ này tăng lên, nếu không sớm khắc phục nó sẽ gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của công ty trong việc giao dịch mua bán về lâu về dài
Về tính chất ta thấy vốn cố định tăng 1.119.000.000đ, vốn lưu động tăng
1.108.000.000đ Do đặc điểm là kinh doanh thương mại - dịch vụ nên vốn kinh
doanh của công ty bao gồm 52,31% là vốn lưu động và 48,97% là vốn cố định Tỷ trọng này so với năm 2005 không có sự thay đổi đáng kể (53,93% so với 46,07%).Với cơ cấu vốn như vậy công ty có thể đảm bảo tính ổn định về tài chính
và tính cơ động trong kinh doanh
4.Đặc điểm về khách hàng thị trường
Thị trường sữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn Với dân số đông, trẻ và mức
sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về các sản phẩm sữa cũng ngày càng tăng lên Điều đó sẽ tạo nên 1 thị trường phát triển tiểm năng và lâu dài Công ty Kim Son nắm bắt được nhu cầu lớn này và chính thức là nhà phân phối cho hãng
sữa Dutch Lady với các sản phẩm như sữa bột, sữa nước, fritso Đồng thời cũng
hiểu rõ nhu cầu của người tiêu dùng là sẽ chỉ mua sữa ở những nơi đáng tin cậy với
sự đảm bảo về giá cả và chất lượng nên công ty đã thiết lập liên hệ với các đại lý và
các siêu thị để nhằm cung cấp đến tay người tiêu dùng các sản phẩm đảm bảo chất
lượng của chính hãng Doanh thu và lợi nhuận từ phân phối các sản phẩm sữa
chiếm 60%-70% tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty
Nhu cầu ổn áp và biến áp ngày càng cao Và mỗi khi có nhu cầu về thiết bị
điện, người tiêu dùng luôn tìm kiếm và lựa chọn LioA như địa chỉ tin cậy nhất của
mình Qua nghiên cứu nắm bắt tình hình thị trường và cũng hiểu rõ được sức mạnh
thương hiệu LioA đối với người tiêu dùng, từ năm 2005 công ty chính thức trở
thành nhà cung cấp các sản phẩm LioA của hãng LioA Qua thực tế chứng minh cho thấy doanh thu mà các sản phẩm LioA mang lại cho công ty không phải là nhỏ
10
Trang 11mặc dù mới đi vào hoạt động Nó chiếm từ 30%-40% tổng doanh thu và lợi nhuận
của công ty
IILKET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Kết quả kinh doanh là 1 phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn tài lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Kết quả kinh doanh là một vấn đề phức tap
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh nên doanh nghiêp chỉ
có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh
+Giá trị sản lượng năm 2006 so với năm 2005 tăng 830.870.000đ và bằng
29,81% năm 2005, năm 2007 so với năm 2006 tăng 27,27% năm 2006 Tuy tăng nhưng ta cũng thấy tỷ trọng của năm 2007 so với năm 2006 thấp hơn tỷ trọng của
năm 2006 so với năm 2005 là 2,54% Điều này đòi hỏi công ty phảI không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đưa ra các chính sách bán hàng như chính sách hoa
hồng, chăm sóc khách hàng, dịch vụ bảo hành, vận chuyển để nâng cao chất lượng phục vụ, tăng giá trị tổng sản lượng Điều này càng cần thiết hơn trong nền
kinh tế mở cửa và hội nhập hiện nay-khi mà các tập đoàn phân phối lớn đã bắt đầu đầu tư vào Việt Nam và chiếm lĩnh thị phần
+Lợi nhuận: Qua các năm 2005, 2006, 2007 ta thấy lợi nhuận tăng cùng với doanh thu Doanh thu năm 2006 so với 2005 tăng 673.180.000đ và bằng 23,03%
năm 2005 thì lợi nhuận của năm 2006 tăng 17,54%; năm 2007 so với 2006 tăng
1.059.420.000đ và bằng 29,47% năm 2006 nên lợi nhuận cũng tăng 22,70% Mặt khác ta cũng thấy năng suất lao động của CNV cũng tăng lên: năm 2006 tang 6,47% so với năm 2005, năm 2007 chỉ số này là 12,21% tăng so với 2006 Nhưng
nhìn vào bảng số liệu thì thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lại giảm, điểu này
chứng tỏ công tác tổ chức quản lý của công ty chưa hoàn chỉnh, chưa tiết kiệm
được chỉ phí kinh doanh Vì vậy công ty cần có những biện pháp điều chỉnh thích
hợp hơn nữa
11
Trang 13CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KHAI THÁC NGUỒN HÀNG VÀ
KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY LTHUC TRANG KET QUA HOAT ĐỘNG KHAI THÁC NGUỒN HÀNG
1.Tổng quan về các nhà cung cấp
Hiện nay công ty chủ yếu phân phối hai loại mặt hàng chính đó là các sản
phẩm sữa cô gái Hà Lan của công ty TNHH thực phẩm và nước giải khát Dutch
Lady Việt Nam và phân phối các thiết bị điện LioA của công ty TNHH Nhật Linh
al Dutch Lady Viét Nam
Lầ công ty liên kết giữa Dutch Lady của Ha Lan với các công ty tư nhân của
Việt Nam để mở rộng mạng lưới sản phẩm Hiện nay Dutch Lady Việt Nam có hai
nhà máy chính thức: nhà máy đầu tiên được xây dựng là ở Bình Dương và ngày
15/04/2008 vừa qua công ty chính thức đưa vào hoạt động nhà máy thứ 2 của công
ty tại cụm công nghiệp Tây Nam, thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam để tiện hơn trong
việc vận chuyển cũng như cung cấp sữa đảm bảo cho thị trường miền Bắc
Với công nghệ của Hà Lan, được sản xuất tại Việt Nam cùng với thành quả đóng góp của những nhà cung ứng nguyên vật liệu sản xuất đầy tâm huyết nên mỗi
sản phẩm góp mặt với thị trường đều mang chất lượng cao và hoàn hảo đến từng chi tiết Chính vì vậy Dutch Lady Việt Nam đã nhanh chóng được người tiêu dùng tin yêu đón nhận Và chỉ trong vòng l năm sau ngày chính thức hoạt động, Dutch
Lady Việt Nam đã cùng với các nhà phân phối và bán lẻ xây dựng hệ thống phân
phối đưa sản phẩm của công ty đến với người dân thuộc mọi miền đất nước Đây là những cánh tay vươn dài của Dutch Lady dọc bờ cõi Việt Nam hình chữ S Công ty Kim Sơn là một trong những nhà phân phối cho hãng sữa Dutch Lady Việt Nam đảm bảo đem những sản phẩm chính hãng đến tận tay người tiêu dùng
blCông ty TNHH Nhật Linh (LioA)
LioA được biết đến ở thị trường Việt Nam là địa chỉ tin cậy cho các sản phẩm
thiết bị điện: bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ 20 khi nền kinh tế Việt Nam bắt
đầu phát triển, nhu cầu sử dụng điện ngày 1 tăng trong khi nguồn điện cung cấp
luôn thiếu và không ổn định Trong suốt quá trình này, LioA luôn là người bạn
13
Trang 14đồng hành để trợ giúp cho mỗi người thoả mãn nhu cầu dùng điện của mình
Những nghiên cứu phát triển không ngừng đã giúp LioA có những bước phát triển
vượt bậc về công nghệ, về quy mô sản xuất, về kinh nghiệm chuyên ngành và nay
đã trở thành nhà ổn áp hàng đầu Việt Nam
Để hiểu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng cũng như các bạn hàng, LioA đã thiết lập hệ thống kinh doanh chủ động theo mô hình các tập đoàn lớn trên thế giới Mô hình này đem lại dịch vụ tại chỗ cho khách hàng của LioA thông qua
hệ thống 500 đại lý độc quyền, 70 trung tâm phân phối và hơn 1000 nhân viên làm
việc tại tất cả các tỉnh trên toàn quốc Công ty TNHH TM Kim Sơn cũng là một
trong những trung tâm phân phối các sản phẩm của LioA
Các sản phẩm của LioA: _
6 cam kéo dai (OC)
Dién gia dung
Biến áp đổi nguồn Biến áp hạ thế Biến áp trung thế
Trang 15Dây điện dân công tắc ổ Automat
thời gian qua
Đối với doanh nghiệp thương mại hàng hoá mua vào thường được mua từ nhiều nguồn khác nhau Để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh đòi hỏi doanh
nghiệp phải tiến hành phân tích mua hàng theo từng nguồn hàng để thấy được sự biến động tăng, giảm từ đó tìm ra những ưu điểm, lợi thế cũng như những điểm tồn
tại, vướng mắc trong những nguồn hàng mua, làm cơ sở cho những căn cứ cho việc lựa chọn nguồn cung cấp có lợi, mang lại hiệu quả kinh doanh
Tuy nhiên hiện nay mặt hàng mà công ty TNHH TM Kim Sơn kinh doanh
chưa nhiều: các sản phẩm sữa của hãng Dutch Lady Việt Nam và các sản phẩm LioA của công ty TNHH Nhật Linh Hơn nữa, công ty cũng chỉ mới hoạt động dưới tính chất là nhà phân phối: lấy hàng trực tiếp từ nơi sản xuất và lợi nhuận của công
ty là phần trăm hoa hồng của hãng Là nhà phân phối cho chính hãng sản xuất nên công ty cũng nhận được nhiều thuận lợi:
+ Yếu tố giá cả là thuận lợi đầu tiên Công ty luôn nhận được giá rẻ từ chính
hãng vì các nhà phân phối chính là những cánh tay kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, đem sản phẩm của họ đến với người tiêu dùng, vì vậy mọi ưu tiên hàng đầu về giá cả luôn dành cho nhà phân phối
+ Được ưu tiên trong việc mua hàng, đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu khi thị trường cần với đúng số lượng và chất lượng
15
Trang 16+ Được hưởng các ưu đãi khác của nhà sản xuất dành cho nhà phân phối
Tuy nhiên, do tính chất của hoạt động phân phối, công ty chỉ là đại diện trung
gian giữa một bên là nhà sản xuất và một bên là khách hàng nên nhiều khi công ty phải chịu những ràng buộc về mặt hàng phân phối (không được bán thêm bất cứ mặt hàng gì cạnh tranh trực tiếp hay gián tiếp với sản phẩm mà công ty đang làm nhà phân phối), thị trường phân phối (nhà phân phối có nghĩa vụ chỉ bán sản phẩm trong lãnh thổ đã chỉ định và không được phép tự ý điều chỉnh phạm vi lãnh thổ) và giới hạn về lợi nhuận (phải bán đúng giá theo yêu cầu của nhà sản xuất tức là lấy giá nào bán cho khách hàng giá đó và chỉ ăn phần trăm hoa hồng của nhà sản xuất)
Điều này ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh cũng như lợi nhuận kinh doanh của công ty
Để nắm bắt rõ hơn thực trạng khai thác hàng hoá và nguồn hàng của công ty như thế nào, ta cùng theo dõi và phân tích qua 2 bảng: kết quả mua hàng theo
nguồn hàng và bảng doanh số mua vào của một số hàng hoá dưới đây
Kết quả mua hàng theo nguồn hàng
Trang 17này tăng lên qua các năm Năm 2006 tăng 1,88% về tỷ trọng tương ứng với tỷ lệ
tăng là 30,77% Và sang năm 2007 tỷ trọng này tiếp tục tăng lên 5,12% tương ứng
với tỷ lệ tăng là 35,71% Công ty Dutch Lady Việt Nam có tỷ trọng tăng rất cao diéu đó chứng tỏ các sản phẩm của công ty này đã được thị trường của công ty
TNHH TM Kim Son chấp nhận
Công ty cần tập trung vào mặt hàng này để tận dụng tối đa ưu điểm mà mình có
được
Đối với các mặt hàng mua từ công ty TNHH Nhật Linh chiếm tỷ trọng nhỏ và
tỷ trọng này giảm qua các năm từ 37% năm 2005 còn 35,12% năm 2006 và 30%
năm 2007 điều đó cho thấy: Công ty vẫn đang phát triển các nguồn hàng từ công ty Nhật Linh so với những năm trước, tuy nhiên tốc độ phát triển chậm hơn so với các sản phẩm của Dutch Lady Việt Nam nên dẫn đến tỷ trọng so với tổng số giảm Tuy vậy ta vẫn thấy doanh số mua vào của công ty vẫn tăng lên.Và dưới đây chúng ta
có thể xem xét hiệu quả công tác tạo nguồn hàng 1 phần thông qua bảng sau:
17