Hiện nay chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về thực trạng điều kiện vệ sinh trường học và hoạt động y tế trường học tại tỉnh Hà Nam.. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Th
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, có sức khỏe thì con người mới
có niềm vui và hạnh phúc thật sự, bất kỳ ở xã hội văn minh hay xã hội lạc hậu
thì vấn đề sức khỏe đều được quan tâm hàng đầu Mặt khác, sức khỏe của họcsinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục là một trong những mục tiêu quan trọngcủa giáo dục toàn diện học sinh, sinh viên trong trường học [14]
Công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho học sinh (HS)luôn là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội Hiện nay, Việt Nam có trên36.000 trường học thuộc các cấp học khác nhau, HS nước ta chiếm từ trên25% tới 30% dân số [11], thuộc lứa tuổi trẻ tương lai của đất nước, vì thế sứckhỏe của học sinh hôm nay chính là sức khỏe của dân tộc mai sau Trườnghọc là ngôi nhà chung của học sinh, hằng ngày các em dành nhiều thời gianhọc tập, rèn luyện vui chơi, giải trí ở đó Tuy nhiên, trường học cũng là nơitập trung đông trẻ em, đó là môi trường thuận lợi cho dịch bệnh phát sinh vàlây lan Với tính hiếu động của HS nên các trường học cũng là cộng đồng dễxảy ra các tai nạn, thương tích Thực tế, HS là lứa tuổi đang phát triển về thểchất, có những ảnh hưởng ở tuổi trưởng thành bắt nguồn từ tuổi nhỏ đếntrường Do vậy, môi trường học tập hết sức quan trọng, nó sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe thể chất, tinh thần và chất lượng học tập, cũng như có thểgóp phần nâng cao hoặc gây tổn hại đến sức khỏe học sinh [26] Vì vậy việcchăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho học sinh, sinh viên góp một phầnrất quan trọng vào sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ, cải thiện giống nòicủa dân tộc mai sau
Đường lối giáo dục của Đảng, Nhà nước là giáo dục toàn diện bao gồm
cả “Đức - Trí - Thể - Mỹ - Lao động” Trong những năm qua, Đảng và Chínhphủ đã quan tâm đầu tư phát triển giáo dục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng
Trang 2đầu” Phát triển sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm không phải của riêng mộtcá nhân nào mà là của toàn xã hội Trong định hướng chiến lược công tác Y tếtrường học, Bộ Y tế đã xác định chăm sóc sức khoẻ học sinh là một mục tiêutrong sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ nhân dân [26]
Mặc dù vậy vấn đề sức khỏe của học sinh có những lúc chưa được quantâm đúng mức Công tác y tế trong các trường học vẫn còn tồn tại nhiều khókhăn, bất cập Mạng lưới cán bộ y tế nhà trường còn thiếu về số lượng, chưađảm bảo chất lượng, điều kiện giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho HS chưađảm bảo do thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí hoạt động Cáckhó khăn, tồn tại nêu trên đã dẫn đến tình trạng sức khỏe của học sinh có phầngiảm sút, gia tăng một số bệnh tật học đường như tật khúc xạ, cận thị và congvẹo cột sống cùng với điều kiện vệ sinh trường học chưa đảm bảo đã ảnhhưởng không nhỏ tới sức khỏe của học sinh [26]
Hiện nay chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về thực trạng điều kiện
vệ sinh trường học và hoạt động y tế trường học tại tỉnh Hà Nam Vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng điều kiện vệ sinh và hoạt động y tế trường học tại một số trường Tiểu học, Trung học cơ sở, tỉnh Hà Nam năm 2013” với các mục tiêu sau:
1- Đánh giá thực trạng điều kiện vệ sinh trường học và vệ sinh lớp học tại một số trường Tiểu học và Trung học cơ sở, tỉnh Hà Nam năm 2013.
2- Mô tả thực trạng nhân lực, trang thiết bị và các hoạt động y tế trường học tại một số trường Tiểu học và Trung học cơ sở, tỉnh Hà Nam năm 2013.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về sức khỏe trường học
Sức khỏe trường học bao gồm vệ sinh trường học và y tế trường học [11]
1.1.1 Vệ sinh trường học
1.1.1.1 Khái niệm về vệ sinh trường học.
“Vệ sinh trường học (VSTH) là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y học
dự phòng, nghiên cứu tác động của các yếu tố môi trường (tự nhiên và xã hội)lên trạng thái, chức năng của cơ thể học sinh, trên cơ sở đó ban hành các tiêuchuẩn vệ sinh (VS) và thực hiện các biện pháp dự phòng nhằm bảo vệ vàkhông ngừng nâng cao sức khỏe (SK) cho HS.” [11]
1.1.1.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn vệ sinh trong trường học
Theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của
Bộ trưởng Bộ Y tế, Quyết định 3733/2002/ QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm
2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về vệ sinh môi trường (VSMT) trongtrường học như sau:
Vị trí xây dựng trường học [11]:
Trường học phải được xây dựng ở gần khu dân cư, có địa hình cao ráo, có độdốc 3% để dễ thoát nước, thoáng mát, yên tĩnh cho việc giảng dạy và học tập.Bán kính phục vụ của trường tùy theo cấp học: không quá 1000 métđối với học sinh tiểu học, không quá 1500 mét đối với học sinh trung học
cơ sở và không quá 3000 mét đối với học sinh trung học phổ thông Riêngđối với miền núi, khoảng cách từ nhà đến trường không quá 2000 mét đốivới học sinh Tiểu học (TH) và không quá 3000 mét đối với học sinh Trunghọc cơ sở (THCS)
Trang 4Trường học cần đảm bảo để HS đi học không đi qua các trục đường giaothông lớn có mật độ xe cộ qua lại cao, không phải đi đò hoặc lội qua sôngsuối Trường học đặt vị trí sao cho học sinh TH và THCS ở nông thôn đi bộ
từ nhà đến trường không mất quá 20 phút, HS Trung học phổ thông đi bằng
xe đạp không mất quá 45 phút ( trung bình từ 30 phút đến 35 phút) [11]
Trường học nằm xa các cơ sở thường xuyên có tiếng ồn hoặc các chấtđộc hại như nhà máy, xí nghiệp, chợ, bến xe, bệnh viện, cơ sở chăn nuôi giasúc gia cầm Theo tiêu chuẩn về khoảng cách VS thì cơ sở sản xuất có ônhiễm loại 1 phải cách trường học tối thiểu 1000 m, loại hai phải cách tốithiểu 500 mét và loại ba tối thiểu phải cách 100 mét
- Diện tích trường:
Diện tích xây dựng trường học được tính toán dựa vào số HS của trường,đảm bảo cho diện tích trung bình cho một HS không dưới 6 m2 (đối với thànhphố), không dưới 10 m2 (đối với nông thôn, miền núi)
Số tầng nhà cho mỗi cấp học: hai đến ba tầng cho THCS và TH; ba đếnbốn tầng cho Trung học phổ thông (THPT)
- Khuôn viên của trường:
Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàngrào cây xanh) cao tối thiểu 1,5 mét
- Mặt bằng của trường được chia thành ba khu vực chính là: khu vựctrồng cây xanh, khu vực sân chơi, bãi tập và khu vực xây dựng các công trình.Diện tích trung bình cho một học sinh (m2) được tính bằng lấy tổng diệntích trường học chia cho tổng số học sinh Nếu trường học hai ca thì lấy tổngdiện tích chia số học sinh của ca có lượng học nhiều hơn, sau đó so sánh với quyđịnh Nếu diện tích trung bình/HS đạt trên 10 m2 (đối với trường ở vùng nôngthôn, miền núi) và trên 6 m2 (đối với trường ở thành phố) thì đạt yêu cầu vệ sinh
Trang 5Tỷ lệ diện tích sân chơi, bãi tập (%) bằng tổng diện tích sân chơi, bãi tậpchia cho tổng diện tích trường sau đó nhân với 100 Diện tích để làm sân chơi,bãi tập… chiếm từ 40% đến 50% là đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
Tỷ lệ diện tích phủ xanh (%) bằng tổng diện tích phủ xanh chia cho tổng diệntích trường Diện tích để trồng cây xanh từ 20% đến 40% là đạt tiêu chuẩn vệ sinh.Diện tích để xây dựng các loại công trình chiếm từ 20% đến 30% là đạttiêu chuẩn vệ sinh
Sân trường phải bằng phẳng, rộng rãi, có rãnh thoát nước tốt, không bịlầy lội, ứ đọng nước khi trời mưa Sân được lát bằng gạch, láng xi măng hoặcbằng đất nện chặt
- Đối với hệ thống cung cấp nước:
Nước là một thành phần không thể thiếu đối với đời sống và nhu cầusinh lý con người Vì vậy nước phải đảm bảo hai yêu cầu: đủ và sạch
Nước sạch ở trong trường học dùng để uống (nước chín) và để rửa, VSsau khi ra chơi hoặc sau buổi lao động, tập thể dục
+ Cung cấp nước sạch để tắm rửa:
Có thể sử dụng nước máy hoặc nước giếng Nếu dùng nước máy thì mỗivòi cho 200 HS trong mỗi ca học Nếu dùng nước giếng thì từ 4 đến 6 lít chomột HS trong mỗi ca học
+ Cung cấp nước uống:
Có đủ nước sạch đã được đun sôi hoặc nước lọc để cho HS uống trongthời gian học tại trường
Về mùa hè: đảm bảo bình quân mỗi HS của mỗi ca học có 0,3 lít
Về mùa đông: đảm bảo bình quân mỗi HS của mỗi ca học có 0,1 lít.Căng tin phục vụ nước chè, nước giải khát phải đảm bảo chất lượng vệsinh và an toàn
Trang 6* Chất lượng nước
Nước dùng để ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:+ Nước phải có tính cảm quan tốt, phải trong, không có màu, không cómùi, không có vị gì đặc biệt để gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng.+ Nước phải có thành phần hoá học không độc hại cho cơ thể con người,không chứa các chất độc, chất gây ung thư, chất phóng xạ Nếu có thì phải
ở mức tiêu chuẩn nồng độ giới hạn cho phép theo quy định của Nhà nước
-Bộ Y tế
+ Nước không chứa các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, các loại ký sinhtrùng và các loại vi sinh vật khác, phải đảm bảo an toàn về mặt dịch tễ học.Các yêu cầu vệ sinh chất lượng nước uống, nước sinh hoạt được quyđịnh cụ thể trong các quy chuẩn của Bộ Y tế: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai (QCVN 6-1: 2010/BYT)
- Đối với hệ thống thoát nước: Nhà trường phải có hệ thống cống rãnhkín để dẫn thoát nước mưa, nước thải từ trường vào hệ thống cống chung
- Khu vệ sinh
Ở những nơi có điều kiện (thành phố, thị xã, thị trấn…) xây dựng nhàtiêu tự hoại hoặc bán tự hoại, có vòi nước rửa tay, xà phòng sau khi đi vệsinh Ở các vùng khó khăn tốt nhất là sử dụng nhà tiêu hai ngăn hợp vệ sinh.Riêng vùng sâu, vùng xa có thể dùng nhà tiêu khô cải tiến
Số lượng hố tiêu bình quân từ 100 đến 200 HS trong mỗi ca học có một
hố tiêu (nam riêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng) [42]
Hố tiểu: Bình quân trong mỗi ca học đảm bảo 50 HS có một mét chiềudài hố tiểu [38]
- Thu gom và xử lý rác
Rác thải trong nhà trường tuy không nhiều, rác độc hại hầu như không có
mà chủ yếu là giấy loại, lá cây, túi nhựa, có thể có các mảnh thuỷ tinh, sắt, thép
và đất đá Cần giáo dục cho HS có ý thức thu gom, xử lý rác đúng quy định
Trang 7Ở các thành phố, thị xã, thị trấn, trường học phải có thùng chứa rác.Hàng ngày thu gom rác từ các lớp học và rác khi làm VS Mỗi lớp học,phòng làm việc phải có sọt chứa rác.
1.1.1.3 Yêu cầu về tiêu chuẩn vệ sinh lớp học.
Theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về vệ sinh trường học
Hình dáng lớp học tốt nhất là hình chữ nhật, bố trí hướng lấy ánh sángchính từ phía không có hành lang và tạo cho ánh sáng chiếu lên bàn HS từbên trái
Tỷ lệ các cạnh của lớp học hợp lý là 3: 4, trong đó chiều ngang lớp họctrong khoảng từ 6,0 mét đến 6,5 mét, chiều dài lớp học khoảng từ 8,0 mét đến8,5 mét Yêu cầu về diện tích lớp học tối thiểu cho 1 HS từ 1,10 m2 đến 1,25 m2.Chiều cao hợp lý sẽ làm cho lớp học thông thoáng, kết hợp với cửathông gió và quạt để đáp ứng các yêu cầu về vi khí hậu Chiều cao lớp học từ3,0 mét đến 3,6 mét [11]
Cửa sổ lớp học: cần phải có diện tích đủ lớn để đảm bảo chiếu sáng tựnhiên tốt Cửa sổ phải có cửa chính và cửa chớp để chắn nắng, che mưa Hìnhdáng cửa sổ tốt nhất là hình chữ nhật, không nên xây cửa sổ hình ô van hay gôtích Tỷ lệ chiều cao mép trên cửa sổ và chiều ngang lớp học không nhỏ hơnmột phần hai, khoảng cách giữa hai cửa sổ từ 50 cm đến 90cm [43]
Màu sơn của lớp học có ảnh hưởng tới cường độ chiếu sáng trong lớp
học Tường nên sơn màu vàng nhạt, trần sơn màu trắng Tường sơn màu sángcó thể làm tăng cường độ chiếu sáng trong lớp học lên 20% đến 30% nhờ ánhsáng phản xạ [43]
Thông khí lớp học [43].
Môi trường không khí trong lớp học có ảnh hưởng tới tỷ lệ bệnh tật, tìnhtrạng sức khỏe và khả năng học tập của HS Nếu lớp học không được thông
Trang 8khí tốt thì chất lượng không khí có sự thay đổi đáng kể về thành phần hóa họccũng như tính chất lý học, HS sẽ có cảm giác khó chịu, ngột ngạt Tiêu chuẩncho phép của hàm lượng CO2 là dưới 0,1%.
350 C), các quá trình oxy hóa trong cơ thể giảm đi một chút, nhưng sau đó có thểlại tăng lên, nhịp thở nhanh và nông, thông khí phổi đầu tiên tăng lên, sau đó thìkhông thay đổi Nếu nhiệt độ cao kéo dài, ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch, hệthần kinh (giảm chú ý, các phản ứng vận động chậm, định hướng chuyển độngkém), quá trình trao đổi vitamin, nước và muối khoáng bị rối loạn
Nhiệt độ không khí trong lớp học đạt tiêu chuẩn vệ sinh là từ 220C đến
240C [11] Khi nhiệt độ vượt quá mức trên 40C đến 50C so với tiêu chuẩn thìhọc sinh sẽ thấy cảm giác nóng, khó chịu
+ Độ ẩm
Độ ẩm là lượng hơi nước chứa trong không khí Người ta chia độ ẩmthành ba loại là: độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại và độ ẩm tương đối
Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước có trong không khí tính bằng gam/m3
vào thời điểm nhất định và ở nhiệt độ nhất định
Độ ẩm cực đại hay độ ẩm bão hòa là lượng hơi nước bão hòa trongkhông khí tính bằng gam/m3
Trang 9Độ ẩm tương đối là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bãohòa Trong thực hành VSTH, người ta thường sử dụng giá trị độ ẩm tương đối
để đánh giá điều kiện vi khí hậu trong lớp học
Độ ẩm tương đối thích hợp từ 60% đến 80% [11]
+ Vận tốc chuyển động của không khí
Vận tốc chuyển động của không khí được đo bằng mét trên giây Chuyểnđộng của không khí có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi nhiệt của
cơ thể Chuyển động của không khí có ý nghĩa vệ sinh quan trọng là làm sạchkhông khí trong lớp học và loại bỏ các chất ô nhiễm (bụi, hơi khí vi khuẩn…)Vận tốc chuyển động không khí trong lớp học đạt tiêu chuẩn VS là 0,3m/giây [11]
Tác động tổng hợp của các yếu tố vi khí hậu
Cảm giác về nhiệt rất khác nhau khi độ ẩm thay đổi Trong điều kiệnnhiệt độ cao kết hợp với độ ẩm thấp, con người cảm thấy dễ chịu hơn trongđiều kiện nhiệt độ cao và độ ẩm cũng cao do tăng độ ẩm không khí làm giảmkhả năng tỏa nhiệt trên bề mặt da nhờ bay hơi nước
Không khí bão hòa hơi nước trong điều kiện nhiệt độ thấp có khả nănglàm cho cơ thể nhiễm lạnh Chúng ta biết rằng tiết và bay hơi mồ hôi khi nhiệt
độ cơ thể cao hơn 350C là con đường chính để truyền nhiệt vào môi trườngkhông khí
Gió mạnh làm tăng khả năng truyền nhiệt của cơ thể bằng con đường đốilưu và bay hơi nước Trong những ngày nóng nực, gió làm cơ thể dễ chịu.Trong điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm cao, gió có thể làm cơ thể nhiễm lạnh.Nghiên cứu tác động tổng hợp của nhiều yếu tố đối với cơ thể cho phépchúng ta xác định được giá trị tối ưu của chúng đối với môi trường sống; nhiệt
độ từ 180C đến 200C, độ ẩm 40% đến 60% và tốc độ chuyển động của khôngkhí từ 0,1 m/giây đến 0,2 m/giây [43]
Trang 10Chiếu sáng lớp học
Lớp học cần phải được chiếu sáng đầy đủ trong suốt quá trình học tậpcủa HS [11], ổn định và đảm bảo tính đồng đều, nhằm phòng ngừa sự tái thíchnghi liên tục dẫn tới mệt mỏi thị giác
+ Chiếu sáng tự nhiên
Độ rọi chiếu sáng tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố: vị trí địa lý, thờigian trong năm và trong ngày, thời tiết và hướng lấy ánh sáng của tòa nhà, củalớp học, bóng của các tòa nhà và cây to cạnh nhà Cửa sổ cũng đóng một vaitrò rất quan trọng: thiết kế cửa sổ, hình dáng cửa sổ, hướng lấy ánh sáng, đặcđiểm và độ sạch của kính, khung cửa sổ, màu của trần nhà và màu tường, thiết
kế kích thước lớp học
Hệ số ánh sáng là tỷ lệ của tổng diện tích cửa sổ so với diện tích lớp học.
Tổng diện tích cửa sổ càng lớn thì lớp học càng được chiếu sáng tốt Yêu cầu
vệ sinh của hệ số ánh sáng là không nhỏ hơn 1/5
Chỉ số chiếu sáng lớp học là tổng diện tích các cửa sổ có nguồn sáng tựnhiên lọt qua chia cho tổng số diện tích lớp học, không kể diện tích cửa ra vào
và trừ bớt phần trăm diện tích cửa sổ nếu có (trừ 10% diện tích cửa sổ nếuchấn song sắt, 15% nếu chấn song gỗ)
Hệ số chiếu sáng tự nhiên: hệ số chiếu sáng tự nhiên là tỷ lệ phần trăm
của độ rọi ánh sáng khuếch tán trong lớp học và độ rọi ánh sáng khuếch tánngoài trời được đo cùng một thời điểm và trên trong một mặt phẳng khônggian Đây là chỉ số đặc trưng nhất cho chiếu sáng tự nhiên Nó khá ổn định, ítthay đổi theo thời tiết, khí hậu trong năm và thời điểm trong ngày Nói cáchkhác, nó là chỉ số phản ánh hiệu quả tổng hợp của việc tổ chức chiếu sáng tựnhiên trong lớp học
Hệ số chiều sâu là tỷ lệ của chiều cao cạnh trên cửa sổ so với chiều sâu
lớp học Chiều cao cạnh trên cửa sổ càng cao thì ánh sáng càng đi sâu hơn vào
Trang 11trong lớp học, tạo cho lớp học có chiếu sáng tốt và đồng đều hơn Hệ số chiềusâu cần phải lớn hơn một phần hai.
Hướng của các cửa sổ lấy ánh sáng chính có ý nghĩa quyết định đến
chất lượng chiếu sáng tự nhiên trong lớp học Hướng nam là hướng có ánhsáng tốt nhất
Chiều cao của bệ cửa sổ cần phải đảm bảo cho HS có thể đưa mắt nhìn
ra xa phía ngoài nhằm giảm căng thẳng cho bộ máy điều tiết của mắt Chiềucao bệ cửa sổ hợp VS là khoảng từ 70 cm đến 80 cm
Khoảng cách giữa các cửa sổ hợp lý góp phần làm cho ánh sáng trong
lớp học đồng đều hơn, nhất là ở những vị trí sát tường ở giữa hai cửa sổ Nên
để khoảng cách giữa hai cửa sổ từ 50 cm đến 90 cm
Một điều cần phải quan tâm là bố trí HS ngồi học sao cho nguồn chiếusáng chính phải nằm ở bên trái để tránh tạo bóng trên vở khi HS viết bài Dovậy, ngay từ khi xây bục giảng và treo bảng cần phải tính đến yêu cầu trên.+ Chiếu sáng nhân tạo
Do ánh sáng ngoài trời thay đổi nhiều theo mùa, thời tiết và thời điểmtrong ngày nên ánh sáng tự nhiên trong lớp học bị ảnh hưởng và nhiều khikhông đảm bảo Do vậy các lớp học phải được trang bị thêm các nguồn chiếusáng nhân tạo
Trong trường học, ánh sáng nhân tạo được bổ sung nhờ bố trí hệ thốngđèn điện chiếu sáng Sử dụng bóng đèn nung sáng cho chiếu sáng lớp học sẽtỏa nhiệt nhiều, làm tăng nhiệt độ và ảnh hưởng tới điều kiện vi khí hậu tronglớp học Độ chói của bóng đèn nung sáng thường vượt từ hai đến ba lần tiêuchuẩn cho phép
Quy định về VSTH của nước ta là mỗi lớp học cần lắp từ 10 đến 12 bóngđèn huỳnh quang được ghép thành từng cặp, công suất mỗi bóng 80W Mỗi cặpbóng đều phải có chụp đèn để tăng khả năng tán xạ ánh sáng Nên lắp đặt các
Trang 12cặp bóng song song với tường và cách tường 1,2 mét đến 1,5 mét, các bóng đềuphải treo dưới quạt để tránh tạo ra ánh sáng nhấp nháy trên bàn HS Đảm bảochiếu sáng lớp học không dưới 300 Luxmetre (lux) theo quy định [11].
Bảng lớp học nên lắp bổ sung thêm bóng đèn để đảm bảo tính chiếu sáng
là 500 lux Bóng đèn được lắp song song với bảng, cao hơn bảng 30 cm vàcách tường treo bảng 60 cm
Trần của lớp học quét vôi trắng, tường quét vôi mầu vàng nhạt
- Điều kiện về bàn ghế học sinh
+ Bàn ghế phải đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn phải tròn, nhẵnđảm bảo an toàn
+ Tổ hợp bàn ghế của học sinh liên quan chặt chẽ đến tư thế ngồi học,trường thị giác trên bảng và cảm giác thoải mái khi ngồi nghe giảng, nhìnbảng và viết bài, đến sự tập trung tư duy, tiếp thu tri thức Kích thước của tổhợp này cần chú ý đặc biệt đến chiều cao, chiều dài, chiều sâu của bàn ghế.+ Kích thước (chiều cao, bề rộng, chiều sâu) của bàn và ghế phải tươngứng với nhau đồng thời phải phù hợp với tầm vóc của HS
Bàn học thích hợp nhất là loại bàn hai chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộngkhông dưới 0,5 mét Ghế học phải rời với bàn và có thành tựa
Cách kê bàn ghế trong lớp học: bàn đầu đặt cách bảng từ 1,7 mét đến 2,0mét Bàn cuối cùng cách bảng không quá 8,0 mét
- Điều kiện về bảng trong lớp học
Trang 131.1.2 Y tế trường học
1.1.2.1 Khái niệm y tế trường học
Cho tới nay khái niệm về y tế trường học (YTTH) có rất nhiều định nghĩatrong các tài liệu khác nhau:
Trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều tên gọi khác nhau về YTTH TạiViệt Nam có các thuật ngữ được sử dụng là y tế trường học, y tế học đường,VSTH, sức khoẻ học đường, sức khoẻ trường học, trường học nâng cao sức khoẻ[1], [5], [3], [10], [12], [35], [44], [48]
Theo WHO “YTTH hay Trường học nâng cao sức khỏe là trường họctrong đó cả lời nói và việc làm, đều có những hoạt động hỗ trợ và cam kết thúcđẩy sức khoẻ toàn diện, cho tất cả mọi thành viên trong cộng đồng nhà trường từtình cảm, xã hội, thể chất đến các vấn đề đạo đức” [3], [4]
Theo những tài liệu khác thì YTTH có những định nghĩa như sau:
“YTTH là hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ,nâng cao sức khỏe học sinh và biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năngthực hành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường” [11]
“YTTH là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y học dự phòng có nhiệmvụ nghiên cứu tác động của các yếu tố môi trường học tập tới cơ thể học sinh,xây dựng và triển khai các biện pháp can thiệp nhằm chăm sóc, bảo vệ vànâng cao sức khỏe HS, tạo điều kiện cho các em phát triển hài hoà, toàn diện
về cả thể chất và tinh thần” [42]
YTTH là một bộ phận của y tế nói chung nhưng mang những đặc thùriêng: là tổ chức y tế chăm sóc sức khỏe cho HS thuộc hệ thống giáo dục đàotạo, đặc biệt chú ý đến lứa tuổi HS phổ thông, nhà trẻ và mẫu giáo YTTH làmột nghề đòi hỏi những kỹ năng tổng hợp của nhiều chuyên môn, rất cần thiếtcho sự phát triển tâm sinh lý bình thường của HS
Trang 14Vì thế có thể thấy rằng YTTH đóng một vai trò hết sức quan trọng, cầntập trung thực hiện tốt công tác y tế trong các trường học, củng cố, phát triển
cơ sở y tế trong các trường học trong cả nước, bố trí đầy đủ và nâng cao nănglực chuyên môn cho cán bộ y tế trong các trường học, cải thiện điều kiệnVSMT học tập, đồng thời bảo đảm cơ bản nguồn lực cho các hoạt động y tếtrong các trường học
1.1.2.2 Nội dung hoạt động y tế trường học [43]
* Kiểm tra, giám sát các yếu tố môi trường trường học:
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về VSTH
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu VSTH, bao gồm:
+ Quy hoạch thiết kế xây dựng trường học
+ Xây dựng, sử dụng và bảo quản các công trình VS, cung cấp nướcsạch, xử lý nước thải, rác thải
+ Điều kiện VS lớp học, phòng bộ môn như chiếu sáng, tiếng ồn, vi khíhậu, trang thiết bị giảng dạy và bàn ghế HS
+ Chế độ học tập, rèn luyện sức khỏe của học sinh
* Kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học
- Yêu cầu vệ sinh đối với nhà bếp, nhà ăn (vị trí xây dựng, cung cấpnước, xử lý nước thải, rác thải, dụng cụ chế biến thức ăn)
- Yêu cầu VS đối với thực phẩm và chế biến thức ăn
- Yêu cầu VS đối với nhân viên bếp ăn, nhà ăn
* Chăm sóc sức khỏe học sinh bao gồm:
- Khám và điều trị một số bệnh thông thường: cảm cúm, đau bụng, đauđầu, tiêu chảy, nhiễm trùng ngoài da…
- Sơ cấp cứu ban đầu nhằm xử lý ngay tại chỗ sớm nhất các tai nạn, cácbiến chứng do tai nạn gây ra như: chảy máu, gẫy xương, bong gân, sai khớp,
Trang 15ngừng tim, ngừng thở, điện giật, đuối nước, bỏng, ngộ độc, súc vật cắn, dị vậtrơi vào mắt, dị ứng, động kinh…
- Tổ chức khám SK định kỳ cho học sinh
- Phòng chống các bệnh truyền nhiễm
+ Bệnh truyền qua đường hô hấp (lao, cúm, bạch hầu, ho gà, sởi, sốt ban,thuỷ đậu, đau mắt đỏ, quai bị, viêm màng não, SARS, H5N1)
+ Bệnh truyền qua đường tiêu hoá (tả, lỵ, thương hàn, bại liệt, tiêu chảycấp, giun sán, viêm gan siêu virus nhóm A)
+ Bệnh truyền qua đường máu (sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue,viêm não Nhật Bản, viêm gan B, sốt vàng; dịch hạch, sốt rét, giun chỉ )
+ Bệnh truyền qua da và niêm mạc (uốn ván, than, lậu cầu, giang mai,leptospira, dại, mắt hột, HIV/AIDS )
- Phòng chống bệnh tật trường học (cận thị, cong vẹo cột sống, rối nhiễutâm trí…)
- Triển khai thực hiện các chương trình chăm sóc SK trong trường học(chăm sóc răng miệng, phòng chống lao, phòng chống sốt rét, phòng chốngmắt hột )
- Quản lý sức khoẻ học sinh
+ Phân loại thể lực, tình trạng bệnh tật và sức khỏe HS
+ Quản lý sổ sách, hồ sơ sức khỏe HS
+ Tổng hợp, phân tích các thông tin về tình hình sức khoẻ và mô hình bệnhtật của HS để xây dựng và triển khai kế hoạch chăm sóc sức khỏe có hiệu quảđối với từng trường học, huyện/thị, tỉnh/thành và trên phạm vi toàn quốc
* Truyền thông giáo dục sức khỏe (GDSK) trong trường học
- Xây dựng các tài liệu truyền thông GDSK
- Tổ chức truyền thông GDSK về các nội dung như: Vệ sinh cá nhân, vệsinh môi trường, phòng chống bệnh tật
Trang 161.1.2.3 Nội dung hoạt động cơ bản của mô hình trường học nâng cao sức khỏe (NCSK) Các nội dung này có sự liên quan và hỗ trợ lẫn nhau, đó là:
- Nâng cao hiệu quả GDSK trong trường học
+ Lồng ghép GDSK vào trong các môn học chính khóa của bậc học, cấphọc, ngành học
+ Triển khai hoạt động truyền thông GDSK qua các hoạt động ngoạikhoá, sinh hoạt tập thể, pano, áp phích, khẩu hiệu, tranh, ảnh… Biểu dươngkhen thưởng kịp thời người tốt, việc tốt
+ Tổ chức các hoạt động lồng ghép truyền thông GDSK giữa nhà trường,gia đình và cộng đồng
- Tổ chức các dịch vụ sức khoẻ trường học
+ Khám và sơ cứu những trường hợp ốm đau hoặc tai nạn
+ Khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện sớm các trường hợp bị bệnh, lập
hồ sơ theo dõi sức khoẻ HS Đặc biệt cần quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt (trẻ bị bỏ rơi, cô đơn, có vấn đề về tâm lý, hay bị đánh đập…) để cóbiện pháp chăm sóc giúp đỡ
+ Triển khai các chương trình chăm sóc SK ban đầu (như chương trìnhtiêm chủng mở rộng, phòng chống giun sán, phòng chống suy dinh dưỡng )+ Thực hiện chương trình nha học đường và giáo dục nha khoa, mắt họcđường và giáo dục phòng chống tật cận thị
+ Có tủ thuốc, có thầy thuốc phục vụ thường xuyên tại phòng SK trườnghọc (còn gọi là phòng y tế nhà trường)
+ Tham gia bảo hiểm sức khỏe học sinh
- Xây dựng cơ sở vật chất và môi trường cho trường học
+ Lớp học có trang thiết bị đúng quy cách
Trang 17+ Có sân chơi, bãi tập, dụng cụ phương tiện luyện tập thể dục thể thaođảm bảo an toàn.
+ Có công trình VS, nước sạch đảm bảo hợp VS
+ Đảm bảo có đủ nước uống sạch
+ Thu gom, xử lý rác và nước thải hàng ngày
+ Trồng cây xanh ở sân, vườn trường
+ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhất là các trường học nội trú, bán trú
- Thực hiện các chính sách nâng cao sức khoẻ trường học
+ Không: hút thuốc lá, uống rượu bia, tiêm, hút ma tuý và chất kích thích khác.+ Không: quan hệ tình dục sớm, lạm dụng tình dục
+ Không có hành vi bạo lực: đe doạ, đánh đập, ức hiếp HS
+ Không để xảy ra các tai nạn thương tích đáng tiếc
+ Tiến hành xã hội hóa các hoạt động nâng cao sức khỏe trường họcNội dung hoạt động y tế trong các trường phổ thông nhằm bảo vệ, giáodục chăm sóc sức khỏe cho HS, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trườngbao gồm:
* Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường, cụ thể:
+ Tổ chức khám SK định kỳ và phân loại sức khỏe cho học sinh ít nhấtmỗi năm một lần vào đầu năm học;
+ Quản lý và lưu hồ sơ theo dõi sức khỏe của học sinh;
+ Mua, bảo quản và cấp thuốc theo quy định;
+ Sơ cứu, cấp cứu ban đầu, chăm sóc SK ban đầu theo quy định của Bộ
Y tế, chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết
* Tuyên truyên, giáo dục, tư vấn các vấn đề liên quan đến sức khỏe cho
HS, giáo viên
Trang 181.1.2.4 Nhiệm vụ của cán bộ y tế trường học [43]
- Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế cho năm học, trình lãnh đạo phêduyệt và tổ chức thực hiện
- Sơ cứu và xử lý ban đầu các bệnh thông thường, quản lý tủ thuốc và ydụng cụ
- Tổ chức thực hiện khám SK định kỳ, quản lý hồ sơ sức khỏe HS, giáo viên
- Tổ chức các chương trình y tế được đưa vào trường học
- Tham mưu cho lãnh đạo nhà trường:
+ Chỉ đạo thực hiện các yêu cầu vệ sinh học đường, VSMT trong nhàtrường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh khu vực nội trú, bán trú theo các quyđịnh đã ban hành của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, nội quy của nhà trường+ Thực hiện công tác tuyên truyền GDSK, phòng bệnh, phòng dịch theolịch hoạt động của trường và theo yêu cầu của y tế địa phương Viện Y họclao động và VSMT, Khoa Vệ sinh – Sức khỏe trường học
- Tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng về YTTH do ngành y tế tổ chứccùng các yêu cầu do y tế học đường cấp quận, huyện đề ra
- Sơ kết, tổng kết công tác YTTH, báo cáo thống kê y tế trường học theo quy định
1.1.2.5 Quyền lợi của cán bộ y tế trường học [3]
- Được hưởng chế độ đãi ngộ theo chính sách hiện hành quy định chocán bộ y tế cơ sở hoặc hưởng chế độ thoả thuận giữa nhà trường và bản thân
- Được tham dự các lớp huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn để nâng caotrình độ nghiệp vụ
- Được tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến đểcải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
- Được tham gia các buổi sinh hoạt và các hoạt động khác như cán bộ,giáo viên nhà trường
Trang 19- Được mời giảng môn SK, tham gia tuyên truyền phòng dịch bệnh cho HS,sinh viên và cán bộ giáo viên toàn trường về các chủ đề chăm sóc, bảo vệ SK.
- Được xét khen thưởng theo quy định hiện hành của ngành giáo dục vàđào tạo, ngành y tế
- Đề nghị cấp trên khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tíchxuất sắc về công tác giáo dục thể chất và YTTH
- Chỉ đạo triển khai các chương trình dự án quốc gia và quốc tế về vệsinh môi trường, giáo dục thể chất và sức khỏe học sinh, sinh viên các cấp
- Tổng kết đánh giá công tác giáo dục thể chất và YTTH theo tiêu chí thiđua của cấp trên ban hành
- Kiểm tra việc thực hiện công tác giáo dục thể chất và YTTH tại các cơ
sở giáo dục nhà trường trong toàn ngành
- Triển khai thực hiện việc bảo trợ nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạođối với các tổ chức xã hội và quần chúng về thể dục thể thao của sinh viên,
HS chuyên nghiệp và HS phổ thông Việt Nam
- Phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Y tế,
Bộ Giáo dục và đào tạo kế hoạch mở rộng quan hệ quốc tế trong lĩnh vực thểdục thể thao và YTTH phục vụ mục tiêu giáo dục toàn diện
1.1.2.6 Các văn bản pháp quy về y tế trường học.
- Thông tư liên Bộ số 03/2000/TTLT - BYT - BGD&ĐT ngày 11 tháng
3 năm 2000 của Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn thực hiệncông tác y tế trường học”
- Quyết định số 1221/2000/QĐ - BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộtrưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định về vệ sinh trường học”
- Quyết định số 14/2001/QĐ BGD&ĐT ngày 3 tháng 5 năm 2001 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc ban hành Quy chế Giáo dục thểchất và Y tế trường học”
Trang 20- Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2006 “Về việc tăngcường công tác y tế trong các trường học”.
- Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGD&ĐT- BNV ngày 23 tháng 8năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn định mứcbiên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập”
- Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về Hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trongcác trường học
- Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 12 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về hoạt động y tếtrong các trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục trang thiết bị, thuốc thiết yếudùng trong phòng y tế học đường của các trường Tiểu học, Trung học cơ sở,Trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
- Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm
2011 về Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
- Thông tư số 46/2010/TT- BYT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Y tế về Ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về vệ sinh phòngbệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân(QCVN 07: 2010/BYT)
- Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT – BGD&ĐT – BYT ngày 28 tháng
4 năm 2011 về Quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại các trườngTiểu học, trường Trung học sơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học
Trang 21- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16tháng 6 năm 2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường Tiểuhọc, trường Trung học cơ sở và trường Trung học phổ thông.
1.1.3 Các nghiên cứu về vệ sinh trường học, y tế trường học
1.1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới.
Từ thế kỉ thứ XIX nhiều nước ở châu Âu đã có những chủ trương vàphương pháp thực hiện y tế trường học Các nhà nghiên cứu tập trung vàoviệc thống kê xây dựng trường sở và bắt đầu đưa ra những tiêu chuẩn vệ sinhtrong lĩnh vực này
Năm 1877 giáo sư Babinski đã cho xuất bản cuốn sách giáo khoa về vệ sinhhọc, giáo sư nhãn khoa Breslauer, giáo sư Herman Cohn từ năm 1864 đã nghiêncứu sự tăng nhanh bệnh cận thị học đường có liên quan đến chiếu sáng [33]
Trong những năm cuối thế kỉ thứ XIX, hệ thống YTTH đã phát triển vàcác bác sĩ, y tá học đường với nhiệm vụ khám SK định kỳ và khám chuyênkhoa Trọng tâm công tác YTTH là phòng chống bệnh dịch và tổ chức quản lýcông tác tiêm chủng
Đến thế kỉ XX đã có sự cộng tác chặt chẽ giữa bác sĩ học đường vớicác cơ sở phòng lao và đã đánh dấu một bước tiến bộ theo đường lối dựphòng
Từ năm 1960 người ta đã phát hiện ra hiện tượng “gia tốc” phát triển cơthể trẻ em ở lứa tuổi học đường Những công trình nghiên cứu về sự mệt mỏicủa trẻ em trong học tập, đã được trình bày tại hội nghị quốc tế ở Tây BanNha và sự thống nhất tổ chức y tế trường học và vệ sinh trường học, cũngđược đề cập tới Những công trình nghiên cứu về xây dựng trường sở, chiếusáng và trang thiết bị đồ dùng học tập giảng dạy, đặc biệt là những nghiên cứu
về bàn, ghế HS đã được chú trọng tới
Trang 22Năm 1981 Vermer Kneist, Viện Vệ sinh xã hội Cộng Hòa Dân Chủ Đức
đã công bố mô hình xây dựng YTTH với nhiệm vụ của thầy thuốc trường học
và mối liên quan của các tổ chức xã hội [35]
Năm 2010 Castellucci và cộng sự nghiên cứu sự không phù hợp giữa nộithất lớp học với nhân trắc của học sinh trong trường học ở Chile [52]
Edith Ockel (1973) nghiên cứu về gánh nặng của trẻ em trong học tập vàchỉ rõ những em có hiệu suất học tập thấp có sự diễn biến về huyết áp và tần
số mạch khác với những trẻ em trung bình và với trẻ em có hiệu suất học tậpcao trong giờ học và đã đề xuất cải thiện chế độ học tập nhằm nâng cao hiệusuất trong học tập [35]
Nghiên cứu của Alkhajah và cộng sự năm 2012 về xây dựng thời gianlàm việc, học tập phù hợp với khoảng thời gian làm việc khi đứng, khi ngồi[50] Evans và cộng sự năm 1988 nghiên cứu thiết kế đồ nội thất trường họccho học sinh ở Hồng Kông [59]
Năm 2012 Da Silva và cộng sự đã nghiên cứu và phân tích về mối quan
hệ giữa các đồ nội thất trường học và ánh sáng với tư thế cơ thể của các họcsinh trường trung học công lập ở Joao Pessoa, Paraiba, Brazil [55]
Murphy và cộng sự năm 2002 nghiên cứu về việc sử dụng các phương pháp quansát làm việc di động (PEO) để theo dõi tư thế ngồi của học sinh trong lớp học [65].Jayaratne và cộng sự năm 2009 đã nghiên cứu tại một quận của SriLanka để xác định sự phân bố của các yếu tố liên quan đến sắp xếp chỗ ngồitrong lớp học của học sinh [62]
Habibi và cộng sự nghiên cứu tỷ lệ các đặc điểm nhân trắc học sinh trườngtiểu học với kích thước của đồ nội thất lớp học ở Isfahan, Iran năm 2011 [60].Năm 2011 Ramadan nghiên cứu tác động của bàn nhập khẩu điều chỉnh vàkết hợp ghế có sẵn trên thị trường trên thành tích học sinh tại Ả Rập [67]
Trang 23Nghiên cứu của Milanese, S và K Grimmer năm 2004 cũng cho thấy mốiliên quan giữa đau lưng, đau cột sống của học sinh với kích thước bàn ghế [64].Một nghiên cứu ở Phần Lan của Saarni và cộng sự năm 2007 cho thấy HSngồi trong tư thế hoàn cảnh khó khăn do một bộ phận đáng kể các bàn học [68].Những nghiên cứu về sức chịu đựng về sinh lý của trẻ em trong luyệntập thể dục thể thao đã đưa ra những quy định chế độ luyện tập riêng chonhững HS bị bệnh mãn tính như tim mạch, hô hấp và giờ đây vệ sinh đãđược đưa vào thành môn học chính khóa ở các trường phổ thông trên thế giới.Dianat và cộng sự nghiên cứu năm 2013 về đồ nội thất lớp học và đặcđiểm nhân trắc học của học sinh trung học tại Iran [56].
Nghiên cứu của Hinckson và cộng sự năm 2013 về thử nghiệm học thựctập của học sinh với tư thế đứng [61]
Nghiên cứu của Saarni và cộng sự năm 2007 về tác động của điều chỉnhghế yên ngựa kiểu có bánh xe và bàn học với đường cong thoải mái phối hợptay trên tư thế học tập của HS [69]
Smith, T J nghiên cứu năm 2013 về thiết kế môi trường học tập để thúcđẩy quá trình học tập của học sinh [71]
Trevelyan, F C và S J Legg năm 2006 nghiên cứu cho thấy cần xemxét các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh đau lưng ở trẻ em từ 11 tuổi đến 14tuổi, đặc biệt là những người đang học tại trường học [72]
Nhằm đẩy mạnh công tác YTTH, năm 1995, WHO đã xây dựng sángkiến YTTH toàn cầu (Global School Health Initiatives) nhằm tăng số lượngcác “trường học nâng cao sức khỏe” (Health-Promoting Schools) Sáng kiếnnày nhằm mục đích nâng cao sức khỏe cho học sinh, cán bộ trường học, giađình và thành viên của cộng đồng thông qua trường học Mặc dù có nhiềuđịnh nghĩa khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu và hoàn cảnh của mỗi nước, một
Trang 24trường học NCSK được hiểu là trường học có môi trường khỏe mạnh để sinhhoạt, học tập và làm việc [19] Cơ sở để WHO xây dựng ra sáng kiến này làdựa vào tuyên ngôn Ottawa về NCSK (1986), tuyên bố Jakarta tại Hội nghịquốc tế lần thứ 4 về NCSK (1997) và đề xuất của nhóm chuyên gia tổ chức y
tế thế giới về giáo dục và NCSK trường học toàn diện (1995)
Hưởng ứng mục tiêu của WHO, nhiều nước trong khu vực đã đẩy mạnhcông tác YTTH, đặc biệt có mô hình FRESH của Inđônêxia Tuy nhiên ở một
số nước trong khu vực, làm thế nào để có mô hình quản lý công tác YTTHvẫn đang là vấn đề quan tâm của các nhà hoạch định chính sách khi vấn đềnày đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của một ngành y tế hay giáo dục mà cần có sựphối hợp đồng bộ liên ngành
1.1.3.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Trong những năm qua Đảng, Nhà nước ta đã luôn quan tâm đầu tư pháttriển giáo dục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Phát triển sự nghiệpgiáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội Bên cạnh việc cải tiến các chươngtrình giáo dục, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhà nước đã đầu tư xâydựng cơ sở vật chất (trường lớp, bàn ghế…), cung cấp trang thiết bị phù hợptheo lứa tuổi cho các trường học Ở Việt Nam cho tới nay đã có các công trìnhnghiên cứu về vệ sinh trường học, YTTH nhưng chủ yếu tập trung vào khíacạnh liên quan giữa môi trường và sức khỏe của học sinh
Năm 1993 - 1995 Nguyễn Võ Kỳ Anh, Lê Vỹ Hùng, Trần Văn Dần vàcộng sự nghiên cứu về tình hình VSMT và sức khỏe bệnh tật ở HS của cáctỉnh miền núi phía Bắc [2]
Vũ Đức Thu, Chu Văn Thăng và cộng sự nghiên cứu về tình hình môitrường trường học và các bệnh học đường ở học sinh Hà Nội năm 2000 [32]
Trang 25Lê Song Hương và cộng sự nghiên cứu cận thị học đường và một số yếu
tố liên quan ở một số trường phổ thông Thành phố Hải Phòng năm 2011 chobiết: trong các lớp học của các trường được khảo sát điều kiện ánh sáng tronglớp học thì cường độ ánh sáng tự nhiên trong lớp trung bình là 557,9 lux vàcường độ ánh sáng nhân tạo trong lớp học trung bình là 271,4 lux Theo quyđịnh về vệ sinh trường học thì cường độ ánh sáng tự nhiên có 92,3% lớp đạttiêu chuẩn và cường độ ánh sáng nhân tạo có 79,49% lớp đạt tiêu chuẩn [22] Phạm Hồng Hải nghiên cứu thực trạng vệ sinh lớp học và một số bệnhthường gặp của HS Thành phố Thái Nguyên năm 2003 cho thấy: lớp họcthiếu ánh sáng chiếm 15,5%, bảng bị bóng chiếm 21,6%, có 19,6% HS khôngnhìn rõ chữ viết trên bảng Hầu hết các lớp đều có cường độ chiếu sáng tựnhiên cao (416 lux đến 598 lux) [20]
Kết quả nghiên cứu của Đào Thị Mùi về cong vẹo cột sống ở HS phổthông Hà Nội năm học 2004 - 2005 cho thấy: 10/12 trường sử dụng loại bànrời ghế, bàn HS là loại bàn hai chỗ, có ba loại ghế, gồm loại hai chỗ ngồi liềnvới bàn, loại ghế băng hai chỗ ngồi không có tựa lưng và loại ghế một chỗngồi có tựa lưng; 6/12 trường có hệ số chiếu sáng tự nhiên không đạt yêu cầu,1/12 trường có cường độ chiếu sáng nhân tạo không đạt yêu cầu [25]
Đặng Anh Ngọc nghiên cứu tật cận thị ở học sinh tiểu học và trung học
cơ sở tại Hải Phòng 2002 – 2004 thấy: trong 39 lớp học điều tra có 26 lớpkhông đảm bảo hệ số chiếu sáng tự nhiên, 50% lớp học đạt tiêu chuẩn vệ sinhchiếu sáng tự nhiên [27]
Hoàng Ngọc Chương và cộng sự nghiên cứu thực trạng môi trường họctập và tỷ lệ mắc cận thị và cong vẹo cột sống của HS phổ thông tỉnh ThừaThiên Huế năm 2008 [10]
Vũ Quang Dũng và cộng sự nghiên cứu thực trạng VS ở hai trườngTHCS Thái Nguyên năm 2007 [18]
Trang 26Các tác giả Trần Văn Dần và cộng sự nghiên cứu năm 2007 về tình hìnhVSMT và SK của HS tỉnh Hoà Bình, bước đầu đánh giá tình hình VSMT ởcác trường học của một số tỉnh miền núi phía Bắc [13].
Nghiên cứu của Dương Thị Hương, Đồng Trung Kiên (2005) về một sốnhận xét bước đầu về sức khỏe học sinh và điều kiện học tập tại một sốtrường ở Hải Phòng [23]
Vụ Công tác học sinh sinh viên (2009) Điều tra thực trạng về VSMT,cung cấp nước sạch và YTTH ở các trường học ở nông thôn Việt Nam [46] Kết quả nghiên cứu của Lê Thu Hà về thực trạng cung cấp nước sạch vàVSMT tại các trường phổ thông huyện Từ Liêm - Hà Nội năm học 2009 -
2010 cho thấy: mặc dù 100% các trường phổ thông của huyện sử dụng nhàtiêu tự hoại nhưng tỷ lệ nhà tiêu chưa đạt tiêu chuẩn VS còn cao, chiếm41,9%; có 67,4% trường sử dụng nước máy; 32,6% trường sử dụng nướcgiếng khoan; 100% các trường có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nướcthải Việc thu gom và xử lý rác thải chủ yếu là tập trung, do xe rác vận chuyển
đi, không chôn, không đốt [19]
Theo đánh giá của Bộ Y tế các công trình VS tại trường học hiện nay cónhiều tiến bộ hơn so với trước nhưng tỷ lệ các trường có nhà tiêu đạt tiêuchuẩn vệ sinh theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày
31 tháng 3 năm 2005 rất thấp, chỉ có 31,7% [6]
Nhiều nghiên cứu về tình hình sức khoẻ HS nhưng chủ yếu là các bệnhhọc đường ở HS (cong vẹo cột sống, cận thị), tai nạn thương tích ở HS nhưnghiên cứu của Trần Văn Dần [15], nghiên cứu mối liên quan giữa môitrường sống và sức khỏe của HS như Nguyễn Võ Kỳ Anh [2]
Kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Khái và cộng sự năm 1998 về tìnhhình sức khỏe bệnh tật của 11.935 học sinh 6 tuổi - 15 tuổi ở các trườngTHCS, TH, Mẫu giáo vùng nông thôn Thái Bình cho thấy: tỷ lệ trẻ mắc bệnhrăng, hàm mặt là 39,8% [24]
Trang 27Hồng Xuân Trường nghiên cứu một số yếu tố môi trường liên quan đến
SK bệnh tật ở HS Khermer tỉnh Kiên Giang năm 2001 cho thấy: Trường họcsạch đẹp chỉ có 17,5%, bàn ghế phù hợp 25%, hố xí hợp vệ sinh 25% Bệnh tậtcủa học sinh Khmer: bệnh hô hấp 52,0%, mắt hột 30,2%, bệnh ngoài da 52,5%,bệnh răng lợi 73,3% (học sinh Khmer), và 82,5% (học sinh Kinh) [37]
Đặng Anh Ngọc nghiên cứu tật cận thị ở 2.508 HS tiểu học, THCS tạiHải Phòng cho thấy: Tỷ lệ cận thị tăng tỷ lệ thuận theo khối, ở nội thành caohơn ngoại thành [27]
Nghiên cứu của Đào Thị Mùi về cong vẹo cột sống ở 2.771 học sinh tại
12 trường phổ thông Hà Nội năm học 2004 - 2005 cho thấy: tỷ lệ cong vẹocột sống ở HS phổ thông tại Hà Nội là 18,9%, ở nam là 49,9%, ở nữ là 50,1%
Tỷ lệ này phân bố không tăng dần theo cấp học: khối 9 là 22,2%, khối 12 là18,8%, khối 5 là 17,6%, khối 1 là 17,0% [25]
Kết quả nghiên cứu của Chu Văn Thăng và cộng sự tại tỉnh Phú Thọ,Quảng Bình và Đồng Nai năm 2008 - 2009 cho thấy: trong 2 tuần HS chủ yếumắc các bệnh cấp tính như sổ mũi (57%), ho (54%), sốt (30%), đau họng,mũi, tai (30%) Tỷ lệ HS khai báo mắc cận thị là 19%, cong vẹo cột sống là4% Tỷ lệ HS khai báo bị cận thị ở thành thị là 27%, vùng đồng bằng 20%,miền núi 12% Tỷ lệ cong vẹo cột sống không có sự khác biệt giữa 3 vùng [31].Nghiên cứu bệnh răng miệng được nhiều nhà khoa học quan tâm từnhiều năm nay Theo Nguyễn Quốc Tiến, Vũ Thị Nguyệt Oanh tỷ lệ sâu răng
ở nhóm 11 tuổi là 23,2% [34]
Nghiên cứu của Trần Thị Kim Oanh về thực trạng hoạt động YTTH vàtình hình sức khoẻ HS phổ thông quận Thanh Xuân - Hà Nội trong 5 năm(2004 - 2008) cho thấy: tỷ lệ học sinh THCS mắc cận thị có xu hướng tăngdần (5,3% vào năm học 2004 - 2005 đến 28,7% vào năm học 2007 - 2008)
Tỷ lệ này ở học sinh TH cao vào năm học 2004 - 2005 (13,8%), nhưng có xuhướng giảm và ổn định trong các năm học sau [28]
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại một số trường Tiểu học và trường Trunghọc cơ sở thuộc 6 huyện/thành phố, tỉnh Hà Nam
* Một số thông tin chung về địa bàn nghiên cứu:
Hà Nam nằm ở tọa độ địa lý trên 200 vĩ Bắc và giữa 1050 - 1100 kinhĐông, phía Tây - Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng trọng điểm phát triểnkinh tế Bắc Bộ Tỉnh Hà Nam cách trung tâm thủ đô Hà Nội hơn 50 km, làcửa ngõ phía Nam của Thủ đô; phía đông giáp với Hưng Yên và Thái Bình,phía Nam giáp Nam Định và Ninh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình Bao gồm 6đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố: thành phố Phủ Lý, huyện Duy Tiên,huyện Kim Bảng, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục;diện tích trên 849 km², dân số của tỉnh năm 2012 khoảng 831.020 người.Toàn tỉnh hiện có 401 trường học thuộc 04 cấp học: Mầm non, TH, THCS,PTTH Trong đó Mầm non: 120 trường gồm 8 công lập, 112 bán công, số trườngđạt chuẩn quốc gia là 56 (trong đó 5 công lập; 51 bán công) với 1.591 lớp,43.039 học sinh và 2.475 giáo viên Cấp tiểu học gồm 140 trường trong đó có
136 trường đạt chuẩn quốc gia với tổng số 2042 lớp, 44787 học sinh và 2869giáo viên Cấp trung học cơ sở gồm 120 trường trong đó có 50 trường đạt chuẩnquốc gia với tổng số 1296 lớp, 44609 học sinh và 3040 giáo viên Cấp phổ thôngtrung học gồm: 27 trường
Triển khai hoạt động y tế dự phòng tại tỉnh Hà Nam: Trung tâm Y tế dựphòng tỉnh Hà Nam là đơn vị chịu trách nhiệm triển khai các hoạt độngchuyên môn, kỹ thuật về công tác Sức khỏe trường học - phòng chống bệnh
Trang 29tật học đường tới các Trung tâm Y tế các huyện/thành phố, các trường họcgồm 04 cấp (Mầm non, TH, THCS, THPT) Ngoài ra, Trung tâm Y tế dựphòng tỉnh còn thực hiện kiểm tra công tác sức khỏe trường học đối với cáctrường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học đóng trên địa bàn tỉnh Khoa Sức khoẻ cộng đồng – Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh là đầu mốitriển khai các hoạt động về y tế trường học - phòng chống bệnh tật họcđường, tổng số cán bộ trong khoa: 9 cán bộ, trong đó có 01 thạc sỹ, 4 cán bộđại học, 4 cán bộ trung cấp (Hiện Trung tâm có 66 cán bộ trong đó có 01 tiến
sỹ, 03 thạc sỹ, 13 bác sỹ còn lại là đại học khác và đội ngũ điều dưỡng caođẳng, và trung cấp, kỹ thuật viên y )
Tuyến huyện, thành phố gồm: 05 Trung tâm Y tế huyện, 01 Trung tâm Y tếthành phố Khoa Y tế công cộng - Trung tâm Y tế huyện/thành phố có nhiệm vụtriển khai các hoạt động về YTTH - phòng chống bệnh tật trường học
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
- Trường Tiểu học
- Trường Trung học cơ sở
- Lớp học tại các trường được chọn
- Phòng Y tế tại trường tại các trường được chọn
- Cán bộ Y tế trường học tại các trường được chọn
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 10 năm 2013
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp dịch tễ học mô tả dựatrên cuộc điều tra cắt ngang
Trang 30Nội dung nghiên cứu:
- Điều tra thực trạng vệ sinh và điều kiện học tập tại một số trường TH
và THCS về: diện tích trường, diện tích sân chơi bãi tập, diện tích phủ xanh,nhà tiêu, nước sạch, kích thước lớp học, số lượng và kích thước cửa sổ, vậtliệu làm cửa sổ, bảng
- Đo khảo sát vi khí hậu và điều kiện vệ sinh tại một số trường TH vàTHCS gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, cường độ ánh sáng
- Điều tra thực trạng nhân lực, phòng y tế, trang thiết bị và các hoạt động
y tế trường học tại một số trường TH và THCS
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu
n là số mẫu cần điều tra
SD: Độ lệch chuẩn của các chỉ số ước lượng cho quần thể, trong nghiêncứu này SD = 0,30
Z1- α/2: là giá trị tương ứng với độ tin cậy 95% thì Z1- α/2 = 1,96
d: độ chính xác tuyệt đối của quần thể, trong nghiên cứu này d = 0,08.Thay vào công thức chúng tôi tính được n = 55
Trên thực tế chúng tôi tiến hành điều tra tại 69 trường học, đáp ứng đủ cỡmẫu mong muốn
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu chúng tôi lấy 69 lớp học tương ứngvới các trường đã chọn để tiến hành khảo sát điều kiện vệ sinh lớp học và điềukiện vi khí hậu
2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu:
Trang 31- Chọn trường: Từ 140 trường Tiểu học và 120 trường Trung học cơ sởchúng tôi áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để chọn trường để đưavào nghiên cứu theo phương pháp sau:
+ Lập danh sách toàn bộ các trường theo cấp tiểu học và trung học cơ sởtrên toàn tỉnh
+ Từ danh sách các trường như trên chúng tôi tiến hành chọn ngẫu nhiênbằng cách bốc thăm để được đủ số trường đưa vào nghiên cứu
- Chọn lớp tại các trường: Chúng tôi tiến hành chọn chủ đích một lớp tạimột trường để đưa vào nghiên cứu Tiêu chuẩn chọn lớp: đảm bảo lớp họcđược điều tra phải đại diện về các đặc điểm điều kiện vệ sinh cho tất cả cáclớp học của trường (vị trí nằm ở trung tâm trường, phòng học, bàn ghế, bảngcửa sổ đại diện chung cho các lớp tại trường)
2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
2.3.1 Đo diện tích trường học
* Nội dung đo (tính) diện tích trường học
- Tổng diện tích của trường: tùy theo hình dạng khuôn viên của nhàtrường để tiến hành đo đạc các kích thước cho phù hợp rồi tính tổng cộngdiện tích của trường
- Diện tích phủ xanh: là toàn bộ phần đất được trồng cỏ, vườn cây và táncây trồng làm bóng mát ở sân trường
- Diện tích sân chơi, bãi tập: bao gồm sân trường, sân vận động, sân tậpthể thao nằm trong khuôn viên nhà trường
- Diện tích xây dựng: là tổng diện tích xây dựng của các khối công trìnhnhư phòng học, nhà Ban Giám hiệu, nhà bếp, nhà ăn, nhà để xe, nhà thựchành, thử nghiệm
* Phương pháp đo (tính)
Trang 32- Sử dụng số liệu trong bộ tài liệu thiết kế xây dựng được lưu trữ tạitrường học, các số liệu chưa có hoặc thay đổi sẽ được tiến hành đo thực tế đểghi nhận số liệu.
- Sử dụng thước dây để đo kích thước khu đất, khu nhà của trường học
2.3.2 Đo kích thước lớp học
* Nội dung đo: đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao và tính diện tích củalớp học
* Phương pháp đo: sử dụng thước dây để đo
2.3.3 Đo kích thước cửa sổ lớp học
* Nội dung đo: đo chiều cao, chiều rộng của mỗi cửa sổ sau đó tính diện tíchcủa từng cửa sổ và tính tổng diện tích cửa sổ tại lớp học
* Phương pháp đo: sử dụng thước dây để đo
2.3.4 Đo kích thước bảng
* Nội dung đo: đo chiều cao, khoảng cách ngang của bảng (không tínhkhung), đo khoảng cách từ mép dưới bảng đến sàn: đo khoảng cách từ mépdưới bảng đến sàn (nếu bục giảng rộng, không trực tiếp đo được khoảng cách
từ mép dưới bảng đến sàn thì đo khoảng cách từ mép dưới bảng tới bục giảng
và đo chiều cao bục giảng, sau đó cộng hai kết quả với nhau)
* Phương pháp đo: sử dụng thước dây để đo
2.3.5 Xác định điều kiện vi khí hậu
* Nội dung đo: đo nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ chuyển động của không khí( tốc độ gió)
* Phương pháp đo:
Trang 33+ Trong lớp học: mỗi lớp học được chọn sẽ tiến hành đo các chỉ tiêu vikhí hậu ở 5 vị trí: Đầu ngoài, đầu trong, cuối ngoài, cuối trong và giữa lớp vàtính giá trị trung bình để xác định chỉ số đo.
+ Tại sân trường: cũng sẽ tiến hành đo ở 5 vị trí và tính giá trung bình đểxác định chỉ số đo
Các kỹ thuật đo, đánh giá vi khí hậu được thực hiện do các cán bộ chuyênmôn của khoa Sức khỏe môi trường thuộc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Nam.Sử dụng các thiết bị đo đạc của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Nam theothường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và VSMT – Bộ Y tế Kết quả đođánh giá theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động tại quyết định 3733/2002/QĐ-BYT
Dụng cụ đo, cách đo và tiêu chuẩn cho phép các yếu tố vi khí hậu [39],[36]
* Tốc độ chuyển động của không khí
- Dụng cụ đo: Được xác định bằng máy đo gió Anemomete-Bioblock
50518 (Anh) Cấu tạo máy gồm hai bộ phận chính: bộ phận cánh quạt và hệthống máy đếm gồm 3 kim (hàng nghìn, hàng trăm và hàng đơn vị)
- Cách đo: trước khi đo, ấn nút cho kim về số 0 Đặt máy vào vị trí đosao cho đúng hướng với chiều gió, cánh quạt vuông góc với hướng gió thổitới cho chong chóng quay ổn định (trong vòng 2 phút) sau đó mở chốt hãm vàbấm giây đồng hồ, thời gian đo 60 giây
- Tiêu chuẩn cho phép: Mùa hè: 1,5 m/s Mùa đông: từ 0,2 m/s đến 0,5 m/s
Trang 34* Độ ẩm không khí
- Dụng cụ đo: được xác định bằng máy đo THERMO-Hygro RS 212(Nhật Bản)
- Cách đo: Đặt máy ở nơi đo cách mặt đất 1 mét, tránh luồng gió mạnh
Để 10 phút cho kết quả ổn định Đọc và ghi kết quả
- Tiêu chuẩn cho phép: Độ ẩm tương đối thấp hơn 75% đến 85%
2.3.6 Đo độ chiếu sáng trong phòng học
- Dụng cụ đo: Máy đo BK PRECISION 615 Lightmeter
- Nguyên tắc: Bộ phận cảm ứng của máy là tế bào quang điện, có khảnăng biến đổi năng lượng ánh sáng thành dòng điện Một điện kế nhạy nối với
tế bào quang điện được khắc vạch theo đơn vị lux gồm 3 thang: 0 lux đến 25lux; 1 lux đến100 lux; 0 lux đến 500 lux
- Kỹ thuật đo: Khi đo ánh sáng tế bào quang điện đặt ngang trên bề mặtcần đo Bắt đầu đo từ thang cao nhất 500 lux cho đến khi điện kế quay vàdừng lại Đọc trị số thang khi kim dừng rồi nhân với hệ số điều chỉnh ta đượcgiá trị cường độ chiếu sáng tại điểm đó
- Đánh giá kết quả: Trị số kim dừng nhân với hệ số điều chỉnh với ánh sáng(sợi đốt hồng ngoại = 1, ánh sáng tự nhiên = 0,8, đèn huỳnh quang = 1,15) Nếu
độ chiếu sáng lớn quá phải sử dụng tấm lọc hấp thu để che chắn tế bào quangđiện, kết quả đo bằng chỉ số của điện kế nhân với 100 [39]
Tiêu chuẩn cho phép: 300 lux< ánh sáng< 500 lux
* Hệ số chiếu sáng tự nhiên
Được tính bằng tổng diện tích cửa sổ trên diện tích lớp học [11]
Tiêu chuẩn cho phép: Hệ số chiếu sáng tự nhiên không nhỏ hơn 1 phần 5
2.3.7 Đo tiếng ồn [11]
Trang 35- Dụng cụ đo: bằng máy đo phản ánh mức áp âm theo đặc tính A (dBA)
đo mức ồn tiếp xúc (LAE)
- Thời điểm: nên đo vào thời điểm không có học sinh hoặc học sinh đãvào lớp ( nếu đo ở sân trường)
- Vị trí đo:
+ Giữa sân trường và 4 góc trường
+ Trong phòng học: đo tại 5 điểm ( giữa lớp, 4 bàn ở 4 góc phòng học, ởmức ngang tai học sinh ngồi
- Đánh giá kết quả: cộng kết quả tại các vị trí đo rồi tính trung bình.Tiêu chuẩn cho phép: không vượt quá 50 dBA
2.4 Tiến hành nghiên cứu
- Thành lập nhóm nghiên cứu Tiến hành tập huấn kỹ thuật thu thập
thông tin cho các cán bộ nghiên cứu và tiến hành điều tra thử ở một trường đểđiều chỉnh lại biểu mẫu nghiên cứu
- Chuẩn bị cộng đồng: xin phép các cấp thẩm quyền cho phép làmnghiên cứu Phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Nam thông báorộng rãi đến lãnh đạo các trường để họ biết mục tiêu nghiên cứu và tranh thủ
sự hợp tác giúp đỡ từ phía các nhà trường
- Định ngày điều tra
- Tiến hành điều tra chính thức
2.5 Các chỉ số nghiên cứu và phương pháp đánh giá.
2.5.1 Các chỉ số nghiên cứu:
* Các chỉ số nghiên cứu về vệ sinh trường học, lớp học
- Các chỉ số mô tả thực trạng về điều kiện VS trường học: vị trí trường,diện tích mặt bằng, diện tích sân chơi, bãi tập, diện tích phủ xanh, sân trường,
Trang 36tổng số học sinh, giáo viên trong trường học, tỷ lệ các trường đạt chuẩn quốcgia, nguồn nước sinh hoạt, nước uống, nước thải, công trình vệ sinh, thu gom
và xử lý rác thải
- Các chỉ số mô tả điều kiện vệ sinh lớp học: kích thước lớp học, kíchthước, số lượng và vật liệu làm cửa sổ của lớp học, kích thước bảng, khoảngcách từ bảng đến các bàn học, khoảng cách lối đi, chiếu sáng lớp học, vi khíhậu trong lớp học
* Các chỉ số nghiên cứu về thực trạng cán bộ, trang thiết bị, các hoạt động y
+ Các chỉ số mô tả thực trạng về TTB và thuốc thiết yếu: TTB y tế, TTBthông thường, thuốc thiết yếu
+ Các chỉ số mô tả về thực trạng hoạt động YTTH: Hoạt động truyềnthông GDSK trong các trường học; các hình thức truyền thông, nội dungtruyền thông; hoạt động chăm sóc sức khỏe HS, xử lý cấp cứu và các bệnhthông thường trong trường học, khám sức khỏe định kỳ cho HS, phòng chốngcác bệnh tật học đường (tật khúc xạ, gù vẹo cột sống, bệnh răng miệng),phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, vệ sinh môi trường, cung cấp nướcuống, hoạt động thể dục thể thao
+ Các chỉ số mô tả về thực trạng BHYT học sinh và kinh phí hoạt động YTTH
2.5.2 Phương pháp đánh giá các chỉ số nghiên cứu.
Trang 37Chúng tôi dựa vào các tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế và Viện Y họclao động và Vệ sinh môi trường để đánh giá các chỉ số về vệ sinh trường học,lớp học, các chỉ số về nhân lực, trang thiết bị và hoạt động y tế trường học.
2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Nhập số liệu bằng phần mềm Epi-Data Entry 3.1, các số liệu được phântích dựa vào chương trình SPSS 16.0 Biểu thị số liệu qua bảng tần số, tỷ lệphần trăm Phân tích thống kê thông qua phân tích so sánh các số trung bình,
độ lệch chuẩn
2.7 Các hạn chế và sai số của nghiên cứu
* Một số hạn chế và sai số xảy ra trong nghiên cứu
Hạn chế do điều kiện địa bàn nghiên cứu rộng nên tại mỗi trường đượcchọn nghiên cứu chỉ đo lường, quan sát điều kiện vệ sinh ở một lớp học tươngứng và không phân tích theo khối học, điều này có thể dẫn đến sai số do trangthiết bị, đồ dùng học tập tại các khối khác nhau, điều kiện vi khí hậu ở các lớpkhác nhau có thể dẫn đến chưa đại diện về điều kiện vi khí hậu tại từngtrường học
Ngoài ra sai số có thể xảy ra do kỹ năng thu thập thông tin, số liệu giữacác điều tra viên khác nhau dẫn đến kết quả khác nhau
* Phương pháp hạn chế sai số trong nghiên cứu
- Thiết kế, cụ thể hóa bộ mẫu phiếu điều tra với những câu hỏi ngắn gọn,
rõ ý, đơn giản, dễ hiểu có tính lôgic, lượng giá được cụ thể để dễ phát hiệnnhững sai sót trong điều tra
- Tập huấn kỹ cho cán bộ nghiên cứu Thống nhất các tiêu chuẩn đểtránh sai sót giữa các cán bộ điều tra
- Trong quá trình nghiên cứu tiến hành giám sát, kiểm tra chặt chẽ quátrình thu thập số liệu của các điều tra viên, hàng ngày điều tra viên nộp lại
Trang 38phiếu điều tra cho giám sát viên kiểm tra các thông tin điền trong phiếu cóhợp lệ, đúng không
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Việc nghiên cứu là để nhằm mục đích nâng cao chất lượng hoạt độngcông tác vệ sinh trường học và YTTH góp phần bảo vệ sức khỏe học sinh,giáo viên các trường Tiểu học và Trung học cơ sở Ngoài ra không nhằm mụcđích nào khác
Khi thực hiện điều tra, kiểm tra đôn đốc là dịp hướng dẫn các trườngnắm chắc nội dung hoạt động vệ sinh trường học và YTTH để nâng cao chấtlượng, năng lực một số hoạt động về sức khỏe trường học Kết quả nghiêncứu được thông báo với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế tỉnh Hà Nam, cáctrường thuộc đối tượng nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng,phát triển hoạt động sức khỏe trường học
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng chung và điều kiện vệ sinh tại trường học, lớp học
3.1.1 Thông tin chung
Bảng 3.1 Phân bố quy mô giáo viên ở các trường theo cấp học
Nhóm giáo viên TH (n=37) THCS (n=32) Chung (n=69)
Bảng 3.2 Phân bố quy mô số học sinh trên mỗi giáo viên theo ở các trường
Kết quả bảng 3.2 cho thấy: thực trạng về phân bố quy mô số học sinhtrên mỗi giáo viên tại trường học trung bình là 17,1 ± 3,7 học sinh/giáo viên,
Trang 40trong đó tại trường TH là 19,3 ± 2,9 học sinh/giáo viên và ở trường THCS là14,6 ± 2,8 học sinh/giáo viên, kết quả này cho thấy có sự khác biệt về tỷ suất
số học sinh trên mỗi giáo viên giữa trường TH và trường THCS với p< 0,05
Bảng 3.3 Phân bố lưu lượng học sinh tại các trường theo cấp học
Bảng 3.4 Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia
Chuẩn quốc gia TH (n=37) THCS (n=32) Chung (n=69)
3.1.2 Thực trạng về điều kiện vệ sinh tại trường Tiểu học và Trung học cơ sở Bảng 3.5 Khoảng cách từ trường học đến nguồn nguy cơ ô nhiễm