Lấ QUANG TRUNGThực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng, chống HIV/AIDS của học sinh các trờng phổ thông trung học huyện Triệu sơn Chuyên nghành : quản lý y tế Mã số : 62.72.76.01
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHềNG
==== ====
Lấ QUANG TRUNG
Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng, chống HIV/AIDS của học sinh các trờng
phổ thông trung học huyện Triệu sơn
luận án chuyên khoa cấp II
hải phòng -2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHềNG
==== ====
Trang 2Lấ QUANG TRUNG
Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng, chống HIV/AIDS của học sinh các trờng
phổ thông trung học huyện Triệu sơn
Chuyên nghành : quản lý y tế Mã số : 62.72.76.01
luận án chuyên khoa cấp II
Trang 3CLB : Câu lạc bộ
GDPC AIDS : Giáo dục phòng chống AIDS
KAP : Kiến thức, thái độ thực hành
LTĐTD : Lây truyền đường tình dục
THCN - CĐ - ĐH :Trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
STDS : Bệnh lây truyền qua đường tình dục
UBQGPC AIDS : Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Đại dịch HIV mới xuất hiện từ năm 1981 nhưng đã nhanh chóng lan ratoàn cầu Trải qua gần 30 năm phòng chống HIV/AIDS, các quốc gia trên thếgiới vẫn đang phải đương đầu với một đại dịch HIV/AIDS rất nguy hiểm.HIV/AIDS không chỉ ảnh hưởng tới sức khoẻ, tính mạng con người mà cònảnh hưởng tới tương lai của các dân tộc, tác động nghiêm trọng đến kinh tế -
xã hội của mỗi quốc gia Hơn 30 năm qua, tuy đã có những thành công nhấtđịnh, nhưng có thể thấy nhân loại chưa đủ khả năng ngăn chặn được tốc độlây nhiễm HIV/AIDS Đại dịch HIV/AIDS vẫn tiếp tục gia tăng và tàn phánặng nề nhiều vùng thuộc châu Phi và tiếp theo là châu Á Theo ước tính củaUNAIDS/WHO, đến năm 2008 trên toàn thế giới có khoảng 33,4 triệu (31,1-35,8 triệu) người lớn và trẻ em đang sống chung với HIV, trong đó khu vựcchâu Phi và cận Shahara có số lượng người nhiễm cao nhất (22,4 triệu), khuvực châu Á là khu vực đứng thứ hai về số người nhiễm (4,7 triệu) Chỉ tínhriêng trong năm 2008, số người mới nhiễm HIV là 2,7 triệu, trong đó khu vựccận Shahara châu Phi là 1,9 triệu, khu vực châu Á là 350.000 Năm 2008,AIDS đã lấy đi sinh mạng của 2,0 triệu người trên toàn thế giới, trong đó 70%
là ở cận Shahara châu Phi Hiện mỗi ngày có trên 6.800 người nhiễm HIV vàtrên 5.700 người tử vong vì AIDS [58]
Ở Việt Nam, trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào năm
1990 Từ đó đến nay, gần 20 năm đã qua, Việt Nam đã xây dựng, thực hiệncác kế hoạch phòng chống HIV/AIDS và thu được những kết quả bước đầu,nhưng còn chưa đủ mạnh để ngăn chặn dịch HIV/AIDS Dịch HIV/AIDS tiếptục gia tăng Từ năm 1990 - 1993: Dịch tập trung ở một số tỉnh với số nhiễmHIV phát hiện dưới 1.500 trường hợp mỗi năm; từ năm 1994 - 1998, dịch lan
ra toàn quốc với số nhiễm HIV phát hiện hàng năm từ 1.500 đến dưới 5.000
Trang 5trường hợp Từ năm 1999 đến nay, số nhiễm HIV phát hiện trên 10.000trường hợp mỗi năm và dịch có xu hướng lan rộng ra cộng đồng, tính đếnngày 30/6/2009 số người nhiễm HIV hiện đang còn sống trên toàn quốc là149.653 người, số bệnh nhân AIDS hiện đang còn sống là 32.400 bệnh nhân
và 43.265 bệnh nhân đã tử vong do AIDS [21] Dịch HIV/AIDS ở Việt Namliên quan mật thiết với tình trạng tiêm chích ma túy và bán dâm [4], [45]
Thanh Hoá là một trong những tỉnh đứng đầu trong cả nước về số ngườinhiễm HIV/AIDS Theo báo cáo của ban chỉ đạo phòng chống HIV/ AIDStỉnh Thanh Hóa, tính đến 31/11/2010 toàn tỉnh có 4.890 người nhiễm HIVđược báo cáo, trong đó 2347 người đó chuyển sang các giai đoạn AIDS và
826 người đó chết do AIDS, chủ yếu tập trung ở một số huyện thị nhưTP.Thanh hóa 26.2%, Quan hóa 9.1%, Thọ xuân 7.6%, Mường lát 5.3% Đạidịch không chỉ có ở các thành phố thị trấn mà đã lan tới các huyện vùng sâu,vùng xa, vùng thuần nông, có tới 79,3%( 506/638) xã phường, và 100%( 27/27) Huyện thị trong tỉnh đã phát hiện có người nhiễm HIV/AIDS
Triệu Sơn là huyện có địa bàn rộng với diên tích 292km2, được hìnhthành 3 vùng kinh tế khác nhau: Đồng bằng, Trung du và miền núi Phát triểnkinh tế chủ yếu là trồng lúa, có 36 xã, thị trấn với tổng số dân 234.000 người
Do đặc điểm 3 vùng khác nhau nên trình độ dân trí, phong tục tập quán vàđiều kiện kinh tế phát triển không đồng đều, vì vậy tạo nên tình hình bệnh tật
ở các vùng có sự khác nhau, với miền núi các bệnh phổ biến là sốt rét, bướu
cổ, da liễu… Các xã vùng đồng bằng và Trung du phổ biến các bệnh đườngruột, hô hấp, giun, sán và sốt rét ngoại lai Do dân đi làm ăn ở các tỉnh khác vềmang theo và làm cho một số bệnh dich khác cũng gia tăng như: nghiện hút,
ma tuý, HIV/AIDS…
Trong những năm gần đây người nhiễm HIV/AIDS đang có chiềuhướng tăng nhanh Tính đến tháng 31/12/2010 toàn Huyện Triệu Sơn(HTR)
Trang 6Có 112 người nhiễm HIV và số xã có người mắc là 31/36 xã thị trấn Gồmnam là 88, nữ 24( Trẻ < 5 tuổi là 3), người < 30 tuổi 89 – người >30 tuổi 23.Trong đó có 68 bệnh nhân AIDS và 37 người đó chết do AIDS, đa phần nằmtrong độ tuổi thanh niên (theo báo cáo của ban chỉ đạo phòng chốngHIV/AIDS) Đường lây qua tiêm chích 91 người, qua đường tình dục 19người và lây từ mẹ sang con là 3 Tuy chưa có thuốc chữa khỏi AIDS nhưngviệc cung cấp một chương trình truyền thông giáo dục sức khoẻ phù hợp vàhiệu quả là một chiến lược quan trọng giúp mọi người giảm nguy cơ để bảo
vệ chính mình và gúp phần làm giảm sự lan tràn dịch bệnh
Các trường trung học phổ thông là nguồn cung cấp lực lượng lao độngtương lai cho xã hội Nhằm đánh giá thực trạng về kiến thức phòng, chống vàcác yếu tố ảnh hưởng để định hướng cho việc xây dựng kế hoạch phòng,chống AIDS hiệu quả trên địa bàn đồng thời làm tài liệu tham khảo để xâydựng kế hoạch phòng, chống AIDS của tỉnh chúng tôi tiến hành nghiên cứu
“Thực trạng và các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của học sinh THPT huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh hoá năm 2010”.
Nghiên cứu này được tiến hành với các mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của học sinh trung học phổ thông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá năm 2011.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành phòng, chống HIV/AIDS của học sinh THPT huyện Triệu Sơn năm 2011
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH NHIỄM HIV/AIDS HIỆN NAY
1.1.1 Trên thế giới
Những trường hợp nhiễm HIV/AIDS đầu tiên trên thế giới được báocáo vào năm 1981 tại Los Angeles trên 5 trường hợp nam giới có tiền sử tìnhdục đồng giới bị viêm phổi do Pneumocystis Carinii và cùng vào tháng đó lànhững người nghiện chích ma túy và những bệnh nhân hemophilia đượctruyền máu Đến năm 1983, vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)được Luc Montagnier và cộng sự tại Viện Pasteur Paris phân lập từ một bệnhnhân bị bệnh dịch hạch và đến năm 1984 vi rút này được Robert Galot mô tả
là căn nguyên gây bệnh AIDS Năm 1985 khi sinh phẩm ELISA dùng chochẩn đoán HIV được phát triển thì đã phát hiện hàng loạt trường hợp nhiễmHIV [1], [35]
Về thời điểm vi rút HIV xuất hiện ở người vẫn còn là một ẩn số và người tathấy rằng khi xét nghiệm các mẫu máu còn giữ lại của ngân hàng máu đã phát hiệnkháng thể kháng vi rút HIV trong các mẫu máu từ năm 1969 [1]
Kể từ năm 1981 đến nay, HIV/AIDS đã thực sự trở thành đại dịch toàncầu với những diễn biến hết sức phức tạp và nghiêm trọng Theo báo cáo của
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Chương trình phối hợp phòng chống AIDSLiên hợp quốc (UNAIDS), tính đến tháng 12 năm 2008, ước tính số ngườinhiễm HIV trên toàn thế giới là 33,4 triệu (bảng 1.1) Tổng số người sống vớiHIV trên thế giới năm 2008 cao hơn 20% so với năm 2000 và tỷ lệ mắc caohơn gần 3 lần so với năm 1990 Cũng theo UNAIDS/WHO mỗi ngày trôi qua
có trên 6.800 người bị nhiễm HIV và trên 5.700 người tử vong vì AIDS [56],
Trang 8[57], [59] Các số liệu dịch tễ học gần đây nhất cho thấy số người nhiễm mớiHIV trên thế giới cao nhất vào năm 1996 (3,5 triệu người) Đến năm 2008 sốngười nhiễm mới HIV thấp hơn khoảng 30% so với 12 năm trước đó Sốngười tử vong do AIDS cao nhất vào năm 2004 (2,2 triệu người), đến năm
2008 số người tử vong do AIDS giảm đi 10% so với năm 2004 Số trẻ emnhiễm mới HIV năm 2008 thấp hơn năm 2001 là 18% [4]
Bảng 1.1 Tình hình dịch AIDS toàn cầu đến tháng 12/2008 [4]
Số người sống với HIV năm 2008
Tổng số: 33,4 triệu [31,1 - 35,8 triệu]
Người lớn: 31,3 triệu [29,2 - 33,7 triệu]
Phụ nữ: 15,7 triệu [14,2 - 17,2 triệu]
Trẻ em dưới 15 tuổi: 2,1 triệu [1,2 - 2,9 triệu]
Số ca mới nhiễm HIV trong năm 2008
Trang 9trên toàn châu Á là 4,7 triệu, trong đó số nhiễm mới là 350.000 người vàtrong năm 2008 có 330.000 người tử vong vì các bệnh liên quan đến AIDS.Châu Đại Dương là khu vực có số nhiễm HIV ít nhất Năm 2008 ước tính có39.000 người nhiễm HIV tại châu Đại Dương, nâng tổng số người sống chungvới HIV ở khu vực này lên tới 59.000 người [4] Hiện nay, tại các châu lụcdịch HIV/AIDS đang diễn biến phức tạp với những hậu quả khó lường.
Bảng 1.2 Tình hình nhiễm HIV tại các khu vực trên thế giới đến năm 2008 [4]
Khu vực
Người lớn
và trẻ em sống với HIV (Triệu)
Người lớn
và trẻ em mới nhiễm HIV (Triệu)
Tỷ lệ người lớn hiện nhiễm HIV (%)
Số người lớn
và trẻ em tử vong do AIDS (Triệu)
Bắc Phi, Trung Đông 0,31 0,035 0,2 0,02
Úc và New Zealand 0,059 0,0039 0,3 0,002
Tại châu Á, dịch HIV lên đến đỉnh điểm vào giữa thập niên 1990, sau
đó hàng năm đã giảm hơn một nửa và khá ổn định từ năm 2000 đến nay
Trang 10Trong khi số tử vong do AIDS ở khu vực Nam và Đông Nam Á trong năm
2008 thấp hơn 12% so với tỷ lệ tử vong cao điểm vào năm 2004, thì tỷ lệ tửvong do AIDS ở Đông Á tiếp tục tăng, với số tử vong trong năm 2008 caohơn 3 lần so với năm 2000 Tình hình dịch HIV ở châu Á diễn biến phức tạp
và khác nhau ở các quốc gia Tại Ấn Độ, số người nhiễm HIV chiếm gần mộtnửa số người mắc HIV ở châu Á Con đường lây truyền qua đường tình dụcchiếm gần 90% số mắc HIV và bắt đầu xuất hiện lây truyền trong nhữngngười tiêm chích ma túy tại khu vực phía Đông Bắc Ấn Độ Tại Trung Quốc,các tỉnh có tỷ lệ nhiễm HIV khác nhau, trong khi 5 tỉnh có tỷ lệ mắc HIV caonhất chiếm tới 53,4% số mắc, thì 5 tỉnh có tỷ lệ mắc thấp nhất chỉ chiếm dưới1% tổng số nhiễm HIV Trong khi tỷ lệ hiện nhiễm tại Căm-pu-chia, My-an-
ma và Thái Lan đang có dấu hiệu giảm thì tại In-do-nê-xia tỷ lệ này đang cóchiều hướng gia tăng Đặc biệt tại tỉnh Papua của In-do-nê-xia, tỷ lệ nhiễmHIV cao hơn 15 lần so với mức trung bình của quốc gia Tại Băng-la-dét vàPa-kít-tăng, tỷ lệ nhiễm HIV đang gia tăng Băng-la-đét đã và đang chuyển từtrạng thái tỷ lệ mắc thấp sang dịch tập trung với tỷ lệ mắc cao trong nhómtiêm chích ma túy Dịch HIV ở châu Á đã và đang tập trung trong nhómnghiện chích ma túy, nhóm gái bán dâm, nhóm đàn ông quan hệ đồng giới.Tuy nhiên, dịch HIV tại nhiều khu vực của châu Á đang dần lan rộng sangnhững nhóm có nguy cơ thấp thông qua việc lây truyền sang những bạn tìnhcủa những người có nguy cơ cao Tại Trung Quốc lây truyền HIV qua quan
hệ tình dục khác giới đang trở thành phương thức lây truyền HIV chiếm ưuthế hơn
Theo dự báo của Tổ chức Y tế thế giới, thế kỷ này sẽ là thế kỷ HIV/AIDScủa châu Á Dịch tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển nơi mà điều kiện
vệ sinh, dinh dưỡng kém, bệnh tật và đói nghèo, cộng với phong tục tập quán lạchậu thì hiệu quả của các biện pháp phòng chống HIV/AIDS sẽ bị ảnh hưởng
Trang 11Chính vì vậy, các chương trình phòng chống HIV/AIDS của các nước trong khuvực phải được triển khai đồng bộ và hiệu quả, đòi hỏi nỗ lực lớn cũng như camkết mạnh mẽ của Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế.
Bản đồ phân bố nhiễm HIV/AIDS tính đến năm 2010 [56]
1.1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam
Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam được phát hiện vào tháng12/1990 Cho đến ngày 30/6/2009, số người nhiễm HIV hiện đang còn sốngtrên toàn quốc là 149.653 người, 32.400 bệnh nhân AIDS hiện đang còn sống
và 43.265 người đã tử vong do AIDS [22]
Nhiễm HIV ở Việt Nam chủ yếu tập trung trong nhóm tuổi từ 20-39(83%) và là nam giới (82,0%) Tỷ lệ nhiễm HIV giữa nam và nữ ít thay đổiqua các năm Tuy nhiên, trong những năm gần đây tỷ lệ người nhiễm HIV là
nữ giới có xu hướng tăng lên (15,5% năm 2006 tăng lên 17,9% năm 2008).Hiện nay đã có 100% tỉnh (63/63 tỉnh/thành phố), 97,5% số quận/huyện và70,5% số xã/phường trên toàn quốc đã phát hiện có người nhiễm HIV/AIDS[17], [22]
Trang 12Số người nhiễm HIV/AIDS vẫn tập trung chủ yếu tại các tỉnh, thànhphố trọng điểm Đứng đầu là thành phố Hồ Chí Minh cả về tỷ lệ nhiễm HIVhiện đang còn sống trên 100.000 dân cao nhất (677,8‰) và số liệu tuyệt đốiphát hiện được hiện đang còn sống cao nhất (34.284 trường hợp) chiếm 25,8%tổng số trường hợp nhiễm HIV hiện đang còn sống báo cáo trên toàn quốc [22].
Bảng 1.3 Mười tỉnh có tỷ lệ nhiễm HIV hiện đang còn sống trên 100.000
dân cao nhất (Nguồn: Cục phòng chống HIV/AIDS 2009)
Hình thái nhiễm HIV ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn tập trung
Tỷ lệ nhiễm HIV rất cao trong nhóm nghiện chích ma túy, cao trong nhóm gáibán dâm và thấp trong các quần thể khác Dịch HIV có xu hướng chững lại vàkhông tăng nhanh như những năm trước đây, nhưng về cơ bản chưa khống chế
được dịch HIV ở Việt Nam Tuy dịch HIV đã có chiều hướng chững lại nhưng
vẫn chứa đựng các yếu tố nguy cơ làm bùng nổ dịch nếu không triển khai cácbiện pháp can thiệp một cách hiệu quả [22]
Trang 1317.3 14.9 10.9 13.4 16.6 20.5 23.9
28.6 25.6 23.1 20.3 20.2
27.7 29.4 29.4
0 5 10 15 20 25 30 35
94 95 96 97 98 99 0'0 0'1 0'2 0'3 0'4 0'5 0'6 0'7 0'8
Tû lÖ %
Biểu đồ 1.1 Chiều hướng tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích
(Nguồn Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương)
0.6 0.7
1.5 2.4
3.5
4.4 3.5
1
3.8
4.2
3.1 3.9 3.8
5.9
4.2
0 1 2 3 4 5 6 7
94 95 96 97 98 99 0'0 0'1 0'2 0'3 0'4 0'5 0'6 0'7 0'8
Tû lÖ %
Biểu đồ 1.2 Chiều hướng tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm gái bán dâm
(Nguồn Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương)Tại hội nghị tổng kết công tác phòng chống AIDS các tỉnh phía Namngày 12 tháng 11 năm 2000 cho rằng ( Căn cứ vào thống kê tình hình lâynhiễm HIV/AIDS tại Việt nam số người nhiễm HIV/AIDS thực sự phải bằng
Trang 14số người phát hiện nhân lên 6 lần) Đáng lo lắng nhất là dịch HIV/AIDS đã đivào đối tượng bình thường ngày càng nhiều hơn, nếu như năm 1998 phát hiện
19 thai phụ nhiễm HIV, năm 1999 con số này là 39 ca Trên các đối tượngkhác thanh niên đi khám nghĩa vụ quân sự từ 2 ca năm 1998 lên 19 ca năm
1999, độ tuổi người nhiễm HIV ngày càng trẻ hoá: Thống kê trên cả nước độtuổi 20-29 chiểm tỷ lệ nhiễm cao nhất 44,8%, từ 30-39 tuổi 26,6% Đặc biệtnăm 1999 có 8% người nhiễm có độ tuổi 13-19 [1] Khoảng 60% người nhiễm
ở độ tuổi Thanh niên và độ tuổi lao động [4] Đặc điểm này cảnh báo 1 tácđộng nguy hại của đại dịch HIV/AIDS trong thời gian không xa ở Việt Nam
vì đây là độ tuổi có hoạt động tình dục mạnh, là lao động chính trong xã hội
1.1.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Thanh Hóa và Triệu Sơn
Thanh Hoá là một trong những tỉnh đứng đầu trong cả nước về số ngườinhiễm HIV/AIDS Theo báo cáo của ban chỉ đạo phòng chống HIV/ AIDStỉnh Thanh Hóa, tính đến 31/11/2010 toàn tỉnh có 4.890 người nhiễm HIVđược báo cáo, trong đó 2347 người đó chuyển sang các giai đoạn AIDS và
826 người đó chết do AIDS ,chủ yếu tập trung ở một số huyện thị nhưTP.Thanh hóa 26.2%, Quan hóa 9.1%, Thọ xuân 7.6%, Mường lát 5.3% Đạidịch không chỉ có ở các thành phố thị trấn mà đã lan tới các huyện vùng sâu,vùng xa, vùng thuần nông, đã có tới 79,3%( 506/638) xã phường, và 100%( 27/27) Huyện thị trong tỉnh đã phát hiện có người nhiễm HIV/AIDS
Triệu Sơn là huyện có địa bàn rộng với diện tích 292km2, được hìnhthành 3 vùng kinh tế khác nhau: Đồng bằng, Trung du và miền núi Phát triểnkinh tế chủ yếu là trồng lúa, có 36 xã, thị trấn với tổng số dân 234.000 người
Do đặc điểm 3 vùng khác nhau nên trình độ dân trí, phong tục tập quán vàđiều kiện kinh tế phát triển không đồng đều, vì vậy tạo nên tình hình bệnh tật
ở các vùng có sự khác nhau, với miền núi các bệnh phổ biến là sốt rét, bướu
cổ, da liễu… Các xã vùng đồng bằng và Trung du phổ biến các bệnh đường
Trang 15ruột, hô hấp, giun, sán và sốt rét ngoại lai Do dân đi làm ăn ở các tỉnh khác vềmang theo và làm cho một số bệnh dich khác cũng gia tăng như: nghiện hút,
ma tuý, HIV/AIDS…
Bản đồ hành chính Huyện Triệu Sơn
(Nguồn Thanhhoa365.com)Trong những năm gần đây người nhiễm HIV/AIDS đang có chiềuhướng tăng nhanh Tính đến tháng 31/12/2010 toàn huyện Triệu Sơn(HTR)
Có 112 người nhiễm HIV và số xã có người mắc là 31/36 xã thị trấn Gồmnam là 88, nữ 24( Trẻ < 5 tuổi là 3), người < 30 tuổi 89 người >30 tuổi 23.Trong đó có 68 bệnh nhân AIDS và 37 ngươi đó chết do AIDS, đa phần nằmtrong độ tuổi thanh niên (theo báo cáo của ban chỉ đạo phòng chốngHIV/AIDS) Đường lây qua tiêm chích 91 người, qua đường tình dục 19người và lây từ mẹ sang con là 3 người
1.2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
1.2.1 Các phương thức lây truyền
Virut HIV lây truyền theo 3 phương thức
Trang 16* Lây truyền qua đường máu.
HIV có thể lây truyền qua máu và các chế phẩm của máu, mức độ lâynhiễm rất cao trên 90%
+ HIV lây truyền qua việc nhận máu truyền hay các sản phẩm của máu
có nhiễm HIV
+ HIV có thể lây truyền qua việc dùng chung bơm kim tiêm bị nhiễmHIV mà không được tiệt trùng cẩn thận, đặc biệt đối với những người nghiệntrích ma tuý tĩnh mạch
+ HIV có thể lây qua các dịch vụ y tế do sử dụng các dụng cụ bị nhiễmHIV như dao chích, kìm nhổ răng, kim châm cứu, dao cắt Amiđan
+ HIV cũng lây qua các dịch vụ xã hội khác như xăm mình, xăm lôngmày, xỏ lỗ tai do sử dụng các dụng cụ xuyên chọc qua da bị nhiễm HIV.Dính máu, dịch thể của người nhiễm HIV qua các vết thương hở, vết xước da
và niêm mạc cũng có thể làm lây truyền HIV
+ HIV có thể lây truyền qua việc nhận tinh dịch trong thụ tinh nhân tạo,qua ghép cơ quan, phủ tạng của người nhiễm HIV
* Lây theo đường tình dục
+ HIV gắn, xâm nhập vào tinh trùng và tồn tại dưới dạng ADN vi rút.Tinh dịch cũng chứa các tế bào bạch cầu và những tế bào này cũng có chứaHIV Nhiều tế bào Langerhans trong dịch nhầy của âm đạo và hậu môn cũng
có thể bị nhiễm HIV
+ Sự lây truyền HIV qua đường tình dục là thường gặp nhất HIV lâytruyền từ người bị nhiễm sang bạn tình của họ Những vết xước nhỏ ( thậmchí không nhìn thấy bằng mắt thường ) trên bề mặt của niêm mạc âm đạo,dương vật hay hậu môn xảy ra trong lúc giao hợp sẽ là đường vào của HIV và
từ đó HIV vào máu Càng có QHTD với nhiều người, nguy cơ lây truyền càngcao
Trang 17* Lây truyền từ mẹ sang con
+ HIV có thể lây truyền từ người mẹ bị nhiễm HIV sang cho trẻ sơ sinh
trong quá trình mang thai, khi đẻ và khi cho con bú
+ Các yếu tố nguy cơ làm tăng lây truyền HIV từ mẹ sang con là:
- Phụ nữ có thai mắc các bệnh liên quan đến tình trạng nhiễm HIV
- Trẻ đẻ non trên 18 tuần.
- Phụ nữ nhiễm HIV khi có thai.
- Bà mẹ cho con bú bị áp xe vú hoặc đau múm vú.
* HIV không lây truyền qua các trường hợp sau:
Các tiếp xúc thông thường: ở chung một nhà; thở chung không khí, ho,
sổ mũi; khi làm việc chung; trong ô tô, trong chợ, siêu thị, trong trường học;chơi thể thao chung; bắt tay, khoác tay; ôm hôn
Dùng chung các vật dụng: Nhà vệ sinh, khăn tắm, bồn chậu rửa mặt,
bồn tắm, bể bơi, bát đũa, thìa dĩa, các vật dụng lao động
Bị côn trùng đốt hoặc các con vật cắn: Bị muỗi đốt, mèo cắn, bị các
con vật khác tấn công
Ngoài ra, các nhà khoa học cũng đã chứng minh rằng HIV không lây qua nước mắt, mồ hôi và nước tiểu [1]
1.2.2 Tiến triển tự nhiên và dấu hiệu lâm sàng
1.2.2.1 Các giai đoạn lâm sàng
Nếu không được điều trị bằng thuốc chống virut, bệnh diễn biến từ khinhiễm HIV đến tử vong trong bình 10 – 11 năm qua các giai đoạn sau[1],[2],[5]
Về lâm sàng, người ta phân quá trình nhiễm HIV thành 4 giai đoạn:
Trang 18* Giai đoạn sơ nhiễm: Xuất hiện từ 2-8 tuần sau khi nhiễm HIV Biểu hiện có
thể là đau đầu, đau mình, mệt mỏi, sốt, sưng hạch, phát ban Các triệu chứngthường hết sau 7-10 ngày
* Giai đoạn nhiễm trùng không có triệu chứng: Có thể kéo dài 2-10 năm và
có 3 xu hướng phát triển sau:
+ Hoặc có thể người đó mang HIV kéo dài trong 10 năm hoặc lâu hơn
mà vẫn khoẻ mạnh bình thường nếu người đó thay đổi hành vi, thực hiện chế
độ dinh dưỡng và rèn luyện thân thể tốt
+ Hoặc sẽ phát triển thành AIDS trong vòng 5-7 năm nếu để HIV diễnbiến tự nhiên trong có thể
+ Hoặc sẽ diễn biến rất nhanh thành AIDS trong vòng vài năm nếu vẫntiếp tục có hành vi nguy cơ Khi tiếp tục các hành vi như dùng chung kimtiêm, tiếp tục quan hệ tình dục với nhiều người, người đó 1 mặt làm lây truyềncho người khác, mặt khác họ sẽ bị lây nhiễm HIV từ người khác hoặc bịnhiễm trùng bội nhiễm kích hoạt cho HIV sinh sản nhanh và càng làm tiêuhuỷ hệ thống miễn dịch
* Giai đoạn bệnh hạch dai dẳng toàn thân ( giai đoạn cận AIDS): Thường
biểu hiện sưng hạch toàn thân giai dẳng, sút cân, sốt kéo dài, ngứa, tiêu chảydai dẳng hoặc ho kéo dài
* Giai đoạn bệnh nhân AIDS: Đây là giai đoạn cuối cùng của bệnh nhân
HIV Bệnh nhân thường bị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, ung thư và các biểuhiện liên quan đến rối loạn miễn dịch, biểu hiện bằng nhiều triệu chứng khácnhau
1.2.2.2 Các triệu chứng lâm sàng
* Ba triệu chứng chính thường gặp
+ Giảm sút cân nhanh ( trên 10% trọng lượng cơ thể)
+ Tiêu chảy kéo dài ( trên 1 tháng)
Trang 19+ Sốt kéo dài ( Trên 1 tháng).
* Các triệu chứng phụ có thể gặp:
+ Ho dai dẳng hàng tháng
+ Viêm ngứa toàn thân
+ Chốc rộp lan toả, tái phát liên tục
+ Nhiễm nấm ở hầu, họng
+ Sưng hạch, đặc biệt là ở cổ, nách không có nguyên nhân rõ ràng
và kéo dài trên 2 tuần
* Chẩn đoán 1 trường hợp AIDS Theo WHO định nghĩa 1 trường hợp
AIDS trên lâm sàng ở người lớn khi có ít nhất 2 dấu hiệu chính phối hợpvới ít nhất 1 dấu hiệu phụ kể trên ( Trẻ em từ 13 tuổi trở xuống có tiêuchuẩn chẩn đoán riêng)
Người nhiễm HIV sau từ 3 - 6 tháng mới có thể xét nghiệm máu đểphát hiện được ( thời gian này gọi là thời gian cửa sổ) Trong khoảng thời giannày, tuy kết quả xét nghiệm âm tính nhưng người nhiễm HIV vẫn có khả nănglây bệnh cho người khác
Người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS là nguồn truyền nhiễm duy nhấtcủa nhiễm HIV Không có ổ chứa nhiễm trùng tự nhiên ở động vật Tất cả mọingười đều có cảm nhiễm HIV
HIV được phân lập từ máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo, nước bọt, nướcmắt, sữa mẹ, nước tiểu và các dịch khác của cơ thể Mặc dù có sự phân bốrộng lớn như vậy của HIV trong cơ thể, nhiều nghiên cứu dịch tễ học cho thấyrằng chỉ có máu, tinh dịch và dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trọng trongviệc làm lây truyền HIV Do đó chỉ có 3 phương thức lây truyền HIV
1 3 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG LÂY NHIỄM HIV/AIDS
Trang 201.3.1 Phòng lây nhiễm qua đường tình dục
+ Không QHTD
+ Không quan hệ tình dục bừa bãi
+ Chung thuỷ với một bạn tình duy nhất
+ Thường xuyên dùng BCS khi QHTD
+ Khám và chữa khỏi dứt điểm các bệnh lây qua đường tình dục khác
1.3.2 Phòng lây nhiễm qua đường máu
+ Không tiêm chích ma tuý
+ Trong chữa bệnh, hạn chế thuốc tiêm, khuyên khích dùng thuốc uống + Nếu phải tiêm thì dùng bơm kiêm tiêm một lần hoặc luộc sôi bơm
kim tiêm 20 phút ( kể từ lúc sôi)
+ Thực hiện tốt công tác vô trùng, tiệt trùng trong y tế nhất là vô trùngcác dụng cụ lấy máu, các dụng cụ phẩu thuật, các dụng cụ hồi sức: như ốngnội khí quản, các ống thông, ống dẫn lưu, dụng cụ chữa răng
+ Áp dụng các biện pháp dự phòng trong môi trường chăm sóc như:
đeo găng tay khi tiếp xúc máu và dịch của người bệnh
+ Thực hiện an toàn truyền máu như:
+ Chẩn đoán và điều trị sớm các bệnh có nguy cơ gây mất máu phải
truyền như: Sốt rét, giun móc
+ Chỉ truyền máu khi thật cần thiết và phải sàng lọc HIV trước
khi truyền
- Thực hiện truyền máu tự thân hoặc truyền máu từng phần.
- Vận động nhóm người có hành vi nguy cơ thấp hiến máu nhân đạo.
- Sàng lọc người cho máu và sàng lọc các túi máu trước khi truyền.
1.3.3 Phòng lây nhiễm từ mẹ sang con.
Trang 21Thực hiện giáo dục sức khoẻ và tư vấn cho nữ thanh niên về nguy cơ dễ
bị lây nhiễm HIV và hậu quả lây nhiễm cho chồng con
Có thể xét nghiệm sàng lọc HIV khi kết hôn, khi quyết định có thai vàkhi có thai nếu cảm thấy cần thiết
Tư vấn cho thanh niên đó bị nhiễm HIV không nên xây dựng gia đình,không nên có thai hoặc nên phá thai
Những người nhiễm HIV vẫn quyết định kết hôn hoặc có thai cần phải
có tư vấn sâu hơn từ các cơ sở y tế hoặc những người có trách nhiệm
1.4.THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA HỌC SINH THPT
Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS củaTTN Việc không thực hiện các biện pháp phòng, chống tại một số địaphương đã làm lây lan ngầm và rộng rải mầm bệnh trong nhân dân là cơ sởtrong việc bùng nổ dịch tại đó trong tương lai không xa
Hàng năm, Tỷ lệ số thanh niên bị nhiễm HIV trẻ hơn (dưới 30 tuổi)ngày càng tăng: 16,8% (1993), 23,6% (1994) 25,8%(1995) 35,4%(1996) [34]
Theo ông Trần Xuân Nhỉ Thứ trưởng Bộ GD-ĐT cho biết mục tiêu cụthể phòng chống nhiễm HIV/AIDS cho TTN trong trường học là:
+ Về kiến thức: Thấy rõ hiểm hoạ AIDS với cá nhân, gia đình và cộngđồng trên các mặt: Sức khỏe và tính mạng, kinh tế và xã hội và nòi giống củadân tộc thấy rõ bản chất nguy hiểm của HIV/AIDS xuất phát từ đặc điểm củaHIV/AIDS từ các con đường lây lan và thực tế và cho tới nay loài người chưa
có vác xin và thuốc phòng ngừa đặc hiệu Từ đó mỗi TTN cần hểu và biếtcách phòng chống nhiễm HIV/AIDS với đầy đủ trách nhiệm của mình
+ Về thái độ: Trước hết là chấp nhận những yêu cầu và trách nhiệm củangười công dân trong việc phong chống nhiễm HIV/AIDS Có thái độ khôngđồng tình và phản đối lối sống sa đoạ, buông thả, tệ nạn mại dâm, nghiện hút,
Trang 22tiêm chích ma tuý đang tồn tại và có xu hướng phat triển trong TTN Xâydựng tình đoàn kết, nhân ái với những người đó bị nhiễm HIV/AIDS Chốnglại thái độ thờ ơ, coi thường việc phòng chống hiễm HIV/AIDS cho bản thân,gia đình và cộng đồng.
+ Về niền tin: Trên cơ sở trang bị cho mình các kiến thức cơ bản đã nêutrên mà mỗi TTN luôn xác định đại dịch HIV/AIDS đó đã và đang là hiểmhoạ của nhân loại Nó đang đe doạ tất cả chúng ta củng trên cơ sở nắm vữngcác kiến thức cơ bản đó, mỗi TTN tin tưởng vào các biện pháp xử lý nguồnmầm bệnh ngăn chặn đường lây lan, chủ động bảo vệ mình khỏi sự lây nhiễmHIV và tránh sự lây nhiễm HIV cho người khác
+ Về hành động: Hình thành được nếp sống lành mạnh, trong sáng, tìnhyêu chung thuỷ và chống lại các tệ nạn xã hội Thực hành giữ gìn vệ sinh cánhân, vệ sinh môi trường và tập luyện TDTT Tham gia các hoạt động chămsóc sức khoẻ và tinh thần cho người nhiễm HIV/AIDS
Theo Trung tâm phòng chống AIDS thuộc Tổng liên đoàn lao độngkhảo sát công nhân lao động trực tiếp sản xuất tuổi từ 18-25 kết quả: 95% sốngười được hỏi cho rằng AIDS nguy hiểm nhất hiện nay và vì thế 95% đồng ý
tự nguyện xét ngiệm (nếu được tổ chức) 95% số người được hỏi trả lờinguyên nhân AIDS do vi rút gây ra, vẫn còn 5% trả lời cho là do vi khuẩn,nấm, ký sinh trùng gây ra Về các đường lây và các biện pháp phòng chốngkết quả cho thấy 91% số người được hỏi trả lời đúng các đường lây, tuy nhiênvẫn còn 4% cho rằng AIDS có thể lây nhiễm do muỗi đốt Có 89,25% nóiđúng các biện pháp phòng chống( chung thuỷ, sử dụng bao cao su, tiệt trựngbơm kim tiêm, xét nghiệm người cho máu ) tuy vẫn còn 3% hiểu sai rằng cầnphòng chống côn trùng đốt, không quàng áo chung, không bắt tay nói chuyệnvới người nhiễm HIV/AIDS Về phương tiện tiếp cận truyền thông có 89%
Trang 23được nghe thông tin về HIV/AIDS qua đài truyền hình, truyền thanh, báo chí.75% nghe qua cán bộ y tế, 60% nghe qua bạn bè [33].
Theo Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (1999) (Văn phòng UBQG PC AIDS)trên 602 học sinh, sinh viên thấy rằng kết quả hiểu biết của HS, SV như nhau:Đối tượng nhiễm HIV là ai? thì có 23,8% cho rằng chỉ ở nhóm có nguy cơ cao(ma tuý, mại dâm ) và 75,1% cho rằng tất cả mọi người đều có thể bị nhiễmHIV và không rõ là 1,2% có nghĩa là 24,9 % HS,SV cho rằng HIV khôngphải là nguy cơ đối với tất cả mọi người mà chỉ lây truyền trong những người
có nguy cơ cao, như vậy họ sẽ chủ quan không chủ động phòng ngừa.Vềđường lây có 71,3% HS,SV biết cả 4 đường lây QHTD,TCMT, truyền máu,
mẹ - con), 28,7% HS,SV không biết đủ 4 đường lây truyền của HIV thườngxảy ra nhất hiện nay và nếu có dự phòng thì số HS,SV này sẽ không dự phòngđầy đủ
Có tới 98,8% HS PTTH ở Hà Nội, Quảng Ninh, Nghệ An cho rằngHIV/ AIDS có thể lây truyền qua đường tình dục, 97% HS biết rằng tiêmchích ma túy là sẽ dẫn đến HIV/ AIDS Có 98% tổng số HS,SV được hỏi chorằng truyền máu cũng là con đường có thể dẫn đến nhiễm HIV chiếm 10.8%.Song vẫn còn một số em cho rằng dựng chung đồ ăn, bắt tay nói chuyện vớinhau cũng có thể lây từ mẹ sang con Các dịch vụ cắt tóc, làm móng tay, kẻlông mày cũng được một số học sinh cho rằng là đường truyền bệnh Dùngchung đồ ăn, bắt tay hay nói chuyện với nhau cũng có thể lây nhiễm HIV(4%
ở Đinh Tiên Hoàng - Hà Nội; 45% ở Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội; 4%
ở Nghệ An; 1% ở Quảng Ninh và Giáo dục thường xuyên) cho là dùng chung
đồ ăn có thể bị lây nhiễm HIV Ngoài ra 3% ở Đại học Khoa học tự nhiên;2% ở Đinh Tiên Hoàng và 1% Giáo dục thường xuyên cho rằng bắt taycũng sẽ bị nhiễm HIV 35% ở Quảng Ninh, 1% ở Nghệ An, Đinh Tiên
Trang 24Hoàng và Giáo dục thường xuyên cho rằng nói chuyện với nhau cũng cóthể lây nhiễm HIV [28].
Theo Đặng văn Khoát UBQG PC AIDS đánh giá hiểu biết, thái độ,lòng tin và thực hành phòng chống AIDS của thanh niên từ 15- 29 tuổi ở 10thành thị trong cả nước tháng 7/ 1996 như sau:
+ Về hiểu biết cách phòng trách và các đường không lây Tỷ lệ hiểubiết về chung thuỷ phòng tránh được AIDS ở nam 77,9% và ở nữ là 77,3%
Tỷ lệ hiểu biết về bao cao su phòng tránh được AIDS ở nam là 78,8% và ở nữ
là 72% Tỷ lệ hiểu biết về bơm kim tiêm sạch phòng tránh được AIDS ở nam
là 74,8% thấp hơn ở nữ là 82,8% Tỷ lệ hiểu biết về ăn chung không làm lây ởnam là 81,3% cao hơn ở nữ là 78,3% Tỷ lệ hiểu biết về tiếp xúc thông thườngkhông làm lây bệnh ở nam là 81,8% cao hơn ở nữ là 78,1% Tỷ lệ hiểu biết vềmuỗi đốt không làm lây bệnh ở nam 59,3% và nữ là 50,9%
+ Về thái độ đối với người nhiễm HIV: 71% ở nam và 71,6% ở nữ chorằng nên chăm sóc người nhiễm HIV mà không phải cách ly
+ Về hành động tham gia phòng chống AIDS: 29,8% ở nam và 27% ở
nữ có tham gia một hoạt động phòng chống AIDS ở địa phương [13]
Theo báo cáo số 1136/ GDTC ngày 23/9/98 của Bộ GD- ĐT về việckiểm điểm đánh giá việc thực hiện Chỉ thị 52 CT/TƯ có nhận định về kiếnthức, thái độ, hành vi về HIV/AIDS của học sinh:
+ Về kiến thức: 84% HS,SV cho rằng AIDS là nguy hiểm nhất hiệnnay 96,8% HS,SV hiểu đúng tác nhân gây nên AIDS là loại vi rút Có 96%HS,SV nắm được đường lây truyền HIV/AIDS 87% HS,SV biết các biệnpháp phòng tránh AIDS
+ Về thái độ: 91,8% HS, SV có thái độ đúng với người thân của mìnhnếu họ bị nhiễm HIV/AIDS, 66% HS, SV có thái độ đúng nếu như mình bịnhiễm HIV/AIDS
Trang 25+ Về niềm tin: 84,8% HS, SV tin tưởng vào lối sống lành mạnh là 1biện pháp tránh lây nhiễm HIV/AIDS, 83,7% HS, SV tin rằng việc tuyêntruyền giáo dục là biện pháp quan trọng nhất để phòng tránh AIDS.
+ Về thực hành: 93,15% biết cách xử lý đúng trước các hành động nguy
cơ lây nhiễm HIV/AIDS, 84,4% HS, SV biết cách xử lý đúng trước các nguy
cơ lây nhiễm HIV/AIDS
Theo Chu Quốc Ân UBQG PC AIDS [7]: Nhận thức của HS về sựnguy hiểm của đại dịch AIDS: 98,3% HS nhận thức được rằng HIV/AIDS lànguy hiểm nhất hiện nay, vẫn còn 0,9% cho rằng AIDS không nguy hiểm và0,5% không biết Trong đó 98,6% HS lớp 10, 99% HS lớp 12 cho rằng AIDSnguy hiểm, 1,8% HS lớp 10, 1% HS lớp 12 cho rằng AIDS không nguy hiểm
+ Nhận thức của HS nội và ngoại thành đạt tỷ lệ tương đương nhau( nộithành: 98,2%, ngoại thành: 97,8%) có 98,5% các em HS lớp 10, 100% HS lớp
12 nhận thức đúng: AIDS do vi rút HIV gây nên Dưới 71% HS lớp 10, 64,4%
HS lớp 12 cho rằng hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu để chữa trị và cũng chưa
có vác xin để phòng nhiễm
+ Nhận thức của HS về đường lây truyền HIV/AIDS: 10% HS cho rằngHIV/AIDS lây qua các tiếp xúc thông thường như: ôm hôn 6,8% ( 3,5% HSlớp 10; 2% HS lớp 12), bắt tay 0,7% ( 0,5% HS lớp 12), nói chuyện 1,2%,muỗi đốt 6,5% (5,5% HS lớp 10, 3,9% HS lớp 12) ăn uống 2,5% Truyền từ
mẹ sang con là 95,2% ( 96,5% học sinh lớp 10, 95,1% học sinh lớp 12) QHPD98,3% ( 99,5% HS lớp 10, 100% HS lớp 12).TCMT 91,4% (92,5% HS lớp 10,97% HS lớp 12) Truyền máu 94,4% ( 97% HS lớp 10, 98,5% HS lớp 12)
+ Nhận thức của học sinh về cách phong tránh lây nhiễm HIV/AIDS: QHTD lành mạnh 76,2% ( 77% HS lớp 10, 83,5% HS lớp 12) dựng BCS88,7% ( 90% HS lớp 10, 92,2% HS lớp 12), khử trùng dụng cụ 78,1% (76%
HS lớp 10, 82,9% HS lớp 12), dùng BKT sạch 82,1% ( 88% HS lớp 10,
Trang 2693,1% HS lớp 12), dùng bàn trải đánh răng, dao cạo dâu riêng 58,9% ( 53,5%
HS lớp 10, 60,5% HS lớp 12) và vẫn còn 11% ( 8,5% HS lớp 10, 14,6% HSlớp 12) đề phòng muỗi đốt, 68% ( 4% HS lớp 10, 1,2% HS lớp 12) đề nghịcách ly người nhiễm, không bắt tay ôm hôn 9,6% ( 2,5% HS lớp 10, 1% HSlớp 12) Có 98,5% HS lớp 10 và 100% HS lớp 12 nhận thức đúng AIDS do virút HIV gây nên làm suy giảm miễn dịch mắc phải dẫn đến chết người naychưa có thuốc chữa trị < 71%
+ Về hành động của học sinh: Để phòng chống lây nhiễm HIV/AIDSkhông sử dụng ma tuý là 89% HS lớp 10, 90,2% HS lớp 12, núi chuyện vớibạn bè về HIV/AIDS và HIV/AIDS là 52,2% HS lớp 10, 58,5% HS lớp 12,nói chuyện với cha mẹ, gia đình về ma tuý và HIV/AIDS 45% HS lớp 10,38% HS lớp 12, tham gia các hoạt động của trường lớp về PC HIV/AIDS là88% HS lớp 10, 87,8% HS lớp 12, 85,5% HS lớp 10, 94,6% HS lớp 12 đóthường xuyên có ý thức phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS 92,5% HS lớp
10 và 98% HS lớp 12 cùng gia đình có ý thức thường xuyên phòng tránhlây nhiễm
+ Về thái độ đối xử với người lây nhiễm HIV/AIDS: 88,7% HS lớp 12cho rằng gần gủi hơn trước, an ủi, chăm sóc, giúp đỡ người nhiễm HIV/AIDS,2,4% không biết đối xử thế nào và 0% xa lánh
Nguồn thông tin về HIV/AIDS cho HS: Bài giảng ở lớp là 21.4%; quabạn bè 2.4%;qua sách báo 63.4%; qua truyền hình 67.8%; qua phát thanh13.6%; qua hoạt động ngoại khoá ở trường 21.4%; qua cha mẹ 5.8%[7]
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Học sinh lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đang học tại thời điểm nghiên cứucủa 7 trường PTTH Triệu Sơn
2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu tại tất cả 7 trường PTTH trên địa bàn HuyệnTriệu Sơn
Thời gian nghiên cứu từ tháng 2 năm 2011 đến tháng 5 năm 2011
2.3 NỘI DUNG NGHIấN CỨU
2.3.1 Thực trạng kiến thức thái độ thực hành PC HIV/AIDS của HSTHPT Huyện Triệu Sơn
* Thực trạng kiến thức phòng chống HIV/AIDS của học sinh THPT
* Thực trạng thái độ phòng chống HIV/AIDS của học sinh THPT
* Thực trạng thực hành phòng chống HIV/AIDS của học sinh THPT.
2.3.2 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của học sinh trung học phổ thông
* Một số yếu tố liên quan đến kiến thức
- Tỷ lệ nhận thông tin về HIV/AIDS
- Tỷ lệ tiếp nhận thông tin về HIV/AIDS qua các kênh
- Tỷ lệ nguồn tin về HIV/AIDS mà các em hiểu rõ nhất
- Tỷ lệ được nghe nói về HIV/AIDS
- Tỷ lệ hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh AIDS
- Tỷ lệ hiểu biết về đường lây truyền HIV/AIDS
- Tỷ lệ hiểu biết về các nhóm đối tượng có nguy cơ nhiễm HIV
- Tỷ lệ hiểu biết về cách phát hiện bệnh nhân AIDS
Trang 28- Tỷ lệ hiểu biết về những biểu hiện của bệnh nhân AIDS giaiđoạn muộn
- Tỷ lệ hiểu biết về cách phòng lây nhiễm HIV/AIDS
- Tỷ lệ hiểu biết về nơi xét nghiệm HIV/AIDS
- Tỷ lệ hiểu biết về nguy cơ lây nhiễm HIVAIDS
- Tỷ lệ hiểu biết về vacxin phòng lây nhiễm HIV/AIDS
- Tỷ lệ hiểu biết về thuốc điều trị HIV/AIDS
* Một số yếu tố liên quan đến thái độ
- Thái độ của học sinh khi tiếp xúc với người nhiễmHIV/AIDS
- Thái độ cư xử của học sinh đối với người nhiễm HIV/AIDStại gia đình và cộng đồng
- Thái độ đối xử với ban bị nhiễm HIV/AIDS
* Một số yếu tố liên quan đến thực hành
- Tham gia phòng chống HIV/AIDS trong nhà trường
- Xét nghiệm HIV khi cần thiết
- Tham gia phòng chống HIV/AIDS ở gia đình và cộng đồng
- Sử dụng tiêm chích ma túy
- Sử dụng bơm kim tiêm chung
- Sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục
2.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của học sinh TTPT Huyện Triệu Sơn
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 292.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
Khung mẫu, chọn học sinh khối 10, 11 và 12 tại thời điểm từ tháng 3năm 2011
Chọn mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu như sau:
d: Sai số cho phép là 5% tương đương 0.05
Thay vào công thức ta tính được n = 768
Thêm 10% bỏ cuộc khoảng 77 học sinh ta cú n= 768 + 77 = 845 em
Như vậy có khoảng 845 học sinh cần được đưa vào nghiên cứu
* Cách chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp hệ thống
Huyện Triệu Sơn có tất cả 07 trường trung học phổ thông, trong đó 06trường công lập, 01 trường dân lập Tổng cộng có 8524 học sinh, trong đótrường THPT công lập gồm 7261 học sinh (chiếm 85,18%), trường dân lậpgồm 1263 học sinh (chiếm 14,82%)
+ Tại 06 trường công lập: Tổng số có 7261 học sinh Số học sinh phảichọn của 06 trường công lập là 85% x 845 = 718 em Khoảng cách giữa các
em học sinh được chọn là : 7261 HS: 718 = 10,11 Như vậy cứ cách 10 học
Trang 30sinh ta chon 1 học sinh cho đến khi đủ 718 em để đưa vào nghiên cứu ( theodanh sách lớp).
+ Chọn mẫu tại trường dân lập: Tổng số em ở trường dân lập là 1263học sinh Số học sinh phải chọn ở trường dân lập là 15% x845 = 126,75 em.Tính bước nhảy như sau:1263: 127 = 9,94 Như vậy cứ khoảng 10 em ta chọn
1 em và nghiên cứu ( theo danh sách lớp)
- Nghiên cứu viên sẽ trực tiếp hướng dẫn học sinh các điều phiếu
- Phát phiếu thu thập thông tin đó được thiết kế sẵn để học sinh tự điền
- Giám sát viên là cán bộ Trung tâm phòng, chống AIDS tỉnh, cán bộTrung tâm Y tế Huyện và Trạm Y tế xã, thị trấn
2.4.4 Các biến số nghiên cứu
Một số biến số quan trọng sử dụng trong nghiên cứu sẽ được trình bàytrong bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3
Trang 31Bảng 2.1 Đánh giá kiến thức thái độ và thực hành
Mục tiêu
Phương pháp thu thập
Mô tả kiến thức
phòng chống –
HIV/AIDS của
học sinh THPT
- Kiến thức của về sự nguy hiểm của AIDS
- Kiến thức về đường lây truyền của HIV/AIDS
- Kiến thức về cách phòng chống lây nhiễmHIV/AIDS
- Kiến thức về tác nhân gây bệnh HIV/AIDS
Mô tả thái độ
phòng chống
HIV/AIDS của
học sinh THPT
- Tỷ lệ học sinh tin rằng có thể tránh được lây nhiễm
- Thái độ của học sinh đối với người nhiễmHIV/AIDS
- Nói chuyện với bạn bè về ma tuý và HIV
- Tâm sự với cha, mẹ, gia đình về ma tuý vàHIV/AIDS
- Tham gia các hoạt động phòng chống ma túy vàHIV/AIDS
- Không yêu đương khi đang học phổ thông
- Không quan hệ tình dục
Bảng 2.2 Một số yếu tố liên quan kiến thức, thái độ, thực hành.
KAP Kiến thức Thái độ Thực hành
Trang 32Biến số liên quan
Trang 33- Tớnh X2, OR, P để xác định yếu tố liên quan theo bảng 2x2
- Dùng hồi qui logistic để khử yếu tố nhiễu gặp phải trong nghiên cứu và trong xử lý số liệu
2.4.6 Kỹ thuật khống chế sai số:
Hạn chế sai số bằng cách định nghĩa và phân loại các biến số một cáchkhoa học Bộ câu hỏi được thiết kế dễ hiểu, điều tra thử 30 phiếu và sau đó bổsung, chỉnh sửa cho hợp lý trước khi điều tra chính thức Mặt khác, nhómnghiên cứu trực tiếp hướng dẫn cho học sinh cách điền bộ câu hỏi
2.4.7 Đạo đức nghiên cứu:
Vấn đề nghiên cứu được trường Đại học Y Hải Phòng, lãnh đạo sở
Y tế, Sở Giáo dục, Trung tâm Y tế dự phòng, Phòng Giáo dục đào tạo,Ban giám hiệu, Giáo viên và học sinh các trường PTTH Huyện Triệu Sơnđồng tình ủng hộ
Thông tin nghiên cứu sẽ được giữ bí mật, không làm ảnh hưởng đến cácđối tượng nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ được báo cáo tại Trung tâm y tế, Sở y tế, Trườngđại học Y Hải Phòng và tại nơi nghiên cứu khi có yêu cầu
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trong tổng số 845 học sinh tham gia trả lời các câu hỏi của nhómnghiên cứu, có 3 phiếu trả lời không đầy đủ và một phiếu không trả lời, đượcchúng tôi loại bỏ Tổng số phiếu hợp lệ là 841 phiếu, phân bố đối tượngnghiên cứu như sau:
3.1.1 Tỷ lệ học sinh phân bố theo trường, lớp.
Đề xuất một số yếu tố liên quan đến PC HIV/AIDS
Thực trạng một số yếu tố
tố liên quan đến tổ chức
Thực trạng một số yếu tố liên quan đến thực hành
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ phòng chống HIV/AIDS
6 TRƯỜNG PT
CÁC TRƯỜNG PTTH HUYỆN TRIỆU SƠN
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN VI
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN III
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN IV
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN II
TRƯỜNG THPT DÂN LẬP TRIỆU SƠN
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Trang 3529.124.842.4
29.628.741.7
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ học sinh phân bố theo trường, lớp
Nhận xét: Qua biểu đồ trên chúng tôi nhận thấy, tỷ lệ học sinh tham gia
vào nhóm nghiên cứu chủ yếu tập chung ở khối lớp 12 ở cả trường Công lập
và Dân lập chiếm đến trên 41%
3.1.2 Tỷ lệ học sinh phân bố theo tuổi.
Trang 3639.7
1.70
1020304050
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ học sinh phân bố theo tuổi
Nhận xét: Độ tuổi của nhóm nghiên cứu tập chung ở ba nhóm tuổi 16,
17 và 18 chiếm đến 98,2% Độ tuổi này phù hợp với tuổi đi học chuẩn Chỉ có
1 đối tượng nghiên cứu có độ tuổi < 16 và 14 đối tượng nghiên cứu có độ tuổi
> 18 với tỷ lệ tương ứng là 0,1% và 1,7%
Trang 373.1.3 Tỷ lệ học sinh phân bố theo giới
37.1%
62.9%
Nam Nữ
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ học sinh phân bố theo giới
Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ tham gia trong nhóm nghiên
cứu chiếm tỷ lệ khá cao với 62,9%
3.1.4 Phân phối tầng lớp xã hội của bố, mẹ đối tượng nghiên cứu.
79.2 82.4
10.56.4 6.8 7.5
2.4 3.2 1.2 0.50
20406080100
Biểu đồ 3.4 Phân phối tầng lớp xã hội của bố, mẹ đối tượng nghiên cứu
Trang 38Nhận xét: Ở cả hai nhóm bố mẹ, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ phân bố chủ yếu
thuộc tầng lớp nông dân với 79,2% ở nhóm bố và 82,4% ở mẹ Điều này phùhợp với địa bàn Huyện Triệu Sơn là một huyện thuần nông Điều đặc biệt cómột tỷ lệ tương đối lớn bố mẹ đã nghĩ hưu với 6,8% ở nhóm bố và 7,5% mẹ
3.1.5 Trình độ học vấn của bố, mẹ học sinh nghiên cứu.
6.1 4.9
34 40.2
50.7
47.4
0 10
THCN, CĐ > ĐH
Bố Mẹ
Biểu đồ 3.5 Trình độ học vấn của bố, mẹ học sinh nghiên cứu.
Nhận xét: Về trình độ học vấn của bố mẹ, chúng tôi nhận thấy chủ yếu trình
độ học vấn của bố mẹ chủ yếu tập chung ở hai nhóm Trung học và Trung họcphổ thông với 84,7% ở nhóm bố và 87,6% ở mẹ Tỷ lệ bố mẹ có trình độ Đạihọc và trên Đại học chiếm tỷ lệ ít 4,3% ở nhóm bố và 2,9% ở mẹ
Trang 393.2 KIẾN THỨC THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ HIV/AIDS CỦA HỌC SINH PTTH HUYỆN TRIỆU SƠN
3.2.1 Kiến thức về HIV/AIDS của HS.
Bảng 3.1 Kiến thức của học sinh TPTH về sự nguy hiểm của HIV/AIDS
Nhận xét: Qua bảng 3.1 chúng tôi nhận thấy hầu hết nhóm đối tượng
nghiên cứu điều có kiến thức hiểu biết HIV/AIDS là bệnh lây truyền nguyhiểm với tỷ lệ tương ứng ở nhóm lớp 10, 11 và 12 là 98,0%; 96,7% và 99,1%.Tuy vậy bên cạnh đó vẫn còn một tỷ lệ các em không biết HIV/AIDS là bệnhlây truyền nguy hiểm tập chung ở nhóm lớp 10 và 11 với 1,2% và 2,1%
Bảng 3.2 Kiến thức của học sinh PTTH về đường lây truyền HIV/AIDS
Trang 40Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy phần lớn đối tượng nghiên cứu đó có kiến
thức hiểu biết về sự lây truyền của HIV/AIDS qua 3 đường chủ yếu là: mẹtruyền sang con, truyền máu và QHTD với tỷ lệ tương ứng 89,4%, 85,4% và92,4% Trong đó hiểu biết về lây truyền qua đường QHTD chiếm tỷ lệ rất caovới 92,4% Tuy vậy vẫn còn một tỷ lệ lớn các đối tượng nghiên cứu cho rằngHIV/AIDS có thể lây truyền qua muỗi, rệp đốt với tỷ lệ 16,6% Ăn chung bátđũa, bắt tay, hôn nhau tương ướng 4,8%, 0,5% và 4,2%
Bảng 3.3 Kiến thức của học sinh về cách phòng chống lây nhiễm
HIV/AIDS