[7] Theo như mô hình đào tạo này, hoạt động giảng dạy của giảng viên vàcác hoạt động học tập của sinh viên không chỉ tập trung tại trường, giảngđường, phòng thí nghiệm và bệnh viện thực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN VĂN HIẾN
Hà Nội - 2012
Trang 3
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn
PGS.TS Nguyễn Văn Hiến đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, đóng
góp những ý kiến quý báu và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.Xin chân thành cảm ơn những người bạn thân mến đã chia sẻ, giúp đỡtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu dưới mái trường thân yêu này
Cuối cùng con xin cảm ơn cha mẹ cùng toàn thể gia đình đã là chỗ dựavững chắc, động viên an ủi, tạo mọi điều kiện tốt nhất để con học tập và hoànthành khóa luận này
Hà Nội, Ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi :
Phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội.
Khoa Y tế Công cộng trường đại học Y Hà Nội.
Bộ môn Giáo Dục Sức Khỏe
Hội đồng chấm thi luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm luận văn tốt nghiệp mộtcách khoa học, chính xác và trung thực
Các kết quả, số liệu trong luận văn này là hoàn toàn có thật, thu đượctrong quá trình thực hiện nghiên cứu của chúng tôi và chưa được đăng tải trêntài liệu khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 5Trong bất kì thời đại hay quốc gia nào chất lượng giáo dục luôn là vấn
đề được quan tâm hàng đầu vì tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của
Trang 6xã hội Đất nước có phát triển hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lượng sảnphẩm của giáo dục, đó là nguồn nhân lực được đào tạo Đối với các trường đạihọc thì việc nâng cao chất lượng đào tạo luôn được xem là nhiệm vụ quantrọng bậc nhất Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong cả quátrình đào tạo, trong đó có các yếu tố quan trọng như: số lượng và chất lượngđội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện, cơ sở thực hànhphục vụ đào tạo; tổ chức quản lí đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo.
Nhiều trường đại học trên cả nước đã và đang tiến hành đánh giá chấtlượng đào tạo qua thu nhận ý kiến phản hồi của sinh viên (SV) Chủ trương
lấy ý kiến “khách hàng” để góp phần điều chỉnh chương trình và thay đổi nộidung đào tạo cho phù hợp hơn được sự đồng tình của các trường đào tạo, các
giảng viên và người học Hoạt động này là một kênh thông tin quan trọng
giúp giảng viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy và nâng cao tinh thần tráchnhiệm của giảng viên trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của cơ sở giáodục đại học Bên cạnh đó, hoạt động SV phản hồi về quá trình giảng dạy củagiảng viên cũng góp phần giúp tăng cường tinh thần trách nhiệm học tập và
để đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ học tập của người học, tạo điều kiện
để người học được phản ảnh tâm tư, nguyện vọng, được thể hiện chính kiến
về hoạt động giảng dạy của giảng viên [2],[16]
Trường Đại học Y Hà Nội với 110 năm lịch sử đã và đang đào tạo hàngngàn bác sĩ cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Mục tiêu đào tạo bác
sĩ của trường đó chính là: đào tạo bác sĩ có y đức, có kiến thức cơ bản, kiếnthức y học cơ sở vững chắc, có kiến thức và kỹ năng cơ bản về y học lâmsàng và y học cộng đồng, kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền, có khảnăng tự học vươn lên để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhândân [13]
Khi xây dựng mục tiêu đào tạo, Trường Đại học Y Hà Nội đã xác địnhmột bác sĩ được đào tạo cần đạt được các kỹ năng và kiến thức cơ bản về y
Trang 7học lâm sàng và y học cộng đồng Như vậy Nhà trường không chỉ quan tâmđến đào tạo y học lâm sàng mà còn chú trọng đến đào tạo y học cộng đồngcho sinh viên Điều đó thể hiện đúng xu thế chung trong đào tạo cán bộ y tếhiện nay, vì chúng ta biết rằng nếu hệ thống y tế chỉ để đáp ứng nhu cầu chămsóc cho các bệnh nhân thì vẫn chưa đủ, y học đã được khai triển thành mộtbước cao hơn và qui mô hơn: đó là phòng bệnh và nhận dạng những nhómngười có nguy cơ mắc bệnh cao Nói cách khác, đây chính là những lĩnh vựchoạt động của y học cộng đồng [15]
Nhận thức được tầm quan trọng của y học cộng đồng và vai trò của yhọc cộng đồng với một bác sĩ nên hàng năm trường Đại học Y Hà Nội đã tổchức chương trình học tập tại thực địa cho sinh viên khối Y3 hệ đào tạo bác sĩ
đa khoa và khối Y2 cử nhân y tế công cộng và điều dưỡng Cụ thể Nhà trường
đã chọn địa bàn hai huyện Bình Lục và Kim Bảng của tỉnh Hà Nam để đưasinh viên đến học tập Việc đưa sinh viên đến học tập và thực hành tại cộngđồng không ngoài mục đích giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về các yếu
tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nhau như: điều kiện địa lý, dân số, kinh
tế, văn hóa xã hội và đặc biệt là sinh viên có điều kiện trực tiếp tìm hiểunhững vấn đề sức khỏe bệnh tật thường gặp của cộng đồng, cũng như các hoạtđộng chăm sóc sức khỏe của tuyến y tế cơ sở Từ lý thuyết khoa học đến thựchành thực tế có một khoảng cách nhất định, đi thực tế giúp sinh viên mắt thấytai nghe, và có thể tham gia vào những công việc chăm sóc sức khỏe cụ thể tạicộng đồng, là cơ hội cho sinh viên thực hiện học đi đôi với hành, giúp sinhviên gắn lý thuyết với thực hành, và sinh viên cũng có điều kiện bổ sung thêmnội dung lý thuyết, qua đó có nhận thức sâu sắc và tổng hợp về tình hình sứckhỏe bệnh tật của cộng đồng
Do vậy vấn đề nâng cao chất lượng học tập tại cộng đồng của sinh viên
là điều hết sức quan trọng, thiết thực và cần phải được quan tâm Trường Đạihọc Y Hà Nội đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về chất lượng đào tạo nói
Trang 8chung, cũng như chất lượng đào tạo của các môn học riêng rẽ Việc tổ chứccho sinh viên học tại thực tế cộng đồng đã có những thay đổi, cải tiến trongnhững năm gần đây Vấn đề tiếp tục được đặt ra là làm thế nào để tổ chứcviệc học tập của sinh viên tại cộng đồng hiệu quả, trong một thời gian ngắn?
Vì những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ý kiến phản hồi của sinh viên Y3 năm học 2010-2011 về Dạy-Học tại cộng đồng”.
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả ý kiến phản hồi về Dạy-Học tại cộng đồng của sinh viên Y3 Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2010-2011.
2 So sánh ý kiến phản hồi về Dạy-Học tại cộng đồng của sinh viên Y3 Trườngđại học Y Hà Nội năm học 2010-2011 và năm học 2009-2010
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TẠI CỘNG ĐỒNG
1.1.1 Giáo dục đào tạo dựa vào cộng đồng
Đào tạo dựa vào cộng đồng là một xu hướng trong đào tạo cán bộ y tếhiện nay, với việc sử dụng cộng đồng như một môi trường đào tạo, không chỉsinh viên mà cả giáo viên và các thành phần của cộng đồng cũng tích cựctham gia vào quá trình đào tạo, các hoạt động này bao gồm:
Sinh viên được phân công tới các gia đình để thu thập thông tin, tìmhiểu các vấn đề sức khỏe và thực hiện một số chăm sóc sức khỏe cho gia đìnhtrong một thời gian
Sinh viên có điều kiện được làm quen thực hiện các công việc chămsóc sức khỏe cho cộng đồng để họ hiểu mối liên quan giữa sức khỏe với cácyếu tố của môi trường tự nhiên, cũng như môi trường xã hội ở cộng đồng
Tham gia điều tra cộng đồng, chẩn đoán cộng đồng để xác định các vấn
đề sức khỏe cộng đồng và thực hành xây dựng kế hoạch can thiệp tại cộngđồng như thực hiện các chương trình tiêm chủng mở rộng, truyền thông giáodục sức khỏe, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, vệ sinh môitrường, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi…
Tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Trung tâm y
tế huyện và các trạm y tế xã [7]
Theo như mô hình đào tạo này, hoạt động giảng dạy của giảng viên vàcác hoạt động học tập của sinh viên không chỉ tập trung tại trường, giảngđường, phòng thí nghiệm và bệnh viện thực hành lớn với các phương tiệnhiện đại mà cả thầy và trò cùng gắn bó với cộng đồng, nơi người dân đangsinh sống và làm việc Xây dựng địa bàn thực địa để tiến hành việc dậy và
Trang 10học là một yêu cầu thực tế quan trọng Khu vực được chọn làm địa bàn thựcđịa phải có đủ các yếu tố sau: đại diện cho các cộng đồng dân cư, có mạnglưới y tế tương đối hoàn thiện, khoảng cách không quá xa để thuận lợi choviệc đi lại và giám sát học tập lâu dài, được sự ủng hộ của lãnh đạo và ngườidân trong cộng đồng
1.1.2 Nhu cầu của việc tổ chức dạy-học tại cộng đồng
Giáo dục y khoa có xu hướng phát triển đào tạo dựa vào cộng đồng vì
nó có ưu điểm là đào tạo ra các cán bộ y tế đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sócsức khỏe của cộng đồng Nhu cầu đào tạo các cán bộ y tế nói chung và bác sĩnói riêng về làm việc tại các tuyến tỉnh, tuyến huyện và xã là rất lớn Do vậycần đào tạo các bác sĩ có kiến thức, thái độ, thực hành đáp ứng với nhu cầuchăm sóc sức khỏe của nhân dân tại cộng đồng Tại các cơ sở chăm sóc sứckhỏe ở cộng đồng, các bác sĩ không chỉ điều trị bệnh cho người dân mắc phải,
mà họ còn phải quan tâm và có cách nhìn rộng hơn về tạo ra môi trường hỗtrợ cho phát triển sức khỏe, trong đó có việc thu hút người dân tham gia tíchcực trong việc phòng chống bệnh tật, thực hiện các chương trình chăm sócsức khỏe ban đầu nhằm nâng cao sức khỏe cho cả cộng đồng và nâng caonhận thức của người dân về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
Đào tạo ra một bác sĩ y khoa chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng như thếnào là một câu hỏi được quan tâm; chúng ta không chỉ là đào tạo ra một bác sĩnhư một “ kỹ thuật viên cao cấp” – chỉ biết chữa trị bệnh tật cho từng cá thể,không quan tâm đến sức khỏe cộng đồng Y học ngày này cần những bác sĩ
có tầm suy nghĩ, có tư duy độc lập, có cái nhìn toàn diện về sức khỏe ngườidân đang trong một xã hôi biến chuyện
Ngày nay, một bác sĩ y khoa ra trường cần phải đạt được các tiêu chí:
- Chuyện gia y học (Medical expert)
- Nhà truyền thông (Communicator)
- Người phối hợp (Collaborator)
Trang 11- Nhà quản lý (Manager)
- Người vận động chính sách y tế (Health Advocate)
- Một học giả (Scholar)
- Một người chuyên môn (Professional) [21]
Mô hình chuẩn đầu ra của một bác sĩ theo CANMEDS 2005[21]
Như vậy với yêu cầu thực tiễn đặt ra hiện nay, để đào tạo một bác sĩ ykhoa có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng thìrất cần tổ chức đưa sinh viên về học tập tại cộng đồng Chương trình học tậptại cộng đồng ngoài mục đích nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ y tế còngiúp chúng ta giải quyết những mong đợi và nhu cầu chăm sóc sức khỏe củacộng đồng hiện nay Đây cũng chính là phương pháp thiết thực nhất giúp chochúng ta thực hiện được mục tiêu đào tạo của nhà trường
1.1.3 Một số khó khăn, thuận lợi khi dạy-học tại cộng đồng:
Học tập tại cộng đồng có nhiều tác động đến chất lượng đào tạo của cáctrường y Trong thời gian sinh viên thực tập tại cộng đồng có nhiều yếu tốthuận lợi nhưng cũng gặp không ít những khó khăn về nguồn lực thời gian màthày trò trường Đại học Y đã nỗ lực vượt qua Dưới đây là những khó khănthuận lợi khi học tại thực địa mà được các cán bộ, giảng viên ghi nhận lại
Trang 12- Khó khăn về phương tiện đi lại, nơi ăn chốn ở, đường đi liên xã.
- Sinh viên chưa được hướng dẫn về kiến thức cộng đồng nhiều, chưa cókinh nghiệm đi cộng đồng và giao tiếp với người dân
- Sinh viên chưa quen với phong tục tập quán địa phương
- Một số sinh viên khó khăn về ăn uống và sinh hoạt
- Nhận thức của sinh viên về đào tạo cộng đồng còn hạn chế
- Tập quán người dân còn lạc hậu, trình độ còn hạn chế , đôi khi khótiếp cận
- Một số cán bộ tuyến huyện/ xã chưa có đủ năng lực làm nhiệm vụ đàotạo và chưa quen với cách giảng dạy cho sinh viên tại cộng đồng
Tuy nhiên để đánh giá một cách toàn diện về thuận lợi, khó khăn, quátrình đào tạo tại cộng đồng, chúng ta cần phải khảo sát các ý kiến đánh giácủa chính sinh viên, trung tâm của chương trình học Điều này cũng chính làtrọng tâm của đề tài này
Trang 131.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HỌC TẬP TẠI THỰC ĐỊA Ở MỘT SỐ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Tình hình học tập cộng đồng của sinh viên một số nước thế giới
Từ những năm 1977, bang New Mexico, Mỹ đã phát triển chương trìnhchăm sóc sức khỏe ban đầu Tất cả các sinh viên năm thứ nhất được yêu cầuphải hoàn thành khóa học tự chọn tại cộng đồng trong 12 tuần Với nửa ngàymỗi tuần, sinh viên được thực hành các kỹ năng với bệnh nhân Giáo viên từcác khoa lâm sàng trong cả trường đại học và ngoài cộng đồng đều tìnhnguyện giành thời gian để hướng dẫn 1 đến 2 sinh viên Cũng suốt 4 thángcuối của năm thứ nhất, sinh viên được chuyển tới ngoại ô bang New Mexico,làm việc nhóm với giáo viên lâm sàng để chăm sóc sức khỏe ban đầu chongười dân Ở đây, sinh viên được học kiến thức lâm sàng và khoa học cơ bảnqua việc nghiên cứu vấn đề của bệnh nhân và theo dõi xử trí của giáo viên.Ngoài ra, họ còn được học về môi trường kinh tế, văn hóa, chính trị nơi bệnhnhân đang sống Sinh viên năm thứ hai tiếp tục học khoa học cơ bản theonhóm nhỏ, tiếp tục thực hành lâm sàng khi hướng dẫn cho sinh viên năm nhất.Năm thứ tư và năm cuối, sinh viên Y trở lại cộng đồng nông thôn trong 1tháng để thực hành [18]
Cũng tại Mỹ, sau khi hoàn thành 5 năm học lý thuyết theo chươngtrình: “Community Parnership for health profession Education Program,
2001” các sinh viên khi được phỏng vấn về những thành phần có giá trị nhất
tạo nên kinh nghiệm của họ sau khi thực hành chăm sóc sức khỏe tại cộngđồng thì có: 46% đã trả lời có 3 yếu tố đó là: cách tiếp cận đa ngành kiến thứctrong học tập và chăm sóc sức khỏe, tiếp xúc với môi trường cộng đồng, cuốicùng là hiểu về văn hóa của người dân trong cộng đồng
Theo nghiên cứu của các tác giả Daniel và cộng sự, Atlant, Georgia tại
Mỹ, đánh giá sự hưởng ứng của sinh viên trong khóa học chăm sóc sức khỏe(CSSK) tại cộng đồng theo nhóm nhỏ trong 3 năm (1994-1997), có tới 60-
Trang 1470% sinh viên trả lời rằng họ thích cách tiếp cận kinh nghiệm từ các nhómnhỏ tại cộng đồng hơn là bài giảng lý thuyết trên lớp [19].
1.2.2 Tình hình học tập tại cộng đồng của sinh viên Y Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay, chương trình đào tạo hướng cộng đồng đangđược phát triển, quan tâm nhiều hơn đến sự tham gia tích cực của sinh viên,đồng thời quan tâm đến cải tiến tổ chức nội quy, phương pháp học tập củasinh viên tại cộng đồng Một trong những hoạt động cốt lõi của Dự án ViệtNam- Hà Lan trong giai đoạn II đó là “Tăng cường giảng dạy hướng cộngđồng trong tám Trường đại học Y Việt Nam”, với sự hợp tác của các giảngviên của tám trường đại học Y trong cả nước, đã đưa những mục tiêu mà sinhviên cần phải học đó là những Kiến thức-Thái độ-Kỹ năng cần thiết mà sinhviên cần phải đạt sau 6 năm học đại học [15] Y học cộng đồng là một trongnhững mảng mục tiêu quan trọng được đưa ra, đây cũng là xu hướng đổi mớigiáo dục y học chung của khu vực và thế giới, mà tất cả các trường đại học Y
ở nước ta đang hướng đến; theo đúng như mục tiêu đào tạo bác sĩ đa khoa đã
được xây dựng: “Đào tạo bác sĩ đa khoa có y đức, có kiến thức khoa học cơ
bản, kiến thức y học cơ sở vững chắc, có kiến thức và kỹ năng cơ bản về y học lâm sàng và cộng đồng, kết hợp được y học hiện đại và y học cổ truyền,
có khả năng tự học vươn lên để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và bảo
vệ sức khỏe nhân dân”[1].
Để tăng cường chất lượng đào tạo và thực hiện đẩy mạnh công tác dạy
và học hướng cộng đồng Đã từ lâu mạng lưới liên lạc và hợp tác giữa lãnhđạo nhà trường với các địa bàn nơi sinh viên thực tập và sinh hoạt được thựchiện tốt thông qua việc chia sẻ, trao đổi về chương trình học tập, giảng dạy vàcác nội dung khác nhằm nâng cao công tác giảng dạy và học tập hướng cộngđồng tại các trường Y Việt Nam
Các trường đại học Y trong cả nước đã và đang cố gắng từng bướckhông ngừng xây dựng chương trình đào tạo bác sĩ y khoa có đổi mới cả về
Trang 15chất và lượng nhằm đáp ứng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong giaiđoạn hiện nay Sinh viên y khoa cần được sớm tiếp cận, học và thực hành ởmôi trường thực tế của người dân sinh sống để sau này trở thành bác sĩ họ sẽcùng làm việc với những vùng dân cư có nhiều điểm tương đồng về đặc trưngcủa người Việt Nam.
Theo khung chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa được Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Bộ Y tế ban hành năm 2001 thì việc thực tập tại cộng đồng đã đượcquan tâm, cụ thể sinh viên y khoa trong cả nước cần thực hành tại cộng đồngvào 2 đợt và việc học tại cộng đồng này chiếm 4/320 đơn vị học trình [1]:
- Đợt 1: Vào năm thứ 3 (2 tuần) sau khi sinh viên học xong các môn yhọc cơ sở, y học tiền lâm sàng, môi trường học, dinh dưỡng- vệ sinh an toànthực phẩm, giáo dục và nâng cao sức khỏe
- Đợt 2: Vào năm thứ 5 ( 2 tuần) sau khi sinh viên đã học hết lượt thứ
2 của các môn y học lâm sàng chính là Nội, Ngoại
Các trường đại học Y trong cả nước vẫn nhất quán thực hiện theokhung chương trình nhưng cũng có những thay đổi riêng để phù hợp với điềukiện từng trường Như tại trường đại học Y Thái Nguyên: Sinh viên năm thứ
2 và 3 được học chương trình tư vấn sức khỏe Cứ 3 tháng 1 lần xuống thăm
hộ gia đình tập dượt công tác tư vấn sức khỏe theo sự hướng dẫn của giáoviên Với đối tượng này, sinh viên cũng chỉ sử dụng quỹ thời gian ngoài giờ,không ảnh hưởng tới quỹ thời gian chung của nhà trường Bên cạnh đó sinhviên năm thứ 5 có 4 tuần học tại cộng đồng (2 tuần ở xã, 2 tuần ở huyện) Với
2 tuần ở trung tâm y tế huyện chủ yếu rèn kỹ năng lâm sàng với mô hình bệnhtật thường gặp ở tuyến y tế cơ sở Với 2 tuần ở trạm y tế xã, sinh viên chủ yếuhọc cách chẩn đoán cộng đồng và giáo dục sức khỏe [5]
Tại trường đại học Y Huế, dự án thí điểm về chương trình Chăm sóc
sức khỏe sinh sản tại Đại học Y khoa Huế (do tổ chức Quốc tế Pathfinder và
Quỹ Ford tài trợ) tập trung vào sáu bộ môn và các chủ đề liên quan đến chăm
Trang 16sóc sức khỏe sinh sản, dự án cũng hỗ trợ phát tiển rèn luyện các kỹ năng vàgiảng dạy tại thực địa cũng như cải thiện công tác giảng dạy lâm sàng tại cáctuyến tỉnh đến huyện cho các giáo viên các bộ môn liên quan [6].
Các trường đại học y khác như trường Đại học Y Hải Phòng, Đại học YThái Bình, Đại học Y- Dược Cần Thơ, Đại học Y- Dược Thành phố Hồ ChíMinh, Khoa Y- Dược Đại học Tây Nguyên đều tổ chức đưa sinh viên đi họctại cộng đồng
Điểm qua một số thông tin về các trường đại học Y trong nước, chúng
ta thấy rằng chương trình học tập hướng cộng đồng luôn có vị trí và tầm quantrọng nhất định trong khung đào tạo của các trường y trong cả nước Cáctrường đã có quan điểm thống nhất trong giảng dạy định hướng cộng đồng mànổi bật là 8 Trường đại học Y trong cả nước đã tham gia dự án: “Tăng cườnggiảng dạy hướng cộng đồng trong Tám trường đại học Y của Việt Nam”, giaiđoạn 2001-2006 và một sản phẩm quan trọng của dự án là cuốn “Sách Xanh”về: Kiến thức-Thái độ-Kỹ năng cần đạt khi tốt nghiệp bác sĩ đa khoa đã đượcxuất bản năm 2006 [3]
1.2.3.Tình hình tổ chức dạy- học tại cộng đồng của Trường Đại học Y Hà Nội
Trường Đại học Y Hà Nội tổ chức cho sinh viên năm thứ 3 học tại cộngđồng trong thời gian 2 tuần Tổ chức giảng dạy-học tại cộng đồng cho sinhviên Y3 ở địa bàn thực tế được lựa chọn đáp ứng yêu cầu học tập, đảm bảo sựhợp tác lâu dài giữa nhà trường và địa phương
Các chủ đề học tập từng năm được giáo viên Nhà trường kết hợp vớiđịa phương nơi đến học tập lựa chọn dựa trên cơ sở phù hợp với kiến thức cơ
sở và lâm sàng sinh viên đã được học, các chủ đề thường được trung tâm y tế,trạm y tế theo dõi và nhận định là vấn đề sức khỏe ưu tiên và trong quá trìnhhọc thực tế sinh viên có thể tham gia điều tra và thực hiện hoạt động truyềnthông giáo dục sức khỏe về vấn đề đó
Trang 17 Thời gian học tập môn thực hành cộng đồng: được tổ chức vào sau kìnghỉ hè của sinh viên Y3 khoảng tuần cuối tháng 7 và đầu tháng 8 Đây làthời điểm thuận lợi của địa phương, khi người dân đã thu hoạch và làm mùaxong, có thời gian để tiếp nhận sinh viên về học tập
Địa điểm học tập môn thực hành cộng đồng là các xã, huyện mà Nhàtrường đã có mối quan hệ trong hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng từtrước Tuy nhiên để gắn liền với thực tiễn công tác chăm sóc sức khỏe cộngđồng, Nhà trường có thể chọn thêm một số địa phương khác khi được yêu cầu
và thấy phù hợp với mục tiêu học tập của sinh viên
Giảng viên tham gia giảng dạy môn thực hành cộng đồng: môn học
có sự tham gia của các giảng viên từ các bộ môn, khoa trong toàn trường Cácgiảng viên này được lựa chọn phù hợp với chủ đề học tập Các giảng viênkiêm nhiệm là các cán bộ y tế ở các trung tâm y tế quận/huyện và trạm y tếxã/phường được Nhà trường lựa chọn và đào tạo để tham gia giảng dạy thựchành cộng đồng
Mục tiêu của việc học tập thực hành cộng đồng: Quá trình học tậpthực hành cộng đồng của sinh viên y khoa nhằm trang bị những kiến thức cầnthiết, phù hợp với yêu cầu phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở tuyến cơ sởsau khi tốt nghiệp Sau khi học xong môn học thực hành cộng đồng sinh viên
Nội dung học tập:
Trang 18Thu thập thông tin về điều kiện kinh tế văn hóa, xã hội và y tếcộng đồng
Thực hành các kĩ năng giao tiếp cộng đồng và phát hiện các vấn đề sứckhỏe cộng đồng
Thực hành phân tích giải thích kết quả và phát hiện vấn đề sức khỏecủa cộng đồng
Thực hành truyền thông giáo dục sức khỏe
Tham gia, phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong học tập ởcộng đồng
Báo cáo kết quả học tập thực hành cộng đồng
Hàng năm các cán bộ được của làm Điều phối học tập tại cộng đồng vàcác cán bộ của các bộ môn của Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế côngcộng của trường tiến hành các bước chuẩn bị cộng đồng, chuẩn bị phiếu điềutra, chuẩn bị hậu cần, tập huấn cho sinh viên các kỹ năng cần thiết và đưa sinhviên xuống cộng đồng Việc tập huấn cho các giáo viên của tất cả các bộ mônđược cử tham gia giảng dạy tại cộng đồng được tổ chức nhằm mục đích thốngnhất về tổ chức, hướng dẫn sinh viên, nội dung dạy và học tại cộng đồng,đánh giá sinh viên… Trong quá trình học tại cộng đồng các hoạt động chínhcủa sinh viên được các giáo viên của trường và các giảng viên kiêm nhiệm địaphương (cán bộ y tế huyện, xã đã được đào tạo) phối hợp cùng hướng dẫn.Sinh viên với sự hỗ trợ của cán bộ y tế xã, thôn thực hiện các hoạt động họctập tại cộng đồng theo kế hoạch như: tiến hành điều tra, thu thập số liệu tại hộgia đình theo các chủ để, tiến hành xử lý số liệu, viết báo cáo, trình bày kếtquả với địa phương trước khi trở về trường Việc đánh giá sinh viên học tậptại cộng đồng sẽ thông qua báo cáo của sinh viên và ý kiến nhận xét từ cộngđồng [14]
1.2.4 Những đóng góp của sinh viên về chăm sóc sức khỏe ban đầu và họat động xã hội khi học tập tại thực địa
Trang 19Trong quá trình học tập tại thực địa, ngoài việc thực hiện lịch trình họctập để đạt được mục tiêu học tập do Nhà trường đề ra, sinh viên còn có một
số đóng góp thiết thực cho công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và nhữnghoạt động ngoại khóa, giúp góp phần xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa Nhàtrường với cơ sở thực địa và tạo cho sinh viên tinh thần thoải mái
Những hoạt động mà sinh viên có thể tham gia trong đợt học tập thực tếtại cộng đồng như sau:
Truyền thông giáo dục sức khỏe cho cộng đồng:
- Thực hiện Truyền thông Giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) trên loa đài
về các chủ đề chăm sóc sức khỏe thông thường (cách chăm sóc trẻ, xây dựngcông trình vệ sinh, tiêm chủng…)
- Hướng dẫn, tư vấn cho các bà mẹ cách chăm sóc trẻ tiêu chảy, suydinh dưỡng và vận động các gia đình cho con đi tiêm chủng
- Tuyên truyền tư vấn về kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), phòngchống tệ nạn xã hội (ma túy, HIV…) vệ sinh môi trường (VSMT)
- Cung cấp thông tin về tình hình bệnh tật, sức khỏe cho cộng đồng
- Cung cấp hiểu biết về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phòngbệnh, người dân được nâng cao kiến thức về sức khỏe
Tham gia các hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe:
- Tham gia hoạt động vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch
- Tham gia hoạt động các chương trình y tế như: Chương trình tiêmchủng mở rộng, kế hoạch hóa gia đình, phòng chống suy dinh dưỡng, khámchữa bệnh tại nhà và tại trạm
- Tham gia hoạt động xã hội: Văn hóa, thể dục thể thao…
Ở nơi sinh viên học tập, phong tục tập quán của nhân dân còn nhiều lạc hậu,trình độ của bà con còn hạn chế, nên khi sinh viên về học tập tại thực địa, bàcon rất vui mừng Theo một nghiên cứu về thái độ người dân với việc học tậptại thực địa của sinh viên Y khoa ở 2 huyện Kim Bảng và Đồng Hỷ cho thấy
Trang 20>81% người dân vui vẻ cộng tác, để sinh viên ở cùng gia đình khi sinh viêntới học tập tại địa phương, >97% người dân quan tâm lắng nghe khi được sinhviên cung cấp thông tin về sức khỏe và vệ sinh môi trường [10].
Dựa vào những con số đó ta có thể thấy rằng phương pháp giáo dụcdựa vào cộng đồng đã tạo ra được sự tham gia tích cực của nhân dân trongviệc phòng chống bệnh tật, chăm sóc sức khỏe ban đầu Tuy nhiên, để có cáinhìn toàn diện về chất lượng của việc giảng dạy thực địa, chúng ta cần phảighi nhận ý kiển phản hồi trực tiếp của chính sinh viên, đối tượng trung tâmcủa hoạt động
1.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DẠY-HỌC TẠI THỰC ĐỊA QUA PHẢN HỒI CỦA SINH VIÊN.
1.3.1 Tầm quan trọng của việc thu nhận phản hồi của sinh viên về học tại cộng đồng.
dạy-Hoạt động dạy-học tại thực địa cũng như hoạt động giảng dạy đào tạonói chung đều cần phải lấy học viên làm trung tâm Những phản hồi của sinhviên về các hoạt động, mục tiêu, chương trình, bài giảng có thể giúp chogiảng viên hoàn thiện nội dung chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy,chất lượng đánh giá và quản lý học tập của sinh viên tại cộng đồng Qua phảnhồi của sinh viên cũng giúp tìm hiểu xem những mục tiêu học tập mà hoạtđộng đề ra đã đạt được hay chưa, giúp phát hiện ra những bất cập giữa mongmuốn của sinh viên, kế hoạch của giảng viên và yêu cầu của môn học
Khi lập kế hoạch dạy-học tại thực địa cho sinh viên, giảng viên thườngcăn cứ vào những nội dung học tập theo chương trình, nhưng thường khôngthể bao quát hết những nội dung, vấn đề mà thực tế tại địa phương đang diễn
ra Ghi nhận lại những thông tin về những nội dung học tập thực địa của sinhviên là kênh tốt nhất mà giảng viên có thể nắm được về tình hình học tập củacác nhóm sinh viên ở các địa phương, để từ đó đưa ra được những điều chỉnh
về nội dung học tập cho phù hợp hơn
Trang 21Khi tổ chức dạy-học tại cộng đồng không chỉ đơn giản là xác định mụctiêu, nội dung học tập cho sinh viên mà còn phải tổ chức nơi ăn chốn ở chosinh viên, bố trí giảng viên nhà trường đi giảng dạy, công tác liên hệ với địaphương, sự hỗ trợ của giảng viên kiêm nhiệm… Để nâng cao chất lượng dạy-học tại cộng đồng, ngoài ý kiến của giảng viên nhà trường, giảng viên kiêmnhiệm, y tế cơ sở, cần quan tâm đến chủ thể quan trọng của dạy học tại cộngđồng là sinh viên Chính vì thế những ý kiến phản hồi của sinh viên là kênhrất quan trọng mà chúng ta có thể dễ dàng ghi nhận được, để qua đó có cáinhìn, cách đánh giá tổng quan, toàn diện về các lĩnh vực liên quan tổ chứcdạy-học tại thực địa.
Chúng ta muốn đào tạo được các bác sĩ theo mục tiêu đào tạo địnhhướng cộng đồng thì việc nâng cao chất lượng dạy-học cho sinh viên tại thựcđịa là cần thiết vì thế thu nhận phản hồi của sinh viên về dạy-học tại thực địacần được đặt ra và thực hiện nghiêm túc
1.3.2 Phương pháp thực hiện việc đánh giá chất lượng học tập tại thực địa
Để thực hiện thu nhận phản hồi của sinh viên về công tác giảng dạy vàhọc tập tại thực địa, cần phải xây dựng một bộ câu hỏi thống để sinh viên trảlời Phiếu phản hồi của sinh viên về việc học tập thực địa là một công cụ đolường, do đó nó phải có giá trị và độ tin cậy Trong đó tính giá trị là tính chất
có thể đo được cái chúng ta cần đo Độ tin cậy cho biết mức độ chính xác haykhông chính xác đến đâu của công cụ đo lường [8]
Ngoài giá trị nội dung nghĩa là các câu hỏi trong phiếu phản hồi củasinh viên phải phản ảnh những khía cạnh được cho là quan trọng nhất trongcông tác giảng dạy tại thực địa, cần phải chú ý đến một số yếu tố khác có thểảnh hưởng hay chi phối tính giá trị của bộ câu hỏi Đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu trên thế giới, nhất là ở Hoa kỳ, về vấn đề này từ khi việc dùng
Trang 22phiếu phản hồi để theo dõi giờ giảng dạy trong những năm 1960 (Marsh &Roche, 1993; Abrami, d’Apollonia, & Rosenfield, 1997) [17],[22].
Theo DeFina (1996) [20], việc kết hợp ba phương pháp đánh giá (từphiếu phản hồi của sinh viên, học sinh, từ đồng nghiệp hay cấp quản lý giáodục, và tự đánh giá của giảng viên) sẽ cho một kết quả đánh giá có tính giá trịcao hơn khi chỉ dung phiếu phản hồi của sinh viên, học sinh Việc phản hồicủa học sinh, sinh viên qua phiếu câu hỏi cũng không thực sự phản ảnh tínhhiệu quả trong công tác giảng dạy (Stratton, Myers, & King, 1994) [23] Kếtquả dùng phiếu phản hồi để đánh giá hoạt động giảng dạy có thể chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố, như ngành học của sinh viên, giới tính của ngườiđiền phiếu câu hỏi, và sinh viên cấp cử nhân hay cao học (Lammers, Kiesler,Curren, Cours, & Connett, 2005; Ulrich, 2005; Whitworth và đồng sự (2002)[24],[25]
Bằng việc sử dụng các bộ câu hỏi giống nhau, việc đánh giá hoạt độnghọc tập bởi sinh viên có ưu điểm là đánh giá tất cả chương trình, giảng viêntheo một chuẩn chung và dễ dàng đưa ra được sự so sánh Dữ liệu thu thậpđược cũng dễ dàng cho chúng ta kiểm tra lại mục tiêu hoạt động học tập màchúng ta đề ra
Tuy nhiên việc đánh giá hoạt động dựa vào sinh viên vẫn có những mặthạn chế của nó, một số mặt như mục tiêu, nội dung học đánh giá hoạt độnghọc tập của sinh viên thì sinh viên không thể hoàn toàn đánh giá chính xácđược vì vậy cần sử dụng nhiều loại thu thập ý kiến khác nhau ngoài phiếuđiều tra thông thường Có một số yếu tố khó kiểm soát như động cơ học tậpcủa SV, tính phức tạp của tài liệu, mức độ khó dễ của môn học Vì vậy, khiphân tích kết quả thu được cần dựa trên nhiều nguồn dữ liệu khác nhau và có
sự so sánh [4]
Nói chung chúng ta có thể thấy rằng dù vẫn còn có những hạn chế,nhưng việc đánh giá hoạt động dạy-học tại thực địa thông qua ý kiến phản hồi
Trang 23của sinh viên vẫn là việc cần thiết Học tập tại cộng đồng là cơ hội để sinhviên Y đang ngồi trên ghế nhà trường có kỹ năng giao tiếp, làm quen với cộngđồng, thực hành chẩn đoán cộng đồng để xác định vấn đề sức khỏe cộngđồng, tham gia các hoạt động can thiệp để giải quyết vấn đề sức khỏe củacộng đồng tại địa phương mình học tập, nhất là hoạt động truyền thông giáodục sức khỏe Do vậy, cần phải xem xét các khía cạnh về suy nghĩ, cảm nhận,
và những đánh giá chủ quan của sinh viên về hoạt động dạy-học tại thực địa,
để từ đó có những biện pháp cải tiến phù hợp hơn trong việc tổ chức đưa sinhviên đến học tập tại cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ
y tế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân,
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu được tiến hành tại cơ sở thực địa của 9 xã, 5 xã: Ba sao,Kim Bình, Đại Cương, Tân Sơn và thị trấn Quế thuộc huyện Kim Bảng và
4 xã: An Nội, Hưng Công, Đôn Xá, Tiêu Động thuộc huyện Bình Lục, tỉnh
Hà Nam
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Sinh viên y3 của trường Đại học Y Hà Nội tham gia học tập thực địa tại
2 huyện Bình Lục và Kim bảng tỉnh Hà Nam theo chương trình năm học2010-2011
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
Từ tháng 8/2011 đến tháng 4/2012
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang vào thời cuối đợt sinh viên y3 đi học tậptại thực địa năm học 2010-2011
2.4.2 Cỡ mẫu:
Gồm 221 sinh viên y3 năm học 2010-2011có mặt vào cuối đợt học thực
tế tại cộng đồng có thực hiện đưa ý kiến phản hồi
Trang 252.4.4 Nội dung và các chỉ số nghiên cứu:
2.4.4.1 Các nội dung nghiên cứu chính:
Nghiên cứu các nội dung ý kiến phản hồi của sinh viên về:
- Mục tiêu học tập của sinh viên tại thực địa
- Những nội dung mà sinh viên đã học và thực hiện được tại cộng đồng
- Những hoạt động của giảng viên nhà trường khi giảng dạy cho sinhviên tại cộng đồng
- Những hoạt động giảng dạy của cán bộ y tế xã với sinh viên
- Đánh giá về chất lượng của giảng viên kiêm nhiệm
- Đánh giá mức độ đồng ý của sinh viên về quá trình học tập tại cộng đồng
- Thu thập các ý kiến nhận xét của sinh viên về tổ chức và chương trìnhhọc vai trò của giảng viên nhà trường, vai trò của giảng viên địa phương
- So sánh một số ý kiến phản hồi về Dạy-Học tại cộng đồng của sinhviên Y3 trường đại học Y Hà Nội năm học 2010-2011 và năm học 2009-2010
2.4.4.2 Các chỉ số nghiên cứu cụ thể:
Nội dung 1: Mục tiêu học tập của sinh viên tại thực địa
- Tỷ lệ SV trả lời có biết mục tiêu học tập
- Tỷ lệ SV trả lời cho rằng vấn đề dưới đây là mục tiêu học tập:
Làm quen với điều kiện kinh tế văn hóa xã hội của cộng đồng
Mô tả được thực trạng VSMT ở nông thôn hiện nay
Nhận định được tình hình sức khỏe bệnh tật chủ yếu của cộng đồng
Mô tả tổ chức chức năng nhiệm vụ hoạt động của trạm y tế
Nhận thức được vai trò của giáo dục sức khỏe môi trường
Thực hiện khám chữa bệnh thông thường cho người dân cộng đồng
Thực hành tốt phỏng vấn cá nhận
Thực hiện giao tiếp hộ gia đình
Thực hiện thảo luận nhóm để thu thập thông tin
Trang 26Thực hiện được một số phương pháp đánh giá nhanh các vấn đề sứckhỏe của cộng đồng
Thực hiện được một số phương pháp giáo dục sức khỏe
Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người dân trong cộng đồng
Lập được kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho người dân trong cộng đồng
Nội dung 2: Những nội dung mà sinh viên đã học và thực hiện được tại cộng đồng:
Tỷ lệ SV thực hiện được việc tìm hiểu tổ chức và điều kiện sống củacộng đồng
Tỷ lệ SV thực hiện được việc thu thập các thông tin về tình hình sứckhỏe, bệnh tật của cộng đồng trên các sổ sách y tế
Tỷ lệ SV tìm hiểu được tổ chức nhiệm vụ và hoạt động của trạm y tế xã
Tỷ lệ SV phỏng vấn hộ gia đình
Tỷ lệ SV thảo luận nhóm với cộng đồng để thu thập thông tin
Tỷ lệ SV phân tích giải thích kết quả viết báo cáo về vấn đề sức khỏecủa cộng đồng
Tỷ lệ SV viết bài phát thanh để phát trên loa xã thôn
Tỷ lệ SV Thực hành giáo dục sức khỏe trực tiếp qua thảo luận nhóm
Tỷ lệ SV tham gia vệ sinh môi trường , hoạt động đền ơn đáp nghĩa
Tỷ lệ SV tham gia các hoạt đồng ngoại khóa khác: giao lưu vănnghệ, thể thao
Nội dung 3: Những hoạt động của giảng viên nhà trường khi giảng dạy cho sinh viên
Tỷ lệ SV trả lời giảng viên (GV) có hướng dẫn SV lập kế hoạch họctập thực địa cụ thể
Tỷ lệ SV trả lời GV có liên hệ cộng đồng để giúp SV học tập tạicộng đồng
Tỷ lệ SV trả lời GV phối hợp sắp xếp chỗ ở tại thực địa cho SV
Trang 27Tỷ lệ SV trả lời GV hướng dẫn sinh viên các kỹ năng phỏng vấn.
Tỷ lệ SV trả lời GV hướng dẫn SV vẽ bản đồ địa bàn điều tra hộ gia đình
Tỷ lệ SV trả lời GV hướng dẫn SV chuẩn bị Giáo dục sức khỏe
Tỷ lệ SV trả lời GV thường xuyên giám sát hỗ trợ sinh viên trong việcthu thập dữ liệu
Tỷ lệ SV trả lời GV hướng dẫn SV trong hoạt động giáo dục sức khỏe
Tỷ lệ SV trả lời GV giám sát và hỗ trợ giáo dục sức khỏe (góp ý bàiphát thanh, kế hoạch GDSK trực tiếp, dự buổi GDSK của nhóm)
Tỷ lệ SV trả lời GV hướng dẫn SV viết báo cáo phản hồi với cộng đồng
Tỷ lệ SV trả lời GV hướng dẫn SV phân tích số liệu thu thập được
Tỷ lệ SV trả lời GV hướng dẫn SV xác định vấn đề sức khỏe cộng đồng
Tỷ lệ SV trả lời GV hướng dẫn SV viết báo cáo học tập thực địa
Tỷ lệ SV trả lời GV tổ chức các hoạt động giao lưu giữa sinh viên vớicộng đồng
Tỷ lệ SV trả lời GV theo dõi quản lý SV
Tỷ lệ SV trả lời GV tổ chức thi đánh giá SV tại thực địa đảm bảocông bằng
Nội dung 4: Những hoạt động giảng dạy của cán bộ y tế xã với sinh viên
Tỷ lệ SV trả lời cán bộ y tế xã (CBYTX) tổ chức nơi ăn ở cho SV ởthực địa
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX liên hệ với cộng đồng để giúp SV trong thờigian học tập tại cộng đồng
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX hướng dẫn SV về tổ chức chức năng nhiệm
vụ và hoạt động của trạm y tế
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX hướng dẫn SV lập kế hoạch thông tin
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX hướng dẫn SV kỹ năng giao tiếp hộ gia đình
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX hướng dẫn SV vẽ bản đồ địa bàn điều tra
Trang 28Tỷ lệ SV trả lời CBYTX hỗ trợ SV trong tổ chức phỏng vấn hộ gia đình
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX đến hộ gia đình đọc phiếu giám sát SV trongthực hiện phỏng vấn
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX hướng dẫn SV lập kế hoạch giáo dục sức khỏe
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX giám sát và hỗ trợ hoạt động GDSK
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX điểm danh SV thường xuyên
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX họp giao ban thường xuyên để SV báo cáotiến độ kế hoạch
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX tổ chức hỗ trợ các hoạt động giao lưu giữa
SV và cộng đồng
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX tham gia báo cáo phản hồi với địa phương
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX theo dõi quản lý SV
Tỷ lệ SV trả lời CBYTX đánh giá SV đảm bảo công bằng
Nội dung 5: Đánh giá về chất lượng của giảng viên kiêm nhiệm
Tỷ lệ sinh viên đánh giá chất lượng của giảng viên kiêm nhiệm
Nội dung 6: Đánh giá mức độ đồng ý của sinh viên về quá trình học tập tại cộng đồng:
Tỷ lệ đồng ý của SV với mục tiêu học tập tại cộng đồng phù hợp với
Tỷ lệ đồng ý của SV với tài liệu và phương tiện dạy/học thực địa
Tỷ lệ đồng ý của SV với cách tổ chức học tập tại cộng đồng
Tỷ lệ đồng ý của SV với thời gian học tập tại cộng đồng là thích hợp
Trang 29Tỷ lệ đồng ý của SV với hình thức lượng giá
Tỷ lệ đồng ý của SV với thầy cô hỗ trợ tốt
Tỷ lệ đồng ý của SV với cán bộ y tế địa phương hỗ trợ tốt
Tỷ lệ đồng ý của SV với lãnh đạo địa phương hỗ trợ tốt
Tỷ lệ đồng ý của SV với người dân địa phương hỗ trợ tốt
Tỷ lệ SV đánh giá hiệu quả của đợt học tập tại cộng đồng
Tỷ lệ SV cho rằng tổ chức học tập tại cộng đồng mang lại hiệu quảvới SV
Tỷ lệ SV cho rằng SV có thể chủ động hơn trong quá trình học tập tạicộng đồng
Nội dung 7: Thu thập các ý kiến nhận xét của sinh viên về tổ chức và chương trình học vai trò của giảng viên nhà trường, vai trò của giảng viên địa phương
Các nhận xét của SV về tổ chức và chương trình học
Các nhận xét của SV về vai trò của giảng viên nhà trường
Các nhận xét của SV về vai trò của giảng viên địa phương
Nội dung 8: So sánh một số ý kiến phản hồi về Dạy-Học tại cộng đồng của sinh viên Y3 trườngđại học Y Hà Nội năm học 2010-2011 và năm học 2009-2010.
So sánh phản hồi của sinh viên về mục tiêu học tập cụ thể tại thực địa
So sánh phản hồi của sinh viên về những hoạt động mà sinh viên đãthực hiện được ở mức khá , nhiều trong đợt thực tế cộng đồng
So sánh những hoạt động mà giảng viên nhà trường đã thực hiện tốttại đợt thực tế cộng đồng 2 năm 2009-2010 và 2010-2011
So sánh phản hồi của sinh viên về các hoạt động giảng viên địaphương đã thực hiện tốt trong đợt thực tế cộng đồng giữa 2 năm 2009-2010
và 2010-2011
Trang 30So sánh mức độ đồng ý với những nội dung học tập cộng đồng củasinh viên 2 năm 2009-2010 và 2010-2011.
2.4.5 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin
- Công cụ thu thập thông tin: bộ câu hỏi do các giáo viên của Viện Đàotạo Y học Dự phòng và Y tế công cộng tham gia phát triển
- Phương pháp thu thập thông tin: sử dụng bộ câu hỏi đã phát triển,hướng dẫn sinh viên tự điền dưới sự giám sát của giáo viên hướng dẫn dạy-học tại cộng đồng
- Cách thức tiến hành thu thập thông tin:
Được thực hiện vào ngày cuối đợt học tập tại thực địa của SV
Điều tra viên hướng dẫn SV cách điền bộ câu trả lời
Điều tra viên kiểm phiếu để đảm bảo đầy đủ thông tin trong phiếuđược điền đầy đủ
2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Epidata 3.1 để nhập thông tin
- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 17.0 và Excel 2010
- Tính tỷ lệ phần trăm các chỉ số nghiên cứu
2.4.7 Một số sai số có thể gặp và cách khống chế sai số
Trong nghiên cứu có thể gặp một số sai số:
+ Sai số do sinh viên bỏ trống không điền hoặc từ chối tham gia
+ Sai số do sinh viên chưa hiểu câu hỏi
+ Sai số do quá trình nhập số liệu
Cách khắc phục sai số:
+ Hướng dẫn kỹ cho đối tượng trước khi tự điền vào bộ câu hỏi
+ Kiểm tra kỹ các biểu mẫu ngay tại chỗ để đảm bảo các thông tin thuthập đầy đủ và đúng mục tiêu
+ Tạo file check để hạn chế sai số do nhập số liệu
Trang 31+ Kiểm tra logic file số liệu, phát hiện và xử lý các số liệu vô lý trướckhi phân tích.
2.4.8 Đạo đức trong nghiên cứu:
- Nghiên cứu được sự cho phép của Nhà trường, ban tổ chức dạy-họctại thực địa của trường Đại học Y Hà Nội
- Trước khi tiến hành nghiên cứu đã giải thích cho sinh viên là đốitượng tham gia nghiên cứu rõ nội dung, mục đích ý nghĩa của việc thực hiệnnghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy-học tại thực địa
- Nghiên cứu được tiến hành với những sinh viên tình nguyện tham gia
- Các thông tin thu được chí nhằm nhằm mục đích nâng cao chất lượnghọc tập cộng đồng của sinh viên đại học Y Hà Nội mà không sử dụng cho mụcđích khác và các ý kiến phản hồi của sinh viên hoàn toàn được giữ bí mật
2.4.9 Những hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu còn hạn chế do chưa thu thập được tất cả các ý kiến phản hồicủa toàn bộ sinh viên tham gia học tập tại cộng đồng trong năm học 2010-2011
- Nghiên cứu chưa có nhiều số liệu để đánh giá so sánh hoạt động họctập thực địa với nhiều năm trước đây
- Còn một số phiếu phản hồi sinh viên trả lời chưa đủ thông tin
- Các tài liệu tham khảo còn hạn chế và đây là lần đầu tiên thực hiệnnghiên cứu nên người thực hiện nghiên cứu còn ít kinh nghiệm và khả năngnghiên cứu
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện với 221 sinh viên của 10 tổ thuộc 4 lớp Y3tham gia học tập thực địa năm học 2010-2011 tại hai huyện Bình Lục và KimBảng tỉnh Hà Nam có đưa ý kiến phản hồi sau đợt học tại thực tế cộng đồng
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (221 sinh viên):
1
45,7
1
50,2
Trang 33Tỉ lệ sinh viên học tập tại hai huyện Kim Bảng và Bình Lục là tươngđương nhau với 50,2% và 49,8%.
3.2 Các ý kiến phản hồi của sinh viên về dạy-học tại cộng đồng
3.2.1 Thông tin phản hồi của sinh viên về mục tiêu học tập thực địa
Bảng 3.2 Ý kiến phản hồi của sinh viên về việc có biết mục tiêu của hoạt
động học tập tại thực địa.
Trang 34Bảng 3.3 Ý kiến phản hồi của sinh viên về những mục tiêu học tập cụ thể
Mô tả được thực trạng VSMT nông thôn 170 76,9Nhận định được tình hình sức khỏe, bệnh tật chủ yếu 191 86,4
Mô tả tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của trạm y tế 168 76,0Nhận thức được vai trò của GDSK môi trường 186 84,2Thực hiện khám chữa bệnh thông thường cho người dân
Thực hiện thảo luận nhóm để thu thập thông tin 180 81,4Thực hiện được một số phương pháp đánh giá nhanh các
Thực hiện được một số phương pháp giáo dục sức khỏe 201 91,0Tôn trọng lắng nghe ý kiến của người dân trong cộng đồng 213 96,4Lập được kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho người dân trong
Nhận xét:
Qua ý kiến phản hồi của 221 sinh viên trong nghiên cứu, đa số các mụctiêu đưa ra đều được sinh viên đồng ý lựa chọn là mục tiêu học tập tại cộngđồng Trong đó có những mục tiêu mà đại đa số sinh viên đều lựa chọn với tỷ
lệ cao: Làm quen với điều kiện kinh tế văn hóa xã hội của cộng đồng
(95,9%), Thực hành tốt phỏng vấn cá nhân (95,9%), Tôn trọng lắng nghe ý kiến của người dân trong cộng đồng (96,4%), Thực hiện giao tiếp hộ gia đình (93,7%).
Mục tiêu: Thực hiện khám chữa bệnh thông thường cho người dân cộng
đồng có tỷ lệ sinh viên lựa chọn thấp nhất là 11,8%, thấp thứ 2 là mục tiêu Lập được kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho người dân trong cộng đồng (51,1%)
Tỷ lệ sinh viên cho rằng các mục tiêu học tập khác được nêu ra là mụctiêu học tập dao động từ 76% tới 91%
3.2.3 Thông tin phản hồi của sinh viên vể những nội dung đã học và thực hiện được tại cộng đồng:
Trang 35Bảng 3.4 Tỷ lệ % sinh viên học và thực hiện các nội dung
học tập tại cộng đồng
Có, khá và nhiều
Thảo luận nhóm với cộng đồng
Phân tích, giải thích kết quả,
viết báo cáo về vấn đề sức khỏe
Tham gia vệ sinh môi trường,
Các hoạt động ngoại khóa khác:
Nhận xét:
Kết quả bảng 3.4 cho thấy tỉ lệ sinh viên thực hiện cao nhất ở các nội
dung: Phỏng vấn hộ gia đình (95.4%), Phân tích, giải thích kết quả, viết báo
cáo về vấn đề sức khỏe của cộng đồng ( 94,5%), Các hoạt động ngoại khóa khác: giao lưu văn nghệ, thể thao (89,5%), Viết bài phát thanh để phát trên loa xã, thôn ( 87,7%) Các nội dung: Tham gia vệ sinh môi trường, hoạt động đền ơn đáp nghĩa (77,3%), Tìm hiểu được tổ chức và điều kiện sống của cộng đồng (76,5%), Tìm hiểu được tổ chức và nhiệm vụ và hoạt động của trạm y tế
xã ( 62,9%), Thực hành giáo dục sức khỏe trực tiếp qua thảo luận nhóm
Trang 36(61,1%), Thảo luận nhóm với cộng đồng để thu thập thông tin (61%) là các
nội dung sinh viên thực hiện ở mức thấp hơn Thấp nhất là nội dung Thu thập
được các thông tin về tình hình sức khỏe, bệnh tật của cộng đồng trên các sổ sách của trạm y tế (38,9%).
3.2.4 Ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên nhà trường:
Bảng 3.5 Ý kiến phản hồi của sinh viên về nội dung giáo viên nhà trường
đã thực hiện trong đợt dạy-học thực tế cộng đồng:
Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch học tập thực địa cụ thể 219 99,1Liên hệ cộng đồng để giúp sinh viên học tập tại cộng đồng 221 100Phối hợp sắp xếp chỗ ở tại thực địa cho sinh viên 221 100Hướng dẫn sinh viên các kỹ năng phỏng vấn 221 100Hướng dẫn sinh viên vẽ bản đồ địa bàn điều tra hộ gia đình 214 96,8
Thường xuyến giám sát, hỗ trợ sinh viên trong việc thu thập
Tổ chức các hoạt động giao lưu giữa sinh viên với cộng đồng 194 87,8
Tổ chức thi đánh giá sinh viên tại thực địa đảm bảo công bằng 215 97,3
Nhận xét:
Từ kết quả bảng 3.5 cho thấy bảng số liệu nhận thấy đại đa số sinh viêntham gia phản hồi ý kiến đều cho rằng giảng viên nhà trường đã thực hiệnnhiệm vụ của mình đối với việc giảng dạy sinh viên tại thực địa Tỷ lệ đều ởmức cao trên 95% cho tới 100% Tỷ lệ thấp nhất là 87,8% giành cho nội
dung: Tổ chức các hoạt động giao lưu giữa sinh viên với cộng đồng.
Trang 37Biểu đồ 3.1 Ý kiến phản hồi của sinh viên nhận định giảng viên nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ của
mình trong đợt dạy-học tại cộng đồng
Nhận xét:
Từ biểu đồ 3.1 cho thấy đại đa số sinh viên đều nhận xét rằng giảngviên nhà trường đã hoàn thành tốt các hoạt động giảng dạy cho sinh viên tạicộng đồng
Tỷ lệ cao các nội dung sinh viên nhận xét rằng giảng viên nhà trường
đã hoàn thành tốt: Liên hệ cộng đồng để giúp sinh viên học tập tại cộng đồng
(99,1%), Phối hợp sắp xếp chỗ ở tại thực địa cho sinh viên (99,1%), Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch học tập thực địa cụ thể (98,6%), Hướng dẫn sinh viên viết báo cáo học tập thực địa (95%).
Tỷ lệ các nội dung sinh viên đánh giá ở mức thấp hơn đó là: Thường
xuyến giám sát, hỗ trợ sinh viên trong việc thu thập số liệu (78,7%), Tổ chức các hoạt động giao lưu giữa sinh viên với cộng đồng (70,1%).
3.2.5 Ý kiến phản hồi của sinh viên về nội dung giảng viên kiêm nhiệm địa phương đã thực hiện trong đợt dạy-học cho sinh viên tại cộng đồng.
Trang 38Bảng 3.6 Ý kiến phản hồi của sinh viên về nội dung giảng viên kiêm nhiệm địa phương đã thực hiện trong đợt dạy-học cho sinh viên tại cộng
Hỗ trợ sinh viên trong phỏng vấn hộ gia đình 217 98,2Đến hộ gia đình, đọc phiếu giám sát sinh viên trong thực hiện
Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch giáo dục sức khỏe: Phân
Giám sát và hỗ trợ hoạt động giáo dục sức khỏe ( góp ý bài
phát thanh, bài nói chuyện, quy trình thực hiện,v.v) 214 96,8
Họp giao ban thường xuyên để sinh viên báo cáo tiến độ và
Tổ chức, hỗ trợ các hoạt động, giao lưu giữa sinh viên với
Tham gia báo cáo phản hồi với địa phương 219 99,1
Nhận xét:
Qua bảng kết quả trên ta có thể thấy hầu hết sinh viên đều phản hồirằng các giảng viên kiêm nhiệm địa phương đều đã thực hiện các hoạt độngthể hiện vai trò của mình trong việc dạy, hướng dẫn, quản lý sinh viên tại thựcđịa Hầu hết tất cả các nội dung đều có tỉ lệ cao từ 92,3% cho tới 100% Tỉ lệ
thấp nhất là nội dung: Đến hộ gia đình, đọc phiếu giám sát sinh viên trong
thực hiện phỏng vấn với 74,2% sinh viên phản hồi.
Trang 39Biểu đồ 3.2 Ý kiến phản hồi của sinh viên nhận địnhnội dung giảng viên kiêm nhiệm địa phương đã thực hiện tốt trong đợt dạy-học tại cộng đồng
Nhận xét:
Qua ý kiến phản hồi của sinh viên học tập tại thực địa về vai trò hoạtđộng của giảng viên kiêm nhiệm địa phương, chúng ta thấy, tỷ lệ cao nhất
được sinh viên lựa chọn là 99,5% cho mục tiêu: Tổ chức nơi ăn ở cho sinh
viên tại thực địa Các mục tiêu khác cũng được sinh viên lựa chọn với tỷ lệ
cao như: Liên hệ với cộng đồng để giúp sinh viên trong thời gian học tại cộng
đồng (97,7%), Đánh giá sinh viên đảm bảo công bằng(97,3%), Tham gia báo cáo phản hồi với địa phương( 95,5%), Theo dõi, quản lý sinh viên (94,6%.).Tỷ lệ thấp nhất là: Đến hộ gia đình, đọc phiếu giám sát sinh viên trong thực hiện phỏng vấn với 65,6% Các mục tiêu có tỷ lệ lựa chọn thấp
trong các mục tiêu được sinh viên lựa chọn như: Hướng dẫn sinh viên lập kế
hoạch giáo dục sức khỏe: Phân công các nhóm, quy trình thực hiện,v.v