1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra tình hình dịch tể bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở xã xuân mỹ huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh

51 1,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 372,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm Hồng Ngân và sự tiếp nhận của lãnh đạo trạm Thú y huyện Nghi Xuân, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra tình hình dịch tể bệnh tụ huyết trùng trâu, bị ở xã Xuân Mỹ huyện Ngh

Trang 1

Lời cảm ơn!

Thực hiện phương châm giáo dục của Đảng học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội, nhằm tạo điều kiện cho cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi về lý thuyết vững về tay nghề.

Cho nên nhà trường hàng năm tổ chức cho sinh viên tham gia thực tập tốt nghiệp đây là khâu quan trọng trong đào tạo đồng thời qua đợt thực tập tốt nghiệp này giúp cho sinh viên có dịp làm quen với công tác nghiên cứu khoa học trang bị thêm kinh nghiệm trong thực tiễn, để khi tiếp xúc với công việc không còn bỡ ngỡ nữa Được sự phân công của khoa Thú Y trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, được sự giúp đỡ nhiệt tình của TS Phạm Hồng Ngân và sự tiếp nhận của lãnh đạo trạm Thú y huyện Nghi Xuân, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra tình hình dịch tể bệnh

tụ huyết trùng trâu, bị ở xã Xuân Mỹ huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh” Tuy đã có nhiều cố gắng, song là một sinh viên bước đầu tiếp cận, làm quen với công việc nghiên cứu khoa học, cộng với trình độ hiểu biết của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên còn nhiều thiếu sót, bỡ ngỡ Vì vậy trong lúc làm chuyên đề không được như ý muốn và không được hài lòng Nên tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo và các bạn.

Nghi Xuân, Ngày 30 tháng 3 năm 2012

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH.

BẢNG

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất tại cơ sở 2

Bảng 2: Phân phối số lao động 4

Bảng 3: Thu nhập của người dân trong 3 năm gần đây 5

Bảng 4: Số lượng gia súc và gia cầm từ 2009 – 2011 6

Bảng 5: Kết quả điều trị bệnh cho gia súc gia cầm gần 3 tháng 7

Bảng 6: Thời gian và việc đã làm trong thời gian thực tập tại cơ sở 8

Bảng 7: Bệnh tụ huyết trùng qua các năm ở Việt Nam 11

Bảng 8: Tỷ lệ chết, mắc bệnh THT trâu bò qua các năm theo lứa tuổi 26

Bảng 9: Kết quả tiêm phòng vaccine THT trâu, bị từ năm 2009 – 2011 28

Bảng 10: Tỷ lệ chết, mắc bệnh THT trâu, bị qua các năm theo mùa 29

Bảng 11 : Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh tụ huyết trùng trâu, bò 31

HÌNH: Hình 1: Tỷ lệ trâu, bị chết do THT qua các năm 12

Hình 2: Tỷ lệ chết, mắc bệnh THT qua các năm theo lứa tuổi 27

Hình 3 : Tỷ lệ tiêm phòng bệnh THT từ năm 2009 -2011 28

Hình 4: Tỷ lệ mắc, chết do bệnh THT qua các năm theo vụ mùa 30

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT: THỰC HÀNH CÔNG TÁC THÚ Y TẠI CƠ SƠ

1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi

2 Công tác thú

3 Công việc đã làm trong thời gian thực tập

PHẦN THỨ HAI: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HO

1 Đặt vấn

2 Tổng quan tài liệ

2.1 Cơ sở lý l

3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứ 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Nội dung nghiên cứu 2

3.3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.4 Phương pháp so sánh thuốc kháng sinh điều trị 2

4 Kết qu 2

4.1 Kết quả điều tra dịch tễ bệnh tụ huyết trùng trâu, bò 2

4.2 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh tụ huyết trùng trâu, bò 3

PHẦN THỨ BA:

KẾT LUẬN VÀ KIẾ Ị

1 .LU

Trang 4

1.1 Kết luận về tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết do tụ huyết trùng trâu, bò gây ra theo lứa tuổi từ 00 32

1.2 Kết luận tỷ lệ tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ăm 1

32

1.3 Kết luận về tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết do tụ huyết trùng trâu, bò gây ra theo mùa, tư 2011.

Trang 5

HAM KHẢO

34

PHẦN THỨ NHẤT THỰC HÀNH C

G TÁC THÚ Y TẠI CƠ SỞ

1 Điều kiệ tự nhiên và kinh tế xa ̃ hội của

yện Nghi Xuân – Hà Tĩnh:

.1 Điều kiện tự nhiên:

1 1.1 Vị trí địa lý:

Xã Xuân Mỹ nằm ở phía đông của huyện Nghi Xuân,

- diện tích khá rộng bao gồm:

Trang 6

- Phía tây giáp xã Xuân Viên.

hía bắc giáp xã Xuân Giang

Với vị trí địa lý như vậy xã Xuân Mỹ có những điều kiện để phát huy tiềmnăng nguồn lực trong kinh tế- xã hội đặc biệt trong bối cả nh ngày càng gatng các mối quan hệ thúcđẩ y g iao lu kinh tế, đời số ng văn hóa - xã

ội với các xã trê

oàn huyện

1.1.2 Đất đai:

Với số liệu dưới đây của địa phương thì tài nguyên đất ở đây chưa đượckhai thác triệt để trong đó đất hoang hóa chiếm 33,21 ha chiếm 2,9 % Vàcác loại đất khác p

n bố trên mỗi vùng khác nhau

Những gì sẵn có thuận lợi cho việc chăn thả trâu, bị Còn nguồn thức ăn thìít đất trồng cỏ không có nên kh

Trang 7

n trong nguồn tức ăn xanh.

Giao thông của xã Xuân Mỹ thuộc huyện Nghi Xuân nên đường quốc lộ

có chạy qua phần phía Tây của huyện dài 11 km, đường 22/12 nối từ ngã

ba thị trấn Nghi Xuân và chạy xuyên qua các xã ven biển của huyện đếncác xã của huyện Can Lộc, Thạch Hà và thị xã Hà Tĩnh Huyện lại gần mộtsố cảng sông (Bến Thuỷ, Xuân Hội) và cảng biển (Cửa Lò, Cửa Hội) Với

vị trí địa lí như vậy nên rất thuận lợi cho giao lưu thông thương với cáctỉnh, các trung tâ

nh tế, xã hội tro

và ngoài nước

Trang 8

Mùa nắng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu khô nóng nhất là từtháng 5 đếntáng 8 Nhiệt độ trunình từ 24,7 0 C (tháng 4) đến 32,9 0 C(tháng 6) Mùa này thường nóng bc n

ệt độ có thể lên tới 38,5 – 40 0 C

Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm su nhiệt độ trungbìnhtáng từ 18,3 0 C (tháng 1) đến 21,8 0 C (tháng 11) với nhiềunày cónhiệt

trung bình thấp 8,6 0 C (tháng 2)

Độ ẩm của không khí: Nhìn chung độ ẩm không khí tương đối cao(trung bình từ 84 – 87%), độ ẩm trung bình cao nhất khoảng 92 – 96% vàocác tháng 1, 2, 3, độ ẩm trung bình thấp nhất k

ảng 55 – 70% vào các tháng 6, 7, 8.Gió: Về mùa Đông, khu vực Xuân

Mỹ - Nghi Xuân chịu tác động mạnh của gió Đông Bắc rất lạnh kèm theomưa phùn Mùa Hè, vào khoảng tháng 4 - 7 chịu ảnh hưởng của gió TâyNam (gió Lào) khô nóng và còn chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam, nhưng

do bị dy núi Hồng Lĩnh che khuất ở phía

am , nên khí hậu thường rất oi bức

Khu vực Nghi Xuân chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệtđới, thường xuất hiện vào các tháng 8, 9, 10 Gió bão trong khu vực nàythường có cường độ mạnh hơn và xuất hiện

ớn hơn các khu vực khác của Hà Tĩnh

Mưa: Lượng mưa trong vùng không đồng đều qua các tháng trong năm.Mùa Đông thường kết hợp giữa gió mùa Đông Bắc và mưa dầm, lượngmưa mùa này chiếm khoảng 25% lượng mưa hàng năm Lượng mưa tậptrung trong năm vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm 75% lượng mưa cả năm,đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Lượng mưa trun

Trang 9

người chiếm 15,64% tổng số nhân khẩu

Lao động gián tiếp của xã tương đối cao nó ảnh hưởng không nhỏ đến sảnxuất nông nghiệp

i riêng và hiệu quả kinh tế nói c

Trang 10

.2 Nghành nghề:

Nghành trồng trọt:

Xuân Mỹ là một xã có diện tích đất trồng trọt và đất canh tác rất thuận lợi

xã có diện tích đất canh tác là 862,40 ha chiếm 75% tổng diện tích đất Dovậy, mà nghành trồng trọt ở xã được phát triển mạnh mẽ, năng suất bìnhquân khá cao 2,5 – 3 tạ lúa / sào.Ngoài ra Xuân Mỹ còn trồng thêm một sốloại cây hoa màu như: lạc, khoai, sắn, hành tăm với năng suất thu nhậptheo từng thời vụ Từ 1 – 1,5 vụ/ năm bình quân sản lượng đạt 1,5- 1,7 tạ /sào cây khoai lang đạt7 – 8 tạ/ sào Cây sắn có sản lượng là 5 – 6 tạ / sào,

Trang 11

n Mỹ còn trồng mộ

s Xã Xuân Mỹ chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò và lợn Hàng năm người dântrên địa bàn của xã có thể xuất ra thị trường với một số lượng khá lớn, bìnhquân mỗi hộ một năm xuất 1 đến 2 con trâu bò, bê, nghé và 2 đến 3 con lợốloại khác như bầu, bí

Nghành chăn nuôi:

n Ngoài ra xã còn có một số mô hình chăn nuôi theo hình thức trang t

i cho hiệu quả kinh tế cao,

ển hình của huyện

Nghành thương mại – dịch vụ:

Nghành thương mại – dịch vụ ở đây phát triển ít chỉ có 115 hộ chiếm12% tổng số hộ trong xã, song nó đã góp phần vào sự phát tri

kinh tế, nâng cao thu nhập

h o người dân Xuân Mỹ

Nghành nuôi trồng thủy sản:

Xuân Mỹ là xã có nhiều tiềm ngăng thuận lợi cho sự phát triể nuôi trồngthủy sản tuy số lượng người nuôi ít nhưng đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.Giúp người chăn nuôi kết hợp với quy mô vườn ao – chuồng và áp dụng tựcung tự cung tự cấp để nuôi Nhờ vậy mà người chăn nuôi có thu nhập rấtcao bình quân mỗi năm thu nhập từ nuôi thủy sản có từ 60- 80 triệu đồng.Nghành nuôi tr

g thủy sản là một trong nh

Trang 12

Bảng 4: Số lượng gia súc và gia cầm từ 2009 – 2011.

Như vậy, số lượng trâu, bò và gia cầm đã tăng lên từ những năm

2010, tuy nhiên đến năm 2011 lại giảm đi Nguyên nhân chính do ngườidân tập trung vào trồng trọt là chính và ý thức tiêm phòng chưa cao nên

a súc, gia cầm châ

nhiều gây thiệt hại kinh tế

2 Công tác thú y

Trong chăn nuôi hiện nay việc phòng bệnh được coi là yếu tố quantrọng hàng đầu Phòng bệnh tốt sẽ góp phần hạn chế rủi ro trong chăn nuôi,giảm chi phí và tạo ra loại thực phẩm an toàn có giá trị cao về mặt dinh

Trang 13

dưỡng cung như mặt an toàn vệ sinh thực phẩm.Quán triệt điều này xã đãđặc biệt chú ý đến công tác phòng bệnh Công tác phòng bệnh của trại tậprung vào 2 khâu: Vệ sinh phng bệnh và phòng bệnh bằng vacxin.

Tại cơ sở có sử dụng vac cine keo phèn: Vaccine an toàn sau khi tiêm ítxảy ra phản ứng, sử dụng liều caokhi tim phải têm 2 lần mới hết thuốc.Nhưng ở trâu, bị thả rô ng, kh ông có x âu mủi, khó cố định nên lượngthuốc đưa vào cơ thể không đủ làm cho miễn dịch hạn ch

Trang 14

n Nếu đưa đủ lượng miễn dịch cũng ngắn nên bệnh vẫ

xảy ra.

3 Công việc đã làm trong thời gian thực tậpB

trị

Số conkhỏi

Tỷlệ(%)

*Bệnh truyền nhiễm

1 Bệnh THT

2 Bệnh PTH

Trâu, bòLợn

810

89

100%90%

* Bệnh KST

1 KST đường máu

2 Tẩy giun

BòBò

710

710

100%100%

*Bệnh ngoại khoa

: Kết quả điều trị bệnh cho gia súc gia cầm gần 3 tháng

Nhận xét: Mặc dù đã nắm bắt về kiến thức lý thuyết và cách điều trị củacác thầy cô và điều tra về bệnh của gia súc gia cầm của xã Xuân Mỹ đãcung cấp thì khi thực tế tiếp xúc với con vật bị bệnh đã gặp nhiều khókhăn, nên kết quả chưa đạt được cao Qua tiếp xúc một thời gian tôi thấymột số bệnh không sát với những gì đã học, nên khó trong việc chẩnđoán bệnh thiếu chính xác

Trang 15

là trong ệnh loét da, quăn tai hay phó thương hàn lợn

Bảng 6

quả

Ghichú

Trang 16

làm trong thời ian thực tập tại cơ sở

sự phát triển đó thì ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi trâu, bịnói riêng đóng vai trị hết sức quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệpnước ta Nhờ chính sách khuyến khích chăn nuôi của Đảng và nhà nước màđàn trâu, bị chăn nuôi ở nông hộ rất phát triển Chăn nuôi trâu, bị phát triểnkhông những cung cấp nguồn thực phẩm rất giàu protein, cung cấp sức kéo,cung cấp phân bón cho trồng trọt, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệpchế biến mà còn tăng thu nhập cho người dân Ngoài ra, ngành chăn nuôitrâu, bị còn có thể lợi dụng tốt đồng cỏ và các phếp

phẩm công - nông nghiệp để tạo thành thịt, sữa, sức kéo

Trang 17

Trong thực tế bệnh và dịch bệnh ở gia súc gia cầm là rất phong phú và

đa dạng nó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của ngành chăn nuôi, từ cácdịch bệnh thì bệnh Tụ huyết trùng là một trong những bện

truyền nhiểm gây mối đe doạ thường xuyên cho đàn vật nuôi

Bệnh Tụ huyết trùng phát hiện từ cuối thế kỷ XIX hiện nay nó đượcphát hiện hầu hết các tỉnh trên cả nước ta, nó thường gây bệnh đối với cácgia súc vào thời kỳ giao thời giữa các mùa, để ngăn chặn và hạn chế bệnhnày chúng ta cần nghiên cứu nắm rõ được tỉ lệ mắc bệnh Tụ huyết trùng ởtừng loại gia súc gia cầm trên từng đối tượng vật nuôi khoẻ mạnh trên từngkhu vực đ

phương cụ thể để từ đó xây dựng một quy trình phòng bệnh

Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Điều tra tình hình dịch tể bệnh tụ huyết trùng trâu, bị ở xã Xuân Mỹ huyện Nghi

ân tỉnh Hà Tĩnh và đ

xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh”

Mục đích đề tài:

ắm bắt được tình hình dịch tễ bệnh tụ huyết trùng trâu, bị

Nắm được tình trạng bệnh à đưa ra phác đồđ

u tr cũng như vệ sinh

Trang 18

2 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước:

Ở Việt Nam bệnh tụ huyết trùng trâu, bị được phát hiện vào năm 1868 ởtrâu, từ đó bệnh được thấy khắp nơi trong nước, có nơi rầm rộ, có nơi lácđác thường vào đầu mùa mưa, khí hậu nóng ẩm bệnh lây lang nhanh ở mộts

v ùng trong nước đặc biệt ở các vùng nhiệt đới như Lào, Ấn Độ v.v

Ở miền Nam khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều bệnh phát ra quanh năm

ế t hại nhiều trâu, bị ở Mỹ Tho và các tỉnh thuộc miền Tây Nam Bộ

Ở miền Trung bệnh xảy ra theo mùa vụ, có những ổ dịch lớn xảy ra ở PhủQuỳ, Nghệ An, Lệ Ninh, Thuận Hải và xảy ra chủ yếu vào tháng 3 - 4 vàtháng 8, 9, 10 và ở các tháng thường xảy ra sự thay đổi khí hậu từ nóngsang lạnh và từ lạnh sang nóng Thời gian thay

giữa hai loại gió mùa nên bệnh tụ huyết trùng thường xuất hiện

Ở miền Bắc bệnh phát sinh theo mùa vào mùa mưa lũ, lụt lan rộng vàotháng 6- 7 kéo dài sang đến tháng 8, 9 các ổ dịch THT đã được phát hiện ởkhắp nơi ở Kiến An, Hà Đông, Lạng Sơn, Bắc Giang Hầu hết các loài giasúc gia cầm, chim đều mẫn cảm với bệnh này, nguồn lây lang là động vậtmang mầm bệnh mắc thải ra môi trường Đặc biệt ở nước ta là nơi có khíhậu nóng ẩm về mùa nóng nhiệt độ cao, áp lực không khí thay đổi b

thường, mưa rào đột ngột vi khuẩn sinh sản và số lượng tăng lên

Trang 20

h trùng.

Bả ng 7 : Bệnh tụ huyết trùng qua các năm ở Việt Nam

Từ bảng số liệu trên ta

đồ thị biể diễn tình hình bệnh THT của VN qua c

năm như sau:

Hình 1: T ỷ lệ trâu, bị chết do THT qua các năm

Như vậy theo ồtị ta thấy qua các năm bệnh THT xảy ra trên trâu, bị đãgiảm dầ n Trong thiên nhiên: Các loài gia súc gia cầm và loại động vậthoang dã, chim muông đều mắc bệnh tụ huyết trùng Có nhiều tài liệu chorằng người cũng mắc bệnh tụ huyết trùng Đối với trâu, bì mắc bệnh tụhuyết trùng nhiều nhất là từ 2 - 3 năm t

i, súc vật non còn bú sữa mẹ ít mắc bệnh hơn súc vật trưởng thành

Trang 21

Bệnh và dịch bệnh tụ huyết trùng lây lan rất nhanh, trong thiên nhiênbệnh từ trâu, bị truyền sang cho lợn, chỉ, chim, và ngược lại Chúng ta cầnphải nghiêm ngặt các khâu vệ sinh từ chuồng trại đến đồng cỏ, thức ăn,nước uống trong thời gian dài, liên tụct

Trang 22

pại ớn mới tự

sự có kết quả cao (Trương Văn Dung, 1997)

2 1 2 Mầm bệnh :

Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bại huyết, xuất huyết cho gia súc, ga

ầm thường gọi l bệnh tụ huyết trùng

Dựa vào đó người t chia P as teurella multoc ida ra các loại

sa:-asteurella bovi septica:Gây bệnh tụ huyết trùng cho trâu,

- Pasteurella suisetica : Gây bệnh tụ huyết trùng cho lợn

- Pasteurella aviseptica : Gây bệnh tụ huyết trùng cho gi

cầ

- asteurella opiseptica: Gây bệnh t ụ huyết trùng cho cừu

2 1.2.1 Đặc điểm hình thái vi khuẩn học Pasteurella multocida

Tất cả các loại Pasteurella multocida đều có hình thái gống nhau.

Pasteurella multocida là loại cầu trực khuẩn nhỏ, ngắn, hình trứng, hìnhbầu dục,2 đầu tròn kích thước ( 0,25 - 0,4 x 0,4 - 1,5) µ vi khuẩn khônglông, không hình thành nha bào, không di động, bắt màu gram âm Trong

cơ thể gia súc mắc bệnh có hình thành giáp mô, nhưng khi nhuộm khó

trônghấy vì giáp mô rất mỏng.Trong cơ thể gia súc mắc bệnh, vi khuẩn P

asteurella multocida khi nhuộm màu có hiện tượng bắt màu sẩm ở 2 đầu,

còn ở giữa không bắt màu hoặc bắt màu nhạt hơn ở 2 đầu, nên người ta gọi

là Pasteurella là vi khuẩn lưỡng cực Nguyên nâ

nà là d nguyên sinh chất củav

Trang 23

huẩn dung giải dồn về 2 đầu

2 1.2.2 Đặc tính nuôi cấy :

Pasteurella multocida là loại vi khuẩnhiếu khíhoặc yếm khí khôngbắt buộc,

có thể nuôi ở nhiệt độ 13 0 C - 38 0 C tốt nhất là 37 0 C, pH từ 7,2 - 7,4.Trên môi trường nuôi cấy thông thường vi khuẩn phát triển kém.Trong môi

trường có thêm huyết thanh, máu hoặc nước báng vi khuẩn phát triển tốt

(Nguyễn Hồng Sơn và cs, 2002) Pasteurella

3 ultocida nuôi cấy từ mẫu dịch nhầy hoặc

4 u máu ở động vật sống

Nuôi cấy trong môi

5 rường nước thịt,

Nuôi cấy trong môi

6 rường thạch thườn

7 Nuôi cấy trong môi trường thạch máu,

Môi trường gelatin,

N

cấy trong môi trường có huyết thanh và huyết cầu tố:

Đây là môi trường đặc biệt dựng để giám định , phân lập và xác định hiệu

lực của vi khuẩn Pasteurella Trong môi trường này vi khuẩn phát trể

thành những khuẩn lạc đặc biệt có hiện tượng phát huỳnh quan g Cách xem màu sắc của các loại khuẩn lạc trên đây chỉ áp dụng cho Pasteurella của trâu, bị và

Trang 24

iệt độ, ánh sáng mặt trời và các chất sát trùng thông thường.

Các yếu tố ảnh

ng đến quá trình tồn tại và phát triển vi khuẩn Pasteurella

Các yếu t

tác dụng lên vi trùng Thời gian tác dụng

Trong máu ở nhiệt độ 58

Trang 25

Vi khuẩn Pasteurella multocitda trong gia sấy khô từ từ có thể giảm độclực từ 15 -20 ngày, trong tổhức thối nát vi khuẩn sống 1 - 3 tháng, ở nhiệt

độ thấp hơn 20 0 C, trong đất ẩm trong nước giếng có nhiều chất hữucơ,trong chuồng trại trên đồng cỏ,trong đất vi khuẩn có thể sống hằngtháng có kih

g ăm (Nuyễ n Như hanh, 1997; Nguyễn Hồng Sơn và cs, 2002 )

2 1.2.4 Điều kiệ n phát sinh và lây lan bệnh tụ huyết trùng

Vi khuẩn Pasteurella multocitda sống khoẻ trong đất ẩm tối, không cóánh sáng chiếu vào, đất ẩm, nóng là điều kiện cho vi khuẩn sinh sản Vikhuẩn sống trong đất ở những lớp đất mặt hoặc trong nước lũ, trong nướcbùn lầ, ruộng nước là điều kiện tốt để vi khuẩn phát sinh lây lan rộng Ởvùng đất làm màu không có ruộng nước thì trâu dể mắc hơn bị, những nơi

có khí hậu nóng ẩm vi khuẩn phát triển mạnh số lượng và độc lực tăng lênđồng thời sức đề kháng vật nuôi gim xuống (do dinh dưỡng kém, làm việcnhiều) Điều kiện sức kh ỏe cũng như dinh dưỡng kém tạo điều kiện tốt để

vi khuẩn gây bệnh và lan rộng ngược lại có những nơi khí hậu mát mẻ, đấtkhô, độ ẩm thấp thì vi khuẩn phát

rin kém nếu gây bệnh thì mức lây lan thấp (Nguyễn Vĩnh

ước, 1978)

2 1.2.6 Cách nhiểm bệnh và sinh bệnh trong thiên nhiên

Sinh bệnh ở bệnh THT nói chung chưa được nghiên cứu kĩ tuy nhiênnhiều thực nghiệm cũng xác định được bệnh THT trâu bò thường phát ranhững vùng ẩm thấp vào mùa nóng ẩm, nhiệt độ cao, áp lực không khí thayđổi bất thường, mưa rào đột ngột vi khuẩn dễ sinh sản và được đưa vào cơthể trâu, bị qua đường tiêu hoá Trước tiên gây tổn thương cho hạch lâm ba

Ngày đăng: 03/09/2014, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trương Văn Dung (1997), Bệnh tụ huyết trùng ở vật nuôi - Những thành mới về nghiên cứu phòng chống bệnh ở vật nuôi, NXB NN Hà nội.3. Phạm Sỹ Lăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tụ huyết trùng ở vật nuôi - Những thành mới về nghiên cứu phòng chống bệnh ở vật nuôi
Tác giả: Trương Văn Dung
Nhà XB: NXB NN Hà nội
Năm: 1997
6. Nguyễn Vĩnh Phước (1978), Giáo trình bệh truyền nhiễm gia súc, NX NNHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NX NNHà Nội
Năm: 1978
1. Nguyễn Xuân Bình (1991), Điều trị bệnh trâu, bị., Sở TT Long An Khác
4. Phan Thanh Phượng (1986), Bệnh tụuyết trùng gia súc gia cầm, NXBNN, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Vĩnh Phước (1976), Vi sinh t thú y - Tập 1,2,3– NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp Hà Nội Khác
7. Phạm Hồng Sơn, Phan Văn Chinh, Nguyễn ThịThanh và Phạm Quang Trung Khác
002). Giáo trình vi sinh vật học thú y . NXB Nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Phân phô - điều tra tình hình dịch tể bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở xã xuân mỹ huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh
Bảng 2 Phân phô (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w