1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012

41 793 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nhiễm Toxocara spp tại một số xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Trường học Trường Đại Học Y Dược Bình Định
Chuyên ngành Y học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 828,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÐẶT VẤN ÐỀGiun đũa chó có tên khoa học là Toxocara canis, đó là một loại ký sinh trùng có hình dáng, kích thước giống giun đũa ở người, sống trong ruột chó, trứng theo phân chó ra ngoài.

Trang 1

1 ÐẶT VẤN ÐỀ

Giun đũa chó có tên khoa học là Toxocara canis, đó là một loại ký sinh

trùng có hình dáng, kích thước giống giun đũa ở người, sống trong ruột chó,

trứng theo phân chó ra ngoài Giun đũa mèo có tên khoa học là Toxocara cati.

Bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo là một bệnh do ấu trùng (AT) giun đũa chó/mèo gây ra Bệnh có thể xuất hiện ở khắp mọi nơi trên thế giới, không phụthuộc vào nông thôn hay thành thị, ngay cả những nước tiên tiến vẫn có khảnăng nhiễm và thậm chí tỷ lệ nhiễm cao

Người bị nhiễm bệnh do tình cờ nuốt trứng có ấu trùng của

Toxocara spp nhiễm trong đất, nước, thức ăn do chất phóng uế bừa bãi của

những con chó bị nhiễm bệnh Các ấu trùng đi vào trong ruột, di chuyểnđến nội tạng, nơi đây chúng có thể sống nhiều năm ở dạng tự do hay hóakén nhưng không bao giờ phát triển thành giun trưởng thành Ngoài ra,người có thể nhiễm do ăn thịt thú vật không nấu chín

Các nghiên cứu cho thấy, những quần thể người có tỷ lệ huyết thanh

dương tính Toxocara spp cao thường ở những nơi có nhiều chó bị nhiễm Toxocara spp Môi trường bị ô nhiễm trứng nhiều, trẻ em có thói quen

nghịch đất Ở nước ta, chó/mèo được nuôi không kiểm soát, thả rong, phânchó gặp ở khắp nơi, số mẫu đất có nhiễm trứng giun đũa chó/mèo thay đổi

từ 5-26% tùy theo từng vùng sinh địa cảnh nên mọi người đều có nguy cơnuốt phải trứng của chúng

Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân ngày càng gia tăng

có thể là do mầm bệnh được phát tán ra ngoài ngoại cảnh đồng thời ngườidân đã có ý thức đến các cơ sở y tế để khám và xét nghiệm Đặc biệt ở khuvực miền Trung-Tây Nguyên, bệnh do ấu trùng giun đũa chó/mèo đang trở

Trang 2

thành vấn đề lo lắng cho sức khỏe của người dân trong khu vực Do đó,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng nhiễm Toxocara spp tại một

số xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định và một số yếu tố ảnh

hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012” với 2 mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó trên người và ở môi trường bằng kỹ thuật ELISA tại 2 xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định (2011-2012).

2 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở người.

Trang 3

- Mẫu đất, phân chó được thu lượm tại các điểm nghiên cứu.

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: 2 xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định

- Thời gian nghiên cứu: 2011-2012

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

2.1.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.1.3.2 Cách chọn mẫu

- Chọn mẫu nghiên cứu theo cách chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

- Kỹ thuật lấy mẫu:

+ Khung mẫu: Danh sách hộ gia đình của 2 xã (200 hộ)

+ Đơn vị lấy mẫu: Hộ gia đình

+ Đơn vị quan sát: Các cá thể trong gia đình được chọn

+ Kỹ thuật lấy mẫu: Kỹ thuật ngẫu nhiên hệ thống

2.1.3.3 Cỡ mẫu

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo:

- Theo công thức tính cỡ mẫu cho một điều tra cắt ngang, số ngườicần khảo sát cho một điểm nghiên cứu theo công thức dịch tễ học mô tả:

n = Z 2 (1-  /2) x pq = 1,962 x 0,2 x ( 1- 0,2 ) = 384

d2 0,042

Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn: Z = 1,96; α = 0,05

Trang 4

p = 0,2 (Theo kết quả điều tra của Viện sốt rét-Ký sinh Côn trùng Quy Nhơn năm 2009 tại Bình Định).

- Kỹ thuật xét nghiệm ELISA tìm kháng thể ấu trùng giun đũa

chó/mèo: Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng bộ Kit Toxocara ELISA

của Mỹ sản xuất, với độ nhạy 93%, độ đặc hiệu 88% Một số hình ảnh của

bộ Kit do Mỹ sản xuất:

(Nguồn: www.rapidtest.com)

Hình 2.1 Hình ảnh bộ Kit Toxocara ELISA của Mỹ sản xuất

Trang 5

* Cỡ mẫu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành (KAP)của người dân

về phòng chống bệnh giun đũa chó/mèo:

Sau khi tiến hành lấy máu xét nghiệm, chúng tôi tiến hành phỏng vấntất các đối tượng có xét nghiệm ELISA từ 15 tuổi trở lên và người bảo hộcủa những đối tượng dưới 15 tuổi về kiến thức, thái độ và thực hành đối vớibệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo của người dân tại mỗi điểm nghiên cứu.Những trường hợp đối tượng dưới 15 tuổi và người bảo hộ trong cùng mộtgia đình thì chỉ phỏng vấn những người trên 15 tuổi

* Xác định tỷ lệ nhiễm giun đũa chó trên chó tại cộng đồng qua xét nghiệm phân:

Điều tra xét nghiệm phân chó để tìm trứng giun đũa chó; mỗi điểmxét nghiệm 50 mẫu phân chó Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng kỹthuật xét nghiệm phân chó tìm trứng theo phương pháp ly tâm lắng cặn vớiFormalin ether

* Xác định sự phát tán của trứng giun đũa chó ra ngoại cảnh:

Mỗi điểm xét nghiệm 100 mẫu đất để tìm trứng hoặc trứng có ấutrùng giun đũa chó trong đất; mỗi mẫu đất khoảng 100 gam Trong nghiêncứu này, chúng tôi xác định sự tồn tại của trứng giun đũa chó ở ngoại cảnhbằng xét nghiệm đất Romanenko

Mẫu đất được thu lượm từ các điểm nghiên cứu tại cộng đồng 2 xãthuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định

Trang 6

Xác định tỷ lệ bạch cầu ái toan (Eosinophil) bằng cách lấy máu giọtmỏng, nhuộm giêm sa, soi lam và tính theo công thức:

% Eosinophil =

Sau khi đếm tỷ lệ bạch cầu ái toan trên giọt máu mỏng được nhuộmGiêm sa, tiến hành quy đổi số lượng tuyệt đối dựa vào số lượng bạch cầu

Tỷ lệ bạch cầu ái toan bình thường: 1-4%

Số lượng bạch cầu ái toan bình thường: 40-350/µl máu

Các mức độ tăng bạch cầu ái toan (Theo Franklin và CS., 1998):

+ Tăng nhẹ: từ 350-1.500/µl máu hay 4-7%

+ Tăng trung bình: > 1.500-5.000/µl máu hay > 7-10%

+ Tăng cao: > 5.000/µl máu hay > 10%

2.1.3.4 Phương pháp thu thập số liệu

Kết quả xét nghiệm máu, phân, đất và phỏng vấn các đối tượngnghiên cứu đều nhập vào mẫu thu thập số liệu

Trang 7

Tỷ lệ nhiễm (%)

- Kiến thức về đường lây bệnh giun đũa chó/mèo

- Kiến thức về tác hại của bệnh giun đũa chó/mèo

- Kiến thức về các biện pháp phòng chống bệnh giun đũa chó/mèo

- Thái độ của người dân về sự nguy hại của bệnh giun đũa chó/mèo

- Thực hành chung về khả năng phòng chống bệnh giun đũa chó/mèo

2.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

2.2.1 Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó trên người và ở môi trường bằng kỹ thuật ELISA tại 2 xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định (2011-2012)

2.2.1.1 Đặc điểm chung về địa điểm nghiên cứu và các đối tượng nghiên cứu

* Về địa điểm nghiên cứu:

- Vị trí địa lý:

+ Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam Lãnh thổ củatỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc-Nam, có chiều ngang với độ hẹp trungbình là 55 km (chỗ hẹp nhất 50 km, chỗ rộng nhất 60 km) Phía Bắc giáptỉnh Quảng Ngãi với đường ranh giới chung 63 km (điểm cực Bắc có tọađộ: 14°42'10 Bắc, 108°55'4 Đông) Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên với đườngranh giới chung 50 km (điểm cực Nam có tọa độ: 13°39'10 Bắc, 10804'00Đông) Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai có đường ranh giới chung 130 km (điểmcực Tây có tọa độ: 14°27' Bắc, 108°27' Đông) Phía Đông giáp biển Đôngvới bờ biển dài 134 km, điểm cực Đông là xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh)thuộc thành phố Quy Nhơn (có tọa độ: 13°36'33 Bắc, 109°21' Đông) Bình

Trang 8

Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh TâyNguyên và vùng nam Lào.

+ An Nhơn là một huyện đồng bằng, phát triển theo hướng côngnghiệp và đô thị hóa Thị xã nằm dọc theo trục đường quốc lộ 1A, cáchtrung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 20 km về hướng Tây Bắc Về địagiới hành chính: Phía Đông giáp huyện Tuy Phước, phía Tây giáp huyệnTây Sơn và huyện Vân Canh, phía Nam giáp huyện Tuy Phước và huyệnVân Canh, phía Bắc giáp huyện Phù Cát Trung tâm hành chính củahuyện đặt tại thị trấn Bình Định trước đây, là trung tâm giao lưu kinh tế-văn hóa xã hội trong khu vực miền Trung-Tây Nguyên theo định hướngphát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Định

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thị xã An Nhơn

- Địa hình:

Trang 9

Địa hình của tỉnh tương đối phức tạp, thấp dần từ tây sang đông.Phía tây của tỉnh là vùng núi rìa phía đông của dãy Trường Sơn Nam, kếtiếp là vùng trung du và tiếp theo là vùng ven biển Các dạng địa hình phổbiến là các dãy núi cao, đồi thấp xen lẫn thung lũng hẹp độ cao trên dưới

100 mét, hướng vuông góc với dãy Trường Sơn, các đồng bằng lòng chảo,các đồng bằng duyên hải bị chia nhỏ do các nhánh núi đâm ra biển Ngoàicùng là cồn vát ven biển có độ dốc không đối xứng giữa 2 hướng sườnđông và tây Các dạng địa hình chủ yếu của tỉnh là:

+ Vùng núi: Nằm về phía tây bắc và phía tây của tỉnh Đại bộ phậnsườn dốc hơn 20° Có diện tích khoảng 249.866 ha, phân bố ở các huyện

An Lão (63.367 ha), Vĩnh Thạnh (78.249 ha), Vân Canh (75.932 ha), TâySơn và Hoài Ân (31.000 ha) Địa hình khu vực này phân cắt mạnh, sôngsuối có độ dốc lớn, là nơi phát nguồn của các sông trong tỉnh Chiếm 70%diện tích toàn tỉnh thường có độ cao trung bình 500-1.000 m, trong đó có

11 đỉnh cao trên 1.000 m, đỉnh cao nhất là 1.202 m ở xã An Toàn (huyện

An Lão) Còn lại có 13 đỉnh cao 700-1000m Các dãy núi chạy theo hướngBắc - Nam, có sườn dốc đứng Nhiều khu vực núi ăn ra sát biển tạo thànhcác mỏm núi đá dọc theo bờ, vách núi dốc đứng và dưới chân là các dải cáthẹp Đặc tính này đã làm cho địa hình ven biển trở thành một hệ thống cácdãy núi thấp xen lẫn với các cồn cát và đầm phá

+ Vùng đồi: Tiếp giáp giữa miền núi phía tây và đồng bằng phíađông, có diện tích khoảng 159.276 ha (chiếm khoảng 10% diện tích), có độcao dưới 100 m, độ dốc tương đối lớn từ 10° đến 15° Phân bố ở các huyệnHoài Nhơn (15.089 ha), An Lão (5.058 ha) và Vân Canh (7.924 ha)

+ Vùng đồng bằng: Tỉnh Bình Định không có dạng đồng bằng châuthổ mà phần lớn là các đồng bằng nhỏ được tạo thành do các yếu tố địahình và khí hậu, các đồng bằng này thường nằm trên lưu vực của các con

Trang 10

sông hoặc ven biển và được ngăn cách với biển bởi các đầm phá, các đồicát hay các dãy núi Độ cao trung bình của dạng địa hình đồng bằng lòngchảo này khoảng 25–50 m và chiếm diện tích khoảng 1.000 km² Đồngbằng lớn nhất của tỉnh là đồng bằng thuộc hạ lưu sông Kôn, còn lại là cácđồng bằng nhỏ thường phân bố dọc theo các nhánh sông hay dọc theo cácchân núi và ven biển.

+ Vùng ven biển: Bao gồm các cồn cát, đụn cát tạo thành một dãyhẹp chạy dọc ven biển với chiều rộng trung bình khoảng 2 km, hình dạng

và quy mô biến đổi theo thời gian Trong tỉnh có các dãi cát lớn là: dãicát từ Hà Ra đến Tân Phụng, dãi cát từ Tân Phụng đến vĩnh Lợi, dãi cát

từ Đề Gi đến Tân Thắng, dãi cát từ Trung Lương đến Lý Hưng Ven biểncòn có nhiều đầm như đầm Trà Ổ, đầm Nước Ngọt, đầm Mỹ Khánh, đầmThị Nại; các vịnh như vịnh Làng Mai, vịnh Quy Nhơn, vịnh VũngMới ; các cửa biển như Cửa Tam Quan, cửa An Dũ, cửa Hà Ra, cửa Đề

Gi và cửa Quy Nhơn Các cửa trên là cửa trao đổi nước giữa sông vàbiển Hiện tại ngoại trừ cửa Quy Nhơn và cửa Tam Quan khá ổn định,còn các cửa An Dũ, Hà Ra, Đề Gi luôn có sự bồi lấp và biến động

- Sông ngòi, ao hồ:

+ Các sông trong tỉnh đều bắt nguồn từ những vùng núi cao của sườnphía đông dãy Trường Sơn Các sông ngòi không lớn, độ dốc cao, ngắn,hàm lượng phù sa thấp, tổng trữ lượng nước 5,2 tỷ m³, tiềm năng thuỷ điện182,4 triệu kw Ở thượng lưu có nhiều dãy núi bám sát bờ sông nên độ dốcrất lớn, lũ lên xuống rất nhanh, thời gian truyền lũ ngắn Ở đoạn đồng bằnglòng sông rộng và nông có nhiều luồng lạch, mùa kiệt nguồn nước rấtnghèo nàn; nhưng khi lũ lớn nước tràn ngập mênh mông vùng hạ lưu gâyngập úng dài ngày vì các cửa sông nhỏ và các công trình che chắn nênthoát lũ kém Trong tỉnh có bốn con sông lớn là Côn, Lại Giang, La Tinh

Trang 11

và Hà Thanh cùng các sông nhỏ như Châu Trúc hay Tam Quan Ngoài cácsông đáng kể nói trên còn lại là hệ thống các suối nhỏ chằng chịt thườngchỉ có nước chảy về mùa lũ và mạng lưới các sông suối ở miền núi tạo điềukiện cho phát triển thuỷ lợi và thuỷ điện Độ che phủ của rừng đến nay chỉcòn khoảng trên 40% nên hàng năm các sông này gây lũ lụt, sa bồi, thuỷphá nghiêm trọng Ngược lại, mùa khô nước các sông cạn kiệt, thiếu nướctưới.

+ Toàn tỉnh Bình Định có nhiều hồ nhân tạo được xây dựng để phục

vụ mục đích tưới tiêu trong mùa khô Trong đó có thể kể tên một số hồ lớntại các huyện trong tỉnh như: hồ Hưng Long (An Lão); hồ Vạn Hội, MỹĐức và Thạch Khê (Hoài Ân); hồ Mỹ Bình (Hoài Nhơn); hồ Hội Sơn và

Mỹ Thuận (Phù Cát); hồ Diêm Tiêu, Hóc Nhạn và Phú Hà (Phù Mỹ); hồĐịnh Bình, Thuận Ninh (Tây Sơn); hồ Núi Một (Vân Canh - An Nhơn); hồVĩnh Sơn, hồ Định Bình (Vĩnh Thạnh) Ngoài ra Bình Định còn có mộtđầm nước ngọt khá rộng là đầm Trà Ổ (Phù Mỹ) và hai đầm nước lợ là Đề

Gi (Phù Mỹ - Phù Cát) và Thị Nại (Tuy Phước - Quy Nhơn) Hệ thống hồđầm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và nuôitrồng thủy hải sản Đặc biệt đầm Thị Nại là đầm lớn rất thuận lợi cho việcphát triển cảng biển tầm cở quốc gia và góp phần phát triển khu kinh tếNhơn Hội, đầm còn được biết đến với cây cầu vượt biển dài nhất Việt Namhiện nay

- Hành chính:

Huyện An Nhơn có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 1 thị trấn

và 10 xã: Thị trấn Bình Định, xã Nhơn Hưng, xã Đập Đá, xã Nhơn Thành,

xã Nhơn Hòa, xã Nhơn An, xã Nhơn Phong, xã Nhơn Hạnh, xã Nhơn Hậu,

xã Nhơn Mỹ, xã Nhơn Khánh, xã Nhơn Phúc, xã Nhơn Lộc, xã Nhơn Tân,

xã Nhơn Thọ

Trang 12

* Về đối tượng nghiên cứu:

Bảng 2.1 Tuổi trung bình của nhóm các đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi Số lượng người Tỷ lệ (%) Tuổi trung bình của

đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Qua kết quả bảng trên cho thấy: Nhóm đối tượng nghiên

cứu từ 5 đến dưới 15 tuổi có 158 người (19,8%), nhóm 15-60 tuổi có 480

người (60,0%), nhóm trên 60 tuổi có 162 người (20,2%) Tuổi trung bình

của nhóm các đối tượng nghiên cứu là 37,63±1,37 tuổi Đối tượng nghiên

cứu có tuổi thấp nhất là 5 tuổi, cao nhất 70 tuổi

19.80%

60.00%

20.20%

Nhóm 5- (<15 tuổi) Nhóm 15-60 tuổi Nhóm > 60 tuổi

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi trong đối tượng nghiên cứu tại 2 xã

Nhận xét: Các đối tượng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhóm

15-60 tuổi (60,0%), nhóm từ 5 đến dưới 15 tuổi và nhóm trên 60 tuổi tương

đương nhau (19,8% & 20,2%)

Bảng 2.2 Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu theo giới

(n 1 = n 2 = 400)

Trang 13

Tỷ lệ(%)Nam 128/400 32,0 115/400 28,75 243/800 30,4

Nữ 272/400 68,0 285/400 71,25 557/800 69,6

Nhận xét: Do việc lựa chọn ngẫu nhiên các hộ trong gia đình, nam

giới chủ yếu đi lao động ở xa nên nữ giới chiếm đại đa số trong nhómnghiên cứu: Nam có 243/800 người (30,4%), nữ có 557/800 người (69,6%).Việc lựa chọn như vậy tương đương ở cả hai xã

30.40%

69.60%

Nam Nữ

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu theo giới chung tại 2 điểm

nghiên cứu Nhận xét: Tỷ lệ chung theo giới của các đối tượng nghiên cứu tại 2

địa điểm: Nam (30,4%), nữ (69,6%)

2.2.1.2 Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nhiễm ấu trùng giun đũa chó tại

2 điểm nghiên cứu

Bảng 2.3 Tỷ lệ xét nghiệm ELISA (+) và tăng bạch cầu ái toan tại 2 xã

Trang 14

Nhơn Phong 71/400 17,75 77/400 19,25

Nhận xét: * Về tỷ lệ xét nghiệm ELISA dương tính: xã Nhơn Hưng có

55/400 trường hợp xét nghiệm dương tính (13,75%), xã Nhơn Phong có 71/400trường hợp xét nghiệm ELISA dương tính (17,75%), tại 2 điểm nghiên cứu có126/800 trường hợp xét nghiệm ELISA dương tính, chiếm tỷ lệ 15,75%

* Về tỷ lệ tăng bạch cầu ái toan: xã Nhơn Hưng có 65/400 trường

hợp được xét nghiệm (16,25%), xã Nhơn Phong có 77/400 trường hợp xétnghiệm (19,25%), tại 2 điểm nghiên cứu có 142/800 trường hợp có tăngbạch cầu ái toan, chiếm tỷ lệ 17,75%

Bảng 2.4 Mức độ huyết thanh dương tính đọc theo mật độ quang (OD)

Nhận xét: Mức độ huyết thanh dương tính chủ yếu ở mức thấp

(72,2%), mức OD/ngưỡng lớn hơn hoặc bằng 2 chỉ chiếm 6,4%

Bảng 2.5 Tỷ lệ người bị bệnh tại 2 điểm nghiên cứu

Nhận xét: Tiến hành xét nghiệm 800 người tại 2 điểm nghiên cứu

(mỗi điểm 400 người), có 126 người bị bệnh và 674 người không bị bệnh

Xã Nhơn Phong có 71/400 người bị bệnh, xã Nhơn Hưng có 55/400 người

Trang 15

bị bệnh Kết quả tính toán cho thấy χ 2 = 5,5 > 3,84 nên tỷ lệ người bị bệnh

ở 2 xã khác nhau có giá trị thống kê ở mức ý nghĩa 0,05

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn so với

kết quả nghiên cứu của Hoàng Đình Đông tại Thành phố Hồ Chí Minh là

20% [4] Theo Paludo, tỷ lệ người bị bệnh là 28,8%, chủ yếu gặp trẻ em từ 7

tháng tới 5 tuổi (p=0,0016) [22] Theo Cristiane M colli, tỷ lệ nhiễm giun

đũa chó trên người là 51,6% [11] Tại Hàn Quốc, tỷ lệ huyết thanh dương

tính với kháng thể ấu trùng giun đũa chó ở người trưởng thành tại nông thôn

là 5% [14]

Theo Mario Lettieri Teixeira và cs (2008), nghiên cứu tại Brazil, cho

thấy trẻ em thường bị nhiễm bệnh giun đũa chó nhiều hơn người lớn, tỷ lệ

nhiễm chung là 28% [18]

Bảng 2.6 Tỷ lệ người bị bệnh tại 2 điểm nghiên cứu theo giới

Nhận xét: Hai điểm nghiên cứu 126 người bị bệnh, trong đó có 43

nam, 83 nữ Kết quả tính toán cho thấy χ 2 = 4,5 > 3,84 nên tỷ lệ người bị

bệnh ở 2 giới khác nhau có giá trị thống kê ở mức ý nghĩa 0,05

2.2.1.3 Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm ấu trùng giun đũa chó theo các nhóm

Trang 16

Nhận xét: Tỷ lệ bị bệnh/không bị bệnh theo các nhóm tuổi tại cộng

đồng: Tại xã Nhơn Phong, tỷ lệ nhóm bị bệnh (17,75%), không bị bệnh(82,25%), tỷ lệ bị bệnh/không bị bệnh (21,58%) Tại xã Nhơn Hưng, tỷ lệ bịbệnh (13,75%), tỷ lệ không bị bệnh (86,25%), tỷ lệ bị bệnh/không bị bệnh(15,94%)

Bảng 2.8 Tuổi trung bình của nhóm đối tượng bị bệnh

của bệnh nhân

X=39,46±3,47tuổi

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân từ 5 đến dưới 15 tuổi có 23 người

(18,25%), nhóm 15-60 tuổi có 71 người (56,34%), nhóm trên 60 tuổi có 32người (25,41%) Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân là 39,46±3,47 tuổi,tuổi thấp nhất là 5 tuổi, tuổi cao nhất là 70 tuổi

Trang 17

56.34%

25.41%

Nhóm 5- (<15 tuổi) Nhóm 15-60 tuổi Nhóm > 60 tuổi

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ người bị bệnh theo các nhóm tuổi tại cộng đồng Nhận xét: Nhóm bệnh nhân bị bệnh chủ yếu gặp ở lứa tuổi 15-60

tuổi (56,34%), nhóm 5-15 tuổi (18,25%), nhóm trên 60 tuổi (25,41%)

Kết quả này cũng phù hợp với một số kết quả nghiên cứu khác,nhưng theo Nguyễn Văn Chương và cộng sự không thấy có sự khác biệt về

tỷ lệ nhiễm giữa trẻ em và người lớn Theo Lê Trần Anh và cộng sự nghiêncứu trên 47 bệnh nhân tại Bệnh viện 103, tuổi trung bình của nhóm nghiêncứu là 32,66±13,86 tuổi, gặp chủ yếu ở tuổi 20-50 (74,47%) Trẻ em dưới

10 tuổi chỉ có 2 bệnh nhân (4,3%) [1] Nhiều tác giả cho rằng, trẻ em cónguy cơ nhiễm cao hơn người lớn, nguyên nhân là là do trẻ em thường haynghịch đất cát, mút tay, chơi đùa hoặc bồng bế chó/mèo nhưng kết quảnghiên cứu của chúng tôi lại ngược lại, người lớn có tỷ lệ nhiễm cao hơn.Tuy nhiên, việc lý giải của một số tác giả về vấn đề trẻ em có tỷ lệ nhiễmcao hơn người lớn do thói quen bồng, bế chó/mèo có nhiều vấn đề chưathống nhất Theo chu kỳ sinh học của giun đũa chó/mèo, khoảng từ ngàytuổi thứ 11 đến ngày thứ 21, số giun trưởng thành tăng trong ruột non vàsau 3 tuần, trứng bắt đầu xuất hiện trong phân chó con Lúc này, chó mẹ cóthể nuốt phân chó con, nếu trứng chưa có phôi thì chính chó mẹ lại thải cơ

Trang 18

học một lượng lớn trứng trong phân Khi tiếp xúc với không khí, với môitrường ngoài, trứng phát triển đến AT giai đoạn 1, kế đó là AT giai đoạn 2nằm trong vỏ trứng Thời gian này mất khoảng 12 ngày hoặc hơn tùy điềukiện môi sinh Như vậy, để trứng của giun đũa chó/mèo lây truyền sangngười phải ở giai đoạn ấu trùng giai đoạn 2, tức là mất khoảng 12 ngày saukhi phân chó/mèo được thải ra ngoài môi trường Như vậy, việc lý giải trẻ

em có tỷ lệ nhiễm cao hơn người lớn phải chăng do các yếu tố như đất, cát,phân chó…

Người được xem là vật chủ tình cờ của Toxocara canis và liên quan

đến chu kỳ của bệnh tiêu hóa phải trứng từ môi trường Các trứng bị nhiễmđào thải bởi chó đã được phân lập trong các sân vườn, công viên các nơi

vui chơi công cộng Trứng Toxocara spp có thể tồn tại trong đất vài tháng đến vài năm, lệ thuộc vào môi trường Một điều đáng chú ý, Toxocara canis nhiễm vào trong các vật chủ chó tại các vùng nhiệt đới và ôn đới trên

thế giới, ngoại trừ các vùng có vĩ độ bắc hơn 600 Một yếu tố nguy cơ quantrọng của bệnh giun đũa chó/mèo là thói quen ăn đất (geophagia) hay ănchất bẩn Các trẻ em thường bị nhiễm bệnh vì chó con có tỷ lệ nhiễm

Toxocara spp cao hơn [7].

Trang 19

2.2.1.4 Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm ấu trùng giun đũa chó theo giới

Bảng 2.9 Tỷ lệ bệnh nhân theo giới tại cộng đồng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

- Xã Nhơn Phong: Nam bị bệnh (6,5%), nữ bị bệnh (11,25%)

- Xã Nhơn Hưng: Nam bị bệnh (4,25%), nữ bị bệnh (10,38%)

34.13%

65.87%

Nam bị bệnh

Nữ bị bệnh

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ nhóm bệnh nhân bị bệnh theo giới

Nhận xét: Trong nhóm bệnh nhân bị bệnh tại cộng đồng: Nam giới

có 43/126 người bị bệnh (34,13%), nữ giới có 83/126 người bị bệnh(65,87%)

Trang 20

Trong nghiên cứu này, có sự khác biệt về tỷ lệ huyết thanh dương

tính với Toxocara spp giữa nam và nữ, nữ có tỷ lệ huyết thanh dương tính

cao gấp hai lần so với nam giới Tuy nhiên, trong đối tượng nghiên cứu sốlượng nữ tham gia nghiên cứu cũng cao hơn gần gấp đôi so với nam giới(Nam: 243 người, nữ: 557 người), do vậy sự khác biệt này không có ýnghĩa thống kê Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của LêTrần Anh tại Bệnh viện 103 cho thấy tỷ lệ nam bị bệnh là 44,68%, nữ bịbệnh là 55,32%, tác giả đã lý giải về sự chênh lệch này là do mày đay mãntính chủ yếu ở nữ giới, theo một số tác giả khoảng 75% bệnh nhân mày đaymãn tính là nữ giới [1] Mặc dù cơ chế của sự khác biệt này là chưa rõ,nhưng những bệnh nhân có cơ chế tự miễn thường gặp hơn ở phụ nữ.Nghiên cứu của Humphreys, Hunter (1998) trên 390 bệnh nhân mày đaythấy có 61% là phụ nữ; kết quả nghiên cứu của Chia-Kwung Fan và cs(2010) có 90 trường hợp bị bệnh (33 nam, 57 nữ) [16] Kết quả nghiên cứucủa Sviben M và cộng sự (2009), không có sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm

Toxocara spp giữa nam và nữ (nam: 32,1%; nữ: 29,7%) [136]; Damian

MM và cộng sự (2007), tỷ lệ mắc bệnh của nam (47,0%), nữ (53,0%); Liao

CW và cộng sự (2010), tỷ lệ mắc bệnh của nam (46,9%), nữ (41,8%) [11].Theo Luca M và cộng sự, nhóm 3-7 tuổi (46,9%), nam giới (53,5%), khuvực nông thôn (54,3%), khu vực thành thị (45,6%) [17] M Demirci và cs(2010), trẻ em nam bị nhiễm bệnh cao hơn so với trẻ em nữ (41,97% so với20,94%) [19] Theo Mohammad Taghi Rahimi và cs (2013), nam bị bệnh(60,0%), nữ bị bệnh (40,0%) [20]

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Chương và cộng sự về

tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo Toxocara spp tại một số điểm

của tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi (2011), tỷ lệ huyết thanh dương tính

với Toxocara spp tại 2 xã Điện An và Duy Trinh, tỉnh Quảng Nam và 2 xã

Ngày đăng: 03/09/2014, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Trần Anh (2012), “Một số đặc điểm dịch tễ học Toxocara trên bệnh nhân mày đay mãn tính nhiễm Toxocara tại Viện 103”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Số 4, tr.52-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ học Toxocara trênbệnh nhân mày đay mãn tính nhiễm Toxocara tại Viện 103”, "Tạpchí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng
Tác giả: Lê Trần Anh
Năm: 2012
2. Nguyễn Văn Chương, Bùi Văn Tuấn (2011), “Tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo Toxocara sp tại một số điểm của tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi”, Tạp chí Y học thực hành Bộ Y tế, Số 796, tr. 183-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm ấu trùnggiun đũa chó/mèo "Toxocara sp "tại một số điểm của tỉnh Quảng Namvà Quảng Ngãi”, "Tạp chí Y học thực hành Bộ Y tế
Tác giả: Nguyễn Văn Chương, Bùi Văn Tuấn
Năm: 2011
3. Trần Thị Kim Dung, Trần Phủ Mạnh Siêu (2009), Bệnh do giun lươn và giun đũa chó mèo, Nhà xuất bản y học, tr. 82-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do giun lươnvà giun đũa chó mèo
Tác giả: Trần Thị Kim Dung, Trần Phủ Mạnh Siêu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2009
4. Hoàng Đình Đông, Đỗ Văn Dũng, Phan Anh Tuấn, Nguyễn Thị Ngọc Dung (2010), “Tỷ lệ nhiễm Toxocara sp. và các yếu tố liên quan của người dân Quận 2 trên 20 tuổi đến khám tại Bệnh viện Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Nguồn:http://moodle.yds.edu.vn/tcyh/index.php?Content=ChiTietBai&amp;idBai=4349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm "Toxocara sp. "và các yếu tố liên quan của người dânQuận 2 trên 20 tuổi đến khám tại Bệnh viện Quận 2 Thành phố Hồ ChíMinh”, "Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoàng Đình Đông, Đỗ Văn Dũng, Phan Anh Tuấn, Nguyễn Thị Ngọc Dung
Năm: 2010
5. Trần Thị Hồng, Trần Vinh Hiển (1997), “Biểu hiện lâm sàng bệnh do ấu trùng giun đũa chó Toxocara canis ở người, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Số 3, Tập 1, tr. 121-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu hiện lâm sàng bệnh doấu trùng giun đũa chó "Toxocara canis "ở người, "Tạp chí Y họcThành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Hồng, Trần Vinh Hiển
Năm: 1997
6. Đỗ Thị Phượng Linh, Lương Trường Sơn, Đặng Thị Nga, Phạm Thị Thu Giang (2013), “Đánh giá một số chỉ số sinh hóa, huyết học trên những bệnh nhân nhiễm ấu trùng Toxocara spp”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 17, Phụ bản của Số 1, tr, 105-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá một số chỉ số sinh hóa, huyết học trênnhững bệnh nhân nhiễm ấu trùng "Toxocara spp"”, "Tạp chí Y học Thànhphố Hồ Chí Minh
Tác giả: Đỗ Thị Phượng Linh, Lương Trường Sơn, Đặng Thị Nga, Phạm Thị Thu Giang
Năm: 2013
8. Nguyễn Thị Hồng Thê, Trần Thị Hồng (2004), “Khảo sát một số đặc điểm bệnh Toxocara spp ở trẻ em có biểu lộ thần kinh”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Số 1 Phụ bản, Tập 8, tr. 44-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặcđiểm bệnh "Toxocara spp "ở trẻ em có biểu lộ thần kinh”, "Tạp chí Yhọc Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thê, Trần Thị Hồng
Năm: 2004
9. Bùi Văn Tuấn, Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Hữu Giáo, Huỳnh Thị Thanh Xuân (2013), “Tình hình nhiễm trứng giun đũa Toxocara spp ở đất tại một số điểm của Quảng Ngãi và Đăk Lăk”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 17, Số 1/2013, tr. 122-126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm trứng giun đũa Toxocara sppở đất tại một số điểm của Quảng Ngãi và Đăk Lăk
Tác giả: Bùi Văn Tuấn, Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Hữu Giáo, Huỳnh Thị Thanh Xuân
Năm: 2013
10. Bùi Văn Tuấn, Nguyễn Văn Chương (2012), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun Toxocara spp ở một số điểm tại Bình Định và Gia Lai”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 16, Số 3, tr. 90-95.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặcđiểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun Toxocara spp ởmột số điểm tại Bình Định và Gia Lai
Tác giả: Bùi Văn Tuấn, Nguyễn Văn Chương
Năm: 2012
12. Figueiredo SD, Taddei JA, Menezes JJ, Novo NF, Silva EO, Cristovao HL, Cury MC (2005), Clinical-epidemiological study of toxocariasis in a pediatric population, J Pediatr (Rio J), Vol.81, No. 2, pp. 126-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Pediatr (Rio J)
Tác giả: Figueiredo SD, Taddei JA, Menezes JJ, Novo NF, Silva EO, Cristovao HL, Cury MC
Năm: 2005
13. Gawor J, Borecka A, Dobosz S, Marczynaska M, Zarnowska-Prymek H, Trzebicka A, Juszko J (2008), Toxocariasis in children-difficult clinical problem, Przegl Epidemiol, Vol. 62, No. 2, pp. 407-413 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Przegl Epidemiol
Tác giả: Gawor J, Borecka A, Dobosz S, Marczynaska M, Zarnowska-Prymek H, Trzebicka A, Juszko J
Năm: 2008
7. Huỳnh Hồng Quang, Triệu Nguyên Trung (2011), “Hội chứng tăng nhiễm bạch cầu ái toan và bệnh giun đũa chó ở người: Cập nhật tiếp Khác
11. Cristiane M. Colli, Guita Rubinsky-Elefant, Marcia L. Paludo, Dina L. M. Falavigna, Edson V. Guilherme, Salete Mattia, Silvana M.Araujo, Erika C. Ferreira, Isolde T. S. Previdelli and Ana L Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã An Nhơn - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã An Nhơn (Trang 8)
Bảng 2.2. Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu theo giới - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.2. Tỷ lệ các đối tượng nghiên cứu theo giới (Trang 12)
Bảng 2.1. Tuổi trung bình của nhóm các đối tượng nghiên cứu - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.1. Tuổi trung bình của nhóm các đối tượng nghiên cứu (Trang 12)
Bảng 2.4. Mức độ huyết thanh dương tính đọc theo mật độ quang (OD) - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.4. Mức độ huyết thanh dương tính đọc theo mật độ quang (OD) (Trang 13)
Bảng 2.5. Tỷ lệ người bị bệnh tại 2 điểm nghiên cứu - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.5. Tỷ lệ người bị bệnh tại 2 điểm nghiên cứu (Trang 14)
Bảng 2.6. Tỷ lệ người bị bệnh tại 2 điểm nghiên cứu theo giới - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.6. Tỷ lệ người bị bệnh tại 2 điểm nghiên cứu theo giới (Trang 14)
Bảng 2.7. Tỷ lệ bệnh nhân/người không bị bệnh theo các nhóm tuổi tại cộng đồng - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.7. Tỷ lệ bệnh nhân/người không bị bệnh theo các nhóm tuổi tại cộng đồng (Trang 15)
Bảng 2.8. Tuổi trung bình của nhóm đối tượng bị bệnh - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.8. Tuổi trung bình của nhóm đối tượng bị bệnh (Trang 15)
Bảng 2.10. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp ở 2 xã nghiên cứu (n=126) - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.10. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp ở 2 xã nghiên cứu (n=126) (Trang 19)
Bảng 2.11. Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.11. Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn (Trang 20)
Bảng 2.12. Tỷ lệ nuôi chó ở các hộ gia đình tại các điểm nghiên cứu - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.12. Tỷ lệ nuôi chó ở các hộ gia đình tại các điểm nghiên cứu (Trang 21)
Bảng 2.14. Mật độ nhiễm trứng giun đũa chó ở đất tại các điểm điều tra - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.14. Mật độ nhiễm trứng giun đũa chó ở đất tại các điểm điều tra (Trang 23)
Bảng 2.17. Thống kê các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân (Đơn vị tính: người; n=126) - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.17. Thống kê các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân (Đơn vị tính: người; n=126) (Trang 24)
Bảng 2.16. Tỷ lệ nhiễm giun đũa chó trên chó tại các điểm điều tra - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.16. Tỷ lệ nhiễm giun đũa chó trên chó tại các điểm điều tra (Trang 24)
Bảng 2.18. Khảo sát kết quả xét nghiệm cận lâm sàng của bệnh nhân - thực trạng nhiễm toxocara spp tại một số xã thuộc huyện an nhơn, tỉnh bình định và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm, 2011-2012
Bảng 2.18. Khảo sát kết quả xét nghiệm cận lâm sàng của bệnh nhân (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w