Những biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh là rối loạn chuyển hóa, tăngbất thường nồng độ các chất trong máu, đặc biệt glucose.. Đái tháo đường đang là một trong ba bệnh có tốc độ phát triển
Trang 1MỞ ĐẦU
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh khá phổ biến, đang lan tràn và pháttriển Ngày nay đái tháo đường được coi là bệnh xã hội và được cộng đồng rấtquan tâm Những biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh là rối loạn chuyển hóa, tăngbất thường nồng độ các chất trong máu, đặc biệt glucose
Đái tháo đường đang là một trong ba bệnh có tốc độ phát triển nhanhnhất sau ung thư và tim mạch, thậm chí ĐTĐ đang là nguyên nhân chính gâynên biến chúng như: mù lòa và các biến chứng tim mạch, trí tuệ suy giảm,hoại tử các cơ quan vận động và suy thận suy gan
Hiện nay trên thế giới có khoảng 190 triệu người mắc bệnh ĐTĐ dựtính đến năm 2025 có khoảng 300- 350 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm tỉ
kệ 5,4% dấn số toàn cầu (theo WHO), còn theo Quỹ đái tháo đường thế giới WDF sẽ có khoảng từ 300 đến 339 triệu người trong đó ở các nước phát triển
-tỷ lệ bệnh tăng 42% còn các nước đang phát triển tăng 170% [1]
Kết quả nghiên cứu gần đây của bệnh viện Nội tiết trung ương năm
2008 về tình trạng mắc bệnh ĐTĐ ở Việt Nam cho thấy tỉ lệ ĐTĐ ở nước tatăng mạnh từ 2,7 % dân số (năm 2001) đến nay đã tăng trên 5% với khoản 4,5triệu người mắc bệnh này Độ tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ hóa từ 30-64 tuổi
do béo phì, lười vận động, trong đó tập trung ở thành thị với tỉ lệ 4%, nôngthôn là 2,5 %, Đặc biệt ở nhưng khu công nghiệp và các thành phố lớn như:
Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…tỉ lệ này lên tới 7,2 %
Bệnh ĐTĐ là một bệnh điển hình của rối loạn chuyển hóa, chủ yếu làrối loạn chuyển hoá glucose, do đó có nhiếu biến chứng xảy ra ở nhiều cơquan khác nhau như: biến chứng mạch máu lớn , mạch máu nhỏ, thận, timmạch, hôn mê do đái tháo đường Trong đó số bệnh nhân được chuẩn đoán là
Trang 2ĐTĐ thì 40% bệnh nhân là ĐTĐ túy 2 có bệnh lý mạch máu lớn , 40% cómircoalbumin hoặc protein niệu, 15% có bệnh lý võng mặc, 50 có tăng triglyceridmáu và 50% có cao huyết áp Do đó chuẩn đoán sớm phát hiện bệnh để điều trịngay để hạn chế nguy cơ biến chứng của bệnh là rất quan trọng
Trong chuẩn đoán bệnh ĐTĐ việc theo dõi một cách toàn diện các xétnghiệm chỉ số sinh hóa như : glucose huyết thanh, creatinin… là rất cần thiết.Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu về choletorl toàn phần, HDLc ,triglycerid,HbA1c trên bệnh nhân đái tháp đường typ 2 ở bệnh nhân đến khám tại bệnh viện
TƯ quân đội 108 với mục đích chuẩn đoán phát hiện bệnh sớm
Trang 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1 Khái niệm
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới (WTO) năm 1994 : BệnhĐTĐ là biểu hiện của sự tăng đường huyết và rối loạn chuyển hóa glucid,lipid, thường kết hợp với sự giảm tuyệt đối hay tương đối về tác dụng hoặcgiảm tiết insulin [3]
Biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh là rối loạn chuyển hóa glucose, vớibiểu hiện điển hình là có glucose trong nước tiểu, song song với các quá trìnhrối loạn và phát triển các rối loạn chuyển hóa lipid, tổn thương hàng loạt các
cơ quan, các tổ chức, trước hết là hệ tim mạch, hệ thân kinh và vận động
1.2 Tình hình bệnh ĐTĐ trong nước
Năm 2001, Phan Sỹ Quốc và Lê Huy Liệu điều tra trên 4921 người từ
15 tuổi trở lên ở thành phố Hà Nội cho thấy tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung là:1,4% (trong đó nội thành là 1,44%, ngoại thành là 0,62%), tỷ lệ giảm dungnạp là 1,6%, đa số bệnh nhân ĐTĐ không được chuẩn đoán và điếu trị
Ở Việt Nam hiện nay, bệnh ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng Tỷ lệngười mắc bệnh ĐTĐ ở Việt Nam là 2,7%
1.3 Phân loại bệnh ĐTĐ
Tổ chức Y tế thế giới WHO đã phân loại ĐTĐ thành các thể chính như sau:
1.3.1 Đái tháo đường typ 1: (ĐTĐ phụ thuộc insulin–IDDM)
Phần lớn xảy ra ở trẻ em và người lớn tuổi và thường do yếu tố miễndịch Loại này chiếm khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân ĐTĐ Ở Việt Nam
Trang 4chưa có số liệu đầy đủ về tỷ lệ ĐTĐ týp 1 [2] Cơ chế gây bệnh là do tế bàobeta của tủy tạng bị phá hủy dẫn tới thiếu insulin hoàn toàn.
ĐTĐ týp 1 tự miễn; tế bào beta bi phá hủy do bệnh tự miễn dịch do độtbiến gen đồng thời có sự tham gia của các yếu tố mang tính khởi động do môitrường, virut…
- Virut tế bào bêta tổn thương khởi động quá trình tự miễn tếbào bị phá hủy > 90% bệnh nhân ĐTĐ
- Xuất hiện tự kháng thể tế bào bêta của tiểu đảo tủy trong huyết thanhbệnh nhân
- liên quan đến hệ kháng nguyên bạch cầu người HLA DR3, DR4 bất thường
- ĐTĐ typ 1 vô can
1.3.2 Đái tháo đường túy 2 ( ĐTĐ không phụ thuộc insulin - NIDDM)
Chủ yếu ở người trưởng thành , nhưng bệnh đã gia tăng gặp ở cả nhữngngười trẻ tuổi, thậm trí cả trẻ em, bệnh thường được phát hiện ở tuổi 40 trởlên, số người mắc bệnh ĐTĐ túy 2 chiếm khoảng 85-90% Bệnh liên quanđến béo phì, tăng cân nhanh, béo bụng, ít vận động thể lực, nhiễm độc và cáchsống không điều độ, không khoa học [4]
Cơ chế gây bệnh ĐTĐ typ 2 là:
- Do kháng insunlin phối hợp với giảm bài tiết insulin tương đối
- Tăng sản xuất đường nội sinh ( gluconeogenesise) tử gan do hiện tượngkháng insulin từ tế bàogan
- Giảm sử dụng glucosse ở tổ chưc ngoại vi như cơ vân …
Trang 51.4 Một số đặc điểm bệnh ĐTĐ
1.4.1 Bệnh ĐTĐ phụ thuộc insulin
Chiếm 1/10 số bệnh nhân mắc, thường gặp ở người trẻ tuổi với cáctriệu chứng kinh điển: ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều Nguyên nhân do sựthiếu hoặc phá hủy tế bào beta của tiểu đảo Langbrhas tuyến tụy dẫn đếnnhiều insulin tuyệt đối Bệnh ĐTĐ phụ thuộc insulin có hai thể
- ĐTĐ trung gian tự miễn có kháng thể kháng tụy đảo
- ĐTĐ không rõ nguyên nhân, bệnh nhân giảm insunlin có xu hướngceton Song không chứng minh được tự miễn , hoăc có liên quan đếnkháng nguyên HLA, những bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ phụ thuộcinsunlin phải điều trị bằng insulin
Đặc điểm lâm sàng: ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1, lượng glucose máu rất cao
do thiếu hoặc hầu như không có insulin điều hòa khi dùng liều insulin phùhợp thì linpid máu bình thường Ở trường hợp nhiễm acid cetonic ĐTĐ có sựtăng triglycerid đưa đến tình trạng bệnh nhân phụ thuộc insulin hoàn toàn
1.4.2 Bệnh ĐTĐ không phụ thuộc insunlin
Chiếm khoản 90-95% bệnh nhân ĐTĐ thường gặp ở người lớn tuổi Dokhuyết tật cơ quan thụ cảm của tế bào beta đảo tụy và rối loạn các tổ chức phụthuộc insulin ở ngoại vi dẫn đến thiếu insulin
Là bệnh dai dẳng không có biểu hiện lâm sàng sớm tiến triển từ bệnh khu trú vào quần thể có yếu tố nguy cơ như: thừa cân , tăng triglycerid, tăng
chelesterol máu, cao huyết áp
Đặc điểm cận lâm sàng: những bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có lượng insunlingần như bình thường hoặc có khi tăng Bệnh nhân qua giai đoạn tiềm năng
Trang 6với sự giảm dung nạp đường dẫn tới tình trạng đường máu tăng liên tục mãntính HbAlc tăng trong trường hợp tăng đường huyết mãn tính, là một chỉ sốkhách quan cho biết mức đường huyết trung bình của người bệnh trong vòng
1.5.1 Biến chứng sớm
- Hạ đường huyết xảy ra khi nồng độ đường huyết dưới 60 mg/dl Phổbiến ở nhưng người điều trị bằng insulin, nhưng cũng có thể xảy ra khi sửdụng thuốc uống có tác dụng tăng hoạt động của insulin Đường huyết có thểgiảm do nhiều nguyên nhân như nhịn ăn, hoạt động thể lực căng thẳng hơnmức bình thường hoăc không điều chỉnh thuốc khi đường huyết thay đổi.Triệu chứng sớm bao gồm đổ mồ hôi, run, yếu cơ, đói bụng, và nôn ói nếuđường huyết dưới 40mg/dl, có thể nói lắp Nếu có các dấu hiệu kể trên ănhoặc uống các chất có thể làm tăng đường huyết như: kẹo, soda, nước trái câyhoặc viên glucose Điều trị tốt nhất là tiêm glucagon, một loại hormone cóchức năng kích thích glucose vào máu
- Tăng đường huyết (Hội chứng ĐTĐ ưu trương) Tình trạng này gâylượng đường trong máu tăng quá cao (trên 600 mg/dl), máu trở nên đậm đặc
Trang 7đường Chu yếu xảy ra ở ĐTĐ type 2, đặc điểm là khi không theo dõi lượngđường trong máu hay không biết có bệnh ĐTĐ Nó có thể xảy ra khi dùngcorticoid liều cao, uống rượu với số lượng lớn, stress, có bệnh lý khác haynhiễm trung đi kèm Triệu chứng bao gồm khát nước và tiểu nhiều, yếu cơ,chuột rút ở cơ, co giật và có thể đi vào hôn mê, nếu đường huyết trên 600mg/
dl, phải điều trị ngay lập tức nếu không có thể dân đến tử vọng
- Tăng acid trong máu (ĐTĐ nhiễm ceton) Thỉnh thoảng tế bào đòi nănglượng khi cơ thể bắt đầu giảm trọng, tạo ra ngộ độc acid gọi nhiễm ceton.Điều này thường xảy ra ở ĐTĐ typ 1 Triệu chứng cơ năng và thực thể gồmmất cảm giác thèm ăn, nôn ói, sốt, đau dạ dày, ngửi được mùi ceton ttrong hơithở của bệnh nhân Bệnh nhân nên kiểm tra lượng centon dư trong nước tiểukhi lượng đường trong máu thường xuyên trên 240mg/dl Nếu kết quả chothấy lượng ceton cao, bệnh nhân nên đến khám bác sĩ Nếu không điều trị tìnhtrạng nhiễm ceton này có thể dẫn đến hôn mê và tử vong
1.5.2 Biến chứng lâu dài
- Tổn thương thần kinh Hơn nửa số người bị ĐTĐcó biểu hiện tổnthương thần kinh Các nhà khoa học cho rằng lượng đường trong máu quá cao
đã làm tổn thương các mạch máu nhỏ nuôi dây thần kinh Triệu chứng tùythuộc vào thần kinh nào bị ảnh hưởng Thường gặp nhất là ảnh hưởng đếnthần kinh cảm giác ở chân và cánh tay với triệu chứng thường gặp là cảm giáckiến bò ở chân và cánh tay Nếu không điều trị sẽ mất cảm giác và nhiễmtrùng và hoại tử ở tứ chi Ngoài ra tổn thương thần kinh chi phối đường tiêuhóa có thể gây nên buồn nôn ói và tiêu chảy hoặc táo bón [6]
- Tổn thương thận thận có chứa hàng triệu vi mạch có chức năng lọc cácchất cặn bã của cơ thể từ máu và thải ra ngoài qua đường nước tiểu Nhưngbệnh lý ĐTĐ có thể gây nên tổn thương các mạch máu này trước khi có biểu
Trang 8hiện lâm sàng Người ĐTĐ typ 1 bị ảnh hưởng bởi nguy cơ này nhiều hơn vìdiễn biến bệnh kéo dài Các triệu chứng thường gặp như phù mắt cá chân,căng chân hoặc tay, thiếu máu, hơi thở ngắn, và tăng huyết áp Nặng hơn nũa
co thể dẫn đến suy thận [6]
- Tổn thương mắt (bệnh lý võng mặc) Hầu như tất cả bệnh nhân ĐTĐtyp 2 bị tổn thương mạch máu võng mặc vào lúc ĐTĐ đã diễn ra được 20 năm.Bệnh nhân ĐTĐ cũng gây đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp Nhiều khi chỉ bịtổn thương nhẹ ở mắt, những tổn thương trầm trọng có thể gây ra mù lòa [6]
- Bệnh lý mạch máu và tim ĐTĐ làm gia tăng xuất hiện hội chứng bệnh
lý tim mạch,gồm bệnh lý mạch vành với đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, độtquỵ , xơ vữa động mạch và cao huyết áp ĐTĐ cũng thường làm tăng nông độtriglyceride trong máu và làm giảm nồng độ của lipoprotein tỷ trọng cao làHDL-c một loại lipoprotein vận chuyển cholesterol vào gan để chuyển hóathành axit mật giúp bảo vệ tim, chống bệnh mạch vành [5]
- Nhiễm trùng nồng độ đường huyết cao làm giảm khả năng miễn dịch
và tăng nguy cơ nhiễm trùng Miệng, nứa răng, phổi, da, chân, tay, thận, bàngquang và vùng sinh dục là nhưng cơ quan dễ bị nhiễm trùng, gây nên hiệntượng hoại tử
2 MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐTĐ 2.1 Chỉ số đường huyết (glucose máu)
Glucose là loại đường đơn có trong thức ăn và là chất dinh dưỡng chínhcung cấp năng lượng cho tế bào trong cơ thể hoạt động Tuy nhiên glucosekhông thể vào trong tế bào một cách tự do mà phải nhờ đến inslin để đưa vào
tế bào Lượng glucose trong máu là một hằng số Nếu không có insulin tế bàokhông sử dụng được năng lương từ glucose Như vậy nồng độ glucose trong
Trang 9máu tăng và làm glucose bị thải ra quá nhiều qua nước tiểu Sau khi ănglucose trong máu tăng cao Để đáp ứng với sự tăng này, tụy sẽ bài tiết rainsulin giúp đưa glucose vào trong tế bào và như thế sẽ làm lượng đườngtrong máu trở về bình thường với hệ thống điều hòa như vậy giúp kiểm soátlượng đường trong máu Còn bệnh nhân bị tiểu đường typ 1 chất insulin bịthiếu hụt hoặc bài tiết không đủ cho nhu cầu của cơ thể, ở bệnh nhân bị tiểuđường typ 2 là do thực thể insulin bị tổn thương không có khả năng tiếp nhậninsulin
Để xét nghiệm glucose máu người bệnh phải nhịn đói tối thiểu 8 giờ vàngười ta lấy một mẫu máu gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích Bìnhthường đường huyết lúc đói dưới 110mg/dl trong khi bệnh thì đường huyếtlúc đói trên 126mg/ml, ít nhất 2 lần xét nghiệm vào những thời điểm khácnhau trong ngày thì được chuẩn đoán là tiểu đường Ngày nay, chế độ đườnghuyết được coi là bình thường của người sau 8h nhịn ăn là từ 3,9+ 6,4 mmol/l Thử đường huyết vào thời điểm bất kỳ cũng có thể chuẩn đoán bệnh tiểuđường, khi người bệnh có triệu chứng Mức đường huyết trên 200mg/dl có thểcoi là bị tiểu đường, tuy nhiên cần làm thêm đường huyết lúc đói, hoặc thửnghiệm dung nạp đường vào 1 ngày khác
Đánh giá nồng độ glucose máu theo Tổ chúc y tế thế giới và hiệp hộiĐTĐ Châu Âu như sau:
Trang 10Bảng 1: Kết quả kiểm nghiệm pháp gây tăng đường huyết theo WHO Trạng thái bệnh Thời điểm mao mạch tĩnh mạch huyết tương
ĐTĐ lúc đói > 6,7mmol/l > 6,7mmol/l > 7,8mmol/l
sau 2 giờ >120mg/dl >120mg/dl >140mg/dl
Rối loạn dung nạp
lúc đói >10mmol/l >10mmol/l >11mmol/l
>180mg/dl >180mg/dl >200mg/dl sau 2 giờ 6,7-10mmol/l 6,7-10mmol/l 7,8-11mmol/l
120-180mg/dl 120-180mg/dl 140-200mg/dl
Khi xét nghiệm 2 lần ở nhưng thời điểm khác nhau mức glucose caoĐTĐ ở nữ có thai khi đo 2 lần đường huyết lúc đói trên 150 mg%, hoặc 1 giờsau uống nước đường, xét nghiệm trên 190 mg%, 2 giờ đo trên 165mg% , 3giờ đo trên 145mg%
2.2 Chỉ số đường niệu
Theo tài liệu của tổ chức y tế thế giới: người bình thường không cóglucose trong nước tiểu Do vậy glucose xuất hiện trong nước tiểu cũng làmột trong những nhân tố chuẩn đoán và theo dõi hiệu quả của quá trình điềutrị ĐTĐ Bình thường 0.5 mmol glucose trong nước tiểu sau 24h là giới hạncủa đường niệu bệnh lý Vượt qua 200 hoặc 250 mmol, là bệnh lý thường gặptrong bệnh ĐTĐ
2.3 Chỉ số cholesterol
Cholesterol la 1 chất béo steroid, có màng tế bào của tất cả các môtrong cơ thể và được vận chuyển trong huyết tương của mọi động vật Hầu hếtchloeterol không có nguồn gốc từ thức ăn mà nó được tổng hợp bên trong cơthể Nó hiện diện với nồng độ cao ở mô tổng hợp bên trong cơ thể
Trang 11Lipoprotein lớn nhất vận chuyển mỡ từ ruột đến gan, được gọi làchylomicron và choleteronl đến các mô như gan, mỡ và cơ vần Tại các nơi
đó lipoprotein lipase (LPL) thủy phân triglycerinde trong chylomicronthanhacid béo tự do các aicd béo này được dùng để tổng hợp lipoprotein tỉ trọng rấtthấp (VLDL) Ở gan được oxi hóa năng lượng ở cơ thể đươc dự trữ ở mô mỡVLDL la lipoprotein tương tự chylomiccron có thành phần triglyceridecao.VLDL được tổng hợp acid béo tự do có nguồn gốc từ chuyển hóachylomicron ở gan hoặc nội sinh
Ttriglyceride của VLDL bị thủy phân bởi lipoprotein lipase mao mạch
để cung cấp acid béo cho mô mỡ và cơ Phần lipid còn lại là lipoprotein (IDL)sau đó IDL chuyển thành lipoprtein tỉ trong thấp (LDL) bởi tác dụng củalipase gan vì vậy nồng độ LDL cao liên hệ với tăng nguy cơ bị tim mạch Cáchạt LDL đặc nhỏ chứa nhiều cholerterol ester được cho là có tính sinh xơ vữađộng mạch cao hơn do nhạy cảm với các thay đổi oxy hóa và vì vậy có độctính cho nội mạch so với các hạt LDL lớn Ở người khỏe mạnh, các hạt LDL
có kích thước lớn và số lượng ít Ngược lại, nếu có nhiều hạt LDL nhỏ sẽ dẫnđến nguy cơ xơ vữa động mạch
Cholesterol được tổng hợp chủ yếu từ acetyl CoA theo đường CoA reductase ở nhiều tế bào, mô Khoảng 20-25% lượng cholesterol đượctổng hợp xảy ra ở gan, các vi trí khác có tỉ lệ tổng hợp cao gồm ruột, tuyếnđường thân và cơ quan sinh sản
Trang 12CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 ĐỐI TƯỢNG NGHIẾN CỨU
Đối tương nghiên cứu là 45 bệnh nhân khám và điều trị tại bệnh viện
TW Quân y 108 được chẩn đoán là bị đái tháo đường typ 2, những bệnh nhânnày có khuynh hướng rổi loạn lipoprtein đã được xét nghiệm glucose máu,cholerterol, trilycerid, HDL-c, HbA1c
Nguyên liệu nghiên cứu; Huyết thanh bệnh nhân lấy vào buổi sáng,bệnh nhân chưa ăn sáng
Các hóa chất và trang thiết bị thí nghiệm có tại Bệnh viện Quân y 108,máy xét nghiệm hóa sinh tổng hợp OLYMPOUS của Nhật Bản
2 TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH NHÂN
-Những bệnh nhân này được chuẩn đoán bệnh ĐTĐ túy 2 theo tiêuchuân của WHO năm 2000
-Tất cả người bệnh được chọn ngẫu nhiên và có độ tuổi trên 40
-bệnh nhân dã dùng thuốc điều trị ĐTĐ
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 phương pháp xét nghiệm glucose
Hàm lượng glucose được xác định sau khi tiến hành phản ứng oxi hóabởi glucose oxidase, sau khi cho phản ứng sản phẩm quinon tạo ra được đodưới bước sóng 500nm Hàm lượng glucose được tính theo công thức sau: Glucose[mg/dl] = Achuân Amâu
Cchuân [mg/d]
Trang 13
Hóa chất cho 1 đơn vị phản ứng gồm
Giá trị tham khảo tuyến tính
3,6- 5,3 mmol/l
0- 500 mg/dl 0- 27,8 mmol/l
3.2 Phương pháp xét nghiệm cholesterol
Choleterol được xác định khi tiến hành phản ứng thủy phân và oxi hóa.Chất chỉ thị là quinoneimimame thực hiện như xác định glucose nhưng cóthêm phản ứng thủy phân choleterol ester các phản ứng xảy ra như sau:
Choleterolester + H2O CHE choleterol + axit béoCholeterolester + O2 CHO choleterol-3-one +H2O22H2O2 + 4q-Amininoatipyrine + phenol PDO Quinoneimine + 4 H2OTrong đó CHE: choleterol esterane; CHO: choleterol oxidase; POD:peroidase
Thành phần hóa chất cho phản ứng
Trang 142 phenol 5mmol/l
Sản phẩm quinoneimine tạo ra được đo dưới bước sóng 500mm Hàmlượng choleterol được tính toán theo công thức sau
Cholesterol [mg/dl] = Achuân Amâu
X Cchuân [mg/dl]
Giá trị tham khảo tuyến tính
giá trị bình thường khoảng tuyến tính
0,9- 5,2 mmol/l
0- 500 mg/dl 0,14mmol/l
GPO
dihydroxyaceton phosphate + H2O2H2O2+Aminoantipyrine +4-chlorophenol POD Quinoneimine + HCL+ 4H2O Thành phần cho 1 phản ứng gồm
Trang 156 peroxidase (POD) 2kU/l
9 glycerol -3-phosphate -oxidase
(GPO)
0.5kU/l
Nồng độ triglycerides được tính theo công thức sau
triglycerides [mg/dl] = Achuân Amâu
X Cchuân [mg/dl]
Giá trị tham khảo tuyến tính
0,46- 1,88 mmol/l
0- 500 mg/dl 0- 5,65mmol/l
3.4 Phương pháp xét nghiệm cholesterol -HDL
Nguyên tắc xác định
LDL, VLDL and chylomicrons Antihuman lipoprotei nnantibody Antigen-Antibody complexes
HDL - cholesterol+ H2O +O2 CHE .and.CHO cholest-4-en-3+ axit béo +H2O2
H2O2+ 4-AA+F - DAOS POD Blydye+ +F +2H2O
Thành phần cho 1 phản ứng gồm
Trang 163 Peroxidase (POD) 1.7IU/ml
Giá trị tham khảo tuyến tính
cholesterol -HDL 2- 180 mg/dl
0,05- 4,65 mmol/l
0- 500 mg/dl 0- 11,3mmol/l
3.5 Phương pháp xét nghiệm HbA1c
HbA chiếm 97% lượng Hb trong cơ thể ở người HbA được coi lbình thường Các loại đường đơn trong máu kết hợp với HbA tạo thành phứchợp HbA1 đây gọi là phản ứng đường hòa hemoglobine (glycosylatedHaemoglobin) Tùy thuộc vào loại đường đơn và vị trí găn vào HbA mà có 4loại HbA1 đó là: HbA1a1, HbA1b, HbA1a2,, HbA1c
Sự kết hợp giữa glucose với valine tạo ra sản phẩm trung gian làAldimin sau đó Aldimin sẽ được chuyển thành HbA1c theo sự chuyểnAmadori không theo hướng ngược lại
Thành phần cho 1 phản ứng gồm
1 HbA1c Antibody(mouse) couple particles HbA1c Hapten
Trang 173 Đệm pH 8.1 Đệm pH 2.0
4 Surfactant: 0.6%Non-ionic detrgent Surfactant
Hemoglobin tổng số: Tổng Hemoglobin R1; NaOH 0.4%; pH 13
Surfactant: 0.7% chất tẩy rửa
Giá trị tham khảo tuyến tính
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN
3.1 NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC BỆNH NHÂN ĐTĐ
Chúng tôi tiến hành khảo sát một số đặc điểm đối với 45 bệnh nhânĐTĐ typ 2 đến khám tại Bệnh viện Quân Y 108
Bảng 2: Số bệnh nhân chia theo độ tuổi
Độ tuổi Số bệnh nhân ( người) Tỷ lệ ( %)
11,1115,5620,0028,8924,44
Trang 18Hình 1: Biểu đồ phân chia bệnh nhân ĐTĐ theo độ tuổi
Kết quả trên bảng 3 và hình 3 cho thấy tất cả các độ tuổi trong khảo sátđều mắc bệnh ĐTĐ tuy nhiên độ tuổi có số lượng bệnh nhân lớn tập trung từtrên 55 tuổi với gần 75% mắc bệnh so với 25% người ở độ tuổi dưới 55
Ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tuổi càng cao thì mức độ người mắc càng nhiều Tuổicao sự dung nạp đường càng lớn Kết quả này khá phù hợp với các kết quảcông bố trong và ngoài nước, tuy nhiên với số lượng bệnh nhân chưa nhiều sốliệu chưa có ý nghĩa thống kê
Bảng 3: Phân bố bệnh nhân theo giới tính Giới tính Số bệnh nhân (người) Tỷ lệ (%)
Nam
Nữ
3510
77,7822,22