Luận văn cao học vật liệu nano composite cao su + bentonite Với mong muốn tiếp cận hướng nghiên cứu trong lĩnh vực mới này nhằm tạo ra vật liệu polymeclay nanocompozit có tính chất ưu việt, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu tính chất của vật liệu compozit chế tạo từ cao su thiên nhiên và sét biến tính”. Mục đích nghiên cứu: Điều chế sét hữu cơ. Chế tạo vật liệu cao su clay nanocompozit. Khảo sát một vài tính chất của vật liệu thu được.
Trang 1NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU
COMPOZIT CHẾ TẠO TỪ CAO SU THIÊN NHIÊN
VÀ SÉT BIẾN TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA VÔ CƠ
MÃ SỐ : 60.44.25
Trang 2LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vật liệu nano là một loại vật liệu mới, có nhiều
tính năng ưu việt đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏi khá khắt khe của các ngành khoa học công nghệ cao
Vì vậy việc nghiên cứu về vật liệu nano là một
trong những mục tiêu hàng đầu của nhiều viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm trên thế giới
Với một lượng nhỏ sét hữu cơ có kích thước
nano đã gia tăng và cải thiện đáng kể tính chất của vật liệu polime
Cao su thiên nhiên (CSTN) có sẵn ở Việt Nam
với giá thành thấp Loại polime tự nhiên này có tính đàn hồi cao, khả năng phối trộn với phụ gia và chất độn tạo hợp phần có tính kết dính nội tốt
Khoáng sét cũng khá phổ biến, quá trình tinh
chế, biến tính tạo sét hữu cơ đơn giản
Trang 3MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1 Điều chế sét hữu cơ
2 Chế tạo vật liệu cao su – clay nanocompozit
3 Khảo sát một vài tính chất của vật liệu thu được
Trang 4CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Trang 5• Cao su thiên nhiên
• Vật liệu polyme/clay nanocompozit
Giới thiệu một số hướng nghiên cứu vật liệu polyme/clay nanocompozit
Trang 6THỰC NGHIỆM
Phương pháp điều chế sét hữu cơ
Khuếch tán trong nước
Trao đổi ion
DMDOA
Rửa Làm khô Sét hữu cơ
Kí hiệu : P-DMDOA
Trang 7THỰC NGHIỆM
Cao su thiên nhiên Dung môi
Tách dung môi Cán trộn với
CSTN và các chất phụ gia, chất lưu hóa
CSTN/clay
nanocompozit
Lưu hóa
Khuấy trộn
Sấy
Phương pháp chế tạo vật liệu CSTN/clay nanocompozit
Rung siêu âm
Trang 8KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng:
1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều chế sét
hữu cơ
Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng
Ảnh hưởng của tỷ lệ DMDOA/bentonit
Ảnh hưởng của pH dung dịch
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
Nhiệt độ ( 0 C ) 40 50 60 70 80
d 001 ( A 0 ) 38.038 38.294 39.031 37.526 37.104
Trang 9KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của tỷ lệ khối lượng DMDOA/bentonit
Trang 10KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của pH dung dịch
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
Trang 11KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Phổ hấp thụ hồng ngoại của bentonit (1) và sét hữu cơ (2)
Trang 12KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh SEM của mẫu bentonite (a) và sét hữu cơ (b)
Mẫu sét hữu cơ thu được có cấu trúc lớp và có độ xốp khá cao, thuận lợi cho việc sử dụng để đưa vào polyme trong quá trình tổng hợp vật liệu nanocompozit
Trang 13KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của phương pháp phân tán sét hữu cơ đến tính
chất cơ lý của vật liệu
2 Nghiên cứu khả năng gia cường của sét hữu cơ đến tính chất cơ
lý của CSTN
• Phương pháp khối
• Phương pháp dung dịch
Trang 14KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
• Phương pháp dung dịch kết hợp khuấy cơ học và rung siêu âm
Trang 15KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của phương pháp phân tán sét hữu cơ đến khả
năng chèn lớp
Trang 16KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 17 Nghiên cứu khả năng gia cường của sét hữu cơ (P-DMDOA)
cho vật liệu CSTN
Hàm lượng P-DMDOA (pkl )
Trang 18KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nghiên cứu khả năng gia cường của sét hữu cơ I.28E cho vật
liệu CSTN
Hàm lượng I.28E (pkl )
Trang 19KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
So sánh ảnh hưởng của các chất phụ gia nanoclay đến
tính chất cơ lý của vật liệu CSTN
Trang 20KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nghiên cứu tính chất nhiệt của vật liệu CSTN/clay nanocompozit
Bảng 3.9: Đánh giá vùng phân hủy nhiệt ban đầu
Trang 21KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3 Nghiên cứu khả năng gia cường của sét hữu cơ
P-DMDOA đến tính chất cơ lý của vật liệu CSTN/tro bay
Trang 222 Đã chế tạo được vật liệu CSTN/clay nanocompozit có cấu trúc
xen lớp bằng phương pháp dung dịch kết hợp khuấy trộn 4h
và rung siêu âm 2h
3 Đã xác định được với 4pkl sét hữu cơ (P-DMDOA và I.28E)
gia cường, tính chất cơ lý của vật liệu đạt cực đại và không có
sự khác nhau đáng kể
4 Đã xác định được với 4pkl P-DMDOA đã gia tăng nhiệt độ
5 Đã xác định được với 4pkl P-DMDOA đã gia tăng tính chất cơ
lý của vật liệu CSTN/tro bay lên đáng kể (15%) so với ban đầu.