1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn

34 430 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Nguyễn Văn Quyết, Hồ Dinh Trung, Lê Xuân Hợi, Phạm Thị Vưu, Vũ Khắc Đệ, Vũ Đức Chính, Ngô Trọng Hưng, Vũ Việt Hưng, Nguyễn Đình Nam, Nông Văn Vân, Đoàn Thị Kiếm, Nông Văn Sâm, Nguyễn Khắc Chính, Sầm Văn Đình, Nguyễn Văn Đồng, Triệu Đăng Doanh
Trường học Viện Sốt rét - KST - CT TƯ
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2005
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TE BÁO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ Tên đề tài: Nghiên cứu biện pháp sử dụng hoá chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tinh Bac Kan Chi nhiém dé tai:

Trang 1

BỘ Y TE

BÁO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

Tên đề tài: Nghiên cứu biện pháp sử dụng hoá chất cho vùng có

tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tinh Bac Kan

Chi nhiém dé tai: CN Nguyễn Văn Quyết

Cơ quan chủ trì dé tài: Viện Sốt rét -KST- CT TƯ

Cấp quản lý: Bộ Y Tế

Mã số để tài:

Thời gian thực hiện từ tháng 4 năm 2002đến tháng 12 năm 2005

Tổng kinh phí thực hiện để tài: 130,000,000đ

Trong đó kinh phí SNKH: 130,000.000đ

NĂM 2005

GHAR

20/9106

Trang 2

BAO CAO KET QUA NGHIEN COU DE TAI CAP BO

1 _ Tên để tài: Nghiên cứu biện pháp sử dụng hoá chất cho vùng có tình hình

sốt rét hru hành đã giảm thấp ở tỉnh Bác Kạn

2 Chủ nhiệm đề tài: CN Nguyễn Văn Quyết

3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Sốt rết~KST- CT TƯ

4 Cơ quan quản lý để tài: Bộ Y Tế

5 Đanh sách những người tham gia chính:

- CN Nguyễn Văn Quyết " - TS H6 Dinh Trung!!!

- TS Lé Xuan Hoi"! - BS Pham Thi Vưu”!

-CN Vii Khac Dé!!! - CN Vũ Đức Chính!

- BS Ngô Trọng Hưng! - CN Vũ Việt Hưng!"

- BS Nguyễn Dinh Nam!!! - BS Nong Van Van?!

- CN Doan Thi Kiém |! - BS Nông Văn Sâm?!

- CN Nguyễn Khắc Chinh"! - CN Sầm Văn Đình”!

- CN Nguyễn Văn Đồng!'! - KTV.Triệu Đăng Doanh?!

U: Cán bộ Viện Sốt rét- KST- CT TƯ

2! Cán bộ Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Kạn

6 Thời gian thực hiện từ tháng 4 năm 2002 đến tháng 12 nam 2005

Trang 3

NHUNG CHU VIET TAT

Mỗi người ngoài nhà

Mỗi người trong nhà

Soi chuồng gia súc đêm

Bay đèn trong nhà

Soi trong nhà ngày

Nhà xuất bản

Tổ chức Y tế thế giới.

Trang 4

LOI CAM GN

Ching ti xin chan thank eim on BEY Cố đã cung cấn kính

Ching t6i xin chan thanh eam on Ban lanh dao Oién Sét vét Ki

sink ting @én trùng Trung uong da chi đạo pà tạo điều kiệm thuận lợi

trong qué trinh thue tiện dé tai

Gluing téi xin chin thanh cam on phang Wanh chinh Quan trả,

phàng Về chức án bệ, phòng Cài chính Xế toán, phòng Ké hogeh

ting hop dé hop tie chit ché edi cluing téi

Chung téi xin chan thanh eam 6n ede Grung tam (Q tế dự phòng

tinh Bae Kan, Grung tim Y té huyin Cho Dén, các tam YW xã

Bang Dhie, Phuong Viin, Ré Ban va nhan dan ede thin eb diém

nghién atu dé gitp dé ede Hoan cing the

Trang 5

MUC LUC Trang

Phan A: Tóm tắt các kết qủa nghiên cứu của để tài

1 Kết quả nổi bật của đề tài

3 Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

3.1 Thời gian nghiên cứu

3.2 Địa điểm nghiên cứu 222222222212212222 2 1 1 1.1 1 7 xe 6

3.3 Phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Dịch tế sốt rét

4.1.1 Tình hình sốt rét ở Bắc Cạn giai đoạn 1997- 2005 2z 11

4.1.2 Tình hình sốt rét huyện Chợ Đồn giai đoạn 1997- 2005 12

4.1.3 Tình hình sốt rét tại 3 xã: Bằng Phúc, Phương Viên và Rã Bản

08/201 ẬHHH 13 4.1.4 Tình hình sốt rét tại 5 điểm nghiên cứu từ năm 2002- 2005 14 4.1.5 Tình hình sốt rét tại một số xã khác ở huyện Chợ Đồn hiện đang phun,

4.2.4 TY lé mudi An minimus da dé ở các điểm nghiên cứu từ năm 2002- 2005

4.2.5 Xác định mức độ nhiễm KSTSR của An minimus

Trang 6

PHAN A: TOM TAT CAC KET QUA NGHIEN CUU CUA DE TAI

1 Kết quả nổi bật của đề tài

a) Đóng góp mới của đề tài

Khi ngừng phun, tầm với hóa chất thuộc nhóm pyrethoid, muỗi An.minimus phục hồi, nhưng mật độ đốt người rất thấp và chủ yếu đốt súc vật Những nơi có tình

-hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp và mật độ An.minimus đốt người thấp từ 0,08-0,16 con/người/đêm, nếu công tác giám sát, phát hiện, quản lý và điều trị BNSR được tiến

hành tốt thì có thể duy trì được tình hình SR ổn định mặc dù những nơi đó không

được phun, tẩm liên tục

b) Kết quả cụ thể

- Tình hình sốt rét ở tỉnh Bắc Kạn nói chung, huyện Chợ Đồn và 3 xã có các điểm nghiên cứu nói riêng ngày càng giảm và ổn định Từ năm 2002- 2005 toàn tỉnh chỉ có 7-12 KSTSR/ năm và không có tử vong do SR ;

- Tình hình SR ở 5 điểm nghiên cứu thực hiện biện pháp phun, tẩm với nhịp

điệu khác nhau cũng như một số điểm trong huyện đã ngừng phun tẩm nhiều năm hoặc vẫn đang phun, tẩm đều giảm và ổn định

- Đã điều tra được 16 loài Anopheles ờ 5 điểm nghiên cứu từ năm 2002- 2005,

và ở tất cả các điểm điều tra đều có mặt An.minimus

- Mật độ An.minimus tầng lên sau khi ngừng phun, tấm; nhưng chủ yếu đốt gia

súc và không thấy nhiễm KSTSR

c) Hiệu quả về đào tạo

Giúp cho cán bộ của địa phương tham gia đề tài được nâng cao trình độ về chuyên

môn kỹ thuật

d) Hiệu quả kinh tế

Dựa trên kết qua này để chỉ đạo các địa phương chỉ định sử đụng chu kỳ phun, tẩm thích hợp cho vùng có SRLH đã giảm thấp sẽ tiếp kiệm được kinh phí, nhân công e) Hiệu quả xã hội

Đối với vùng không phải sử dụng hoá chất để phun, tẩm sẽ không ảnh hưởng đến môi trường, tránh tư tưởng ý lại vào hoá chất, qua đó nâng cao trách nhiệm giám sát,

quản lý BNSR đối với cán bộ y tế và trách nhiệm cộng đồng

Trang 7

2 Đánh giá thực hiện đề tài với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt

a) Tiến độ

Đề tài đã thực hiện đúng tiến độ

b) Thực hiện mục tiêu nghiên cứu

Đã thực hiện đúng các mục tiêu đã đề ra

c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương

- Các số liệu về tình hình SR tỉnh Bắc Kạn, huyện Chợ Đồn 3 xã và các điểm

nghiên cứu

- Các số liệu về muỗi Anopheles và véc tơ SR ở các điểm nghiên cứu từ năm

2002- 2005

d) Đánh giá việc sử dụng kinh phí

Kinh phi đã chỉ cho thực hiện: 130.000.000đ

3 Các ý kiến đề xuất

Tiếp tục được nghiên cứu chu kỳ phun, tẩm hoá chất ở những vùng có tình hình

sốt rết lưu hành đã giảm thấp trên phạm vi rộng hơn

Trang 8

PHAN B: NOI DUNG BAO CAO CHI TIET KET QUA NGHIEN CUU

1 DAT VAN DE

Cho đến nay, chương trình tiêu diệt sốt rét (TDSR), thanh toán sốt rét (TTSR)

và phòng chống sốt rét (PCSR) ở Việt nam thực hiện gần 50 năm và đã thu được kết quả to lớn, nhiều vùng có tình hình bệnh sốt rét (SR) lưu hành đã giảm thấp và ổn

định Tuy nhiên tình hình SR vấn diễn biến phức tạp, các yếu tố nguy cơ lan truyền

SR vẫn còn, thành quả PCSR chưa bên vững Vì vậy đòi hỏi phải lựa chọn các biện

pháp phòng chống véc tơ (PCVT) thích hợp theo mức độ SR lưu hành, điều kiện môi trường, kinh tế xã hội từng vùng.Trên thực tế, việc phun tẩm kéo đài ở vùng không con SR lưu hành hoặc vùng có SR lưu hành đã giảm thấp sẽ tốn kém, lãng phí, gây ô nhiễm môi trường và dần dẫn tới véc tơ kháng hoá chất diệt

Đối với muỗi Anopheles tra ẩn ngoài nhà, có tập tính hút máu cả trong và ngoài nhà như Án đir„s, việc phun hoá chất mặt trong nhà và chuồng gia súc thu được kết

quả rất hạn chế, do đó cần phải áp dụng các biện pháp phòng chống cá nhân như tẩm

màn, quần áo choàng với hoá chất hoặc dùng kem xua [16] Sử dụng biện pháp, màn

tẩm hoá chất ở nước ta trong giai đoạn 1991- 2000 đã làm giảm mắc, giảm tỷ lệ

KSTSR [3] Lê Xuân Hùng & cộng sự có nhận xét: ở nhóm sử dụng màn tẩm

permcthrin năm thứ nhất, năm thứ hai ngừng tẩm, tỷ lệ SR giảm tương đương nhóm màn tẩm permethrin 2 năm liên tục; nhóm cấp màn không tẩm hoá chất SR cũng giảm

đáng kể, nhưng mức giảm thấp hơn 1,4 lần so với các nhóm man tém permethrin [8] Trong giai đoạn hiện nay, biện pháp PCVT (phun tồn lưu nhà ở, tấm màn với hoá chất diệt côn trùng) áp dụng cho các vùng có mức độ lưu hành SR khác nhau đã

được quy định trong phân vùng dịch tế và can thiệp trong chương trình PCSR ở Việt Nam [23] Tuy vậy, nghiên cứu về nhịp điệu sử dụng hoá chất điệt muỗi thích hợp cho từng vùng SR còn ít được chú ý Trong bối cảnh đó chúng tôi tiến hành đề tài:

"Nghiên cứu biện pháp sử dụng hoá chất cho vàng có tình hình sốt rét lưu

hành đã giảm thấp ở tỉnh Bắc Kạn"

Với mục tiêu:

1 Đánh giá hiệu quả phòng chống véc tơ và PCSR khi áp dụng các chu kỳ phun, tẩm khác nhau ở một vùng SR đã giảm thấp

2 Đề xuất giải pháp lựa chọn chu kỳ phun tẩm thích hợp nhằm tiết kiệm kinh phí

nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả PCSR

Trang 9

2 TONG QUAN BE TAI

2.1 Các nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài

Trong lịch sử PCSR, nhiều loại hoá chất đã được sử dụng dưới các hình thức

khác nhau Điển hình là DDT được sử dụng rộng rãi trong những năm 1950- 1970,

bởi DDT có hiệu lực diệt muỗi cao, tồn lưu lâu giá thành rẻ Tuy nhiên sau 20 năm sử dụng, một số loài véc tơ đã kháng DDT và nếu sử dụng lâu sẽ ảnh hưởng đến môi trường Do đó, người ta đã nghiên cứu tìm ra một số hoá chất để thay thế DDT, đặc biệt là các hoá chất nhóm pyrethroid tổng hợp

Nghiên cứu ở Trung Quốc chứng minh rằng phun tồn lưu DDT và tẩm màn bằng permethrin có tác dụng như nhau trong việc làm giảm tỷ lệ mắc SR do P vivax

[29]

Rowland, M., Shapira, A và cộng sự (1991) tẩm màn cho dân tị nạn Afganistan

tại hai thôn ở Pakistan năm 1991 Kết quả cho thấy sau 7 tháng ở nhóm đối chứng tỷ

lệ nhiễm P vivax là 22,4% ; P falciparuưn là 13%, trong khi đó nhóm can thiệp tỷ lệ

nhiém P vivax 14 9,9%, P falciparum 1a 3,8% [31]

Nghiên cứu tẩm màn và rèm cửa với permethrin chống muỗi đốt cho trẻ em

dưới 5 tuổi đã giảm được 1/3 số chét do SR 6 Kenya va 1/6 & Gana [28]

Tại miền Nam Thái Lan chi phí tẩm màn permethrin kết hợp với điều trị hết 14,9 USD; không tẩm màn hết 21,6 USD để bảo vệ một công nhân không mac SR

[34]

Xubozhose và CS.(1998) đã tiến hành nghiên cứu so sánh ở các đảo trên quần đảo Solomon thấy rằng: Kết quả tôi nhất của tẩm màn với permethrin cũng còn tốt

hơn kết quả tốt nhất của phun DDT trong phòng chống sốt rét cho cư dân sống trên

quần đảo này

Những nghiên cứu trên mới đề cập đến tác dụng phun tồn lưu và tẩm màn với hoá chất để phòng chống muỗi truyền bệnh SR, hoặc so sánh kết quả của phun và tầm, mà chưa thấy đề cập đến vấn đề chỉ định nhịp điệu áp dụng biện pháp và tiêu

chuẩn ngừng áp dụng biện pháp phòng chống véc tơ

2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến đề tài

Sau năm 1954 và nhất là sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng (1975) có nhiều nghiên cứu về véc tơ SR trên các lĩnh vực: phân bố, sinh học và biện pháp phòng

chống của các tác giả như:( Đặng Văn Ngữ (1960){13], Vũ Thị Phan (1968,

1973)[14,15] Lê Khánh Thuận (1975)(19] Các nghiên cứu véc tơ sốt rết sau này

càng được chú ý bởi nó liên quan đến phân bố, lan truyền sốt rét và kết quả nghiên cứu là cơ sở đưa ra các biện pháp phòng chống véc tơ với các loại hoá chất khác nhau,

Trang 10

cho từng vùng khác nhau và từng giai đoạn khác nhau [4, 10, 11, 12, 17, 18, 19, 20,

(KSTSR) giảm 95%, SR trẻ em dưới 9 tuổi giảm 4 lần, mật độ véc tơ SR chính đốt người trong nhà giảm 8 lần [1]

Ngoài các nghiên cứu màn tẩm với permethrin để PCSR, nghiên cứu hiệu quả

PCSR bằng phun tổn lưu, màn tẩm với các hoá chất khác như: Deltamethrin,

Lambdacylohathrin (Icon), Alphacypermethrin (Fendona), Etofenprox cũng được tiến

hành [10] Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Ruyện, Trần Đức Hinh cho thấy các hoá

chất trên đều có tác dụng PCVT, nhung Icon 2,5 CS tẩm màn với liều 20 mg/m2,

Fendona 10SC tầm màn với liều 25 mg/m2 có thời gian tồn lưu dài hơn (7-10 tháng)

[18]

Các nghiên cứu về PCVT ở các vùng kinh tế khác nhau như: Vùng trồng cây cao su, vùng trồng dâu nuôi tầm, vùng nuôi tôm cũng đã được tiến hành Sử dụng

màn, lưới trùm đầu tẩm Permethrin cho công nhân cạo mủ cao su đã làm giảm tỷ lệ

mắc SR từ 17,62 xuống còn 7,46% [2] Vùng nuôi tôm áp dụng màn tẩm permethrin kết hợp với biện pháp dọn sạch thuỷ sinh có hiệu quả làm giảm mật độ An sundaicus

[5] Vùng trồng đâu nuôi tầm, áp dụng biện pháp màn tẩm permethrin cho các hộ

nuôi tầm sau 1 năm KSTSR giảm từ §,14% xuống còn 0,24% [6]

Một nghiên cứu gần đây nhất về biện pháp tẩm màn tại Lào Cai cho thấy: nhóm

tầm màn permethrin l năm, năm sau không tẩm tỷ lệ SR giảm tương đương nhóm tẩm màn permethrin 2 năm liên tục; nhóm cấp màn không tẩm permethrin cũng giảm SR nhưng mức độ giảm thấp hơn 2 nhóm tấm màn [8]

Tóm lại, trong quá trình TDSR,TTSR trước đây và PCSR hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về véc tơ SR và các biện pháp phòng chống véc tơ Nhất là từ năm 1990

trở lại đây, các nghiên cứu về biện pháp phun tồn lưu và màn tẩm với hoá chất thuộc

nhóm pyrethroid ở các vùng khác nhau được đặc biệt chú ý Tuy nhiên nghiên cứu về

chu kỳ phun, tẩm (phun, tẩm bao nhiều năm thì ngừng, hoặc phun, tẩm không liên

tục ) ở các vùng có mức độ SR lưu hành khác nhau, nhất là vùng SR lưu hành đã

giảm thấp còn rất ít

Trang 11

3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4 năm 2002 đến tháng 12 năm 2005

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại 5 thôn ở 3 xã: Bằng Phúc, Phương Viên và Rã Bản thuộc huyện Chợ Dén, tinh Bac Kan

Huyện Chợ Đồn nằm ở phía tây bắc tỉnh Bắc Kạn, bao gồm 21 xã và 1 thị trấn,

tất cả đều thuộc vùng núi rừng, có số dân 47818 người thuộc nhiều dân tộc khác nhau

Rừng chiếm 4/5 diện tích, những năm gần đây do có chương trình phủ xanh đất trống

đổi trọc và trồng cây nguyên liệu, nên rừng ngày được bao phủ và phát triển.Trước

đây, huyện Chợ Đồn là vùng có sốt rét lưu hành nặng nhất tỉnh, số ca sốt rết và KST chiếm gần 1/4 tổng số ca SR, KST toàn tỉnh Năm 1992 toàn huyện có: 270 KSTSR,

P falciparum: 183 ca và P vivax: 87ca; c6 5 vu dich xảy ra ở các xã: Nam Cường,

Quảng Bạch, Bình Trung Sau đó được sự quan tâm của các cấp chính quyền, đặc

biệt là sự chỉ đạo của CTQGPCSR, tình hình sốt rét ở huyện Chợ Đồn dần đi vào ốn

định và ngày càng giảm thấp

Cả 3 xã Bằng Phúc, Phương Viên và Rã Bản đều nằm trong vùng SR lưu hành

và là những xã trọng điểm SR của huyện Chợ Đồn Từ năm 1992-1996, xã Bàng Phúc

có 5 KST, Phương Viên có 10 KST và Rã Bản có 10 KST Năm 1997 tái lập tỉnh và các biện pháp PCSR được tích cực thực hiện (xã Bằng Phúc phun tồn lưu toàn xã,

Phương Viên và Rã Bản tẩm màn toàn xã) liên tục từ năm 1997- 2001 nên tình hình

SR ngày càng giảm và ổn định

Năm thôn được chọn để nghiên cứu: Thôn 5, thôn 3 (xã Bằng Phúc), thôn Nà

Càng (xã Phương Viên) và thôn Nà Cà, thôn Khuổi Nhang (xã Rã Bản) Các thôn này

có sự giống nhau về sinh địa cảnh, đều gần rừng, cư dân có phong tục tập quán giống

nhau và 95-99% là đân tộc Tày Kết quả điều tra cho thấy dân có ý thức nằm màn

cao:100% có thói quen ngủ màn, độ bao phủ màn cao: bình quân 1-1,4 người/ màn

Nhà ở cố định, kiên cố, kín đáo, nhà sàn chiếm tỷ lệ từ 80- 90%, tỷ lệ nhà gỗ từ 75-

90% và tỷ lệ người ngủ rừng thấp (bảng l)

Trang 12

BAN DO PHAN VUNG DICH TE SR HUYEN CHO DON

GE Vang SR tw hanh vita

Trang 13

Bảng 1 Các yếu tố xã hội có liên quan đến SR tại 5 thôn nghiên cứu

Điểm nghiên Ngừng N N N ẩ N 2

cứu | phun tém 4 gung sung gừng tâm gung tam

phun 3 năm | phun 2 năm 3 năm 2 năm

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Chọn 5 thôn thuộc vùng SR lưu hành đã giảm thấp ở 3 xã thuộc huyện Chợ

Đồn, tỉnh Bắc Kạn Mỗi thôn có từ 300 đến 500 người và cách nhau 3-4 km Hai thôn

để phun tồn lưu (thôn 3, thôn 5 xã Bằng Phúc) nằm trong vùng được chỉ định phun hoá chất từ năm 1997 đến 2001 Hai thôn để tẩm màn (thôn Nà Càng xã Phương

Viên, thôn Nà Cà, xã Rã Bản) và 1 thôn ngừng phun, tầm (thôn Khuổi Nhang, xã Rã

Bản) làm đối chứng nằm trong vùng được chỉ định tẩm màn từ năm 1997 đến 2001

Các thôn vẫn tiến hành các biện pháp PCSR khác như: Phát hiện, quản lý, lấy lam xét

nghiệm, điểu trị BNSR bằng Chloroquin, Artesunat và tuyên truyền vận động nhân

dân thực hiện các biện pháp PCSR khác

Hoá chất để phun tồn lưu và tẩm màn là Fendona 10 SC Kết quả thử nhạy cảm

An minimus thu thập ở các điểm nghiên cứu với giấy tẩm Alphacypcrmethrin 30 mg/mẺ cho thấy loài muỗi này vẫn nhạy cảm (tỷ lệ chết 100%)

Chu kỳ phun, tầm áp dụng như sau:

Trang 14

* Đối chứng

1 thôn không phun, tẩm: Thôn Khuổi Nhang (xã Rã Bản)

+ Năm thứ 2 (2003)

* Nhóm phun tồn lưu

- 1 thôn tiếp tục phun tồn lưu: Thôn 3 (xã bằng Phúc)

- 1 thôn ngừng phun: Thôn 5 (xã Bằng Phúc)

* Nhóm tẩm màn

- 1 thôn tiếp tục tầm: Thôn Nà Càng (xã Phương Viên)

- 1 thôn ngừng tẩm: Thôn Nà Cà (xã Rã Bản)

* Nhóm đối chứng vẫn giữ nguyên không phun, tẩm: Thôn Khuổi Nhang (xã Rã Bản)

Năm thứ 3 (2004), thứ 4 (2005) tất cả các nhóm đều không phun, tẩm (Bảng 2)

Bảng 2: Các thôn nghiên cứu được chỉ định phun, tẩm từng năm

Thôn Nà Càng ( xã Phương Viên) có có kh kh

Đối chứng Thôn Khuổi Nhang ( xã Rã Bản) | kh kh kh kh kh kh kh kh

- Diễn biến tình hình SR trong tỉnh, trong huyện, trong các xã có thôn nghiên cứu và

số ca SR mắc mới, hiện mắc ở các thôn nghiên cứu

Trang 15

- Thu thập số liệu về bệnh nhân sốt rét, BNSR/1000 dân, KSTSR/1000dân những năm

trước bằng điều tra hồi cứu

- Thu thập số liệu bệnh nhân sốt rét, BNSR/1000 dân và KSTSR trong thời gian nghiên cứu bằng theo dõi chiều đọc và điều tra cắt ngang 6 tháng 1 lần

Theo dõi đọc do y tế xã và y tế thôn bản thực hiện: Phát hiện, quản lý BNSR, lấy lam máu gửi đi xét nghiệm, điều trị và tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các biện pháp PCSR khác

Điều tra cá ngang vào các tháng 6 và tháng 12 hàng năm do cán bộ Viện Sốt rết — KST - CT TƯ, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Kạn và Trung tâm y tế Chợ Đồn

thực hiện Các chỉ số điều tra: SRLS, lấy lam máu xét nghiệm tìm KST và khai thác

tiền sử BNSR

Tính số mẫu cần theo dõi tại mỗi điểm nghiên cứu theo công thức:

n: Số người cần nghiên cứu

P: Tỷ lệ mắc bệnh điểm nghiên cứu (ước tính)

+ Mồi người trong nhà, ngòai nhà từ 18- 6giờ

+ Bay dén trong nha tir 18- 6 gid

+ Soi chuồng trâu, bò từ 19- 23 giờ

9

Trang 16

+ Soi trong nhà ban ngày từ 7 — 11 gid

+ Bắt bọ gậy ở các thuỷ vực trong khu vực nghiên cứu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học, só sánh sự khác biệt hai

tỷ lệ bằng test x” theo phần mềm Eji - Info 6.0

10

Trang 17

4 KẾT QUA NGHIEN CUU

4.1 Dich tễ sốt rét

4.1.1.Tình hình sốt rét tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1997-2005

Bắc Kạn là tỉnh miến núi của miền Bắc Việt Nam, nằm trong vùng SRLH Qua

số liệu điều tra hồi cứu cho thấy, tình hình sốt rét ngày càng giảm thấp va dần đi đến

ổn định Từ năm 1997 đến nay chỉ có I ca từ vong do SR Tỷ lệ BNSR trên 1000 dân giảm từ 29,3 (1997) xuống còn 4,36 (9 tháng năm 2005) Số lượng KSTSR được phát

hiện cũng giảm từ 109 KST (1997) xuống còn 7 KST (9 tháng năm 2005) Có sự

chênh lệch rất lớn giữa số BNSRvà KST được phát hiện: Năm 1997 có 7716 bệnh nhân sốt rét nhưng chỉ có 109 KST, nam 2004 có 2656 bệnh nhân sốt rét nhưng chỉ có

9 KST được phát hiện (bảng 3, hình l)

Bảng 3: Tình hình sốt rét tại Bắc Kạn từ năm 1997 đến năm 2005

Ngày đăng: 03/09/2014, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Các  yếu  tố  xã  hội  có  liên  quan  đến  SR  tại  5  thôn  nghiên  cứu. - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 1. Các yếu tố xã hội có liên quan đến SR tại 5 thôn nghiên cứu (Trang 13)
Bảng  2:  Các  thôn  nghiên  cứu  được  chỉ  định  phun,  tẩm  từng  năm. - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 2: Các thôn nghiên cứu được chỉ định phun, tẩm từng năm (Trang 14)
Bảng  3:  Tình  hình  sốt  rét  tại  Bắc  Kạn  từ  năm  1997  đến  năm  2005. - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 3: Tình hình sốt rét tại Bắc Kạn từ năm 1997 đến năm 2005 (Trang 17)
Hình  2:  Diễn  biến  BNSR  huyện  Chợ  Đồn  từ  năm  1997-2005. - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
nh 2: Diễn biến BNSR huyện Chợ Đồn từ năm 1997-2005 (Trang 18)
Bảng  4:  Tình  hình  sốt  rét  tại  huyện  Chợ  Đồn  từ  năm  1997  —  2005 - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 4: Tình hình sốt rét tại huyện Chợ Đồn từ năm 1997 — 2005 (Trang 18)
Bảng  5:  Tình  hình  sốt  rét  tại  3  xã:  Bằng  Phúc,  Phương  Viên  và  Rã  Bản  từ  1997-2005 - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 5: Tình hình sốt rét tại 3 xã: Bằng Phúc, Phương Viên và Rã Bản từ 1997-2005 (Trang 19)
Bảng  6.  Tình  hình  sốt  sét  ở  5  điểm  nghiên  cứu  từ  2002-2005 - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 6. Tình hình sốt sét ở 5 điểm nghiên cứu từ 2002-2005 (Trang 21)
Bảng  7:  Tình  hình  SR  trong  2  năm  ở  nơi  đã  ngừng  phun  tẩm  nhiều  năm  và  ở  nơi  vẫn  tiếp  tục  phun  tẩm - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 7: Tình hình SR trong 2 năm ở nơi đã ngừng phun tẩm nhiều năm và ở nơi vẫn tiếp tục phun tẩm (Trang 22)
Bảng  8:  Thành  phần  và  tỷ  lệ  các  loai  Anopheles  6  cdc  diém  nghién  ctu  (téng  hop  két - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 8: Thành phần và tỷ lệ các loai Anopheles 6 cdc diém nghién ctu (téng hop két (Trang 23)
Bảng  10.  Mật  độ  An,  minimus  bắt  được  bằng  các  phương  pháp  khác  nhau. - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 10. Mật độ An, minimus bắt được bằng các phương pháp khác nhau (Trang 25)
Bảng  11.  Tỷ  lệ  muỗi  An.minimus  đã  đẻ  ở  các  điểm  nghiên  cứu - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 11. Tỷ lệ muỗi An.minimus đã đẻ ở các điểm nghiên cứu (Trang 26)
Bảng  12.  Kết  quả  ELISA  xác  định  muỗi  An.minimus  nhiễm  KSTSR. - Đề tài : Nghiên cứu biện pháp sử dụng hóa chất cho vùng có tình hình sốt rét lưu hành đã giảm thấp ở tỉnh bắc kạn
ng 12. Kết quả ELISA xác định muỗi An.minimus nhiễm KSTSR (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w