Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận của công trình.. Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang : Trong nhà cao
Trang 1Mặt khác, với xu hướng hội nhập công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hòa nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là điều rất cần thiết.
Vì vậy chung cư cao cấp Tân Hưng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một thành phố đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
Tọa lạc tại khu quy hoạch mới khá trống trải và thưa thớt dân cư thuộc quận 7 vì vậy môi trường tự nhiên khá nguyên thủy, công trình nẳm ở vị trí thoáng và đẹp, kết nối với Phú Mỹ Hưng sẽ tạo nên môi trường sống thông thoáng, hiện đại, tiện nghi.
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công trình được đặt tại phường Tân Hưng thuộc quận 7 trên trục đường chính Bắc Nam.
Trang 2Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không
có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí
tổng bình đồ
Trang 3CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Được thiết kế gồm 1 khối với 130 căn hộ,1 tầng hầm và 1 tầng trệt
Tầng hầm: Dùng để đậu xe và và hệ thống kỹ thuật( Các hệ thống kỹ thuật như
bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm cao thế, hạ thế, quạt gió….)
Tầng trệt : Dùng là siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi giải trí…cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung cho cả khu vực.
Trang 42.1.2 Mặt đứng công trình:
Hình 2.2: Mặt đứng công trình
- Chiều cao công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh.
Trang 5- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại kết hợp với vật liệu là kính, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước.
2.2.2 Hệ thống nước:
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng mái rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng
Hệ thống nước thải được đưa chung xuống bể chứa nước tự hoại đặt ở tầng hầm, sau khi xử lý xong và được đưa vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
2.2.3 Thông gió và chiếu sáng:
Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho việc đón gió, Công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên vì 4 mặt của công trình đều có ban công thông gió chiếu sáng. Ngoài ra còn có nhiều logia thông tầng nên
sẽ tạo môi trường thông thoáng và đảm bảo chất lượng cuộc sống. bên cạnh đó vẫn dung hệ thống thông gió nhân tạo( Nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ)giúp hệ thống thông gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn.
Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu vực chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc.
Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn compact tiết kiệm điện. Hạn chế tối đa sử dụng các loại đèn dây tóc nung nóng. Riêng khu vực bên ngoài dung đèn cao áp halogen hoặc sodium loại chống thấm Công trình BTCT bố trí tường ngăn gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt.
Trang 6Vật liệu có tính biến dạng cao : Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bủ sung cho tính năng chịu lực thấp.
Vật liệu có tính thoái biến thấp : Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lai như động đất, gió bão, cháy nổ…
Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận của công trình.
Vật liệu có giá thành hợp lý.
Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng . Riêng đối với công trình này ta sử dụng các loại vật liệu BTCT.
3.2 HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH :
3.2.1 Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang :
Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang( sàn, sàn dầm) có vai trò:
Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn( tải trọng bản thân sàn, người đi lại làm việc trên sàn, thiết bị đặt trên sàn…)và truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng, xuống đất nền
Trang 7 Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau.
Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn mặt bằng có tính chất dối xứng cao. Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản.
Các bộ phận kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng như vách , khung, lõi cần được bố trí đối xứng. Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố trí đối xứng thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình theo phương đứng.
3.2.2 Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng:
Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết định gần như toàn bộ giải pháp kết cấu. Trong nhà cao tầng kết cấu chịu thẳng đứng có vai trò:
Cùng với dầm, sàn tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng.
Công trình chung cư cao cấp Tân Hưng được sử dụng hệ chịu lực chính là hệ kết
cấu chịu lực khung vách hỗn hợp đồng thời kết hợp với lõi cứng được bố trí ở giữa công trình.
- Sơ đồ làm việc khung giằng : Khung cùng tham gia chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng với kết cấu chịu lực cơ bản khác (vách, lõi…). Trường hợp này khung
3.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO SÀN
Sàn BTCT được dùng rất rộng rãi trong ngành xây dựng với những ưu điểm quan trọng như bền vững, có độ cứng lớn, khả năng chống cháy tốt, thỏa mãn các yêu cầu thẩm mỹ sử dụng và kinh tế.
Trang 8Trong công trình hệ dầm-sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng. Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu công trình.
Nhược điểm :
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.
Không tiết kiệm không gian sử dụng.
3.3.2 Hệ sàn ô cờ.
Cấu tạo : Gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các
ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.
Ưu điểm :
Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng
và có kiến trúc đẹp, thích hợp với công trình yêu cầu tính thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ…
Nhược điểm :
Không tiết kiệm, thi công phức tạp.
Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng.
Trang 9 Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn đẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống
Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hóa hiện nay thì điều này là yêu cầu tất yếu.
Thiết bị giá thành cao.
3.3.5 Kết luận:
Phương án chịu lực theo phương đứng là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp đồng thời kết hợp với lõi cứng.
Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm.
Trang 10CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 4.1. Mặt bằng bố trí ô sàn
Trang 11Hình 4.2 Hệ vách lõi công trình
4.1.1.4. Chọn sơ bộ kích thước cột
Trang 12tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn. Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế.
+ Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q1000 1400( daN m/ 2) + Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình (1520cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn) tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn q1500 1800( daN m/ 2)
+ Với nhà có bề dày sàn khá lớn ( 25cm ), cột và dầm đều lớn thì q có thể lên
2 0
1, 2 15 1000 41.6
4404.7( )170
1, 2 15 1400 41.6
6166.6( )170
km qF kN
Trang 13+ Chọn sơ bộ tiết diện cột giữa C2:
2 0
2 0
1.1 15 1000 47.6
4620( )170
1.1 15 1400 47.6
6468( )170
km qF kN
2 0
1.1 15 1000 64
6211.8( )170
1.1 15 1400 64
8696.5( )170
km qF kN
Bảng 4.1 Bảng thống kê kích thước và phân loại ô sàn
Số hiệu ô
sàn
Lngắn (m)
Ldài (m)
Tỷ số Ldài/Lngắn
Diện tích (m²) Loại ô bản
Số lượng
ô sàn
Trang 15g s tc
(kN/m 2 ) g s
tt
(kN/m 2 )
Trang 17 Đồng thời xét d 3
b
h
h , bời vì dầm chính và dầm phụ có chiều cao được chọn sơ bộ lần lượt là 700(mm) và 400(mm). Mà h b 120(mm).
Nên kết hợp 2 ý trên thì bản kê làm việc như ô bản (sơ đồ) 4 cạnh ngàm , có sơ
đồ tính toán như sau :
Hình 4.3 Sơ đồ tính sàn bản kê
Trang 18 Sàn S2 là sàn phòng ăn có: p= 2.4 (kN/m2), g= 4.67 (kN/m2) và làm việc như ô bản 4 cạnh ngàm.
1
0.26 0.26 3.44 0.892.15 2.15 3.44 7.40.58 0.58 3.44 2.0
Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:
Trang 19Tổng tải (kN/m 2 ) P (kN)
Trang 214.3.2 Sàn bản loại dầm ( sàn 1 phương):
Khi tỉ lệ 2
12
L L
thì bản sàn được xem như là bản dầm, lúc này bản làm việc 1 phương ( phương cạnh ngắn). Bao gồm các bản sàn : S5, S11, S18, S19, S21, S24, S28, S31, S32, S33, S34, S35, S36, S37, S38, S41
Nhưng tại vì liên kết giữa các cạnh của ô bản với dầm khác nhau vì thế mỗi ô bản đươc tính toán cụ thể như sau :
- Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp :
2 1 124
qL
M
- Momen âm lớn nhất ở gối :
2 1 212
qL
M
Đối với ô sàn S31, S32, S33, S34, S35, S37, S38, S41 được tính theo bản dầm 3 đầu ngàm 1 đầu tự do .
Cách tính : Cắt 1 dãy rộng b=1(m) theo phương cạnh ngắn và tính như dầm conson. Các giá trị momen trong bản dầm được xác định theo công thức :
- Momen dương lớn nhất ở vị trí x=0.625L1 :
2 1 1
9128
qL
Trang 22- Momen âm lớn nhất ở gối :
2 1 2
gˢ (kN/m²)
pˢ (kN/m²) q=(pˢ+gˢ)×b
Mnhịp (kN.m)
Mgối (kN.m)
Trang 23 Hàm lượng cốt thép: tính toán ra được và hàm lượng bố trí thì phải thỏa điều kiện sau :
Trang 24R R
Tính Điển Hình : Chọn ô bản S2 để tính toán thép và bố trí thép theo công thức :
- Ô bản 1 có thông số ban đầu là : L1 =4.1(m) , L2 = 8.0(m) , và các thông số nội lực : M1 = 3.44 (kN.m) , M2 = 0.89 (kN.m) , MI = 7.44 (kN.m) , MII = 2.0 (kN.m).
- Cắt ra 1 dảy bản rộng 1(m)=100(cm) và xem như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện (100cm x 12cm).
- Chọn a1 = 2(cm) nên suy ra h0= h – a = 12 - 2 = 10 (cm)
Tính
1
2
0.02040.0052
0.04480.0119
m
I II
R
Trang 254 2 2 1
0.0204 17000 1 0.1
1.541 10 ( ) 1.541( )225000
s
Chọn Ø8a200
Kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện (TTGH I): Chọn lớp bê tông bảo vệ là 20mm a20d 220 8 2 24mm.
17
225251.2
s
s
m o
R
R R R
A bh
Trang 26MI 8.000 0.0471 0.0482 364.34 8 100 502.4 0.50 MII 2.810 0.0165 0.0167 125.93 8 150 334.93 0.33
S6
M1 2.253 0.0133 0.0133 100.79 8 200 251.2 0.25 M2 2.135 0.0126 0.0126 95.49 8 200 251.2 0.25
MI 5.258 0.0309 0.0314 237.41 8 150 334.93 0.33 MII 4.942 0.0291 0.0295 222.92 8 150 334.93 0.33
S7
M1 1.869 0.0110 0.0111 83.54 8 200 251.2 0.25 M2 0.814 0.0048 0.0048 36.25 8 200 251.2 0.25
Trang 27M2 1.588 0.0093 0.0094 70.92 8 200 251.2 0.25
MI 4.788 0.0282 0.0286 215.87 8 150 334.93 0.33 MII 3.690 0.0217 0.0219 165.82 8 150 334.93 0.33
S10
M1 1.523 0.0090 0.0090 68.02 8 200 251.2 0.25 M2 0.995 0.0059 0.0059 44.35 8 200 251.2 0.25
MI 3.484 0.0205 0.0207 156.46 8 150 334.93 0.33 MII 2.269 0.0133 0.0134 101.52 8 150 334.93 0.33
S12
M1 3.428 0.0202 0.0204 153.93 8 200 251.2 0.25 M2 1.640 0.0096 0.0097 73.25 8 200 251.2 0.25
Trang 28M1 0.433 0.0025 0.0025 19.26 8 200 251.2 0.25 M2 0.410 0.0024 0.0024 18.25 8 200 251.2 0.25
MI 1.010 0.0059 0.0060 45.02 8 150 334.93 0.33 MII 0.949 0.0056 0.0056 42.31 8 150 334.93 0.33
S26
M1 0.324 0.0019 0.0019 14.41 8 200 251.2 0.25 M2 0.137 0.0008 0.0008 6.10 8 200 251.2 0.25
MI 0.722 0.0042 0.0043 32.16 8 150 334.93 0.33 MII 0.304 0.0018 0.0018 13.55 8 150 334.93 0.33
Trang 30KH L 1 (m) L 2 (m) L 2 /L 1 g t
tc
(kN/m 2 )
g s tc (kN/m 2 )
p tc (kN/m 2 )
q (kN/m 2 )
Trang 31 g s tc 20 0.01 18 0.02 25 0.12 18 0.015 0.3 4.13(kN/m ) 2 :tải bản thân sàn tiêu chuẩn
1384
q l f
18
q l f
Trang 32CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG VÀ TÍNH TOÁN NỘI LỰC 5.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH.
5.1.1 Tĩnh tải:
Trọng lượng bản thân của các cấu kiện cột, dầm, sàn sẽ do chương trình Etabs tự qui tải. 5.1.1.1 Tải trọng của tường phân bố trên dầm:
q n b h Trong đó :
Bảng 5.1: Tải Tường tác dụng lên dầm:
TẢI TRỌNG TƯỜNG ĐẶT TRÊN DẦM CHÍNH VÀ PHỤ
Tầng h tầng
(m)
δ tường (m)
Loại dầm
h dầm (m)
γ tường (kN/m³) n S sàn q (kN/m)
Bảng 5.2: Tải Tường tác dụng lên sàn:
TẢI TRỌNG TƯỜNG TRÊN SÀN KHÔNG CÓ DẦM ĐỠ BÊN DƯỚI
Tầng δ tường (m) h tường (m) γ tường (kN/m³) n q (kN/m)
Trang 33Lượng nước cần dùng cho tòa nhà :
Số người sử dụng nước : Mỗi tầng gồm có 10 phòng. Số người trung bình cho mỗi phòng là 5 người. Tổng số người N 15 10 5 750(người)
Đối với thành phố lớn như TP.Hồ Chí Minh thì lấy theo “TCVN 33 – 2006” ta được k ngày max. 1.1 1.2
q n
Q m ng y đ m
Trong đó q cc 10( / )l s lấy cho khu chung cư có một đám cháy và dưới 5000 người. Thời gian tính chữa cháy là cho 2 giờ trong một ngày.
3
252126( / à ê )
Q
V m ng y đ m
Trang 34 Hồ nước được thiết kế đặt trên trục A, B và trục 3, 4 của công trình. Có kích thước mặt bằng L B 8000 8000 mm.
Vậy , lực dọc tính sơ bộ mà bể nước truyền xuống tại mỗi vị trí chân bể là:
Trang 35 c = 1.4 : hệ số khí động (lấy theo Bảng 6 – TCVN 2737 – 1995), không thứ nguyên(phía đón gió c = +0.8,phía khuất gió c = -0.6)
H (m)
Bx (m) c γ
Wj (kN)
Trang 36Bảng 5.4 Tải trọng gió tĩnh tác dụng theo phương OY
Tầng Độ cao
Z (m) k
Wo (kN/m2)
H (m)
By (m) c γ
Wj (kN)
cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số có kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình.
Việc tính toán công trình chịu tác dụng động lực của tải trọng gió bao gồm: Xác định thành phần động của tải trọng gió và phản ứng của công trình do thành phần động của tải trọng gió gây ra ứng với từng dạng dao động.
Trình tự các bước tính toán xác định thành phần động của tải trọng gió
Giá trị khối lượng tập trung đặt tại trọng tâm sàn ở các cao trình tương ứng bằng tổng khối lượng của tĩnh tải và hoạt tải. Trong đó, hoạt tải tạm thời có kể đến hệ số chiết giảm khối lượng khi tính toán động lực tải trọng gió.
Hệ số chiết giảm đối với một số dạng khối lượng chất tạm thời trên công trình, TCVN 229:1999. Theo bảng này, hệ số chiết giảm khối lượng của hoạt tải lấy bằng
5
.
0
Trang 371.0 TT 0.5 HT
So sánh tần số f1 và fL - tần số giới hạn. Giá trị tần số giới hạn fL được tra theo bảng 9, TCVN 2737:1995 “Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế”, dựa vào hệ số cản và vùng áp lực gió.
Đối với công trình bê tông cốt thép, lấy 0.3. Tra bảng ta được: f L 1.3 Đối với công trình hay các bộ phận kết cấu có tần số dao động cơ bản f1 nhỏ hơn tần số giới hạn fL thì thành phần động của tải trọng gió phải kể đến xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình.
Các công trình có tần số dao động riêng cơ bản thứ s, thỏa mãn bất đẳng thức:
1 s L
f
Thì cần tính toán thành phần động của tải trọng gió với s dạng dao động đầu tiên.
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứj của công trình ứng với dạng dao động thứ i tính theo công thức sau:
W M y Trong đó:
) ji
940
o i
i
W f
i
- hệ số xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong mỗi phần
đó xem như áp lực gió không đổi, tính theo công thức sau:
Trang 38 - hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình, không thứ nguyên, tra theo bảng 8 TCVN 2737:1995.
- hệ số tương quan áp lực động của tải trọng gió ứng với các dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên. Nếu bề mặt đón gió của công trình
có dạng chữ nhật định hướng song song với các trục cơ bản thì các giá trị của lấy theo bảng 10, các tham số , lấy theo bảng 11 TCVN 2737:1995
Hệ toạ độ khi xác định hệ số tương quan không gian ν
Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 để thiết kế cho toàn bộ kết cấu bên trên của công
trình bao gồm cột, dầm, sàn và vách
b
a h
Trang 39+Định nghĩa tiết diện dầm, cột, vách theo chọn sơ bộ và tiết diện sàn đã tính. +Dầm bao gồm các tiết diện: 300x700, 200x400
+Cột bao gồm các tiết diện 400x600, 500x700, 600x800, 700x900, 700x1000. +Sàn dày 120 (mm)