Tỷ lệ tử vong của chảy máu trong sọ ở trẻ lớn là 20% - 30% trong ngàyđầu, các trường hợp tử vong sẽ giảm dần theo thời gian kể từ lúc chảy máu Nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM MẠNH CƯỜNG
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG CH¶Y M¸U TRONG Sä ë TRÎ LíN KH¤NG DO CHÊN TH¦¥NG T¹I KHOA THÇN KINH, BÖNH VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2007- 2013
Hà Nội - 2013 LỜI CAM ĐOAN
Trang 2Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu trong luận án này là trung thực và chưa được một tác giảnào khác công bố.
Nếu có điều gì sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả
Phạm Mạnh Cường
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Hoàn thành bản Khóa Luận này , tôi xin bày tỏ lòng kính trọng ,biết ơn chân thành sâu sắc tới:
Phòng đào tạo đại học, Bộ môn Nhi Trường Đại Học Y Hà Nội
Phòng kế hoạch tổng hợp , phòng lưu trữ hồ sơ, Khoa Thần Kinh Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm PGS.TS NGUYỄN VĂN THẮNG người thầy luôn động viên, dìu dắt,giành nhiều thời gian quý báu trực tiếp hướng dẫn tôi từng bước trưởng thành trên con đường học tập và hoàn thành Khóa Luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cha, Mẹ, Gia đình và Bạn bè tôi
đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong học tập, phấn đấu và trưởng thành trong cuộc sống và sự nghiệp.
PHẠM MẠNH CƯỜNG
MỤC LỤC
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ………
Chương I: TỔNG QUAN 1.1 Địnhnghĩavàphânloại………
1.2 Lịchsửnghiêncứuchảymáunãotrẻlớnkhông do chấnthương………
… 1.2.1 Trênthếgiới………
1.1.3 Trongnước………
1.3.Đặc điểmtuầnhoànnão……….
1.3.1 Độngmạchđốtsống………
1.3.2 Độngmạchcảnhtrong………
1.3.3 Tĩnhmạchnão………
1.4.Bệnhchảymáutrongsọkhông do chấnthương
1.4.1.Nguyênnhân………
1.4.2 Sinhlýbệnh………
1.4.3.Giảiphẫubệnhcủa ổ chảymáu………
1.5 Đặcđiểmlâmsàng………
1.6 Đặcđiểmcậnlâmsàng……….
1.7.Tiếntriểnvàtiênlượng……….
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 52.1 Đốitượngnghiêncứu………
2.2 Tiêuchuẩnlựachọnbệnhnhân………
2.3.Tiêuchuẩnlọaitrừ……….
2.4.Phươngphápnghiêncứu………
2.4.1, Thiếtkếnghiêncứ………
2.4.2.Phươngphápthuthậpsốliệu………
2.4.3.Phươngphápphântíchvàxửlýsốliệu…………
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………
3.1 Đặcđiểmchung……….
3.2 Đặcđiểmlâmsàng……….
3.3 Đăcđiểmcậnlâmsàng……….
3.4 Kếtquảđiềutrị………
CHƯƠNGIV: BÀN LUẬN………
4.1.Đặc điểmlâmsàng………
4.1.1 Đặcđiểmchung……….
4.1.2.Đặc điểmlâmsàng……….
4.1.3 Đặcđiểmvềcậnlâmsàng………
4.2 Kếtquảđiềutrị……….
KẾT LUẬN ……… TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chảy máu trong sọ là một bệnh lý thường gặp ở trẻ em Các nghiên cứu
về bệnh này trên thế giới và trong nước cho thấy bệnh có đặc điểm về dịch tễ,lâm sàng và tổn thương bệnh lý khác nhau theo tuổi Ở trẻ sơ sinh, nguyênnhân chảy máu trong sọ liên quan nhiều đến chấn thương sản khoa, ngạt sơsinh, thể tạng sơ sinh non tháng; ở trẻ nhỏ (trẻ bú mẹ) liên quan đến các cácrối loạn đông máu do giảm tỷ lệ prothrombin; ở trẻ lớn (2-15) tuổi chủ yếu
do dị dạng mạch não [9]
Chảy máu trong sọ ở trẻ lớn không do chấn thương theo thong báo trênthế giới chiếm tỷ lệ khoảng 2,52 trẻ / 100.000 trẻ dưới 15 tuổi Nguyên nhâncủa nhóm bệnh tuổi này phần lớn là do vỡ các dị dạng động – tĩnh mạch, umạch tĩnh mạch, u mạch xoang hang, giãn mao mạch và vỡ phình mạch.Trong đó, nguyên nhân do dị dạng thông động – tĩnh mạch và phình mạchhay gặp nhất Bệnh phần lớn có tính chất bẩm sinh do rối loạn phát triển mạchmáu trong thời kỳ phôi thai Các tổn thương dị dạng mạch máu não biểu hiệnbệnh hoặc gây biến chứng chảy máu trong sọ chiếm khoảng 10% trong mườinăm đầu tiên, 45% trong mười năm thứ 2 và 45% trong mười năm tiếp theocủa cuộc đời , [17]
Chảy máu trong sọ do dị dạng mạch máu não là một bệnh nguy kịch vì
tỷ lệ tử vong cao hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề Nếu không được điềutrị triệt để căn nguyên thì nguy cơ chảy máu tái phát rất cao, ở những lần sau
tỷ lệ tử vong và di chứng còn cao hơn nhiều so với lần đầu [14]
Trang 7Tỷ lệ tử vong của chảy máu trong sọ ở trẻ lớn là 20% - 30% trong ngàyđầu, các trường hợp tử vong sẽ giảm dần theo thời gian kể từ lúc chảy máu Nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì tỷ lệ tử vong cũngnhư những di chứng thần kinh nặng nề đó sẽ giảm đi đáng kể [15]
Chảy máu trong sọ do vỡ phình mạch máu não có tỷ lệ tái phát ước tínhkhoảng 20 – 50% trong vòng hai tuần đầu, tỷ lệ tử vong 50%; do vỡ thôngđộng– tĩnh mạch có tỷ lệ tái phát thấp hơn, gần bằng 6% trong năm đầu
Ngày nay, nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, nhất làviệc ứng dụng rộng rãi kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não (CCLVT) và chụpđộng mạch não theo phương pháp chụp mạch số hóa xóa nền hay chụp mạchcộng hưởng từ, vấn đề xác định chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân đã trởnên thuận lợi và mở ra nhiều bước tiến cho phẫu thuật và các điều trị triệt để.Các nghiên cứu về chảy máu não do dị dạng mạch máu não đã được công
bố nhiều ở Việt Nam nhưng chủ yếu tiến hành ở người lớn, còn những nghiêncứu về lâm sàng và cận lâm sàng của chảy máu trong sọ ở trẻ lớn do dị dạngmạch máu não chưa có nhiều vì vậy đề tài này nghiên cứu nhằm mục tiêu:
1.Đặc điểm lâm sàng chảy máu não không do chấn thương ở trẻ lớn 2.Đặc điểm cận lâm sàng chảy máu não không do chấn thương ở trẻ lớn
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN
1.1.Định nghĩa và phân loại [1]:
Định nghĩa: Chảy máu trong sọ tự phát ở trẻ em là tình trạng máu chảy
ra khỏi lòng mạch, tụ lại trong sọ và không do chấn thương Tùy theo vị trícủa máu chaỷ trong sọ được phân thành các thể khác nhau: Chảy máu ngoàimàng cứng, chảy máu dưới màng cứng, chảy máu khoang dưới nhện, chảymáu trong não thất và chảy máu trong nhu mô não
Phân loại:
-Chảy máu ngoài màng cứng: Máu đọng lại ở giữa xương và màng cứng.Thường gặp do chấn thương sọ, tổn thương một tĩnh mạch hoặc động mạchmàng não giữa
-Chảy máu dưới màng cứng : Máu đọng giữa màng cứng và lá thành củamàng nhện
-Chảy máu khoang dưới nhện: Máu ở khoang dưới nhện (giữa hai lá củamàng nhện), thường thấy máu thoát qua được màng não, chảy vào nhu mônão gây chảy máu não-màng não, thể này thường gặp ở trẻ bú mẹ
-Chảy máu trong nhu mô não: Máu tụ ở nhu mô não.thể này thường gặp
ở trẻ lớn,do vỡ dị dạng mạch não
-Chảy máu trong não thất: Máu chảy từ đám rối mạch mạc trong màngnão thất và tụ lại ở não thất,gọi là chảy máu não thất tiên phát Nếu máu tụ ởnhu mô thoát vào não thất,gọi là chảy máu não thất thứ phát Máu chảy ở nãothất hòa vào dịch não-tủy,cùng theo sự lưu thông của dịch não- tủy vàokhoang dưới nhện,khi đó gọi là máu chảy dưới nhện thứ phát Cho dù là tiênphát hay thứ phát chúng đều có quá trình sinh bệnh học giống nhau và rất
Trang 9nặng nề là hậu quả của co thắt mạch máu do các chất trung gian hóa học tiết
ra từ sự phân hủy máu tụ
Trong thực tế ở bệnh nhi thường chảy máu đồng thời ở nhiều vị trí,như ởmàng não và ở não,vì vậy thật ngữ chảy máu não-màng não được sử dụng chođối tượng có đặc điểm chảy máu này
Đối với trẻ lớn,xuất huyết não thường gặp từ trẻ 10 tuổi
1.2 Lược sử nghiên cứu chảy máu não ở trẻ lớn không do chấn thương.
1.2.1.Trên thế giới:
Chảy máu trong sọ do dị dạng mạch máu não đã được đề cập từ rất lâu.Năm 1775, Giovani Morgagni chỉ ra rằng chảy máu trong sọ có thể làhậu quả của vỡ phình mạch não
Năm 1893, William Gowers tình cờ phát hiện chảy máu trong sọ trongkhi nghiên cứu bệnh dị dạng mạch máu não và ông đã công bố một bản ghichép đầy đủ những biểu hiện lâm sàng cảu chảy máu não – màng não do vỡphình mạch não
Năm 1895, Steidheil chẩn đoán lâm sàng chính xác trường hợp đầu tiênchảy máu não do thong động – tĩnh mạch não
Năm 1927, E gas Moniz đã phát minh ra phương pháp chụp mạch não vàsau đó 6 năm (1933) tác giả công bố nhìn thấy dị dạng mạch não trên phimchụp mạch
Năm 1953, Seldinger với phương pháp chụp mạch não qua ống thôngcatete cho phép chụp bốn mạch não dễ dàng [19]
Năm 1971, Hounsfield và Ambrose (Anh) phát minh ra chiếc máy chụpcắt lớp sọ não đầu tiên Chụp cắt lớp vi tính sọ não cho phép xác định kíchthước, vị trí ổ chảy máu, ngoài ra đôi khi còn có thể thấy được hình ảnh dịdạng mạch não [10]
Trang 10Đến năm 1983, trong lĩnh vực chụp mạch có một tiến bộ mới đó là chụpmạch xóa nền, phương pháp này cho phép nhìn rõ các cấu trúc mạch vớilượng cản quang rất ít.
Gần đây chụp mạch cộng hưởng từ là phương pháp không gây chấnthương đã được áp dụng để chẩn đoán dị dạng mạch máu não
1.2.2 Trong nước:
Năm 1961, Nguyễn Thường Xuân và cộng sự đã nghiên cứu trẻ lớn tuổi
bị chảy máu não và phát hiện ra u mạch (dị dạng động tĩnh mạch) Chảy máunão là một triệu chứng biến chứng của u mạch,chỉ khi chảy máu não thì umạch mới được phát hiện
Năm 1992,Phạm thị hiền nghiên cứu về chảy máu dưới nhện qua kết quảchụp mạch và chụp cắt lớp vi tính sọ não cho biết nguyên nhân chính gâychảy máu dưới nhện là vỡ phình mạch não và thông động tĩnh mạchnão,thường gặp ở lứa tuổi 20-40 tuổi,ở trẻ em dưới 16 tuổi gặp 15 trườnghợp,chiếm tỷ lệ 24,5% trong số 61 trường hợp nghiên cứu [7]
Năm 1996, Ninh Thị Ứng thông báo vị trí chảy máu của 40 trường hợptrẻ lớn bị chảy máu trong sọ[11] và Hoàng Đức Kiệt [10] công bố 53 trẻ em
từ 8-15 tuổi bị chảy máu trong sọ do bệnh lý mạch máu não trong số 649trường hợp chảy máu trong sọ, chiếm tỷ lệ 8,2%
Cũng năm 1996, Lê Văn Thính,Lê Đức Hinh,Nguyễn Chương quanghiên cứu 65 trường hợp chảy máu dưới nhện tại khoa thần kinh Bệnh việnBạch mai nhận thấy chảy máu dưới nhện là bệnh thường gặp ở người trẻ mànguyên nhân hàng đầu là vỡ phình mạch não
Năm 1998, Võ Văn Nho và cộng sự nhận xét túi phình động mạch trong
sọ là 1 nguy cơ gây chảy máu trong sọ dẫn đến tử vong cao
Năm 1999, Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu 35 trường hợp dị dạng mạchmáu não, trong số 30 trường hợp dị dạng mạch máu não gây chảy máu trong
Trang 11sọ thấy có 9 trẻ em từ 8 đến 15tuổi,như vậy tỷ lệ trẻ lớn mắc bệnh chảy máutrong sọ do vỡ di dạng mạch máu não trong nghiên cứu của tác giả là 30%.Năm 2002, Nguyễn Thị Thanh Hương nghiên cứu 68 trường hợp chảymáu trong sọ ở trẻ lớn thấy có 58 trường hợp có dị dạng mạch máu não chiếm
tỷ lệ 85,3%.[3]
1.3 Đặc điểm tuần hoàn não.
Bộ não được cung cấp máu bởi hai động mạch: Động mạch đốt sống vàđộng mạch cảnh trong
1.3.1.Động mạch đốt sống.
Hai động mạch đốt sống khi đi qua lỗ chẩm vào hộp sọ,tụm lại một thânthành động mạch thân nền Động mạch thân nền nằm ở rãnh giữa của cầu não.Động mạch đốt sống và thân nền tách ra các nhánh bên chạy vào tiểu và cầunão.Cuối cùng,động mạch thân nền tách ra làm hai động mạch não sau.Hànhtủy cầu não,tiểu não do động mạch thân nền tưới máu
1.3.2.Động mạch cảnh trong.
Sau khi tách ra một nhánh bên động mạch mắt,chạy tới mỏm yên, phânnhánh ra 4 nhánh cùng:
và ở mặt ngoài cho hồi trán nhất,nhì và phần tư hồi trán lên
Trang 12 Động mạch não giữa hay động mạch sylvius chạy vào thung lũngsylvius,bó ở thùy đảo,rồi phân chia ở mặt ngoài bán cầu ra hai nhánh độngmạch chính.Động mạch quanh Rolando gồm nhiều nhánh cho vùng tháidương,động mạch wernicke cho vùng đỉnh chẩm thái dương.Tóm lại,vùng dođộng mạch não giữa chi phối là hồi trán 3,hồi trán lên,mặt dưới thùy trán,nửangoài mặt ngoài của thùy đỉnh thái dương và nửa trước thùy chẩm.Động mạchbèo vân tách từ động mạch não giữa hay chảy máu gọi là động mạch chảymáu đại não.
Động mạch não sau chi phối mặt dưới của thùy thái dương và thùy chẩm
Động mạch ở vỏ não tiếp nối nhiều hơn khu vực động mạch cung cấpcho đồi thị và nhân xám trung ương
Đa giác Willis: Tạo nên do sự tiếp nối các nhánh cùng của thân nền vàđộng mạch cảnh trong.Đa giác Willis quây xung quanh yên bướm và nằmdưới nền não.Sự nối tiếp các động mạch với nhau làm cho tuần hoàn được táilập dễ dàng khi một trong các nhánh bị tắc.Tuy vậy,khi thắt động mạch cảnhtrong,thường xảy ra thiếu máu ở não và có thể gây tử vong
1.3.3.Tĩnh mạch não:
Thường không dập theo đúng như các động mạch: Chạy vào các xoangtĩnh mạch sọ
Các xoang tĩnh mạch đổ vào hai nơi chính: Xoang hang ở nền sọ và hợplưu ở vòm sọ.Có nhiều đường phụ và cả một hệ thống nối,nối giữa các xoang
ở vòm và các xoang ở nền sọ,giữa xoang trong sọ với tĩnh mạch ngoàisọ.Ngoài ra lại có các tĩnh mạch liên lạc Sở dĩ có nhiều đường phụ(đườngchuyển dòng)như vậy là để máu trong sọ được đưa dễ dàng về tim và để đốiphó với sự tăng áp lực bất thường quá mạnh ở trong sọ
Trang 131.4 Bệnh chảy máu trong sọ không do chấn thương:
1.4.1 Nguyên nhân:
Nguyên nhân của CMTS không do chấn thương ở trẻ 2- 15 tuổi chủ yếu
là do những dị dạng của hệ thống mạch não Có hai loại dị dạng hay gặp là umạch và phình động mạch Theo Mc Cormick và Rusell, Rubinstein u mạchgồm bốn loại : Thông động – tĩnh mạch; U mạch xoang hang; U mạch tĩnhmạch và u mao mạch Trong các nguyên nhân kể trên, nguyên nhân thườnggặp nhất gây chảy máu trong sọ tự phát là do vỡ dị dạng thông động – tĩnhmạch(chiếm tỷ lệ 40-45%); vỡ phình động mạch (chiếm tỷ lệ 25-30%) còn lại
là chưa rõ nguyên nhân mặc dù đã làm tất cả các thăm khám cần thiết và đượcxếp vào nhóm chảy máu trong sọ vô căn
1.4.2 Sinh lý bệnh
Chảy máu trong sọ do vỡ phình động mạch não.
Vị trí phình động mạch não:
Túi phình động mạch não thường nằm ở các chỗ phân nhánh của cácđộng mạch lớn vùng đa giác Willis, khi vỡ thì chảy máu vào khoang dướinhện Theo Locksley gần 90% phình động mạch nằm trên hệ động mạchcảnh, 5% thuộc hệ sống nền Phình động mạch não nhiều nhất ở động mạchcảnh trong rồi đến động mạch não trước, động mạch não giữa, động mạchthân nền, động mạch đốt sống, động mạch não sau Trong số bệnh nhân cóphình động mạch não, 10-15% có nhiều động mạch, trong đó 10-20% cóphình động mạch hai bên, 6% các trường hợp có túi phình động mạch kèmtheo dị dạng:
- Thận nhiều nang
- Eo động mạch chủ
- Các túi phình dộng – tĩnh mạch
Trang 14Độ lớn và hình thái của túi phình có thể rất khác nhau Năm 1985 BryceWeir đưa ra cách phân loại phình mạch não như sau:
Hình thái học: Có ba loại là hình túi, hình thoi và phình tách động mạch
- Tỷ lệ co thắt mạch sau chảy máu động mạch não khoảng 30% hay xảy
ra ngày thứ 4 đến thứ 10 sau tai biến, tồn tại gần tới ngày thứ 40
- Co thắt mạch máu não sau chảy máu động mạch não dẫn đến thiếumáu não cục bộ, phù não góp phần tăng tỷ lệ tử vong và di chứng Do đó cothắt mạch máu não là yếu tố tiên lượng của bệnh
Tái phát chảy máu:
- Sau khi vỡ máu phun ra ngoài và túi phình được bịt lại ngay do:
Xẹp đột ngột của túi
Áp lực phản lại của tổ chức não bên cạnh
Cục máu đông được hình thành hàn gắn lại vết rách
- Sau khi túi phình được bịt lại thì có sự tan sợi huyết của cục máu đông(tối đa vào ngày thứ 10) làm chỗ hàn gắn yếu đi tạo điều kiện chỗ vỡ tái phát
Trang 15- Trước đây (Lockley H.B 1960 ) cho rằng tái phát thường xảy ra cuốituần thứ hai Gần đây thấy tỷ lệ tái phát ngày đầu là 4%, ngày thứ hai 1,5% và
cứ tiếp tục như vậy đến hết tuần thứ hai
- Tiên lượng:
Tái phát chảy máu lần thứ hai trong năm: tử vong 60%
Qua mội năm tái phát ít đi và tỷ lệ tử vong cộng thêm 2%
Tiếng thổi tâm thu trên động mạch cảnh ở cổ hoặc trên mỏm chũmhoặc nhãn cầu ở người trẻ tuổi: bệnh nhân nghe thấy tiếng ù ù ở trong đầu (docác mạch của túi giãn lẫn hẹp làm xuất hiện tiếng thổi) Tiếng thổi là dấu hiệuchắc chắn của phình động mạch
Tăng huyết áp tâm thu: máu bị hút nhiều thành các túi phình lớn gâythiếu máu vùng não ngoài túi, buộc tim phải bù tang sức bóp và dẫn đến tănghuyết áp tâm thu
Đôi khi có dị dạng ở da, mắt họng hầu kết hợp
Khám đáy mắt đôi khi phát hiện dị dạng mạch máu võng mạc
Chảy máu trong sọ do vỡ dị dạng thông động – tĩnh mạch
Vị trí:
Dị dạng thông động – tĩnh mạch có thể xảy ra ở tất cả các phần của nãonhưng phổ biến hơn thường thấy ở phần vùng trung tâm của bán cầu não vàđược nuôi bởi động mạch não giữa, não trước và đôi khi động mạch não sau Tỷ
lệ vịt rí nằm ở nửa sau bán cầu não nhiều hơn ở nửa trước Thông động – tĩnhmạch thường có hình nêm (Hình chữ V) trải dài từ vỏ não tới sát thành não thất.Kích thước có khi rất nhỏ, đường kính từ vài milimet đến hàng chục centimet
Kích thước:
Martin và cộng sự chia kích thước ổ dị dạng làm 3 loại:
Thông động – tĩnh mạch nhỏ, đường kính ở dị dạng dưới 3cm
Thông động – tĩnh mạch trung bình, đường kính ổ dị dạng từ 3cm đến 6cm.Thông động – tĩnh mạch lớn, đường kính ổ dị dạng trên 6cm
Trang 16 Nguồn gốc:
Thông động – tĩnh mạch là một túi mạch bao gồm động mạch và tĩnhmạch sắp xếp hỗn độn khó phân biệt, trong đó máu động mạch chảy thẳngvào tĩnh mạch không qua giai đoạn mao mạch, đôi khi đó chỉ là một lỗ dòđộng – tĩnh mạch
Về mặt bào thai học: Túi phình động – tĩnh mạch là do sự ngừng tiếntriển của những mao mạch bào thai, lưới mao mạch này sẽ hình thành cácmạch của túi phình và lớn dần lên, vì thế thường thấy các túi phình ở những
vị trí giầu mao mạch của não (ở vỏ não chất xám và vùng nhân xám đáy não)
Có một động mạch giãn to (động mạch nuôi) đi đến chỗ tổn thương chính rồibiến đi dưới vỏ não, lẫn lộn vào lưới mạch có thành rất mỏng Lưới mạch nàynối trực tiếp với tĩnh mạch dẫn lưu Ở giai đoạn muộn, lưới mạch dẫn lưu nàythường hợp thành các búi to và dẫn máu động mạch ra ngoài
Về mặt giải phẫu bệnh: túi phình động – tĩnh mạch gồm các túi mạchkhông đều, tạo nên các sợi collagen, tổ chức cơ và những mảnh vụn của lớpchun được sắp xếp lại Viêm tắc nội mô nằm trên lớp nội mô của mạch, tăngsinh tổ chức thần kinh đệm
Phình động – tĩnh mạch được chia làm hai loại:
Phình động – tĩnh mạch mắc nối vào thân động mạch nuôi, thường cókích thước nhỏ và vừa
Phình động – tĩnh mạch mắc nối vào nhiều động mạch nuôi (phìnhmạch rối: cirsoid aneurysm), thường có kích thước to
Tai biến chảy máu khi vỡ túi phình động – tĩnh mạch:
Tuy là bệnh bẩm sinh nhưng tai biến chảy máu thường xảy ra ở lứatuổi 10-30, rất hiếm gặp ở tuổi 50
Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ, có tính chất gia đình
Chảy máu xảy ra đột ngột với hai thể chính:
Trang 17- Kiểu chảy máu thùy: 50% có phình động – tĩnh mạch và thường cókèm máu tụ.
- Kiểu chảy máu dưới màng nhện nhưng máu thường không động ở bểđáy não nên ít gặp hiện tượng co thắt Ở đây máu chảy từ tĩnh mạch ra và tựngừng nên bệnh cảnh ít dữ dội và tiên lượng tốt hơn chảy máu thùy Tuynhiên cũng có thể gây máu tụ chèn ép não và gây tử vong
Chảy máu trong sọ do vỡ u mạch tĩnh mạch.
U mạch tĩnh mạch là một loại dị dạng phổ biến nhất trong sọ mà khônggây triệu chứng Mặc dù biểu hiện lâm sàng không khác gì so với dị dạngkhông động – tĩnh mạch nhưng những tổn thương này có sinh lý bệnh học rấtkhác biệt Các tĩnh mạch bất thường có chứa lớp chun và lớp cơ trơn giản rõrệt Tổn thương có xu hướng nhỏ hơn so với thông động – tĩnh mạch Dị dạngnày ít có nguy cơ chảy máu và ít có triệu chứng lâm sàng nên có thể đượcđiều trị bảo tồn khi tình cờ được phát hiện
U mạch xoang hang.
Dị dạng này thường không có dấu hiệu lâm sàng, thường được phát hiệntình cờ khi chụp cắt lớp vi tính hay chụp cộng hưởng từ, còn dị dạng nàykhông phát hiện được qua chụp mạch mã hóa xóa nền Không giống các dịdạng mạch khác, u mạch này thường có tính chất gia đình rõ rệt, di truyềntrội, nhiễm sắc thể thường Nghiên cứu bằng chụp cộng hưởng từ ở các giađình có bệnh này người ta thấy 100% các thành viên trong gia hệ đều có dịdạng này U mạch hang chiếm tỷ lệ 12% các chảy máu trong sọ nguyên phát
U mạch mao mạch (giãn mao mạch).
Tổn thương này chiếm tỷ lệ ít hơn rất nhiều so với dị dạng động – tĩnhmạch Thường có vị trí ở hố sau, đặc biệt ở cầu não; đôi khi ở tiểu não Tổnthương này cũng có thể tìm thấy ở màng nội tủy Do có vị trí rất nguy hiểm ởthân não nên nó gây ra chẩy máu rất nặng nề tại vùng này
Trang 181.4.3 Giải phẫu bệnh của ổ chảy máu não:
Phá hủy mô não chỗ chảy máu Khối máu chỗ tụ đẩy tổ chức não raxung quanh và nếu lớn sẽ gây tăng áp lực trong sọ
Xung quanh chỗ bị chảy máu, chất não bị chèn ép có thể gây phù não,gây tăng áp lực trong sọ (nguy cơ gây lọt não) là nguyên nhân chính làm bệnhnặng lên trong giai đoạn đầu
Máu có thể chảy ra ngoài não (chảy máu mão – màng não) hay vàotrong não thất dẫn đến tràn máu não thất
Khi chảy máu ít có thể thu lại thành ổ máu tụ trong não
Khối lượng ổ máu tụ khác nhau tùy thuộc vị trí động mạch bị vỡ :vùng bao trong có thể bằng quả cam nhỏ, vùng vỏ não có thể bằng hạt đỗ
Thiếu máu cục bộ của tổ chức lân cận
Chảy máu não có thể kèm theo chảy máu đường tiêu hóa và chảy máu
ở cơ quan khác
1.5 Đặc điểm lâm sàng
Lâm sàng của chảy máu não
Khởi đầu đột ngột,trẻ đau đầu dữ dội,tiến đến bán mê và hôn mê
- Có trẻ ngã rồi đi vào hôn mê ngay,đó là do chảy máu ồ ạt não thất hoặc
ổ máu tụ sọ não
- Hoặc đau đầu,đau khắp đầu,đau không chịu nổi,nôn,co giật toànthân.Các ngày tiếp theo đau đầu liên tục,lơ mơ ngủ gà.Rối loạn thần kinh thựcvật: sốt,tăng nhịp thở,ứ đọng đờm dãi,lạnh đầu chi
- Thăm khám: Cổ cứng,xuất huyết quanh võng mạc,đó là dấu hiệu củaxuất huyết dưới nhện
- Liệt đơn thuần dây 3 và đau đầu là biểu hiện của vỡ túi phồng khúc tậncủa cảnh trong (khúc trên mỏm yên,chỗ chia đôi động mạch não trước,độngmạch não giữa hoặc nơi phát sinh động mạch thông nhau)
Trang 19- Liệt nửa người,phản xạ Babinski dương tính do vỡ phình động mạchnão giữa,xuất huyết bán cầu não vùng đồi thị.Xuất huyết tiểu não chóng mặt
dữ dội,rối loạn thăng bằng nhức đầu sau gáy,nôn, cổ cứng
1.6 Đặc điểm cận lâm sàng
- Chụp não cắt lớp vi tính
Năm 1971 Hounsfield và Ambrose đã phát minh ra chiếc máy CCLVT
sọ não đầu tiên Hình ảnh trên phim chụp cho phép xác định vị trí,mức độ củachảy máu trong sọ và ảnh hưởng của khối máu tụ trong sọ đối với các tổ chứcnão Hình ảnh của chảy máu trong sọ trên phim CCLVT sọ naoxcos thể làhình ảnh của chảy máu não hoặc chảy máu dưới nhện
Chẩn đoán xác định chảy máu não dựa vào hình ảnh :
Tăng tỷ trọng có đậm độ Hounsfield từ 60- 90 đơn vị
Tiến triển theo chiều hướng mất dần từ chu vi vào trung tâm
Để lại một sẹo dưới dạng giảm tỷ trọng,đôi khi có giãn não thất bên đốidiện và /hoặc bệnh lỗ não
Dấu hiệu choán chỗ thường trầm trọng khi chụp CLVT sọ não sớm
Xác định chẩn đoán nếu có hiện diện máu trong khoang dưới nhện
- Hình ảnh điển hình trên MRI:
Là phương pháp thăm dò giải phẫu – chức năng não bằng các hình ảnhchất lượng cao.Kỹ thuật này dựa vào các đặc tính từ của vật chất
Trang 20Hình ảnh chảy máu não là hình ảnh tăng tín hiệu thì T1 Hình ảnh nhồimáu não là hình ảnh giảm tín hiệu thì T1,tăng tín hiệu thì T2.
- Chụp động mạch não:
Mặc dù CCLVT sọ não, chụp CHT có giá trị nhất định trong việc chẩnđoán dị dạng mạch máu não,chụp mạch máu não đặc biệt là chụp qua ốngthông catete vẫn là xét nghiêm hàng đầu để chẩn đoán xác định và chuẩn bịphẫu thuật cho các trường hợp bị dị dạng mạch Vai trò chụp mạch là xácđịnh xem bệnh nhân có bị dị dạng mạch không, Loại dị dạng,tính chất của dịdạng: số lượng,vị trí,kích thước…và các biến chứng kềm theo[10],
Manelfe và CS Đã tìm ra một tiến bộ mới trong lĩnh vực chụp mạchnão, là phương pháp chụp mạch mã hóa xóa nền(DSA).Đây là kỹ thuật điệnquang có gắn máy điện toán Thuốc cản quang thường dung tiêm tĩnh mạch
Để xác định chảy máu trong sọ do vỡ túi phình,người ta dựa vào các tiêuchuẩn sau:
- Thuốc cản quang tràn ra ngoài long mạch.
- Máu tụ khu trú ở nhu mô hoặc bể đáy quanh túi phình.
- Phình mạch não có kích thước lớn xu hướng vỡ nhiều hơn.
- Chảy máu dưới nhện khu trú hoặc co thắt mạch khu trú.
Một số trường hợp không phát hiện thấy túi phình do kích thước túinhỏ,co thắt mạch,huyết khối gây bít tắc miệng túi hoặc khối máu tụ che lấpphình mạch não.Đa số các tác giả khuyên chụp lai sau ba đến sáu tháng.[10]
Để nhận định đầy đủ về tổn thương, cần chụp cả hệ cảnh và hệ sống nềvới các tư thế thẳng,nghiêng,chếch.[8]
Đối với chảy máu trong sọ do vỡ thông động-tĩnh mạch,chụp mạch xác định:
- Khối dị dạng: vị trí giải phẫu,kích thước
- Các cuống mạch cấp máu cho khối dị dạng
Phân loại của Spetzler-Martin dựa trên kết quả chụp mạch não
Trang 21- Các xét nghiệm bổ sung
Điện giải đồ,ure,creatinin
Công thức máu,máu chảy,máu đông,tỷ lệ prothrombin
1.7 Tiến triển và tiên lượng bệnh [1]
Bệnh diễn biến thường nặng tùy theo nguyên nhân,vị trí,mức độ chảymáu và khả năng điều trị.Tỷ lệ tử vong 20-37% Các yếu tố tiên lượng xấu làhôn mê ngay từ đầu.Nếu bệnh diễn biến nặng lên phải tìm các biến chứng:xuất huyết tái phát,não úng thủy,co thắt mạch và thiếu máu cục bộ,phùnão,giảm natri máu
Tiến triển có thể lành tính không di chứng,thường có các di chứng nhưđộng kinh,liệt nửa người,nhức đầu
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng nghiên cứu.
Gồm 31 bệnh nhi từ 2 tuổi đến 15 tuổi được chẩn đoán chảy máu não điềutrị tai khoa thần kinh bệnh viện nhi trung ương từ năm 2010 đến năm 2012
2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Tiêu chuẩn lâm sàng:
Đột ngột xuất hiện các triệu chứng sau:
- Đột quỵ với tam chứng khởi đầu:
+ Nhức đầu
+ Nôn
+ Rối loạn ý thức
- Có các biểu hiện ở màng não não:
Có triệu chứng thần kinh khu trú: Liệt nửa người, động kinh,liệt thầnkinh sọ…
Hội chứng màng não với : gáy cứng,đau đầu, nôn,vật vã kích thích…
Có hội chứng tang áp lực nôi sọ
Tiêu chuẩn cận lâm sàng:
- Bệnh nhi cần có tiêu chuẩn bắt buộc sau:
Chụp CLVT sọ não hoặc chụp CHT có hình ảnh khối máu tụ trong sọnhư: Trong nhu mô não,trong não thất hoặc trong các bể não (trong khoangdưới nhện)
Trang 23 Trường hợp CCLVT son não không thấy máu trong sọ, bệnh nhi cần
có tiêu chuẩn chọc ống sống thắt lưng: Dịch não – tủy có máu để không đônghoặc dịch não tủy màu vàng nâu
Tất cả các bệnh nhi đều được chụp mạch theo phương pháp chụpmạch mã hóa xóa nền
- Ngoài ra tất cả các bệnh nhi được làm các xét nghiêm cơ bản (công
thức máu,thời gian máu chảy,máu đông, tỷ lệ prothrombin,dịch não tủy…
2.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Chảy máu não do chấn thương, các bệnh lý nội khoa gây chảy máu, cácbệnh về máu
2.4 hương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu hồi cứu,mô tả
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thông tin thu thập được dựa trên hồ sơ bệnh án,và hỏi lại gia đình
- Các dữ liệu thu thập theo một mẫu thống nhất (xem phần “ bệnh án nghiên cứu”)
Các thông tin cần thu thập : Gồm các thông tin chung, bệnh cảnh lâmsàng,cận lâm sang, kết quả điều trị
Trang 24Bảng 2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu cụ thể
ST
T
Nhóm biến Tên biến Định nghĩa
1 Thông tin chung Tuổi Năm
2 Tiền sử Sản khoa Cách thức đẻ
Bản thân Bệnh tật đã mắc
3 Triệu chứng lâm sàng Thời gian vào viện Ngày
Triệu chứng khởi đầu Sốt,đau đầu,nôn,liệt
Triệu chứng khám vào viện Ý thức, rối loạn vận động
4 Công thức máu Thiếu máu Số lượng Hb
5 CT,MRI thường quy Máu tụ trong nhu mô Vị trí: thái dương,bán
cầu,bao trong,bao ngoài,hố sau
Kích thước(ml) Đè đẩy đường giữa,phù não Tràn máu não thất Vị trí:não thất:1,2,3,4
2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê: lập bảng, tính trungbình,độ lệch chuẩn,tỷ lệ phần trăm
Trang 25Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ 1/2010 đến 12/2013 có 31 bệnh nhân chảy máu não ởtrẻ lớn không do chấn thương vào điều trị tại Khoa Thần Kinh Bệnh Viện NhiTrung Ương Chúng tôi thấy:
3.1.Đặc điểm chung.
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo Tuổi - Giới.
Giới Tuổi
- Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng hay gặp hơn ở lứa tuổi từ 6 đến 15 tuổi
- Tuổi mắc bệnh trung bình là 9,7 ± 4 tuổi thấp nhất là 2 tuổi và tuổicao nhất là 15 tuổi
Bảng3 2 : Phân bố theo thời gian mắc bệnh trong năm.
Trang 26Mùa trong năm(tháng) Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
- Sự phân bố trẻ mắc bệnh gặp cả ở bốn mùa, nhưng tỷ lệ mắc từ tháng
4-9 tức mùa hè và mùa thu chiếm tỷ lệ cao Mỗi mùa đều có 9 trẻ chiếm 29%
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo tiền sử sản khoa.
- Đa số trẻ nghiên cứu là đẻ thường có 26 trẻ chiếm 83,9% sau đó là trẻ
mổ đẻ có 4 trẻ chiếm 12,9 % còn lại 1 trẻ chiếm 3,2% đẻ can thiệp
- Tỷ lệ trẻ bị bệnh đa số là trẻ đẻ thường
Trang 27Bảng3 4: Phân bố bệnh nhân theo tiền sử bệnh tật.
- Trong số trẻ mắc bệnh đa số trẻ có tiền sử khỏe mạnh 26 trẻ chiếm 74,2%
- 3 trẻ có tiền sử hay đau đầu chiếm 9,7 %
- Có 1 trẻ UNBN 3.2%
- 1 trẻ động kinh 3,2%
- Đa số trẻ bị bệnh có tiền sử trước đó khỏe mạnh
- Trong số trẻ có tiền sử bệnh khác trước đo thì tỷ lệ trẻ có tiền sử đauđầu bị bệnh có tỷ lệ cao nhất
3.2 Một số đặc điểm lâm sàng.
Bảng3.5: Thời gian từ khi khởi phát đến khi vào viện