1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc đình vũ, hải phòng, năm 2012

56 943 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc Đình Vũ, Hải Phòng, năm 2012
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Thái Bình
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 21,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀViệt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu với thếmạnh là các ngành trồng trọt và chăn nuôi, bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp cũng như định hướng

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu với thếmạnh là các ngành trồng trọt và chăn nuôi, bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp cũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chănnuôi thì ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi đóng một vị trí quantrọng Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếu với hoạtđộng chăn nuôi của hộ nông dân Việt Nam, trang trại, xí nghiệp… Ngành chếbiến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam phát triển nhanh và mạnh từ đầu thập kỷ

90 đặc biệt từ năm 1994 đến nay Do tác động tích cực của chính sách đổimới, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước nên các nhà kinh doanh đãphát triển mạnh vào ngành công nghiệp này Chất lượng sản phẩm được cáccông ty chế biến thức ăn đặt lên hàng đầu Để đạt được điều này các nhàdoanh nghiệp cần quan tâm không chỉ đến chất lượng máy móc, quy trình sảnxuất cải tiến mà còn phải quan tâm tới người lao động Các nhà máy sản xuấtthức ăn chăn nuôi cần cải thiện cả môi trường làm việc tốt, đảm bảo sức khỏecho công nhân làm việc

Công ty Cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăn Gia Súc Proconco là liêndoanh đầu tiên giữa Cộng hoà Pháp và Việt Nam đầu tư vào Việt Nam tronglĩnh vực thức ăn chăn nuôi, nông nghiệp vào năm 1991, với sản lượng ngàycàng tăng trưởng và tiến lên dẫn đầu thị trường thức ăn chăn nuôi tại ViệtNam Thế mạnh của các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Con Cò là đều nằmbên các dòng sông lớn, rất thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu thông hàng hoá

và nguyên liệu Nhà máy Đình Vũ, Hải Phòng cũng là một trong những nhàmáy như vậy Nhà máy được đặt bên dòng sông Cấm – Thành Phố HảiPhòng, với công suất đạt được hơn 250.000 tấn/năm cung ứng cho thị trườngthức ăn gia súc các tỉnh miền Bắc từ Hà Tĩnh trở ra Với công suất tiêu thụsản phẩm như vậy, thực trạng môi trường làm việc cũng như sức khỏe của

Trang 2

người lao động tại nhà máy này ra sao, có được các nhà lãnh đạo quan tâmhay không, đã đáp ứng đủ nhu cầu của người lao động hay chưa? Hiện tại vấn

đề này chưa có nghiên cứu nào đề cập đến

Vì vậy, đề tài “Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc Đình Vũ, Hải Phòng, năm 2012”

với các mục tiêu nghiên cứu như sau:

1 Khảo sát môi trường lao động tại nhà máy chế biến thức ăn gia súc Đình Vũ, Hải Phòng năm 2012.

2 Mô tả tình hình sức khỏe và bệnh tật của công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc Đình Vũ, Hải Phòng năm 2012.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tình hình chung ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nước

ta hiện nay

Ngành chế biến thức ăn gia súc từ lâu đã là một trong những ngànhtương đối quan trọng của nền kinh tế quốc dân Với nhiệm vụ sản xuất chếbiến thức ăn chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế trong nôngnghiệp nói chung

Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác chếbiến thức ăn gia súc cũng không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng.Chăn nuôi là ngành sản xuất nông nghiệp mang tích chất truyền thống và tồntại rất lâu đời ở nước ta Tuy nhiên so với mặt bằng phát triển các nước trongkhu vực ngành sản xuất chăn nuôi Việt nam đang có sự tụt hậu rõ rệt Sảnphẩm chăn nuôi cơ bản chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước chưa thểhiện sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Đánh giá tiềm năng phát triển cóthể khẳng định rằng Việt Nam là một nước có điều kiện tự nhiên, địa lý rấtthuận lợi cho sản xuất chăn nuôi, như vậy sự tụt hậu của ngành suy cho cùng

là do hình thức và phương pháp chăn nuôi chưa được cải thiện, chưa khai tháchết tiềm năng và lợi thế vốn có cho nhu cầu phát triển Điều đó đòi hỏi ngànhsản xuất chăn nuôi trong nước phải có bước phát triển nhảy vọt Trong đóchuyển đổi hình thức chăn nuôi quảng canh, bán thâm canh truyền thống sanghình thức chăn nuôi công nghiệp được coi trọng hàng đầu và là một bước thayđổi tất yếu Với xu hướng trên, sự phát triển đồng bộ của ngành sản xuất thức

ăn chăn nuôi là một điều kiện không thể thiếu đối với tiêu chí phát triển ngànhnông nghiệp nói chung và ngành sản xuất chăn nuôi nói riêng Bởi sản phẩmthức ăn công nghiệp là nguyên liệu cho sản xuất chính của ngành chăn nuôi,

Trang 4

ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm chăn nuôi và hiệu quả kinh tếcủa người chăn nuôi.

1.1.1 Đặc điểm thức ăn chăn nuôi

Thoạt đầu ngành chăn nuôi xuất hiện và phát triển một cách tự phát,sản phẩm dùng cho chăn nuôi chủ yếu là tận dụng từ phụ phẩm của ngành sảnxuất nông nghiệp và các vi sinh vật tự nhiên sẵn có Đến đầu thế kỷ 20 khoahọc chế biến thức ăn chăn nuôi mới hình thành mà phát triển một cách nhanhchóng cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật Mục tiêucủa quá trình sản xuất là tạo ra những sản phẩm có chất lượng, đầy đủ dinhdưỡng cho vật nuôi mà thức ăn đơn không thể đáp ứng được Mặt khác mỗiloại vật nuôi trong từng giai đoạn phát triển sinh lý có những nhu cầu dinhdưỡng khác nhau, chính vì thế mà ngành chế biến thức ăn chăn nuôi phải tạo

ra được nhiều sản phẩm phù hợp cho từng loại gia súc, phù hợp với từng thời

kỳ sinh lý của vật nuôi

Phải nói rằng thức ăn chăn nuôi công nghiệp là một tiến bộ kỹ thuật củangành chăn nuôi bởi chúng đáp ứng tốt nhất nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôigiúp tăng trưởng nhanh chóng, thức ăn được sử dụng tiết kiệm và bảo quảntốt hơn từ đó có thể rút ngắn chu kỳ trong chăn nuôi, tạo điều kiện phát triểnchăn nuôi với qui mô lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao

Thức ăn chăn nuôi công nghiệp là sản phẩm đã qua chế biến từ thức ăn,động vật, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chấtdinh dưỡng để đảm bảo hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.Người ta thường phân chia thức ăn công nghiệp thành 2 loại chính như sau

1.1.1.1 Thức ăn đậm đặc

Đây là thức ăn giàu đạm, có hàm lượng cao protein, khoáng, vitamin,axit amin… nhằm bổ sung vào khẩu phần ăn cho phù hợp với từng loại vậtnuôi qua từng giai đoạn sinh trưởng Quá trình sử dụng thức ăn đậm đặcthường được pha trộn với thức ăn như bắp, tấm, cám hoặc các loại thức ăn tận

Trang 5

dụng khác sẵn có tại địa phương nên rất phù hợp với mô hình chăn nuôi báncông nghiệp ở nông thôn Việt Nam

Tuy nhiên để sử dụng thức ăn đậm đặc một cách hiệu quả và hợp lý đòihỏi người chế biến thức ăn, đặc biệt người sử dụng thức ăn nắm rõ được một

số ưu khuyết điểm của thức ăn đậm đặc khi sử dụng thức ăn

1.1.1.2 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp nhiều nguyên liệu đơn đượcphối hợp chế theo công thức, đảm bảo chứa đủ các chất dinh dưỡng cần thiếtcho từng loại vật nuôi qua từng giai đoạn tăng trưởng

Khác với thức ăn đậm đặc, thức ăn hỗn hợp dùng cho vật nuôi khôngcần pha trộn với bất kỳ một loại thức ăn nào khác ngoài nước uống

1.1.2 Đặc điểm ngành chế biến thức ăn chăn nuôi

Cũng như các ngành kinh tế khác, ngành chế biến thức ăn chăn nuôibao gồm mọi doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế khác nhau tự do kinhdoanh, tự do cạnh tranh một cách công bằng theo đúng pháp luật, vận hànhtheo quy chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Tuy nhiên mỗi ngànhkinh tế khác nhau đều có những đặc trưng khác nhau và đóng một vai trò, một

vị trí khác nhau trong tổng thể nền kinh tế xã hội Đối với ngành chế biếnthức ăn chăn nuôi chúng ta có thể nhìn nhận và khái quát thông qua một sốđặc điểm mang tính chất đặc trưng của ngành như sau:

- Sản phẩm của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi bao gồm các loạithức ăn công nghiệp phục vụ cho ngành chăn nuôi và là nhân tố chính ảnhhưởng trực tiếp tới sức khỏe vật nuôi, giá thành sản phẩm chăn nuôi, và chấtlượng dinh dưỡng của sản phẩm chăn nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môitrường sinh thái

- Các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi phải chịu trách nhiệmquản lý nhà nước đối với sản phẩm hàng hóa do mình sản xuất, trong đó BộNông nghiệp và phát triển nông thôn và cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý

Trang 6

toàn bộ hoạt động của ngành từ khâu phân cấp phép kinh doanh đến khâuquản lý chất lượng, phân phối và tiêu thụ sản phẩm.

- Ngành chế biến thức ăn chăn nuôi là ngành công nghiệp hỗ trợ chongành chăn nuôi, nguồn nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm từ ngành sản xuấtnông nghiệp, ngành thủy sản, dược phẩm do vậy nó chịu ảnh hưởng rất lớn từcác ngành sản xuất khác nhau Chính vì thế mà ngành chế biến thức ăn chănnuôi phát triển gắn liền với việc phát triển công nghiệp và kinh tế của cácngành sản xuất khác

- Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuấtluôn được các doanh nghiệp và Nhà nước thực hiện một cách đồng bộ trongmối quan hệ tương hỗ Đối với các doanh nghiệp quá trình nghiên cứu khoahọc, nghiên cứu các công thức pha trộn và sản xuất thức ăn nhằm tạo ra các bíquyết riêng trong việc đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ giá thànhtạo sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành Đối vớiNhà nước quá trình nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và công nghệ chếbiến thức ăn chăn nuôi nhằm giúp các doanh nghiệp trong nước bắt kịp xuhướng thế giới tiếp cận khoa học hiện đại Đưa ra các giải pháp khoa học pháttriển chăn nuôi trong mối quan hệ phát triển bền vững Với các ngành khácnhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm, giảm bớt các di hại do ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi gâynên Từ đó nghiên cứu cơ chế, chính sách phát triển chăn nuôi phù hợp xu thếhội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế

1.1.3 Vai trò chủ yếu của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi

Là một nước nông nghiệp (> 70% dân số sản xuất nông nghiệp) nước ta

có nguồn nhân lực dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú, thời tiết khí hậuthuận lợi cho phát triển ngành chăn nuôi Xuất phát từ những thuận lợi trênĐảng và Nhà nước ta đã khẳng định ngành chăn nuôi là một trong nhữngngành kinh tế mũi nhọn, có tiềm năng phát triển và phù hợp điều kiện tự

Trang 7

nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, trong đó ngành chế biến thức ăn chăn nuôiđóng một vai trò quan trọng thể hiện ở một số mặt sau:

Thứ nhất: sản phẩm thức ăn chăn nuôi là nhân tố quyết định hiệu quảsản xuất chăn nuôi Trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi chi phí thức

ăn chiếm tỉ trọng 65% - 70% giá thành sản phẩm và được xem là một nhân

tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển của ngànhchăn nuôi Ở một số nước nông nghiệp phát triển ngành chăn nuôi được từngbước công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thức ăn chính sử dụng cho vật nuôi làthức ăn công nghiệp chứa đựng đầy đủ chất dinh dưỡng cũng như vệ sinh antoàn thực phẩm Và một thực tế cho rằng trong cùng một điều kiện nuôi tốtnhất, nếu tỉ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp trong ngành chăn nuôi càng caothì hiệu quả kinh tế càng lớn bởi tốc độ tăng trọng vật nuôi nhanh và thờigian chăn nuôi được rút ngắn

Thứ hai: sự phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi góp phần thúcđẩy sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đạihóa Đó là nhiệm vụ đòi hỏi ngành chăn nuôi không ngừng tăng gia sản xuất,nâng cao mức độ sử dụng thức ăn công nghiệp trong sản xuất chăn nuôi Nhưvậy ngoài nỗ lực của ngành chăn nuôi, sự phát triển đột phá mang tích chấtđồng bộ của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi là một đòi hỏi không thể thiếutrong mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp

- Thứ ba: chế biến thức ăn chăn nuôi là ngành công nghiệp có khả năngthu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước với số lượng lớn Ở nước ta hiện naynhu cầu thức ăn cần thiết cho ngành chăn nuôi khoảng 10 triệu tấn/năm,nhưng công suất của tất cả các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi chỉkhoảng 5,5 triệu tấn/năm, phần còn lại do các cơ sở sản xuất thủ công cungcấp hoặc tận dụng thức ăn có sẵn Như vậy thị trường tiềm năng thức ăn chănnuôi công nghiệp là rất lớn và phát triển nhanh cùng với phương pháp chănnuôi công nghiệp ngày càng phổ biến Điều đó cho thấy ngành chế biến thức

ăn chăn nuôi đang là ngành công nghiệp tiềm năng và có sức hút lớn đối vớicác nhà đầu tư trong và ngoài nước Đòi hỏi nhà nước phải có chính sách

Trang 8

quản lý vĩ mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển ngành và đồng bộ với tiếntrình phát triển tổng thể nền kinh tế quốc gia.

Thứ tư: sự phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi còn ảnh hưởngtới môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng Đi đôi với mục tiêu phát triểnngành chăn nuôi trong tương lai, ngành công nghiệp chế biến thức ăn đóngvai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu Công nghiệp hóa -Hiện đại hóa Ngoài ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích kinh tế của các doanhnghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi còn là nhân tố ảnh hưởng tới môi trườngsinh thái, vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khỏe người sử dụng chăn nuôi.Chính vì thế đòi hỏi Nhà nước có chính sách hợp lý cho công tác nghiên cứu

và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất phải có cơ chế quản lý vĩ môphù hợp đảm bảo ngành chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển một cách bềnvững phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Với vai trò vô cùng quan trọng như vậy ngành chế biến thức ăn chăn nuôiđược coi là một ngành mũi nhọn trong sự nghiệp phát triển kinh tế Bên cạnh cácchính sách quản lý và phát triển thì việc quan tâm nâng cao sức khỏe cho côngnhân ngành chế biến thức ăn chăn nuôi là một việc không thể thiếu đối với mỗidoanh nghiệp, bởi đó là nhân tố trực tiếp tác động tới quá trình sản xuất

1.1.4 Thiết bị và dây chuyền công nghệ trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

Chế biến thức ăn chăn nuôi là một ngành công nghiệp phức tạp mức độứng dụng khoa học kỹ thuật cao và luôn được cải tiến Sản phẩm thức ăn chănnuôi đa dạng đòi hỏi phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chấtlượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Chính vì thế thiết bị và dây chuyền sảnxuất phải đáp ứng một số tiêu chuẩn kỹ thuật quy định Hiện ngành chế biếnthức ăn chăn nuôi có hai dây chuyền công nghệ sản xuất chính: dây chuyềnsản xuất thức ăn dạng viên và dây chuyền sản xuất thức ăn dạng bột Tuynhiên do một số công đoạn và đặc điểm sản xuất giống nhau nên hai dây

Trang 9

chuyền đều có một số máy móc và thiết bị giống nhau tương ứng từng côngđoạn sản xuất cụ thể.

- Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu đưa vào sản xuất: thường nguyên liệuthu mua chủ yếu là sản phẩm nông nghiệp ở dạng thô chưa qua xử lý Đặcbiệt với khí hậu nhiệt đới ẩm thấp vào mùa thu hoạch dễ làm nguyên liệu bị

ẩm mốc, chính vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sạch sấy khô trướckhi đưa vào sản xuất Hầu hết các doanh nghiệp trang bị hệ thống làm sạch(máy sàng, thổi bụi), máy sấy

- Giai đoạn lập khẩu phẩn thức ăn và định lượng nguyên liệu: căn cứvào kế hoạch sản xuất cán bộ kỹ thuật tiến hành lập khẩu phần thức ăn chotừng loại thức ăn, lập công thức chế biến thức ăn chăn nuôi và xác định khốilượng cần thiết của từng loại thức ăn trên cơ sở đó tính toán số lượng vàchủng loại nguyên liệu cần thiết đưa vào sản xuất Trang thiết bị cho giai đoạnnày chủ yếu là thiết bị thí nghiệm, hệ thống máy vi tính, phần mềm công nghệthông tin cho công tác lập khẩu phần thức ăn và chế biến thức ăn chăn nuôi

- Giai đoạn sản xuất: đây là giai đoạn nguyên liệu được nghiền trộn vàchế biến theo tỉ lệ quy định Tùy thuộc vào thành phần dinh dưỡng của thức

ăn cần thiết sản xuất, cán bộ kỹ thuật sẽ xác định chủng loại, số lượng vật liệucần thiết theo công thức sản xuất thức ăn để tiến hành pha chế, nghiền trộn.Trang thiết bị cần thiết cho giai đoạn này là máy cân, máy nghiền, máy trộn,

hệ thống băng tải phục vụ cho công tác chế biến

- Giai đoạn hoàn thành: sau khi sản xuất sản phẩm đã hoàn tất, cán bộchuyên môn sẽ tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng thành phẩm và đóng góiđưa sản phẩm tiêu thụ hoặc lưu trữ trong điều kiện tốt nhất Trang thiết bị chogiai đoạn này là hệ thống máy đóng gói, máy thí nghiệm và kiểm tra chấtlượng thành phẩm

Tuy nhiên do những đặc tính kỹ thuật và đặc tính sản phẩm khác nhau nêndây chuyền công nghệ có những công đoạn sản xuất khác nhau Đối với dây

Trang 10

chuyền sản xuất thức ăn dạng viên, sau khi qua công đoạn nghiền trộn sảnphẩm phải được pha chế với chất kết dính tạo sự liên kết và ép thành viên mớichuyển qua công đoạn đóng gói Chính vì thế dây chuyền sản xuất sản phẩmdạng viên phải trang bị thêm hệ thống máy ép viên.

1.1.5 Vài nét về nguồn nhân lực trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi

Cũng như các ngành sản xuất khác, công nhân lao động trực tiếp,chuyên viên kỹ thuật chuyên ngành, cán bộ quản lý điều hành doanh nghiệp,đội ngũ nhân viên lao động gián tiếp là lực lượng không thể thiếu trong ngànhsản xuất kinh doanh Tuy nhiên mỗi ngành khác nhau đòi hỏi nguồn nhân lựckhác nhau tương ứng với tính chất đặc thù của mỗi ngành Đối với ngành chếbiến thức ăn chăn nuôi nguồn nhân lực có một số đặc điểm sau:

- Lực lượng lao động là công nhân sản xuất trực tiếp: đây là lực lượnglao động đông nhất trong cơ cấu tại các doanh nghiệp, được công ty tuyểntrực tiếp phục vụ cho các công đoạn sản xuất trực tiếp Hầu hết đội ngũ laođộng trực tiếp là công nhân lao động phổ thông và chưa được đào tạo chínhquy Do vậy tùy thuộc vị trí công việc mà mỗi doanh nghiệp có hình thứctuyển dụng và đào tạo tay nghề phù hợp với yêu cầu sản xuất tại đơn vị

- Lực lượng lao động là đội ngũ nhân viên lao động gián tiếp: là cáccán bộ công nhân viên thuộc các ban phòng chức năng, phục vụ công tác quản

lý điều hành doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên bán hàng marketing Lực lượngnày được công ty trực tiếp tuyển dụng cho từng vị trí công tác theo đúngchuyên môn nghiệp

- Lực lượng lao động là các chuyên viên kỹ thuật, kỹ sư nông nghiệp,

kỹ sư chăn nuôi: đây là lực lượng lao động được đào tạo chuyên ngành vềchăn nuôi hoặc dinh dưỡng Đòi hỏi phải có đủ năng lực tiếp thu về khoa họcdinh dưỡng, có năng lực thực hiện công việc thí nghiệm và kiểm tra các quytrình sản xuất đảm bảo nguyên liệu mua vào đạt chất lượng Lập khẩu phầnvào công thức thức ăn đảm bảo đủ dinh dưỡng và giá thành thấp nhất

Trang 11

- Lực lượng lao động là các chuyên gia đầu ngành về nghiên cứu dinhdưỡng: đây là nguồn nhân lực không thể thiếu đối với ngành chế biến thức ăn.Hiện nay nguồn nhân lực nghiên cứu dinh dưỡng hầu hết thuộc các việnnghiên cứu và trường đại học Họ là các chuyên gia nghiên cứu về nhu cầudinh dưỡng cho vật nuôi qua các giai đoạn phát triển sinh lý, đồng thời nghiêncứu khẩu phẩn các chất dinh dưỡng để sản phẩm chăn nuôi đạt chất lượngcao, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái.

Với những đặc điểm trên nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng

và quyết định tới sự phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi Đòi hỏi cácdoanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước, các viện nghiên cứu và cáctrường đại học phải có kế hoạch đào tạo một cách đồng bộ và liên tục đảmbảo cung cấp đủ nguồn nhân lực có chất lượng cao phù hợp nhu cầu phát triểnngành chế biến thức ăn chăn nuôi Bên cạnh đó nhà nước cũng như chủ cácdoanh nghiệp cần phải quan tâm tới sức khỏe công nhân, trang bị đầy đủ cácthiết bị bảo hộ lao động cần thiết, bảo dưỡng vệ sinh máy móc thường xuyêntạo môi trường tốt nhất cho công nhân lao động nhằm hạn chế tại nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp

1.2 Môi trường lao động của công nhân

1.2.1 Định nghĩa chung về môi trường và môi trường lao động

Theo định nghĩa "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vậtchất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởngtới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."(theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)

Môi trường lao động là tổng hợp các yếu tố lý, hóa xung quanh ngườilao động, là một yếu tố tác động rất lớn đến sức khỏe cộng đồng nói chung vàsức khỏe người lao động nói riêng Theo nhiều nghiên cứu gần đấy, có 80%lực lượng lao động ở các nước đang phát triển và 40% lực lượng lao động tạicác nước công nghiệp phải chịu ảnh hưởng của những yếu tố vật lý có hại

Trang 12

trong lao động như: tiếng ồn, rung, bức xạ ion hóa, bức xạ điện từ trường,điều kiện vi khí hậu không thuận lợi

Các yếu tố nguy hiểm và có hại: trong một ĐKLĐ cụ thể, bao giờ cũng

xuất hiện những yếu tố vật chất ở một mức độ nhất định (vượt giới hạn chophép) có ảnh hưởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra TNLĐ hoặcBNN cho NLĐ Chúng ta gọi các yếu tố đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại

Các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất thường đadạng và nhiều loại Đó có thể là:

- Các yếu tố vật lý ( tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, ánh sáng,phóng xạ )

- Các yếu tố hoá học (hơi khí độc, bụi, hoá chất )

- Các yếu tố sinh vật (vi khuẩn, nấm mốc, bào tử )

- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động (cường độ, nhịp điệu lao động,mang vác nặng, vươn với ngoài tầm tay )

Bên cạnh đó còn có một yếu tố nữa mà người lao động phải đối mặt

là các tai nạn lao động Đây là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, côngtác do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết ng ười hoặclàm tổn thương hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộphận nào đó của cơ thể

Công nhân ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc là đối tượng cónguy cơ lớn phải tiếp xúc với các hóa chất chất độc hại, là nhân lực trực tiếpsản xuất các sản phẩm phục vụ ngành chăn nuôi gia súc trong cả nước và xuấtkhẩu ra nước ngoài Ô nhiễm môi trường lao động hiện đang là nguyên nhânchính dẫn đến tình trạng gia tăng bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động tại đốivới công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất.Trong đó, chiếm tỉ lệ cao nhất là các bệnh có liên quan đến tình trạng ô nhiễmmôi trường như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi Ngoài ra,việc NLĐ bị đột ngột chuyển từ lao động giản đơn sang phức tạp do quá trình

Trang 13

công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, cũng làm phát sinh nhiều bệnhnghề nghiệp khác.

1.2.2 Các yếu tố của môi trường lao động

1.2.2.1 Vi khí hậu

Vi khí hậu là một thành phần của môi trường vật lý bao gồm nhiệt độkhông khí, độ ẩm không khí, tốc độ chuyển động của không khí và cường độbức xạ nhiệt từ các bề mặt xung quanh Điều kiện khí tượng không đảm bảo

sẽ ảnh hưởng tới quá trình sinh học trong điều hòa nhiệt độ của cơ thể và cóthể gây bệnh tật cho người lao động kho mà các phản ứng sinh lý sinh hóa bịrối loạn

Nhiệt độ không khí là sự nóng hay lạnh của không khí được đo bằng

0C, 0F,…, tiêu chuẩn nhiệt độ tối đa cho phép trong môi trường lao động củaViệt Nam là 320C Độ ẩm không khí là khái niệm chỉ lượng hơi nước cótrong không khí, tiêu chuẩn độ ẩm tương đối trong môi trường lao động trongkhoảng từ 75 - 85% Tốc độ gió thường biểu thị bằng m/s, làm tăng hay giảmthải nhiệt của cơ thể, tốc độ gió không được vượt quá 2m/s Bức xạ nhiệt làlượng nhiệt phát ra từ các vật thể nóng hoặc con người, cường độ bức xạ nhiệttối đa cho phép ở Việt Nam là từ 1 - 1,5calo/cm2/phút

Vi khí hậu ở nơi làm việc chi phối tình trạng sức khỏe và khả năng laođộng của con người trong suốt thời gian người đó làm việc Các điều kiện vikhí hậu xấu như môi trường quá lạnh, quá nóng, quá ẩm, quá khô làm căngthẳng quá trình điều hòa nhiệt, suy giảm sức đề kháng, gây cho công nhân cácbệnh theo mùa, tăng các bệnh liên quan đến thời tiết Theo Lưu Đức Hòa(2003), làm việc trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc các bệnhthấp khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặngthêm Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gâykhô niêm mạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi của

Trang 14

mồ hôi, gây rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm, nó còntạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển bên ngoài gây bệnh về da

Kustov (1988), nghiên cứu vi khí hậu nóng ở mức thấp (mức độ tối đacho phép) thì tính nhạy cảm đó sẽ tăng lên khi vi khí hậu nóng ở mức cao(trên mức tối đa cho phép) Tác giả đã đề nghị phải xét lại tiêu chuẩn tối đacho phép của các hơi khó độc trong công nghiệp trong trường hợp có tác độngphối hợp của khí hậu nóng

1.2.2.2 Tiếng ồn

Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhaukết hợp một cách lộn xộn, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở conngười làm việc và nghỉ ngơi Tác hại của tiếng ồn trong môi trường phụthuộc vào nhiều yếu tố, không chỉ bản chất của tiếng ồn và các yếu tố cộnghưởng mà còn là cơ địa của bệnh nhân

- Các đặc tính của âm thanh:

+ Tần số: số lần giao động đầy đủ trong một giây Đơn vị hertz (Hz)+ Biên độ (cường độ âm thanh) Đơn vị Bel

+ Cảm giác tiếp nhận âm thanh: phụ thuộc vào tần số và biên độ

- Các yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn

+ Tác dụng phối hợp với các yếu tố khác: nhiệt độ cao của hơi khí độc…+ Thời gian tiếp xúc: thời gian tiếp xúc càng dài, càng có hại, thời giantối thiểu để tiếng ồn gây ra bệnh điếc nghề nghiệp là 3 tháng Nếu dưới 3tháng mà tiếng ồn đã gây hại thì coi là tai nạn lao động do tiếng ồn

+ Tính cảm thụ cá nhân: tùy tính cảm thụ của từng cá nhân trong từngthời điểm khác nhau mà tiếng ồn gây hại nhiều hay ít

+ Tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép với tiếng ồn tại nơi sản xuất ≤ 85dB

- Tác hại của tiếng ồn

+ Định nghĩa điếc nghề nghiệp: là một vi chấn thương âm do tiếng ồn ởmôi trường lao động đạt đến mức gây hại, tác động trong một thời gian dài

Trang 15

gây nên những tổn thương không hồi phục ở cơ quan Corti và dây thần kinhthính giác trong tai.

+ Tác hại toàn thân của tiếng ồn:

Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi khả năng về thính giác giảm, khả năng

về thần kinh giảm, ngủ không ngon, hưng phấn cơ quan tiền đình, đau vùngtrước tim, đánh trống ngực, HA tối đa giảm, tần số mạch giảm

Ảnh hưởng đến toàn thân: sụt cân, gầy yếu, dễ cáu gắt, bực bội, khó chịu.Nếu như trong điều kiện vi khí hậu nóng thì tác động của tiếng ồn lênsức khỏe con người càng tăng, như theo Cacmaboxop vào mùa hè nhiệt độkhoảng 37 ± 0,50C, độ ẩm 23,2%, vận tốc gió 1,1m/s và tiếng ồn là 93 ±0,7dBA so với cùng điều kiện như vậy nhưng nhiệt độ thấp hơn (chỉ 200C) thìnhiệt độ cao phối hợp với tiếng ồn gây biến đổi sinh lý mạnh mẽ hơn tác độngcủa tiếng ồn đơn thuần

1.2.2.3 Ánh sáng

Ánh sáng là một yếu tố quan trọng của môi trường lao động, ảnh hưởnglớn đến năng suất là việc và sức khỏe của người công nhân Trong khi làmviệc, mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thích hợp, nếu chiếu sáng thíchhợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp đồng thời tăng năng suất lao động

1.2.2.4 Bụi và hơi khí độc

Bụi trong lao động là bụi phát sinh trong quá trình sản xuất Bụi lànhững phần tử nhỏ bé, đa số ở thể rắn tập hợp rải rác trong môi trường, là táchại phổ biến nhất trong các tác hại nghề nghệp của môi trường không nhữngbởi tính độc hại của nó mà còn do chúng rất phổ biến, có mặt ở mọi nơi, mọichỗ trong môi trường lao động, môi trường sống

Phân loại bụi theo nguồn gốc gồm có bụi hữu cơ: từ lông động vật, từthực vật như bông, đay, gỗ, ngũ cốc… và bụi vô cơ: kim loại (đồng, chì, kẽm,

Trang 16

sắt, mangan…), khoáng chất (thạch anh, cát, than, chì, amiang…), ngoài racòn có bụi hỗn hợp nguồn gốc từ nhiều nơi

Nói về tác hại của bụi, đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấybụi chủ yếu gây ra các vấn đề về đường hô hấp như viêm mũi, viêm xoang,viêm phế quản mạn tính, đặc biệt bụi amiăng là một trong những yếu tố gâynguy cơ ung thư phổi, ngoài ra còn gây ra một số bệnh về mắt, tiêu hóa…

Khí CO2 thường phát sinh tròng nhiều ngành nghề sản xuất công nghiệp(cơ khí, rượu bia, thức ăn gia súc…) và xuất hiện ở những nơi làm việc kín gió,đông người, trong hang sâu, dưới giếng Nó là chất khí không màu, không mùi

và có cảm giác tê ở nồng độ thấp gây các triệu chứng nhức đầu, chóng mặt,buồn ngủ, mệt mỏi và có thể gây ngất ngay Nồng độ tiêu chuẩn trong khôngkhí là ≤ 1800mg/m3 Ngoài ra còn các khí khác như CO, SO2… cũng phát sinhtrong quá trình sản xuất và gây độc hại cho người lao động

1.2.2.5 Ergonomie

Ergonomie trong sản xuất có thể hiểu như là một công cụ thiết kế cácphương tiện, vị trí lao động phù hợp với con người hơn là làm cho conngười thich hợp với phương tiện, vị trí lao động ấy

Nguyên tắc cơ bản của ergonomie là tất cả mọi hoạt động trong quátrình lao động phải thoải mái, an toàn và đảm bảo sức khỏe cho người laođộng Nếu mọi hoạt động trong quá trình lao động không thoải mái, gò bó,gây căng thẳng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động dễ gây ra tai nạnlao động

1.2.2.6 Stress nghề nghiệp

Stress nghề nghiệp đã được biết đến từ lâu như những phản ứng sinh lý

và cảm xúc âm tính xuất hiện khi những yêu cầu của công việc không phùhợp với khả năng về thể lực và tâm thần của người lao động Stress nghềnghiệp có thể làm tổn hại đến sức khoẻ, thậm chí dẫn đến tai nạn

Trang 17

Stress trong lao động sản xuất có nhiều nguyên nhân, hiện nay nổi trội

là do nhịp điệu công việc nhanh, áp lực từ các đơn hang, đối tác kinh doanh,

sự thay đổi công việc liên tục hay nguy cơ bị mất việc

1.3 Sức khỏe và bệnh tật công nhân

1.3.1 Các khái niệm

Theo WHO thì “sức khỏe là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thểchất, tinh thần và phúc lợi xã hội chứ không chỉ là bệnh tật” Còn trongchiến lược bảo vệ sức khỏe nhân dân 1999 - 2000 của Bộ Y tế đã nêu rõ

“sức khỏe là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất, tâm hồn và xã hội chứkhông chỉ bó hẹp vào nghĩa là không có bệnh tật hay thương tật, đây là mộtquyền cơ bản của con người Khả năng vươn lên đến một sức khỏe cao nhất

có thể đạt được là mục tiêu xã hội quan trọng liên quan đến toàn thế giới vàđòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức xã hội khác nhau chứ không đơnthuần là của riêng ngành y tế”

Sức khỏe nghề nghiệp là tăng cường và duy trì sức khỏe thể chất, tinhthần và các lợi ích xã hội của công nhân trong tất cả các ngành nghề ở mức tốtnhất, kiểm soát các nguy cơ, điều chỉnh công việc phù hợp với con người, vàcon người với công việc Mục tiêu của sức khỏe nghề nghiệp là tăng cường càduy trì ở mức tốt nhất về thể chất, tinh thần và xã hội cho mọi người lao động,phòng ngừa được mọi tác hại đến sức khỏe do nguyên nhân mồi trường xấu

có các yếu tố độc hại

1.3.2 Phân loại sức khỏe

Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cho khám tuyển và khám định kỳ chongười lao động được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trong quyết định số 1613của Bộ Y tế Đối tượng áp dụng là công dân Việt Nam trên 15 tuổi và khôngmắc các bệnh mãn tính Trong đó có 5 mức phân loại gồm:

- Loại I: rất khỏe

- Loại II: khỏe

Trang 18

- Loại III: trung bình

- Loại IV: yếu

- Loại V: rất yếu

Đối tượng được phép lao động là đối tượng từ loại I đến III Một số đốitượng đặc biệt ở loại IV được bố trí vào những công việc phù hợp Loại Vkhuyến cáo không được lao động

Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe dựa vào các tiêu chí:

- Thể lực chung: chiều cao, cân nặng, căn cứ để tính BMI nếu cần thiết

và chỉ số vòng ngực

Bệnh tật: các bệnh tật liên quan đến mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt,tâm thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, hệ vận động, daliễu, nội tiết, u các loại

Bác sĩ khám sẽ phân loại sức khỏe riêng lẻ cho từng mục của thể lựcchung và bệnh tật Sau đó đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe dưa trêntổng hợp chung

Phân loại 28 bệnh nghề nghiệp bao gồm:

- Nhóm 1: các bệnh bụi phổi và bụi phế quản: bệnh bụi phổi – Silicnghề nghiệp, bệnh bụi phổi Asbest (amiang), bệnh bụi phổi bông, bệnh viêmphế quản mạn tính nghề nghiệp, bệnh hen phế quản nghề nghiệp

- Nhóm 2: các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp: bệnh nhiễm độc chì và cáchợp chất chì, bệnh nhiễm độc benzene và các hợp chất đồng đẳng củabenzene, bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất thủy ngân, bệnh nhiễmđộc mangan và các hợp chất của mangan, bệnh nhiễm độc TNT, bệnh nhiễm

Trang 19

độc asen và các hợp chất của asen nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc nicotin nghềnghiệp, bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp, bệnh nhiễm độccacbonmonoxit nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp.

- Nhóm 3: các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý: bệnh do quang tuyến X

và các chất phóng xạ, bệnh điếc do tiếng ồn, bệnh rung chuyển nghề nghiệp,bệnh giảm áp mãn tính nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

- Nhóm 4: các bệnh da nghề nghiệp: bệnh sạm da nghề nghiệp, bệnhloét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc, bệnh nốt dầu nghềnghiệp, bệnh loét da, viêm móng và xung quanh nghề nghiệp

- Nhóm 5: bác bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp: bệnh lao nghề nghiệp,bệnh viêm gan virus nghề nghiệp, bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghềnghiệp, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Một số nghiên cứu về sức khỏe công nhân ngành chế biến thức ăn chănnuôi:

- Một số ảnh hưởng của môi trường lao động đến sức khỏe công nhânngành chế biến thức ăn gia súc như nghiên cứu của Trần Thị Được (1992),ảnh hưởng của môi trường lao động, nhất là tác động phối hợp giữa các yếu tốtác hại nghề nghiệp tới các biến đổi sinh lý, bệnh lý của công nhân được đềcập ngày càng rõ nét, nhất là sau hội nghị quốc tế lần 2 về tác động phối hợpnhiều yếu tố trong vệ sinh lao động tại Nhật Bản (1986), chủ yếu tác độngmôi trường ở đây là vi khí hậu nóng trong công nghiệp, bụi và hơi khí độc, tácđộng xấu đến quá trình hô hấp và quá trình vận chuyển oxy trong máu

-Chủ yếu mắc các bệnh về răng miệng Theo Nguyễn Bát Can, ĐặngĐức Bảo (1962), hơi hóa chất độc gây phù nề niêm mạc đường hô hấp vàniêm mạc miệng làm tăng tỷ lệ viêm họng, viêm mũi xoang, viêm lợi củacông nhân

Trang 20

- Nguyễn Ngọc Ngà phân tích một số dây chuyền nhập từ nước ngoàikhông phù hợp với dáng vóc của người Việt, cho thấy công nhân phải làmviệc với tư thế bất lợi gây ra rối loạn cơ xương

-Theo Nguyễn Bát Can, Đặng Đức Bảo (1962), hơi hóa chất độc gâyphù nề niêm mạc đường hô hấp và niêm mạc miệng làm tăng tỷ lệ viêm họng,viêm mũi xoang, viêm lợi của công nhân

1.4 Địa bàn nghiên cứu

Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Proconco Đình Vũ, Hải Phòng

Hình 1.1: Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc PROCONCO

Đình Vũ, Hải Phòng

1.5 Sơ đồ nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên việc tìm hiểu và phân tích các yếu tố môi trườnglao động ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân lao động tại nhà máy vànhững hậu quả về sức khỏe do các yếu tố đó gây ra

Trang 21

Hình 1.2: Sơ đồ nghiên cứu sức khỏe công nhân lao động trong nhà máy

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Môi trường lao động

- Vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió nơi sản xuất

- Chiếu sáng nơi sản xuất

- Tiếng ồn

- Bụi

- Bức xạ

- Hơi khí độc

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả công nhân nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Proconco Đình Vũ,Hải Phòng làm việc liên tục từ 1 năm trở lên

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Có khám sức khỏe định kỳ

- Lao động trực tiếp tại các phân xưởng từ 1 năm trở lên

- Tự nguyện và hợp tác nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không tham gia khám sức khỏe định kỳ

- Không lao động trực tiếp tại các phân xưởng

- Không tự nguyện hợp tác nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu khảo sát các yếu tố môi trường lao động: các khu vực sản xuất,chế biến thức ăn gia súc Proconco Đình Vũ, Hải Phòng

Trang 23

Cỡ mẫu khảo sát tình hình sức khỏe toàn bộ 299 công nhân (công nhân

đã tham gia khám sức khỏe định kỳ)

2.2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu

Môi trường lao

Bụi hô hấp Tính giá trị trung bình ± SD mg/m3

Hơi kim loại Tính giá trị trung bình ± SD mg/m3

Điện TT &PX Tính giá trị trung bình ± SDTình hình sức

khỏe bệnh tật

của công nhân

Giới tính Tính tỷ lệ % theo giới Nam/nữPhân loại SK Tính tỷ lệ % theo loại sức khỏe I => V

2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.2.5.1 Môi trường lao động

- Phương pháp và thiết bị đo:

- Phương pháp đo theo thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động

và Vệ sinh môi trường - Bộ Y tế năm 2001 và đánh giá theo tiêu chuẩn ViệtNam: 5508 - 1991; 5509 - 1991; 3985 - 1999 và TCVS 3733/2002/QĐ - BYTngày 10/10/2002 của Bộ Y tế

+ Đo vi khí hậu

Đo nhiệt độ và độ ẩm không khí bằng máy Thermohydro Meter hãngSato Model SK-80-TRH- Nhật

Trang 24

Đo tốc độ gió bằng máy Testo – 345 của Đức.

+ Đo hơi khí độc

Lấy mẫu các hơi khí độc theo phương pháp hấp thụ bằng máy SKC

-Mỹ phân tích bằng phương pháp so màu quang phổ hấp thụ vùng ánh sángtrông thấy trên máy đo mật độ quang UV-VIS Model GBC của Mỹ, máy hiện

số Drager (Đức) với các kỹ thuật CA, IR, GC, EC

+ Đo ánh sáng

Bằng máy TESTO – 0500 - Đức

+ Đo điện từ trường

Điện từ trường tần số cao bằng máy CA 43 – Pháp

Điện từ trường tần số công nghiệp bằng máy HI3604 – Mỹ

2.2.5.2 Khảo sát tình hình sức khỏe, cơ cấu bệnh tật của công nhân

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng các phương pháp sau để tiếpcận đối tượng nghiên cứu:

- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu qua bệnh án chuẩn về tuổi,giới, thâm niên nghề nghiệp, phân xưởng làm việc, bệnh tật…

- Đo chiều cao và cân nặng của đối tượng nghiên cứu

+ Cân nặng: sử dụng cân nặng của Trung Quốc có thước đo chiềucao gắn kèm Trước khi đo cân phải được ở vị trí ổn định, bằng phẳng và

Trang 25

chỉnh về số 0 và cân thử 3 lần, mỗi lần không được sai số quá 0,1kg và cânnặng được ghi với một số lẻ Đối tượng được cân nặng là nam giới chỉ mắcquần đùi, cởi trần, không đi giày dép, nữ giới mắc quần áo gọn nhất và phảitrừ bớt cân nặng trung bình của quần áo khi tính kết quả Người được cânđứng thẳng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng phân

bổ đều ở cả hai chân

+ Đo chiều cao đứng: đối tượng không đi giày, dép, đứng quay lưngvào thước đo, gót chân, mông, vai và đầu theo một đường thẳng đứng, mắtnhìn thẳng về phía trước theo đường nằm ngang, hai tay bỏ thõng theo hai bênmình, dùng thước vuông áp sát vào đỉnh đầu Đọc và ghi kết quả với số ghixăngtimet (cm) và một số lẻ

+ Khám bệnh: khám bệnh theo thường qui của Bộ Y tế

2.2.6 Công cụ thu thập thông tin

Bệnh án nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các biến số và mục tiêunghiên cứu, đảm bảo thu thập được đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu

từ bệnh án của bệnh viện

2.2.7 Sai số và cách khống chế

- Sai số chọn: chọn đối tượng ngoài danh sách nghiên cứu

- Khống chế: chọn đối tượng 1 cách cẩn thận, đúng người

- Sai số thông tin

+ Môi trường lao động

Sai số: máy móc chưa chuẩn hóa, mẫu không đạt tiêu chuẩn

Khống chế: kiểm tra máy móc chỉnh đúng, lấy mẫu đạt tiêu chuẩn+ Khám sức khỏe công nhân:

Sai số: dụng cụ đo không chính xác, sai số do ghi chép

Khống chế: chuẩn hóa dụng cụ đo

2.2.8 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Nhập liệu: phần mềm Epidata, phần mềm Excel

Trang 26

Phân tích số liệu: phần mềm Stat Transfer, phần mềm Stata 10.0

2.2.9 Một số khái niệm trong nghiên cứu

- Ngoài da – Hoa Liễu

- Nội Tiết – Chuyển hoá

- U các loại

Sau khi khám xong bác sĩ xếp các chỉ số đó từ loại I đến loại V

Cách phân loại sức khoẻ: căn cứ vào sự phân loại các chỉ số, bác sĩ tiếnhành phân loại sức khoẻ:

Trang 27

- Loại I Cả 13 chỉ số đều đạt loại I

- Loại II Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại II, xếp loại II

- Loại III Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại III, xếp loại III

- Loại IV Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại IV, xếp loại IV

- Loại V Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại V, xếp loại V

2.2.10 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự chấp thuận của hội đồng khoa học trường Đạihọc Y Hà Nội

- Chúng tôi cam kết tiến hành nghiên cứu với tinh thần trung thực trongnghiên cứu, áp dụng các nguyên lý về nghiên cứu và đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe công nhân, ngoài

ra không có mục đích nào khác

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 28

3.1 Kết quả đo môi trường lao động

3.1.1 Kết quả đo vi khí hậu

Tiến hành đo 110 mẫu tại các vị trí sản xuất sản phẩm theo thường quy

kỹ thuật của viện YHLĐ và VSMT

Bảng 3.1 Kết quả đo vi khí hậu môi trường lao động (n = 103)

TCCP TCVN 3733-2002

Nhiệt độ ( o C)

 32 Đ m (%) ộ ẩm (%) ẩm (%)

< 80

Tốc độ gió trung bình (m/s) 0,5 – 1,5

Khu vực tháp cám cá: 15 mẫu 30,0 ± 0,9 78,0 ± 1,9 0,46Khu vực đóng bao: 09 mẫu 29,8 ± 2,0 74,0 ± 3,4 0,85Khu vực nạp liệu: 09 mẫu 31,6 ± 0,2 71,0 ± 1,0 0,69Khu vực xưởng bảo trì: 13

Ngày đăng: 02/09/2014, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc PROCONCO Đình Vũ, Hải Phòng - thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc đình vũ, hải phòng, năm 2012
Hình 1.1 Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc PROCONCO Đình Vũ, Hải Phòng (Trang 20)
Hình 1.2: Sơ đồ nghiên cứu sức khỏe công nhân lao động trong nhà máy - thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc đình vũ, hải phòng, năm 2012
Hình 1.2 Sơ đồ nghiên cứu sức khỏe công nhân lao động trong nhà máy (Trang 21)
Bảng 3.1. Kết quả đo vi khí hậu môi trường lao động (n = 103) - thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc đình vũ, hải phòng, năm 2012
Bảng 3.1. Kết quả đo vi khí hậu môi trường lao động (n = 103) (Trang 28)
Bảng 3.2: Kết quả đo ánh sáng môi trường lao động - thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc đình vũ, hải phòng, năm 2012
Bảng 3.2 Kết quả đo ánh sáng môi trường lao động (Trang 31)
Bảng 3.3: Kết quả đo hơi khí độc môi trường lao động - thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc đình vũ, hải phòng, năm 2012
Bảng 3.3 Kết quả đo hơi khí độc môi trường lao động (Trang 32)
Bảng 3.4: Phân bố tỷ lệ mắc bệnh của công nhân - thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc đình vũ, hải phòng, năm 2012
Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ mắc bệnh của công nhân (Trang 34)
Bảng 3.5: Bảng phân loại sức khỏe - thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân nhà máy chế biến thức ăn gia súc đình vũ, hải phòng, năm 2012
Bảng 3.5 Bảng phân loại sức khỏe (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w